- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 2643/TCHQ-GSQL 2024 của Tổng cục Hải quan về việc xác định thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam
| Cơ quan ban hành: | Tổng cục Hải quan |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2643/TCHQ-GSQL | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Nguyễn Văn Thọ |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
10/06/2024 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hải quan |
TÓM TẮT CÔNG VĂN 2643/TCHQ-GSQL
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 2643/TCHQ-GSQL
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2643/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Bộ Công Thương; |
Trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, cơ quan hải quan phát sinh vướng mắc liên quan đến việc xác định thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan xin trao đổi với Quý Bộ nội dung như sau:
- Khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12/6/2017, quy định: “Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam là thương nhân nước ngoài không có hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam theo các hình thức được quy định trong pháp luật về đầu tư, thương mại, doanh nghiệp; không có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thương mại, doanh nghiệp.”
- Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP ngày 31/05/2007 của Chính phủ, quy định: “Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam là thương nhân nước ngoài không có đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo các hình thức được quy định trong Luật Đầu tư, Luật Thương mại; không có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam theo Luật Thương mại.”
- Khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định về hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ, bao gồm: “...c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.”
Để thực hiện được quy định này, phải xác định được thương nhân nước ngoài đáp ứng điều kiện không có hiện diện tại Việt Nam mới thuộc trường hợp xuất nhập khẩu tại chỗ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Trường hợp thương nhân nước ngoài đã có hiện diện tại Việt Nam như đã có văn phòng đại diện, chi nhánh, đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; thực hiện dự án đầu tư; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ thì không thuộc trường hợp xuất nhập khẩu tại chỗ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.
Tuy nhiên, tại các văn bản theo pháp luật về thương mại và ngoại thương nêu trên chỉ quy định khái niệm thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam mà không hướng dẫn thành phần hồ sơ, chứng từ, cách thức, trình tự xác định, kiểm tra và cũng không quy định cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm hướng dẫn nội dung này dẫn đến khó khăn cho Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) trong việc hướng dẫn thực hiện thủ tục hải quan.
Để có cơ sở hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương cũng như doanh nghiệp thực hiện, Tổng cục Hải quan kính đề nghị Bộ Công Thương (là đơn vị chủ trì xây dựng Luật Quản lý ngoại thương, Nghị định số 90/2007/NĐ-CP) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (là đơn vị chủ trì xây dựng Luật doanh nghiệp) hướng dẫn về thành phần hồ sơ, chứng từ và cách thức, trình tự xác định, kiểm tra thương nhân nước ngoài có/không có hiện diện tại Việt Nam.
Tổng cục Hải quan trân trọng cảm ơn sự phối hợp của Quý Bộ và xin nhận lại ý kiến bằng văn bản trước ngày 20/6/2024 để kịp thời hướng dẫn các đơn vị thực hiện thống nhất./.
(Đầu mối liên hệ: đ/c Phương Anh - Chuyên viên Cục GSQL về Hải quan, email: [email protected], đt: 091.779.3233)
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!