• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6925:2001 Phương tiện giao thông đường bộ - Khoảng trống lắp biển số sau

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 29/01/2024 11:51 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 6925:2001 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Lĩnh vực: Giao thông
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/01/2001
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6925:2001

Tiêu chuẩn Việt Nam về khoảng trống lắp biển số sau của mô tô, xe máy

Ngày 01/01/2001, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6925:2001 quy định về yêu cầu liên quan đến khoảng trống lắp biển số sau của mô tô và xe máy, với hiệu lực từ ngày ban hành. Văn bản này được biên soạn bởi Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC22 và Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại mô tô, xe máy được quy định trong TCVN 6888:2001 và nêu rõ yêu cầu về khoảng trống lắp biển số trong quy trình phê duyệt kiểu xe.

Kích thước và vị trí lắp biển số

  1. Kích thước:
  • Đối với xe máy và xe bốn bánh loại nhẹ không có thân xe: khoảng trống lắp biển số phải rộng 100mm và cao 175mm, hoặc rộng 145mm và cao 125mm.
  • Đối với mô tô hai bánh, ba bánh có công suất tối đa 15 kW: khoảng trống phải rộng 280mm và cao 210mm.
  • Đối với mô tô ba bánh có công suất lớn hơn 15 kW và xe bốn bánh lắp thân xe: áp dụng theo quy định của ô tô con trong chỉ thị quốc tế.
  1. Vị trí: Biển số phải được lắp đặt ở phía sau xe, đảm bảo nhìn thấy được từ một số góc độ quy định.

Yêu cầu về độ nghiêng và chiều cao

  1. Độ nghiêng: Biển số phải vuông góc với mặt phẳng dọc của xe. Có thể nghiêng tối đa 30 độ khi điểm giữa biển số hướng lên và 15 độ khi hướng xuống trong điều kiện xe không có tải.

  2. Chiều cao:

  • Chiều cao lớn nhất của khoảng trống không được quá 1,5m so với mặt đất.
  • Chiều cao nhỏ nhất không được thấp hơn 0,20m so với mặt đất hoặc thấp hơn bán kính bánh xe nếu bánh xe nhỏ hơn 0,20m.

Phạm vi quan sát

Khoảng trống để lắp biển số cần phải được nhìn rõ trong một số góc độ nhất định, đảm bảo các quy định về độ cao và vị trí lắp đặt. Điều này bao gồm việc quy định giới hạn quan sát từ hai góc nhị diện khác nhau.

Phụ lục của tiêu chuẩn còn cung cấp các thông số kỹ thuật chi tiết cho việc lắp đặt khoảng trống lắp biển số và ví dụ về giấy chứng nhận phê duyệt kiểu để đảm bảo các yếu tố trên được thực hiện đúng quy trình.

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6925:2001 Phương tiện giao thông đường bộ - Khoảng trống lắp biển số sau của mô tô, xe máy - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu

Văn bản này đang cập nhật nội dung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×