- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 54/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 20/2026/TT-BXD và Thông tư 21/2026/TT-BXD về quản lý cảng và hạ tầng thủy nội địa
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 54/2026/TT-BXD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Xuân Sang |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/07/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xây dựng Giao thông | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 54/2026/TT-BXD
Sửa đổi quy định quản lý cảng và kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Ngày 01/07/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 54/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 20/2026/TT-BXD và Thông tư 21/2026/TT-BXD. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Thông tư này điều chỉnh các quy định liên quan đến quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu, hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
- Bổ sung thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia
Một điểm mới là việc bổ sung khoản 3 vào Điều 4 của Thông tư 21/2026/TT-BXD, cho phép sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thông tin trong mẫu đơn, tờ khai khi các cơ sở dữ liệu này được vận hành.
- Quy định về công bố đóng luồng đường thủy nội địa
Thông tư quy định rõ ràng về các trường hợp và thẩm quyền công bố đóng luồng đường thủy nội địa. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định công bố đóng luồng trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị. Các trường hợp đóng luồng bao gồm lý do quốc phòng, an ninh, không đảm bảo an toàn khai thác, hoặc không còn nhu cầu sử dụng.
- Thẩm quyền cho ý kiến và công bố hạn chế giao thông
Sở Xây dựng được giao thẩm quyền cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật đường thủy nội địa trên địa giới hành chính địa phương. Đồng thời, Sở Xây dựng cũng có thẩm quyền công bố hạn chế giao thông trên địa giới hành chính địa phương, trừ các vùng nước do Cảng vụ quản lý.
- Quy định về an ninh cảng thủy nội địa
Thông tư sửa đổi quy trình thẩm định và phê duyệt đánh giá an ninh, kế hoạch an ninh cho cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài. Giấy chứng nhận phù hợp an ninh có thời hạn 5 năm và cần được xác nhận hàng năm. Các mẫu giấy chứng nhận và danh mục kiểm tra công tác an ninh được quy định chi tiết trong phụ lục kèm theo Thông tư.
Xem chi tiết Thông tư 54/2026/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026
Tải Thông tư 54/2026/TT-BXD
| BỘ XÂY DỰNG Số: 54/2026/TT-BXD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày
15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý nhà nước
chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản
lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
CHƯƠNG I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 21/2026/TT-BXD NGÀY 15/5/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 1. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 4
“3. Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10
“2. Thẩm quyền cho ý kiến
Sở Xây dựng cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật đường thủy nội địa trên địa giới hành chính địa phương.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
“Điều 12. Công bố đóng luồng đường thủy nội địa
1. Công bố đóng luồng đường thủy nội địa trong các trường hợp sau:
a) Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh;
b) Không đảm bảo an toàn khai thác vận tải;
c) Không còn nhu cầu khai thác, sử dụng.
2. Thẩm quyền công bố đóng luồng đường thủy nội địa
Chậm nhất trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố đóng luồng đường thủy nội địa trong địa giới hành chính địa phương.
3. Đóng luồng đường thủy nội địa trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trên cơ sở văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.
4. Đóng luồng đường thủy nội địa trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trên cơ sở văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn về đường thủy nội địa.
5. Đóng luồng đường thủy nội địa trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trên cơ sở văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân có đường thủy nội địa.
6. Tổ chức, cá nhân có luồng đường thủy nội địa chịu trách nhiệm thu hồi báo hiệu đường thủy nội địa trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đóng luồng đường thủy nội địa có hiệu lực.
7. Chi phí thực hiện đóng luồng đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa địa phương được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam cho ý kiến đối với cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia; cảng thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương; cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Sở Xây dựng cho ý kiến đối với cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương; cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa địa phương; khu neo đậu trên địa giới hành chính tỉnh, thành phố, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định;”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 37
“2. Thẩm quyền công bố hạn chế giao thông
a) Sở Xây dựng công bố hạn chế giao thông trên địa giới hành chính địa phương, trừ vùng nước quy định tại điểm b khoản này;
b) Cảng vụ công bố hạn chế giao thông trên luồng chuyên dùng, trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu thuộc phạm vi quản lý.”.
CHƯƠNG II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2026/TT-BXD NGÀY 15/5/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH TẠI CẢNG THỦY NỘI ĐỊA, BẾN THỦY NỘI ĐỊA, KHU NEO ĐẬU VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HOA TIÊU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 6. Sửa đổi điểm e khoản 2 Điều 6
“e) Phương tiện thủy nội địa chở người, vật tư, thiết bị đến và rời khu vực nuôi, trồng thủy sản, hải sản, xây dựng thi công công trình trên sông, hồ, đầm, phá, vụng, vịnh và trên biển;”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ thẩm định hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định gửi kèm 02 bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ, Sở Xây dựng phê duyệt đánh giá an ninh, kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa.
Giấy chứng nhận phê duyệt đánh giá an ninh, giấy chứng nhận phê duyệt kế hoạch an ninh, giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài và xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa theo Mẫu số 16, Mẫu số 17, Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài có thời hạn 05 năm và hàng năm phải được xác nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài của Sở Xây dựng.”.
Điều 8. Sửa đổi khoản 1 Điều 12
“1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Cảng vụ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm việc thực hiện công tác an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài. Danh mục kiểm tra công tác an ninh tại các cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THI HÀNH
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026./.
| Nơi nhận: - Bộ trưởng Bộ Xây dựng; - Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật (BTP); - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng; - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng; - Báo Xây dựng; Tạp chí Xây dựng; | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!