- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 14572-1:2025 Ứng dụng đường sắt - Hệ thống treo - Đặc tính và phương pháp thử đối với các chi tiết cơ khí - Đàn hồi
| Số hiệu: | TCVN 14572-1:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Giao thông |
| Trích yếu: | ISO 22749-1:2021 Ứng dụng đường sắt - Hệ thống treo - Phần 1: Đặc tính và phương pháp thử đối với các chi tiết cơ khí - Đàn hồi | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
27/10/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14572-1:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14572-1:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14572-1:2025
ISO 22749-1:2021
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG TREO -
PHẦN 1: ĐẶC TÍNH VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CÁC CHI TIẾT CƠ KHÍ - ĐÀN HỒI
Railway applications - Suspension components
- Part 1: Characteristics and test methods for elastomer-mechanical parts
Lời nói đầu
TCVN 14572-1:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 22749-1:2021.
TCVN 14572-1:2025 do trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14572 (IS022749) Ứng dụng đường sắt - Hệ thống treo gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14572-1:2025 (ISO 22749-1:2021), Phần 1: Đặc tính và phương pháp thử đối với các chi tiết cơ khí - đàn hồi.
- TCVN 14572-2:2025 (ISO 22749-2:2021), Phần 2: Quy trình phê duyệt và giám sát chất lượng đối với các chi tiết cơ khí - đàn hồi
Lời giới thiệu
Việc thiết kế một chi tiết cơ khí - đàn hồi đòi hỏi phải có kiến thức về hệ thống cơ khí mà chi tiết đó là một phần cấu thành. Do đó, cần xác định các đặc tính cụ thể cho từng trường hợp và chỉ khách hàng mới có thể đưa ra các yêu cầu này.
Tiêu chuẩn này là kết quả của các nghiên cứu và khảo sát nhằm nâng cao hiệu suất và chất lượng của các chi tiết cơ khí - đàn hồi, để đáp ứng các yêu cầu của phương tiện đường sắt.
Tiêu chuẩn này được biên soạn dành cho các đơn vị khai thác đường sắt, nhà sản xuất, nhà cung cấp thiết bị ngành đường sắt, cũng như các nhà cung cấp chi tiết cơ khí - đàn hồi.
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG TREO -
PHẦN 1: ĐẶC TÍNH VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CÁC CHI TIẾT CƠ KHÍ ĐÀN HỒI
Railway applications - Suspension components -
Part 1: Characteristics and test methods for elastomer - mechanical parts
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các chi tiết cơ khí - đàn hồi được thiết kế để lắp đặt trên phương tiện đường sắt và các phương tiện tương tự chạy trên đường ray chuyên dụng có hệ thống dẫn hướng cố định không phụ thuộc vào loại ray hoặc bề mặt chạy.
Các ứng dụng điển hình của chi tiết cơ khí - đàn hồi bao gồm:
- Hệ thống treo của phương tiện;
- Hệ thống treo thiết bị;
- Khớp nối (ví dụ: gối giảm chấn, ổ đỡ cao su, chi tiết cơ khí - đàn hồi dùng trong các khớp nối cơ khí);
- Các chi tiết khống chế hành trình.
Các chi tiết này có thể:
- Được làm hoàn toàn từ vật liệu đàn hồi hoạt động độc lập hoặc kết hợp với các chi tiết đàn hồi khác;
- Được cấu tạo từ vật liệu đàn hồi và các vật liệu khác, có thể kết dính hoặc không kết dính với nhau.
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính mà các chi tiết bằng cao su hoặc cao su - kim loại phải đạt được, cùng các phương pháp kiểm tra và thử nghiệm được tiến hành để phục vụ cho việc kiểm tra xác nhận.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
- Túi khí cao su dùng cho lò xo không khí;
- Các chi tiết đàn hồi của giảm chấn và lò xo hộp đỡ đấm;
- Màng ngăn, ống mềm gấp và gioăng làm kín;
- Ống mềm và ống dẫn khí;
- Dây đai truyền động.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 1593 (ISO 23529), Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý.
TCVN 2229 (ISO 188), Cao su lưu hỏa hoặc nhiệt dẻo - Thử nghiệm già hóa tăng tốc và độ bền nhiệt.
TCVN 2752 (ISO 1817), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định sự tác động của chất lỏng.
TCVN 4866 (ISO 2781), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định khối lượng riêng.
TCVN 5363 (ISO 4649), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ chịu mài mòn sử dụng thiết bị trống quay hình trụ.
TCVN 7870-3 (ISO 80000-3), Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Không gian và thời gian.
TCVN 7870-4 (ISO 80000-4), Đại lượng và đơn vị - Phần 4: Cơ học.
TCVN 11525-1 (ISO 1431-1), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ô-zôn - Phần 1: Thử nghiệm biến dạng tĩnh và động.
ISO 9227, Corrosion tests in artificial atmospheres - Salt spray tests tests (Thử nghiệm ăn mòn trong môi trường nhân tạo - Thử nghiệm phun muối)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tổng thành (Component)
Chi tiết cơ khí - đàn hồi.
3.2
Từ biến tĩnh (Static creep)
Sự gia tăng biến dạng của một tổng thành khi chịu tác dụng của một lực tĩnh không đổi, xảy ra sau một khoảng thời gian xác định.
3.3
Từ biến động (Dynamic creep)
Sự gia tăng biến dạng của một tổng thành khi chịu tác dụng của một lực động dao động quanh một lực tĩnh không đổi, xảy ra sau một khoảng thời gian xác định.
3.4
Chùng ứng suất tĩnh (Static relaxation)
Sự suy giảm lực của một tổng thành khi bị giữ ở trạng thái biến dạng không đổi, xảy ra sau một khoảng thời gian xác định.
3.5
Chùng ứng suất động (Dynamic relaxation)
Sự suy giảm lực của một tổng thành khi bị giữ ở trạng thái biến dạng động dao động quanh một biến dạng tĩnh không đổi, xảy ra sau một khoảng thời gian xác định.
3.6
Góc pha (Phase angle)
Độ chênh lệch pha giữa tín hiệu kích thích truyền vào và tín hiệu phản hồi, được xác định tại biên độ và tần số dao động hình sin cụ thể.
4 Ký hiệu và từ viết tắt
Các đơn vị theo TCVN 7870-3 (ISO 80000-3) và 7870-4 (ISO 80000-4) phải được sử dụng cho các ký hiệu trong Bảng 1.
Có thể sử dụng các bội số thập phân và phân số thập phân của các đơn vị được xác định dưới đây.
Bảng 1 - Ký hiệu và từ viết tắt
| Ký hiệu | Đơn vị | Giải thích |
| a | m hoặc rad | Biên độ chuyển động: xem Hình 1.
CHÚ DẪN X Thời gian (t) Y Dịch chuyển (tịnh tiến d hoặc góc 1 d max (hoặc 2 d min (hoặc 3 d P (hoặc Hình 1 - Biên độ chuyển động |
| c | N hoặc Nm | Biên độ lực (hoặc mômen); xem Hình 2.
CHÚ DẪN X Thời gian (t) Y Lực (F) hoặc Mômen (M) 1 F max (hoặc M max ) 2 F min (hoặc M m i n ) 3 F P (hoặc M P ) Hình 2 - Biên độ lực (hoặc mômen) |
| d | m | Dịch chuyển tịnh tiến |
| dj | m | Dịch chuyển (d 1 ; d 2 ;...) tương ứng với lực F J , với d o <d j <d M |
| d o | m | Giá trị giới hạn dưới của dữ liệu để xác định đặc tính độ cứng |
| d M | m | Giá trị giới hạn trên của dữ liệu để xác định đặc tính độ cứng |
| d min | m | Dịch chuyển nhỏ nhất trong điều kiện dao động hình sin (xem Hình 1) |
| d max | m | Dịch chuyển lớn nhất trong điều kiện dao động hình sin (xem Hình 1) |
| d P | m | Dịch chuyển trung bình (xem Hình 1) |
| F | N | Lực tĩnh. |
| F j | N | Lực (F 1 ; F 2 ;...) tương ứng với dịch chuyển d j , với F 0 < F J < F M |
| F O | N | Giá trị giới hạn dưới của dữ liệu để xác định đặc tính độ cứng |
| F M | N | Giá trị giới hạn trên của dữ liệu để xác định đặc tính độ cứng |
| F min | N | Lực nhỏ nhất trong điều kiện dao động hình sin (xem Hình 2) |
| F max | N | Lực lớn nhất trong điều kiện dao động hình sin (xem Hình 2) |
| F P | N | Lực trung bình (xem Hình 2) |
| F C | N | Lực tham chiếu được sử dụng cho thử nghiệm từ biến (tĩnh hoặc động) |
| F L | N | Lực tham chiếu được sử dụng để xác định kích thước của tổng thành khi chịu tải |
| F s | N | Lực tĩnh |
| f | Hz | Tần số |
| k dyn | N/m | Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin. CHÚ THÍCH: Đặc tính của tổng thành được đo theo một trục, trong điều kiện dao động hình sin |
| k s | N/m | Đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển tịnh tiến” ở vận tốc không đổi CHÚ THÍCH: Đặc tính của tổng thành được đo theo một trục, ở vận tốc không đổi |
|
| Nm/rad | Độ cứng quay trong điều kiện dao động hình sin. CHÚ THÍCH: Đặc tính của tổng thành được đo xung quanh một trục, trong điều kiện dao động hình sin |
|
| Nm/rad | Đặc tính “mômen là hàm của dịch chuyển quay” ở vận tốc không đổi CHÚ THÍCH: Đặc tính của tổng thành được đo xung quanh một trục, ở vận tốc không đổi |
| L | m | Kích thước của tổng thành |
| L J | m | Kích thước (L 1 ; L 2 ; ...) khi chịu lực tĩnh F J |
| L o | m | Kích thước tại F 0 (hoặc M 0 ) |
| L D | m | Kích thước tham chiếu được sử dụng để xác định lực do tổng thành sinh ra khi biến dạng |
| L M | m | Kích thước tại F M (hoặc M M ) |
| L R | m | Kích thước tham chiếu được sử dụng trong thử nghiệm chùng ứng suất (tĩnh hoặc động) |
| M | Nm | Mômen tác dụng xung quanh một trục của tổng thành |
| M J | Nm | Mômen (M 1 ; M 2 ;...) tương ứng với góc dịch chuyển |
| M D | Nm | Giá trị giới hạn dưới để xác định đặc tính độ cứng |
| M M | Nm | Giá trị giới hạn trên để xác định đặc tính độ cứng |
| M min | Nm | Mômen nhỏ nhất trong điều kiện dao động hình sin (xem Hình 2) |
| M max | Nm | Mômen lớn nhất trong điều kiện dao động hình sin (xem Hình 2) |
| M P | Nm | Mômen trung bình (xem Hình 2) |
| O xyz | — | Gốc tọa độ trong hệ tọa độ Đề-cát |
| R C | m/decade | Tốc độ từ biến. CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng %/decade thay cho m/decade |
| T e | °C | Nhiệt độ môi trường (nhiệt độ không khí xung quanh tổng thành) trong các tình huống cực đoan và đặc biệt |
| T e,min | °C | Nhiệt độ môi trường (nhiệt độ không khí xung quanh tổng thành) trong các tình huống cực đoan và đặc biệt: Nhiệt độ thấp nhất |
| T e , max | °C | Nhiệt độ môi trường (nhiệt độ không khí xung quanh tổng thành) trong các tình huống cực đoan và đặc biệt: Nhiệt độ cao nhất |
|
| rad | Góc dịch chuyển trong một mặt phẳng quanh một trục của tổng thành |
|
| rad | Góc dịch chuyển ( |
|
| rad | Giá trị giới hạn dưới để xác định đặc tính độ cứng |
|
| rad | Giá trị giới hạn trên để xác định đặc tính độ cứng |
|
| rad | Góc dịch chuyển nhỏ nhất trong điều kiện dao động hình sin (xem Hình 1) |
|
| rad | Góc dịch chuyển lớn nhất trong điều kiện dao động hình sin (xem Hình 1) |
|
| rad | Góc dịch chuyển trung bình (xem Hình 1) CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng đơn vị góc là độ (°) thay cho radian (rad) |
|
| rad | Góc pha |
5 Xác định đặc tính theo không gian ba chiều
Khi không có hệ quy chiếu hoặc tọa độ cụ thể được quy định trong các tài liệu cụ thể, các quy ước sau phải được áp dụng.
Sử dụng các trục X-Y-Z để xác định phương, chiều của phương tiện trong không gian, thiết lập gốc tọa độ Đề-cát O xyz liên quan đến phương tiện với điểm gốc là điểm được chọn làm mốc tham chiếu để xác định vị trí và chuyển động của tổng thành trong toàn bộ hệ thống cơ khí, được quy định như sau:
- Trục O x song song với trục dọc của phương tiện theo phương X;
- Trục O y song song với trục ngang của phương tiện theo phương Y;
- Trục O z song song với trục thẳng đứng (hoặc trục chuẩn) của phương tiện theo phương Z.
Các dịch chuyển tương ứng với các bậc tự do:
- Dịch chuyển song song với trục O x : d x
- Dịch chuyển song song với trục O y : d y
- Dịch chuyển song song với trục O z : d z
- Quay quanh trục O x :
- Quay quanh trục O y :
- Quay quanh trục O z :
Chiều dương của chuyển động quay được quy ước là theo chiều kim đồng hồ khi nhìn từ gốc tọa độ.
Các đặc tính cơ học tương ứng với các dịch chuyển:
| Đối với d x : | độ cứng | k sx | và | k dynx ; | Lực | F x |
| Đối với d y : | độ cứng | k sy | và | k dyn y ; | Lực | F y |
| Đối với d z : | độ cứng | k sz | và | k dyn y ; | Lực | F z |
| Đối với | độ cứng |
| và |
| Mô-men | M x |
| Đối với | độ cứng |
| và |
| Mô-men | M y |
| Đối với | độ cứng |
| và |
| Mô-men | M z |
Các quy định này được minh họa trong Hình 3, Hình 4 và Hình 5 minh họa các phương chính để xác định các đặc tính của khớp nối và lò xo tương ứng.
CHÚ DẪN
1 Tổng thành
Hình 3 - Xác định đặc tính theo không gian ba chiều
CHÚ DẪN
a Hướng xuyên tâm
b Hướng dọc trục
c Hướng xoắn
d Hướng nón
Hình 4 - Các phương chính để xác định đặc tính của khớp nối (ví dụ: bạc đàn hồi)
CHÚ DẪN
a Hướng xuyên tâm
b Hướng dọc trục
c Hướng xoắn
d Hướng nón
Hình 5 - Các phương chính để xác định đặc tính của lò xo (ví dụ: lò xo nhiều lớp)
6 Điều kiện sử dụng
6.1 Điều kiện môi trường
Tùy thuộc vào vị trí lắp đặt trên phương tiện và các điều kiện khai thác (bao gồm lưu kho, bảo trì tại xưởng và thử nghiệm đánh giá chất lượng phương tiện), tổng thành có thể chịu tác động từ các yếu tố như:
- Sản phẩm hóa học (ví dụ: chất tẩy rửa)
- Chất thải hữu cơ
- Sương dầu hoặc phun dầu
- Các điều kiện môi trường khác
Các điều kiện này phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
6.2 Nhiệt độ vận hành
Dải nhiệt độ vận hành phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
6.3 Điều kiện tải trọng vận hành
Trong suốt vòng đời khai thác, tổng thành chịu tác động của các điều kiện tải trọng như: rung động, các lực tác dụng, các dịch chuyển tịnh tiến và dịch chuyển góc do chức năng của hệ thống cơ khí mà tổng thành được lắp đặt gây ra.
Các điều kiện tải trọng này phải được xem xét khi xác định tổng thành. Do đó, các điều kiện này phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
6.4 Tái chế
Chỉ dẫn kỹ thuật có thể quy định các yêu cầu liên quan đến việc xử lý cuối vòng đời của tổng thành.
Nhà cung cấp tổng thành phải thông tin cho khách hàng về khả năng tái chế của các vật liệu được sử dụng.
7 Xác định sản phẩm
7.1 Yêu cầu chung
7.1.1 Xác định các đặc tính
Các đặc tính cần thiết để xác định tổng thành phù hợp với mục đích sử dụng và các điều kiện vận hành phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
Các đặc tính này phải được lựa chọn từ các đặc tính được quy định trong Bảng 2 và Bảng 3.
Các đặc tính đã chọn phải được xác định theo các hướng dẫn trong tiêu chuẩn này.
Tổng thành phải tuân thủ các tiêu chí đã được lựa chọn và được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
Các giá trị dung sai khuyến nghị được cho trong trong Phụ lục C.
7.1.2 Điều kiện lắp đặt
Mọi điều kiện lắp đặt có thể ảnh hưởng đến các đặc tính của tổng thành (ví dụ: tổng thành đã có sẵn ứng suất ban đầu trước khi lắp đặt) phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
7.1.3 Điều kiện môi trường xung quanh
Trừ khi có quy định khác, các đặc tính của tổng thành được xác định tại nhiệt độ môi trường (23 ± 2) °C.
Các đặc tính cụ thể có thể được xác định cho các điều kiện khác. Trong trường hợp này, chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định:
- Các đặc tính có liên quan
- Nhiệt độ áp dụng
- Các tiêu chí đánh giá.
Bảng 2 - Đặc tính của tổng thành
| Đặc tính | Xác định đặc tính | Phương pháp kiểm tra và thử nghiệm |
| Khả năng chịu các điều kiện môi trường |
|
|
| Nhiệt độ thấp | 7.2.2 | 8.2.2 |
| Nhiệt độ cao | 7.2.3 | 8.2.3 |
| Ô-zôn | 7.2.4 | 8.2.4 |
| Dầu và các sản phẩm của dầu | 7.2.5 | 8.2.5 |
| Sản phẩm hóa học | 7.2.6 | 8.2.6 |
| Mài mòn | 7.2.7 | 8.2.7 |
| Hành vi cháy | 7.2.8 | 8.2.8 |
| Ăn mòn | 7.2.9 | 8.2.9 |
| Các điều kiện khác | 7.2.10 | 8.2.10 |
| Khả năng chịu các điều kiện vận hành |
|
|
| Độ bền mỏi | 7.3.1 | 8.3.1 |
| Từ biến tĩnh | 7.3.2 | 8.3.2 |
| Từ biến động | 7.3.3 | 8.3.3 |
| Chùng ứng suất tĩnh | 7.3.4 | 8.3.4 |
| Chùng ứng suất động | 7.3.5 | 8.3.5 |
| Điện trở | 7.3.6 | 8.3.6 |
| Các điều kiện khác | 7.3.7 | 8.3.7 |
| Đặc tính vật lý |
|
|
| Vật liệu | 7.4.1 | 8.4.1 |
| Khối lượng | 7.4.2 | 8.4.2 |
| Đặc tính hình học và kích thước |
|
|
| Giới hạn không gian lắp đặt | 7.5.1 | 8.5.1 |
| Kích thước | 7.5.2 | 8.5.2 |
|
|
|
|
Bảng 3 - Đặc tính chức năng của tổng thành
| Đặc tính chức năng | Xác định đặc tính | Phương pháp kiểm tra và thử nghiệm |
| Đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” ở vận tốc không đổi |
|
|
| Trạng thái mới | 7.6.3.2 | 8.6.3.2 |
| Sau khi thực hiện thử nghiệm | 7.6.3.3 | 8.6.3.3 |
| Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin |
|
|
| Trạng thái mới | 7.6.4.2 | 8.6.4.2 |
| Sau khi thực hiện thử nghiệm | 7.6.4.3 | 8.6.4.3 |
| Đặc tính giảm chấn |
|
|
| Trạng thái mới | 7.6.5.2 | 8.6.5.2 |
| Sau khi thực hiện thử nghiệm | 7.6.5.3 | 8.6.5.3 |
| Các đặc tính khác |
|
|
| Kích thước khi chịu tải | 7.6.1 | 8.6.1 |
| Lực khi biến dạng | 7.6.2 | 8.6.2 |
| Thử nghiệm độ liên kết | 7.6.6 | 8.6.6 |
7.2 Khả năng chịu các điều kiện môi trường
7.2.1 Yêu cầu chung
Một số đặc tính được xác định trên các mẫu thử (xem 8.2.1). Các kết quả thu được trên các mẫu thử có thể khác với các giá trị hiệu suất thực tế của tổng thành và phải được xem xét khi xác định các đặc tính này.
7.2.2 Nhiệt độ thấp
Khi đặc tính này được lựa chọn, tổng thành phải có khả năng chịu được nhiệt độ thấp.
Nhiệt độ nhỏ nhất T e,min phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật. Nếu không quy định giá trị cụ thể, T e,min được mặc định lấy bằng -25°C.
Khi tổng thành hoạt động ở T e,min , có thể quy định các tiêu chí đánh giá cho các đặc tính liên quan.
Nếu cần thiết, chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định:
- Các đặc tính có liên quan, ví dụ: khả năng chịu va đập;
- Các tiêu chí đánh giá.
7.2.3 Nhiệt độ cao
Khi đặc tính này được lựa chọn, tổng thành phải có khả năng chịu được nhiệt độ cao.
Nhiệt độ lớn nhất T e , max phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật. Nếu không quy định giá trị cụ thể, T e , max được mặc định lấy bằng +70°C.
Các tiêu chí đánh giá có thể được quy định cho các đặc tính sau:
- Khi tổng thành hoạt động ở T e , max ;
- Sau khi lão hóa nhiệt.
Phương pháp thử nghiệm được quy định trong 8.2.3.
Nếu cần thiết, chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định:
- Các đặc tính có liên quan;
- Các tiêu chí đánh giá.
Các yêu cầu về đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” của tổng thành sau khi chịu tác động của nhiệt độ cao hoặc lão hóa nhiệt, được quy định tại 7.6.3.3 và 7.6.4.3.
7.2.4 Ô-zôn
Thông thường, tác động của ô-zôn lên các sản phẩm được xác định trong tiêu chuẩn này không gây hư hỏng nghiêm trọng và ảnh hưởng xấu đến chức năng của sản phẩm (diện tích bề mặt của vật liệu đàn hồi tiếp xúc với môi trường thường rất nhỏ, vật liệu đàn hồi này luôn ở trạng thái bị nén).
Nếu việc tiếp xúc với môi trường khắc nghiệt được dự đoán là có thể gây ra vấn đề, chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định các yêu cầu liên quan đến ảnh hưởng của ô-zôn đối với tổng thành. Đồng thời, chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định các tiêu chí đánh giá và phương pháp thử nghiệm tương ứng (xem 8.2.4).
7.2.5 Dầu và các sản phẩm của dầu
Khi đặc tính này được lựa chọn, tổng thành không được hư hỏng do tiếp xúc không thường xuyên với sương dầu hoặc phun dầu.
Nếu việc tiếp xúc với môi trường khắc nghiệt được dự đoán là có thể gây ra vấn đề, chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định mức thay đổi cho phép của các đặc tính sau khi thực hiện thử nghiệm được mô tả trong 8.2.5, so với các đặc tính đo được trên tổng thành ở trạng thái mới.
Trong trường hợp này, chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định:
- Các đặc tính có liên quan;
- Các tiêu chí đánh giá.
7.2.6 Sản phẩm hóa học
Khi đặc tính này được lựa chọn, tổng thành không được hư hỏng do tiếp xúc không thường xuyên với sản phẩm hóa học.
Nếu việc tiếp xúc với môi trường khắc nghiệt được dự đoán là có thể gây ra vấn đề, chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định mức thay đổi cho phép của các đặc tính sau khi thực hiện thử nghiệm được mô tả trong 8.2.6 so với các đặc tính đo được trên tổng thành ở trạng thái mới.
Trong trường hợp này, chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định:
- Các đặc tính có liên quan;
- Các tiêu chí đánh giá.
7.2.7 Mài mòn
Khi đặc tính này được lựa chọn, chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định:
- Các bề mặt của tổng thành phải có khả năng chịu được mài mòn;
- Các tiêu chí chấp nhận tương ứng với phương pháp thử nghiệm được quy định trong 8.2.7.
Các tiêu chí chấp nhận khuyến nghị được đưa ra trong Bảng C.1.
7.2.8 Hành vi cháy
Khi đặc tính này được lựa chọn, các yêu cầu liên quan đến ảnh hưởng của cháy đối với tổng thành phải được công bố (xem 8.2.8).
Các yêu cầu và tiêu chuẩn liên quan phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, nếu cần.
7.2.9 Ăn mòn
Khi đặc tính này được lựa chọn, các chi tiết không làm từ vật liệu đàn hồi phải được bảo vệ chống ăn mòn.
Chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định: loại hệ thống bảo vệ và các bề mặt tương ứng cần được bảo vệ.
Có hai loại hệ thống bảo vệ chống ăn mòn:
a) Bảo vệ tạm thời: Các bề mặt quy định phải được bảo vệ chống ăn mòn ít nhất là trước khi lắp đặt tổng thành lên phương tiện.
b) Bảo vệ lâu dài: Các bề mặt quy định phải được bảo vệ chống ăn mòn trong suốt khoảng thời gian khai thác cụ thể của tổng thành.
Trừ khi có quy định khác, các đặc tính của hệ thống bảo vệ là các đặc tính phải được xác định bởi thử nghiệm phun muối, theo 8.2.9.
Tiêu chí chấp nhận tương ứng với phương pháp thử nghiệm này phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật. Các tiêu chí chấp nhận khuyến nghị được đưa ra trong Bảng C.1.
Các hệ thống bảo vệ chống ăn mòn đã lựa chọn phải được thể hiện rõ trên bản vẽ chi tiết của tổng thành.
7.2.10 Các điều kiện khác
Mọi điều kiện môi trường khác ảnh hưởng đến tổng thành cũng có thể được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
7.3 Khả năng chịu các điều kiện vận hành
7.3.1 Độ bền mỏi
Tổng thành phải có khả năng chịu được các điều kiện tải trọng mà nó phải chịu trong quá trình vận hành.
Khi đặc tính này được lựa chọn, độ bền mỏi của tổng thành có thể được đánh giá thông qua thử nghiệm mỏi, mô phỏng các chuyển động và các lực tác động trong khai thác thực tế.
Chương trình thử nghiệm (xem 8.3.1) và các tiêu chí chấp nhận phải được quy định đầy đủ trong chỉ dẫn kỹ thuật.
CHÚ THÍCH: Tính chất và hình dạng bên ngoài của các chi tiết sau khi thực hiện thử nghiệm không giống với trạng thái ban đầu trước khi thử nghiệm.
7.3.2 Từ biến tĩnh
Khi đặc tính này được lựa chọn, chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định:
- Giá trị của từ biến tĩnh cho phép trong một khoảng thời gian xác định (biểu thị bằng m/decade hoặc %/decade);
- Giá trị lực tham chiếu Fc.
Từ biến tĩnh được xác định theo 8.3.2.
7.3.3 Từ biến động
Khi đặc tính này được lựa chọn, chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định giá trị từ biến động cho phép của tổng thành và các điều kiện xác định từ biến động, theo 8.3.3.
7.3.4 Chùng ứng suất tĩnh
Khi đặc tính này được lựa chọn, chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định giá trị chùng ứng suất tĩnh cho phép của tổng thành và các điều kiện xác định chùng ứng suất tĩnh, theo 8.3.4.
7.3.5 Chùng ứng suất động
Khi đặc tính này được lựa chọn, chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định giá trị chùng ứng suất động cho phép của tổng thành và các điều kiện xác định chùng ứng suất động, theo 8.3.5.
7.3.6 Điện trở
Khi đặc tính này được lựa chọn, chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định giá trị điện trở cho phép của tổng thành và các điều kiện xác định điện trở, theo 8.3.6.
7.3.7 Các điều kiện khác
Khách hàng có thể quy định bất kỳ điều kiện vận hành nào khác liên quan đến tổng thành trong chỉ dẫn kỹ thuật.
7.4 Đặc tính vật lý
7.4.1 Vật liệu
Vật liệu sử dụng cho các chi tiết đàn hồi và các chi tiết khác phải được xác định rõ ràng.
7.4.2 Khối lượng
Các tiêu chí liên quan đến khối lượng của tổng thành có thể được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
7.5 Đặc tính hình học và kích thước
7.5.1 Giới hạn không gian lắp đặt
Khi đặc tính này được lựa chọn, không gian lắp đặt khả dụng cho tổng thành cũng như các giao diện phải được xác định cho các điều kiện vận hành cụ thể.
Các kích thước tổng thể của tổng thành phải luôn nằm trong giới hạn không gian lắp đặt đã được quy định.
7.5.2 Kích thước
Các kích thước tổng thể của tổng thành ở trạng thái tự do (tổng thành chưa được lắp đặt và chưa chịu bất kỳ ứng suất bên ngoài nào) phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, nếu cần.
7.6 Đặc tính chức năng
7.6.1 Kích thước khi chịu tải
Khi đặc tính này được lựa chọn, chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định:
- Độ lớn và hướng của lực tham chiếu F L ;
- Kích thước của tổng thành dưới tác dụng của lực F L , bao gồm cả dung sai;
- Phương pháp đo (xem 8.6.1).
7.6.2 Lực khi biến dạng
Đây là lực do tổng thành sinh ra khi biến dạng đến kích thước tham chiếu L D .
Khi đặc tính này được lựa chọn, chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định:
- Kích thước tham chiếu L D ;
- Lực do tổng thành sinh ra khi biến dạng đến kích thước L D , bao gồm cả dung sai;
- Phương pháp đo (xem 8.6.2).
7.6.3 Đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” ở vận tốc không đổi
7.6.3.1 Xác định đặc tính
7.6.3.1.1 Các điều kiện
Đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” ở vận tốc không đổi thường được xác định theo các dịch chuyển tương ứng với:
- Chu kỳ đơn trục; hoặc
- Chu kỳ đa trục, trong đó một trong các lực được giữ nguyên về cả độ lớn và hướng.
7.6.3.1.2 Các giá trị giới hạn của dữ liệu
Đối với mọi đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” ở vận tốc không đổi được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, các giá trị giới hạn quy định của đặc tính này phải được xác định.
Các giá trị giới hạn này bao gồm:
- F 0 và F M khi dữ liệu là lực;
- M 0 và M M khi dữ liệu là mômen;
- d 0 và d M khi dữ liệu là dịch chuyển tịnh tiến;
- và
khi dữ liệu là dịch chuyển góc.
7.6.3.1.3 Phương pháp xác định
Đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” ở vận tốc không đổi có thể được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật theo một trong các phương pháp sau:
CHÚ THÍCH: Đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” ở vận tốc không đổi được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật mà không cần tiêu chí (có giá trị tham khảo). Trong trường hợp này, chỉ xác định các giá trị giới hạn của dữ liệu.
a) Đường cong biểu diễn lực (hoặc mômen) là hàm của dịch chuyển
Các Hình 6 và Hình 7 minh họa ví dụ về đường cong “lực là hàm của dịch chuyển tịnh tiến”.
Nếu cần, các giá trị dung sai phải được xác định giữa hai giá trị giới hạn của dữ liệu thông qua một trong hai cách sau:
- Bằng đường cong bao (xem Hình 6);
- Bằng các giá trị mục tiêu xác định tại các điểm dữ liệu rời rạc (xem Hình 7).
Các giá trị dung sai khuyến nghị được đưa ra trong Bảng C.4.
CHÚ DẪN
X Dịch chuyển, d
Y Lực, F
1 Đường cong lý thuyết
2 Giá trị lớn nhất
3Giá trị nhỏ nhất
Hình 6 - Đường cong bao (ví dụ)
CHÚ DẪN
X Dịch chuyển, d
Y Lực, F
1 Đường cong lý thuyết
2 Giá trị lớn nhất
3 Giá trị nhỏ nhất
Hình 7 - Giá trị mục tiêu (ví dụ)
b) Tỷ số biến thiên lực (hoặc mômen) so với biến thiên dịch chuyển tương ứng.
Hình 8 minh họa ví dụ về cách tính độ cứng dựa trên đường cong “lực là hàm của dịch chuyển tịnh tiến”. Chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định:
- Dữ liệu (F 1 , F 2 ) và (d 1 , d 2 ) hoặc (M 1 , M 2 ) và ( );
- Các giá trị dung sai, nếu cần.
Các giá trị dung sai khuyến nghị được đưa ra trong Bảng C.4.
Công thức tính toán đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” ở vận tốc không đổi được xác định bằng cách sử dụng công thức (1) và (2):
CHÚ DẪN
X Dịch chuyển, d
Y Lực, F
1 Đường cong lý thuyết
Hình 8 - Biến thiên lực là hàm của biến thiên dịch chuyển (ví dụ)
7.6.3.2. Đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” ở vận tốc không đổi trong trạng thái mới
Khi đặc tính này được lựa chọn, đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” ở vận tốc không đổi phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, theo 7.6.3.1.
7.6.3.3 Đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” ở vận tốc không đổi sau khi thực hiện thử nghiệm
Khi đặc tính này được lựa chọn, đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” ở vận tốc không đổi sau khi thực hiện thử nghiệm (ví dụ: từ biến tĩnh, từ biến động, chùng ứng suất động, lão hóa nhiệt) phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật theo 7.6.3.1.
Mức biến thiên cho phép của đặc tính này sau khi thực hiện thử nghiệm so với đặc tính đo được trên tổng thành trong trạng thái mới, có thể được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
Các mức biến thiên cho phép khuyến nghị được đưa ra trong Bảng C.2.
7.6.4 Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin
7.6.4.1 Xác định đặc tính
7.6.4.1.1 Yêu cầu chung
Có ba phương pháp chính để xác định đặc tính này:
- Đặc tính “Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin (k dyn ) là hàm của biên độ dịch chuyển (tịnh tiến hoặc quay)”.
- Đặc tính “Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin (k dyn ) là hàm của biên độ lực (hoặc mô-men)”.
- Đặc tính “Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin (k dyn ) là hàm của tần số”.
Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin có thể được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật mà không cần tiêu chí (các giá trị tham khảo).
Trong trường hợp này, chỉ cần xác định các giá trị giới hạn của dữ liệu.
Nếu cần, các giá trị dung sai phải được xác định theo một trong hai cách sau:
- Bằng đường cong bao - xem ví dụ trong Hình 6;
- Bằng các giá trị mục tiêu xác định tại các điểm dữ liệu rời rạc. (xem Hình 7)
Các giá trị dung sai khuyến nghị được đưa ra trong Bảng C.4. Ngoài ra, khuyến nghị nên xác định các đặc tính này cho các tần số lớn hơn 0,1 Hz. Đồng thời, nên xác định thêm các đặc tính tĩnh tại cùng biên độ để có cơ sở so sánh và đánh giá đầy đủ.
7.6.4.1.2 Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin (k dyn ) là hàm của biên độ dịch chuyển
Mỗi đặc tính “Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin (k dyn ) là hàm của biên độ dịch chuyển” được xác định ứng với một tần số cụ thể.
Nếu đặc tính được biểu diễn bằng đường cong, thì trong chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định dải biên độ dịch chuyển cùng với giá trị tần số tương ứng.
Nếu đặc tính chỉ được xác định tại một số biên độ dịch chuyển cụ thể thì các giá trị biên độ đó và tần số tương ứng cũng phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
7.6.4.1.3 Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin (k dyn ) là hàm của biên độ lực (hoặc mô-men)
Mỗi đặc tính “Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin (k dyn ) là hàm của biên độ lực (hoặc mô-men)” được xác định ứng với một tần số cụ thể.
Nếu đặc tính được biểu diễn bằng đường cong, thì trong chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định dải biên độ lực (hoặc mô-men) cùng với giá trị tần số tương ứng.
Nếu đặc tính chỉ được xác định tại một số biên độ lực (hoặc mô-men) cụ thể, thì các giá trị biên độ đó và tần số tương ứng cũng phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
7.6.4.1.4 Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin (k dyn ) là hàm của tần số
Mỗi đặc tính “Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin (k dyn ) là hàm của tần số” được xác định ứng với một biên độ dịch chuyển hoặc lực (hoặc mô-men) cụ thể.
Nếu đặc tính được biểu diễn bằng đường cong, thì trong chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định dải tần số cùng với giá trị biên độ dịch chuyển hoặc lực (hoặc mô-men) tương ứng.
Nếu đặc tính chỉ được xác định tại một giá trị tần số cụ thể, thì giá trị tần số đó và biên độ dịch chuyển hoặc lực (hoặc mô-men) tương ứng cũng phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
7.6.4.2 Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin ở trạng thái mới
Khi đặc tính này được lựa chọn, độ cứng trong điều kiện dao động hình sin phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, theo các yêu cầu của 7.6.4.1.
7.6.4.3 Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin sau khi thực hiện thử nghiệm
Khi đặc tính này được lựa chọn, độ cứng trong điều kiện dao động hình sin sau khi thực hiện thử nghiệm (ví dụ: từ biến tĩnh, từ biến động, chùng ứng suất động, lão hóa nhiệt) phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật theo các yêu cầu của 7.6.4.1.
Mức biến thiên cho phép của độ cứng trong điều kiện dao động hình sin sau khi thực hiện thử nghiệm, so với các giá trị đo được trên tổng thành ở trạng thái mới, có thể được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
Các mức biến thiên cho phép khuyến nghị được đưa ra trong Bảng C.3.
7.6.5 Giảm chấn
7.6.5.1 Xác định đặc tính
7.6.5.1.1 Yêu cầu chung
Góc pha δ được đưa ra như là một giá trị đặc trưng cho tính năng giảm chấn của vật liệu đàn hồi.
Các đặc tính này nên được xác định cho các tần số lớn hơn 0,1 Hz. Các tham số khác của giảm chấn có thể được quy định, nếu cần.
Đặc tính giảm chắn thường được xác định theo một trong các mục từ 7.6.5.1.2 đến 7.6.5.1.3.
7.6.5.1.2 Đặc tính “góc pha δ (hoặc tham số khác) là hàm của biên độ dịch chuyển”
Mỗi đặc tính “góc pha δ (hoặc tham số khác) là hàm của biên độ dịch chuyển” được xác định cho một tần số cụ thể.
Nếu đặc tính được xác định bằng đường cong, thì dải biên độ dịch chuyển phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật cùng với giá trị của tần số.
Nếu đặc tính được xác định tại các biên độ dịch chuyển cụ thể, thì giá trị của các biên độ này phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật cùng với giá trị của tần số.
7.6.5.1.3 Đặc tính “góc pha δ (hoặc tham số khác) là hàm của biên độ lực (hoặc mô-men)”
Mỗi đặc tính “góc pha δ (hoặc tham số khác) là hàm của biên độ lực (hoặc mô-men)” được xác định cho một tần số cụ thể.
Nếu đặc tính được xác định bằng đường cong, thì dải biên độ lực (hoặc mô-men) phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật cùng với giá trị của tần số.
Nếu đặc tính được xác định tại các biên độ lực (hoặc mô-men) cụ thể, thì giá trị của các biên độ này phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật cùng với giá trị của tần số.
7.6.5.1.4 Đặc tính “góc pha δ (hoặc tham số khác) là hàm của tần số”
Mỗi đặc tính “góc pha δ (hoặc tham số khác) là hàm của tần số” được xác định cho một biên độ dịch chuyển hoặc lực cụ thể.
Nếu đặc tính được xác định bằng đường cong, thì dải tần số phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật cùng với giá trị của biên độ dịch chuyển hoặc lực.
Nếu đặc tính được xác định tại các tần số cụ thể, thì giá trị của các tần số này phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật cùng với giá trị của biên độ dịch chuyển hoặc lực.
7.6.5.2 Giảm chấn ở trạng thái mới
Khi đặc tính này được lựa chọn, các đặc tính giảm chấn phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, theo các yêu cầu của 7.6.5.1.
7.6.5.3 Giảm chấn sau khi thực hiện thử nghiệm
Khi đặc tính này được lựa chọn, các đặc tính giảm chấn sau khi thực hiện thử nghiệm (ví dụ: từ biến tĩnh, từ biến động, chùng ứng suất động, lão hóa nhiệt) phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, theo các yêu cầu của 7.6.5.1.
Mức biến thiên cho phép của các đặc tính giảm chấn sau khi thực hiện thử nghiệm so với các giá trị đo được trên tổng thành ở trạng thái mới, có thể được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
7.6.6 Thử nghiệm độ liên kết
Khi đặc tính này được lựa chọn, tổng thành phải thể hiện chất lượng liên kết đúng yêu cầu.
8 Phương pháp kiểm tra và thử nghiệm
8.1 Yêu cầu chung
8.1.1 Các điều kiện thử nghiệm chung
8.1.1.1 Yêu cầu chung
Các phương pháp thử nghiệm và phạm vi thử nghiệm phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật và phải được lập thành hồ sơ lưu sau khi hoàn thành.
Bất kỳ sự sai lệch nào so với các thử nghiệm đã được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của tất cả các bên liên quan.
8.1.1.2 Nhiệt độ
Các phép đo và các thử nghiệm phải được tiến hành tại các giá trị nhiệt độ được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của tổng thành.
Các thử nghiệm có thể được yêu cầu tại các giá trị nhiệt độ cụ thể theo 8.2.2 và 8.2.3.
Trừ khi có quy định khác, các thử nghiệm phải được tiến hành ở nhiệt độ môi trường là (23 ± 2) °C, phù hợp với TCVN 1593 (ISO 23529).
Dung sai áp dụng cho một giá trị nhiệt độ cụ thể là ± 2 °C.
Đối với mọi thử nghiệm, nhiệt độ phải được ghi lại và thể hiện cùng với kết quả đo.
8.1.1.3 Lực, dịch chuyển, vận tốc và tần số
Các thử nghiệm phải được thực hiện trong phạm vi các giá trị dung sai của tham số quy định và các giá trị thực tế đã công bố.
Mức độ không đảm bảo của phép đo phải được xác định.
Mối quan hệ giữa độ chính xác của thiết bị thử nghiệm và các giá trị dung sai quy định (trên tham số thử nghiệm hoặc kết quả thử nghiệm) phải được thống nhất giữa khách hàng và nhà cung cấp.
Trừ khi có quy định khác, các giá trị dung sai có thể áp dụng là:
- Thời gian: ± 10 % của giá trị;
- Vận tốc: ± 10 % của giá trị;
- Tần số: ± 10 % của giá trị;
- Lực: ± 1 % của giá trị lớn nhất được áp dụng cho các phép đo;
- Mô-men: ± 2 % của giá trị lớn nhất được áp dụng cho các phép đo;
- Dịch chuyển: ± 2 % của giá trị lớn nhất được áp dụng cho các phép đo.
Độ chính xác của thiết bị thử nghiệm được xác định theo bộ tiêu chuẩn TCVN 10600 (ISO 7500).
8.1.2 Thiết bị đo
Khi các điều kiện lắp đặt có ảnh hưởng đến các đặc tính của tổng thành, các thử nghiệm phải được tiến hành trên tổng thành đã được cố định trong một thiết bị mô phỏng cách lắp đặt thực tế của tổng thành trong hệ thống cơ khí.
Thiết bị thử nghiệm phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, phù hợp với các hướng dẫn được nêu trong Phụ lục A.
Chi tiết về các thiết bị thử nghiệm và các hệ thống đo phải được gửi cho khách hàng để phê duyệt.
8.1.3 Xác định đặc tính và chuẩn bị mẫu thử
Đối với tất cả các thử nghiệm, trừ khi có quy định khác, mẫu thử phải là tổng thành hoàn chỉnh.
Mẫu thử phải được duy trì ở nhiệt độ môi trường ít nhất 72 h trước khi bắt đầu thực hiện các thử nghiệm và tiến hành các phép đo.
CHÚ THÍCH 1: Tùy thuộc vào kích thước của mẫu thử, khoảng thời gian ít hơn 72 h được quy định trong thỏa thuận kỹ thuật của tất cả các bên liên quan.
Mẫu thử phải được đặt tại vị trí có nhiệt độ thử nghiệm quy định ít nhất 24 h trước khi tiến hành các thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Tùy thuộc vào kích thước của mẫu thử, khoảng thời gian ít hơn 24 h được quy định trong thỏa thuận kỹ thuật của tất cả các bên liên quan.
8.2 Khả năng chịu các điều kiện môi trường
8.2.1 Yêu cầu chung
Các mẫu thử đúc sẵn có thể được sử dụng cho các đặc tính đã được quy định trong 8.2.4, 8.2.5, 8.2.6 và 8.2.7.
Mẫu thử phải đại diện cho bề mặt tiếp xúc với các điều kiện môi trường đã được xác định.
8.2.2 Nhiệt độ thấp
Phương pháp thử nghiệm phải được thống nhất giữa khách hàng và nhà cung cấp và được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của tổng thành.
8.2.3 Nhiệt độ cao
8.2.3.1 Lão hóa nhiệt
Tổng thành phải được đưa vào lão hóa nhiệt trong 14 ngày ở nhiệt độ T e , max quy định phù hợp với các yêu cầu của TCVN 2229 (ISO 188).
Sau quá trình xử lý này, tổng thành phải được duy trì ở nhiệt độ môi trường trong 24 h.
Sau đó, các đặc tính được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật phải được đo theo các phương pháp thử nghiệm quy định trong tiêu chuẩn này.
8.2.3.2 Các thử nghiệm khác
Bất kỳ phương pháp thử nghiệm nào khác không được nêu tại 8.2.3.1 phải được yêu cầu và quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của tổng thành.
8.2.4 Ô-zôn
Khả năng chịu tác động của Ô-zôn phải được thử nghiệm phù hợp với TCVN 11525-1 (ISO 1431-1). Phương pháp thử nghiệm phải được thống nhất và quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của tổng thành.
8.2.5 Dầu và các sản phẩm của dầu
Khả năng chịu tác động của dầu và các sản phẩm của dầu phải được thử nghiệm phù hợp với TCVN 2752 (ISO 1817).
Phương pháp thử nghiệm phải được thống nhất và quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của tổng thành.
8.2.6 Sản phẩm hóa học
Khả năng chịu tác động của các sản phẩm hóa học phải được thử nghiệm phù hợp với TCVN 2752 (ISO 1817).
Phương pháp thử nghiệm phải được thống nhất và quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của tổng thành.
8.2.7 Mài mòn
Khả năng chịu tác động của mài mòn phải được thử nghiệm phù hợp với Phương pháp A của TCVN 5363 (ISO 4649).
Khối lượng riêng tương đối của vật liệu đàn hồi phải được đo phù hợp với TCVN 4866 (ISO 2781).
8.2.8 Hành vi cháy
Các phương pháp thử nghiệm phải được thống nhất và quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của tổng thành
8.2.9 Ăn mòn
Khả năng chịu tác động của ăn mòn phải được thử nghiệm phù hợp với ISO 9227.
Vị trí của mẫu thử trong thiết bị thử nghiệm phải phù hợp với vị trí của các bề mặt tiếp xúc trong các điều kiện khai thác thực tế.
8.2.10 Các điều kiện khác
Các phương pháp thử nghiệm phải được thống nhất và quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của tổng thành.
8.3 Khả năng chịu các điều kiện vận hành
8.3.1 Độ bền mỏi
8.3.1.1 Thiết bị thử nghiệm
Thiết bị thử nghiệm phải được thiết kế để mô phỏng các lực và các chuyển động tới hạn mà tổng thành phải chịu trong quá trình vận hành.
8.3.1.2 Quy trình thử nghiệm
Thử nghiệm mỏi phải bao gồm việc tác dụng lặp lại tuần tự các lực và chuyển động quy định như các ví dụ được nêu trong Phụ lục B.
Quy trình thử nghiệm phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
8.3.1.3 Thẩm định quy trình thử nghiệm
Nếu có thể, thử nghiệm phải được thẩm định bằng cách áp dụng quy trình thử nghiệm này cho một tổng thành có cùng hoặc tương tự chức năng và có hiệu suất vận hành đã được chứng minh.
8.3.1.4 Kiểm tra
Trước và sau khi thực hiện thử nghiệm:
- Tổng thành phải được kiểm tra trực quan;
- Các đặc tính được quy định phải được kiểm tra.
8.3.2 Từ biến tĩnh
8.3.2.1 Yêu cầu chung
Chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định:
- Độ lớn và hướng của lực tĩnh F c ;
- Kích thước cần đo;
- Nhiệt độ môi trường, nếu được quy định (xem 8.1.1).
Trước khi thực hiện thử nghiệm, tổng thành phải được tác dụng một lực tĩnh F c ở nhiệt độ môi trường quy định và đo kích thước của tổng thành.
Sau đó, tổng thành phải tiếp tục chịu lực tĩnh F c được duy trì không đổi và sự thay đổi của kích thước đã chọn phải được ghi lại theo thời gian mà không được loại bỏ lực F c trong suốt quá trình thử nghiệm.
Trong suốt quá trình thử nghiệm, phải ghi lại sự biến thiên của nhiệt độ môi trường.
8.3.2.2 Xác định tốc độ từ biến tĩnh
Lực tĩnh phải được tác dụng từ 0 đến F c trong 30 s đầu tiên của quá trình thử nghiệm.
Kích thước đã chọn phải được đo tại các thời điểm (bao gồm cả thời gian gia tải):
- t 0 : 1 min
- t 2 : 100 min
Điều này dẫn đến công thức (3):
t 2 – t 0 = 99 min (3)
Khoảng thời gian (t 2 – t 0 ) phải được chia thành hai thang logarit gồm 9 min và 90 min.
Tốc độ từ biến tĩnh theo thời gian Rc (biểu thị bằng m/decade), phải được tính theo công thức (4):
Nhiệt độ môi trường trong khoảng từ to đến t 2 không được thay đổi quá 2 °C.
Hình 9 thể hiện từ biến tĩnh theo thời gian dưới dạng hàm logarit.
CHÚ DẪN
X Thời gian
Y Kích thước
t 0 1 min
t 1 10 min
t 2 1 h 40 min
t 3 16 h 40 min
t 4 6 d và 22 h 40 min
t 5 69 d và 10 h 40 min
t 6 694 d và 10 h 40 min (xấp xỉ 2 năm)
t 7 6944 d và 10 h 40 min (xấp xỉ 19 năm)
Hình 9 - Từ biến tĩnh theo thời gian dưới dạng hàm logarit
Giá trị từ biến tĩnh theo thời gian phải được tính toán tại thời điểm được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
Phép ngoại suy từ biến tuyến tính được minh họa ở trên khó có thể phản ánh đầy đủ đặc tính từ biến của mẫu thử. Trong những trường hợp như vậy, giá trị từ biến tĩnh không thể được ngoại suy sau một khoảng thời gian ngắn. Thử nghiệm trong khoảng thời gian dài hơn có thể được yêu cầu. Việc tính toán từ biến tĩnh theo vòng đời thiết kế phải xem xét tất cả các kết quả đo thu được trong quá trình thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Các phương pháp khác cũng có thể được đề xuất để ngoại suy giá trị từ biến tĩnh theo vòng đời thiết kế.
8.3.2.3 Thử nghiệm ổn định
Thử nghiệm này được quy định trong 8.3.2.2 phải được tiếp tục thực hiện cho đến khi tổng thành đạt trạng thái ổn định.
Tổng thành được xem là ổn định khi sự thay đổi về chiều dài trong 24 h nhỏ hơn 10% của sự thay đổi về chiều dài trong khoảng từ t = 1 h đến t = 24 h.
Hình 10 đưa ra ví dụ về một tổng thành đạt trạng thái ổn định sau thời gian thử nghiệm là 96 h.
CHÚ DẪN
X Thời gian (h)
Y Kích thước
CHÚ THÍCH:
Hình 10 - Thử nghiệm ổn định (ví dụ)
Các đặc tính của tổng thành, được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật phải được đo ngay sau khi thực hiện thử nghiệm này.
Lực F c không được loại bỏ trong khoảng thời gian giữa thử nghiệm ổn định và quá trình đo. Nếu không thể thực hiện thử nghiệm trong cùng một thiết bị thì quy trình thử nghiệm được đề xuất phải được các bên thống nhất.
8.3.3 Từ biến động
Trước khi thử nghiệm, tổng thành phải được duy trì ổn định dưới tác dụng của lực tĩnh F c ở nhiệt độ môi trường xác định và đo kích thước của tổng thành.
Quy trình thử nghiệm và các yêu cầu cho phép thử từ biến động phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
8.3.4 Chùng ứng suất tĩnh
Tổng thành phải được biến dạng đến một kích thước không đổi L R ở nhiệt độ môi trường xác định và đo lực do tổng thành sinh ra.
Chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định:
- Kích thước L R ;
- Thời gian từ 0 đến L R ;
- Nhiệt độ môi trường, nếu đó là nhiệt độ cụ thể (xem 8.1.1).
Sau đó, sự thay đổi lực do tổng thành sinh ra khi bị biến dạng đến kích thước không đổi L R phải được ghi lại theo thời gian. Việc ghi lại phải bắt đầu sau (10 ± 2) s kể từ khi đạt đến L R .
Khi tổng thành đạt trạng thái ổn định, thử nghiệm phải dừng lại.
Tổng thành được xem là ổn định khi sự thay đổi lực trong 24 h nhỏ hơn 10 % của sự thay đổi lực trong khoảng từ t = 1 h đến t = 24 h.
Giá trị của chùng ứng suất tĩnh là sự chênh lệch lực giữa thời điểm bắt đầu ghi lại lực và thời điểm kết thúc thử nghiệm.
8.3.5 Chùng ứng suất động
Tổng thành phải được biến dạng đến một kích thước không đổi L R ở nhiệt độ môi trường xác định và đo lực do tổng thành sinh ra.
Quy trình thử nghiệm và các yêu cầu cho phép thử chùng ứng suất động phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
8.3.6 Điện trở
Các phương pháp thử nghiệm phải được thống nhất và quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của tổng thành.
8.3.7 Các điều kiện khác
Các phương pháp thử nghiệm phải được thống nhất và quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của tổng thành.
8.4 Đặc tính vật lý
8.4.1 Vật liệu
Các phép đo các đặc tính vật liệu phải được thực hiện bằng thử nghiệm phù hợp với loại vật liệu.
Các phương pháp thử nghiệm phải được thống nhất trong chỉ dẫn kỹ thuật.
8.4.2 Khối lượng
Khối lượng phải được đo bằng các thiết bị thử nghiệm phù hợp với cấp chính xác yêu cầu.
8.5 Đặc tính hình học và kích thước
8.5.1 Giới hạn không gian lắp đặt
Các đặc tính hình học và kích thước phải được đo bằng các thiết bị đo phù hợp với kích thước của tổng thành và cấp chính xác yêu cầu.
8.5.2 Kích thước
Các đặc tính hình học và kích thước phải được đo bằng các thiết bị đo phù hợp với kích thước của tổng thành và cấp chính xác yêu cầu.
8.6. Đặc tính chức năng
8.6.1. Kích thước khi chịu tải
Các kích thước của tổng thành khi chịu tải trọng xác định, phải được đo theo một trong hai phương pháp A hoặc B như được minh họa tương ứng trong Hình 11 và Hình 12.
Bốn chu kỳ phải được tác dụng liên tiếp với vận tốc không đổi giữa 0 và F M .
a) Phương pháp A
Trong giai đoạn giảm tải của chu kỳ thứ tư, tổng thành phải được duy trì một lực không đổi F L .
CHÚ DẪN
X Dịch chuyển
Y Lực
Hình 11 - Kích thước khi chịu tải (Phương pháp A)
b) Phương pháp B
Trong giai đoạn tăng tải của chu kỳ thứ tư, tổng thành phải được duy trì một lực không đổi F L .
CHÚ DẪN
X Dịch chuyển
Y Lực
Hình 12 - Kích thước khi chịu tải (Phương pháp B)
Kích thước của tổng thành được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật phải được ghi lại sau khoảng thời gian ổn định (10 ± 2) s.
Chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định:
- Phương pháp được sử dụng;
- Các lực F M và F L , với F M > F L ;
- Vận tốc được sử dụng.
Các kích thước có thể được xác định trong chu kỳ thứ tư, được thực hiện ngay sau các chu kỳ đã tiến hành dùng để đo đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển" ở vận tốc không đổi (xem 8.6.3). Trong trường hợp này, vận tốc sử dụng cho chu kỳ thứ tư không nhất thiết phải giống với vận tốc đã dùng cho ba chu kỳ đầu tiên.
8.6.2 Lực khi biến dạng
Lực do tổng thành sinh ra khi nó bị biến dạng đến kích thước tham chiếu phải được đo theo một trong các phương pháp sau.
Bốn chu kỳ dịch chuyển phải được tác dụng liên tiếp với vận tốc không đổi giữa L 0 và L M .
a) Phương pháp A: Trong giai đoạn giảm dịch chuyển của chu kỳ thứ tư, tổng thành phải được duy trì ở kích thước không đổi L D .
b) Phương pháp B: Trong giai đoạn tăng dịch chuyển của chu kỳ thứ tư, tổng thành phải được duy trì ở kích thước không đổi L D .
Lực do tổng thành sinh ra phải được ghi lại sau khoảng thời gian ổn định (10 ± 2) s
Chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định:
- Phương pháp được sử dụng;
- Các kích thước L 0 , L D và L M ;
- Vận tốc được sử dụng.
Lực khi biến dạng có thể được xác định trong chu kỳ thứ tư, được thực hiện ngay sau các chu kỳ dùng để đo đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” ở vận tốc không đổi (xem 8.6.3). Trong trường hợp này, vận tốc sử dụng cho chu kỳ thứ tư không nhất thiết phải giống với vận tốc đã dùng cho ba chu kỳ đầu tiên.
8.6.3 Đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” ở vận tốc không đổi
8.6.3.1 Phép đo
8.6.3.1.1 Phương pháp
Theo phương pháp đã được lựa chọn để xác định đặc tính (xem 7.6.3.1.3), các phép đo phải được tiến hành bằng cách áp dụng một trong các phương pháp sau:
- Tác dụng một lực (hoặc mô-men) và ghi lại dịch chuyển tương ứng (tịnh tiến hoặc quay);
- Tác dụng một dịch chuyển (tịnh tiến hoặc quay) và ghi lại lực (hoặc mô-men) tương ứng.
Đối với từng cấu hình, ba chu kỳ phải được thực hiện liên tiếp với vận tốc dịch chuyển không đổi mà không bị gián đoạn. Chu kỳ thứ ba phải được ghi lại.
CHÚ THÍCH: Chu kỳ được ghi lại là một vòng trễ, xem Hình 13 và Hình 14.
8.6.3.1.2 Xác định đặc tính “lực là hàm của biến dạng” ở vận tốc không đổi và thực hiện trong chu kỳ không luân phiên
Đặc tính phải được xác định dựa trên phần của đường ghi lại tương ứng với giai đoạn tăng lực (đường cong OA trong Hình 13).
CHÚ DẪN
X Dịch chuyển
Y Lực
Hình 13 - Biểu đồ lực là hàm của dịch chuyển (ví dụ về chu kỳ không luân phiên)
8.6.3.1.3 Xác định đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” ở vận tốc không đổi trong chu kỳ luân phiên Phương pháp đo và diễn giải kết quả phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
CHÚ DẪN
X Dịch chuyển
Y Lực
Hình 14 - Biểu đồ lực là hàm của dịch chuyển (ví dụ về chu kỳ luân phiên)
8.6.3.1.4 Vận tốc
Vận tốc phép đo phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
Các vận tốc khuyến nghị được đưa ra trong Phụ lục D.
Vận tốc phải duy trì không đổi trong suốt quá trình thử nghiệm.
8.6.3.2 Đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” ở vận tốc không đổi trong trạng thái mới
Các phép đo phải được thực hiện theo quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của tổng thành và mục 8.6.3.1.
8.6.3.3 Đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” ở vận tốc không đổi sau khi thực hiện thử nghiệm
Các phép đo phải được thực hiện ngay sau khi thực hiện thử nghiệm được quy định trong bảo chỉ dẫn kỹ thuật của tổng thành và mục 8.6.3.1.
8.6.4 Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin
8.6.4.1 Xác định đặc tính
8.6.4.1.1 Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin (k dyn ) là hàm của biên độ chuyển động Thử nghiệm bao gồm việc tác dụng một dao động động d(t) hoặc (t)lên tổng thành với:
- Tần số được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật;
- Các biên độ chuyển động khác nhau được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật; và ghi lại lực F(t) hoặc mô-men M(t) tương ứng.
Tại mỗi giá trị biên độ chuyển động được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, tín hiệu kích thích phải được tác dụng ít nhất mười chu kỳ trước khi ghi lại dữ liệu.
Độ cứng k dyn được đo từ các dịch chuyển gây ra chuyển động có dạng:
- Khi dao động là dịch chuyển tịnh tiến, xem công thức (5):
Trong đó:
d(t): Chuyển động tức thời;
d P : Dịch chuyển trung bình;
a: Biên độ dịch chuyển;
f: Tần số;
t: Thời gian.
Độ cứng k dyn bằng tỷ số giữa biến thiên lực và biến thiên dịch chuyển, như công thức (6):
- Khi dao động là dịch chuyển góc, xem công thức (7):
Trong đó
: Chuyển động tức thời;
: Dịch chuyển góc trung bình;
a: Biên độ dịch chuyển;
f: Tần số;
t: Thời gian.
Độ cứng bằng tỷ số giữa biến thiên mô-men và biến thiên dịch chuyển, như công thức (8):
8.6.4.1.2 Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin (k dyn ) là hàm của biên độ lực (hoặc mômen) Thử nghiệm bao gồm việc tác dụng dao động động F(t) hoặc M(t) lên tổng thành với:
- Tần số được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật;
- Các biên độ lực (hoặc mômen) khác nhau được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật; và ghi lại dịch chuyển d(t) hoặc (t)tương ứng.
Tại mỗi giá trị biên độ lực (hoặc mômen) được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, tín hiệu kích thích phải được tác dụng ít nhất mười chu kỳ trước khi ghi lại dữ liệu.
Độ cứng k dyn được đo từ các lực (hoặc mômen) gây ra chuyển động theo các dạng:
- Khi dao động là lực, xem công thức (9):
Trong đó
F(t): là lực tức thời;
F P : là lực trung bình;
C: Biên độ lực;
f: Tần số;
t: Thời gian.
Độ cứng k dyn bằng tỷ số giữa sự biến thiên lực và sự biến thiên dịch chuyển, công thức (10):
- Khi dao động là mômen, xem công thức (11):
Trong đó
M(t): là mômen tức thời;
M P : là mômen trung bình;
c : là biên độ mômen;
f: là tần số;
t: là thời gian.
Độ cứng là tỷ số giữa sự biến thiên mômen và sự biến thiên dịch chuyển góc, theo công thức (12):
8.6.4.1.3 Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin (k dyn ) là hàm của tần số
Thử nghiệm bao gồm việc tác dụng một dao động động d(t), , F(t) hoặc M(t) lên tổng thành với:
- Biên độ dao động động được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật;
- Các tần số khác nhau được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật;
và ghi lại lực F(t), mômen M(t), dịch chuyển d(t), hoặc dịch chuyển góc tương ứng.
Tại mỗi tần số được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, tín hiệu kích thích phải được tác dụng trong ít nhất mười chu kỳ trước khi bắt đầu ghi dữ liệu.
Tùy theo chế độ dao động, độ cứng k dyn phải được đo bằng phương pháp tương ứng (xem 8.6.4.1.1 và 8.6.4.1.2).
8.6.4.2 Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin ở trạng thái mới
Các phép đo phải được thực hiện theo các quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của tổng thành và trong 8.6.4.1.
8.6.4.3 Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin sau khi thực hiện thử nghiệm
Các phép đo phải được thực hiện ngay sau khi thực hiện thử nghiệm quy định, theo các quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của tổng thành và trong 8.6.4.1.
8.6.5 Giảm chấn
8.6.5.1 Xác định đặc tính
8.6.5.1.1 Đặc tính "góc pha δ (hoặc tham số khác) là hàm của biên độ chuyển động"
Thử nghiệm bao gồm việc tác dụng một dao động động d(t) hoặc lên tổng thành với:
- Tần số được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật;
- Các biên độ chuyển động khác nhau được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật;
và đồng thời ghi lại sự thay đổi của biến dạng được áp dụng [d(t) hoặc ] và sự thay đổi của lực truyền F(t) hoặc mômen truyền M(t).
Độ lệch pha giữa lực truyền và biến dạng (góc pha δ) phải được xác định.
8.6.5.1.2 Đặc tính "góc pha δ (hoặc tham số khác) là hàm của biên độ lực (hoặc mômen)"
Thử nghiệm bao gồm việc tác dụng một dao động động F(t) hoặc M(t) lên tổng thành với:
- Tần số được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật;
- Các biên độ lực (hoặc mômen) khác nhau được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật;
và đồng thời ghi lại sự thay đổi của biến dạng được áp dụng [d(t) hoặc ] và sự thay đổi của lực truyền F(t) hoặc mômen truyền M(t).
Độ lệch pha giữa tín hiệu kích thích truyền vào và tín hiệu phản hồi (góc pha δ) phải được xác định.
8.6.5.1.3 Đặc tính "góc pha δ (hoặc tham số khác) là hàm của tần số"
Thử nghiệm bao gồm việc tác dụng một dao động động d(t), , F(t) hoặc M(t) lên tổng thành với:
- Biên độ dao động động được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật;
- Các tần số khác nhau được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật;
và đồng thời ghi lại sự thay đổi của biến dạng được áp dụng [d(t) hoặc ] và sự thay đổi của lực truyền F(t) hoặc mômen truyền M(t).
Độ lệch pha giữa tín hiệu kích thích truyền vào và tín hiệu phản hồi (góc pha δ) phải được xác định.
8.6.5.2 Giảm chấn ở trạng thái mới
Các phép đo phải được thực hiện theo các quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của tổng thành và trong 8.6.5.1.
8.6.5.3 Giảm chấn sau khi thực hiện thử nghiệm
Các phép đo phải được thực hiện ngay sau khi thực hiện thử nghiệm đã được quy định theo chỉ dẫn kỹ thuật của tổng thành và trong 8.6.5.1.
8.6.6 Thử nghiệm độ liên kết
Các phương pháp thử nghiệm phải được thống nhất và được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của tổng thành.
9 Ghi nhãn
Chỉ dẫn kỹ thuật phải quy định mọi yêu cầu về ghi nhãn, ví dụ:
- Logo của nhà cung cấp:
- Mã nhà máy sản xuất, nếu có nhiều hơn một nhà máy;
- Mã tham chiếu sản phẩm;
- Ngày sản xuất (tháng và năm);
- Các chỉ dẫn bổ sung, nếu được yêu cầu bởi khách hàng.
Nếu có thể, các nhãn này phải được đặt ở vị trí không có khả năng tiếp xúc với các chi tiết xung quanh.
Nếu cần, các khu vực cấm ghi nhãn phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật. Vị trí của các nhãn phải được thể hiện rõ ràng trên bản vẽ chi tiết.
Để đảm bảo tính truy xuất nguồn gốc [xem TCVN 14572-2 (ISO 22749-2)], các nhãn này phải có thể đọc được trong suốt vòng đời làm việc của tổng thành.
Phụ lục A
(Quy định)
Thiết kế các thiết bị thử nghiệm và phân tích các biến dạng không mong muốn trong quá trình đo độ cứng
A.1 Thiết kế thiết bị thử nghiệm
Thiết kế của thiết bị thử nghiệm có thể tác động quyết định đến kết quả đo độ cứng của tổng thành.
Do đó, việc xác định các đặc tính thiết yếu của thiết bị thử nghiệm là rất quan trọng.
Ví dụ: đối với khớp đàn hồi gồm vòng ngoài và trục, các đặc tính sau của thiết bị thử nghiệm phải được xác định:
- Chiều dài tối thiểu của lỗ;
- Đường kính cho phép của lỗ;
- Độ nhám bề mặt của lỗ;
- Chiều dày tối thiểu của vật liệu.
Tất cả các tham số này quyết định đến độ siết chặt của vòng ngoài lên tổng thành và do đó ảnh hưởng đến ứng suất trên vật liệu đàn hồi, có thể tác động đáng kể đến đặc tính độ cứng của tổng thành.
A.2 Phân tích các biến dạng không mong muốn
Thực tế cho thấy độ cứng của tổng thành cần phải nhỏ hơn độ cứng của thiết bị đo (máy thử nghiệm, cảm biến lực và thiết bị thử)
Trong mọi trường hợp, các biến dạng của tổ hợp này hiếm khi có thể được xem là không đáng kể và không bao giờ được phép bỏ qua.
Do đó, phòng thử nghiệm, nơi thực hiện các phép đo (máy thử, cảm biến lực và thiết bị thử), phải công bố phương pháp sử dụng để xác định và hiệu chỉnh các biến dạng không mong muốn này.
Độ cứng của thiết bị đo phải được đo và tính đến trong quá trình đo độ cứng của tổng thành, để đảm bảo độ chính xác của kết quả.
Phụ lục B
(Tham khảo)
Hai ví dụ về chương trình thử nghiệm mỏi
B.1 Mục đích
Phụ lục này đưa ra hai phương pháp thử nghiệm mỏi có thể được sử dụng làm cơ sở để xây dựng chương trình thử nghiệm mỏi được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật (xem 8.3.1).
B.2 Phương pháp “bậc thang”
B.2.1 Nguyên lý thử nghiệm
Thử nghiệm bao gồm việc tác dụng các chuỗi tải trọng lên tổng thành, trong đó tải trọng tổng là tổng hợp của: lực tĩnh (F s ), lực bán tĩnh (F q ), và lực động (F d ) thay đổi theo thời gian (xem Hình B.1).
Tổng số chu kỳ biến thiên động (N 1 + N 2 + N 3 ) được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật (xem Hình B.2).
Các giá trị F q , F s , F d cũng như tần số thử nghiệm phải được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ bề mặt của tổng thành không được vượt quá 40 °C. Nếu vượt quá, giá trị tần số phải được giảm xuống.
Các giá trị sau được sử dụng:
a = (F q + F d );
b = 1,2 x (F q + F d );
c = 1,4 x (F q + F d ).
Thử nghiệm này cũng có thể được thực hiện bằng cách tác dụng dịch chuyển thay vì các lực (hoặc mômen), với quy trình tương tự.
CHÚ DẪN
X Thời gian
Y Lực
Hình B.1 - Chuỗi tải trọng (ví dụ với các lực)
CHÚ DẪN
X Số chu kỳ
Y Chuỗi tải trọng
Hình B.2 - Các giai đoạn
Sự biến thiên của đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” và tình trạng của tổng thành phải được ghi lại trong suốt quá trình thử nghiệm mỏi.
Các đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” cần theo dõi và các tiêu chí được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
B.2.2 Kết quả
Tổng thành phải đáp ứng các yêu cầu trong chỉ dẫn kỹ thuật.
B.3 Phương pháp “khối chương trình”
B.3.1 Giới thiệu
Thử nghiệm mỏi này bao gồm các giai đoạn sau
B.3.2 Thử nghiệm trên đường
Đo đạc các tải trọng mà tổng thành phải chịu khi vận hành thực tế.
B.3.3 Phân bố tải trọng
Thiết lập phân bố tải trọng bằng phương pháp đếm điểm cực đại giữa hai lần giao điểm bằng không (thông thường giá trị trung bình bằng 0).
B.3.4 Các khối
Phân loại tải trọng thành tám khối, đây là số lượng được khuyến nghị.
B.3.5 Chuỗi tải trọng
Xác định chương trình thử nghiệm mỏi theo các chuỗi tải trọng, như được minh họa trong Hình B.3.
CHÚ DẪN
X Chu kỳ
Y Tải trọng
M Tải trọng trung bình
S 1 chuỗi (8 khối) tương đương với một quãng đường xác định
Hình B.3 - Xác định chuỗi tải trọng (ví dụ)
B.3.6 Nguyên lý thử nghiệm
Từng chuỗi tải trọng được mô phỏng trên tổng thành được tiến hành thử nghiệm.
Để đạt được số kilômét mong muốn thì số lượng chuỗi tải trọng phải được xác định trước khi thử nghiệm.
Thử nghiệm có thể tiếp tục cho đến khi tổng thành bị phá hủy nhằm ước tính tuổi thọ của tổng thành.
Trong suốt quá trình thử nghiệm, nhiệt độ bề mặt của tổng thành không được vượt quá 40 °C. Nếu vượt quá, giá trị tần số phải được giảm xuống.
Sự biến thiên của đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” và tình trạng của tổng thành phải được ghi lại trong suốt quá trình thử nghiệm mỏi.
Các đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” cần theo dõi và các tiêu chí được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.
B.3.7 Kết quả
Tổng thành phải đáp ứng các yêu cầu trong chỉ dẫn kỹ thuật.
Phụ lục C
(Tham khảo)
Dung sai và tiêu chí chấp nhận khuyến nghị cho các đặc tính của các tổng thành
C.1 Mục tiêu
Phụ lục này đưa ra hướng dẫn về việc xác định các giá trị dung sai và tiêu chí chấp nhận áp dụng cho các đặc tính chức năng của các tổng thành.
Các giá trị dung sai và tiêu chí chấp nhận nghiêm ngặt nhất chỉ nên được quy định khi ứng dụng thực sự yêu cầu. Dung sai và tiêu chí chấp nhận nghiêm ngặt hơn đòi hỏi khâu kiểm soát càng phải nghiêm ngặt hơn trong sản xuất, và do đó làm tăng chi phí sản phẩm.
C.2 Dung sai và tiêu chí chấp nhận
Dung sai và tiêu chí chấp nhận được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của tổng thành.
Các giá trị giới hạn thực tế được đưa ra trong Bảng C.1, C.2, C.3 và C.4 Nếu có thể, không nên vượt quá các giá trị giới hạn này.
Khi cần quy định các giá trị dung sai và tiêu chí chấp nhận khác, nhà cung cấp và khách hàng phải thống nhất với nhau.
Bảng C.1 - Tiêu chí chấp nhận đối với các đặc tính về khả năng chịu các điều kiện môi trường
| Đặc tính | Tiêu chí nghiêm ngặt | Tiêu chí thông thường |
| Khả năng chịu tác động của ăn mòn (phun muối) | ≥ 360 h | ≥ 240 h |
| Khả năng chịu tác động của mài mòn (giảm thể tích mẫu thử) | <100 mm 3 | < 200 mm 3 |
Bảng C.2 - Tiêu chí chấp nhận đối với các đặc tính chức năng
| Biến thiên cho phép a của đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” sau khi: | Tiêu chí nghiêm ngặt | Tiêu chí thông thường |
| Từ biến tĩnh | ±10% | ± 20 % |
| Từ biến động | ± 15% | ± 20 % |
| Chùng ứng suất tĩnh | ±10% | ± 20 % |
| Chùng ứng suất động | ± 15% | ± 20 % |
| Lão hóa nhiệt | ± 15% | ± 20 % |
| a So với giá trị đo được ở trạng thái mới. | ||
Bảng C.3 - Tiêu chí chấp nhận đối với các đặc tính chức năng
| Biến thiên cho phép a của độ cứng trong điều kiện dao động hình sin sau khi: | Tiêu chí nghiêm ngặt | Tiêu chí thông thường |
| Từ biến tĩnh | ±15% | ± 20 % |
| Từ biến động | ± 15% | ± 20 % |
| Chùng ứng suất tĩnh | ± 15% | ± 20 % |
| Chùng ứng suất động | ± 15% | ± 20 % |
| Lão hóa nhiệt | ± 20 % | ± 25 % |
| a So với giá trị đo được ở trạng thái mới. | ||
Bảng C.4 - Dung sai cho các đặc tính chức năng
| Đặc tính | Dung sai nghiêm ngặt | Dung sai thông thường |
| Đặc tính “lực là hàm của dịch chuyển” ở vận tốc không đổi | ± 15% | ± 20 % |
| Độ cứng trong điều kiện dao động hình sin | ± 15% | ± 20 % |
Phụ lục D
(Tham khảo)
Vận tốc của phép đo khuyến nghị
Phụ lục này đưa ra hướng dẫn về việc xác định các giá trị vận tốc của phép đo: độ cứng ở vận tốc không đổi và chiều dài khi chịu tải trọng.
Các giá trị vận tốc của phép đo nên được lựa chọn từ các giá trị trong Bảng D.1, sao cho tổng thời gian của mỗi chu kỳ nằm trong khoảng từ 30 s đến 60 s.
Khi cần quy định các giá trị vận tốc khác, những vận tốc này phải được thống nhất giữa nhà cung cấp và khách hàng.
Bảng D.1 - Vận tốc của phép đo
| Dịch chuyển tịnh tiến | Dịch chuyển góc |
| (mm/min) | (rad/min) |
| 1 | 0,080 |
| 2 | 0,160 |
| 5 | 0,320 |
| 10 | 0,640 |
| 20 | 1 |
| 50 | - |
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu và từ viết tắt
5 Xác định đặc tính theo không gian ba chiều
6 Điều kiện sử dụng
6.1 Điều kiện môi trường
6.2 Nhiệt độ vận hành
6.3 Điều kiện tải trọng vận hành
6.4 Tái chế
7 Xác định sản phẩm
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Khả năng chịu các điều kiện môi trường
7.3 Khả năng chịu các điều kiện vận hành
7.4 Đặc tính vật lý
7.5 Đặc tính hình học và kích thước
7.6 Đặc tính chức năng
8 Phương pháp kiểm tra và thử nghiệm
8.1 Yêu cầu chung
8.2 Khả năng chịu các điều kiện môi trường
8.3 Khả năng chịu các điều kiện vận hành
8.4 Đặc tính vật lý
8.5 Đặc tính hình học và kích thước
8.6. Đặc tính chức năng
9 Ghi nhãn
Phụ lục A (Quy định) Thiết kế các thiết bị thử nghiệm và phân tích các biến dạng không mong muốn trong quá trình đo độ cứng
Phụ lục B (Tham khảo) Hai ví dụ về chương trình thử nghiệm mỏi
Phụ lục C (Tham khảo) Dung sai và tiêu chí chấp nhận khuyến nghị cho các đặc tính của các tổng thành
Phụ lục D (Tham khảo) Vận tốc của phép đo khuyến nghị
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!