• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 6369/QĐ-UBND Hà Nội 2024 phê duyệt Đề án Giao thông thông minh

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 12/12/2024 09:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6369/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đề án “Giao thông thông minh trên địa bàn Thành phố Hà Nội”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 6369/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 6369/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 6369/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đ án “Giao thông thông minh
trên địa n thành ph Ni”
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 Luật sửa
đổi một sđiều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28/6/2024;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 950/QĐ-TTg ngày
01/8/2018 về Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn
2018 - 2025 định hướng đến năm 2030; số 923/QĐ-TTg ngày 30/6/2020 phê
duyệt Đề án “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành giao thông
vận tải, tập trung đối với lĩnh vực đường bộ”; số 2289/QĐ-TTg ngày 31/12/2020
Ban hành chiến lược quốc gia về Cách mạng công nghiệp lần thứ đến năm
2030; 749/QĐ-TTg ngày 3/6/2022 về “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XVII (nhiệm kỳ 2020-2025) Đảng
bộ thành phố Nội, 12-13/10/2020; Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 30/12/2022
của Thành uỷ Hà Nội về “Chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của HĐND Thành
phố về việc thông qua Chương trình mục tiêu nhằm giảm thiểu ùn tắc đảm bảo
an toàn giao thông trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ các Quyết định của UBND Thành phố: số 4097/QĐ-UBND ngày
6/9/2021 về việc phê duyệt kiến trúc chính quyền điện tthành phố nội; số
4098/QĐ-UBND ngày 6/9/2021 về chương trình Chuyển đổi số thành phố Nội
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Thông báo số 1440 - TB/TU, ngày 24/11/2023 của Thành ủy về kết
luận của Ban Thường vụ Thành ủy về tiếp tục soát, sắp xếp, kiện toàn chức
năng nhiệm vụ, cấu tổ chức bộ máy biên chế, phương án phân cấp, ủy quyền
quy trình giải quyết các thủ tục hành chính của các sở, ngành, đơn vị thuộc
thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số 50-NQ/HĐND ngày 19/11/2024 của Hội đồng nhân
dân Thành phố về việc thông qua Đề án “Giao thông thông minh trên địa bàn
thành phố Hà Nội”;
6369
11
6369
11
12
2
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải Nội tại Tờ trình số 1279/TTr-
SGTVT ngày 02/12/2024 về việc phê duyệt Đề án “Giao thông thông minh trên địa
bàn thành phố Hà Nội”.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Giao thông thông minh trên địa bàn thành phố Hà
Nội” (có Đề án kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Sở Giao thông vận tải trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành Thành phố, đơn vị liên quan UBND các quận, huyện, thị tham
mưu, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Đề án Giao thông thông
minh trên địa bàn thành phố Nội” theo thẩm quyền và quy định, đảm bảo hiệu
quả, không trùng lắp, lãng phí, phợp với tình hình thực tiễn của Thành phố.
Trong quá trình thực hiện soát, đánh giá việc thực hiện Đề án, kịp thời đề
xuất, tham mưu, báo cáo UBND Thành phố xem xét, điều chỉnh theo quy định.
2. Giao Công an Thành phố, các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội Vụ,
Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường,
pháp, UBND các quận, huyện, thị căn cứ chức năng, nhiệm vvà thẩm
quyền được giao trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn Sở Giao thông vận tải trong
quá trình triển khai thực hiện, đảm bảo hiệu quả, góp phần xây dựng văn hóa giao
thông, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo đảm trật tự an toàn giao thông, giảm
ùn tắc và tại nạn giao thông trên địa bàn Thành phố.
Điều 3. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng
UBND Thành phố; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố liên
quan; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các quan đơn vị, tổ chức,
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đ/c Bí thư Thành ủy;
- Thường trực Thành ủy; (để b/c);
- Thường trực HĐND TP;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam TP;
- Các đ/c PCT UBND TP;
- Các Ban HĐND TP;
- Sở Giao thông vận tải;
- VPUBTP: Các PCVP; các Phòng
chuyên môn;
- Lưu: VT, ĐT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
3
ĐỀ ÁN
Giao thông thông minh trên địa bàn thành phố Hà Nội
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày / /2024
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án.
* Văn bản của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ
ngành liên quan
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Luật Thủ đô ngày 21/11/2012;
Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;
Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 của Bộ Chính trị v phương
hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045; Chỉ thị số 23-CT/TW, ngày 25/5/2023 của Ban Bí Thư về ‘‘Tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong tình
hình mới’’;
Các Nghị Quyết của Chính phủ: Số 12/NQ-CP ngày 7/2/2023 “Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW của Bộ Chính trị
về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Nội đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045”; số 48/NQ-CP ngày 05/4/2022 vtăng cường bảo đảm trật tự an
toàn giao thông chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2022 2025; số 149/NQ-
CP ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 23-
CT/TW ngày 25/5/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng;
Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 950/QĐ-TTg ngày 01/8/2018
về Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018 2025
định hướng đến năm 2030; s923/QĐ-TTg ngày 30/6/2020 phê duyệt Đề án
“Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành giao thông vận tải, tập
trung đối với lĩnh vực đường bộ”; số 2289/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 Ban hành
chiến lược quốc gia về Cách mạng công nghiệp lần thứ đến năm 2030; 749/QĐ-
TTg ngày 3/6/2022 về “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030”;
Các Nghị định của Chính phủ: số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/09/2019 quy định
quản đầu ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước; số 82/2024/NĐ-CP ngày 10/07/2024 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị
định của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/09/2019 quy định quản lý đầu tư
ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Các văn bản chỉ đạo, quy định, hướng dẫn khác có liên quan.
* Văn bản của Thành ủy, HĐND và UBND thành phố Hà Nội
4
Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XVII (nhiệm kỳ 2020-2025) Đảng bộ
thành phố Nội, 12-13/10/2020; Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của
Thành uỷ Hà Nội về “Chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của ND Thành phố về
việc thông qua Chương trình mục tiêu nhằm giảm thiểu ùn tắc đảm bảo an toàn
giao thông trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2021-2025;
Các Quyết định của UBND Thành phố: số 4097/QĐ-UBND ngày 6/9/2021
“Phê duyệt kiến trúc chính quyền điện tử thành phố Hà Nội”; số 4098/QĐ-UBND
ngày 6/9/2021 “Chương trình Chuyển đổi số Thành phố Nội đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030”;
Các Kế hoạch của UBND Thành phố: số 235/KH-UBND ngày 31/8/2022 về
Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 48/NQ-CP ngày 5/4/2022 của Thủ tướng Chính
phủ Về tăng cường bảo đảm trật tự, an toàn giao thông chống ùn tắc giao
thông giai đoạn 2022-2025” trên địa bàn thành phố Nội”; số 239/KH-UBND
ngày 27/9/2023 về “Kế hoạch chuyển đổi số, xây dựng thành phố Nội thông
minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
Thông báo số 1440 - TB/TU, ngày 24/11/2023 của Thành ủy Hà Nội về kết
luận của Ban Thường vụ Thành ủy về tiếp tục soát, sắp xếp, kiện toàn chức
năng nhiệm vụ, cấu tổ chức bộ máy biên chế, phương án phân cấp, y quyền
quy trình giải quyết các thủ tục hành chính của các sở, ngành, đơn vị thuộc
thành phố Hà Nội”.
Thông báo số 1064/TB-UBND ngày 04/11/2024 về Kết luận của UBND
Thành phố về việc ban hành Đề án “Giao thông thông minh trên địa bàn thành
phố Hà Nội”.
Nghị Quyết số 50/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 của HĐND Thành phố về
việc thông qua Đề án “Giao thông thông minh trên địa bàn thành phố Hà Nội”.
Các Văn bản khác có liên quan.
2. Sự cần thiết xây dựng đề án.
Thủ đô Hà Nội với quy mô diện tích khoảng 3.358,6 km² và dân số tính đến
hết năm 2024 khoảng 8,5 triệu dân được xác định một trong những thành phố
số lượng dân mật đcao của cả nước nên giao thông Nội tầm quan
trọng lớn trong việc đáp ứng nhu cầu đi lại vận chuyển hành khách, hàng
hóa ngày một tăng. Theo quy hoạch định hướng phát triển Thủ đô trong thời gian
tới: Đến năm 2030 dân số 12 triệu người, diện tích đất xây dựng đô thị 90.000ha;
đến năm 2045 dân số 14,6 triệu người; diện tích đất xây dựng đô thị 120.000 ha.
Trong nhiều năm qua, với sự quan tâm của Chính phủ cũng như những nlực
vượt bậc của nhân dân, các cấp chính quyền thành phố, Hà Nội bước đầu đã xây
dựng hệ thống hạ tầng giao thông vận tải theo quy hoạch ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác quản lý, điều hành giao thông. Tuy nhiên, công tác đầu
tư xây dựng và quản lý hệ thống giao thông vận tải hiện chưa đáp ứng được nhu
cầu ngày càng lớn của người dân. Tình trạng ùn tắc giao thông, mất an toàn giao
thông, ô nhiễm môi trường,… những thách thức lớn với các quan quản
5
giao thông thành phố. Giải pháp hiệu quả cho những bài toán đó là ứng dụng các
tiến bộ khoa học công nghệ vào công tác quản lý, điều hành giao thông. Đó chính
nội hàm của hệ thống giao thông thông minh, xu hướng phát triển của tất cả các
hệ thống giao thông các nước.
Thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 của Bộ Chính trị về
phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045, Thành ủy Hà Nội đã ban hành Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày
30/12/2022 về “Chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm
2025, định hướng đến năm 2030” với mục tiêu đến năm 2030, Hà Nội sẽ cơ bản
trở thành thành phố thông minh, hiện đại, từng bước kết nối với mạng lưới đô
thị thông minh trong khu vực thế giới. Qua kinh nghiệm thực tiễn triển khai
trên thế giới cho thấy việc hình thành phát triển hệ thống giao thông thông minh
(ITS) giữ vai trò quan trọng, tính nền tảng một trong các trụ cột chính của
Thành phố thông minh (không thể có được thành phố thông minh nếu không phát
triển được hệ thống giao thông thông minh).
Việc triển khai Đề án “Giao thông thông minh trên địa bàn thành phố
Nội” sẽ giải quyết các tồn tại, hạn chế hiện nay; hình thành hệ thống giao thông
thông minh của Thành phố theo các giai đoạn, thực hiện mục tiêu đến năm 2030
Nội sẽ cơ bản trở thành thành phố thông minh, hiện đại, từng bước kết nối với
mạng lưới đô thị thông minh trong khu vực và thế giới; công c quan trọng của
cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý, điều hành giao thông.
Do vậy, việc xây dựng phê duyệt Đề án “Giao thông thông minh trên địa
bàn thành phố Hà Nội” là hết sức cần thiết.
3. Mục tiêu xây dựng đề án.
Định hướng phương án hình thành hệ thống giao thông thông minh cho
Thành phố Hà Nội theo từng giai đoạn cụ thể, trong đó có việc hình thành Trung
tâm Quản điều hành giao thông chung của thành phố vào năm 2025; xác định
được khung kiến trúc chung cho hệ thống giao thông thông minh, các chức năng
chính bản của hệ thống giao thông thông minh, chiến lược, nhiệm vụ lộ
trình phát triển hệ thống; định hướng các chế chính sách trong quản lý, đầu tư,
khai thác, vận hành hệ thống; phân công trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện.
4. Đối tượng, phạm vi của đề án.
- Đối tượng nghiên cứu của đề án là: Hệ thống giao thông vận tải thành phố
Nội, tập trung trước mắt vào loại hình giao thông đường bộ đường sắt đô
thị, đồng thời tích hợp từng bước các thông tin giao thông được cung cấp từ cảng
hàng không, thủy nội địa trên địa bàn thành phố.
- Phạm vi về mặt thời gian: từ 2024-2030, tầm nhìn 2045.
- Phạm vi về mặt không gian: trên địa bàn thành phố Hà Nội.
5. Nguyên tắc xây dựng Đề án
- Đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo tính
khoa học và thực tế; Đảm bảo tính khả thi khi triển khai thực hiện; Các ứng dụng
của hệ thống giao thông thông minh thành phố phải tính mở, cho phép người
6
sử dụng có khả năng lựa chọn, ra quyết định, đồng thời đảm bảo sẵn sàng chia sẻ,
phát triển.
- Tuân thủ kiến trúc chính phủ điện tử, các nền tảng số quốc gia, Kiến trúc
tham chiếu cho hệ thống ITS trong nước TCVN 12836-1:2020 của Bộ Khoa học
Công nghệ, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải,
Khung kiến trúc của Thành phố thông minh.
- Việc phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin theo đề án phải đảm bảo
an toàn, an ninh thông tin của ngành, của các nhân, tổ chức, không để lộ lọt
thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
- Chú trọng vai trò xử lý dữ liệu giao thông số nhiều nguồn. Đẩy mạnh khai
thác dữ liệu trong phân tích, dự báo, hỗ trợ cho công tác lập kế hoạch, xây dựng
chính sách và công tác quản điều hành giao thông của Thành phố; khai thác
hiệu quả các nguồn dữ liệu để tạo ra các dịch vụ giá trị gia tăng mới phục vụ mc
tiêu phát triển kinh tế ngành.
- Huy động được đa dạng nguồn lực trong đầu tư hạ tầng giao thông thông
minh; gắn kết hệ thống hạ tầng hiện hữu htầng đầu trong tương lai; đi trước
đón đầu ứng dụng các công nghệ khoa học mới, hiện đại; Thuận tiện trong quản
lý, khai thác, vận hành.
7
PHẦN II. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GIAO THÔNG THÔNG MINH
CỦA CÁC THÀNH PHỐ TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
1. Khái quát chung về hệ thống giao thông thông minh.
H thng giao thông thông minh - ITS là mt h thng giao thông hiện đại,
s dng các công ngh tiên tiến nthông tin, truyền thông, máy tính, điu khin,
v.v… trong quản lý, giám sát, điều hành, điu khiển phương tiện trên sở tăng
ng kh năng liên kết gia ba yếu tố: con người, phương tiện và cơ s h tng
giao thông nhm khai thác tối đa hiệu qu sở h tầng giao thông, đm bo giao
thông an toàn, chính xác, kp thi và tin li.
H thng giao thông thông minh (Intelligent Transport System - ITS)
mt phn trong chiến lược ci thin chất lượng h thng giao thông, trong đó tập
trung vào ng dng các công ngh tiên tiến v vin thông, máy tính, cm biến để
nâng cao an toàn, hiu qu bn vng ca h thng giao thông. Trong ITS ba
thành phn ca h thng giao thông bao gồm con người, xe đường được kết
ni mng nh công ngh thông tin tiên tiến.
Trên sở đó ITS mang lại nhiều lợi ích cho hội như tăng cường an toàn
giao thông, tiện nghi cho người tham gia giao thông, khai thác hiệu quả cơ sở hạ
tầng giao thông và giảm ô nhiễm môi trường. Bài học các nước phát triển trên thế
giới cho thấy Hệ thống giao thông thông minh có thể giúp giảm chi phí đầu tư cơ
sở hạ tầng giao thông từ 30-35% trong khi vẫn giữ nguyên các chức năng tương
tự của hệ thống giao thông, giảm t10-15% ùn tắc tai nạn giao thông, cũng
như giảm từ 10-20% lượng khí thải CO2. Trong khuôn khổ thành phố thông minh,
đích đến của các đô thị hiện đại, ITS là thành phần không thể thiếu.
2. Tình hình phát triển hệ thống giao thông thông minh trên thế giới.
Các tài liu cho thy h thng giao thông thông minh ITS trên thế giới đã
phát triển qua 3 giai đoạn.
Giai đon 1970-1980: những bước đi nghiên cứu h thng giao thông
thông minh ITS đầu tiên.
Giai đoạn 1981-2010: trong giai đoạn này các điều kiện để phát trin h
thng giao thông thông minh ITS đã được hình thành.
Giai đoạn 2010 đến nay: đánh dấu s tác động mnh m đến h thng
giao thông thông minh ITS t các công ngh mi ntrí tu nhân to, d liu ln,
IoT, điện toán đám mây và nhu cầu phát trin bn vng, bo v môi trường.
3. Các giai đoạn phát trin.
Giai đon 1970-1980: những bước đi nghiên cứu h thng giao thông
thông minh ITS đu tiên vi các th nghim v phát nhng tín hiệu để các xe liên
quan nhận được tại châu âu, phát thanh trên đường cao tc tại Đc, h thống điều
ng dẫn đường ti M.
Giai đon 1981-2010: Các tiến b v công ngh thông tin như tăng dung
ng b nh, tốc độ x lý, dn đến giá thành x lý thông tin r hơn tạo điều kin
8
để phát trin h thng giao thông thông minh ITS đã được hình thành.
Giai đoạn 2010 - đến nay: đánh dấu s tác động mnh m đến h thng giao
thông thông minh ITS t các công ngh mới ntrí tuệ nhân to, d liu ln, IoT,
điện toán đám mây và nhu cu phát trin bn vng, bo v môi trường.
Q trình phát triển hệ thống giao thông thông minh gần 50 m qua cho thấy:
- Hệ thống giao thông thông minh không thay thế sự phát triển cần thiết,
đầy đủ của cơ sở hạ tầng giao thông như mạng lưới đường, hệ thống vận tải công
cộng,h thng giao thông thông minh ITS chỉ giúp phát huy tối đa năng lực
của sở hạ tầng. h thng giao thông thông minh ITS kết hợp cùng đổi mới
phương tiện giao thông (xe điện, xe đạp, đi bộ,…) và phương thức vận tải (công
cộng, chia sẻ,…) tạo nên di chuyển thông minh, trụ cột quan trọng của Thành
phố thông minh.
- Hệ thống giao thông thông minh ITS trong giai đoạn hiện nay đang
bước phát triển mới, theo ba định hướng: chuyển trọng tâm từ nền tảng công nghệ
sang dữ liệu, tăng cường kết nối và phát triển bền vững (xanh).
- Đặc điểm chung ca các h thng giao thông thông minh thành ph tiêu
biu có: h thng giao thông công công cng phát trin, kết nối đa phương thức;
trung tâm quản lý, điều hành thông minh, tích hp vi nn tng x lý d liu ln,
ng dng các công ngh Trí tu nhân to, IoT, Chui khối, Đám mây,…; mạng
i các thiết b thu thp thông tin giao thông (cm biến, camera, …) cùng các
thiết b điều hành, điều khin giao thông (bảng báo đin tử, đèn tín hiệu,…) phủ
khp h thống đường giao thông; nhiu ng dng h tr người tham gia giao thông
đi lại an toàn, hiu qu, tin nghi.
- Kinh nghim ca mt s ớc đang phát triển trong vic phát trin h
thng giao thông thông minh ITS chia thành các giai đoạn, giai đoạn đầu
hình thành h thng giao thông thông minh tp trung vào gii quyết các vấn đề
bt cp ca h thống giao thông như ùn tắc và tai nạn giao thông, giai đoạn sau là
m rng các chức năng h thng giao thông thông minh ITS, và giai đon sau
phát trin bn vng.
4. Thành ph thông minh và Giao thông thông minh.
Khi tốc độ đô thị hóa nhanh, dân s các thành ph tăng mnh s đặt gánh
nng ln lên h thống s h tng tại các đô thị. S qti v kết cu h tng
kéo theo hàng lot các vấn đề v môi trường, giao thông, y tế, an toàn thc phẩm…
gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuc sống người dân. Để gii quyết nhng vn
đề này, nhiu gii pháp công ngh đã được nghiên cu, phát trin nhm nâng cao
công tác quản lý đô th. C th là nâng cao năng lực thu thp và chia s thông tin,
phân tích d liu, kết ni cht ch các lĩnh vực, phát trin chuyn giao công
ngh nhằm đáp ng nhu cu của người dân, cũng như khuyến khích s tham gia
ca cộng đng khi nghiệp thúc đẩy s phát trin bn vững. Xu hướng này
đưc gi xây dựng Thành ph thông minh Smart City”. Một thành ph thông
minh s kết hp ca công ngh, chính quyn và xã hội để phát huy các đc nh
sau: kinh tế thông minh, giao thông thông minh, môi trưng thông minh, con
ngưi thông minh, cuc sng thông minh và qun chính quyn thông minh;
9
Thành ph thông minh s dng công ngh thông tin và truyn thông để nâng cao
chất lượng sng, kh năng làm việc, và đảm bo phát trin bn vng.
5. Đánh giá mức độ thông minh ca thành ph thông minh giao
thông thông minh.
Để đánh giá mức độ thông minh ca một đô thị, t chc Tiêu chun hóa quc
tế (ISO) ban hành “Tiêu chuẩn quc tế v đô thị phát trin bn vng - Các ch s
cho dch v đô thị và chất lượng cuc sống” mang hiu ISO 37120:2014, quy
định 100 ch s thuộc 17 lĩnh vực (46 ch s ct lõi, 54 ch s h tr), các thành
ph thông minh cần đạt được. Trên thế giới, đã có những t chức, trưng đại hc,
quan nghiên cứu… hàng năm đưa ra bng xếp hng các Thành ph thông minh
trên thế giới, n cứ vào nhng tiêu chí, ch tiêu được nhiu quc gia công nhn.
Da trên s đánh giá của các t chức,quan có uy tín trên thế gii, các nkhoa
hc cũng rút ra các con số định lượng c th để chấm điểm, đánh giá mc độ thông
minhcủa tng thành ph.
6. Nhn t v s phát trin h thng giao thông thông minh tn thế gii.
H thng giao thông thông minh ITS s dng các công ngh tiên tiến để ti
đa hóa hiu qu khai thác cơ sở h tng giao thông, gim thiu ùn tc, tai nn giao
thông, ô nhiễm môi trường tăng cường tiện nghi cho người dân xu hướng
phát trin ca các quc gia trên thế gii t khoảng 50 năm trở lại đây, được áp
dng ch yếu trong mạng lưới đường b quốc gia đô thị, đã nhiều kết qu
lớn được tha nhn.
7. Kinh nghim v xây dng mục tiêu định hướng phát trin.
Các hệ thống giao thông thông minh quốc gia hoặc thành phố đều đặt ra
mục tiêu, tầm nhìn, sứ mệnh của mình để làm căn cứ phát triển xây dựng lộ
trình thực hiện phù hợp. Các mục tiêu cần xuất phát từ bối cảnh thực tế của địa
phương và phù hợp với xu hướng phát triển trên thế giới.
8. Kinh nghim xây dng kiến trúc h thng giao thông thông minh
ITS; Kinh nghim xây dng tiêu chun h thng giao thông thông minh ITS.
* Kiến trúc Hệ thống giao thông thông minh ITS.
Kiến trúc vật của hầu hết các quốc gia như Canada, Nhật Bản, Malaysia,
Indonesia, Đài Loan, Châu Âu có các điểm tương đồng gồm 4 thành phần chính:
Người tham gia giao thông, Trung tâm, phương tiện và thiết bị bên đường. Kiến
trúc này giúp người đọc dễ dàng hiểu được các thành phần của h thng giao
thông thông minh ITS kết nối giữa chúng. Tuy nhiên, tùy vào thời điểm xây
dựng kiến trúc mà các khối con bên trong các khối này sự khác nhau, do sự
phát triển của công nghệ cũng như nhu cầu dịch vụ h thng giao thông thông
minh ITS của từng quốc gia và thành phố.
* Tiêu chuẩn Hệ thống giao thông thông minh ITS.
ITS (Hệ thống giao thông thông minh) được thiết kế để cải thiện nhanh
chóng an toàn giao thông đường bộ, hiệu quả vận chuyển sự thoải mái đáng
kể góp phần giữ gìn năng lượng môi trường thông qua giao thông tạo thuận lợi
cho dòng lưu thông, chẳng hạn như loại bỏ tắc nghẽn giao thông, bằng cách sử
10
dụng các công nghệ truyền thông để liên kết giữa con người, sở hạ tầng
phương tiện. Do có nhiều loại công nghệ liên quan khả năng thay đổi mạnh mẽ
cấu trúc kinh tế và xã hội, h thng giao thông thông minh ITS có tiềm năng tạo
ra các ngành và thị trường mới.
Trong xu hướng hội nhập quốc tế toàn cầu hóa nền kinh tế, việc tiêu
chuẩn hóa ở mức quốc tế các lĩnh vực kỹ thuật ý nghĩa hết sức quan trọng. Đối
với lĩnh vực giao thông thông minh ITS, h thng giao thông thông minh ITS
hỗ trợ sự di chuyển của con người hàng hóa nhiều cấp độ khác nhau. Các
công nghệ cốt lõi của h thng giao thông thông minh ITS là công nghệ thông tin
và viễn thông.
9. Tình hình phát triển hệ thống giao thông thông minh tại các thành
phố trong nước
Trong nước, tại một số thành phố lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Hải
Phòng, Đà Nẵng, trong thời gian qua đã triển khai các dự án xây dựng trung
tâm quản điều hành giao thông làm nền móng cho hthống giao thông thông
minh thành phố. Thành phố Hồ Chí Minh đã đi đầu trong cả nước khi năm 2020
hình thành Trung tâm quản điều hành giao thông đô thị từ phát triển Trung tâm
Quản đường hầm sông Sài gòn, trong đó chức năng Tổ chức quản lý, vận
hành hệ thống giám sát và điều khiển giao thông; quản lý, triển khai ứng dụng hệ
thống giao thông thông minh trên địa bàn thành phố”.
c thành phố Đà Nẵng, Hải Phòng,… bước đầu đã hình thành trung tâm
điều khiển giao thông thành phố cùng hệ thống camera, đèn tín hiệu tại một số nút
giao thông.
Tuy nhiên, chưa thành phố nào chính thức xây dựng, phê duyệt Đề án
giao thông thông minh, các dự án thường được triển khai chủ yếu tiếp cận vấn đề
xây dựng H thng giao thông thông minh ITS theo các ứng dụng, ưu tiên các vấn
đề bức xúc, đặc thù của địa phương như lắp đặt hệ thống camera giám sát tuân thủ
Luật giao thông, và đèn tín hiệu điều khiển, xây dựng trung tâm điều hành giao
thông với quy mô tối thiểu, triển khai rời rạc mt số phần mềm như hỗ trợ đỗ xe,
tìm đường đi, tìm tuyến xe bus, chưa quan tâm đúng mức đến khía cạnh
xây dựng và phát triển H thng giao thông thông minh ITS theo khung kiến trúc
có mục tiêu dài hạn, toàn diện và lộ trình phù hợp, chưa thực sự đi vào chiều sâu
nhằm đạt được kết quả cuối cùng nâng cao chất lượng di chuyển của người dân
và quản lý giao thông thành phố hiệu quả, tinh gọn.
10. Quá trình hình thành và phát triển.
Ngoài thực tế, đầu những năm 2000, một số các thành phố lớn như Hà Nội,
Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng đã bắt đầu thực hiện các dự án xây dựng Trung
tâm điều khiển giao thông thành phố với hệ thống điều khiển đèn tín hiệu lắp
đặt camera quan sát tại một số nút. Đó là những bước đi ban đầu liên quan đến H
thng giao thông thông minh ITS. Từ sau năm 2005 trong ngành Giao thông vận
tải khởi động một loạt các dự án xây dựng đường cao tốc. Điều này đã mở ra điều
kiện và nhu cầu lớn cho ứng dụng ITS. Một mặt điều kiện giao thông được chuẩn
hóa, đồng nhất trên đường cao tốc giúp cho việc triển khai H thng giao thông
11
thông minh ITS được dễ dàng hơn, mặt khác trang bị H thng giao thông thông
minh ITS trên đường cao tốc cấu thành không thể thiếu. Sự chín muồi trong
nghiên cứu và thực tiễn lúc này là cơ sở để Bộ Giao thông vận tải đưa ra lộ trình
ứng dụng H thng giao thông thông minh ITS cho Việt nam, được chia làm 3
giai đoạn: giai đoạn đến năm 2015, giai đoạn từ 2015 đến 2020 giai đoạn từ
2020 đến 2030. Mục tiêu của lộ trình này là: Tiêu chuẩn hoá H thng giao thông
thông minh ITS toàn quốc; Quy hoạch xây dựng các trung m điều hành
kiểm soát giao thông tại 3 khu vực Bắc, Trung, Nam; và xây dựng hoàn thiện các
ứng dụng, các hệ thống con của H thng giao thông thông minh ITS.
11. H thng giao thông thông minh ti các thành ph lớn trong nước.
T năm 2018 đến nay, thc hiện Đề án phát triển đô th thông minh bn
vng Việt Nam giai đoạn 2018 2025 định hướng đến năm 2030 của Chính
phủ, đã 41/63 tỉnh, thành trong c ớc đã hoặc đang triển khai xây dựng Đề
án phát trin Thành ph thông minh. Trong đó, do đặc thù kinh tế - xã hi - t
nhiên từng địa phương, những ng dụng ưu tiên khác nhau như v dch v thông
minh, du lch thông minh, y tế thông minh, giáo dc thông minh, xây dng trung
tâm điều hành đô th thông minh hay giao thông thông minh được la chn.
Khong trên 10 tỉnh, thành đã triển khai ng dng v H thng giao thông thông
minh ITS, kim soát trt tự, an toàn đô th. H thống giao thông thông minh đc
biệt được coi trng xây dng, phát trin các thành ph lớn như Thành ph H
Chí Minh, Hà Ni, Đà Nng, Hải phòng… khi số ợng phương tiện tăng nhanh
trong khi điều kin h tầng giao thông đô thị chưa kịp đáp ng và h thng giao
thông công cng bằng xe buýt chưa đáp ng yêu cầu. Đồng thi, h thng giao
thông công cng sc ch ln (như metro) chưa hình thành đã dẫn đến tình hình
ùn tc giao thông, tai nn giao thông ngày càng nghiêm trng.
12. Nhn xét v h thống giao thông thông minh trong nước.
H thng giao thông thông minh ITS tp trung phát trin hai lĩnh vực, đó
các đường cao tốc và giao thông đô th. Ti Vit nam, các thành ph ln phi
đương đầu vi vấn đ t chc giao thông sao cho hn chế ách tắc, tăng cưng an
toàn giao thông và tin lợi cho người dân. Lãnh đạo các thành ph lớn đã nhn
thức được vấn đ đó sm trin khai mt s hng mc cn thiết ca H thng
giao thông thông minh ITS như đầu tư xây dựng trung tâm điều hành giao thông,
lắp đặt các đèn tín hiu camera giám sát, lắp đặt các thiết b giám sát hành trình
trên xe vn tải,… Những c gắng đó đã mang li hiu qu đáng khích lệ ban đầu
như việc giám sát tình trạng giao thông và điều khin tín hiu đèn được thc hin
t xa, các li vi phm luật giao thông được t động ghi nhn thc hin pht
nguội,… Tuy nhiên, sau một thi gian trin khai, nhng h thống này đã bc l
tn tại, đó lượng d liu do các công ngh đó mang li ngày càng lớn, nhưng
hiu qu s dng li thp. Việc lưu trữ, khai thác, x các d liệu đó phục v
công tác điều hành giao thông chưa đưc thc hin. Gần đây, một s thành ph
như Thành ph H Chí Minh, Đà Nẵng cũng đã nhìn thy bt cập này định
ớng đưa trí tuệ nhân tạo vào khai thác, gia tăng hiệu qu. Riêng thành ph H
Chí Minh mới đây đã quan tâm và đề ra hình Trung tâm điều hành giao thông
cha cu phn x lý d liu. Bên cạnh đó, trong các dịch v H thng giao
12
thông thông minh ITS còn có rt nhiu ng dụng chưa được triển khai như thông
tin giao thông, qun nhu cầu, điều khin tín hiệu đèn thích nghi, v.v… các
thành ph cũng chưa kế hoch thc hiện đồng b, dài hn. Yếu t d báo v
công ngh trong bi cnh khoa hc công ngh tiến nhanh, mạnh, để có gii pháp
ng dng phù hợp cũng chưa được quan tâm đúng mức. Các d án H thng giao
thông thông minh ITS phn ln mi ch phát trin h thống camera, đèn tín hiu
kết ni trung tâm, mang tính b sung dn, b động theo yêu cu khách quan
chưa định hướng lâu dài, đồng b cùng các cu phn cn thiết khác. V tim
năng nghiên cứu, làm ch công ngh, thiết kế, chế to H thng giao thông thông
minh ITS, các nhà khoa hc doanh nghiệp trong nước hoàn toàn th đáp
ứng được phn ln các yêu cu. Ngun nhân lc cho H thng giao thông thông
minh ITS cũng sẵn sàng được các trường đại học đào tạo đáp ứng.
13. Đánh giá chung.
H thống giao thông thông minh ITS ra đi t nhu cu bc thiết v ci thin
tình hình giao thông khi cơ s h tng không theo kịp đà đô th hóa, qu đất hn
chế. H thng giao thông thông minh ITS s dng các công ngh tiên tiến, mà ch
yếu thông tin, truyền thông vào tăng cường mi quan h gia các thành phn
ca h thống giao thông như người, xe đường. Trên sở đó, H thng giao
thông thông minh ITS mang li nhiu li ích cho xã hội như tăng cường an toàn
giao thông, tiện nghi cho ngưi tham gia giao thông, khai thác hiu qu sở h
tng giao thông gim ô nhiễm môi trường. Điều này đã được ghi nhn ti nhiu
quc gia, thành ph trên thế gii trong thi gian qua. Trong khuôn kh thành ph
thông minh, đích đến ca các đô thị hiện đại, H thng giao thông thông minh ITS
thành phn không th thiếu. Các đô thị trong nước cũng đã những bước đi
ban đầu v hình thành các cu phn trong H thng giao thông thông minh ITS
như trung tâm điu khin giao thông, ng dụng tìm đường đi, tìm bãi đỗ xe, v.v…
13
PHẦN III. HIỆN TRẠNG VỀ HỆ THỐNG GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GIAO THÔNG THÔNG
MINH TRÊN ĐỊA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1. Khái quát chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội.
Theo Quy hoạch chung thđô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm
2050 (Quyết định số 1259/QĐ-TTg, ngày 26/7/2011) Hà Nội là trung tâm đầu o
chính trị, nh chính của cả nước, đô thị loi đặc biệt; trung tâm n a, giáo dục
đào to khoa học k thuật quan trọng của cả nước; một trong những trung m
kinh tế, du lịch, thương mi, dịch vcủa khu vực Châu Á - Ti Bình Dương.
Thủ đô Nội sau khi được mở rộng diện tích tự nhiên 335.859 ha, nằm
trong số 17 Thủ đô trên thế giới có diện tích rộng nhất; gồm 30 đơn vị hành chính
cấp quận, huyện, thị xã, 584 xã, phường, thị trấn.
Về dân số, ước tính năm 2024, Hà Ni có 8,5 triệu dân. Nhưng thực tế dân
số Nội thể lớn hơn rất nhiều do n nhập cư từ c tỉnh thành khác trên cả
nước, khoảng gần 2 triệu người tạm trú. Trung bình mỗi năm dân số Thủ đô tăng
thêm khoảng 200.000 người, tương đương một huyện lớn. Mật độ dân số của thành
phố Nội 2530 người/km2, cao gấp 8,2 lần so với mật độ dân số cả nước.
Ngày 5/5/2022 Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 15-NQ/TW Nghị
quyết về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045”, trong đó đặt ra mục tiêu đến năm 2030 Thủ đô
Nội Thành phố "Văn hiến - Văn minh - Hiện đại, hội nhập quốc tế sâu rộng,
có sức cạnh tranh cao với khu vực và thế giới, phấn đấu phát triển ngang tầm th
đô các nước phát trin trong khu vực và đến năm 2045 thủ đô Nội thành ph
kết nối toàn cầu, có mức sống chất lượng cuộc sống cao; kinh tế, văn hoá, xã
hội phát triển toàn diện, đặc sắc hài hoà; tiêu biểu cho cả nước; trình độ phát
triển ngang tầm th đô các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.
Trong báo cáo quy hoạch thủ đô thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
có nêu rõ:
Nội thành phố Văn hiến, Văn minh, Hiện đại”, xanh, thông minh,
nơi hội tụ tinh hoa văn hóa của cả nước thế giới; trung tâm đi đầu đối với
nghiên cứu, sáng tạo, ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ mới; trung
tâm, động lực thúc đẩy phát triển vùng đồng bằng sông Hồng vùng động lực
phía Bắc; trung tâm kinh tế tài chính lớn, cực tăng trưởng có vai trò dẫn dắt kinh
tế của đất nước, có tầm ảnh hưởng trong khu vực, dựa trên nh phát triển
xanh kinh tế tuần hoàn, kinh tế số, kinh tế chia sẻ; thực strung tâm lớn,
tiêu biểu, hàng đầu cả nước về giáo dục, đào tạo chất lượng cao, ngang tầm khu
vực và quốc tế...
Đến năm 2050, Thủ đô Hà Nội có mức sống và chất lượng cuộc sống cao;
kinh tế, văn a, hội phát triển toàn diện, đặc sắc, hài hòa; trình độ phát triển
ngang tầm các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới; là thành phố kết nối
toàn cầu, xanh - thông minh - thanh bình - thịnh vượng; nơi đáng đến lưu
lại, đáng sống và cống hiến.
14
Quy mô dân số thường trú đến năm 2050 khoảng 13-13,5 triệu người;
GRDP bình quân đầu người năm 2050 đạt 45.000-46.000 USD; tỷ lệ đô thị hóa
80-85% vào năm 2050. Dự báo biến động dân số: Dân số thường trú đến năm
2030 khoảng 10,5 triệu người; đến năm 2045 khoảng 12,5 triệu người đến năm
2050 khoảng 13 triệu người. Thành phần dân số khác (dân số quy đổi) đến năm
2030 khoảng 1.450.000 người; đến năm 2045 khoảng 2.100.000 người đến
năm 2050 khoảng 2.500.000 người…
Về nội dung cụ thể, Quy hoạch Thủ đô Nội xác định cấu trúc không
gian phát triển của Thủ đô Nội gồm: 5 không gian phát triển, 5 hành lang
vành đai kinh tế, 5 trục động lực, 5 vùng kinh tế - xã hội, 5 vùng đô thị. Cùng với
TP Hồ Chí Minh, Thủ đô Hà Nội đóng vai trò là cực tăng trưởng của đất nước,
vị trí trọng yếu trong tam giác động lực của vùng Đồng bằng sông Hồng (Hà Nội
- Hải Phòng - Quảng Ninh) và tứ giác phát triển khu vực miền Bắc (Hà Nội - Hải
Phòng - Quảng Ninh - Thanh Hóa).
Quy hoạch Thủ đô đã đặt ra c nhiệm vụ trọng m đột phá phát triển.
Trong đó nhấn mạnh đến vấn đề bảo vệ môi trường, giải quyết triệt để ô nhiễm sông
Tô Lịch, làm sống lại hình ảnh dòng sông xanh, sạch, gắn liền với văn hóa - lịch s
Thủ đô; xử ô nhiễm môi trường c ng Nhuệ, Đáy, Lừ, t... để bảo đảm nguồn
ớc ới an toàn cho ng nghiệp, tạo không gian xanh cho phát triển đô thị.
Cùng với đó, tập trung cải tạo những khu chung cũ; xóa bỏ tình trạng
nhà tự xây không theo quy hoạch, không đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ,
cứu hộ, cứu nạn. Bảo tồn, chỉnh trang, cải tạo khu phố cổ, khu kiến trúc kiểu
Pháp nhằm khai thác, phát huy giá trị văn hóa - lịch sử của Thủ đô ngàn năm văn
hiến. Khai thác không gian ngầm trong phát triển giao thông và dịch vụ đô thị.
Quy hoạch Thủ đô cũng nêu 5 vùng kinh tế - hội là: vùng trung tâm,
vùng phía Bắc sông Hồng, vùng phía Nam Thủ đô, vùng phía Tây Nam Thủ đô,
vùng phía Tây Bắc Thủ đô; 5 vùng đô thị: đô thị trung tâm, thành phố phía Tây,
vùng đô thị Sơn Tây - Ba Vì, thành phố phía Bắc, đô thị phía Nam.
Kết lun ca B Chính tr v Quy hoch Th đô Nội thi k 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Đồ án Điều chnh Quy hoch chung Th đô
Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 nhấn mnh:
- Tập trung xây dựng kế hoạch chương trình phát triển đô thị theo
thức đô thị trung tâm, đô thị vệ tinh, vùng đô thị... để triển khai thực hiện hai quy
hoạch của Thđô hiệu quả, trong đó thể hiện các nhiệm vụ, chương trình,
đề án, dự án lớn cần ưu tiên, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với phân kỳ thời gian,
nguồn lực thực hiện, đồng thời khẳng định vai trò, trách nhiệm của các cấp, các
ngành, các địa phương.
- Sắp xếp, phân bố không gian phát triển kinh tế - xã hội theo cấu trúc tâm
- tuyến các hành lang, vành đai kinh tế các trục phát triển, gắn với việc huy
động sử dụng hiệu quả các nguồn lực, liên kết vùng, kết nối văn hoá và kết nối
không gian số, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Tăng cường kết nối vùng, nhất là kết nối giao thông, logistics để phát huy
thế mạnh hệ thống giao thông đường thuỷ, đường bộ, hàng không, đường sắt của
15
Thủ đô Hà Nội, từng bước thu hẹp khoảng cách giữa Hà Nội với các địa phương
trong vùng và cả nước.
- Thống nhất về sự cần thiết bổ sung chức năng lưỡng dụng cho các sân bay
quân sự Gia Lâm, Hoà Lạc; đồng thời, nghiên cứu thành lập sân bay thứ hai. Tuy
nhiên, cần nghiên cứu tính toán kỹ lưỡng về sự phù hợp, các tác động đến kinh tế
- hội của Thủ đô các địa phương lân cận để xác định địa điểm đặt sân bay
thứ hai, bảo đảm hiệu quả, phù hợp với thực tiễn phát triển của Thủ đô và khu vực
đồng bằng Sông Hồng.
- Cần ưu tiên triển khai sớm việc phát triển hthống đường sắt đô thị; riêng
việc đề xuất tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đi xuyên tâm qua khu
trung tâm thành phố Nội, qua ga Nội theo đề xuất của Ban cán sự đảng
Chính phủ, đề nghị tiếp tục nghiên cứu cẩn trọng, đánh giá tính khả thi, hiệu quả
cũng như sự phù hợp, đồng bộ với Quy hoạch mạng lưới đường sắt.
- Đẩy mạnh khâu đột phá về kết cấu hạ tầng, trong đó ưu tiên quy hoạch,
xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông htầng đô thị, phấn đấu trước năm 2035
hoàn thành xây dựng 14 tuyến đường sắt đô thị các đường vành đai, các nút
giao thông cửa ngõ, hệ thống cầu qua Sông Hồng để mrộng không gian phát
triển, tăng cường khả năng kết nối, giảm ùn tắc giao thông; quan tâm hệ thống
giao thông kết nối vùng quốc tế, bao gồm cả đường sắt, đường thuỷ, đường bộ,
hàng không.
- Phát triển hthống giao thông công cộng tích hợp giữa các loại hình xe
đạp, xe buýt, đường sắt đô thị gắn với lộ trình, cơ chế, chính sách đột phá đối với
chuyển đổi giao thông xanh. Đồng thời, giải quyết căn bản vấn đề về nước sạch,
xử lý nước thải, xử lý dứt điểm vấn đề úng, ngập.
- Tiếp tục soát, hoàn thiện giải pháp tổ chức thực hiện các quy hoạch,
nhất là giải pháp khai thác, huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực phát triển
như mở rộng không gian phát triển thông qua xây dựng vành đai 4, vành đai 5 và
các trục phát triển để khai thác hiệu quả quỹ đất; khai thác hiệu quả hơn nữa không
gian trên cao không gian ngầm; đẩy mạnh chuyển đổi số, số hcác quy hoạch,
xây dựng cơ sở dữ liệu lớn, hình thành nguồn tài nguyên số.
- Nhấn mạnh hơn các nhiệm vụ, giải pháp phát triển hài hoà đô thị
nông thôn hướng tới không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
cả khu vực đô thị nông thôn. Kế thừa định hướng quy hoạch phát triển đô thị
theo hình chùm đô thị với đô thị trung tâm và các thành phố trong Thđô, các
đô thị vệ tinh, các thị trấn sinh thái; phát triển đô thị theo hình TOD, xanh,
thông minh, hiện đại, bản sắc, tạo động lực phát triển, hiệu ứng lan toả, liên kết
vùng đô thị phía Bắc và cả nước.
2. Cơ sở h tng giao thông vn ti thành ph Hà Ni.
Trên địa bàn thành ph Ni hin 23.439,61 km đường b (S Giao
thông vn ti qun lý 2.331,72 km và UBND cp huyn qun lý 21.107,891 km);
537 cu các loi, tng chiu dài 61 km; 115 hàm, tng chiu dài 8,75 km; Cảng
hàng không quốc tế Nội Bài; mạng lưới đường sắt quốc gia; đường thủy trên các
tuyến: Sông Hồng, sông Đà, sông Đuống, sông Công, sông Cầu...
16
3. Hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông.
Kết cu h tầng giao thông khung đã đang đưc hình thành theo quy hoch,
bao gm: 07 tuyến vành đai; 19 tuyến hưng tâm (07 tuyến cao tốc ng tâm, 08
tuyến quc l, 04 tuyến ng m kết ni đô th trung tâm với đô th v tinh); mng
i đưng st đô thị theo quy hoch 10 tuyến (ơng ng 417 km), hin nay mi
nh thành đưa vào khai thác đưc 22/417 km theo quy hoch (tuyến 2A đoạn t
Linh Hà Đông, L=13,05KM; tuyến số 3.1 Nhổn Ga Nội đoạn trên cao, L=
8,50Km). T l din ch đất dành cho giao thông/din tích đất xây dng đô th tăng
trungnh 0,25 0,3%/năm, tính đến hết năm 2023 đt 12,13%.
4. Phương tiện giao thông.
Theo thống kê của Sở Giao thông vận tải Nội, tính đến tháng 3/2024
trên 8,1 triệu phương tiện, trong đó ôtô khoảng 1,1 triệu, môtô khoảng 7 triệu,
chưa kể khoảng 1,2 triệu phương tiện từ các tỉnh, thành phố khác tham gia giao
thông trên địa bàn. Tốc độ gia tăng phương tiện giao thông trung bình khoảng 4-
5 %/năm, chưa kể khoảng 1,2 triệu phương tiện từ các tỉnh, thành tham gia giao
thông tại Thủ đô.
Theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải Nội đến năm 2030 tầm
nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt, tỷ ldiện tích đất giành cho giao thông
phải đạt t20-26%; diện tích đất giành cho giao thông tĩnh đạt 3-4%, tỷ lệ vận tải
công cộng phải đạt được từ 50-55%.
Tuy nhiên, hiện nay tỷ lệ diện tích đất dành cho giao thông trên diện tích
đất xây dựng đô thị mới đạt được khoảng 10,07%; diện tích đất giành cho giao
thông tĩnh mới chưa đến 1%; tỷ lệ vận tải công cộng đạt được khoảng 17,8%.
Trong khi đó, hàng năm các phương tiện giao thông gia tăng từ 4-5%/năm,
vì vậy tình trạng ùn tắc giao thông trên địa bàn thành phố là không thể tránh khỏi
và diễn biến ngày càng phức tạp, đòi hỏi cần phải có các giải phát đột phá để giải
quyết tình trạng ùn tắc giao thông.
5. Hệ thống vận tải hành khách công cộng.
5.1. Vn ti hành khách công cng bng xe buýt.
Hiện nay, mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn
Thành phố 153 tuyến, trong đó: 128 tuyến buýt trợ giá (01 tuyến đặt hàng
127 tuyến đấu thầu), 09 tuyến buýt không trợ giá, 13 tuyến buýt kế cận 03 tuyến
City tour. Tổng sphương tiện xe buýt toàn mạng hiện 2.181 xe (trong đó: buýt
trợ giá là 1.903 xe với 282 xe sử dụng năng ợng sạch (đạt 14,8%) (139 xe CNG
143 xe buýt điện) và trên 1.200 xe đạt tiêu chuẩn khí thải Euro IV trở lên).
5.2. Vn ti hành khách bng taxi.
Theo thng kê ca S Giao thông vn ti Hà Ni, hiện trên địa bàn Thành
ph 19.265 phương tiện được cp phù hiệu Taxi Hà Nội”, thuc qun ca
74 đơn vị kinh doanh vn ti khách bằng xe taxi. Đồng thi 15.305 đơn vị kinh
doanh vn ti vi 61.154 xe hợp đồng xe du lch, trong đó 43.452 xe hp
đồng dưới 9 ch. Tuy nhiên, theo thng ca Hip hi Taxi Hà Ni, con s thc
tế khác xa thng kê. C th, do ảnh hưởng ca dch bnh Covid-19 s cnh
17
tranh khc lit ca taxi công nghệ, đặc bit Grab, Ni hin nay ch còn
khong 10.000 xe taxi truyn thống; trong khi đó trước đại dch, s ng xe taxi
công ngh Hà Ni khoảng 60.000 xe nhưng nay chỉ còn khong 20.000 xe.
5.3. Vn ti hành khách bng các loại hình phương tiện khác.
- Vận tải hành kch bằng đường sắt đô thị:
Hin nay, tuyến đường sắt đô thị Cát Linh - Đông, tuyến đường sắt đô
th đầu tiên ca Ni cũng như cả ớc, được khai thác vi tn sut 10 phút
chuyến với 6 đoàn tàu; giờ cao điểm chy 6 phút/chuyến với 9 đoàn tàu. Trung
bình mỗi ngày, có trên dưới 10.000 người đi vé tháng. Ngày bình thường có hơn
32.000 lượt hành khách, ngày cui tuần dao động t 26.000 đến 28.000
lượt khách; lượng khách đi lại thường xuyên là 5.000-6.000 người.
- Vận tải hành kch bằng xe hợp đồng, xe du lịch:
Hiện nay, trên địa bàn thành ph Ni 57.383 xe hợp đồng, du lch
các loại, đảm nhn 3,35% nhu cầu đi lại.
- Vận tải hành kch bằng xe khách tuyến cố đnh:
Hin nay có khong 925 xe khách hoạt động vn ti hành khách theo tuyến
c đnh của các đơn vịtr sở, chi nhánh đóng trên địa bàn Thành phố, đáp ứng
khong 1,13% nhu cầu đi lại toàn thành ph.
- Vn ti hành kch bằng xe điện 4 bánh s dụng động cơ:
Trên địa bàn thành ph 88 phương tiện, đang trong giai đoạn thí điểm
phc v khách du lch hoạt động khu vc H Hoàn Kiếm, khu vực ph c, H
Tây và hoạt động ni b khu vc Cng hàng không quc tế Ni Bài.
Xe điện 4 bánh s dụng động được qun theo Văn bản s
4623/UBND-GT ngày 22/6/2010 ca UBND Thành ph v việc thí đim cho phép
xe ch người bn bánh có gắn động cơ hoạt động.
- Vn ti hành kch bng xích lô:
Hiện nay trên địa bàn Thành ph có 239 xe xích lô du lch hoạt động trong
khu vc gii hn ti Quyết định 100/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 ban hành Quy
định v qun hoạt động xe xích lô du lịch trên địa bàn Thành ph.
Ngoài ra, trên đa bàn thành ph còn các loi vn tải hành khách khác như
xe ôm công ngh, xe ôm truyn thng,...
- Xe đạp điện cho thuê:
Ngày 24/8/2023, ti Ni, dch v xe đạp đin-xe đạp công cng đã chính
thức được ra mắt. Trong giai đoạn đầu, xe đp công cng s đưc trin khai ti 79
đim trm với 1.000 phương tiện, trong đó có 500 xe đạp điện.
Hà Ni t l diện ch đất dành cho giao thông mức ơng đương c
thành ph đang phát triển trong khi thp n nhiều c đô thị hiện đại trong khu vc.
6. Cơ sở h tng thông tin, vin thông.
Cơ sở htầng viễn thông của Hà Nội được xây dựng phát triển khá hiện
đại, an toàn, tốc độ truyền dữ liệu khá cao, vùng phủ dịch vụ sóng thông tin di
18
động 3G, 4G rộng, trên phạm vi toàn thành phố. Hà Nội tập trung đẩy mạnh phát
triển mạng thông tin di động thế hệ thứ 5 (5G). Số lượng kết nối Internet tốc độ
băng thông rộng cố định và di động bình quân đạt mức cao trên 71% (trên 100 h
dân). Các đô thị Nội không còn khu vực không được kết nối viễn thông. Đã
từng bước ngầm hóa các đường dây đi nổi, kết hợp chỉnh trang đồng bộ hạ tầng
đô thị: 100% ngầm hóa tại các khu đô thị mới phát triển, tuyến đường mới mở.
Đến nay, đã thực hiện được 146/253 tuyến, nâng số tuyến hạ ngầm giai đoạn
2016-2020 lên 336 tuyến (giai đoạn trước năm 2016 hạ ngầm được 190 tuyến).
Ny 27/7/2021 UBND thành ph Nội đã ban hành kế hoch s 174/KH-
UBND Kế hoch phát trin h tng u chính viễn thông phc v Chương trình
chuyn đổi s thành ph Hà Ni đến năm 2025, định hướng đến m 2030”.
Kế hoạch đặt ra một số mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2025 với 100%
xã có điểm phục vụ bưu chính có người phục vụ, 100% hộ gia đình có địa chỉ số.
Phổ cập mạng 4G/5G điện thoại thông minh; hạ tầng mạng băng rộng cáp
quang phủ đến 80% hộ gia đình, 100% xã, 100% thuê bao di động băng rộng,
số thuê bao băng rộng cố định trên 100 dân đạt tỷ lệ 30%. Có 80% các khu công
nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, các cơ sở đào tạo
đại học, cơ sở nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo, cơ quan nhà nước, trường
học, bệnh viện, địa điểm du lịch được phủ sóng mạng 5G.
Đến năm 2030, Hà Nội phấn đấu phổ cập dịch vụ mạng internet băng rộng
cáp quang; phổ cập dịch vụ mạng di động 5G; 100% các khu công nghiệp, khu
công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, các sở đào tạo đại học,
sở nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo, trường học, bệnh viện, địa điểm du
lịch được phủ sóng mạng 5G.
Theo đó, về htầng viễn thông, Nội sẽ phát triển hạ tầng viễn thông
băng rộng với mạng 5G và băng rộng cố định nền tảng cho phát triển kinh tế s
và xã hội số. Trong đó, tiếp tục phát triển mạng 4G, đẩy mạnh triển khai thương
mại 5G; ưu tiên phát triển mạng di động theo hướng dùng chung; ưu tiên phát
triển hạ tầng băng rộng chất lượng cao tại các khu công nghệ cao, khu công nghệ
thông tin tập trung.
Hạ tầng mạng diện rộng của thành phố (WAN) kết nối đến 579/579 xã,
phường, thị trấn, kết nối cơ quan chính quyền các cấp của thành phố.
Tích hợp mạng WAN của thành phố Nội vào mạng truyền số liệu
chuyên dùng Chính phủ. Kết nối hoạt động mạng tin học UBND Thành phố với
Mạng thông tin điện tử hành chính Chính phủ, thực hiện liên thông các hệ thống
thông tin, ứng dụng phục vụ chỉ đạo, điều hành Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
xuyên suốt đến thành phố. Đảm bảo duy tmạng thông tin điện tử, chia sdữ liệu
giữa Thành ủy - HĐND - UBND thành phố phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh
đạo thành phố. Cơ shạ tầng trang thiết bị CNTT tại các quan nhà nước thành
phố Nội bản đáp ứng nhu cầu sử dụng. Đầu duy trì các hệ thống h
tầng kỹ thuật CNTT dùng chung của thành phố; đảm bảo hạ tầng kết nối và cơ sở
dữ liệu quốc gia, sdliệu chuyên ngành, hệ thống thông tin phục vụ giải
quyết thủ tục hành chính với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
19
Thành y Ni đã ban hành Ngh quyết s 18 v chuyển đổi s, xây dng
thành ph Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. các mc
tiêu đến năm 2025 gồm: phấn đấu 80% dân s trưởng thành điện thoi thông
minh; 50% dân s trưởng thành ch s hoc ch điện t nhân; ph
mạng internet băng rộng cáp quang ti 90% h gia đình. Tỷ l dân s trưởng thành
tại đô thị có tài khoản thanh toán điện t trên 50%.
7. Hiện trạng công tác tổ chức, quản điều hành giao thông trên địa
bàn thành phố.
7.1. Tình trng ùn tc và an toàn giao thông.
20 năm qua, đặc biệt là sau khi tiến hành mở rộng địa giới nh chính Thủ
đô, kết cấu hạ tầng giao thông Hà Nội đã có sự thay đổi tích cực, từng bước được
đồng bộ, góp phần xây dựng bộ mặt đô thị ngày ng văn minh, hiện đại. Hàng loạt
tuyến đường vành đai, đường trục chính đô thị nhiều công trình trọng điểm...
hoàn thành đưa o khai thác đã phát huy hiệu quả. Tuy nhiên, hạ tầng đã
được đầu tư xây dựng, phát triển, ùn tắc giao thông vẫn là phổ biến ở Hà Nội.
7.2. Hin trng công tác quản lý, điều hành giao thông.
Công tác quản lý, điều hành giao thông đường bộ gồm hai nội dung: tổ chức
giao thông và điều khiển giao thông cho các đối tượng tham gia giao thông.
Sở Giao thông vận tải Hà Nội chịu trách nhiệm chính trong “T chc giao
thông” vi các ni dung c th: quy hoch, xây dng, t chc mng lưới giao
thông, phân tuyến, phân làn giao thông, quy định bãi đỗ, đim dng giao thông
T chc giao thông (mang tính chất tĩnh) luôn được xác định là nền tảng bản
có tính định hướng, chiến lược, ổn định lâu dài cho toàn bộ hoạt động giao thông
và đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
Cảnh t Giao thông Hà Nội chịu trách nhiệm Ch huy, điều khin giao
thông”, là vic s dng các trang thiết b k thut và nhng quy đnh ca pháp lut
cho phép lực lượng cảnh sát giao thông ch huy, điều khiển ngưi và phương tiện
tham gia giao thông thc hiện đúng ni dung t chc, sp xếp, b trí các công trình
giao thông đã có sẵn, đảm bo hot động giao thông din ra an toàn, thông sut.
Ch huy, điều khin giao thông (mang tính chất động) trên mặt đường của lực ợng
cảnh sát giao thông lại tác dụng trực tiếp, quyết định đến việc đảm bảo trật tự an
toàn giao thông.
Công tác điều khiển giao thông thành phố được thực hiện thông qua hệ
thống điều khiển giao thông. Trong quyết định số 6813/QĐ-UBND, ngày
19/12/2014 của UBND Thành phố về việc Quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống
đèn tín hiệu giao thông, camera giao thông trên địa bàn thành phố Nội” phân
công Công an Thành phố: đơn vị quản lý vận hành khai thác hệ thống đèn tín
hiệu, hệ thống camera và hệ thống các thiết bị ngoại vi khác, Sở Giao thông vận
tải: là quan quản nhà nước về đặt hàng công tác duy tu, bảo trì hệ thống điều
khiển giao thông trên địa bàn thành phố Nội. Đồng thời đổi tên Trung tâm điều
khiển đèn tín hiệu giao thông (thành lập theo Quyết định số 6544/QĐ-UB ngày
30/11/2000 của UBND Thành phố Nội) thành Trung m điều khiển giao
thông thuộc Công an Thành phố.
20
Tham gia quản lý, điều hành phương tiện giao thông vận tải trên địa bàn
Thủ đô có nhiều đơn vị tham gia.
Tháng 6/2024, Trung m Quản Điều hành giao thông thành phố
Nội được thành lập theo quyết định số 2444/QĐ-UBND ngày 07/5/2024 của
UBND Thành phố. Trung tâm Quản Điều hành giao thông thành phố Nội
thực hiện các chức năng giúp Giám đốc S Giao thông vn ti Hà Ni trong công
tác quản về hệ thống giao thông công cộng trên địa bàn thành phố Nội; tổ
chức nghiên cứu, ứng dụng các đtài khoa học công nghệ chuyên ngành giao
thông vận tải; tổ chức quản lý, vận hành hệ thống giám sát điều khiển giao
thông; triển khai quản hệ thống giao thông thông minh (ITS) trên địa bàn
thành phố; tổ chức đào tạo, tuyên truyền pháp luật giao thông đường bộ, bồi dưỡng
nghiệp vụ chuyên ngành về giao thông vận tải trên địa bàn Thành phố; công tác
đào tạo lái xe giới đường bộ theo quy định của pháp luật hiện hành; chủ đầu
trong công tác đấu thầu đặt hàng, các đề án, dự án, duy tu duy trì kết cấu hạ
tầng giao thông công cộng (kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị, xe buýt…) các
danh mục dự toán ngân sách giao hàng năm; tổ chức quản lý, sử dụng, khai thác
và bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt đô thị, xe buýt trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
Ngày 20/10/2015, Bộ Công an đã tổ chức khánh thành Trung tâm chỉ huy
điều hành Phòng cháy, chữa cháy Cứu nạn (PCCC CNCH), cứu hộ quốc gia
đặt tại Cục Cảnh sát PCCC và CNCH ở Hà Nội. Ngoài ra có 4 trung tâm chỉ huy
đặt tại thành phố Hồ CMinh, Bình Dương, Đà Nẵng, Hải Phòng 21 trung tâm
thông tin tại các đội chữa cháy khu vực gắn các thiết bị thông tin dẫn đường
cho 64 xe chữa cháy. Trung tâm thông tin chỉ huy điều hành trực thuộc phòng
Cảnh sát PCCC và CNCH Hà Nội chịu trách nhiệm nhận thông tin và điều hành
lực lượng, phương tiện (264 xe chữa cháy chuyên dụng) thực hiện nhiệm vụ
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Trung tâm cấp cứu 115 trực thuộc Sở Y tế Nội trực tiếp quản lý, điều
hành đội xe cấp cứu của mình bao gồm 29 xe cứu thương.
Ngoài ra, các lực lượng trang như quân đội, công an và ngành ngoại giao
đều có những phương tiện được điều hành riêng biệt.
Tại các công ty vận tải hành khách lại có các Trung tâm điều hành xe riêng.
Trung tâm điều hành xe buýt của Transerco quản , điều hành 1.100 xe trên 92
tuyến. Trung tâm điều hành xe buýt điện VinBus trực tiếp quản lý, điều hành
VinBus khoảng 100 xe trên 10 tuyến xe tại Nội. Các doanh nghiệp taxi đều có
các trung tâm điều hành riêng của mình.
8. Định hướng phát trin h thng giao thông thông minh trong thành
ph thông minh.
8.1. Xây dng h thng giao thông thông minh trong thành ph thông
minh trên địa bàn Hà Ni.
Thực hiện quyết định s 950/QĐ-TTg ngày 01/8/2018 ca Th ng Chính
ph phê duyệt Đề án phát trin đô th thông minh bn vng Việt Nam giai đon 2018
- 2025 và định hướng đến năm 2030 và Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 30/12/2022
21
của Tnh ủy Hà Nội v chuyển đổi s, xây dng thành ph Nội thông minh đến
m 2025, định ớng đến m 2030, S Thông tin Truyn thông Hà Nội đã y
dng Đ án “Xây dng thành ph Ni thông minh” đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030.
8.1.1. Tầm nhìn, mục tiêu.
Tầm nhìn mục tiêu của hệ thống giao thông thông minh Nội được
đưa ra trên cơ sở các nguyên tắc và nhận định sau:
* Mục tiêu của thủ đô Ni phấn đấu đến năm 2030 trthành Thành phố:
- Văn hiến - Văn minh - Hiện đại”, (Nghị quyết số 15-NQ/TW, ngày 5
tháng 5 năm 2022). Tầm nhìn đến năm 2045: thành ph kết nối toàn cầu;
- Xanh - Văn hiến - Thông minh - Hiện đại", (Nghị quyết số 12/NQ-CP
ngày 7 tháng 2 năm 2023);
- “Xanh - Thông minh - Hiện đại”, Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ
XVII (nhiệm kỳ 2020-2025) Đảng bộ thành phố Hà Nội. Đến năm 2045, Hà Nội
chất lượng cuộc sống cao; kinh tế, văn hóa, hội phát triển toàn diện, bền
vững; thành phố kết nối toàn cầu, sức cạnh tranh quốc tế; Quyết định số
4098/QĐ-UBND ngày 06/9/2021 của UBND Thành phố.
* Định hướng xây dựng hệ thống giao thông thông minh trong thành phố
thông minh (Kế hoạch số 235/KH-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2022).
* Xu hướng của phát triển hthống giao thông thông minh trên thế giới: dữ
liệu – kết nối – xanh, với hướng tới con người là trọng tâm.
* Những vấn đbản của hthống giao thông thành phố Nội đang
phải đối mặt bao gồm: ùn tắc, tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường, đi lại chưa
thuận tiện, các đơn vị tham gia quản lý, điều hành giao thông ít kết nối, chia sẻ,
dữ liệu giao thông rời rạc, chưa được khai thác hiệu quả.
Dựa trên các sở trên, đề án đưa ra tầm nhìn mục tiêu của hệ thống giao
thông thông minh thành phố Nội giai đoạn 2024-2030, tầm nhìn 2045 như sau.
Tầm nhìn: Hệ thống giao thông thông minh trong thành phố Hà Nội thông
minh, có tính hiện đại, hướng tới con ngườithân thiện môi trường.
Con đường đi đến tầm nhìn đó là: Ứng dụng các công nghệ tiên tiến tăng
cường thu thập thông tin, xử lý, chia sẻ dữ liệu giao thông lớn, đa nguồn, nhằm
xây dựng hệ thống giao thông thành phố an toàn, kết nối, bền vững.
Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu 1. An toàn, hiệu quả: di chuyển an toàn, hiệu quả là mục tiêu cơ
bản của bất kỳ hệ thống giao thông o. Đưc h tr bi công ngh mi nht như
IoT, th gc máy nh, hc máy, h thng giao tng thông minh ti ưu hóac quy
trình vn hành và d liệu liên quan đến giao tng vn ti, ti đa hóa hiệu qu khai
thác s h tng giao tng. Hơn nữa, nhng ng ngh nàykh năng tích hợp
ngưi dùng, sở h tng phương tiện trên mt nn tng duy nht cho phép các
quan quản giao thông theo i cácnh hung, s c hoc va chm giao tng
theo thi gian thc phn ng kp thi. H thng giao thông thông minh cnh o
22
cho người i xe trên đưng ca h để h có th hn chế tốc độ hoặc thay đổi l trình,
giúp gim tc nghn ngăn ngừa s c, đồng thời tăng cường an toàn công cng.
Mục tiêu 2. Tăng cường kết nối: bao gồm kết nối dữ liệu, kết nối các
phương thức giao thông, kết nối các thành phần tham gia giao thông.
Mục tiêu 3. Phát triển bền vững: hệ thống giao thông thông minh tạo điều
kiện giao thông bền vững cho các thành phố thông minh. khuyến khích khả
năng sử dụng giao thông công cộng và đúng giờ. Việc sử dụng phương tiện giao
thông công cộng càng cao, lượng khí thải nhà kính ra môi trường càng ít. Hệ thống
quản sự cố giao thông tiên tiến trong hệ thống giao thông thông minh nhanh
chóng phản ứng với các trường hợp khẩn cấp, giúp giảm thời gian đi lại tắc
nghẽn, cuối cùng các chất gây ô nhiễm trong không khí, thúc đẩy các hệ
thống giao thông bền vững.
8.1.2. Quan điểm phát triển.
Quan điểm 1. H thng giao thông thông minh là mt hp phn của Đề án
Thành ph thông minh ca Nội, trong đó ng dng mnh m công ngh để đổi
mi hoạt động quản điều hành giao thông Thành ph phù hp vi xu thế ca
cuc cách mng công nghip 4.0.
Quan điểm 2. Các nhim v, gii pháp trong H thng giao thông thông
minh trên địa bàn Hà Ni phi lấy người tham gia giao thông làm trung tâm, va
là đối thượng th ng, va là nhân t tham gia phát trin h thng.
Quan điểm 3. H thng giao thông thông minh ITS không phi ch là sn
phẩm, còn phương thức quản lý, điu hành giao thông mi, cn gn kết
đồng b vi ci cách hành chính, góp phần thay đổi l li, cách thc làm vic
truyn thng sang s dng các ng dng trc tuyến.
Quan đim 4. Các ng dng ca h thng giao thông thông minh thành ph
phi tính mở, cho phép người s dng kh năng lựa chn, ra quyết định,
đồng thời đảm bo sn sàng chia s, phát trin.
Quan điểm 5. Chú trng vai trò x d liu giao thông s nhiu ngun.
Đẩy mnh khai thác d liu trong phân tích, d báo, h tr cho công tác lp kế
hoch, xây dng chính sách và công tác quản lý điu hành giao thông ca Thành
ph; khai thác hiu qu các ngun d liệu để to ra các dch v giá tr gia tăng
mi phc v mc tiêu phát trin kinh tế ngành.
Quan điểm 6. Đề án cần được trin khai l trình, hướng ti hình thành
nn tng công ngh chung, đảm bo liên thông v d liu nghip v cho các
ng dng ca S Giao thông vn ti.
Quan điểm 7. Vic phát trin các ng dng công ngh thông tin theo đề án
phải đảm bo an toàn, an ninh thông tin ca ngành, ca các nhân, t chc,
không để l lt thông tin thuc phm vi bí mật nhà nước.
Quan điểm 8. Đề án cn kế tha kết qu của các chương trình, d án ng
dng công ngh đã hoàn thành, không làm gián đoạn các chương trình, dự án đang
triển khai, huy động mi ngun lc xã hi, s dng hiu qu ngân sách nhà nước
để thc hin các gii pháp.
23
8.2. Các thách thc trong phát trin h thng giao thông thông minh ITS
và bài hc kinh nghim cho thành ph Hà Ni.
8.2.1. Các thách thc trong phát trin H thng giao thông thông minh ITS
đô thị trong nước.
Trong xây dng, phát trin H thng giao thông thông minh ITS các chuyên
gia đã tổng kết và ch ra hàng lot các thách thức, đó là: thách thức v kinh tế; v
xác định mc tiêu; v chế chính sách; v hành chính qun lý; v đào tạo
nhân lc; v thiết kế giao thông đô thị; v an toàn thông tin; v by công ngh; v
khối lượng d liu khng l cn x(Big Data); v s tham gia của cư dân; về
công ăn việc làm; nhng vấn đề đối với người cao tui; v n hóa; về s gia tăng
tính độc quyn; v phân cp xã hi; vng vic trin khai thc tế,…
8.2.2. Bài hc kinh nghim cho phát trin giao thông thông minh thành ph
Hà Ni.
Ni là Th đô, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của đất nước,
đầu mi giao thông, du lịch,… quốc tế và khu vc nên không th thiếu được mt
h thng giao thông vn ti hiện đại, an toàn, hiu qu, tin li. Vi mức độ din
tích dân s hin nay cũng như tương lai, thành phố Ni thuộc nhóm “siêu
đô thị”. Ni cn nhanh chóng tr thành thành ph thông minh, trong đó phát
trin h thng giao thông thông minh là mt trong các tr ct chính.
24
PHẦN IV. NỘI DUNG ĐỀ ÁN GIAO THÔNG THÔNG MINH
1. Mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn.
a. Giai đoạn 1 (2025-2027):
- Hình thành Trung tâm điều hành giao thông thông minh tích hợp vào năm
2025 với 09 chức năng (1) Giám sát giao thông; (2) Cung cấp thông tin giao thông
(ứng dụng Hanoi Maps); (3) Điều khiển giao thông; (4) Hỗ trợ xử lý vi phạm trật
tự an toàn giao thông; (5) Quản giao thông công cộng; (6) Quản đỗ xe; (7)
Quản lý sự cố; (8) Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông; (9) Quản lý thanh toán vé
điện tử giao thông công cộng.
- Lắp đặt thiết bị giao thông thông minh ngoại vi tại 55 nút và vị trí trên các
tuyến vành đai 1,2,3 các trục xuyên tâm bên trong vành đai 3, bao gồm: 600
camera, 20 VMS, 10 tủ điều khiển đèn tín hiệu thích ứng).
- Vận hành thử nghiệm hệ thống giao thông thông minh, tổng kết, đánh giá,
xây dựng kế hoạch đầu tư giai đoạn 2.
b. Giai đoạn 2 (2028-2030)
- Bsung thêm 03 chức ng Trung tâm điu nh giao thông thông minh ch
hợp, gồm (10) Quản vận tải; (11) Quản nhu cầu; (12) Mô phỏng giao tng.
- Mở rộng phạm vi triển khai lắp đặt các thiết bị của H thng giao thông
thông minh ITS ngoại vi cho: 150 nút vị trí, bao phủ toàn bộ các tuyến vành
đai 1, vành đai 2, vành đai 3, các tuyến chính, trong đó số lượng camera
1600 chiếc, 100VMS, 50 tủ điều khiển tín hiệu thích ứng.
- Nâng cao hiệu quả hệ thống giao thông thông minh, tổng kết, đánh giá,
xây dựng kế hoạch đầu tư giai đoạn 3.
c. Giai đoạn 3 (Từ sau 2030)
- Hoàn thiện, nâng cấp, mrộng 12 chức năng của Trung tâm điều hành
giao thông thông minh tích hợp đã hình thành trong giai đoạn trước.
- Mở rộng phạm vi lắp đặt các thiết bị của H thng giao thông thông minh
ITS ngoại vi cho toàn thành phố cho 300 nút và vị trí, bao phủ toàn bộ mạng lưới
giao thông thành phố với 3000 camera, 100 tủ đèn tín hiệu thích ứng, 200 VMS.
2. Mô tả các miền dịch vụ.
2.1. Thông tin chuyến đi.
Min dch v y cung cp c thông tin nh động v mng i giao thông
cho người ng trước trong chuyến đi, bao gồm c tùy chn đa phương thc, s
chuyển đổi gia các phương thức trng ti ca c phương thức vn ti khác.
2.2. Qun lý và điều hành giao thông.
Min dch v này đề cp c th đến vic qun lý hoạt động ca tt c các
loại phương tiện, hành khách và người đi bộ trên mạng lưới giao thông, bao gm
c hoạt động giám sát và kim soát t động, các quy trình ra quyết định (t động
th công) nhm gii quyết các s c xy ra trong thi gian thc các xáo trn
khác trên mạng lưới giao thông, cũng như qun nhu cầu đi li khi cn thiết đ
duy trì s lưu thông của h thng.
25
2.3. Phương tiện giao thông.
Min dch v này tp trung vào việc tăng cường an toàn, bo mt hiu
qu trong hoạt động của phương tiện bng các cnh báo và h tr cho người dùng
hoc các d liệu đầu vào cung cp cho hoạt động của phương tin. Các dch v
này s dng thông tin bên ngoài t các thiết b cm biến trên phương tiện, t liên
lc không dây vi các ngun khác.
2.4. Vn ti hàng hóa.
Min dch v này đề cập đến vic qun hot động của các phương tiện vn
ti hàng hóa vn ti hàng hóa, bao gm các hoạt động thúc đẩy quy trình, th
tc x vn chuyn hàng hóa trong thành ph, các hoạt động thúc đẩy vn chuyn
đa phương thức hot động của các phương tiện vn ti hàng hóa s dng các
ng dng viễn thông để ngng hoạt đng quản lý đi vi phương tiện.
2.5. Giao thông công cng.
Min dch v này đề cập đến vic qun giao thông công cng (vn
chuyển) đ cung cp các dch v hoạt đng kp thi hiu qu hơn, cung cp
thông tin vận hành cho nhà điều hành người dùng, bao gm c các hoạt động
đa phương thức.
2.6. Dch v khn cp.
Min dch v này được cung cấp để ng phó vi các s c đưc xác định
trường hp khn cp và cho phép các dch v khn cấp nhanh chóng đưc trin
khai và gii quyết nhanh hơn trong mạng lưới giao thông.
2.7. Thanh toán trong giao thông vn ti.
Min dch v này gii quyết các hoạt động thanh toán cho các dch v
phương tin vn ti thông qua thanh toán không dùng tin mt không dng,
hoc s dng các cơ chế yêu cầu phương tiện dng li.
2.8. An toàn cá nhân trong giao thông vn tải đường b.
Các dch v trong min này chu trách nhim bo v s an toàn cá nhân ca
ngưi s dụng phương tiện/ dch v vn ti, bao gm c người đi bộ các
nhân s dụng phương tiện/ cơ sở h tầng giao thông đường b.
2.9. Giám sát điều kin thi tiết và i trường.
Các dch v trong min này chu trách nhim cho các hoạt động giám sát
thông báo cho người dùng người qun v điu kin thi tiết môi trường
có kh năng ảnh hưởng đến người dùng và mạng lưới giao thông.
2.10. Quản lý và điều phi ng phó thm ha.
Các dch v trong miền này liên quan đến hoạt động qun vn ti da
trên s qun lý t nhiu khu vc pháp lý trong các ứng phó đối vi thiên tai, bo
động, tn công khng b...
2.11. An ninh quc gia.
Các dch v trong lĩnh vực này liên quan đến việc giám sát phương tiện t
xa để phát hin cht n hoc phát hin vt liu nguy hi (HAZMAT) và kim soát
hoạt động của các phương tiện cho phép ngng hoạt động phương tiện nếu phương
26
tiện đang b k khng b chiếm gi hoặc được trang b để gây ra s phá hoi (ví
d đưc trang b thuc n).
2.12. Qun lý d liu H thng giao thông thông minh ITS.
Các dch v trong min này chu trách nhiệm xác định qun d liu
có kh ng được s dng bi các dch v khác được mô t trong tiêu chun này.
2.13. Qun lý hiu sut.
Các dch v trong min này chu trách nhim phng trc tuyến ngoi
tuyến v vn hành mạng lưới giao thông bng cách s dng d liệu lưu trữ /
hoc d liu trc tiếp thu được t vic giám sát mạng lưới giao thông.
3. Kiến trúc Hệ thống Giao thông Thông minh
Hệ thống giao thông một phần thiết yếu của cuộc sống hiện đại các
đô thị lớn, đóng vai trò chính trong việc cho phép các phương tiện giao thông
cũng như người tdi chuyển trong môi trường đô thị. Do sự phát triển chưa
từng của các trung tâm đô thị sra đời của các dịch vụ mới xuất hiện do
tiến bộ công nghệ, hệ thống giao thông ngày càng đòi hỏi sự htrợ đáng kể để
quản lý các nguồn lực, phương tiện, điều phối lưu lượng xe, đảm bảo an toàn và
giải quyết nhiều vấn đề thách thức khác tại các trung tâm đô thị lớn. Những tiến
bộ hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông đã cho phép thiết kế và thực
hiện các giải pháp giao thông vận tải, dẫn đến sự phát triển của các hệ thống giao
thông thông minh (ITS) và cung cấp nhiều dịch vụ sáng tạo như các dịch vụ liên
quan đến đảm bảo an toàn, cung cấp thông tin hữu ích cho người lái xe, cho phép
luồng di chuyển lớn hơn trên đường phố tránh ùn tắc. H thng giao thông
thông minh ITS kết hợp các công nghệ và dịch vụ khác nhau để tối ưu hóa tính di
chuyển trong đô thị giảm thiệt hại về tài chính môi trường do nhu cầu v
phương tiện đi lại ở các trung tâm đô thị.
Kiến trúc H thng giao thông thông minh ITS được chia thành kiến trúc
H thng giao thông thông minh ITS vật kiến trúc H thng giao thông thông
minh ITS logic. Kiến trúc vật H thng giao thông thông minh ITS tả các
đối tượng vật lý (hệ thống thiết bị) các đối tượng chức năng của chúng cũng
như các giao diện cấp cao giữa các đối tượng vật lý đó. Kiến trúc được mô tả như
một tập hợp các đối tượng vật tích hợp (Hệ thống con Thiết bị đầu cuối)
tương tác trao đổi thông tin để hỗ trợ các gói dịch vụ H thng giao thông thông
minh ITS. Trong khi đó, kiến trúc H thng giao thông thông minh ITS logic mô
tả mối quan hệ giữa các miền dịch vụ H thng giao thông thông minh ITS, xác
định thông tin trao đổi giữa các miền dịch vụ. Bên cạnh 2 kiến trúc trên còn cn
xây dựng kiến trúc công nghệ thông tin phản ánh quá trình chia sẻ thông tin giữa
các thành phần trong H thng giao thông thông minh ITS.
(chi tiết kèm theo phụ lục 1)
4. Các nền tảng của hệ thống giao thông thông minh Thành phố.
Nền tảng bộ phận vững chắc, dựa trên đó các bộ phận khác tồn tại
phát triển. Nền tảng hệ thống giao thông thông minh là những nền móng giúp cho
các ứng dụng giao thông thông minh được triển khai đồng bộ, thuận lợi, đảm bảo
tính kết nối, mở rộng, …
27
Nền tảng hệ thống giao thông thông minh Thành phố Nội gồm 3 cấu
phần chính như sau:
4.1. Bản đồ số.
Bản đồ số thành phố Hà Nội được xây dựng trên nền tảng bản đồ số quốc
gia trong danh mục 35 nền tảng chuyển đổi số dùng chung theo quyết định
186/QĐ-BTTTT. Trên nền tảng bản đồ số thành phố Nội xây dựng các lớp
bản đồ giao thông làm nền tảng cho phát triển các ứng dụng liên quan của hệ
thống giao thông thông minh.
Các lớp bản đồ giao thông cần triển khai cho ngành giao thông như: Bản
đồ mật độ giao thông, bản đồ kết cấu hạ tầng, bản đồ quy hoạch giao thông….
Ngành giao thông vận tải thành phố cần đánh giá, lựa chọn triển khai trước một
số lớp bản đồ số phục vụ nhu cầu cấp thiết của ngành (VD: quản lý kết cấu,…)
làm nền tảng dùng cho cho hệ thống giao thông thông minh của thành phố trong
tương lai.
Hình 1. Các nn tng và tr ct phát trin H thng giao thông thông minh
ITS thành ph Hà Ni
4.2. Hệ thống xử lý dữ liệu lớn đa nguồn.
Dữ liệu giao thông thuộc loại dữ liệu lớn, đa nguồn. Vì vậy cần có một nền
tảng chung với các chức năng: thu thập, tổ chức lưu trữ, khai phá và phát triển các
ứng dụng. Bên cạnh nền tảng cơ bản có tính đặc trưng này, còn cần sử dụng một
số nền tảng khác như IoT, đám mây, xử lý ảnh, v.v…
4.3. Tiêu chuẩn Hệ thống giao thông thông minh ITS.
Để đảm bảo tính kết nối, đồng bộ của các hệ thống, thiết bị, chia sẻ dữ liệu
trong hệ thống giao thông thông minh cần tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy
28
định. Hệ thống những tiêu chuẩn của H thng giao thông thông minh ITS đa
dạng, phong phú, được các tổ chức khác nhau xây dựng và ban hành.
Quốc tế: Hiện nay trên thế giới ba tổ chức sau chịu trách nhiệm chính
trong xây dựng các tiêu chuẩn hệ thống giao thông thông minh:
- Tiểu ban của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế về giao thông thông minh:
ISO/TC204
- Tiểu ban của tổ chức tiêu chuẩn châu Âu về giao thông thông minh: CEN
TC278
- IEEE (Viện các kỹ điện, điện tử quốc tế (Institute of Electrical and
Electronics Engineers).
Các tổ chức này đã ban hành hơn 100 tiêu chuẩn liên quan đến hệ thống
giao thông thông minh.
Quốc gia: Các tiêu chuẩn Việt nam do Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt
Nam (thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng) và các Bộ, ngành tổ chức
xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Nhiều tiêu chuẩn được xây dựng
trên sở hài hòa, chấp nhận các tiêu chuẩn quốc tế. Trong lĩnh vực giao thông
thông minh, Việt nam đã công bố 13 tiêu chuẩn, phần lớn liên quan đến hệ thống
giao thông thông minh trên đường cao tốc.
Ngành, Địa phương: Thực tế, khi triển khaic H thng giao thông thông
minh ITS, đặc biệt các đô thị, do nhu cầu, một số địa phương, ngành đã ban
hành một số tiêu chuẩn sở cần thiết như Hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật khuyến
nghđối với các hệ thống camera quan t trên địa bàn thành phố(Quyết định số
3288/UBND-KT, ngày 8/8/2019) hay tiêu chuẩn sở TCCS 75:2019/BCA của
BCông an Vhệ thống giám sát, xử vi phạm trật tự an toàn giao thông đường
bộ. Sở giao thông vận tải Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Thông
tin và truyền thông, Sở Khoa học và công nghệ có thể tham khảo các khuyến nghị
này để tham mưu ban hành ớng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật khuyến ngh đối với các
thiết bị H thng giao thông thông minh ITS trên địa bàn Thành phố.
(Chi tiết kèm theo phụ lục 2).
5. D kiến mô hình Trung tâm qun lý và điều hành giao thông Thành ph.
Theo ch đạo của Tnh ủy Hà Nội (Thông báo s 1440/TB-TU, ngày
24/11/2023), đến m 2025, nh thành Trung tâm điều hành giao thông thông minh
ch hợp của Tnh phố Ni, trên cơ sở tích hợp từ (1) Trung tâm giám t, xử
phạt, an ninh giao thông; (2) Trung tâm Quản lý và Điều nh giao thông thành
phố (ng cấp từ Trung tâm quản giao tng ng cộng thành ph Nội).
6. Ltnh và định hưng phát triển Hthống Giao thông thông minh ITS.
Theo kinh nghiệm thế giới thì việc phát triển hệ thống ITS được hình thành
phát triển qua 03 giai đoạn, cụ thể: Giai đoạn 1 (giai đoạn kiện toàn hình thành);
Giai đoạn 2 (mở rộng và phát triển); Giai đoạn 3 (Phát triển bền vững). Trên cơ
sở đánh giá thực tiễn của Thành phố Nội kết hợp với ý kiến tham gia góp ý
của 03 tập đoàn lớn (VNPT; Viettel; FPT) đề xuất lộ trình phát triển cho hệ thống
giao thông thông minh của Thành phố theo 03 giai đoạn, cụ thể như sau:
29
Hình 2. L trình phát trin H thng giao thông thông minh ITS thành ph Hà Ni
6.1. Giai đoạn 1 (2025-2027).
a) Mục tiêu.
Hình thành và đưa vào khai thác vận hành Trung tâm quản và điều hành
giao thông thành phố Nội, trong đó bộ phận quản điều hành giao thông
thông minh với giai đoạn đầu khai thác 09/12 chức năng, bao gồm: (1) Giám sát
giao thông; (2) Cung cấp thông tin giao thông; (3) Điều khiển giao thông; (4) Hỗ
trợ xử vi phạm TT ATGT; (5) Quản GTCC; (6) Quản đỗ xe; (7) Quản sự
cố; (8) Quản kết cấu hạ tầng giao thông; (9) Quản thanh toán điện tử GTCC.
b) Nội dung cần triển khai.
- Hoàn thiện cấu tổ chức bmáy của Trung tâm quản điều hành
giao thông thành phố Hà Nội triển khai thực hiện khai thác 09 chức năng ban đầu
của hệ thống ITS.
- Đầu cải tạo sở hạ tầng trung tâm (tại địa chsố 1 Kim Mã, Ba Đình,
Nội), bao gồm: Cải tạo sửa chữa trụ sở; Lắp đặt hệ thống máy chủ, hệ thống màn
nh; Hthống phần mềm lõi ng chung; Hệ thống phần mềm gắn với 09 chức năng
khai thác giai đoạn đu.
- Lắp đặt hệ thống các thiết bị ngoại vi, gồm hệ thống camera (giám sát tốc
độ; đo đếm lưu lượng; xử phạt giao thông); Hệ thống bảng báo điện tử; hệ thống
tủ điều khiển đèn tín hiệu giao thông; hạ tầng truyền dẫn.
30
c) Phạm vi dự kiến đầu tư: Bên trong vành đai 3, bao gồm: 55 nút trên các
tuyến vành đai 1,2,3 và các trục xuyên tâm tương ứng với số lượng thiết bị ngoại
vi cần lắp đặt là: 600 camera, 20 VMS, 10 tủ điều khiển đèn tín hiệu thích ứng)
và sẽ được cụ thể hóa ở bước dự án sau khi đề án được thông qua.
d) Dự kiến hình thức đầu tư và kinh phí.
- Phương án 1- thuê toàn bộ dịch vụ (hạ tầng, Trung tâm điều hành, phần
cứng, phần mềm, vận hành, duy tu duy trì..): 392,9 tỷ đồng/03 năm, bình quân
131tỷ đồng/01năm)
- Phương án 2- đầu hạ tầng phần cứng (đầu toàn bộ cơ sở hạ tầng hệ
thống thiết bị ngoại vị) kết hợp thuê toàn bộ hệ thống các phần mềm dịch vụ vận
hành, bảo trì hệ thống: 402,8 tỷ đồng/03 năm, bình quân 134,3 tỷ đồng/01năm
(gồm chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vận hành, bảo t, nâng cấp hệ thống).
Như vậy trong giai đoạn 1, chi phí phương án thuê dịch vbản tương
đương, thấp hơn phương án đầu tư, đồng thời có nhiều lợi thế về thời gian có thể
đưa hệ thống vào khai thác ngay hạn chế rủi ro do nhiều công nghệ mới đối với
Thành phố, đáp ứng định hướng tối ưu về nhân sự (do tiết giảm được nhân sự vận
hành, bảo trì, duy tu hệ thống) Đề án đề xuất phương án 1: Thuê trọn gói dịch vụ.
6.2. Giai đoạn 2 (2028-2030)
a) Mục tiêu.
Mở rộng phạm vi, vùng hoạt động đối với 09 chức năng hiện hữu đã hình
thành trong giai đoạn 1. Hn thiện, đưa o khai thác vận nh đủ 12/12 chức năng
theo u cầu của hệ thống giao thông thông minh (bổ sung 03 chức ng còn lại:
Quản vận tải; Quản lý nhu cầu (thu phí nội đô); phỏng giao thông). Tích hợp
toàn bộ c hoạt động liên quan đến quản lý, điều nh giao thông Thành phtại
trungm.
b) Nội dung cần triển khai.
- Nâng cao hiệu quả vận hành, khai thác hệ thống phục vụ người tham gia
giao thông công tác quản lý, điều hành hệ thống giao thông đô thị. Đổi mới
phương thức quản lý, điều nh giao thông thành phố dựa trên hệ thống giao thông
thông minh.
- Tiếp tục xây dựng, phát triển các ứng dụng mới trên nền tảng dữ liệu của
trung tâm điều hành giao thông.
- hội hóa trong đầu hệ thống thiết bị ngoại vi, kết hợp đầu công
hạng mục ITS trong các dự án đầu kết cấu hạ tầng giao thông để tích hợp về
trung tâm quản lý điều hành giao thông tập trung.
c) Phạm vi dự kiến đầu tư.
- Bổ sung ch hợp hệ thống phn mềm gắn với 03 chức ng khai thác (Quản
vận tải; Quản nhu cầu; phỏng giao thông). Mở rộng phạm vi triển khai lắp
đặt các thiết bị ITS ngoại vi cho: 150 t và vị trí, bao phủ toàn bộ các tuyến vành
đai 1, vành đai 2, nh đai 3, c tuyến trục chính đô thị, các tuyến ớng m
d) Dự kiến hình thức đầu tư và kinh phí.
31
- Phương án 1- đầu hạ tầng phần cứng (đầu toàn bộ cơ sở hạ tầng hệ
thống thiết bị ngoại vị) kết hợp thuê toàn bộ hệ thống các phần mềm dịch vụ vận
hành, bảo trì hệ thống: 1.195,5 tỷ đồng/03 năm, bình quân 398,5 tỷ đồng/01 năm.
- Phương án 2- thuê toàn bộ (hạ tầng, phần cứng, phần mềm, vận hành, duy
tu duy trì..): 1.198,3 tỷ đồng/03năm, bình quân 399,4 tỷ đồng/01 năm.
Đối với giai đoạn 2, vchi phí cả 2 phương án bản tương đương. Xét
theo đặc thù giai đoạn 2 giai đoạn bản hệ thống đã quen thuộc, công nghệ
đã ổn định thể kết hợp cả đầu thuê theo Phương án 1 để tối ưu hóa thời
gian sử dụng đặc biệt với các thiết bngoại vi tuổi thọ cao (camera, thiết bị
IoT…) đồng thời kết nối với các thiết bị ngoại vi do các quận huyện, các chủ đầu
tư khác đầu tư trên địa bàn Thành phố.
6.3. Giai đoạn 3 (Từ sau 2030)
a) Mục tiêu.
Nâng cao hiệu quả hoạt động hthống giao thông thông minh thành phố,
kết hợp đồng bộ cùng sự phát triển của hạ tầng giao thông, tạo nên di chuyển
thông minh trong thành phố thông minh, đưa Hà Nội trở thành có hệ thống quản
lý, điều hành giao thông tiên tiến ngang tầm khu vực.
b) Nội dung cần triển khai.
- hội hóa trong đầu hệ thống thiết bị ngoại vi, kết hợp đầu công
hạng mục ITS trong các dự án đầu kết cấu hạ tầng giao thông để tích hợp về
trung tâm quản lý điều hành giao thông tập trung.
- Tiếp tục duy trì thuê hệ thống phần mềm và dịch vụ vận hành, bảo trì hệ
thống hàng năm. Phát triển các ứng dụng hệ thống giao thông thông minh gia tăng
giá trị dữ liệu số. Triển khai hệ thống trạm thu phí nội đô (giai đoạn 2).
c) Phạm vi dự kiến đầu tư.
Tiếp tục mở rộng phạm vi, vùng hoạt động trên toàn địa bàn Thành phố và
duy trì hoạt động đủ 12/12 chức năng chính kết hợp cập nhật, bổ sung các chức
năng mới theo yêu cầu.
d) Dự kiến hình thức đầu tư và kinh phí.
- Phương án 1 - đầu hạ tầng phần cngầu tư tn bsở hạ tầng và h
thống thiết bị ngoại vị) kết hợp th tn bhệ thống c phần mềm và dịch vvận
nh, bảo trì hệ thống: 2.464,2 t đồng/03 m, bình quân 821,4 tỷ đồng/01 năm.
- Phương án 2 - thuê toàn bộ (hạ tầng, phần cứng, phần mềm, vận hành, duy
tu duy trì..): 2.480,3 tỷ đồng/03năm, bình quân 826,8 tỷ đồng/01 năm.
Đối với giai đoạn 3, vchi phí cả 2 phương án bản tương đương. Xét
theo đặc thù giai đoạn 2 giai đoạn bản hệ thống đã quen thuộc, công nghệ
đã ổn định có thể kết hợp cả đầu tư và thuê theo Phương án 1- Kết hợp đầu tư và
thuê dịch vụ để tối ưu hóa thời gian sử dụng đặc biệt với các thiết bị ngoại vi
tuổi thọ cao (camera, thiết bị IoT…), đồng thời tận dụng được thế mạnh làm chủ
công nghệ của các Doanh nghiệp công nghệ lớn và kết nối với các thiết bị ngoại
vi do các quận huyện, các chủ đầu tư khác đầu tư trên địa bàn Thành phố.
7. Đánh tác động đề án.
Kinh nghiệm thế giới một số thành phố trong nước, chẳng hạn như
32
Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy, việc đầu xây dựng hệ thống giao thông thông
minh tạo ra các tác động to lớn, theo hướng tích cực cho tất cả các chủ thể liên
quan. Sau đây là phân tích các tác động dự kiến đối với các lĩnh vực chính.
7.1. Đi vi phát trin kinh tế - xã hi Hà Ni
Hệ thống giao thông mạch máu của bất kỳ nền kinh tế nào, Nội
Thủ đô của quốc gia, lại đang trong giai đoạn phát triển thành đô thị thông minh,
vậy hết sức cần thiết phải một hệ thống giao thông an toàn, văn minh, tiện
lợi. Hệ thống giao thông thông minh ITS thành phố giúp cho giảm ùn tắc giao
thông, việc di chuyển được thuận lợi, an toàn, hiệu quả. Thông qua đó lưu thông
hành hóa logistic của các doanh nghiệp trở nên dễ dàng, nhanh chóng hơn, cải
thiện hơn chất lượng cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho dân Thủ đô. Việc cung
cấp một dịch vụ hạ tầng giao thông thông minh, tiện lợi cũng sẽ có tác động tích
cực đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn Thành phố đặc biệt
là đầu tư vào các mô hình kinh tế mới, cải thiện hơn nữa chất lượng thu hút FDI
và cơ cấu kinh tế của Thành phố nói chung.
Thông qua hiệu quả tăng cường an toàn, giảm thiểu ùn tắc giao thông, hệ
thống giao thông thông minh giúp cho người lao động tiết kiêm thời gian đi lại,
lao động hiệu quả hơn. Không những vậy, nhờ đó vấn đề ô nhiễm môi trường do
các phương tiện giao thông gây ra cũng được cải thiện. Hơn nữa, hthống giao
thống thông minh thành phố nội hướng tới di chuyển bền vững, xanh, dần
chuyển đổi sang các phương thức thân thiện môi trường như sử dụng giao thông
công cộng là chính, khuyến khích đi bộ, xe đạp,góp phần thành phố Nội
trở nên xanh, văn minh.
7.2. Đi vi quản lý, điều hành giao thông.
Hệ thống giao thông thông minh, trên hết, mang lại đổi mới phương thức
quản lý, điều hành giao thông, không phải chỉ một tập hợp các ứng dụng nhỏ,
lẻ. Phương thức quản lý, điều hành giao thông mới này chính nội dung quan
trọng của Chuyển đổi số trong giao thông thông qua làm giàu dữ liệu, kết nối, chia
sẻ, khai thác dliệu. Môi trường m việc số đòi hỏi thay đổi tổ chức, chế,
cách thức thực hiện các nhiệm vụ quản điều hành giao thông vận tải Thủ đô:
điều khiển giao thông, quản lý cơ sở hạ tầng, quản lý, điều hành giao thông công
cộng, giám sát thực thi các quy định giao thông, …
Việc ứng dụng hệ thống giao thông thông minh tác động đến công tác quản
lý, điều hành giao thông thành phố thể hiện qua các nội dung sau: Quản lý, điều
hành tập trung trên nền tảng số thông qua Trung tâm điều khiển giao thông thông
minh, kết nối các thành phần chức năng; Giám sát hệ thống giao thông trực quan,
điều khiển giao thông tự động, từ xa; Quản lý, điều hành giao thông công cộng
tập trung, tích hợp các phương thức vận tải; Quản ứng phó các sự cố nhanh
chóng, kịp thời; Quản lý cơ sở hạ tầng giao thông hiệu quả, minh bạch; Tự động
giám sát, phát hiện các vi phạm quy định giao thông.
7.3. Đi vi doanh nghiệp và người dân.
Mục tiêu ca đề án là mang lại lợi ích lớn nhất cho người dân cộng đồng
doanh nghiệp. Tất cả các ứng dụng trong đề án từ Thông tin giao thông, Quản lý,
33
điều hành giao thông công cộng, ... đến tăng cường an toàn cho người sử dụng
đường bộ dễ bị tổn thương và người khuyết tật đều nhắm đến mục tiêu nâng cao
chất lượng cuộc sống của người dân, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp trong điều kiện nguồn lực còn nhiều hạn chế của Thành phố.
* Đối vi doanh nghip
Các doanh nghiệp thụ hưởng dịch vụ phát triển hệ thống giao thông thông
minh thành phố gồm hai dạng: doanh nghiệp sử dụng dịch vụ doanh nghiệp
đầu xây dựng, khai thác hệ thông giao thông thông minh. Với các doanh nghiệp
nói chung, hệ thống giao thông thông minh giúp các doanh nghiệp vận chuyển
nguyên, vật liệu, hàng hóa, sản phẩm, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, chi
phí, … Với các doanh nghiệp đầu thư, khai thác, hệ thống giao thông thông minh
tạo ra một thị trường lao động mới: thiết kế, chế tạo các thiết bị, cung cấp các giải
pháp, ứng dụng, vận hành, khai thác, bảo trì, Đặc biệt, hệ thống giao thông
thông minh tạo ra nguồn dliệu số mới, khổng lồ, nguồn tài nguyên mới cho
các doanh nghiệp phát triển sản phẩm gia tăng giá trị.
* Đối với người dân
Hthống giao thông thông minh đem lại cho người dân chất ợng dịch vụ tốt
n, nâng cao vai trò nời dân trong tham gia o ng việc quản , điều hành giao
thông tnh phố.
Nờin được đảm bảo nhận biết thông tin đầy đủ về hệ thống giao thông,
c dịch vụ cung cấp, hỗ trlập kế hoạch chuyến đi đúng mong muốn, hiu quả. Khi
thực hiện chuyến đi được hỗ trợ thông tin tối đa đdi chuyển an toàn, nhanh cng.
Đồng thời, người dân được tương tác với cơ quan quản lý, cung cấp thông
tin giao thông, phản ánh các sự c, đề nghị trợ giúp, …
34
PHẦN V. ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ
1. Đề xuất Cơ chế chính sách.
Kết nối thông tin, chia sẻ dliệu giữa các thành phần của hệ thống giao
thông thông minh thành phố (trong kiến trúc H thng giao thông thông minh ITS
vật lý) điều kiện tiên quyết để hệ thống hoạt động. Các chế, chính sách đề
xuất được tổng hợp như sau:
1.1. Nhóm 1: Chính sách về cơ cấu tổ chức.
- Phê duyệt Đề án giao thông thông minh trên địa bàn Hà Nội phê duyệt
kế hoạch thực hiện Đề án làm sở triển khai xây dựng hệ thống giao thông thông
minh Hà Nội.
- Nâng cấp Trung tâm quản lý giao thông công cộng thành Trung tâm quản
điều hành giao thông Thành phố trong đó hình thành bộ phận quản điều hành
giao thông thông minh.
- Ban hành quy chế quản lý, vận hành khai thác hệ thống giao thông thông
minh thành phố Hà Nội, trong đó quy định về cơ chế phân nhiệm, phối hợp giữa
các đơn vị, tổ chức tham gia hệ thống giao thông thông minh.
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa Sở Giao thông vận tải và Công an thành
phố Hà Nội trong công tác quản lý, điều hành giao thông thành phố.
- Các quy định về phân công nhiệm vụ giữa các đơn vị trực thuộc Sở Giao
thông vận tải trong vận hành, khai thác hệ thống giao thông thông minh
1.2. Nhóm 2: Chính sách về đầu tư.
- Các cơ chế khuyến khích hợp tác công trong xây dựng, vận hành các cấu
phần của hệ thống giao thông thông minh.
- c chế khuyến khích hoạt động đào tạo ng dụng khoa học ng nghệ.
1.3. Nhóm 3: Chính sách về kỹ thuật.
- Ban hành hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức và đơn giá đối với hệ
thống giám sát, điều khiển giao thông trên địa bàn thành phố.
- Quy định về kết nối chia sdliệu giữa các quan quản nhà nước trong
công tác quản lý điều hảnh giao thông.
2. Phân công tổ chức thực hiện
2.1. S Giao thông vn ti
cơ quan thường trực có trách nhiệm tham mưu cho UBND Thành phố chỉ
đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Đề án. Cụ thể mt số nhiệm vụ như sau:
- Chtrì xây dựng dự án đầu triển khai các nhiệm vụ của Đề án, trình
UBND Thành phố phê duyệt.
- Chủ trì xây dựng các văn bản vchế, chính sách liên quan đến phối hợp,
chia sẻ thông tin, kết nối dữ liệu giữa các cơ quan, tổ chức, phục vụ triển khai Đề
35
án, trình UBND Thành phố phê duyệt.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu, trình UBND Thành
phố phê duyệt khung kiến trúc, khung kỹ thuật các hthống, thiết bị giao thông
thông minh.
- Chtrì, phối hợp các Sở, ngành liên quan xây dựng phương án giá các dịch
vụ giao thông thông minh như thu phí nội đô, vé liên thông, trông giữ phương tiện
trên địa bàn Thành phố, gửi Sở Tài chính thẩm định làm sở trình UBND Thành
phố ban hành theo thẩm quyền.
- Phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông, cập nhật nội dung, thông tin
thuộc Đề án Giao thông thông minh vào Đề án Thành phố thông minh“Chủ
trì, phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông hướng dẫn các tiêu chuẩn hệ thống,
thiết bị giao thông thông minh theo quy định của Trung ương và Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện công tác
quản lý nhà nước theo đúng thẩm quyền được phân cấp
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan triển khai các nhiệm
vụ cụ thể khác ca Đề án.
2.2. S Tài chính
Tng hp, báo cáo UBND Thành ph, trình HĐND Thành phố b trí ngun
kinh phí chi thường xuyên để thc hiện Đề án theo quy định ca Lut Ngân sách
và các quy định có liên quan.
2.3. Công an Thành ph
Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải xây dựng phương án phối hợp trong chia
sẻ thông tin, dữ liệu, thực hiện nhiệm vụ giám sát, điều hành và xử lý vi phạm trật
tự, an toàn giao thông trình UBND Thành phố phê duyệt.
2.4. S Ni v
Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan nghiên cứu, tham mưu, đề xuất
UBND Thành phố thực hiện nhiệm v về lĩnh vực tổ chức bộ máy hành chính,
soát phân công nhiệm vụ đối với các đơn vị vận hành, khai thác hệ thống giao
thông thông minh của Thành phố đảm bảo người, việc, trách nhiệm và
các nhiệm vụ khác có liên quan.
2.5. S Thông tin và Truyn thông
Chủ trì phối hợp với Sở Giao thông Vận tải xây dựng khung kỹ thuật các tiêu
chuẩn hệ thống, thiết bị giao thông thông minh, trình UBND thành phố phê duyệt.
Chủ trì phối hợp với Sở Giao thông Vận tải giám sát việc thực hiện, triển
khai Đề án theo đúng các quy định, yêu cầu về công nghệ thông tin của Chính phủ
và Thành phố.
2.6. S Tư pháp
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất
UBND Thành phố bổ sung, sửa đổi hoàn thiện các văn bản pháp quy để có căn cứ
36
tổ chức thực hiện Đề án và các nhiệm vụ khác có liên quan.
2.7. S Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất
UBND Thành phố các giải pháp thu hút vốn đầu tư, bố trí nguồn vốn thực hiện
các nhiệm vụ của Đề án và các nhiệm vụ khác có liên quan.
2.8. S Khoa hc và Công ngh
Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải các sở, ban, ngành, đơn vị
liên quan hướng dẫn, xác định, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ liên quan đến hệ thống giao thông thông minh, gắn với mục tiêu của Đề án.
2.9. UBND các qun, huyn, th
Các quận, huyện, thị phối hợp, tạo điều kiện cho triển khai, lắp đặt, bảo
vệ các hệ thống thiết bgiao thông thông thông minh, chia sẻ, kết nối thông tin,
dữ liệu từ các dự án đầu tư khác phục vụ thực hiện Đề án.
2.10. Các t chc, cá nhân có liên quan
Thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch triển
khai các nội dung Đề án.
37
PH LC 1. Đ XUT KIN TRÚC H THNG GIAO TNG THÔNG MINH (ITS)
1. Kiến trúc Hệ thống giao thông thông minh ITS logic của thành phố
Hà Nội.
Kiến trúc logic thể hiện mi liên hệ giữa 13 nhóm dịch vụ. Quản lý và điều
hành giao thông được xem như trái tim của kiến trúc logic, nơi các nhóm dịch vụ
truy xuất khi cần thông tin. Các nhóm dịch vụ thể truyền thông trực tiếp với
nhau hoặc qua trung tâm quản và điều hành giao thông.
Hình 3. Kiến trúc logic đề xut cho thành ph Hà Ni.
2. Kiến trúc vật lý của Hệ thống giao thông thông minh ITS thành phố
Hà Nội.
Kiến trúc hệ thống giao thông thông minh ITS Nội gồm 4 thành phần
chính Người dùng H thng giao thông thông minh ITS, Phương tiện giao thông
tích hợp thiết bị thông minh, Cơ sở hạ tầng giao thông thông minh và Trung tâm
điều hành, giám sát giao thông thành phố. Ngoài ra, kiến trúc scó thêm các khối
Các bên liên quan, Hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh và Hạ tầng thông tin đô thị
thông minh. Kiến trúc H thng giao thông thông minh ITS đề xuất cho Nội
được thể hiện như hình 2.
Thông tin
chuyến đi
Quản
điều hành
giao thông
Phương
tiện giao
thông
Vận chuyển
hàng hóa
Quản lý
hiệu suất
Giao thông
công cộng
Dịch vụ
khẩn cấp
Thanh toán
trong giao
thông vận
tải
Quản lý và
điều phối
ứng phó
thảm họa
An ninh
quốc gia
Quản lý dữ
liệu ITS
An toàn liên
quan đến vận
tải đường bộ
Giám sát
thời tiết
môi trường
38
Hình 4. Kiến trúc H thng giao thông thông minh ITS thành ph Hà Ni
Người dùng H thng giao thông thông minh ITS bao gồm người tham gia
giao thông người quản lý, điều hành giao thông. Người dùng không những
đối tượng thụ hưởng dịch vụ H thng giao thông thông minh ITS mà còn, ngược
lại, là chính chủ thể tham gia, đóng góp thông tin cho H thng giao thông thông
minh ITS.
Trong khối Phương tiện giao thông tích hợp, Nội thêm các thành
phần đặc thù như xe máy, hiện đây vẫn phương tiện di chuyển chủ yếu của
người dân thủ đô. Khối sở hạ tầng giao thông thông minh bao gồm các hệ
thống, thiết bị trên đường có tích hợp IoT như camera, tủ điều khiển đèn tín hiệu,
hệ thống thu phí, đỗ xe thông minh, ...
Khối Trung tâm điều hành, giám sát giao thông thành phố thực hiện các
chức năng quản giao thông, quản khẩn cấp, quản bảo trì, bảo dưỡng,... dựa
trên dữ liệu thu thập được từ hiện trường. Khối này thể hiện rõ hai công nghệ mới
được sdụng để lưu trữ và phân tích dữ liệu Bigdata AI trước khi đưa ra các
quyết định quản lý, điều hành giao thông.
Các bên liên quan cho thấy vai trò của Ủy ban nhân dân thành phố, sở ban
ngành, doanh nghiệp,tác động đến kiến trúc H thng giao thông thông minh
ITS. Ngoài ra, để xây dựng H thng giao thông thông minh ITS thì Hạ tầng kỹ
thuật đô thị thông minh và Hạ tầng thông tin đô thị thông minh được xem như hai
nền tảng không thể thiếu trong quá trình xây dựng phát triển H thng giao
thông thông minh ITS của thành phố Hà Nội.
3. Kiến trúc công nghệ thông tin của Hệ thống giao thông thông minh
ITS thành phố Hà Nội.
Các bên liên
quan
Hạ tầng thông
tin đô thị
thông mimh
UBND thành phố
Sở, ban, ngành
Doanh nghiệp,…
Hạ tầng kỹ
thuật đô thị
thông mimh
Người dùng ITS
Ứng dụng thông tin
giao thông trên các
thiết bị di động
Thanh toán
(qua card hay
online qua ứng
dụng trên thiết bị)
Phương tiện giao
thông tích hợp
thiết bị thông minh
Ô con
Xe khách, taxi
Buýt
Tàu điện
Xe ưu tiên
sở hạ tầng
giao thông
thông minh
Đường
Camera giám sát
Đèn tín hiệu
Thiết bị giám sát bên đường
Hệ thống thu phí
Bãi đỗ xe
Cảm biến IoT
Trung tâm điều hành, giám sát
giao thông thành phố
Thu thập dữ
liệu (Bigdata)
Xử thông tin
(AI)
Quyết định
Quản giao thông, quản khẩn cấp, quản bảo trì, bảo
dưỡng, thông tin giao thông, quản dữ liệu,
Mạng truyền thông diện rộng (Mạng di động 3G/4G/5G , Internet, cáp quang,…), bảo mật
DSRC,
RFID,
4G/5G,
V2X,
AM/FM
Bảo mật
Xe vận tải hàng hóa
Xe tự hành
Xe đạp, xe máy
Thiết bị thông minh
39
Trên sở Kiến trúc H thng giao thông thông minh ITS vật này kết
hợp cùng khung kiến trúc Chính quyền điện tử quốc gia, phiên bản 3.0, khung
kiến trúc công nghệ thông tin được đề xuất trên hình 3. Khung kiến trúc thông tin
là thiết kế cấu trúc của môi trường thông tin được chia sẻ.
Hình 5. Kiến trúc thông tin h thng giao thông thông minh ITS Thành ph Hà Ni
Khung kiến trúc thông tin này hoàn toàn tương đng c th hóa được
các ni dung, hng mc khung tham chiếu ICT phát triển đô thị thông minh trong
QĐ 829/QĐ-BTTTT năm 2019.
Đề án mt thành phn ca kiến trúc thành ph thông minh. Điều này đã
đưc khẳng định trong nguyên tc xây dựng đề án. Đồng thi đưc th hin ràng
qua Kiến trúc vt Kiến trúc thông tin ca h thng giao thông thông minh. H
thng giao tng thông minh được phát trin trên nn tng chung v h tng k
thut h tng thông tin ca Thành ph thông minh, tuân th kiến trúc chính quyn
đin t ICT đã được ban nh ca thành ph, nhim v kết ni, chia s d
liu vi trung tâm d liu và trungm điu hành thông minh ca thành ph.
40
PH LC 2. DANH MC CÁC TIÊU CHUN H THNG GIAO THÔNG THÔNG
MINH ITS KHUYN NGH
Lĩnh
vực
Quốc tế
Trong nước
Dịch
vụ ITS
ISO 14813-1:2015 Intelligent transport systems
Reference model architecture(s) for the ITS
sector Part 1: ITS service domains, service
groups and services
TCVN 12836-1: 2020 Hệ thng
giao thông thông minh - Kiến trúc
hình tham chiếu cho hệ thống
giao thông thông minh (ITS) - Phần
1: Các miền dịch vụ, nhóm dịch vụ
và dịch vụ ITS
Trung
tâm
ISO 11094
ISO 14817-1:2015 Intelligent transport systems -
ITS central data dictionaries - Part 1:
Requirements for ITS data definitions.
ISO 14817-2:2015 Intelligent transport systems
ITS central data dictionaries Part 2: Governance
of the Central ITS Data Concept Registry
ISO 14817-3:2017
Intelligent transport systems - ITS central data
dictionaries - Part 3: Object identifier assignments
for ITS data concepts.
TCVN 12108 Phòng điều khiển
trung tâm.
Văn bản số 213/THH-CPĐT ngày
03 tháng 03 năm 2021 của Cục Tin
học hóa, Bộ Thông tin và Truyn
thông.
Thanh
toán
điện tử
ISO/TS 14904 (Đặc điểm giao diện thanh toán
giữa các đơn vị khai thác).
ISO/TS 14907-1 (Qui định thử nghiệm EFC cho
người sử dụng thiết bị cố định- Phần 1- Qui
định qui trình điều kiện thử nghiệm liên quan
đến EFC.).
ISO/TS 14907-2 (Qui định thử nghiệm EFC cho
người sử dụng thiết bị cố định- Phần 2- Qui
định các thử nghiệm phù hợp với thiết bị trên xe,
phù hợp với ISO 14906).
ISO/TS 17573 (Qui định cấu dữ liệu các
lệnh…nhằm đảm bảo khả năng hoạt động EFC
dựa trên DSRC)
ISO 24014-1: 2015 Public transport -
Interoperable fare management system - Part 1:
Architecture
ISO/TR 17185- 2:2015 Intelligent transport
systems - Public transport user information - Part
2: Public transport data and interface standards
catalogue and cross references
ISO/TR 24014-2: 2013 (Giao thông công cộng -
Hệ thống quản lý giá vé có thể tương tác - Phần 2:
Thực tiễn kinh doanh)
ISO/TR 24014-3: 2013 (Giao thông công cộng -
Hệ thống quản lý giá vé có thể tương tác - Phần 3:
Các khái niệm bổ sung cho Phần 1 về phương tiện
đa ứng dụng.)
ISO/NP 17185-7 (Hệ thống giao thông thông
minh - Phần 7: Kiểm tra sự phù hợp của hệ thống
TCVN 10849:2015 Tiêu chuẩn
quốc gia về Hệ thống thu phí điện tử
41
Lĩnh
vực
Quốc tế
Trong nước
quản lý giá vé tương thích (ISO 24014-1).
ISO/TR14806:2013 Intelligent transport systems
- Public transport requirements for the use of
payment applications for fare media
CEN ISO/TS 14907-1:2015 Electronic fee
collection - Test procedures for user and fixed
equipment - Part 1: Description of test procedures
CEN ISO/TS 14907-2:2016 Electronic fee
collection - Test procedures for user and fixed
equipment - Part 2: Description of test procedures
CEN ISO/TS 16407-2:2012 Electronic fee
collection - Evaluation of equipment for
conformity to ISO/TS 17575-1 - Part 2: Abstract
test suite (ISO/TS 16407-2:2012)
CEN ISO/TS 19299:2015 Electronic fee
collection - Security framework (ISO/TS
19299:2015)
Điều
khiển
giao
thông
ISO 14827-1:2005 Transport information and
control systems - Data interfaces between centres
for transport information and control systems -
Part 1: Message definition requirements.
CEN/TS 16157-1:2011 Intelligent transport
systems - DATEX II data exchange specifications
for traffic management and information - Part 1:
Context and framework
CEN/TS 16157-2:2011 Intelligent transport
systems - DATEX II data exchange specifications
for traffic management and information - Part 2:
Location referencing
CEN/TS 16157-3:2011 Intelligent transport
systems - DATEX II data exchange specifications
for traffic management and information - Part 3:
Situation Publication
CEN/TS 16157-4:2014 Intelligent transport
systems - DATEX II data exchange specifications
for traffic management and information - Part 4:
Variable Message Sign (VMS) Publications
CEN/TS 16157-5:2014 Intelligent transport
systems - DATEX II data exchange specifications
for traffic management and information - Part 5:
Measured and elaborated data publications
TCVN 10850:2015 Tiêu chuẩn
quốc gia về Hệ thống giám sát, điều
hành giao thông đường cao tốc
TCVN 13063-1:2020: Hệ thống
giao thông thông minh (ITS) Giao
thức hướng dẫn qua thiết bị ITS
nhân cho các hệ thống cảnh báo an
toàn giao thông - Phần 1: Thông tin
chung xác định trường hợp sử
dụng
TCVN 13063-2:2020: Hệ thống
giao thông thông minh (ITS) Giao
thức hướng dẫn qua thiết bị ITS
nhân cho các hệ thống cảnh báo an
toàn giao thông - Phần 2: Các yêu
cầu và đặc tgiao thức hướng dẫn
đường bộ
TCVN 13063-3:2020: Hệ thống
giao thông thông minh (ITS) Giao
thức hướng dẫn qua thiết bị ITS
nhân cho các hệ thống cảnh báo an
toàn giao thông - Phần 3: Đặc tả
kiểm thử sự phù hợp với giao thức
hướng dẫn đường bộ
TCVN 12192:2018 Tiêu chuẩn
quốc gia về Hệ thống thông điệp d
liệu giao thông trên đường cao tốc
Hệ
thống
thông
tin
trên xe
ISO 24534-1:2010 Intelligent transport systems -
Automatic vehicle and equipment identification -
Electronic registration identification (ERI) for
vehicles - Part 1: Architecture.
ISO 24534-2:2010 Intelligent transport systems -
TCVN 13064-1:2020: Hệ thống
giao thông thông minh (ITS) Giao
diện phương tiện để cung cấp và h
trợ dịch vụ ITS - Phần 1: Thông tin
chung xác định trường hợp sử
42
Lĩnh
vực
Quốc tế
Trong nước
Automatic vehicle and equipment identification -
Electronic registration identification (ERI) for
vehicles - Part 2: Operational requirements
ISO 17263:2012 Intelligent transport systems -
Automatic vehicle and equipment identification -
System parameters
ISO 17262:2012 Intelligent transport systems -
Automatic vehicle and equipment identification -
Numbering and data structures
CEN/TS 15504:2007 Public transport - Road
vehicles - Visible variable passenger information
devices inside the vehicle
dụng
TCVN 13064-2:2020: Hệ thống
giao thông thông minh (ITS) Giao
diện phương tiện để cung cấp và h
trợ dịch vụ ITS Phần 2: Yêu cầu
đặc tả giao thức cổng hợp nhất
đối với giao diện cổng trạm ITS
phương tiện.
TCVN 13064-3:2020: Hệ thống
giao thông thông minh (ITS) Giao
diện phương tiện để cung cấp và h
trợ dịch vụ ITS - Phần 3: Đặc tả API
máy chủ và máy khách giao thức
giao diện phương tiện hợp nhất.
Hệ
thống
thông
tin
trên
đường
ISO 15784-1:2008 Intelligent transport systems
(ITS) Data exchange involving roadside
modules communication Part 1: General
principles and documentation framework of
application profiles
ISO 15784-2:2015 Intelligent transport systems
(ITS) Data exchange involving roadside
modules communication Part 2: Centre to field
device communications using SNMP
ISO 15784-3:2008 Intelligent transport systems
(ITS) Data exchange involving roadside
modules communication Part 3: Application
profile-data exchange (AP-DATEX)
TCVN 10852:2015 Tiêu chun quc
gia vbiển báo giao thông đin ttrên
đường cao tốc.
TCVN 12191:2018 Tiêu chun quc
gia về Hệ thống tng tin liên lạc tn
đường cao tốc.
TCCS 76:2019/BCA Về h thống
gm sát, xử vi phm trt tự an tn
giao thông đường bộ- BCông an
Quyết đnh số 3288/UBND-KT,
ngày 8/8/2019 Hưng dẫn tu chuẩn
kỹ thut khuyến nghị đối với các hệ
thống camera quan t trên địa bàn
thành phố thành phHồ Chí Minh
Quản
kết
cấu h
tầng
giao
thông
CEN/TR 17143:2017 Intelligent transport
systems - Standards and actions necessary to
enable urban infrastructure coordination to
support Urban-ITS
Tiêu chuẩn TCVN 13421:2021:
Dữ liệu quản lý hạ tầng giao thông
vận tải.
QCVN 07- 4:2016/BXD: Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia các công
trình hạ tầng giao thông
Vận
tải
hàng
hóa
ISO 15638 (part 1- part 24) Intelligent transport
systems Framework for collaborative
Telematics Applications for Regulated
commercial freight Vehicles (TARV)
ISO 26683-1:2013 Intelligent transport systems -
Freight land conveyance content identification
and communication - Part 1: Context, architecture
and referenced standards
ISO 18495-1:2016 Intelligent transport systems -
Commercial freight - Automotive visibility in the
distribution supply chain - Part 1: Architecture
and data definitions
ISO/TS 24533:2012 Intelligent transport systems
- Electronic information exchange to facilitate the
movement of freight and its intermodal transfer -
43
Lĩnh
vực
Quốc tế
Trong nước
Road transport information exchange
methodology.
CEN/TS 16405:2017 Intelligent transport
systems - Ecall - Additional data concept
specification for heavy goods vehicles
Quản
đỗ
xe
ISO 16787:2016 Intelligent transport systems -
Assisted Parking System (APS) - Performance
equirements and test procedures
CEN/TS 16157-6:2015 Intelligent transport
systems - DATEX II data exchange specifications
for traffic management and information - Part 6:
Parking Publications
Giao
thông
công
cộng
ISO 17185-1:2014 Intelligent transport systems -
Public transport user information - Part 1:
Standards framework for public information
systems
CEN/TS 13149-3:2007 Public transport - Road
vehicle scheduling and control systems - Part 3:
WorldFIP message content
CEN/TS 13149-6:2005 Public transport - Road
vehicle scheduling and control systems - Part 6:
CAN message content
CEN/TS 13149-7:2015 Public transport - Road
vehicle scheduling and control systems - Part 7:
System and Network Architecture
CEN/TS 13149-8:2013 Public transport - Road
vehicle scheduling and control systems - Part 8:
Physical layer for IP communication
CEN/TS 15531-4:2011 Public transport - Service
interface for real-time information relating to
public transport operations - Part 4: Functional
service interfaces: Facility Monitoring
CEN/TS 15531-5:2016 Public transport
Service interface for real time information
relating to public transport operations Part 5:
Functional service interfaces situation exchange:
Situation Exchange
Quản
sự
cố
ISO 24978-2009 Intelligent transport systems
ITS Safety and emergency messages using any
available wireless media Data registry
procedures
Hỗ trợ
xử vi
phạm
giao
thông
Thông tư số 75/2020/TT-BCA
ngày 02 tháng 07 năm 2020 về việc
Ban hành tiêu chuẩn s trong
nh vực an ninh đối với Hệ thống
giám sát, x lý vi phạm trật tự, an
toàn giao thông đường b

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 6369/QĐ-UBND Hà Nội 2024 phê duyệt Đề án Giao thông thông minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 6369/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 47/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×