• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 261/KH-UBND Hà Nội 2026 ứng dụng IoT trong giao thông thông minh

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 07/07/2026 10:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 261/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Việt Dũng
Trích yếu: Ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực giao thông thông minh trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Giao thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 261/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 261/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 261/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực giao thông thông minh
trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Thực hiện Ngh quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới ng tạo và chuyển đổi số quốc
gia; Ngh quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Quyết định số
2692/QĐ-TTg ngày 11/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án ứng
dụng Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực giao thông thông minh; Nghị định số
269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính ph về phát triển đô th thông minh;
Ngh quyết số 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội về chuyển đổi số,
xây dựng thành phố Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Ngh quyết số 50/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 của HĐND Thành phố về Đề án
giao thông thông minh trên địa bàn thành ph Nội; Quyết định số 6369/QĐ-
UBND ngày 11/12/2024 của UBND Thành phố phê duyệt Đề án giao thông thông
minh trên địa bàn thành phố Nội; Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày
13/02/2026 của UBND Thành phố về ban hành Đề án đô thị Nội thông minh;
Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 16/5/2025 Kế hoạch số 314/KH-UBND ngày
24/11/2025 của UBND Thành phố; Thông báo số 653-TB/ĐU của Ban Thường vụ
Đảng y UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch Ứng dụng Internet vạn vật
(IoT) trong lĩnh vực giao thông thông minh trên địa bàn Thành phố Nội; để ng
cao ng lực quản , điều nh lĩnh vực giao thông trên địa bàn Thành phố, Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Nguyên tắc chung
- Triển khai Ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực giao thông
thông minh trên địa bàn Thành phố theo nguyên tắc tập trung, dùng chung, kết
nối đồng bộ với Trung tâm dữ liệu dùng chung của Thành phố, Trung tâm tính
toán thông minh (AIDC) và Kiến trúc tổng thể Đô thịNội thông minh; không
đầu hạ tầng máy chủ, lưu trữ riêng lẻ, phân tán, trùng lặp theo Quyết định
261
06
7
2
1512/QĐ-BTTTT ngày 10/09/2024 của Bộ Thông tin Truyền thông (nay Bộ
Khoa học Công nghệ) về việc Ban hành Khung phát triển Hạ tầng số Việt Nam;
Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ: Ban
hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quảndữ liệu quốc gia,
Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0); Quyết định số 38/QĐ-UBND ngày
26/01/2026 của UBND Thành phố về việc Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-
KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số trên địan thành phốNội năm
2026; Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 13/02/2026 của UBND Thành phố về
việc ban hành “Đề án đô thị Hà Nội thông minh”.
- Bảo đảm phù hợp Kiến trúc tổng thể Đô thịNội thông minh; tránh đầu
tư trùng lặp, phân tán, gây lãng phí nguồn lực.
2. Mục đích
Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả đúng tiến độ Quyết định số
2692/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn Thành phố Hà Nội, bảo đảm
gắn kết chặt chẽ với Đề án Giao thông thông minh (Quyết định số 6369/QĐ-UBND)
Đề án đô thị Nội thông minh (Quyết định số 750/QĐ-UBND), cụ thể:
- Xây dựng triển khai hệ sinh thái ứng dụng IoT trong lĩnh vực giao
thông thông minh nhằm hiện đại hóa hệ thống giao thông, nâng cao năng lực quản
lý, vận hành và khai thác hạ tầng, giảm ùn tắc, bảo đảm an toàn, tiết kiệm chi phí
logistics, giảm phát thải góp phần thực hiện mục tiêu chuyển đổi số quốc gia,
phát triển bền vững.
- Hình thành Trung tâm Quản Điều hành giao thông thông minh Thành
phố (TOC) với đầy đủ 12 chức năng; dữ liệu IoT giao thông được chuẩn hóa, tích
hợp và liên thông với Bộ Xây dựng, Bộ Công an và các địa phương.
- Phân công cụ thể, ràng trách nhiệm của từng Sở, ban, ngành Thành
phố, UBND các phường, xã trong tổ chức triển khai, bảo đảm nguyên tắc 6 rõ: rõ
người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ kết quả, rõ sản phẩm.
3. Yêu cầu
Các Sở, ban, ngành Thành phố; UBND các phường, xã; các quan, đơn
vị thuộc Thành phố tập trung triển khai thực hiện theo đúng nhiệm vụ được phân
công, bảo đảm tiến độ, hiệu quả; kịp thời báo cáo, đề xuất UBND Thành phố để
giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Tăng cường công tác tuyên truyền sâu rộng đến toàn thể cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động và toàn thể nhân dân để biết và thực hiện.
3
- Các Sở, ban, ngành Thành phố; UBND các phường, xã; các quan, đơn
vị thuộc Thành phố thực hiện tốt công tác phối hợp, chia sẻ dữ liệu để triển khai
hiệu quả các nội dung theo Kế hoạch; bảo đảm tính kế thừa, tránh trùng lặp,
chồng chéo với các dự án, đề án đã được phê duyệt.
- Ứng dụng công nghệ phải bảo đảm tuân thủ các quy định biện pháp
bảo đảm an ninh, an toàn, chủ quyền dữ liệu; phù hợp với thực tiễn địa bàn Thành
phố và thông lệ quốc tế về bảo mật, chia sẻ dữ liệu IoT.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng triển khai hệ sinh thái ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong
lĩnh vực giao thông thông minh nhằm hiện đại hóa hệ thống giao thông, nâng cao
năng lực quản lý, vận hành khai thác hạ tầng, giảm ùn tắc, bảo đảm an toàn,
tiết kiệm chi phí logistics, giảm phát thải và góp phần thực hiện mục tiêu chuyển
đổi số quốc gia, phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng sở chính sách, đồng bộ, bảo đảm cho việc triển khai, thử
nghiệm nhân rộng các ứng dụng IoT trong giao thông thông minh; ban hành
đầy đủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật địa phương phù hợp tiêu chuẩn quốc gia
theo Quyết định số 2692/QĐ-TTg ngày 11/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực giao thông thông minh.
- Từng bước đầu phát triển hạ tầng IoT cho giao thông, bao gồm hệ
thống cảm biến, mạng viễn thông, trung tâm dữ liệu điện toán biên, bảo đảm
tính mở, tính liên thông và an toàn bảo mật.
- Triển khai các ứng dụng IoT trọng điểm, tập trung vào: hệ thống quản
giao thông thông minh (ITS) với đầy đủ 12 chức năng Trung tâm điều hành giao
thông thông minh (TOC-Traffic Operations Center); thu phí điện tử không dừng
(ETC-Electronic Toll Collection) với công nghệ nhận dạng qua tần số tuyến
(RFID-Radio Frequency Identification); giám sát hành trình; quản logistics
thông minh; dịch vụ giao thông đa phương thức (MaaS-Mobility as a Service);
tiến tới nghiên cứu hỗ trợ giao thông xanh và xe tự hành.
- Bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống IoT giao thông, bao gồm dữ liệu, hạ
tầng thiết bị; đồng thời xây dựng chế quản rủi ro, vận hành Trung tâm
Điều hành An ninh mạng (SOC-Security Operations Center) chuyên biệt cho giao
thông.
4
- Thúc đẩy hợp tác quốc tếhuy động nguồn lực hội, tạo điều kiện cho
doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học các địa phương tham gia triển
khai và phát triển ứng dụng IoT trong giao thông.
- Đánh giá tác động kinh tế - xã hội và xây dựng bộ khung chỉ số (KPI) để
theo dõi, giám sát đo lường hiệu quả triển khai IoT trong giao thông thông
minh theo 4 nhóm tiêu chí: kinh tế, xã hội, môi trường, công nghệ.
3. Mục tiêu định lượng theo giai đoạn
* Giai đoạn 2026 - 2028:
- Tối thiểu 01 Trung tâm điều hành giao thông thông minh (TOC) tích hợp
dữ liệu IoT giao thông được thành lập vận hành thí điểm tại Nội với tối thiểu
09 chức ng (nghiên cứu tích hợp o Trung tâm điều hành thông minh Thành
phố (IOC)).
- 100% các điểm trông giữ phương tiện, điểm thu phí trên địa bàn Thành
phố hoàn thiện hệ thống ETC, dữ liệu được tích hợp về TOC.
- 90% văn bản pháp lý, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về IoT
giao thông được xây dựng và ban hành.
- 80% nút giao trên các đường Vành đai: 1; 2; 2.5; 3; 3.5 các trục xuyên
tâm bên trong đường Vành đai 3 được lắp đặt thiết bị IoT ngoại vi đồng bộ.
* Giai đoạn 2029 - 2035 (Mở rộng và hoàn thiện):
- TOC vận hành đầy đủ 12 chức ng; ITS phủ toàn bộ các đườngnh đai
1, 2, 3 các tuyến chính; Big Data & AI tích hợp đ phân ch, dự o điều hành
toàn diện.
- 100% dữ liệu IoT giao thông được chuẩn hóa và sẵn sàng kết nối, chia sẻ
liên thông giữa Bộ Xây dựng, Bộ Công an và Thành phố Hà Nội.
- Triển khai MaaS toàn địa bàn; xây dựng mạng trạm sạc xe điện thông
minh; thí điểm xe tự hành tại ≥ 02 khu vực đô thị và khu công nghiệp.
- Giảm 30% t l ùn tc tại các điểm nóng giao thông so với đường cơ s năm
2025 theo bộ ch s đánh giá đưc cơ quan có thẩm quyền phê duyt.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Xây dựng hành lang pháp để ứng dụng IoT trong lĩnh vực giao
thông thông minh
1.1. Cơ chế quản lý và khai thác dữ liệu giao thông
- Xây dựng nền tảng dữ liệu mở, tích hợp dữ liệu từ camera, GPS, cảm biến
IoT bản đồ số theo kiến trúc chuẩn quốc tế về trao đổi dữ liệuthông tin giao
5
thông (DATEX II-Data Exchange version 2, NGSI-LD-Next Generation Service
Interfaces with Linked Data).
- Xây dựng, cung cấp giao diện lập trình ứng dụng (API) theo nguyên tắc
mở để thúc đẩy doanh nghiệp, viện nghiên cứu trường đại học nghiên cứu phát
triển dịch vụ giá trị gia tăng; phân địnhquyền sở hữu, quyền khai thác và trách
nhiệm bảo mật dữ liệu theo quy định.
- Nghiên cứu, thiết lập chế PPP (Public - Private - Partnership) trong
khai thác, chia sẻ dữ liệu giao thông, bảo đảm lợi ích công - chủ quyền dữ
liệu quốc gia.
1.2. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox)
- Thành lập các khu vực thử nghiệmkiểm soát trên địa bàn Thành phố.
Các công nghệ thử nghiệm thể gồm: xe tự hành tốc độ thấp, hệ thống C-ITS,
logistics thông minh và cảng thông minh.
- Doanh nghiệp, tổ chức tham gia thử nghiệm phải đáp ứng điều kiện theo
quy định, phải bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc, báo cáo định kỳ, chia sẻ
dữ liệu cho quan quản lý; quan quản quyền rút giấy phép ngay nếu
doanh nghiệp vi phạm hoặc gây mất an toàn.
1.3. Dự kiến lộ trình triển khai từ năm 2026
- Giai đoạn 1 (2026 - 2027):
Phối hợp Bộ chuyên ngành rà soát, bổ sung, hoàn thiện văn bản pháp luật
liên quan các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho thiết bị IoT giao thông; xây
dựng Quy chế sandbox; ban hành Quy định chia sẻ dữ liệu IoT giao thông của
Thành phố.
- Giai đoạn 2 (2028 - 2029):
Thí điểm triển khai ứng dụng IoT; nghiên cứu ứng dụng IoT trong phát
triển dịch vụ giao thông đa phương thức (MaaS), tổ chức triển khai thí điểm;
nghiên cứu ứng dụng IoT trong logistics thông minh.
- Giai đoạn 3 (Từ năm 2030):
Tích hợp dịch vụ MaaS quốc gia dựa trên dữ liệu mở IoT; nghiên cứu,
thí điểm ứng dụng IoT đối với xe tự hành và giao thông xanh.
2. Xây dựng hạ tầng IoT giao thông
Để ứng dụng IoT trong giao thông thông minh một cách hiệu quả, bên cạnh
hành lang pháp lý, việc đầu và xây dựng hạ tầng kỹ thuật giữ vai trò then chốt.
Hạ tầng IoT không chỉ bao gồm các thiết bị cảm biến, mạng viễn thông trung
tâm dữ liệu, còn mở rộng sang hệ thống điện toán biên, nền tảng kết nối
6
phân tích dữ liệu cũng như các chế bảo mật đi kèm. Một hạ tầng hiện đại, đồng
bộ an toàn sẽ quyết định khả năng triển khai các giải pháp như hệ thống giao
thông hợp tác (C-ITS), quản logistics thông minh, thu phí điện tử không dừng
(ETC) hay dịch vụ giao thông đa phương thức (MaaS). Kinh nghiệm từ các quốc
gia tiên tiến cho thấy, việc xây dựng hạ tầng IoT cho giao thông thông minh cần
được thực hiện theo hướng tích hợp - mở - linh hoạt - an toàn, gắn kết giữa đầu
công và xã hội hóa.
2.1. Hạ tầng cảm biến và thiết bị đầu cuối
- Đầu lắp đặt các thiết bị ngoại vi của hệ thống giao thông thông minh,
cung cấp dữ liệu thô về lưu lượng, tốc độ, mật độ giao thông, khí thải tình trạng
phương tiện:
- Cảm biến IoT: camera AI, radar, LIDAR (Light Detection and Ranging),
hệ thống RTK (Real-Time Kinematic), vòng từ, cảm biến môi trường (khí thải,
tiếng ồn).
- Thiết bị gắn trên xe OBU (On-Board Unit): hỗ trợ V2X, giao tiếp với hệ
thống giao thông thông minh.
- Thiết bị bên đường RSU (Roadside Unit): bố trí tại nút giao, cao tốc, bến
xe, bãi đỗ xe, cảng, khu công nghiệp và các vị trí cần thiết để thu thập, truyền tải
dữ liệu theo thời gian thực.
- Xây dựng Kiến trúc IoT giao thông tham chiếu (Reference Architecture)
theo hình 3 lớp: (i) Lớp biên (Edge Layer) - thiết bị cảm biến, camera,
RSU/OBU tại hiện trường; (ii) Lớp sương (Fog/Gateway Layer) - xử dữ liệu
tại chỗ, Edge Computing tại nút giao trọng yếu; (iii) Lớp đám mây (Cloud/Core
Layer) - TOC, SOC, Open Data Platform, kho dữ liệu tập trung. Kiến trúc tham
chiếu này phải được Công an Thành phố phê duyệt ban hành trong Giai đoạn
1 (2026-2027) trước khi triển khai đầu tư thiết bị.
- Chuẩn hóa giao thức kết nối từng lớp: thiết bị đầu cuối sử dụng
MQTT/CoAP (Message Queuing Telemetry Transport/ Constrained Application
Protocol); Fog Gateway sử dụng REST API/AMQP (Application Programming
Interface/ Advanced Message Queuing Protocol); lớp Core sử dụng DATEX II,
NGSI-LD (Next Generation Service Interface - Linked Data) để tích hợp liên
thông với hệ thống quốc gia và quốc tế.
- Ưu tiên lắp đặt tại các nút vị trí trên đường Vành đai 1, 2, 3 và các trục
xuyên tâm bên trong đường Vành đai 3, bao gồm: cụm cảm biến, thiết bị RSU
(Roadside Unit), OBU (On-Board Unit), camera, bảng thông tin VMS, tủ điều
khiển đèn tín hiệu thích ứng.
2.2. Hạ tầng viễn thông và kết nối
7
- Mạng viễn tng phải bảo đảm tốc độ, độ trễ thấp bảo mật để truyền tải
dữ liệu kịp thời, sẵn sàng cho c công ngh tiên tiến như xe tự hành hoặc MaaS.
Mạng 4G/5G: tr cột cho kết nối phương tiện - hạ tầng, đặc biệt 5G phục vụ C-V2X.
- LPWAN (NB-IoT, LoRaWAN): phù hợp cho các ứng dụng ít dữ liệu, vùng
phủ rộng như bãi đỗ xe hoặc logistics.
- Mạng riêng (Private Network): triển khai tại cảng, khu công nghiệp các
khu vực trọng yếu để bảo đảm độ tin cậy; khuyến khích chia sẻ hạ tầng viễn thông
để giảm chi phí đầu tư, tối ưu hiệu quả.
- Nguyên tắc bắt buộc đối với hệ thống trọng yếu: các hệ thống điều khiển
đèn tín hiệu giao thông, camera điều hành tại TOC, thiết bị SOC-Traffic phải sử
dụng hạ tầng truyền dẫn chuyên dụng (dedicated fiber/private 5G network) hoặc
được phân kênh ưu tiên cao nhất (QoS Priority/5G Network Slicing), không phụ
thuộc vào hạ tầng mạng viễn thông công cộng. Điều này bảo đảm liên tục hoạt
động ngay cả khi mạng công cộng bị quá tải hoặc tấn công.
- Ưu tiên sử dụng hạ tầng quang ngoài trời (outdoor fiber) của ng an Thành
ph đã mạng truyền dẫn Chính phủ cho kết nối nội bộ giữa TOC và các nút
giao trọng yếu.
2.3. Trung tâm Quản lý và điều hành hệ thống giao thông thông minh
- Xây dựng đưa vào vận hành Trung tâm Quản Điều hành giao
thông Thông minh Thành phố (TOC) thu thập dữ liệu từ các thiết bị IoT phục vụ
giám sát, phân tích và điều phối dữ liệu; quản luồng giao thông đô thị; kết nối
chặt chẽ với Trung ương.
- Điện toán biên (Edge Computing): xử dữ liệu ngay tại nguồn để giảm
độ trễ, phục vụ cảnh báo khẩn cấp điều khiển tín hiệu tức thời; áp dụng AI điều
khiển tín hiệu giao thông thích ứng theo thời gian thực.
- Phương án tích hợp hệ thống camera và dữ liệu hiện có: Công an Thành
phố triển khai nền tảng phần mềm quản hình ảnh thống nhất (VMS - Video
Management System) khả năng kết nối đa giao thức (ONVIF, RTSP, SDK đặc
thù) để tích hợp toàn bộ camera hiện bất kể thương hiệu chuẩn kỹ thuật.
Phân 3 mức độ tích hợp: (i) Tích hợp đầy đủ (Full Integration - stream video +
metadata); (ii) Chia sẻ dữ liệu (Data Sharing - chỉ metadata/event); (iii) Kết nối
API (API Only - truy vấn theo yêu cầu). Ưu tiên nâng cấp camera đạt Mức (i);
camera không đạt chuẩn kỹ thuật được thay thế theo lộ trình phân kỳ 2026-2029.
- Danh mục camera hiện phải được kiểm đầy đủ trong Giai đoạn 1
(2026), bao gồm: tổng số thiết bị, vị trí, thương hiệu/model, chuẩn giao thức, đơn
vị quản lý, tình trạng hoạt động, mức độ tích hợp khả thi vào VMS thống nhất.
8
- Trung tâm được đầu theo hướng: Công an Thành phố chủ trì đầu tư, lắp
đặt camera, VMS, tủ điều khiển đèn tín hiệu, chia sẻ dữ liệu về TOC Tnh phố.
2.4. Nền tảng tích hợp và kết nối dữ liệu
- Bảo đảm không phân mảnh và khai thác tối đa giá trị của dữ liệu IoT, xây
dựng nền tảng tích hợp dữ liệu mở, thống nhất khả năng liên thông. Phục
vụ quản nhà nướckhuyến khích doanh nghiệp startup phát triển dịch vụ
giá trị gia tăng:
- Kiến trúc dữ liệu mở: dựa trên chuẩn quốc tế như DATEX II, NGSI-LD.
- Trục kết nối dữ liệu quốc gia: liên thông giữa trung ương - địa phương -
doanh nghiệp.
- Nền tảng dữ liệu mở (Open Data Platform): cung cấp API, khuyến khích
đổi mới sáng tạo.
- chế quản và khai thác dữ liệu IoT giao thông, phân 3 cấp độ: (i) Dữ
liệu công khai - lưu lượng giao thông theo tuyến, tình trạng ùn tắc, thời gian đèn tín
hiệu theo thời gian thực, dữ liệu môi trường, thông tin bãi đỗ xe trống - mở hoàn
toàn qua API không cần xác thực; (ii) Dữ liệu hạn chế - d liệu camera theo thời
gian thực, hành trình phương tiện, vị trí GPS phương tiện vận tải - chỉ cấp quyền
truy cập cho tổ chức đăng ký, đã thỏa thuận bảo mật, trả phí dịch vụ theo quy
định; (iii) Dữ liệu bảo mật - dữ liệu nhận dạng biển kiểm soát vi phạm, hồ điều
tra, dữ liệu phục vụ công tác an ninh - chỉ cơ quan thẩm quyền theo pháp luật.
- Quyền sở hữu dữ liệu: dữ liệu thu thập từ thiết bị do ngân sách Nhà nước
đầu thuộc sở hữu Nhà nước, do Công an Thành phố quản lý. Doanh nghiệp
tham gia PPP phải chia sẻ tối thiểu 30% dữ liệu thu thập về TOC để phục vụ quản
lý nhà nước.
- Chính sách lưu trữ dữ liệu: dữ liệu thời gian thực (luồng video, GPS) lưu
tối thiểu 30 ngày; dữ liệu tổng hợp phân tích lưu 12 tháng; dữ liệu liên quan tai
nạn giao thông, vi phạm lưu tối thiểu 5 năm theo quy định pháp luật.
- Tích hợp dữ liệu đa ngành: giao thông kết hợp với quy hoạch đô thị, khí
tượng, dân cư để phục vụ dự báo và hoạch định chính sách.
2.5. Hệ thống phân tích xử dữ liệu thông minh, Phát triển năng lực
phân tích dữ liệu là nhiệm vụ cốt lõi:
- Big Data & AI: dự báo lưu lượng, phát hiện sự cố, phân tích tai nạn, tối
ưu hóa luồng giao thông.
- Đèn tín hiệu thích ứng: tự động điều chỉnh dựa trên mật độ phương tiện
theo thời gian thực.
9
- Tích hợp dữ liệu đa ngành: phục vụ quy hoạch dài hạn, hướng tới giao
thông xanh và đô thị bền vững.
2.6. Bảo mật và an toàn hạ tầng IoT
- Bảo đảm hệ thống giao thông thông minh phải được bảo vệ trước các nguy
cơ tấn công mạng, mất an toàn thông tin.
- Trung tâm Điều hành an ninh mạng (SOC) chuyên biệt: giám sát an ninh
mạng 24/7 cho giao thông.
- Phân loại cấp độ an toàn thông tin theo Thông 12/2022/TT-BTTTT
ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin Truyền thông: Hệ thống TOC, SOC-Traffic
hạ tầng điều khiển đèn tín hiệu trọng yếu phân loại tối thiểu Cấp độ 3; thiết bị
IoT đầu cuối (camera, cảm biến, RSU/OBU) phân loại Cấp độ 2. Phương án bảo
đảm an toàn thông tin theo từng cấp độ phải được xây dựng, thẩm định phê
duyệt trước khi hệ thống đi vào vận hành.
- Kiến trúc bảo mật nhiều lớp bắt buộc áp dụng: (i) Phân vùng mạng 3 vùng:
vùng Core (TOC nội bộ - chỉ truy cập nội bộ), vùng DMZ (giao diện API, dịch vụ
mở cho bên ngoài), vùng External (thiết bị IoT ngoài hiện trường); (ii) Tường lửa
thế hệ mới (NGFW) kiểm soát toàn bộ luồng dữ liệu giữa các vùng; (iii) Hệ thống
phát hiệnngăn chặn xâm nhập (IPS/IDS) giám sát liên tục; (iv) Mã hóa dữ liệu
truyền dẫn theo chuẩn TLS 1.3 trở lên; (v) Kiểm soát truy cập dựa trên vai trò
(RBAC) kết hợp xác thực đa yếu tố (MFA); (vi) Nhật hệ thống (audit log) lưu
trữ tập trung, toàn vẹn, tối thiểu 12 tháng.
- SOC-Traffic kết nối trực tiếp với Trung tâm giám sát an ninh mạng của
Công an Thành phố phối hợp với Cục An ninh mạng phòng, chống tội phạm
sử dụng công nghệ cao (A05) - Bộ Công an theo quy trình tiêu chuẩn về xửsự
cố an ninh mạng. Thời gian phát hiện xửsự cố ban đầu không quá 30 phút;
báo cáo đột xuất trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện sự cố nghiêm trọng.
- Bảo mật dữ liệu: hóa, xác thực thiết bị, lỗi cập nhật phần mềm
thường xuyên.
- Kiểm thửdiễn tập: định kỳ để phát hiện lỗ hổng và nâng cao khả năng
phản ứng.
- chế dự phòng: bảo đảm hệ thống vận hành liên tục ngay cả khi xảy ra
sự cố lớn.
2.7. Huy động nguồn lực và mô hình đầu tư
- Đầu hạ tầng IoT cần vốn lớn, do đó phải kết hợp ngân ch n ớc
nguồn lực nn; nghiên cứu triển khai áp dụng nh hợpc công – (PPP)
10
nhằm giảm nh nặng ngân sách thúc đẩy s tham gia tích cực của khu vực tư
nhân.
- Nhà nước tập trung vào hạ tầng lõi: TOC, SOC-Traffic, mạng chuyên
dụng giao thông thông minh.
- Doanh nghiệp tham gia theo hình PPP (Hợp tác công tư): bãi đỗ xe
thông minh, logistics, thu phí điện tử, trạm sạc xe điện.
- Quỹ đổi mới sáng tạo giao thông thông minh: hỗ trợ nghiên cứu, startup,
dự án thí điểm.
- Hợp tác quốc tế: tiếp nhận công nghệ tiên tiến, tiêu chuẩn kỹ thuật kinh
nghiệm triển khai (JICA, WB, ADB, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc).
2.8. Dự kiến lộ trình thực hiện xây dựng hạ tầng IoT cho giao thông thông
minh trên địa bàn Thành phố
* Dự kiến Giai đoạn 1 (2026 - 2027): Khởi động và thử nghiệm
- Tập trung hình thành nền móng bản, triển khai thí điểm chuẩn hóa
hạ tầng. Thành lập TOC với năng lực thu thập xử dữ liệu bản (09 chức
năng ban đầu).
- Lắp đặt thiết bị giao thông thông minh ngoại vi tại các nút vị trí trên
các tuyến đường Vành đai 1, 2, 3 các trục xuyên tâm bên trong đường Vành
đai 3, bao gồm: cụm cảm biến, thiết bị RSU, OBU, camera, bảng thông tin VMS,
tủ điều khiển đèn tín hiệu thích ứng,..
* Dự kiến Giai đoạn 2 (2028 - 2029): Mở rộng và tích hợp
- Mở rộng phạm vi và nâng cao năng lực kết nối, tích hợp dữ liệu để hình
thành hệ sinh thái IoT giao thông quy mô lớn. Nâng cấp TOC với Big Data và AI
để phân tích, dự báo; bảo đảm liên thông trung ương - địa phương.
- Mở rộng phạm vi triển khai lắp đặt các thiết bị ITS ngoại vi bao phủ toàn
bộ các tuyến đường Vành đai 1, 2, 3 và các tuyến chính; ứng dụng điện toán biên
tại nút giao; áp dụng AI điều khiển tín hiệu giao thông.
* Dự kiến Giai đoạn 3 (2030 - 2035): Hoàn thiện và bền vững
Pt triển h sinh ti IoT giao thông thông minh đồng b, hưng tới đô th thông
minh nn kinh tế số. Hoàn thiện TOC vi kh năng d báo và điều hành toàn din;
phổ cập OBU và RSU; ch hp d liu giao tng - môi trường - đô th - logistics; trin
khai xe t hành tc đ thấp; phát trin mng lưi trạm sc IoT cho xe đin.
3. Triển khai ứng dụng IoT trong lĩnh vực giao thông thông minh
3.1. Hệ thống quản lý giao thông thông minh (ITS)
11
- Xác định IoT nền tảng quan trọng cho ITS, giúp điều hành giao thông
đô thị linh hoạt hiệu quả. Trong đó: Camera thông minh cảm biến lưu lượng;
Đèn tín hiệu thích ứng; Ứng dụng điều hướng; Trung tâm quản giao thông
thông minh: xử lý dữ liệu, hỗ trợ ra quyết định điều hành.
- Thu thập, phân tích dữ liệu từ các thiết bị IoT để triển khai các chức năng
quản lý, điều hành của Hệ thống giao thông thông minh (theo Đề án giao thông
thông minh đã được Thành phố phê duyệt) gồm các chức năng: (1) Hệ thống giám
sát giao thông; (2) Cung cấp thông tin giao thông; (3) Điều khiển giao thông; (4)
Hỗ trợ xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông; (5) Quản kết cấu hạ tầng giao
thông; (6) Quản lý nhu cầu; (7) Mô phỏng giao thông.
3.2. Thu phí điện tử không dừng (ETC) với công nghệ RFID
- Áp dụng công ngh RFID, là ứng dụng IoT mang lại hiệu quả thực tiễn
rệt: Th RFID gắn trên xe; Ăng-ten và đầu đọc RFID tại trạm thu phí; Hệ thống
Back-End xử dữ liệu thu phí từ nhiều trạm, xác thực giao dịch, quản dòng tiền
báoo doanh thu, đồng thời cung cấp dữ liệu cho cơ quan quản nhà nước.
- Tiếp tục nghiên cứu chuyển sang hình thc H thống thu phí tự do đa làn
(MLFF), đng thi vi vic nâng cpTài khon giao thông theo hình thcThanh
toán ghi nợ; ng vi việc y dựng các chính ch và chế vận nh ơng ứng.
- Thống nhất đồng bộ hóa tích hợp dữ liệu giữa các nhà cung cấp dịch
vụ về Trung tâm điều hành giao thông thông minh.
- Thu thập, phân tích dữ liệu từ các thiết bị IoT để triển khai các chức năng
quản lý, điều hành của Hệ thống giao thông thông minh (theo Đề án giao thông
thông minh đã được Thành phố phê duyệt) đối với chức năng: Quản lý đỗ xe.
3.3. Giám sát hành trình và an toàn giao thông
- Đầu các thiết bị IoT giúp nâng cao tính an toàn cho vận tải đường bộ
gồm: Thiết bị giám sát GPS theo dõi vị trí, tốc độ, thời gian hoạt động; Cảm biến
an toàn giám sát tình trạng phanh, lốp, nhiên liệu; Hệ thống cảnh báo sớm; Trung
tâm quản lý dữ liệu vận tải: phân tích hành trình, hỗ trợ xử lý vi phạm.
- Thu thập, phân tích dữ liệu từ các thiết bị IoT để triển khai các chức năng
quản lý, điều hành của Hệ thống giao thông thông minh (theo Đề án giao thông
thông minh đã được Thành phố phê duyệt) gồm chức năng: (1) Quản Giao
thông công cộng; (2) Quản lý sự cố.
3.4. Quản lý logistics và vận tải hàng hóa thông minh
- Tập trung đầu triển khai IoT giúp giảm chi phí logistics và nâng cao
hiệu quả chuỗi cung ứng: Cảm biến IoT gắn trên container giám sát nhiệt độ, độ
12
ẩm, tình trạng niêm phong; GPS RFID giám sát hành trình vận chuyển hàng
hóa; Trung tâm quản logistics kết nối dữ liệu từ kho bãi, cảngphương tiện
để tối ưu hóa vận tải.
- Thu thập, phân tích dữ liệu từ các thiết bị IoT để triển khai các chức năng
quản lý, điều hành của Hệ thống giao thông thông minh (theo Đề án giao thông
thông minh đã được Thành phố phê duyệt) đối với chức năng: Quản lý vận tải.
3.5. Dịch vụ giao thông đa phương thức (iHanoi hoặc VneTraffic, VneID)
- Phát triển dịch vụ giao thông đa phương thức để người dân sử dụng nhiều
loại hình vận tải thông qua một ứng dụng duy nhất nhằm nâng cao tính tiện lợi,
khuyến khích người dân sử dụng phương tiện công cộng:
- Ứng dụng (iHanoi hoặc VneTraffic, VneID): tích hợp thông tin xe buýt,
metro, taxi, xe công nghệ, xe đạp điện và các loại hình vận tải phù hợp.
- Thanh toán điện tử: dùng một tài khoản cho nhiều loại dịch vụ vận tải.
- Trung tâm điều phối dữ liệu: xửthông tin từ nhiều đơn vị vận tải để tối
ưu điều hành.
- Thu thập, phân tích dữ liệu từ các thiết bị IoT để triển khai các chức năng
quản lý, điều hành của Hệ thống giao thông thông minh (theo Đề án giao thông
thông minh đã được Thành phố phê duyệt) đối với chức năng: Quảnthanh toán
vé điện tử giao thông công cộng.
3.6. Giao thông xanh và xe tự hành
- Nghiên cứu ứng dụng IoT mở đường cho phát triển giao thông xanh
hỗ trợ xe tự hành:
- Kết nối V2X (Vehicle-to-Everything): cho phép xe giao tiếp với hạ tầng
và các phương tiện khác.
- Cảm biến môi trường: giám sát khí thải, chất lượng không khí.
- Trạm sạc thông minh: kết nối IoT để quản xe điện, tích hợp với lưới
điện thông minh.
- Trung tâm điều phối năng lượng: quản dữ liệu tiêu thụ điện nguồn
năng lượng tái tạo.
3.7. Dự kiến lộ trình triển khai
* Dự kiến Giai đoạn 1 (2026 - 2027): Thí điểm và chuẩn hóa
- Triển khai ITS tại Thành phố Nội; thành lập TOC (giai đoạn 1 - hình
thành với 09 chức năng).
- Hoàn thiện hệ thống thu phí điện tử không dừng (ETC) tại các điểm trông
giữ phương tiện, các điểm thu phí.
13
- Nghiên cứu thí điểm MaaS; kết nối dữ liệu logistics giám sát hành trình
bước đầu.
* Dự kiến Giai đoạn 2 (2028 - 2029): Mở rộng và tích hợp
- Mở rộng ITS; tích hợp dữ liệu GPS, ETC, logistics, giám sát hành trình
vào nền tảng quốc gia.
- Mở rộng MaaS trên toàn bộ địa bàn Thành phố; xây dựng mạng trạm sạc
xe điện thông minh.
- Mở rộng ITS với 12 chức năng (giai đoạn 2); tích hợp Big Data & AI.
* Dự kiến Giai đoạn 3 (2030 - 2035): Hoàn thiện và bền vững
Hoàn thiện hệ thống giao thông thông minh; thí điểm xe tự hành tại đô thị
và khu công nghiệp.
4. Hp tác quốc tế huy động nguồn lực cho IoT giao tng tng minh
4.1. Hợp tác song phương đa phương: trao đổi kinh nghiệm với các nước
đi đầu như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore; nghiên cứu, xúc tiến,
ký kết ≥ 03 biên bản ghi nhớ (MOU) hợp tác về ITS, IoT đô thị thông minh.
4.2. Tiếp nhận công nghệ tiêu chuẩn quc tế: tham gia các tổ chức quốc tế
về ITS, IoT để bảo đảm tính tương thích liên thông; cập nhật tiêu chuẩn định kỳ.
4.3. Thu hút đầu FDI: mời gọi doanh nghiệp ng nghệ lớn đầu vào hạ
tầng viễn thông, trung m quản , hệ thống phân tích, xử lý dữ liệu IoT giao thông.
4.4. Hợp tác nghiên cứu đào tạo: liên kết với trường đại học, viện nghiên
cứu quốc tế trong đào tạo nhân lực chuyển giao công nghệ; phấn đấu đào tạo
≥ 500 cán bộ kỹ thuật IoT giao thông.
4.5. Dự án ODA viện trợ kỹ thuật: tận dụng nguồn vốn ưu đãi từ các tổ
chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), ADB, JICA để phát triển hạ tầng
trọng điểm; nghiên cứu hình thành Quỹ đổi mới sáng tạo giao thông thông minh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước, bao gồm chi thường xuyên
chi đầu phát triển được cân đối hàng năm của địa phương; kinh phí tự cân đối
và huy động hợp pháp khác; kinh phí tài trợ từ các nước và tổ chức quốc tế.
2. Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức,
nhân trong ngoài nước; sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương
trình, đề án liên quan đã được phê duyệtcác nguồn hợp pháp khác để thực hiện
nhiệm vụ.
3. Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ
thông tin, hợp tác công - tư, giao nhiệm vụ, đặt hàng các hình thức phù hợp
14
khác tùy theo từng nhiệm vụ cụ thể; tránh đầu phân tán, manh mún, kém hiệu
quả.
4. Các sở, ban, ngành chủ trì lồng ghép kinh phí vào dự toán ngân sách nhà
nước hàng năm; chủ động huy động nguồn lực hợp pháp bổ sung báo cáo
UBND Thành phố các trường hợp vượt thẩm quyền.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
UBND Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ
tịch UBND các phường, các quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai
thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền được giao; bảo đảmđầu mối, rõ trách nhiệm,tiến độ,sản phẩm
không chồng chéo trong quá trình thực hiện.
1. Giao Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành Thành phố liên quan và UBND
các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch theo lộ trình.
- Tiếp tục chủ trì, phối hợp các Sở, ngành triển khai Đề án giao thông thông
minh thành phố Nội: từng bước hình thành Trung tâm điều hành giao thông
thông minh của Thành phố với 12 chức năng: (1) Giám sát giao thông; (2) Cung
cấp thông tin giao thông; (3) Điều khiển giao thông; (4) Hỗ trợ xử lý vi phạm trật
tự an toàn giao thông; (5) Quản giao thông công cộng; (6) Quản đỗ xe; (7)
Quảnsự cố; (8) Quản kết cấu hạ tầng giao thông; (9) Quản lý thanh toán
điện tử giao thông công cộng; (10) Quản vận tải; (11) Quản nhu cầu; (12)
Mô phỏng giao thông.
- Tiếp tục ch trì, phối hợp c Sở, ngành Thành phố triển khai Đề án giao
thông thông minh thành phố Nội theo: (1) Phương án tích hợp tổng thể h tầng,
dữ liệu quy chuẩn, tiêu chuẩn k thuật dùng chung; (2) Nền tảng kỹ thuật thống
nhất (bao gồm phần mềm quản dữ liệu hình ảnh - VMS - ch hợp toàn bộ dữ liệu
từ các hệ thống hiện có), bảo đảm tính liên thông, hiệu quả vận hành, an toàn và
bảo mật thông tin.
- Phối hợp Công an Thành phố các sở, ngành Thành phố, đơn vị liên
quan triển khai 12 chức năng TOC; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với Bộ Công
an, Bộ Xây dựng theo quy định.
- Là quan đầu mối liên hệ với các quan chức năng của Bộ Xây dựng
(cơ quan thường trực Đề án theo Quyết định 2692/QĐ-TTg); tổng hợp, báo cáo
kết quả triển khai Kế hoạch với Bộ Xây dựng theo định kỳ, bảo đảm tính thường
xuyên, thống nhất trong triển khai ngành dọc.
15
- Hàng năm, hoặc định kỳ, đột xuất, phối hợp, trao đổi Công an Thành phố
để tổng hợp, theo dõi kết quả toàn diện Kế hoạch.
2. Giao Công an Thành phố
- Chủ trì, phối hợp với S Xây dựng các đơn v liên quan t chức kiểm
kê, rà soát toàn bộ hệ thống camera hiện có trên địa bàn Thành phố; trên sở đó
tham mưu UBND Thành phố: (1) Phương án tích hợp tổng th hạ tầng, dữ liệu
quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật dùng chung; (2) Nền tảng kỹ thuật thống nhất (bao
gồm phần mềm quản dữ liệu hình ảnh - VMS - tích hợp toàn bộ dữ liệu từ các hệ
thống hiện có), bảo đảm tính liên thông, hiệu quả vận hành, an toàn bảo mật
thông tin.
- Chủ trì đầu tư, lắp đặt, quản lý, vận hành camera, VMS, tủ điều khiển đèn
tín hiệu theo lộ trình; chia sẻ dữ liệu về TOC Thành phố; xây dựng vận hành
SOC-Traffic bảo đảm an ninh mạng giao thông 24/7.
- Chủ trì, theo dõi, đôn đốc, định kỳ hoặc đột xuất khi yêu cầu, tổng hợp,
báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
3. Giao các Sở, ban, ngành Thành phố
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tham mưu UBND Thành phố triển
khai các nhiệm vụ tại Kế hoạch này; bố trí nguồn lực, kinh phí nhân sự bảo
đảm tiến độ; báo cáo định kỳ theo quy định.
- Sở Khoa học Công nghệ: phối hợp với các đơn vị triển khai hạ tầng
mạng phục v “Ứng dụng Internet vạn vật trong lĩnh vực giao thông thông minh
trên địa bàn Thành phố”.
- Sở Tài chính: chủ trì tham u cân đối, bố trí kinh phí, chế huy động
nguồn lực, FDI, ODA, PPP theo quy định.
- Sở pháp: phối hợp trong công tác rà soát, hoàn thiệnnh lang pháp lý
IoT giao thông.
- Sở Công Thương phối hợp phát triển hạ tầng trạm sạc xe điện thông minh.
4. Giao UBND các xã, phường trên địa bàn Thành phố
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao chủ động xây dựng
chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương (có thể lồng
ghép trong kế hoạch chuyển đổi số của đơn vị), bảo đảm khả thi, thiết thực, phù
hợp với định hướng của Thành phố tại Kế hoạch này.
(Phân công thực hiện cụ thể theo Phụ lục đính kèm)
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND c pờng, đánh giá kết quả
thực hiện c nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch y o báo cáo kết quả thực hiện
16
nhiệm v định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm gửi về Công an Thành ph (qua
Phòng Cảnh t giao thông) đ tổng hợp, o cáo UBND Thành phố theo quy định.
2. Các đơn vị chủ trì nhiệm vụ báo cáo tiến độ theo chức năng nhiệm vụ
gửi Công an Thành phố (qua Phòng Cảnh sát giao thông) trước ngày 15 hằng
tháng hoặc đột xuất khi yêu cầu. Khi vấn đề phát sinh, vi phạm an ninh
mạng hoặc chậm tiến độ, báo cáo ngay trong vòng 24 giờ.
3. Sở Xây dựng định kỳ 06 tháng/lần tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng về
kết quả triển khai Kế hoạch tại thành phố Nội, bảo đảm liên thông với quan
thường trực Đề án tại Trung ương.
4. UBND Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Chủ tịch
UBND các phường, trên địa n Thành phố tổ chức triển khai thực hiện nghiêm
túc và có hiệu quả Kế hoạch này. Kết qu đánh gthực hiện Kế hoạch này là một
trong các tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu đơn vị. Quá
trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, c đơn vị kịp thời báo cáo
UBND Thành phố (qua Công an Thành phố) để xem xét, giải quyết theo quy định./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy (để b/c);
- Đ/c Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các phường, xã;
- VPUBTP: CVP, các PVCP
- Các phòng: TH, ĐMPT, ĐT.
- Lưu: VT, CATP-CSGT
ĐKĐ
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
17
PHỤ LỤC
Nhiệm vụ Ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực giao thông thông minh
trên địa bàn Thành phố
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND
Thành phố Hà Nội)
Tên nhiệm vụ
Thời
gian
thực
hiện
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối
hợp
Ghi chú
1. Xây dựng hành lang pháp lý
Phối hợp Bộ chuyên ngành
soát, bổ sung, hoàn thiện văn
bản pháp luật liên quan
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật cho thiết bị IoT giao
thông.
2026 -
2027
Sở Xây
dựng
Sở KH&CN
Xây dựng Trung tâm quản
điều hành giao thông
thông minh thành phố
(TOC).
2026 -
2027
Sở Xây
dựng
Sở KH&CN,
Công an
Thành phố
Thí điểm triển khai ứng dụng
IoT; Nghiên cứu ứng dụng
IoT trong phát triển dịch vụ
giao thông đa phương thức
(MaaS - Mobility as a
Service), tổ chức triển khai thí
điểm.
2028 -
2029
Sở Xây
dựng
Sở KH&CN
Nghiên cứu ứng dụng IoT
trong logistics thông minh:
Triển khai thí điểm logistics
thông minh tại cửa ngõ vận
tải.
2028 -
2029
Sở Xây
dựng
Sở KH&CN
Tích hợp dịch vụ MaaS quốc
gia dựa trên dữ liệu mở
IoT.
Từ
năm
2030
Sở Xây
dựng
Sở KH&CN,
Bộ Xây dựng
Nghiên cứu, Thí điểm ứng
dụng IoT đối với xe tự hành
và giao thông xanh.
Từ
năm
2030
Sở Xây
dựng
Sở KH&CN,
Công an
Thành phố
2. Xây dựng hạ tầng IoT giao thông
261
06 7
18
Tập trung hình thành nền
móng bản, triển khai thí
điểm chuẩn hóa hạ tầng.
Thành lập Trung tâm quản
điều hành hệ thống giao
thông thông minh với năng
lực thu thập xử dữ liệu
cơ bản.
2026 -
2027
Sở Xây
dựng
Các Sở, ban,
ngành;
Doanh
nghiệp công
nghệ đồng
hành.
Lắp đặt thiết bị giao thông
thông minh ngoại vi tại các
nút vị trí trên các tuyến
đường Vành đai 1,2,3 và các
trục xuyên tâm bên trong
Vành đai 3, bao gồm: cụm
cảm biến, thiết bị RSU,
OBU, camera, bảng thông tin
VMS, tủ điều khiển đèn tín
hiệu thích ứng,…
2026 -
2027
Công an
Thành phố
Sở Xây dựng
Công an
Thành phố
chủ trì đầu
tư, lắp đặt
camera,
VMS, tủ điều
khiển đèn tín
hiệu chia sẻ
dữ liệu về
TOC của
Thành phố
Nâng cấp trung tâm quản
với Big Data AI để phân
tích, dự báo. Bảo đảm liên
thông Trung ương - địa
phương.
2028 -
2029
Sở KH&CN
Sở Xây dựng,
Công an
Thành phố.
Mở rộng phạm vi triển khai
lắp đặt các thiết bị của Hệ
thống giao thông thông minh
ITS ngoại vi bao phủ toàn bộ
các tuyến đường Vành đai 1,
Vành đai 2, Vành đai 3,
các tuyến chính.
2028 -
2029
Công an
Thành phố
Sở Xây dựng
Công an
Thành phố
chủ trì đầu
tư, lắp đặt
camera,
VMS, tủ điều
khiển đèn tín
hiệu chia sẻ
dữ liệu về
TOC của
Thành phố
Ứng dụng điện toán biên tại
nút giao; áp dụng AI điều
khiển tín hiệu giao thông.
2028 -
2029
Công an
Thành phố
Sở Xây dựng,
Doanh
nghiệp công
nghệ đồng
hành
Hoàn thiện chế bảo mật
phân quyền dữ liệu đối với
việc quản lý, khai thác các
thiết bị IoT
2028 -
2029
Công an
Thành phố
Các Sở, ban,
ngành.
Hoàn thiện trung tâm quản
với khả năng dự báo điều
hành toàn diện.
2030 -
2035
Sở Xây
dựng
19
Ph cập thiết bị OBU (lắp đặt
trên pơng tiện) RSU (lắp
đặt trên đường) cho phương
tiện kinh doanh vận tải, tiến
tới mở rộng cho phương tiện
nhân.
2030 -
2035
Sở Xây
dựng
Sở KH&CN
Tích hợp dữ liệu giao thông -
môi trường - đô thị -
logistics.
2030 -
2035
Sở KH&CN
Các Sở, ban,
ngành liên
quan.
Phát triển mạng lưới trạm sạc
IoT cho xe điện.
2030 -
2035
Sở Công
thương
Sở Xây dựng
Triển khai xe tự hành tốc độ
thấp trong đô thị khu công
nghiệp.
2030 -
2035
Sở Xây
dựng
Các Sở, ban,
ngành liên
quan.
3. Triển khai ứng dụng IoT giao thông
Triển khai ITS tại thành phố
Nội (giai đoạn 1- Hình
thành TOC với 09 chức
năng)
2026 -
2027
Sở Xây
dựng
Công an
Thành phố
Công an
Thành phố
chủ trì đầu
tư, lắp đặt
camera,
VMS, tủ điều
khiển đèn tín
hiệu chia sẻ
dữ liệu về
TOC của
Thành phố
Hoàn thiện hệ thống thu phí
điện tử không dừng (ETC) tại
các điểm trông giữ phương
tiện, các điểm thu phí.
2026 -
2027
Sở Xây
dựng
Công an
Thành phố
Nghiên cứu thí điểm MaaS.
2026 -
2027
Sở Xây
dựng
Doanh
nghiệp kinh
doanh vận tải
Kết nối dữ liệu logistics
giám sát hành trình bước đầu.
2026 -
2027
Sở Xây
dựng
Doanh
nghiệp kinh
doanh vận tải
Mở rộng ITS với 12 chức
năng
2028 -
2029
Sở Xây
dựng
Công an
Thành phố
Công an
Thành phố
chủ trì đầu
tư, lắp đặt
camera,
VMS, tủ điều
khiển đèn tín
hiệu chia sẻ
dữ liệu về
TOC của
Thành phố
20
Tích hợp dữ liệu, GPS, ETC,
logistics, giám sát hành trình
vào nền tảng quốc gia.
2028 -
2029
Sở Xây
dựng
Sở KH&CN,
Bộ Xây
dựng.
Mở rộng MaaS trên toàn bộ
địa bàn Thành phố.
2028 -
2029
Sở Xây
dựng
Doanh
nghiệp kinh
doanh vận tải
Xây dựng mạng trạm sạc xe
điện thông minh.
2028 -
2029
Sở Công
thương
Sở Xây dựng
Hoàn thiện hệ thống giao
thông thông minh
2030 -
2035
Sở Xây
dựng
Công an
Thành phố
Công an
Thành phố
chủ trì đầu
tư, lắp đặt
camera,
VMS, tủ điều
khiển đèn tín
hiệu chia sẻ
dữ liệu về
TOC của
Thành phố
Thí điểm xe tự hành tại đô thị
và khu công nghiệp.
2030 -
2035
Sở Xây
dựng
Các Sở, ban,
ngành liên
quan, Khu
công nghiệp,
Khu đô thị
4. Hợp tác quốc tế và huy động nguồn lực cho IoT giao thông thông minh
kết chương trình hợp
tác song phương, đa
phương về IoT & ITS
2026 -
2035
Sở Xây
dựng
Sở KH&CN,
Công an
Thành phố,
Sở Tài chính.
Nhật Bản,
Hàn Quốc,
ASEAN,…
Thu hút vốn FDI, ODA,
PPP cho hạ tầng IoT
2026 -
2035
Sở Tài
chính
Sở Xây dựng,
Sở KH&CN,
Công an
Thành phố
Ưu tiên cao
tốc, cảng,
logistics
Tham gia tổ chức quốc tế,
diễn đàn ITS, IoT
2026 -
2035
Sở
KH&CN
Sở Xây dựng,
Công an
Thành phố
Cập nhật
chuẩn quốc
tế
Hợp tác đào tạo nhân lực
công nghệ cao
2026 -
2035
Sở
GĐ&ĐT
Sở Xây dựng,
Sở KH&CN,
trường ĐH,
viện nghiên
cứu
Liên kết
quốc tế, cấp
chứng chỉ
Hình thành Quỹ đổi mới
sáng tạo giao thông thông
minh
2026 -
2035
Sở Tài
chính
Sở Xây dựng,
Sở KH&CN,
doanh nghiệp
Hỗ trợ
startup,
nghiên cứu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 261/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực giao thông thông minh trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×