- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 4039/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt phương hướng, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giao thông Vận tải |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 4039/QĐ-BGTVT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Đinh La Thăng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
09/12/2013 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giao thông |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4039/QĐ-BGTVT
Phê duyệt kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Ngày 09/12/2013, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Quyết định 4039/QĐ-BGTVT phê duyệt phương hướng và kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
Đối tượng điều chỉnh của quyết định này là các công trình giao thông tại vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, đảm bảo sự phát triển đồng bộ và liên hoàn của hệ thống giao thông trong khu vực.
Quan điểm phát triển hạ tầng giao thông
- Phát triển hạ tầng giao thông phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quốc gia, đồng thời đảm bảo an ninh, quốc phòng.
- Đầu tư phải tiên phong, tạo ra hệ thống giao thông đồng bộ, kết nối các phương thức vận tải khác nhau.
- Huy động đa dạng nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các nguồn vốn trong dân và quốc tế.
Mục tiêu phát triển đến năm 2020
- Hoàn thiện hệ thống giao thông vận tải, tập trung hoàn thành các tuyến đường bộ cao tốc, nâng cấp các tuyến quốc lộ và đường sắt quan trọng.
- Đảm bảo 100% xã có đường ô tô đến trung tâm để người dân dễ dàng đi lại.
Kế hoạch thực hiện qua các giai đoạn
- Giai đoạn 2013 - 2015: Đầu tư hoàn thành các tuyến đường bộ cao tốc như Hà Nội - Lào Cai, và các dự án quốc lộ đã bố trí vốn.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục hoàn thành các công trình cao tốc và tiến hành nâng cấp các tuyến đường sắt và đường thủy.
Nhu cầu nguồn vốn
- Tổng nhu cầu đầu tư cho giai đoạn 2013 - 2015 khoảng 69.018,71 tỷ đồng, và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 52.464,12 tỷ đồng.
Giải pháp và chính sách phát triển
- Tích cực huy động vốn từ mọi nguồn lực, áp dụng các công nghệ mới trong xây dựng hạ tầng.
- Nâng cao hiệu quả đầu tư thông qua việc đẩy nhanh tiến độ thi công và hỗ trợ các địa phương trong đầu tư hệ thống giao thông.
Quyết định này sẽ có hiệu lực từ ngày ký và được thực hiện bởi các cơ quan liên quan của Bộ Giao thông Vận tải, cũng như các địa phương trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Xem chi tiết Quyết định 4039/QĐ-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 09/12/2013
Tải Quyết định 4039/QĐ-BGTVT
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI -------------------- Số: 4039/QĐ-BGTVT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2013 |
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: KH&ĐT, Tài chính, NN&PTNT, TN&MT; - UBND các tỉnh, TP vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; - Các Thứ trưởng; - Sở GTVT các tỉnh, TP vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; - Website Bộ GTVT; - Lưu VT, KHĐT (08). | BỘ TRƯỞNG Đinh La Thăng |
| STT | Danh mục |
| A. HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ | |
| I | ĐƯỜNG CAO TỐC |
| 1 | Xây dựng đường cao tốc đoạn Hà Nội - Thái Nguyên |
| 2 | Xây dựng đường cao tốc đoạn Hòa Lạc - Hòa Bình |
| 3 | Xây dựng đường cao tốc đoạn Hà Nội - Lào Cai |
| | Đoạn Nội Bài - Lào Cai (Bình Minh) |
| | Đoạn Bình Minh - Cầu Kim Thành |
| II | ĐƯỜNG QUỐC LỘ |
| | Các dự án quốc lộ đã được bố trí vốn |
| 1 | Đường Hồ Chí Minh |
| | Xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn Pắc Pó - Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng |
| 2 | Quốc lộ 2 |
| | Xử lý tăng cường nền, mặt đường đoạn Km111+800 - Km175 (Dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 2 đoạn Đoan Hùng - Hà Giang) |
| 3 | Quốc lộ 3 |
| | Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 3 đoạn Km44 - Km64+500 |
| | Xây dựng Quốc lộ 3 đoạn tránh thành phố Thái Nguyên (Km63+106 - Km70+776) |
| 4 | Quốc lộ 6 |
| | Kiên cố hóa, khắc phục tình trạng sạt lở máy taluy đoạn Km78+300 - Km153, Quốc lộ 6 đoạn qua tỉnh Hòa Bình (theo lệnh khẩn cấp) |
| 5 | Quốc lộ 12 |
| | Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 12 đoạn Km22 - Km66 |
| | Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 12 đoạn Mường Chà - Điện Biên Phủ (Km139+650-Km192+700; Km194+300-Km196+015), tỉnh Điện Biên |
| 6 | Quốc lộ 32 |
| | Nâng cấp Quốc lộ 32 đoạn Km172 - Km200+300, tỉnh Yên Bái |
| 7 | Quốc lộ 32C |
| | Xây dựng công trình: điều chỉnh tuyến Quốc lộ 32C đoạn qua thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (Hoàn thành 8km) |
| | Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 32C đoạn Km79 - Km96+500, tỉnh Yên Bái |
| 8 | Quốc lộ 70 |
| | Đầu tư bổ sung 7 cầu yếu thuộc dự án khôi phục cải tạo Quốc lộ 70 đoạn Km0 - Km130 (Dự án thành phần 1) |
| | Vành đai 1 |
| 9 | Quốc lộ 4 |
| | Đầu tư nâng cấp Quốc lộ 4 đoạn nối Hà Giang - Lào Cai giai đoạn 1 (đoạn Km194-Km211, Km258-Km271) |
| 10 | Quốc lộ 4A |
| | Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 4A đoạn Km29 - Km40, tỉnh Lạng Sơn |
| | Thảm bê tông nhựa đoạn Km8 - Km29 và Km40-Km66 |
| | Xây dựng đường nối Quốc lộ 4A và Quốc lộ 3 (tránh thị xã Cao Bằng), tỉnh Cao Bằng) |
| 11 | Quốc lộ 4D |
| | Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 4D đoạn Km0 - Km89, tỉnh Lai Châu |
| | Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 4D đoạn Bản Phiệt - Mường Khương (Km150 - Km200) |
| 12 | Quốc lộ 4E |
| | Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 4E đoạn Km0 - Km144+600 (Bắc Ngầm - TP Lào Cai), tỉnh Lào Cai |
| | Đầu tư xây dựng công trình cầu Phố Lu tại Km12 trên Quốc lộ 4E, Lào Cai |
| 13 | Xây dựng đường SipaPhin - Mường Nhé (Km0 - Km100+200), Điện Biên |
| 14 | Xây dựng đường Mường Nhé - Pắc Ma - A Pa Chải, tỉnh Điện Biên |
| | Vành đai 2 |
| 15 | Quốc lộ 279 |
| | Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 279 đoạn Tuần Giáo - Điện Biên |
| | Đầu tư xây dựng Quốc lộ 279 đoạn nối Quốc lộ 2 với Quốc lộ 3 thuộc địa bàn 2 tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang (Giai đoạn 1) |
| | Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 279 đoạn Than Muội - Thu Đồn |
| | Nâng cấp Quốc lộ 279 đoạn Việt Vinh - Nghĩa Đô (Km0 - Km36), tỉnh Hà Giang |
| | Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 279 đoạn Nghĩa Đô - Văn Bàn (Km36 - Km67), tỉnh Lào Cai |
| | Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 279 đoạn Phố Ràng - Khau Co (Km67 - Km158) |
| | Vành đai 3 |
| 16 | Quốc lộ 37 |
| | Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 37 đoạn Gia Phù - Cò Nòi (Đoạn qua đèo Chẹn) |
| | Nâng cấp Quốc lộ 37 đoạn từ Km280 - Km340 (Giai đoạn 1 từ đèo Đát Quang - Dốc Mỵ Km315 - Km330) |
| | Các quốc lộ khác |
| 17 | Đường 12B |
| | Cải tạo, nâng cấp đường 12B đoạn Km18 - Km47+300, tỉnh Hòa Bình |
| 18 | Quốc lộ 15A |
| | Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 15A đoạn Km20 - Km43 |
| 19 | Quốc lộ 21 |
| | Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 21 đoạn Km74 - Km95 |
| 20 | Quốc lộ 34 |
| | Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 34 đoạn Km0 - Km36 (Khâu Đồn - Nguyên Bình), tỉnh Cao Bằng |
| 21 | Quốc lộ 48 |
| | Xây dựng 5 cầu mới trên Quốc lộ 48 đoạn Phú Phương - Cửa khẩu Thông Thụ |
| Các dự án quốc lộ chưa bố trí được nguồn và chưa bố trí đủ nguồn | |
| 1 | Quốc lộ 6 |
| | Tăng cường nền, mặt đường và các công trình trên Quốc lộ 6 (Đoạn Km34+300 - Km78) |
| | Tăng cường nền, mặt đường và các công trình trên Quốc lộ 6 đoạn Hòa Bình - Sơn La (Km78+300 - Km303+790) |
| | Cải tạo, nâng cấp đoạn Tuần Giáo - Lai Châu (Km406 - Km501) |
| 2 | Quốc lộ 12 |
| | Thảm tăng cường lớp bê tông nhựa mặt đường, cải tạo các đường cong có bán kính nhỏ; kiên cố hóa các công trình phòng hộ, thoát nước và chỉnh lý hướng tuyến tránh các đoạn sụt trượt trên Quốc lộ 12 đoạn Km102 - Km139+650, tỉnh Điện Biên |
| 3 | Quốc lộ 279 |
| | Dự án thành phần 2 đoạn Điện Biên - Tây Trang thuộc dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 279 đoạn Tuần Giáo - Điện Biên - Tây Trang, tỉnh Điện Biên |
| B. HỆ THỐNG ĐƯỜNG SẮT | |
| | Cải tạo, nâng cấp tuyến Yên Viên - Lào Cai |
| C. HỆ THỐNG ĐƯỜNG KHÔNG | |
| | Xây dựng hàng rào và hệ thống đèn sương mù cho sân bay Điện Biên Phủ |
| D. ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA | |
| | Xây dựng cảng Việt Trì |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!