Quyết định 1071/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------
---------

Số: 1071/QĐ-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
------------

Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2013

 

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI

 ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

-------------------------------

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

 

 

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, thẩm duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ văn bản số 6106/VPCP-CN ngày 25/10/2007 của Văn phòng Chính phủ về việc “Ủy quyền Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tổ chức thẩm định và phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sông Việt Nam đến năm 2020 theo đúng quy định hiện hành”;

Xét tờ trình số 325/TTr-CĐTNĐ ngày 11/3/2013 của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam trình phê duyệt Quy hoạch rà soát, cập nhật, bổ sung, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch đầu tư,

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:

I. Quan điểm và mục tiêu phát triển

1. Quan điểm phát trin

- Phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa (ĐTNĐ) phải phù hp với Chiến lược phát triển GTVT Việt Nam và kết nối đồng bộ với các phương thức vận tải khác để phát huy hiệu quả của toàn hệ thống. Chú trọng phát triển mạnh giao thông vận tải ĐTNĐ tại vùng đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng để phát huy lợi thế vùng. Phát triển vận tải sông pha biển để tham gia vận ti hàng hóa trên hành lang Bắc Nam, nhằm giảm tải cho hệ thống đường bộ, giảm thiểu tác động môi trường, cải thiện an toàn giao thông.

- Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải ĐTNĐ theo hướng hiện đại, đồng bộ cả về luồng tuyến, cảng bến, công nghệ quản lý, xếp dỡ, nhm đáp ứng nhu cu vận tải trong từng thời kỳ, phấn đấu từng bước giảm giá thành vận tải, nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.

- Từng bước hiện đại hóa, trẻ hóa đội tàu vận tải, tăng trọng tải và tốc độ hành thủy trên các tuyến vận tải nhằm nâng cao hiệu quả khai thác. Phát triển đội tàu có cơ cấu hợp lý, phù hợp với điều kiện luồng lạch và bảo đảm an toàn khai thác.

- Quan tâm đến đào tạo nguồn nhân lực, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và từng bước hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật... nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành.

- Huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, từ các thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức đầu tư khác nhau để phát triển giao thông vận tải ĐTNĐ.

- Cùng với quá trình đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, chú trọng công tác quản lý, bảo trì để kéo dài tuổi thọ công trình, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.

2. Mục tiêu phát triển

- Đảm nhận khối lượng vận tải hàng hóa 17% và hành khách 4,5% trong khối lượng vận tải của toàn ngành, chủ yếu là hàng rời khối lượng lớn, hàng siêu trường, siêu trọng... Đáp ứng được nhu cầu vận tải trong từng thời kỳ với chất lượng dịch vụ ngày càng nâng cao, giá thành hợp lý và có khả năng cạnh tranh cao. Đảm bảo kết nối thuận lợi với các phương thức vận tải khác.

- Đầu tư nâng cấp đưa vào cấp kỹ thuật các tuyến vận tải thủy chính. Đưa vào khai thác các tuyến vận tải sông pha biển. Từng bước kênh hóa các đoạn sông qua đô thị lớn. Hiện đại hóa thiết bị công nghệ quản lý và bốc xếp tại các cảng ĐTNĐ chính ở các vùng kinh tế trọng điểm. Xây dựng các cảng khách ở các thành phố có kết nối với hệ thống giao thông vận tải ĐTNĐ.

- Nâng cấp các nhà máy đóng mới và sửa chữa phương tiện để đáp ứng được nhu cầu đóng mới và sửa chữa phương tiện ĐTNĐ hoạt động trên sông và ven biển.

II. Quy hoạch phát triển đến năm 2020

1. Về vận tải

Mức đảm nhận vận tải hàng hóa là 17%, vận tải hành khách là 4,5% khối lượng vận tải của toàn ngành. Tốc độ tăng trưởng khối lượng vận tải hàng hóa bình quân 8%/năm về tấn và 8,5% về T.Km, 2,5% về hành khách và 3,4% về hành khách.Km. Năm 2020 vận tải đạt 356 triệu tấn hàng hóa và 280 triệu lượt hành khách. Khối lượng luân chuyển hàng hóa năm 2020 đạt 77.640 triệu tấn.Km; hành khách đạt 6.000 triệu lượt hành khách.Km.

2. Về đi tàu

Phát triển đội tàu theo hướng trẻ hóa, hiện đại hóa và phát triển đội tàu sông pha biển.

Năm 2020 cơ cấu theo đầu phương tiện của đội tàu kéo đẩy là 30%, đội tàu tự hành là 70%, tuổi tàu bình quân là 5-7 năm. Tốc độ chạy tàu bình quân đạt 10-12 km/h đối với tàu kéo đẩy và 15-18 km/h đối với tàu tự hành, Quy mô đội tàu vận tải hàng hóa đạt 12 triệu TPT, đội tàu vận tải hành khách đạt 1 triệu ghế.

- Đội tàu khu vực phía Bắc: đoàn kéo đẩy 1.200-1.600 tấn; tự hành đến 800 tấn; tàu sông pha biển đến 3.000 tấn; tàu khách thường đến 120 ghế; tàu khách nhanh đến 90 ghế.

- Đội tàu khu vực phía Nam: đoàn kéo đẩy 1.200-1.600 tấn; tự hành đến 1.600 tấn; tàu sông pha biển đến 5.000 tấn; tàu khách thường đến 120 ghế; tàu khách nhanh đến 90 ghế.

3. Về hệ thống kết cấu hạ tầng

a) Các tuyến vận tải thủy chính: Gồm 45 tuyến. Trong đó:

Khu vực phía Bắc: có 17 tuyến. Cụ thể như sau:

- Tuyến Quảng Ninh - Ninh Bình (qua sông Đào Hải Phòng, sông Luộc): Từ cửa Lục đến cảng Ninh Phúc; cấp II, dài khoảng 264,0 km.

- Tuyến Cửa Đáy - Ninh Bình: Từ cửa Đáy đến cảng Ninh Phúc; cấp I, dài khoảng 72 km.

- Tuyến cảng Hà Nội đến cửa Lạch Giang (cửa sông Ninh Cơ); cấp I, dài khoảng 196 km.

- Tuyến Hải Phòng - Hà Nội (qua sông Đuống): Từ cảng Hải Phòng đến cảng Hà Nội; cấp II, dài khoảng 154,5 km.

- Tuyến Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai: Từ cảng Hà Nội đến ngã ba Nậm Thi (thành phố Lào Cai); cấp II-III-IV, dài khoảng 365,5km.

Đoạn cảng Hà Nội - cảng Việt Trì: Cấp II, dài khoảng 74 km.

Đoạn cảng Việt Trì - cảng Yên Bái: Cấp III, dài khoảng 125 km.

Đoạn cảng Yên Bái - ngã ba Nậm Thi (thành phố Lào Cai): Cấp IV, dài khoảng 166 km.

- Tuyến Việt Trì - Hòa Bình: Từ cảng Việt Trì đến cảng Hòa Bình; cấp III, dài khoảng 74 km.

- Tuyến Quảng Ninh - Ninh Bình (qua cửa Lạch Giang): Từ cửa Lục đến cảng Ninh Phúc, cấp đặc biệt, dài khoảng 178,5 km.

- Tuyến Việt Trì - Tuyên Quang - Na Hang; cấp III-IV, dài khoảng 186 km.

Đoạn cảng Việt Trì đến ngã ba Lô Gâm: Cấp III, dài 115 km.

Đoạn Ngã ba Lô Gâm đến hạ lưu đập thủy điện Tuyên Quang: cấp IV, dài khoảng 71 km.

- Tuyến Phả Lại - Đa Phúc: Từ cảng Phả Lại đến cảng Đa Phúc; cấp III, dài khoảng 86 km.

- Tuyến Phả Lại - Á Lữ: Từ cảng Phả Lại đến cảng Á Lữ; cấp III, dài khoảng 35 km.

- Tuyến Ninh Bình - Thanh Hóa: Từ cảng Ninh Phúc đến cảng Lễ Môn; cấp III, dài khoảng 129 km.

- Tuyến Vạn Gia - Ka Long (trên sông Ka Long): Từ cảng Vạn Gia đến bến Ka Long (thành phố Móng Cái); cấp III, dài khoảng 17 km.

- Tuyến vùng hồ thủy điện Hòa Bình: Từ cảng Ba cấp đến cảng Bản Két; cấp I-II, dài khoảng 203 km.

Đoạn từ cảng Ba Cấp đến cảng Tạ Hộc: Cấp I, dài khoảng 165 km.

Đoạn từ cảng Tạ Hộc đến cảng Bản Két: Cấp II, dài khoảng 38 km.

- Tuyến vùng hồ thủy điện Sơn La: Từ đập thủy điện Sơn La đến hạ lưu đập thủy điện Lai Châu; cấp III, dài khoảng 175 km.

- Tuyến vùng hồ thủy điện Lai Châu: Từ đập thủy điện Lai Châu lên thượng lưu; cấp III, dài khoảng 64 km.

- Tuyến vùng hồ thủy điện Thác Bà: Từ đập thủy điện Thác Bà đến Cẩm Nhân; cấp I, dài khoảng 50 km.

- Tuyến vùng thủy điện Tuyên Quang: Từ đập thủy điện Tuyên Quang lên thượng lưu; cấp III, dài khoảng 16 km.

Khu vực miền Trung: có 10 tuyến. Cụ thể như sau:

- Tuyến trên sông Mã: Từ cửa Lạch Trào đến Hàm Rồng; cấp I-II, dài khoảng 19,5km.

Đoạn cửa Lạch Trào - cảng Lễ Môn: Cấp I, dài khoảng 10,5 km.

Đoạn cảng Lễ Môn - Hàm Rồng: Cấp II, dài khoảng 9 km.

- Tuyến trên sông Lèn: Từ cửa Lạch Sung đến bến Đò Lèn; cấp III, dài khoảng 23,5km.

- Tuyến trên sông Lam: Từ Cửa Hội đến Đô Lương; cấp I-III, dài khoảng 108 km.

Đoạn Cửa Hội - Bến Thủy: Cấp I, dài khoảng 19 km.

Đoạn Bến Thủy - Đô Lương: Cấp III, dài khoảng 89 km.

- Tuyến trên sông Nghèn: Từ cửa Sót đến cầu Nghèn; cấp II-III, dài khoảng 34,5 km.

Đoạn Cửa Sót - cảng Hộ Độ: Cấp II, dài khoảng 14 km.

Đoạn cảng Hộ Độ - cầu Nghèn: Cấp III, dài khoảng 20,5 km.

- Tuyến trên sông Gianh: tcửa Gianh đến Đồng Lào; cấp I-III, dài khoảng 63,5 km.

Đoạn cửa Gianh đến cảng Gianh: Cấp I, dài khoảng 2,5 km.

Đoạn cảng Gianh đến Lèn Bảng: Cấp II, dài 29,5km.

Đoạn Lèn Bảng đến Đồng Lào: Cấp III, dài khoảng 33,5 km.

- Tuyến trên sông Nhật Lệ: từ cửa Nhật Lệ - cầu Long Đại; cấp I-III, dài khoảng 23 km.

Đoạn cửa Nhật Lệ - cảng Nhật Lệ: cấp I, dài khoảng 3,2 km.

Đoạn cảng Nhật Lệ - cầu Long Đại: cấp III, dài khoảng 19,8 km.

- Tuyến trên sông Hiếu - sông Thạch Hãn: Từ Cửa Việt đến đập Trầm; cấp III, dài khoảng 50 km.

- Tuyến trên sông Hương: Từ cửa Thuận An đến bến ngã ba Tuần; cấp III, dài khoảng 34 km.

- Tuyến Hội An - Cù Lao Chàm: Từ cảng Hội An đến cảng Bãi Làng; cấp I-III, dài khoảng 23,5 km.

Đoạn Hội An - Cửa Đại, trên sông Thu Bồn: Cấp III, dài khoảng 6,5 km.

Đoạn Cửa Đại - cảng Bãi Làng (Cù Lao Chàm), tuyến ra đảo: Cấp I, dài khoảng 17 km.

- Tuyến cảng Sông Hàn - cảng Kỳ Hà: cấp III, dài khoảng 101 km.

Đoạn cảng sông Hàn-ngã ba Vĩnh Điện (sông Hàn, sông Vĩnh Điện): Cấp III, dài khoảng 29 km.

Đoạn ngã ba Vĩnh Điện - cảng Hội An (sông Thu Bồn): Cấp III, dài khoảng 14,5 km.

Đoạn cảng Hội An - cảng Kỳ Hà (sông Trường Giang): Cấp III, dài khoảng 57,5 km.

Khu vực phía Nam: Có 18 tuyến. Cụ thể như sau:

- Tuyến Cửa Tiểu - biên giới Campuchia: Từ cửa Tiểu đến cửa khẩu Thường Phước (Đồng Tháp); cấp đặc biệt, dài khoảng 218 km.

- Tuyến Cửa Định An - biên giới Campuchia; cấp đặc biệt và cấp I, dài khoảng 211 km.

Đoạn từ cửa Định An đến ngã ba Tân Châu (An Giang): Cấp đặc biệt, dài khoảng 184 km.

Đoạn ngã ba Tân Châu đến Biên giới Campuchia: Cấp I, dài 27 km.

- Tuyến Sài Gòn - Cà Mau (qua kênh Xà No): Từ ngã ba kênh Tẻ (giao với sông Sài Gòn) đến cảng Cà Mau; cấp III, dài khoảng 336 km

- Tuyến Vũng Tàu - Thị Vải - Sài Gòn - Mỹ Tho - Cần Thơ (đổi tên từ tuyến Vũng Tàu - Thị Vải - ĐBSCL): Từ cảng Bến Đình (thành phố Vũng Tàu) đến cảng Cần Thơ; cấp đặc biệt và cấp II, dài khoảng 242,5 km.

Đoạn Vũng Tàu - Thị Vải: Cấp đặc biệt, dài khoảng 28,5 km.

Đoạn Thị Vải - Sài Gòn: Cấp II, dài khoảng 65 km (bao gồm một số sông địa phương).

Đoạn Sài Gòn - Mỹ Tho: Cấp II, dài khoảng 38,5 km.

Đoạn Mỹ Tho - Cần Thơ (qua sông Măng Thít): Cấp II, dài khoảng 110,5 km.

- Tuyến Sài Gòn - Kiên Lương (qua kênh Lấp Vò): Từ ngã ba kênh Tẻ qua Kiên Lương đến đầm Hà Tiên; cấp III, dài khoảng 320 km.

- Tuyến duyên hải Sài Gòn - Cà Mau: Cấp III, dài khoảng 367 km.

Đoạn Sài Gòn - Đại Ngãi: từ ngã ba kênh Tẻ - cảng Đại Ngãi: Cấp III, dài khoảng 179 km.

Đoạn Đại Ngãi - Cà Mau: Từ cảng Đại Ngãi đến cảng Cà Mau; cấp III, dài khoảng 188 km.

- Tuyến Sài Gòn - Bến Súc (sông Sài gòn): Từ ngã ba kênh Tẻ đến cảng Bến Súc (Bình Dương); cấp III, dài khoảng 90 km.

- Tuyến Sài Gòn - Bến Kéo (sông Vàm Cỏ Đông): Từ ngã ba kênh Tẻ đến cảng Bến Kéo (thị xã Tây Ninh); cấp III, dài khoảng 142,9 km.

- Tuyến Sài Gòn - Mộc Hóa (sông Vàm Cỏ Tây): Từ ngã ba kênh Tẻ đến cảng Mộc Hóa; cấp III, dài khoảng 143,4 km.

- Tuyến Sài Gòn - Kiên Lương (qua kênh Tháp Mười số 1): Từ ngã ba kênh Tẻ đến Ba Hòn (thị trấn Kiên Lương); cấp III, dài khoảng 288 km.

- Tuyến Mộc Hóa - Hà Tiên: Từ cảng Mộc Hóa đến đầm Hà Tiên; cấp III; dài khoảng 214 km.

- Tuyến Sài Gòn - Hiếu Liêm (sông Đồng Nai): Từ ngã ba kênh Tẻ đến cảng Hiếu Liêm (Đồng Nai); cấp III, dài khoảng 90 km

- Tuyến trên kênh 28 - kênh Phước Xuyên: Từ thị trấn Cái Bè đến thị trấn Sa Rài (Tân Hồng, Đồng Tháp); cấp III, dài khoảng 76 km.

- Tuyến Rạch Giá - Cà Mau: Từ cảng Tắc Cậu đến cảng Cà Mau; cấp III, dài khoảng 109 km.

- Tuyến Sài Gòn - Hà Tiên (qua kênh Tháp Mười số 2): Từ ngã ba kênh Tẻ - kênh Tri Tôn Hậu Giang - kênh Tám Ngàn (kênh số 1) - đầm Hà Tiên; cấp III, dài khoảng 277,6 km.

- Tuyến Cần Thơ - Cà Mau (kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp): Từ cảng Cần Thơ đến cảng Cà Mau; cp III, dài khoảng 102 km.

- Tuyến sông Hàm Luồng: Từ ngã ba sông Tiền đến cửa Hàm Luông; cấp đặc biệt, dài khoảng 90 km.

- Tuyến sông Cổ Chiên: Từ cửa Cổ Chiên đến ngã ba sông Tiền; cấp I - cấp đặc biệt, dài khoảng 109 km.

Đoạn cửa Cổ Chiên đến ngã ba kênh Trà Vinh: Cấp I, dài khoảng 46 km;

Đoạn ngã ba kênh Trà Vinh đến Ngã ba Cổ Chiên: Cấp đặc biệt, dài khoảng 63 km.

b) Tuyến ven biển

Từng bước phát triển tuyến ven biển để khai thác lợi thế tự nhiên của đất nước. Trước mắt, khai thác vận tải phù hợp với thông skỹ thuật luồng cửa sông trong điều kiện hiện trạng (có phụ lục kèm theo), về lâu dài, cải tạo, chỉnh trcác luồng cửa sông đảm bảo có độ sâu chạy tàu tương đồng với cấp kỹ thuật của luồng tàu trong sông; tiến tới xây dựng hoàn chỉnh hệ thống luồng cửa sông đáp ứng nhu cầu vận tải ven biển.

c) Hệ thống cảng ĐTNĐ

Khu vực phía Bắc:

- Cảng hàng hóa: gồm 66 cảng, công suất quy hoạch đến năm 2020 là 42,01 triệu tấn/năm. Cụ thể như sau:

TT

Tên cảng

Tỉnh, thành phố

Quy hoạch đến năm 2020

Định hướng đến năm 2030

Cỡ tàu lớn nhất (T)

Công sut (Ngàn T/năm)

Cỡ tàu lớn nhất (T)

Công sut (Ngàn T/năm)

I

Các cảng chính

 

 

10.990

 

15.200

1

Cảng Hà Nội

Hà Nội

1.000

500

1.000

500

2

Cảng Khuyến Lương

Hà Nội

1.000

1.700

1.000

2.500

3

Cảng Việt Trì

Phú Thọ

800

2.000

800

3.000

4

Cụm cảng Ninh Bình - Ninh Phúc

Ninh Bình

 

3.000

 

4.000

- Cảng Ninh Phúc

Ninh Bình

3.000

2.500

3.000

3.500

- Cảng Ninh Bình

Ninh Bình

1.000

500

1.000

500

5

Cảng Hòa Bình

Hòa Bình

400

550

600

700

6

Cụm cảng Đa Phúc

Hà Nội, Thái Nguyên

400

700

600

1.500

7

Cảng Phù Đổng (XD mới)

Hà Nội

800

2.540

800

3.000

II

Các cảng khác

 

 

31.020

 

50.720

1

Cảng Sơn Tây

Hà Nội

800

1.200

800

2.500

2

Cảng Hồng Hà

Hà Nội

800

1.000

800

2.000

3

Cụm cảng Chèm - Thượng Cát

Hà Nội

800

3.500

800

4.500

4

Cảng Bắc Hà Nội

Hả Nội

800

800

800

1.200

5

Cảng Chu Phan

Hà Nội

800

500

800

800

6

Cảng Thanh Trì

Hà Nội

800

700

800

1.500

7

Cảng Hồng Vân

Hà Nội

800

300

800

800

8

Cảng Vạn Điểm- Phú Xuyên

Hà Nội

800

1.500

800

2.500

9

Cảng Mai Lâm

Hà Nội

600

300

600

500

10

Cảng Đức Giang

Hà Nội

600

500

600

800

11

Cảng Chẹ

Hà Nội

300

1.200

300

1.500

12

Cảng Tế Tiêu

Hà Nội

300

200

300

300

13

Cảng Đức Bác

Vĩnh Phúc

600

500

600

800

14

Cảng Vĩnh Thịnh

Vĩnh Phúc

600

500

600

800

15

Cảng Như Thụy

Vĩnh Phúc

600

500

600

800

16

Cảng Hưng Yên

Hưng Yên

1.000

350

1.000

500

17

Cảng Triều Dương

Hưng Yên

600

300

600

500

18

Cảng Mễ Sở

Hưng Yên

1.000

350

1.000

500

19

Cảng Tân Đệ

Thái Bình

1.000

200

1.000

500

20

Cảng Thái Bình

Thái Bình

600

500

600

700

21

Cảng Hiệp

Thái Bình

400

200

400

350

22

Cảng Yên Lệnh

Hà Nam

600

200

600

500

23

Cảng Nam Kinh

Hà Nam

300

200

300

300

24

Cảng Nam Định (XD mới)

Nam Định

1.000

500

1.000

800

25

Cảng Cầu Yên

Ninh Bình

400

200

400

500

26

Cụm cảng Ninh Phúc mới

Ninh Bình

1.000-3.000

3.000

1.000-3.000

4.500

27

Cảng Đáp Cầu

Bắc Ninh

400

500

400

700

28

Cảng Đức Long

Bắc Ninh

600

300

600

800

29

Cảng Bến Hồ

Bắc Ninh

600

300

600

500

30

Cảng Kênh Vàng

Bắc Ninh

600

300

600

500

31

Cảng Á Lữ

Bắc Giang

400

600

400

800

32

Cảng Cống Câu

Hải Dương

600

800

600

1.500

33

Cảng Tiên Kiều

Hải Dương

600

500

600

800

34

Cảng Phú Thái

Hải Dương

600

500

600

800

35

Cảng Sở Dầu

Hải Phòng

1.000

1.500

1.000

1.800

36

Cảng An Hòa

Hải Phòng

1.000

200

1.000

300

37

Cảng Trường Nguyên

Hải Phòng

1.000

300

1.000

500

38

Cảng Nam Cầu Trắng

Quảng Ninh

2.000

550

2.000

970

39

Cảng Dương Nhật

Quảng Ninh

600

200

600

300

40

Cảng Ka Long

Quảng Ninh

600

300

600

500

41

Cảng Tuyên Quang

T. Quang

200

300

200

500

42

Cảng Chiêm Hóa (XD mớỉ)

Tuyên Quang

200

150

200

300

43

Cảng Na Hang (XD mới)

Tuyên Quang

100

100

100

200

44

Cảng Ngọc Tháp

Phú Thọ

200

200

200

500

45

Cảng Đoan Hùng

Phú Thọ

300

200

300

500

46

Cảng Trung Hà

Phú Thọ

300

150

300

300

47

Cảng Hải Linh

Phú Thọ

600

200

600

350

48

Cảng Dữu Lâu

Phú Thọ

300

250

300

350

49

Cảng Lục Cẩu (XD mới)

Lào Cai

200

120

200

300

50

Cảng Phố Mới

Lào Cai

200

150

200

300

51

Cảng Văn Phú

Yên Bái

200

500

200

1.000

52

Cảng Âu Lâu

Yên Bái

200

150

200

300

53

Các cảng vùng hồ Thác Bà

Yên Bái

 

 

 

 

- Cảng Hương Lý

Yên Bái

400

300

400

500

- Cảng Mông Sơn

Yên Bái

400

200

400

300

54

Cảng Kho 3

Hòa Bình

200

200

200

300

55

Cảng Hoàng Nam

Hòa Bình

200

100

200

150

56

Các cảng vùng hồ thủy điện Hòa Bình

Hòa Bình, Sơn La

 

 

 

 

- Cảng tổng hợp Bản Két

Sơn La

200

200

200

300

- Cảng Tạ Hộc

Sơn La

200

200

200

350

- Cảng Vạn Yên

Sơn La

200

150

200

300

- Cảng Ba Cấp

Hòa Bình

200

300

200

500

- Cảng Bích Hạ

Hòa Bình

200

150

200

300

57

Các cảng vùng hồ thủy điện Sơn La (XD mới)

Sơn La

200

300

200

500

58

Các cảng vùng hồ thủy điện Lai Châu (XD mới)

Lai Châu

200

200

200

300

59

Các cảng vùng hthủy điện Tuyên Quang (XD mới)

Tuyên Quang, Hà Giang

200

200

200

300

 

Tổng cộng

 

 

42.010

 

65.920

- Cảng hành khách: gồm 20 cảng, công suất quy hoạch đến năm 2020 là 5,52 triệu lượt khách/năm. Cụ thể như sau:

TT

Tên cảng

Tỉnh, thành phố

Quy hoạch đến năm 2020

Định hướng đến năm 2030

Cỡ tàu lớn nhất (ghế)

Công sut (Ngàn HK/n)

Cỡ tàu lớn nhất (ghế)

Công sut (Ngàn HK/n)

1

Cảng khách Hà Nội

Hà Nội

100

320

250

800

2

Cảng khách Sơn Tây

Hà Nội

100

50

100

100

3

Cảng khách Bát Tràng

Hà Nội

100

100

100

200

4

Cảng khách Hải Phòng

H. Phòng

250

500

250

1.000

5

Cảng khách Cát Bà

Hải Phòng

250

300

250

500

6

Cảng khách Tuần Châu

Quảng Ninh

250

1.000

250

2.000

7

Cảng khách Bãi Cháy

Quảng Ninh

250

2.000

250

3.500

8

Cảng khách Cái Rồng

Quảng Ninh

150

500

150

1000

9

Cảng khách Cẩm Phả

Qung Ninh

150

300

150

500

10

Cảng khách Hưng Yên

Hưng Yên

100

100

100

200

11

Cảng khách Bình Minh

Hưng Yên

100

100

100

200

12

Cảng khách Thái Bình

Thái Bình

150

100

150

200

13

Cảng khách Nam Định (chuyển đổi từ cảng Nam Định hiện hữu)

Nam Định

100

50

100

100

14

Cảng khách Ninh Bình

Ninh Bình

100

50

100

100

15

Cảng khách Việt Trì

Phú Thọ

100

50

100

100

16

Cảng khách Phú Thọ

Phú Thọ

100

25

100

50

17

Các cảng khách hồ Hòa Bình

Hòa Bình

100

50

100

100

18

Các cảng khách vùng hồ thủy điện Sơn La

Sơn La

100

25

100

50

19

Các cảng khách vùng hồ thủy điện Thác Bà

Yên Bái

100

25

100

50

20

Các cảng khách vùng hồ thủy điện Tuyên Quang

Tuyên Quang

100

25

100

50

 

Tổng cộng

 

 

5.520

 

10.800

Khu vực min Trung: Gm 7 cảng hàng hóa. Cụ th như sau:

TT

Tên cảng

Tỉnh, thành phố

Quy hoạch đến 2020

Cỡ tàu lớn nhất (Tấn)

Công sut (Ngàn tấn/năm)

1

Cảng Đò Lèn

Thanh Hóa

1.000

1.400

2

Cảng Hộ Độ (XD mới)

Hà Tĩnh

1.000

500

3

Cảng Quảng Phúc

Quảng Bình

1.000

600

4

Cảng Quảng Thuận (cảng Ba Đồn)

Quảng Bình

1.000

500

5

Cảng Đông Hà

Quảng Trị

1.000

300

6

Cảng Hội An

Quảng Nam

300

300

7

Cảng Sa Kỳ

Quảng Ngãi

1.000

500

Khu vực phía Nam:

- Cảng hàng hóa: gồm 56 cảng, công suất quy hoạch đến năm 2020 là 32,6 triệu tấn/năm (trong đó có 11 cảng chính, công suất quy hoạch đến năm 2020 là 10,9 triệu tấn/năm và 45 cảng khác có công suất quy hoạch đến năm 2020 là 21,7 triệu tấn/năm). Cụ thể như sau:

TT

Tên cảng

Tỉnh, thành phố

Quy hoạch đến năm 2020

Định hướng đến năm 2030

Cỡ tàu lớn nhất (T)

Công suất (Ngàn T/năm)

Cỡ tàu lớn nhất (T)

Công suất (Ngàn T/năm)

A

Các cảng chính

 

 

10.900

 

15.800

1

Khu vực Đông Nam Bộ

 

 

9.200

 

13.100

1

Cảng Phú Định

TP HCM

3.000

1.500

3.000

2.500

2

Cảng Long Bình

TP HCM

5.000

2.000

5.000

2.500

3

Khu cảng Trường Thọ (Gồm các cảng: Phúc Long, ICD Tây Nam, ICD3-Phước Long…)

TP HCM

2.000

3.000

2.000

3.600

4

Cảng Nhơn Đức (xây mới)

TP HCM

3.000

700

3.000

1.500

5

Cảng Bến Súc

Bình Dương

1.000

1.000

1.000

1.500

6

Cảng Bến Kéo

Tây Ninh

1.000

1.000

1.000

1.500

II

Khu vực Tây Nam Bộ

 

 

1.700

 

2.700

1

Cảng Long Đức

Trà Vinh

2.000

400

2.000

600

2

Cảng An Phước

Vĩnh Long

2.000

300

2.000

500

3

Cảng sông Sa Đéc

Đồng Tháp

500

300

1.000

400

4

Cảng Bình Long

An Giang

1.000

300

3.000

600

5

Cảng Tắc Cậu

Kiên Giang

1.000

400

2.000

600

B

Các cng khác

 

 

21.700

 

36.700

I

Khu vực Đông Nam Bộ

 

 

8.300

 

13.500

1

Cảng TRACOMECO

Đồng Nai

5.000

1.000

5.000

1.500

2

Cảng Nhơn Trạch

Đồng Nai

5.000

1.000

5.000

1.500

3

Cảng Tín Nghĩa

Đồng Nai

5.000

1.000

5 000

2.000

4

Cảng Hà Đức

Đồng Nai

5.000

1.000

5.000

1.500

5

Cảng Thủy Bộ Đồng Nai

Đồng Nai

1.000

400

1.000

700

6

Cảng Rạch Bắp

Bình Dương

1.000

500

1.000

800

7

Cảng An Sơn

Bình Dương

1.000

1.000

1.000

1.500

8

Cảng Thạnh Phước

Bình Dương

2.000

500

2.000

1.000

9

Cảng Cây Khế (xây mới)

Bà Rịa-Vũng Tàu

1.000

500

2.000

1.000

10

Cảng Bourbon An Hòa (xây mới)

Tây Ninh

2.000

600

2.000

1.000

11

Cảng Thanh Phước (xây mới)

Tây Ninh

2.000

800

2.000

1.000

II

Khu vực Tây Nam Bộ

 

 

13.400

 

23.200

1

Cảng Bourbon Bến Lức

Long An

5.000

1.500

5.000

2.500

2

Cảng Thành Tài

Long An

5.000

500

5.000

800

3

Cảng BMT (xây mới)

Long An

3.000

400

5.000

800

4

Cảng Kim Tín (xây mới)

Long An

3.000

400

5.000

800

5

Cảng Thiên Lộc Thành (xây mới)

Long An

3.000

700

5.000

1.300

6

Cảng Phương Quân

Long An

5.000

300

5.000

500

7

Cảng Phước Đông

Long An

5.000

300

5.000

500

8

Cảng Cần Giuộc (xây mới)

Long An

1.000

300

2.000

500

9

Cảng Tân An (xây mới)

Long An

1.000

500

1.000

1.000

10

Cảng Hoàng Tuấn

Long An

1.000

300

1.000

600

11

Cảng Hoàng Long

Long An

2.000

300

1.000

600

12

Cảng Cơ khí công trình 2

Long An

1.000

200

1.000

400

13

Cảng Lê Thạch

Tiền Giang

2.000

300

3.000

500

14

Cảng nông sản thực phẩm Tiền Giang

Tiền Giang

2.000

600

3.000

1.200

15

Cảng Mỹ An

Vĩnh Long

2.000

300

3.000

500

16

Cảng Quang Vinh

Vĩnh Long

1.000

200

2.000

300

17

Cảng Toàn Quốc (xây mới)

Vĩnh Long

2.000

300

2.000

400

18

Cảng Bảo Mai

Đồng Tháp

3.000

300

5.000

500

19

Cảng Sóc Trăng

Sóc Trăng

500

300

1.000

500

20

Cng Long Hưng

Sóc Trăng

500

300

1.000

500

21

Cảng Ngã Năm

Sóc Trăng

500

300

1.000

500

22

Cảng Cái Côn

Sóc Trăng

500

300

1.000

500

23

Cảng Vị Thanh (xây mới)

Hậu Giang

500

500

1.000

700

24

Cảng Tân Châu (xây mới)

An Giang

2.000

500

5.000

1.000

25

Cảng bốc xếp hàng hóa An Giang

An Giang

1.000

300

1.000

500

26

Cảng Lương thực Sông Hậu

Cần Thơ

2.000

400

2.000

500

27

Cảng Huỳnh Lâm

Cần Thơ

2.000

400

5.000

800

28

Cảng Phúc Thành

Cần Thơ

2.000

300

2.000

500

29

Cảng công ty vật tư Hậu Giang

Cần Thơ

1.000

300

1.000

400

30

Cảng Khu CN Thốt Nốt

Cần Thơ

2.000

300

2.000

500

31

Cảng Hộ Phòng (xây mới)

Bạc Liêu

1.000

500

1.000

800

32

Cảng Bạc Liêu

Bạc Liêu

500

300

1.000

500

33

Cảng ông Đốc (xây mới)

Cà Mau

1.000

400

1.000

700

34

Cảng xếp dỡ Cà Mau

Cà Mau

1.000

300

1.000

600

 

Tổng cộng

 

 

32.600

 

52.500

- Cảng hành khách: gồm 17 cảng, công suất quy hoạch đến năm 2020 là 29 triệu lượt hành khách/năm. Cụ thể như sau:

TT

Tên cảng

Tỉnh, thành ph

Quy hoạch đến năm 2020

Định hướng đến năm 2030

Cỡ tàu lớn nhất (Ghế)

Công sut (Ngàn HK/năm)

Cỡ tàu lớn nhất (Ghế)

Công sut (Ngàn HK/năm)

1

Cảng khách TPHCM

TP HCM

250

5800

250

8700

2

Cảng khách Cần Thơ

TP Cần Thơ

120

3500

120

5200

3

Cảng khách Cầu Đá

Bà Rịa-Vũng Tàu

250

1.200

250

1.800

4

Cảng khách Tân An

Long An

100

800

100

1.200

5

Cảng khách Mỹ Tho

Tiền Giang

120

1.500

120

2.100

6

Cảng khách Cao Lãnh

Đồng Tháp

100

1.000

120

1.500

7

Cảng khách Trà Vinh

Trà Vinh

100

800

100

1.200

8

Cảng khách Vĩnh Long

Vĩnh Long

100

1.000

100

1.500

9

Cảng khách Bến Tre

Bến Tre

100

2.000

100

3.000

10

Cảng khách Long Xuyên

An Giang

120

800

120

1.200

11

Cảng khách Châu Đốc

An Giang

120

800

120

1.300

12

Cảng khách Rạch Giá

Kiên Giang

100

800

100

1.250

13

Cảng khách Hà Tiên

Kiên Giang

100

500

100

700

14

Cảng khách Sóc Trăng

Sóc Trăng

100

1.500

100

2.000

15

Cảng khách Cà Mau

Cà Mau

100

4.000

100

5.500

16

Cảng khách Năm Căn

Cà Mau

100

1.500

100

2.300

17

Cảng khách ông Đốc

Cà Mau

100

1.500

100

2.100

 

Tổng cộng

 

 

29.000

 

42.500

4. Quy hoạch phát trin công nghiệp sửa chữa, đóng mới phương tiện ĐTNĐ

Khai thác hiệu quả các cơ sở hiện hữu. Tập trung đầu tư nâng cấp và tăng cường năng lực thiết bị, công nghệ bằng nguồn vốn huy động ngoài ngân sách.

5. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2020

Đơn vị: tỷ đồng

TT

Hạng mục

Nhu cu vn đầu tư

Đến 2015

2016-2020

Tổng số

Ngân sách/ODA

Nguồn khác

Tổng số

Ngân sách/ODA

Ngun khác

I

Kết cấu hạ tầng

30.538

8.388

8.388

0

22.220