- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 21/2023/QĐ-UBND Gia Lai mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 21/2023/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trương Hải Long |
| Trích yếu: | Ban hành Quy định về mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
23/04/2023 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giao thông | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 21/2023/QĐ-UBND
Quyết định 21/2023/QĐ-UBND: Quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tỉnh Gia Lai
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành ngày 23 tháng 04 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 02 tháng 05 năm 2023. Quyết định này quy định mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai, thay thế Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2011.
Mức giá quy định áp dụng cho các đơn vị kinh doanh vận tải và các đơn vị quản lý, khai thác bến xe ô tô. Đối tượng áp dụng bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Nội dung Quyết định được phân chia rõ ràng theo từng loại xe và cự ly tuyến đường.
Cụ thể, dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được xác định theo số ghế xe (có thể là chỗ ngồi hoặc giường nằm) và khối lượng hàng hóa với xe tải. Mức giá cho các loại xe ô tô chạy theo tuyến cố định được quy định như sau:
- Đối với cự ly dưới 150 km, giá giao động từ 35.000 đến 100.000 đồng, tùy thuộc vào loại xe.
- Cự ly từ 150 km đến dưới 300 km, giá từ 40.000 đến 140.000 đồng.
- Cự ly từ 300 km đến 500 km, giá từ 65.000 đến 194.000 đồng.
- Cự ly trên 500 km, giá từ 115.000 đến 256.000 đồng.
Ngoài ra, đối với xe không chạy theo tuyến cố định, mức giá được quy định cụ thể cho từng loại xe. Ví dụ, xe taxi có mức giá 5.000 đồng/lượt xe, trong khi đó, xe tải có mức giá từ 5.000 đến 25.000 đồng, tùy theo trọng tải thiết kế.
Quyết định cũng quy định rằng Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông vận tải sẽ tham mưu điều chỉnh mức giá khi có biến động trên thị trường hoặc thay đổi đầu tư cơ sở vật chất đối với bến xe ô tô. Các cơ quan chức năng cũng được giao trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về giá dịch vụ này.
Tại Quyết định này, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhấn mạnh vai trò của việc niêm yết giá công khai và trách nhiệm của các đơn vị quản lý, kinh doanh bến xe ô tô trong việc thu đúng giá niêm yết. Những thay đổi này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người dân và doanh nghiệp trong việc sử dụng dịch vụ vận tải công cộng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Xem chi tiết Quyết định 21/2023/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 02/05/2023
Tải Quyết định 21/2023/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2023/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 23 tháng 04 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
_________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 05 năm 2023.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2023/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 23 tháng 04 năm 2023 |
QUY ĐỊNH
Về mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Kèm theo Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND ngày 23 tháng 04 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
_________________________
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô, gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh.
2. Đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe ô tô.
3. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II. MỨC GIÁ CỤ THỂ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ
Điều 3. Xác định mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô
1. Mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Quy định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2. Xe ô tô khách tính theo số ghế xe (chỗ ngồi), số giường nằm (chỗ nằm) được ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.
3. Xe ô tô tải vào bến bốc xếp hàng hóa tính theo khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông của xe ô tô ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Điều 4. Mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô
1. Đối với các loại xe ô tô chạy theo tuyến cố định:
ĐVT: đồng/chuyến-xe
| STT | Loại xe ô tô | Bến xe loại 1 | Bến xe loại 2 | Bến xe loại 3 | Bến xe loại 4 |
| 1 | Tuyến có cự ly dưới 150 km |
|
|
|
|
|
| Xe ô tô đến 16 chỗ ngồi | 40.000 | 40.000 | 35.000 | 35.000 |
|
| Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi đến 35 chỗ ngồi | 75.000 | 75.000 | 70.000 | 70.000 |
|
| Xe ô tô chỗ nằm và xe ô tô trên 35 chỗ ngồi | 100.000 | 100.000 | 90.000 | 90.000 |
| 2 | Tuyến có cự ly từ 150 km đến dưới 300 km |
|
|
|
|
|
| Xe ô tô đến 16 chỗ ngồi | 48.000 | 45.000 | 42.000 | 40.000 |
|
| Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi đến 35 chỗ ngồi | 90.000 | 88.000 | 86.000 | 85.000 |
|
| Xe ô tô chỗ nằm và xe ô tô trên 35 chỗ ngồi | 140.000 | 135.000 | 130.000 | 120.000 |
| 3 | Tuyến có cự ly từ 300 km đến 500 km |
|
|
|
|
|
| Xe ô tô đến 16 chỗ ngồi | 74.000 | 70.000 | 68.000 | 65.000 |
|
| Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi đến 35 chỗ ngồi | 165.000 | 162.000 | 160.000 | 155.000 |
|
| Xe ô tô chỗ nằm và xe ô tô trên 35 chỗ ngồi | 194.000 | 190.000 | 185.000 | 180.000 |
| 4 | Tuyến có cự ly trên 500 km |
|
|
|
|
|
| Xe ô tô chỗ ngồi | 174.000 | 150.000 | 130.000 | 115.000 |
|
| Xe ô tô chỗ nằm | 256.000 | 240.000 | 220.000 | 210.000 |
2. Đối với các loại xe ô tô không chạy theo tuyến cố định:
ĐVT: đồng/lượt xe
| STT | Loại xe ô tô | Bến xe loại 1 | Bến xe loại 2 | Bến xe loại 3 | Bến xe loại 4 |
| 1 | Xe taxi | 5.000 | 5.000 | 5.000 | 5.000 |
| 2 | Xe ghé qua bến trả khách |
|
|
|
|
|
| Xe khách đến 16 chỗ ngồi hoặc chỗ nằm | 10.000 | 10.000 | 10.000 | 10.000 |
|
| Xe khách trên 16 chỗ ngồi hoặc chỗ nằm | 20.000 | 20.000 | 20.000 | 18.000 |
| 3 | Xe tải |
|
|
|
|
|
| Trọng tải thiết kế của xe dưới 2 tấn | 10.000 | 10.000 | 10.000 | 5.000 |
|
| Trọng tải thiết kế của xe từ 2 tấn đến dưới 5 tấn | 15.000 | 15.000 | 15.000 | 10.000 |
|
| Trọng tải thiết kế của xe từ 5 tấn đến dưới 10 tấn | 20.000 | 20.000 | 20.000 | 15.000 |
|
| Trọng tải thiết kế của xe trên 10 tấn | 25.000 | 25.000 | 25.000 | 20.000 |
| 4 | Xe đầu kéo sơ mi rơ moóc | 30.000 | 30.000 | 30.000 | 25.000 |
Điều 5. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô
Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, tổ chức có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khi có biến động giá trên thị trường hoặc thay đổi mức độ đầu tư cơ sở vật chất của bến xe ô tô theo quy định pháp luật.
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện và xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về giá đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô quy định tại Quy định này.
2. Sở Tài chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
Sở Giao thông vận tải trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này.
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm tra việc niêm yết giá, giám sát việc thực hiện thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô của đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe ô tô theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 9. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô
Thực hiện giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô với các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe ô tô theo Quy định này.
Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe ô tô
Thực hiện niêm yết giá, công khai thông tin về giá và thu đúng giá niêm yết theo quy định pháp luật về giá.
Điều 11. Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản gửi Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!