- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND Đắk Lắk đặt tên đường và điều chỉnh giới hạn một số tuyến đường
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 06/2024/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Huỳnh Thị Chiến Hòa |
| Trích yếu: | Đặt tên đường và điều chỉnh giới hạn một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (đợt 5) | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/06/2024 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giao thông | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 06/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND: Quy định mới về đặt tên và điều chỉnh giới hạn đường tại Buôn Ma Thuột
Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk thông qua vào ngày 20 tháng 6 năm 2024, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, nhằm thực hiện việc đặt tên cho 78 tuyến đường và điều chỉnh giới hạn cho 04 tuyến đường trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. Nghị quyết này đáp ứng yêu cầu quản lý hiệu quả cơ sở hạ tầng giao thông và nâng cao nhận thức cộng đồng về các tuyến đường trong khu vực.
Đối tượng ảnh hưởng trực tiếp chủ yếu là người dân và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. Việc đặt tên đường không chỉ là một bước quan trọng trong việc xây dựng bản sắc văn hóa địa phương mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông, hướng dẫn và an toàn cho cả cộng đồng. Điều đặc biệt, các tuyến đường được đưa vào sử dụng đều có sự quy hoạch rõ ràng về chiều dài, bề rộng và kết cấu, đảm bảo tính khả thi khi triển khai.
Các quy định nổi bật bao gồm:
Đặt tên cho 78 tuyến đường mới: Nghị quyết này ghi nhận việc đặt tên cho các tuyến đường theo các nhân vật lịch sử, văn hóa nên sẽ góp phần làm phong phú thêm tên gọi của các địa danh tại thành phố.
Điều chỉnh giới hạn cho 04 tuyến đường: Những điều chỉnh này sẽ giúp xác lập lại phạm vi hoạt động của các tuyến đường, đáp ứng yêu cầu thực tế của giao thông đô thị và phát triển hạ tầng giao thông.
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện: Họ sẽ dẫn dắt việc triển khai các quyết định trong nghị quyết, đồng thời báo cáo thường xuyên với Hội đồng nhân dân tỉnh về tiến độ thực hiện.
Giám sát việc thực hiện: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các tổ đại biểu sẽ chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ và đảm bảo việc thực hiện nghị quyết đúng quy định.
Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND thực sự đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển đô thị theo hướng hiện đại và văn minh, đồng thời nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý nhà nước về giao thông. Các giảm bớt bộn bề trong việc tìm kiếm chỉ đường hoặc xác định vị trí, nhanh chóng giúp người dân và doanh nghiệp hòa nhập với không gian sống và làm việc hiệu quả.
Nghị quyết cũng đánh dấu sự chuyển mình trong nỗ lực cải thiện hệ thống hạ tầng giao thông tại Buôn Ma Thuột, đáp ứng nhu cầu đa dạng và gia tăng dân số trong tương lai. Nghị quyết không chỉ mang lại những tên gọi mới mà còn là biểu tượng cho sự phát triển của thành phố,
Người dân cần lưu ý để thích ứng với các thay đổi này, đồng thời có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong quá trình thực hiện.
Xem chi tiết Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024
Tải Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 06/2024/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đắk Lắk, ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
Đặt tên đường và điều chỉnh giới hạn một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột (đợt 5)
________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ MƯỜI BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 39/TTr-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết đặt tên đường trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột (đợt 5); Báo cáo thẩm tra số 52/BC-HĐND, ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên 78 tuyến đường, điều chỉnh giới hạn 04 tuyến đường trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột.
(Có các phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khoá X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Mười ba thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
ĐẶT TÊN 78 TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND, ngày 20 tháng 6 năm 2024 của HĐND tỉnh Đắk Lắk)
| STT | Tên đường | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài | Chiều rộng theo QH (m) | Chiều rộng hiện trạng (m) | Mặt đường hiện trạng | Tên đường | Ghi chú |
| 1. Phường Khánh Xuân: |
|
|
|
|
|
|
| ||
| 1 | Tuyến số 1 | 132 Phan Huy Chú | Doanh trại quân đội | 1,285 | 16 | 10 | Bê tông xi măng | Huỳnh Tấn Phát |
|
| 2 | Tuyến số 2 | 284 Võ Văn Kiệt | Hẻm 75 Chu Văn Tấn | 427 | 10 | 8 | Bê tông xi măng | Lê Văn An |
|
| 2. Phường Ea Tam: |
|
|
|
|
|
|
| ||
| 1 | Tuyến số 3 | 30 Trần Quý Cáp | Y Jỗn Niê | 300 | 12 | 5 | Đường nhựa | Nguyễn Xí |
|
| 2 | Tuyến số 4 | 72 Y Nuê | Tuệ Tĩnh | 300 | 12 | 5 | Đường nhựa | Dương Khuê |
|
| 3 | Tuyến số 5 | 347 Lê Duẩn | Lê Thị Riêng | 290 | 12 | 5 | Đường nhựa | Đặng Thùy Trâm |
|
| 4 | Tuyến số 6 | 98 Y Wang | Hẻm 120 Y Wang | 400 | 10 | 5 | Bê tông xi măng | Đỗ Văn Cầm |
|
| 5 | Tuyến số 7 | 120 Y Wang | Hẻm 21 Nguyễn An Ninh | 550 | 12 | 5 | Đường nhựa | Trần Can |
|
| 6 | Tuyến số 8 | 128 Y Wang | Hẻm 21 Nguyễn An Ninh | 552 | 18 | 5 | Đường nhựa | Hồ Đắc Di |
|
| 7 | Tuyến số 9 | 170 Y Wang | Hẻm 21 Nguyễn An Ninh | 553 | 18 | 5 | Đường nhựa | Hoàng Minh Đạo |
|
| 8 | Tuyến số 10 | 200 Y Wang | Hẻm 220 Y Wang | 910 | 12 | 5 | Đường nhựa | Ung Văn Khiêm |
|
| 9 | Tuyến số 11 | 03 Võ Văn Kiệt | Đào Duy Anh | 1,200 | 24 | 5 | Đường nhựa | Trần Thủ Độ |
|
| 3. Phường Tân Thành: |
|
|
|
|
|
|
| ||
| 1 | Tuyến số 12 | Mai Hắc Đế | Đường 30 tháng 4 | 994 | 10 | 5 | Đường nhựa | Hoàng Quốc Việt |
|
| 4. Phường Thành Nhất: |
|
|
|
|
|
|
| ||
| 1 | Tuyến số 13 | 113 Nguyễn Cơ Thạch | Mỏ đá 507 | 2,000 | 12 | 12 | Đường nhựa | Triệu Quang Phục |
|
| 2 | Tuyến số 14 | 162 Nguyễn Thị Định | Nhà thờ Tin lành, Buôn Ky | 750 | 12 | 12 | Đường nhựa | Hoàng Sâm |
|
| 3 | Tuyến số 15 | 212 Nguyễn Thị Định | 426 Nguyễn Thị Định | 1,500 | 12 | 12 | Đường nhựa | Bùi Thiện Ngộ |
|
| 4 | Tuyến số 16 | 220 Nguyễn Thị Định | 374 Nguyễn Thị Định | 1,000 | 10 | 10 | Đường nhựa | Lê Quang Đạo |
|
| 5 | Tuyến số 17 | 242 Nguyễn Thị Định | Trục lộ 6 Buôn Ky | 1,000 | 10 | 10 | Đường nhựa | Đinh Đức Thiện |
|
| 6 | Tuyến số 18 | 474/9A Phan Bội Châu | 20 đường 10/3 | 350 | 12 | 12 | Đường nhựa | Huỳnh Văn Nghệ |
|
| 7 | Tuyến số 19 | 474/11A Phan Bội Châu | 32 đường 10/3 | 350 | 12 | 12 | Đường nhựa | Vũ Xuân Thiều |
|
| 8 | Tuyến số 20 | Tuyến số 21 | 06 đường 10/3 | 200 | 12 | 12 | Đường nhựa | Trần Xuân Soạn |
|
| 9 | Tuyến số 21 | 506 Phan Bội Châu | Tuyến số 19 | 150 | 12 | 12 | Đường nhựa | Vương Thừa Vũ |
|
| 10 | Tuyến số 22 | 542 Phan bội Châu | Tuyến số 19 | 150 | 12 | 12 | Đường nhựa | Phan Huy Ích |
|
| 5. Phường Tân Lợi: |
|
|
|
|
|
|
| ||
| 1 | Tuyến số 23 | Nguyễn Đình Chiểu | Trần Nhật Duật | 337 | 12 | 7 | Bê tông | Trần Cừ |
|
| 2 | Tuyến số 24 | 116 Y Moan Ênuôl | Hẻm 126 Y Moan Ênuôl | 442 | 18 | 5 | Đường nhựa | Duy Tân |
|
| 3 | Tuyến số 25 | 126 Y Moan Ênuôl | Đồng Khởi | 655 | 14 | 7 | Đường nhựa | Lương Văn Can |
|
| 4 | Tuyến số 26 | 142 Y Moan Ênuôl | Đồng Khởi | 492 | 18 | 6 | Đường nhựa | Hà Huy Giáp |
|
| 5 | Tuyến số 27 | Nguyễn Hữu Thấu | Hẻm 128 Đồng Khởi | 1,287 | 36 | 6 | Bê tông xi măng | Trịnh Tố Tâm |
|
| 6 | Tuyến số 28 | 18 Đồng Khởi | Tuyến số 27 | 520 | 18 | 5 | Đường nhựa | Nguyễn Đình Hoàng |
|
| 7 | Tuyến số 29 | 30 Đồng Khởi | Tuyến số 27 | 448 | 30 | 6 | Bê tông xi măng | Lưu Quang Vũ |
|
| 8 | Tuyến số 30 | Trần Nhật Duật | Khu du lịch Đầu nguồn | 1,000 | 18 | 7 | Đường nhựa | Trịnh Công Sơn |
|
| 9 | Tuyến số 31 | 515 Hà Huy Tập | Nghĩa trang thành phố Buôn Ma Thuột | 650 | 18 | 7 | Đường nhựa | Thích Quảng Đức |
|
| 6. Phường Tân Lập: |
|
|
|
|
|
|
| ||
| 1 | Tuyến số 32 | Nguyễn Văn Cừ | Lê Vụ | 457 | 18 | 18 | Đường nhựa | Trần Quốc Hoàn |
|
| 2 | Tuyến số 33 | Trần Quý Cáp | Thửa đất số 36, tờ bản đồ số 85 | 365 | 12 | 11.5 | Đường nhựa | Ngô Sỹ Liên |
|
| 3 | Tuyến số 34 | Tuyến số 33 | Tuyến số 39 | 116 | 12 | 11.5 | Đường nhựa | Vũ Trọng Phụng |
|
| 4 | Tuyến số 35 | Tuyến số 33 | Tuyến số 39 | 113 | 12 | 11.5 | Đường nhựa | Ngô Văn Sở |
|
| 5 | Tuyến số 36 | Tuyến số 33 | Võ Thị Sáu | 278 | 12 | 15.5 | Đường nhựa | Thạch Lam |
|
| 6 | Tuyến số 37 | Tuyến số 33 | Tuyến số 39 | 117 | 12 | 11.5 | Đường nhựa | Phan Tứ |
|
| 7 | Tuyến số 38 | Tuyến số 33 | Tuyến số 36 | 278 | 12 | 11.5 | Đường nhựa | Nam Cao |
|
| 8 | Tuyến số 39 | Trần Quý Cáp | Giáp với đường Võ Thị Sáu (Thửa đất số 77, tờ bản đồ số 80) | 265 | 12 | 11.5 | Đường nhựa | Lưu Trọng Lư |
|
| 9 | Tuyến số 40 | Hùng Vương nối dài | Thửa đất số 73, tờ bản đồ số 24 | 284 | 12 | 12 | Đường nhựa | Lê Hữu Kiển |
|
| 10 | Tuyến số 41 | Hùng Vương nối dài | Tuyến số 43 | 292 | 12 | 10.5 | Đường nhựa | Phùng Khắc Khoan |
|
| 11 | Tuyến số 42 | Hùng Vương nối dài | Tuyến số 43 | 266 | 12 | 10.5 | Đường nhựa | Hồ Biểu Chánh |
|
| 12 | Tuyến số 43 | Tuyến số 35 | A Ma Jhao | 136 | 12 | 12 | Đường nhựa | Kpă Klơng |
|
| 13 | Tuyến số 44 | Nguyễn Chí Thanh | Hết thửa đất số 30, tờ bản đồ số 77 | 700 | 12 | 18 | Đường nhựa | Hoàng Minh Giám |
|
| 7. Phường Tân Hòa |
|
|
|
|
|
|
| ||
| 1 | Tuyến số 45 | 16 Phạm Văn Đồng | Tuyến số 51 | 428 | 24 | 24 | Đường nhựa | Y Blôk Êban |
|
| 2 | Tuyến số 46 | Tuyến số 45 | Đường N4 (hết trường Văn hóa 3) | 500 | 15 | 15 | Đường nhựa | Chính Hữu |
|
| 3 | Tuyến số 47 | Tuyến số 45 | Tuyến số 52 | 150 | 15 | 15 | Đường nhựa | Phạm Huy Thông |
|
| 4 | Tuyến số 48 | Xuân Thủy | Tuyến số 52 | 280 | 15 | 15 | Đường nhựa | Tế Hanh |
|
| 5 | Tuyến số 49 | Tuyến số 45 | Tuyến số 52 | 150 | 15 | 15 | Đường nhựa | Ngô Thì Sĩ |
|
| 6 | Tuyến số 50 | Tuyến số 45 | Tuyến số 52 | 150 | 15 | 15 | Đường nhựa | Lý Đạo Thành |
|
| 7 | Tuyến số 51 | Nguyễn Lương Bằng | Tuyến số 52 | 500 | 24 | 24 | Đường nhựa | Ngô Gia Khảm |
|
| 8 | Tuyến số 52 | Phạm Văn Đồng | Tuyến số 51 | 456 | 24 | 25 | Đường nhựa | Nguyễn Văn Tố |
|
| 8. Phường Tân An: |
|
|
|
|
|
|
| ||
| 1 | Tuyến số 53 | Hà Huy Tập | Nguyễn Chí Thanh | 1,500 | 10 | 10 | Đường nhựa | Lý Nhân Tông |
|
| 2 | Tuyến số 54 | Tuyến số 53 | Tuyến số 59 | 800 | 8 | 8 | Đường nhựa | Phan Anh |
|
| 3 | Tuyến số 55 | Tuyến số 53 | Tuyến số 59 | 800 | 8 | 8 | Đường nhựa | Lương Định Của |
|
| 4 | Tuyến số 56 | Tuyến số 53 | Tuyến số 59 | 800 | 8 | 8 | Đường nhựa | Trần Nguyên Đán |
|
| 5 | Tuyến số 57 | Tuyến số 53 | Tuyến số 59 | 800 | 8 | 8 | Đường nhựa | Trần Văn Trà |
|
| 6 | Tuyến số 58 | Tuyến số 54 | Tuyến số 57 | 300 | 8 | 8 | Đường nhựa | Lưu Hữu Phước |
|
| 7 | Tuyến số 59 | Tuyến số 54 | Tuyến số 57 | 300 | 8 | 8 | Đường nhựa | Trần Hoàn |
|
| 8 | Tuyến số 60 | Phạm Hùng | Tuyến số 53 | 900 | 12 | 12 | Đường nhựa | Trần Văn Giàu |
|
| 9 | Tuyến số 61 | Phạm Hùng | Tuyến số 53 | 900 | 9 | 9 | Đường nhựa | Vũ Ngọc Nhạ |
|
| 10 | Tuyến số 62 | Tuyến số 60 | Tuyến số 61 | 300 | 6 | 6 | Đường nhựa | Trần Quốc Tảng |
|
| 11 | Tuyến số 63 | Tuyến số 60 | Tuyến số 53 | 250 | 6 | 6 | Đường nhựa | Dương Quảng Hàm |
|
| 12 | Tuyến số 64 | Tuyến số 60 | Tuyến số 53 | 250 | 6 | 6 | Đường nhựa | Lê Văn Lương |
|
| 13 | Tuyến số 65 | Ngô Thì Nhậm | Tôn Đức Thắng | 170 | 6 | 7 | Đường nhựa | Nguyễn Bá Ngọc |
|
| 14 | Tuyến số 66 | Nguyễn Văn Linh | Trạm biến áp 110 KV Hòa Thuận (Tuyến số 67) | 900 | 12 | 12 | Đường nhựa | Lê Thanh Nghị |
|
| 15 | Tuyến số 67 | Tuyến số 66 | Tuyến số 68 | 250 | 12 | 12 | Đường nhựa | Phan Văn Trị |
|
| 16 | Tuyến số 68 | Tuyến số 67 | Hẻm 35 Nguyễn Văn Linh | 250 | 12 | 10 | Đường nhựa | Nguyễn Thị Chiên |
|
| 17 | Tuyến số 69 | Tuyến số 66 | Tuyến số 68 | 250 | 6 | 5 | Đường nhựa | Nguyễn Cao |
|
| 18 | Tuyến số 70 | Tuyến số 66 | Tuyến số 68 | 250 | 6 | 5 | Đường nhựa | Bùi Xuân Phái |
|
| 19 | Tuyến số 71 | Tuyến số 66 | Tuyến số 68 | 250 | 6 | 5 | Đường nhựa | Xuân Quỳnh |
|
| 20 | Tuyến số 72 | Tuyến số 66 | Tuyến số 68 | 250 | 6 | 5 | Đường nhựa | Huy Du |
|
| 21 | Tuyến số 73 | 08 Phạm Hùng | Trịnh Văn Cấn | 300 | 6 | 6 | Đường nhựa | Nguyễn Minh Châu |
|
| 22 | Tuyến số 74 | 18 Phạm Hùng | Trịnh Văn Cấn | 300 | 6 | 6 | Đường nhựa | Hoài Thanh |
|
| 23 | Tuyến số 75 | 22 Phạm Hùng | Trịnh Văn Cấn | 300 | 6 | 6 | Đường nhựa | Tô Hoài |
|
| 24 | Tuyến số 76 | 32 Phạm Hùng | Tuyến số 53 | 800 | 16 | 8 | Đường nhựa + đá dăm | Ngọc Hân Công chúa |
|
| 25 | Tuyến số 77 | 14 Văn Tiến Dũng | Hoàng Minh Thảo | 270 | 16 | 8 | Đường nhựa | Vũ Lăng |
|
| 26 | Tuyến số 78 | Văn Tiến Dũng | Đoàn Khuê | 275 | 16 | 8 | Đường nhựa | Nam Sơn |
|
PHỤ LỤC 2
ĐIỀU CHỈNH GIỚI HẠN 04 TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND, ngày 20 tháng 6 năm 2024 của HĐND tỉnh Đắk Lắk)
| STT | Tên đường | Giới hạn tuyến đường hiện trạng | Giới hạn tuyến đường điều chỉnh | Ghi chú | ||
| Điểm đầu | Điểm cuối | Điểm đầu | Điểm cuối |
| ||
| 1 | Y Ngông | Lê Duẩn | Giải Phóng | Lê Duẩn | Nguyễn Thị Định |
|
| 2 | Nguyễn Đình Chiểu | Nguyễn Tất Thành | Nguyễn Khuyến | Nguyễn Tất Thành | Đường 10 tháng 3 |
|
| 3 | Trần Nhật Duật | Nguyễn Tất Thành | Nguyễn Khuyến | Nguyễn Tất Thành | Tuyến số 23 |
|
| 4 | Nguyễn Hồng Ưng | Trương Quang Giao | Lê Vụ | Trương Quang Giao | Nguyễn Văn Cừ |
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!