Nghị định 76/2021/NĐ-CP quy định tiêu chí phân loại cảng biển

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

CHÍNH PHỦ

_______

Số: 76/2021/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2021

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định tiêu chí phân loại cảng biển Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về tiêu chí, quy trình đánh giá, phân loại cảng biển Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng cảng biển Việt Nam.
Điều 3. Tiêu chí phân loại cảng biển
1. Tiêu chí để đánh giá, phân loại các cảng biển tại Việt Nam, gồm: tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển và tiêu chí về quy mô của cảng biển.
2. Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển
Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển được đánh giá trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, qua các chỉ tiêu sau:
a) Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng và có chức năng trung chuyển quốc tế hoặc cảng cửa ngõ quốc tế;
b) Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng;
c) Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng;
d) Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3. Tiêu chí về quy mô của cảng biển
Tiêu chí về quy mô của cảng biển được đánh giá trên cơ sở sản lượng hàng hóa thông qua và cỡ trọng tải tàu được tiếp nhận tại cảng biển, thông qua các chỉ tiêu sau:
a) Sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển;
b) Cỡ trọng tải tàu tiếp nhận tại cảng biển.
Điều 4. Phương pháp đánh giá, phân loại cảng biển
1. Việc đánh giá, phân loại cảng biển theo phương thức chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100 điểm. Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí và thể hiện chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Cảng biển được đánh giá và phân thành 04 loại
a) Cảng biển đặc biệt: có tổng số điểm chấm đạt trên 90 điểm;
b) Cảng biển loại I: có tổng số điểm chấm đạt trên 70 điểm đến 90 điểm;
c) Cảng biển loại II: có tổng số điểm chấm đạt từ 50 điểm đến 70 điểm;
d) Cảng biển loại III: có tổng số điểm chấm dưới 50 điểm.
3. Căn cứ để đánh giá, phân loại hiện trạng cảng biển
a) Số liệu về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển được căn cứ theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Số liệu về quy mô của cảng biển sử dụng số liệu thống kê hàng hóa thông qua cảng biển trung bình trong 03 năm gần nhất của Cục Hàng hải Việt Nam và sử dụng số liệu về cỡ trọng tải tàu tiếp nhận tại cảng biển theo các quyết định công bố mở bến cảng, cầu cảng của Cục Hàng hải Việt Nam trong năm gần nhất.
4. Việc phân loại cảng biển khi lập quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch cảng biển phải căn cứ vào số liệu về hàng hóa, cỡ trọng tải tàu dự kiến từng thời kỳ quy hoạch và các tiêu chí quy định tại Nghị định này.
Điều 5. Quy trình đánh giá, phân loại cảng biển
1. Cục Hàng hải Việt Nam định kỳ 05 năm một lần vào tháng 01 của năm đầu tiên hoặc căn cứ tình hình phát triển thực tế tại cảng biển lập danh mục cảng biển, đánh giá, phân loại cảng biển trình Bộ Giao thông vận tải.
Hồ sơ trình gồm:
a) Tờ trình đề nghị xếp loại cảng biển và công bố danh mục cảng biển;
b) Dự thảo Quyết định công bố danh mục cảng biển;
c) Các tài liệu liên quan.
2. Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở báo cáo của Cục Hàng hải Việt Nam, lấy ý kiến các Bộ, Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan có liên quan, tổ chức thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp loại cảng biển và công bố danh mục cảng biển.
Hồ sơ trình gồm:
a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ xếp loại cảng biển và công bố danh mục cảng biển;
b) Báo cáo thẩm định của Bộ Giao thông vận tải;
c) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ công bố danh mục cảng biển;
d) Các tài liệu liên quan.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 9 năm 2021.
2. Bãi bỏ Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải.
3. Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- Cục Hàng hải Việt Nam;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, CN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

Lê Văn Thành

 

 
Phụ lục
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CẢNG BIỂN
(Kèm theo Nghị định số 76/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ)
_________________________

TT

Tiêu chí đánh giá phân loại cảng biển

Điểm chấm (tối đa)

A

Phạm vi ảnh hưởng của cảng biển

50

 

Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cả nước, hoặc liên vùng và có chức năng trung chuyển quốc tế hoặc cửa ngõ quốc tế

50

 

Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng

40

 

Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của vùng

30

 

Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

20

B

Quy mô cảng biển

50

I

Lượng hàng hóa thông qua cảng biển

30

1

Hàng khô, tổng hợp thông qua cảng biển

12

 

Trên 04 triệu Tấn/năm

12

 

Từ 02 đến 04 triệu Tấn/năm

10

 

Từ 01 đến dưới 02 triệu Tấn/năm

8

 

Dưới 01 triệu Tấn/năm

6

2

Hàng container thông qua cảng biển

10

 

Trên 04 triệu Tấn/năm

10

 

Từ 02 đến 04 triệu Tấn/năm

8

 

Từ 01 đến dưới 02 triệu Tấn/năm

6

 

Dưới 01 triệu Tấn/năm

4

3

Hàng lỏng thông qua cảng biển

8

 

Trên 02 triệu Tấn/năm

8

 

Từ 01 đến 02 triệu Tấn/năm

6

 

Từ 0,5 đến dưới 01 triệu Tấn/năm

4

 

Dưới 0,5 triệu Tấn/năm

2

II

Cỡ trọng tải tàu tiếp nhận tại cảng biển

20

1

Cảng biển có bến cảng tổng hợp, Container phục vụ thương mại

10

 

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu từ 70.000 DWT trở lên

10

 

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu từ 30.000 DWT đến dưới 70.000 DWT

8

 

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu từ 10.000 DWT đến dưới 30.000 DWT

6

 

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu dưới 10.000 DWT

4

2

Cảng biển có bến cảng chuyên dùng

10

 

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu từ 70.000 DWT trở lên

10

 

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu từ 30.000 DWT đến dưới 70.000 DWT

8

 

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu từ 10.000 DWT đến dưới 30.000 DWT

6

 

Tiếp nhận cỡ trọng tải tàu dưới 10.000 DWT

4

 

Tổng điểm

100

Thuộc tính văn bản
Nghị định 76/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quy định tiêu chí phân loại cảng biển
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 76/2021/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Lê Văn Thành
Ngày ban hành: 28/07/2021 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Giao thông , Hàng hải
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT

________

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

__________________

No. 76/2021/ND-CP

Hanoi, July 28, 2021

 

DECREE

On criteria for classification of seaports

 

Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of the Government; and the November 22, 2019 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and Law on Organization of Local Administration;

Pursuant to the November 25, 2015 Maritime Code of Vietnam;

At the proposal of the Minister of Transport;

The Government promulgates the Decree on criteria for classification of Vietnam’s seaports.

Article 1. Scope of regulation

This Decree provides criteria for and process of assessment and classification of Vietnam’s seaports.

Article 2. Subjects of application

This Decree applies to agencies, organizations and individuals involved in planning, construction investment, management and use of Vietnam’s seaports.

Article 3. Criteria for classification of seaports

1. Criteria for assessment and classification of seaports in Vietnam include a criterion on the scope of impacts of seaports and criterion on the size of seaports.

2. Criterion on the scope of impacts of seaports

The criterion on the scope of impacts of seaports shall be assessed on the basis of the overall master plan on development of the seaport system approved by a competent state agency, according to the following norms:

a/ Seaports serving national or inter-regional socio-economic development and functioning as international transshipment ports or international gateway ports;

b/ Seaports serving national or inter-regional socio-economic development;

c/ Seaports serving regional socio-economic development;

d/ Seaports serving local socio-economic development.

3. Criterion on the size of seaports

The criterion on the size of seaports shall be assessed on the basis of the output of goods handled at seaports and deadweight tonnage of ships received at seaports, according to the following norms:

a/ Output of goods handled at seaports;

b/ Deadweight tonnage of ships received at seaports.

Article 4. Methods of assessment and classification of seaports

1. The assessment and classification of seaports shall be carried out according to the scoring method. The 100-point scoring scale shall be used for assessment. A specific point shall be given to each criterion as provided in the Appendix to this Decree.

2. Seaports shall be assessed and classified into 4 categories

a/ Special seaports are those getting the total score of over 90 points;

b/ Class-I seaports are those getting the total score of between over 70 points and 90 points;

Click download to see the full text

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!