• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 814/QĐ-UBND Quảng Nam 2025 phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào các trường mầm non, phổ thông năm học 2025 - 2026

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 02/04/2025 10:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 814/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Tuấn
Trích yếu: Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào các trường mầm non, phổ thông năm học 2025 - 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 814/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 814/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 814/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Quảng Nam, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào các trường mầm non, phổ thông
năm học 2025 - 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Thông số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo về ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của trường phổ
thông dân tộc nội trú;
Căn cứ Thông số 05/2023/QĐ-BGDĐT ngày 28/02/2023 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của trường trung học
phổ thông chuyên;
Căn cứ Thông số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học sở tuyển sinh
trung học phổ thông;
Căn cứ Quyết định số 1898/QĐ-UBND ngày 13/8/2024 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Quảng Nam về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2024 - 2025 đối với
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Quyết định số 1788/QĐ-UBND ngày 30/7/2024 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Quảng Nam phê duyệt Phương án tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông
công lập không chuyên biệt trên địa bàn tỉnh Quảng Nam từ năm học 2025 - 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 7467/KH-UBND ngày 01/10/2024 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về tổ chức các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2024 - 2025 Kỳ thi
tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông công lập năm học 2025 - 2026 trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam;
Xét đề nghị của Sở Giáo dục Đào tạo tại Tờ trình số 52/TTr-SGDĐT ngày
24/3/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào các trường mầm non, phổ thông
năm học 2025 - 2026, cụ thể như sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. Thực hiện đúng Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục Đào tạo; đảm bảo
nghiêm túc, an toàn, công bằng, chính xác, khách quan, đánh giá đúng trình độ
2
người học, phản ánh đúng chất lượng dạyhọc.
II. Thực hiện tốt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi, phổ cập giáo
dục tiểu học bắt buộc đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học.
III. Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tạo điều kiện thuận
lợi cho học sinh.
IV. Hướng dẫn tuyển sinh đầy đủ, ràng, công khai, tạo thuận lợi cho học
sinh và cha mẹ học sinh.
V. Thực hiện tốt công tác hướng nghiệp phân luồng học sinh sau trung học
sở (THCS);
VI. Cung cấp thông tin để đánh giá chất lượng giáo dục THCS, làm sở cho
công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động dạyhọc tại các sở giáo dục.
B. TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG MẦM NON, LỚP 1, LỚP 6
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, phê duyệt kế hoạch
tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6 trên địa bàn. Trong đó, tuyển sinh
vào lớp 6 thực hiện theo phương án tuyển sinh do Sở Giáo dục Đào tạo ban hành.
Riêng đối với tuyển sinh vào lớp 6 trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT)
THCS thực hiện theo quy định tại phần C Điều 1 Quyết định này.
C. TUYỂN SINH LỚP 6 TRƯỜNG PTDTNT THCS HUYỆN
I. Đối tượng tuyển sinh
Theo quy định tại Điều 9 Quy chế tổ chức hoạt động của trường PTDTNT
(ban hành kèm theo Thông số 04/2023/TT-BGDĐT).
II. Địa bàn tuyển sinh
Trưng PTDTNT THCS ca huyn nào thì tuyn hc sinh trên đa bàn huyn đó.
III. Phương thức, chỉ tiêu tuyển sinh
1. Phương thức tuyển sinh
Xét tuyn da vào đim kim tra đnh k cui năm hc môn Tn, môn Tiếng Vit.
2. Chỉ tiêu tuyển sinh
Ủy ban nhân dân huyện xác định chỉ tiêu tuyển sinh cho trường PTDTNT
THCS trên địa bàn; đảm bảo phân bố tỷ lệ chỉ tiêu tuyển sinh cho từng phù hợp,
ưu tiên cho các đặc biệt khó khăn, đang thiếu nguồn đào tạo cán bộ. Trường
PTDTNT THCS được tuyển không quá 10% học sinh người dân tộc Kinh thuộc
đối tượng tuyển sinh trong tổng số chỉ tiêu của mỗi trường.
IV. Điều kiệnhồ dự tuyển
1. Điều kiện dự tuyển
- Thuộc đối tượng tuyển sinh.
- Đã hoàn thành chương trình tiểu học.
- Trong độ tuổi theo quy định tại Điều 33 Điều lệ trường THCS, trường
THPT trường phổ thông nhiều cấp học (ban hành kèm theo Thông số
32/2020/TT-BGDĐT).
3
- Đảm bảo các quy định khác tại Quy chế tuyển sinh THCS tuyển sinh
THPT (ban hành kèm theo Thông số 30/2024/TT-BGDĐT).
2. Hồ dự tuyển
- Đơn đăngdự tuyển;
- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;
- Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin về nơi trú;
- Bản chính học bạ cấp tiểu học hoặc các hồ khác có giá trị thay thế học bạ;
- 01 ảnh thẻ 3cm x 4cm, được chụp theo kiểu ảnh Thẻ Căn cước trước ngày
nộp hồ không quá 01 năm (dán trên Đơn đăngdự tuyển);
- Các hồ khác theo yêu cầu của huyện (nếu có).
Lưu ý:
Phòng Giáo dục Đào tạo phối hợp với Công an địa phương để xác nhận
thông tin về trú của thí sinh, không yêu cầu học sinh nộp giấy xác nhận thông tin
về trú.
V. Tuyển thẳng
Tuyển thẳng vào lớp 6 trường PTDTNT THCS huyện các đối tượng được quy
định tại khoản 2 Điều 11 Quy chế tổ chức hoạt động của trường PTDTNT (ban
hành kèm theo Thông số 04/2023/TT-BGDĐT).
VI. Chế độ chính sách
Học sinh học tại các trường PTDTNT được hưởng các chế độ chính sách theo
quy định của Nhà nước.
VII. Điểm xét tuyển và nguyên tắc xét trúng tuyển
1. Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau:
Điểm xét tuyển
=
Tổng điểm kiểm tra định kỳ
cuối năm học của môn Toán
và môn Tiếng Việt
+
Điểm
ưu tiên
(nếu có)
Trong đó, Ủy ban nhân dân huyện quy định lấy điểm kiểm tra định kỳ cuối
năm học môn Toán, môn Tiếng Việt của một hoặc nhiều lớp trong cấp tiểu học.
2. Nguyên tắc xét tuyển trúng tuyển
Căn cứ chỉ tiêu được giao điểm xét tuyển, xét trúng tuyển theo nguyên tắc
lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao. Đối với các
thí sinh bằng điểm xét tuyển cuối danh sách thì tiếp tục xét trúng tuyển theo thứ tự
ưu tiên như sau:
- Thí sinh là con liệt sĩ, thương binh (xếp từ mức thương tật cao xuống thấp);
- Thí sinh vùng điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn hơn (do Ủy ban nhân
dân huyện quy định);
- Thí sinh có tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 5 của môn Toán và
môn Tiếng Việt cao hơn;
4
- Thí sinh tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 5 của các môn học
có ghi điểm cao hơn;
- Thí sinh tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học 5 lớp cấp tiểu học của
các môn học có ghi điểm cao hơn;
- Thí sinh tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học của môn Toán môn
Tiếng Việt cao hơn lần lượt lớp 4, lớp 3, lớp 2, lớp 1;
- Thí sinh tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học của các môn học
ghi điểm cao hơn lần lượt lớp 4, lớp 3, lớp 2, lớp 1.
Trong trường hợp xét đến tiêu chí ưu tiên cuối cùng vẫn còn nhiều hơn
một thí sinh bằng nhau tất cả tiêu chí ưu tiên thì xét trúng tuyển với số lượng đảm
bảo không vượt quá chỉ tiêu được giao.
Lưu ý:
- Thí sinh đã trúng tuyn vào trường PTDTNT THCS thì không đưc xin
chuyn v hc ti trưng THCS. Trưng hp hc sinh xin chuyn trường vi do
đặc bit, Trưởng Phòng Giáo dcĐào to ca địa phương xemt quyết đnh.
- Thí sinh không trúng tuyển vào trường PTDTNT THCS thì được xét tuyển
vào trường THCS theo quy định của địa phương.
VIII. Thời gian tuyển sinh
Ủy ban nhân dân huyện quy định thời gian tuyển sinh, đảm bảo hoàn thành
trong tháng 6 năm 2025.
D. TUYỂN SINH LỚP 9, LỚP 10 VÀO CÁC TRƯỜNG PTDTNT THCS
VÀ THPT HUYỆN PHƯỚC SƠN, HUYỆN NAM TRÀ MY VÀ NƯỚC OA
I. Tuyển sinh lớp 9
1. Đối tượng tuyển sinh
Học sinh lớp 8, trong độ tuổi quy định thuộc đối tượng được quy định tại
Điều 9 Quy chế tổ chức hoạt động của trường PTDTNT (ban hành kèm theo
Thông số 04/2023/TT-BGDĐT).
2. Phương thức, chỉ tiêu tuyển sinh
a) Phương thức tuyển sinh:
Xét tuyển dựa vào kết quả rèn luyện học tập của 3 năm học cấp THCS
(lớp 6, lớp 7 và lớp 8).
b) Chỉ tiêu tuyển sinh:
Chỉ tiêu
STT
Tên trường
Số lớp
Số học sinh
1
Trường PTDTNT THCS và THPT huyện
Phước Sơn
3
105
2
Trường PTDTNT THCS và THPT huyện Nam
Trà My
3
105
5
Chỉ tiêu
STT
Tên trường
Số lớp
Số học sinh
3
Trường PTDTNT THCS và THPT Nước Oa
(huyện Bắc Trà My)
3
105
Tổng cộng
9
315
Các trường PTDTNT THCS THPT huyện được tuyển không quá 10% học
sinh là người dân tộc Kinh thuộc đối tượng tuyển sinh trong tổng số chỉ tiêu của mỗi
trường. Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh trên, các trường PTDTNT THCS THPT
huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện phân bố chỉ tiêu tuyển sinh cho từng
xã. Khi phân bố, cần ưu tiên cho các đặc biệt khó khăn, đang thiếu nguồn đào tạo
cán bộ.
3. Hồ dự tuyển
- Đơn đăngdự tuyển;
- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;
- Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin về nơi thường trú;
- Bản chính học bạ cấp THCS (các lớp 6, lớp 7, lớp 8);
- 01 ảnh thẻ 3cm x 4cm, được chụp theo kiểu ảnh Thẻ Căn cước trước ngày
nộp hồ không quá 01 năm (dán trên Đơn đăngdự tuyển).
4. Tuyển thẳng
Tuyển thẳng vào lớp 9 trường PTDTNT THCS và THPT huyện các đối tượng
được quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy chế tổ chức hoạt động của trường
PTDTNT (ban hành kèm theo Thông số 04/2023/TT-BGDĐT).
5. Chế độ chính sách
Học sinh học tại các trường PTDTNT được hưởng các chế độ chính sách theo
quy định của Nhà nước.
6. Điểm xét tuyển và nguyên tắc xét trúng tuyển
a) Điểm xét tuyển:
- Điểm xét tuyển tổng số điểm tính theo kết quả rèn luyện học tập của 3
năm học cấp THCS (lớp 6, lớp 7 và lớp 8).
- Cách tính điểm kết quả rèn luyện học tập cho mỗi năm học (lớp 6, lớp 7,
lớp 8), cụ thể như sau:
STT
Kết quả rèn luyện, học tập của học sinh mỗi năm học
Điểm
1
Rèn luyện mức Tốt, học tập mức Tốt
10 điểm
2
Rèn luyện mức Khá, học tập mức Tốt hoặc rèn luyện mức Tốt,
học tập mức Khá
9,0 điểm
3
Rèn luyện mức Khá, học tập mức Khá
8,0 điểm
6
STT
Kết quả rèn luyện, học tập của học sinh mỗi năm học
Điểm
4
Rèn luyện mức Đạt, học tập mức Tốt hoặc rèn luyện mức Tốt,
học tập mức Đạt
7,0 điểm
5
Rèn luyện mức Đạt, học tập mức Khá hoặc rèn luyện mức Khá,
học tập mức Đạt
6,0 điểm
6
Các trường hợp còn lại
5,0 điểm
b) Nguyên tắc xét tuyển trúng tuyển:
Căn cứ chỉ tiêu được giao điểm xét tuyển, các trường PTDTNT THCS
THPT huyện tiến hành xét trúng tuyển theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao
xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao. Đối với các thí sinh bằng điểm xét
tuyển cuối danh sách thì tiếp tục xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Thí sinh là con liệt sĩ, thương binh (xếp từ mức thương tật cao xuống thấp);
- Thí sinh vùng điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn hơn (do Ủy ban nhân
dân huyện quy định);
- Thí sinh được đánh giá kết quả rèn luyện cả năm lớp 8 mức cao hơn;
- Thí sinh được đánh giá kết quả học tập cả năm lớp 8 mức cao hơn;
- Thí sinh có điểm trung bình cả năm lớp 8 cao hơn;
- Thí sinh có điểm trung bình cả năm cao hơn lần lượt lớp 7, lớp 6.
- Thí sinh tổng điểm trung bình các môn Ngữ văn, Toán Ngoại ngữ của
cả năm lớp 8 cao hơn.
Trong trường hợp xét đến tiêu chí ưu tiên cuối cùng vẫn còn nhiều hơn
một thí sinh bằng nhau tất cả tiêu chí ưu tiên thì xét trúng tuyển với số lượng đảm
bảo mỗi lớp học có không quá 35 học sinh.
7. Thời gian tuyển sinh
Sở Giáo dục Đào tạo quy định thời gian tuyển sinh cụ thể trong văn bản
hướng dẫn tuyển sinh, đảm bảo phù hợp với thực tế thời gian tuyển sinh chung
trên địa bàn tỉnh.
II. Tuyển sinh vào lớp 10
1. Đối tượng tuyển sinh
- Hc sinh đã đưc tuyn sinh o lp 9 tt nghip THCS năm hc 2024 -
2025 ti các Trường PTDTNT THCS và THPT Nưc Oa (huyn Bc Trà My), Trường
PTDTNT THCS THPT huyn Phước Sơn, Trưng PTDTNT THCS THPT
huyn Nam T My.
- Riêng Trường PTDTNT THCS THPT Nước Oa được tuyển thêm 35 học
sinh là người dân tộc thiểu số tốt nghiệp THCS năm học 2024 - 2025 của các trường
cấp THCS trên địa bàn huyện Bắc Trà My, thuộc đối tượng tuyển sinh vào trường
PTDTNT theo quy định đối với học sinh là người dân tộc thiểu số.
7
2. Phương thức, chỉ tiêu tuyển sinh
a) Phương thức tuyển sinh:
Xét tuyển dựa vào kết quả rèn luyện, học tập trong 4 năm học cấp THCS.
b) Chỉ tiêu tuyển sinh:
Chỉ tiêu
STT
Tên trường
Số lớp
Số học sinh
Ghi chú
1
Trường PTDTNT THCS và
THPT huyện Phước Sơn
3
105
2
Trường PTDTNT THCS và
THPT huyện Nam Trà My
2
70
3
Trường PTDTNT THCS và
THPT Nước Oa (huyện Bắc
Trà My)
3
105
Trong đó có 35
học sinh tốt
nghiệp THCS tại
Bắc Trà My
Tổng cộng
7
245
Trường PTDTNT THCS THPT huyện được tuyển không quá 10% học
sinh là người dân tộc Kinh thuộc đối tượng tuyển sinh trong tổng số chỉ tiêu của mỗi
trường (riêng Trường PTDTNT THCS THPT Nước Oa không tính 35 học sinh
được tuyển thêm trong tổng chỉ tiêu).
Trong trường hợp các trường PTDTNT THCS THPT huyện tuyển không
đủ chỉ tiêu, nếu cần thiết thì Sở Giáo dụcĐào tạo hướng dẫn các trường tuyển bổ
sung để đủ chỉ tiêu được giao, đảm bảo đúng đối tượng các quy định về tuyển
sinh vào trường PTDTNT.
3. Điều kiệnhồ dự tuyển
a) Điều kiện dự tuyển:
- Thuộc đối tượng tuyển sinh.
- Trong độ tuổi theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT
trường phổ thông nhiều cấp học (ban hành kèm theo Thông số 32/2020/TT-
BGDĐT).
b) Hồ dự tuyển:
- Đơn đăngdự tuyển;
- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;
- Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin về nơi thường trú;
- Bản sao chứng thực hoặc bản chụp/photo kèm bản chính để đối chiếu bằng
tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời;
- Học bạ cấp THCS (bản chính);
- Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do quan có thẩm quyền cấp (nếu có);
- 01 ảnh thẻ 3cm x 4cm, được chụp theo kiểu ảnh Thẻ Căn cước trước ngày
8
nộp hồ không quá 01 năm (dán trên Đơn đăngdự tuyển).
Lưu ý:
- Đối với học sinh người dân tộc thiểu số tốt nghiệp THCS năm học 2024 -
2025 tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bắc Trà My, nếu nguyện vọng
đảm bảo các điều kiện đăng xét tuyển vào Trường PTDTNT THCS THPT
Nước Oa thì đồng thời vừa nộp hồ dự tuyển vào Trường PTDTNT THCS
THPT Nước Oa, vừa ĐKDT vào lớp 10 THPT công lập theo quy định tại mục Đ
Điều 1 Quyết định này.
- Học sinh đã được tuyển sinh vào lớp 9 tốt nghiệp THCS năm học 2024 -
2025 tại các trường PTDTNT THCS THPT huyện không được đăng tuyển
sinh vào lớp 10 trường THPT không chuyên biệt.
- Thứ tự xét trúng tuyển: Nếu thí sinh đăng dự tuyển vào nhiều trường thì
thứ tự ưu tiên xét trúng tuyển (trúng tuyển trường trước thì không xét trúng tuyển
trường sau) như sau: trường THPT chuyên (nếu có); Trường PTDTNT THCS
THPT tỉnh Quảng Nam (nếu có); trường PTDTNT THCS THPT huyện (nếu có);
trường THPT công lập không chuyên biệt nguyện vọng 1, nguyện vọng 2 (nếu có).
4. Chế độ chính sách
Học sinh học tại các trường PTDTNT được hưởng các chế độ chính sách theo
quy định của Nhà nước.
5. Điểm xét tuyển nguyên tắc xét trúng tuyển đối với thí sinh tốt
nghiệp THCS tại Bắc Trà My đăng xét tuyển vào Trường PTDTNT THCS
và THPT Nước Oa
a) Điểm xét tuyển:
- Điểm xét tuyển dựa vào kết quả rèn luyện, học tập trong 4 năm học cấp
THCS và điểm ưu tiên (nếu có), được tính theo công thức sau:
Điểm xét tuyển
=
Tổng điểm rèn luyệnhọc tập
trong 4 năm học cấp THCS
+
Điểm
ưu tiên
(nếu có)
- Cách tính điểm kết quả đánh giá rèn luyện học tập cho mỗi năm học, cụ
thể như sau:
STT
Kết quả rèn luyện, học tập lực của học sinh
trong mỗi năm học THCS (lớp 6, lớp 7, lớp 8 và lớp 9)
Điểm
1
Rèn luyện mức Tốt, học tập mức Tốt
10 điểm
2
Rèn luyện mức Khá, học tập mức Tốt; hoặc rèn luyện mức Tốt,
học tập mức Khá
9,0 điểm
3
Rèn luyện mức Khá, học tập mức Khá
8,0 điểm
4
Rèn luyện mức Đạt, học tập mức Tốt; hoặc rèn luyện mức Tốt,
học tập mức Đạt
7,0 điểm
5
Rèn luyện mức Đạt, học tập mức Khá; hoặc rèn luyện mức Khá,
6,0 điểm
9
STT
Kết quả rèn luyện, học tập lực của học sinh
trong mỗi năm học THCS (lớp 6, lớp 7, lớp 8 và lớp 9)
Điểm
học tập mức Đạt
6
Các trường hợp còn lại
5,0 điểm
Nếu học sinh lưu ban lớp nào thì lấy kết quả của năm học học sinh học
lại lớp đó; nếu phải thi lên lớp hoặc phải rèn luyện trong thì lấy kết quả đánh giá
sau khi thi lên lớp hoặc rèn luyện.
b) Nguyên tắc xét trúng tuyển:
Căn c ch tiêu được giao (35 hc sinh) đim xét tuyn, Trưng PTDTNT
THCS THPT Nước Oa tiến hành xét trúng tuyn theo nguyên tc ly đim xét
tuyn t cao xung thp cho đến khi đủ ch tiêu được giao. Đối vi các thí sinh bng
đim xét tuyn cui danh sách thì tiếp tc xét trúng tuyn theo th t ưu tiên như sau:
- Thí sinh là con liệt sĩ, thương binh (xếp từ mức thương tật cao xuống thấp);
- Thí sinh vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn hơn;
- Thí sinh có kết quả đánh giá rèn luyện cả năm lớp 9 mức cao hơn;
- Thí sinh có kết quả đánh giá học tập cả năm lớp 9 mức cao hơn;
- Thí sinh có điểm trung bình cả năm lớp 9 cao hơn;
- Thí sinh có điểm trung bình cả năm cao hơn lần lượt lớp 8, lớp 7, lớp 6.
- Thí sinh tổng điểm trung bình các môn Ngữ văn, Toán Ngoại ngữ của
cả năm lớp 9 cao hơn.
Trong trường hợp xét đến tiêu chí ưu tiên cuối cùng vẫn còn nhiều hơn
một thí sinh bằng nhau tất cả tiêu chí ưu tiên thì xét trúng tuyển với số lượng đảm
bảo mỗi lớp học có không quá 35 học sinh.
Lưu ý:
Nếu thí sinh trúng tuyển vào Trường PTDTNT THCS THPT Nước Oa thì
không xét trúng tuyển vào các trường THPT khác. Nếu thí sinh không trúng tuyển
vào Trường PTDTNT THCS THPT Nước Oa thì được tiếp tục xét trúng tuyển
lớp 10 vào trường THPT theo nguyện vọng mà thí sinh đăngdự thi.
6. Thời gian tuyển sinh
Sở Giáo dục Đào tạo quy định thời gian tuyển sinh cụ thể trong văn bản
hướng dẫn tuyển sinh, đảm bảo phù hợp với thực tế thời gian tuyển sinh chung
trên địa bàn tỉnh.
Đ. TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CÔNG LẬP KHÔNG
CHUYÊN BIỆT, TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRƯỜNG PTDTNT THCS
VÀ THPT TỈNH QUẢNG NAM
I. Đối tượng tuyển sinh
1. Đối với các trường THPT công lập không chuyên biệt các trường
THPT chuyên
a) Người học đã tốt nghiệp THCS chương trình GDPT hoặc chương trình
10
GDTX tại các sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, có độ tuổi theo quy định
tại Điều lệ trường THCS, trường THPT trường phổ thông nhiều cấp học (ban
hành kèm theo Thông số 32/2020/TT-BGDĐT).
b) Trong trường hợp học sinh tốt nghiệp THCS tại các sở giáo dục ngoài
tỉnh Quảng Nam nguyện vọng học lớp 10 tại Quảng Nam, nếu do chính
đáng (có cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp sinh sống hoặc làm việc tại tỉnh
Quảng Nam) không đăng tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập của các
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương khác thì Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo
xem xét quyết định.
c) Học sinh đã được tuyển sinh vào lớp 9 và tốt nghiệp THCS năm học 2024 -
2025 tại các trường PTDTNT THCS THPT huyện không được đăng tuyển
sinh vào lớp 10 trường THPT không chuyên biệt.
2. Đối với Trường PTDTNT THCS và THPT tỉnh Quảng Nam
Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy chế tổ chức hoạt động của trường
PTDTNT (ban hành kèm theo Thông số 04/2023/TT-BGDĐT).
II. Phương thức, chỉ tiêu tuyển sinh
1. Phương thức tuyển sinh
a) Đối với các trường THPT công lập không chuyên biệt:
Kết hợp thi tuyển với xét tuyển dựa trên kết quả rèn luyện học tập trong 04
năm học cấp THCS của học sinh.
b) Đối với các trường THPT chuyên, Trường PTDTNT THCS THPT tỉnh
Quảng Nam:
Thi tuyển.
c) Tổ chức thi tuyển:
T chc 01 k thi duy nht để tuyn sinh o lp 10 THPT ng lp không
chuyên bit, trưng THPT chuyên Trường PTDTNT THCS THPT tnh vi n
k thi làK thi tuyn sinh lp 10 trung hc ph tng công lp năm hc 2025 - 2026.
2. Chỉ tiêu tuyển sinh
a) Đối với trường THPT công lập không chuyên biệt:
Trên sở quy trường lớp, đội ngũ giáo viên, sở vật chất, trang thiết
bị, các điều kiện cần thiết khác phục vụ dạy học theo quy định cân đối với tỷ lệ
tuyển sinh chung của các địa phương cấp huyện, Sở Giáo dục Đào tạo trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 cho từng trường
THPT công lập không chuyên biệt.
b) Đối với các trường THPT chuyên:
Mỗi lớp chuyên của Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Trường
THPT chuyên Lê Thánh Tông tuyển không quá 35 học sinh, cụ thể như sau:
11
Trường THPT chuyên
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trường THPT chuyên
Lê Thánh Tông
Môn chuyên
Số lớp
Chỉ tiêu
Số lớp
Chỉ tiêu
Chuyên Toán
01
35
01
35
Chuyên Vật
01
35
01
35
Chuyên Hoá học
01
35
01
35
Chuyên Sinh học
01
35
01
35
Chuyên Ngữ văn
01
35
01
35
Chuyên Lịch sử
01
35
01
35
Chuyên Địa
01
35
01
35
Chuyên Tiếng Anh
01
35
01
35
Thi môn
Tin học
20
20
Chuyên
Tin học
Thi môn
Toán
01
35
15
01
35
15
Tổng cộng
09
315
09
315
Ghi chú đối với chuyên Tin học:
Trong trường hợp môn thi Tin học không đủ chỉ tiêu thì chuyển chỉ tiêu còn
thiếu sang môn thi Toán, môn thi Toán không đủ chỉ tiêu thì chuyển chỉ tiêu còn
thiếu sang môn thi Tin học.
c) Đối với Trường PTDTNT THCS và THPT tỉnh Quảng Nam:
175 học sinh (05 lớp), trong đó:
- Học sinh người dân tộc thiểu số: 158 chỉ tiêu.
- Học sinh người dân tộc Kinh: 17 chỉ tiêu (không quá 10% tổng chỉ tiêu).
III. Hồ đăngdự thi
Thí sinh nộp hồ tuyển sinh đăng dự thi (ĐKDT) trực tuyến trên Hệ
thống tuyển sinh theo hướng dẫn của Sở Giáo dục Đào tạo, bao gồm cả thí sinh
thuộc diện tuyển thẳng.
Ngoại trừ học sinh lớp 9 của các trường PTDTNT THCS THPT huyện, tất
cả học sinh còn lại đều phải ĐKDT vào lớp 10 THPT công lập không chuyên biệt
theo quy định tại mục Đ này. Nếu học sinh nguyện vọng (bao gồm cả học sinh
lớp 9 của các trường PTDTNT THCS THPT huyện) thì tiếp tục ĐKDT vào
trường THPT chuyên, Trường PTDTNT THCS THPT tỉnh Quảng Nam theo
nguyện vọng nhưng phải đảm bảo điều kiện dự tuyển được quy định tại phần V mục
Đ này.
12
IV. Địa bàn tuyển sinh và đăngnguyện vọng
1. Đối với trường THPT công lập không chuyên biệt
a) Mỗi thí sinh được đăng tối đa 02 nguyện vọng xét vào 02 trường THPT
khác nhau, trong đó:
- Nguyện vọng 1 (bắt buộc):
Thí sinh đăng vào một trường THPT cùng địa bàn cấp huyện với trường
THCS nơi thí sinh tốt nghiệp THCS. Riêng đối với thí sinh tốt nghiệp THCS của
sở giáo dục ngoài tỉnh (thuộc diện được cho phép ĐKDT
1
) thì đăng vào một
trường THPT trên địa bàn cấp huyện nơi cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của
thí sinh sinh sống (có đăngthường trú) hoặc làm việc.
- Nguyện vọng 2 (không bắt buộc):
Thí sinh đăng vào một trường THPT bất kỳ trên địa bàn tỉnh (khác với
trường đã đăngnguyện vọng 1).
b) Học sinh nơi thường trú tại thôn/khối phố thuộc vùng giáp ranh tuyển
sinh được đăng nguyện vọng 1 vào một trong các trường THPT cùng huyện/thị
xã/thành phố hoặc huyện/thị xã/thành phố giáp ranh tùy theo nguyện vọng của học
sinh, đăngnguyện vọng 2 (nếu có) vào một trường THPT bất kỳ trên địa bàn tỉnh
(khác với trường đăngnguyện vọng 1).
Vùng giáp ranh tuyển sinh do Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố quy
định theo nguyên tắc sau: Vùng giáp ranh tuyển sinh thôn/khối phố của
xã/phường/thị trấn giáp ranh với huyện/thị xã/thành phố khác, khoảng cách địa
2
từ Nhà Văn hóa
3
của thôn/khối phố đó đến trường THPT công lập gần nhất thuộc
huyện/thị xã/thành phố giáp ranh bằng hoặc ít hơn 2/3 (hai phần ba) khoảng cách
đến trường THPT công lập gần nhất cùng huyện/thị xã/thành phố.
Danh sách các thôn, khối phố của các huyện/thị xã/thành phố thuộc vùng giáp
ranh tuyển sinh theo Phụ lục 1 đính kèm.
c) Cách thức đăngnguyện vọng 1, nguyện vọng 2:
Nếu thí sinh đăng nguyn vng 2 thì đăng đồng thi vi nguyn vng
1. Thí sinh trúng tuyn nguyn vng 1 thì không t trúng tuyn nguyn vng 2. Thí
sinh không trúng tuyn nguyn vng 1 thì t trúng tuyn nguyn vng 2 chung vi
nguyn vng 1 ca các thí sinh khác cùng trường đăng , trong đó đim xét tuyn ca
nguyn vng 2 phi cao hơn đim chun tng tuyn nguyn vng 1 ít nht là 2,0 đim.
d) Thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng 1, nguyện vọng 2 trong thời gian do
Sở Giáo dụcĐào tạo quy định tại văn bản hướng dẫn tổ chức kỳ thi.
đ) Tuyn sinh b sung: thí sinh không trúng tuyn nguyn vng 1, nguyn
vng 2 th đăng tuyn b sung vào bt k 01 trưng nào còn ch tiêu trên địa
bàn tnh; đim trúng tuyn b sung ti thiu bng đim trúng tuyn nguyn vng 2
1
Học sinh có cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp sinh sống (có đăngthường trú) hoặc làm việc tại tỉnh
Quảng Nam (có xác nhận của quan, đơn vị) không đăng tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập của các
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương khác.
2
Tính theo đường bộ đi bằng xe máy hai bánh.
3
Trong trường hợp không xác định được Nhà Văn hóa của thôn/khối phố thì Ủy ban nhân dân huyện/thị
xã/thành phố xác định địa điểm phù hợp khác để thay thế.
13
cùng trường đăng ký.
2. Đối với trường THPT chuyên
a) Tuyển học sinh tốt nghiệp THCS tại các trường cấp học THCS trên địa
bàn tỉnh, tại các sở giáo dục ngoài tỉnh
4
theo đối tượng tuyển sinh.
b) Thí sinh ĐKDT vào trường THPT chuyên phải đăng tuyển sinh vào
trường THPT công lập không chuyên biệt được quy định tại mục Đ này.
c) Thí sinh được đăng tối đa 02 nguyện vọng cho 02 môn chuyên khác
nhau (môn chuyên 1, môn chuyên 2) nhưng không cùng một buổi thi theo lịch thi.
d) Đối với lớp chuyên Tin học, thí sinh được đăngnguyện vọng dự thi một
trong hai môn: Tin học (lập trình trên máy tính) hoặc Toán (dành cho chuyên tin).
3. Đối với Trường PTDTNT THCS và THPT tỉnh Quảng Nam
a) Tuyn hc sinh tt nghip THCS thuc đối tượng tuyn sinh theo quy định
ti các trường có cp hc THCS ca 06 huyn min núi cao: Đông Giang, Tây Giang,
Nam Giang, Bc Trà My, Nam Trà My, Phưc Sơn; ti các địa phương còn li
ngưi dân tc thiu s sinh sng và có nhu cu to ngun đào to cán b dân tc thiu s.
b) Thí sinh ĐKDT vào Trường PTDTNT THCS THPT tỉnh Quảng Nam
phải đăngtuyển sinh vào trường THPT không chuyên biệt được quy định tại mục
Đ này.
4. Nếu thuc đối tưng tuyn sinh, đủ điu kin d thi nguyn vng
ĐKDT, bên cnh phi ĐKDT vào trường THPT công lp không chuyên bit, thí sinh
th ĐKDT vào trưng THPT chuyên và/hoc Trường PTDTNT THCS THPT
tnh Quảng Nam.
V. Điều kiện dự tuyển
1. Thuộc đối tượng tuyển sinh.
2. Đảm bảo hồ sơ, địa bàn tuyển sinh theo quy định.
3. Đối với thí sinh ĐKDT vào các trường THPT chuyên:
a) Kết quả đánh giá rèn luyện, học tập cả năm học của các lớp cấp THCS từ
mức Khá trở lên.
b) Điểm hồ đạt từ 17 (mười bảy) điểm trở lên, cụ thể như sau:
Điểm hồ = Tổng điểm rèn luyện + Tổng điểm học tập + Điểm năm cuối
cấp + Tổng điểm khuyến khích.
Trong đó:
- Điểm học tập:
Kết qu đánh g hc tp mi năm hc cp THCS: mc Tt: 2,0 đim;
mc Khá: 1,5 đim.
4
Học sinh gia đình sinh sống hoặc công tác tại tỉnh Quảng Nam hoặc đăng thường trú tại tỉnh
Quảng Nam khi vào học tại các trường công lập cấp học THPT trực thuộc Sở GDĐT tỉnh Quảng Nam mới được
hưởng chế độ học bổng, chính sách học bổng khuyến khích học tập theo Nghị quyết số 26/2021/NQ-HĐND ngày
22/7/2021 của HĐND tỉnh Quảng Nam.
14
- Điểm rèn luyện:
Kết quả đánh giá rèn luyện mỗi năm học cấp THCS: mức Tốt: 2,0 điểm;
mức Khá: 1,5 điểm.
- Điểm năm cuối cấp:
+ Kết qu đánh g rèn luyn, hc tp đt mc Tt: 3,0 đim;
+ Kết qu đánh giá rèn luyn t mc Khá tr n, hc tp đạt mc Khá
hoc rèn luyn đt mc K, hc tp đạt mc Tt: 2,0 đim.
- Điểm khuyến khích: Thí sinh đạt giải trong Kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh
THCS hoặc đạt giải cấp tỉnh trở lên về các môn học văn hóa; về khoa học, kỹ thuật
dành cho học sinh trung học do Sở Giáo dục Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ
chức được quy định mức điểm cộng như sau: Giải Nhất/Huy chương Vàng cộng 2,0
điểm, Giải Nhì/Huy chương Bạc cộng 1,5 điểm, Giải Ba/Huy chương Đồng cộng
1,0 điểm, Giải Khuyến khích cộng 0,5 điểm. Thí sinh đạt nhiều giải khác nhau được
tính tổng điểm tương ứng cho từng giải đạt được.
VI. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên, khuyến khích
1. Đối với các trường THPT công lập không chuyên biệt
Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Quy chế tuyển sinh THCS tuyển sinh
THPT (ban hành kèm theo Thông số 30/2024/TT-BGDĐT).
2. Đối với các trường THPT chuyên
- Không tuyển thẳng học sinh vào lớp 10 THPT chuyên;
- Không có chế độ ưu tiên.
3. Đối với Trường PTDTNT THCS và THPT tỉnh Quảng Nam
Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy chế tổ chứchoạt động của trường
PTDTNT (ban hành kèm theo Thông số 04/2023/TT-BGDĐT).
VII. Môn thi
1. Đối với trường THPT công lập không chuyên biệt, Trường PTDTNT
THCS và THPT tỉnh Quảng Nam
Thí sinh dự thi 03 môn (gọi là 03 môn chung): Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.
2. Đối với các trường THPT chuyên
Sau khi dự thi đủ 03 môn chung nêu trên, thí sinh tiếp tục dự thi 01 hoặc 02
môn chuyên (theo nguyện vọng của thí sinh) trong 09 môn chuyên sau nhưng không
cùng một buổi thi theo lịch thi: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử,
Địa lí, Tiếng Anh, Tin học (thi lập trình trên máy vi tính hoặc thi môn Toán dành
cho chuyên Tin học).
3. Tất cả thí sính ĐKDT vào trường THPT công lập không chuyên biệt,
Trường PTDTNT THCS THPT tỉnh Quảng Nam, các trường THPT chuyên đều
d thi 03 môn chung nêu trên (Toán, Ng văn, Tiếng Anh)ng đề thi thi gian thi.
4. Thí sinh vắng thi một trong các môn thi theo quy định thì không được dự
thi các môn tiếp theo.
15
VIII. Cu trúc, ni dung, đnh dng đ thi, thi gian và hình thc m
i thi
Theo hướng dẫn của Sở Giáo dụcĐào tạo.
IX. Lịch thi, địa điểm thi
1. Thí sinh tập trung tại Hội đồng coi thi: ngày 02/6/2025.
2. Ngày thi
a) Ngày 03/6/2025 sáng ngày 04/6/2025: thi các môn chung (Ngữ văn,
Toán, Tiếng Anh) dành cho tất cả thí sinh dự thi vào trường THPT công lập không
chuyên bit, trưng THPT chuyên, Trường PTDTNT THCS THPT tnh Qung Nam.
b) Chiều ngày 04/6/2025 ngày 05/6/2025: thi môn chuyên dành cho thí
sinh dự thi vào trường THPT chuyên.
3. Sở Giáo dục Đào tạo thông báo lịch thi chi tiết, địa điểm thi chậm nhất
30 ngày trước ngày thi môn thi đầu tiên.
X. Xét trúng tuyển
1. Điểm xét tuyển
a) Đối với trường THPT công lập không chuyên biệt:
Điểm
xét tuyển
=
Tổng điểm thi
của 03 bài thi
môn Ngữ văn,
Toán, Tiếng Anh
+
Tổng điểm kết quả
rèn luyện, học tập
trong 4 năm học
THCS
+
Điểm ưu tiên,
điểm khuyến khích
(nếu có)
Trong đó, tng đim kết qu rèn luyn, hc tp trong 4 năm hc THCS có ti
đa là 10 đim, mi năm hc (lp 6, lp 7, lp 8, lp 9) có ti đa là 2,50 đim. C th
như sau:
STT
Kết quả đánh giá rèn luyện, học tập của học sinh
trong mỗi năm học THCS
Điểm
1
Rèn luyện mức Tốt, học tập mức Tốt
2,50 điểm
2
Rèn luyện mức Khá, học tập mức Tốt; hoặc rèn luyện mức Tốt,
học tập mức Khá
2,25 điểm
3
Rèn luyện mức Khá, học tập mức Khá
2,00 điểm
4
Rèn luyện mức Đạt, học tập mức Tốt; hoặc rèn luyện mức Tốt,
học tập mức Đạt
1,75 điểm
5
Rèn luyện mức Khá, học tập mức Đạt; hoặc rèn luyện mức Đạt,
học tập mức Khá
1,50 điểm
6
Các trường hợp còn lại
1,25 điểm
16
b) Đối với trường THPT chuyên:
Điểm
xét tuyển
=
Tổng điểm thi của 03 bài thi
các môn chung: Ngữ văn,
Toán, Tiếng Anh
+
Điểm bài thi
môn chuyên x 03
c) Đối với Trường PTDTNT THCS và THPT tỉnh Quảng Nam:
Điểm
xét tuyển
=
Tổng điểm thi của 03 bài
thi các môn Ngữ văn,
Toán, Tiếng Anh
+
Điểm ưu tiên,
điểm khuyến khích
(nếu có)
2. Nguyên tắc xét trúng tuyển
a) Thông tin ĐKDT hợp lệ, đúng quy định;
b) Xét trúng tuyển theo từng trường riêng biệt, từng môn chuyên riêng biệt
(đối với trường THPT chuyên);
c) Chỉ xét trúng tuyển đối với thí sinh dự thi đầy đủ các môn thi theo quy
định, thí sinh điểm bài thi đạt mức điểm tối thiểu theo quy định (đối với trường
THPT công lập không chuyên biệt: không bài thi nào bị điểm 0 (không); đối với
trường THPT chuyên: mỗi bài thi môn chung đạt từ 2,0 điểm trở lên, bài thi môn
chuyên đạt từ 3,0 điểm trở lên; đối với Trường PTDTNT THCS THPT tỉnh
Quảng Nam: mỗi bài thi đạt từ 1,0 điểm trở lên);
d) Căn cứ điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu (chỉ tiêu
bao gồm cả số học sinh thuộc diện tuyển thẳng);
đ) Khi xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu 02 thí sinh trở lên điểm xét tuyển
bằng nhau thì xét chọn trúng tuyển theo các tiêu chí do Sở Giáo dục Đào tạo quy
định tại văn bản hướng dẫn tổ chức kỳ thi, đảm bảo số lượng thí sinh trúng tuyển
không vượt quá chỉ tiêu theo quy định.
e) Thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng 1 thì không xét trúng tuyển nguyện
vọng 2 (nếu có), đã trúng tuyển môn chuyên 1 thì không xét trúng tuyển môn
chuyên 2 (nếu có). Đối với trường THPT không chuyên biệt, điểm xét tuyển của
nguyện vọng 2, xét tuyển bổ sung phải cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển nguyện
vọng 1 ít nhất là 2,0 điểm.
g) Trường hợp thí sinh ĐKDT vào trường THPT chuyên và/hoặc Trường
PTDTNT THCS THPT tỉnh Quảng Nam, thứ tự xét trúng tuyển lần lượt như sau:
trường THPT chuyên (nếu ĐKDT), Trường PTDTNT THCS THPT tỉnh (nếu
ĐKDT), trường THPT theo nguyện vọng 1, trường THPT theo nguyện vọng 2.
Thí sinh đã trúng tuyển vào trường trước thì không xét trúng tuyển vào trường sau.
h) Khi đến làm thủ tục nhập học, thí sinh phải mang theo các hồ (bản
chính) liên quan đến chế độ tuyển thẳng, ưu tiên để đối chiếu, kiểm tra. Trong
trường hợp hồ ĐKDT không hợp lệ, không đúng quy định thì Hiệu trưởng nhà
trường đ ngh Giám đc S Giáo dc Đào to hy kết qu tng tuyn ca thí sinh.
i) Trong trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng nhà trường đề nghị Sở Giáo dục
Đào tạo xét trúng tuyển bổ sung cho số lượng thí sinh đã trúng tuyển nhưng
không đến đăng nhập học, hồ nhập học không hợp lệ, không đúng quy định
17
theo nguyên tắc xét trúng tuyển tại khoản 2 này.
XI. Chuyển trường
1. Đối với học sinh trúng tuyển lớp 10 trường THPT công lập không
chuyên biệt
Học sinh trúng tuyển lớp 10 trường THPT công lập không chuyên biệt không
được chuyển đến học tại trường khác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Trong trường
hợp sau khi học sinh trúng tuyển lớp 10 tại trường cùng huyện/thị xã/thành phố nơi
trú nhưng cha, mẹ hoặc người giám hộ chuyển nơi sinh sống hoặc nơi làm việc
đến huyện/thị xã/thành phố khác thì Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo xem xét giải
quyết cho học sinh chuyển đến học tại trường cùng huyện/thị xã/thành phố nơi sinh
sống hoặc nơi làm việc mới của cha, mẹ hoặc người giám hộ nhưng phải đảm bảo
đủ điểm trúng tuyển vào trường chuyến đến (nguyện vọng để xét đủ điểm trúng
tuyển lấy theo nguyện vọng mà thí sinh đã trúng tuyển vào trường chuyển đi).
2. Đối với học sinh trúng tuyển lớp 10 trường THPT chuyên, Trường
PTDTNT THCS và THPT tỉnh Quảng Nam
Học sinh trúng tuyển lớp 10 trường THPT chuyên, Trường PTDTNT THCS
THPT tỉnh Quảng Nam không được chuyển về học tại trường THPT khác trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam. Trong trường hợp học sinh xin chuyển trường với do
đặc biệt, Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo xem xét quyết định nhưng đảm bảo
trường được chuyển đến phải cùng huyện/thị xã/thành phố nơi sinh sống hoặc nơi
làm việc của cha, mẹ hoặc người giám hộ của học sinh đủ điểm trúng tuyển
nguyện vọng 1 vào trường chuyển đến.
XII. Công tác tổ chức tuyển sinh
1. Ban Ch đo tuyn sinh THPT, Hi đng thi các Hi đồng chuyên môn
a) Sở Giáo dục Đào tạo tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh THPT, thành phần bao gồm: Trưởng Ban Chỉ
đạo lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; các Phó Trưởng ban Chỉ đạo, trong đó Giám
đốc Sở Giáo dục Đào tạo làm Phó Trưởng ban thường trực; các Ủy viên lãnh
đạo Ủy ban nhân dân các địa phương (cấp huyện), lãnh đạo các Sở, Ban, ngành liên
quan lãnh đạo các phòng của Sở Giáo dục Đào tạo, các phòng của Sở, Ban,
ngành khác liên quan; các Thư công chức, viên chức của Sở Giáo dục Đào
tạomột số Sở, Ban, ngành liên quan.
b) Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo quyết định thành lập Hội đồng thi của
Sở, Hội đồng tuyển sinh của các trường THPT các Hội đồng chuyên môn để tổ
chức thực hiện các khâu của Kỳ thi theo quy định tại Quy chế tuyển sinh THCS
tuyển sinh THPT (ban hành kèm theo Thông số 30/2024/TT-BGDĐT).
c) Những người vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh ruột, chị ruột, em ruột; cha,
mẹ, anh ruột, chị ruột, em ruột của vợ hoặc chồng; người giám hộ; người được giám
hộ thí sinh dự thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập năm học 2025 - 2026
không được tham gia tổ chức thi.
18
2. Tổ chức thi tuyển
Thực hiện theo các quy định tại Điều 13 Quy chế tuyển sinh THCS tuyển
sinh THPT (ban hành kèm theo Thông số 30/2024/TT-BGDĐT). Những nội dung
khác liên quan đến kỳ thi không được quy định tại Quy chế tuyển sinh THCS
tuyển sinh THPT thì vận dụng các quy định liên quan tại Quy chế thi tốt nghiệp
THPT (ban hành kèm theo Thông số 24/2024/T-BGDĐT) phù hợp với điều kiện
và tình hình thực tế.
3. Công tác thanh tra, kiểm tra, khen thưởng, xử vi phạm, xử các sự
cố bất thườnggiải quyết khiếu nại, tố cáo
Vận dụng các Điều 52, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 56, Điều 57 Điều
58 Quy chế thi tốt nghiệp THPT phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế.
XIII. Kinh phí thực hiện
Kinh phí tổ chức thi từ nguồn ngân sách tỉnh.
E. TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT THỤC, TRUNG TÂM
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH QUẢNG NAM
I. Phương thức tuyển sinh
Xét tuyển.
II. Hồ đăng ký xét tuyển
Thí sinh trực tiếp mang hồ đến nộp tại trường THPT thục, Trung tâm
Giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Nam theo hướng dẫn của nhà trường, Trung tâm
Giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Nam.
III. Thời gian tuyển sinh
Tổ chức tuyển sinh cùng lúc với tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công
lập. Đợt xét tuyển bổ sung (nếu có) hoàn thành trước ngày 30/9/2025.
IV. Địa bàn tuyển sinh
Các trường THPT thục, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng
Nam không hạn chế địa bàn tuyển sinh vào lớp 10.
V. Chỉ tiêu và kế hoạch tuyển sinh
1. Các trường THPT thục, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng
Nam xây dựng kế hoạch tuyển sinh, trong đó xác định đối tượng tuyển sinh, chỉ
tiêu tuyển sinh, hồ tuyển sinh nguyên tắc xét tuyển trình Giám đốc Sở Giáo
dụcĐào tạo phê duyệt.
2. Đối với trường hợp tuyển sinh lớp 10 Chương trình Giáo dục thường xuyên
cấp THPT kết hợp với dạy nghề tại trường THPT, thực hiện theo phương án của Sở
Giáo dụcĐào tạo.
G. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. Sở Giáo dụcĐào tạo
1. Trin khai thc hin Kế hoch này đm bo an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế.
2. Hướng dẫn các phòng Giáo dục Đào tạo, các trường THPT, Trung tâm
19
GDTX tỉnh về công tác tuyển sinh vào lớp 6 trường PTDTNT THCS, lớp 10 THPT
năm học 2025 - 2026.
3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định vùng
giáp ranh tuyển sinh.
4. Tổ chức Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT công lập năm học 2025 - 2026
(sau đây gọiKỳ thi).
5. Chỉ đạokiểm tra công tác tuyển sinh trên địa bàn tỉnh.
6. Chỉ đạo các phòng Giáo dục Đào tạo, các trường cấp học THCS tổ
chức kiểm tra, cập nhật chịu trách nhiệm về dữ liệu tuyển sinh của học sinh lớp 9
trên Hệ thống tuyển sinh.
7. Tổ chức công tác truyền thông rộng rãi để giáo viên, học sinh, cha mẹ học
sinh và xã hội hiểu rõ, tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai.
8. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ
đạo tuyển sinh THPT. Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo quyết định thành lập Hội
đồng thi của Sở, Hội đồng tuyển sinh của các trường THPT và các Hội đồng chuyên
môn để tổ chức thực hiện các khâu của Kỳ thi theo quy định tại Quy chế tuyển sinh
THCS và tuyển sinh THPT.
9. Quyết định phê duyệt kết quả tuyển sinh lớp 9 trường PTDTNT THCS
THPT huyện, lớp 10 của các trường THPT.
10. Lưu trữ hồ tuyển sinh theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ hàng năm, đột xuất về
công tác tuyển sinh với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dụcĐào tạo.
II. Sở Tài chính
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí để tổ chức Kỳ thi đảm bảo kịp
thời, đầy đủ theo quy định.
III. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo các quan truyền thông, báo chí tăng cường công tác tuyên truyền
nhằm thông tin kịp thời, đầy đủ, công khai, minh bạch, ràng về mục đích, ý
nghĩa, tác dụng những nội dung bản liên quan đến công tác tuyển sinh lớp 10
năm học 2025 - 2026, nhất những vấn đề tính chất đổi mới để tạo sự đồng
thuận cao trong toàn xã hội.
IV. Sở Khoa học và Công nghệ
Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính viễn thông đảm bảo thông tin liên lạc
thông suốt giữa Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo Kỳ thi, Hội đồng thi các Hội
đồng chuyên môn của Hội đồng thi; đảm bảo các điều kiện về sở hạ tầng viễn
thông tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăngdự thi trực tuyến, công bố kết quả thi,
điều chỉnh nguyện vọng.
V. Sở Y tế
1. Xây dựng kế hoạchchỉ đạo các đơn vị phối hợp với S Giáo dục Đào
tạo triển khai công tác vệ sinh an toàn thực phẩm tại các địa phương trong thời gian
20
tổ chức kỳ thi tuyển sinh.
2. Chỉ đạo các sở y tế tại địa phương cử cán bộ phối hợp với Sở Giáo dục
Đào tạo tham gia chăm sóc sức khỏe, công tác phòng chống dịch bệnh cho người
tham gia kỳ thi tuyển sinh tại các địa phương.
VI. Sở Xây dựng
Phối hợp với Công an tỉnh các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch bảo
đảm giao thông thông suốt trong các ngày tổ chức Kỳ thi; chỉ đạo các doanh nghiệp
vận tải các đơn vị tạo mọi điều kiện thuận lợi, tăng cường bảo đảm các
phương tiện giao thông phục vụ nhu cầu đi lại cho thí sinh người nhà thí sinh
trong suốt thời gian tham dự Kỳ thi.
VII. Công an tỉnh
1. Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo triển khai công tác đảm bảo an ninh,
an toàn để tổ chức Kỳ thi.
2. Chỉ đạo công an địa phương phối hợp với phòng Giáo dục Đào tạo, các
trường THCS tổ chức xác nhận thông tin nơi trú của thí sinh, cấp định danh
cá nhân và Thẻ Căn cước cho học sinh tham dự Kỳ thi.
VIII. Thanh tra tỉnh
Triển khai việc thanh tra, kiểm tra công tác chuẩn bị tổ chức Kỳ thi theo
yêu cầu của Ban Chỉ đạo; đảm bảo an toàn, trung thực, không để xảy ra sai sót, tiêu
cực, vi phạm Quy chế thi.
IX. Tỉnh Đoàn
Đề nghị Tỉnh Đoàn tỉnh xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các chương
trình “Sinh viên tình nguyện”, “Tiếp sức mùa thi”,… hỗ trợ các địa điểm thi bảo
đảm trật tự, an toàn; giúp đỡ, vấn, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các thí
sinh tham dự Kỳ thi.
X. Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam, Báo Quảng Nam
Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Thông tin Truyền thông tổ chức
tuyên truyền đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin liên quan đến Kỳ thi để tạo sự
đồng thuận, thống nhất trong toàn xã hội.
XI. Công ty Điện lực Quảng Nam
Lập kế hoạch cung cấp đầy đủ nguồn điện phục vụ cho hoạt động liên quan
đến k thi tuyn sinh kp thi x các s c v đin trong quá trình t chc k thi.
XII. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố
1. Thành lp Ban Ch đo K thi tuyn sinh lp 10 THPT ng lp cp
huyn, th xã, thành ph; đại din lãnh đạo tham gia Ban Ch đo tuyn sinh
THPT cp tnh để ch đo, phi hp, kim tra ng c chun b, t chc thc
hin theo nhim v được giao trong K thi.
2. Chỉ đạo tổ chức công tác truyền thông rộng rãi để giáo viên, học sinh, cha
mẹ học sinh và xã hội hiểu rõ, tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai.
3. Tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh THCS theo quy định tại Điều 17
Quy chế tuyển sinh THCS tuyển sinh THPT. Chỉ đạo tổ chức công tác tuyển sinh
21
vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6. Căn cứ Quy chế tổ chức hoạt động của
trường PTDTNT ban hành kèm theo Thông số 04/2023/TT-BGDĐT ngày
23/02/2023 của Bộ Giáo dục Đào tạo (đối với các địa phương các huyện
trường PTDTNT)Kế hoạch này, chỉ đạo phòng Giáo dụcĐào tạo lập kế hoạch
tuyn sinh o c trưng mm non, lp 1, lp 6 trình y ban nhân dân huyn phê duyt.
4. Lập danh sách các thôn/khối phố thuộc vùng giáp ranh tuyển sinh theo quy
định tại điểm b, khoản 1, mục IV, phần Đ, Điều 1 Quyết định này, gửi Sở Giáo dục
Đào tạo để tổng hợp, hướng dẫn công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập
không chuyên biệt.
5. Phi hp vi S Giáo dc và Đào to ch đạoc phòng Giáo dc và Đào to
và các trường trên đa bàn t chc công tác tuyn sinh theo đúng quy định, yêu cu.
6. Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra tuyển sinh vào các trường mầm non,
lớp 1, lớp 6.
Điều 2. Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên
quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyển sinh vào trường
mầm non, phổ thông năm học 2025 - 2026 theo đúng quy định của Bộ Giáo dục
Đào tạo. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các
quan, đơn vị phản ánh kịp thời (qua Sở Giáo dục Đào tạo) để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết, điều chỉnh để đảm bảo đúng quy định
hiện hành và phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục
Đào tạo; Thủ trưởng các quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố; Hiệu trưởng các trường cấp học THCS, THPT trên địa
bàn tỉnh; Giám đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Nam chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết địnhhiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: - Như Điều 3;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành: Giáo dụcĐào tạo,
Tài chính, Văn hóa, Thể thao Du lịch,
Khoa học Công nghệ, Y tế, Xây dựng,
Dân tộc Tôn giáo, Công an tỉnh, Thanh tra
tỉnh, Tỉnh Đoàn, Công ty Điện lực Quảng
Nam, Đài PT-TH Quảng Nam, Báo Quảng
Nam, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CPVP;
- Lưu: VT, KGVX (O).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
[daky]
Trần Anh Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 814/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào các trường mầm non, phổ thông năm học 2025 - 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 814/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×