• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 811/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 THPT 2026-2027

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/03/2026 21:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 811/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 811/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 811/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 811/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp- Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hoá, ngày tng m 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoch tuyển sinh lp 10 trung học ph thông năm hc 2026-2027
trên đa n tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Lut Giáo dc ngày 14 tng 6 năm 2019; Lut sửa đi, b sung
mt s điu ca Lut Giáo dc ny 10 tháng 12 năm 2026;
Căn cứ Ngh định số 142/2025/-CP ngày 12 tng 6 năm 2025 ca
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền đa pơng hai
cấp trong lĩnh vực qun lý nhà ớc của Bộ Giáo dục Đào to;
Căn cứ Quy chế tuyển sinh trung hc sở (THCS) tuyển sinh trung
học ph tng (THPT) ban hành kèm theo Thông số 30/2024/TT-BGT ny
30 tháng 12 năm 2024; Quy chế t chức và hoạt động của trường THPT chuyên
ban hành kèm theo Thông tư 05/2023/TT-BGT ngày 28 tháng 02 năm 2023;
Quy chế t chức hot đng của tờng phthông dân tộc ni t (PTDTNT)
ban hành kèm theo Thông tư 04/2023/TT-BGDĐT ny 23 tháng 02 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Giáo dc và Đào tạo;
Căn cứ Tng tư số 10/2025/TT-BGDĐT ny 12 tháng 6 năm 2025 của
Bộ tởng Bộ Giáo dc Đào to Quy định về phân quyền, phân cấppn
đnh thm quyền thực hiện nhiệm vụ qun lý n nước của chính quyền đa
pơng hai cấp đi với giáo dc ph thông;
Căn cứ Quyết định số 267/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2026 của
UBND tỉnh về việc phê duyệt danh sách thôn ng đồng bào n tc thiểu số
miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; ng đng bào n tc thiểu số miền
núi, khu vực I, II, III tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết đnh s 2864/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2025 ca Ch
tch y ban nhân n tnh ban hành Kế hoch thời gian năm hc 2025-2026 đi vi
giáo dc mm non, giáo dc ph thông giáo dục thưng xuyên tnh Thanh a;
Theo đề nghị của S Giáo dc Đào tạo ti Tờ tnh số 909/TTr-SGDĐT
ny 13 tháng 3 m 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyển sinh lớp 10
trung học ph thông năm học 2026-2027 trên đa bàn tỉnh Thanh Hóa.
811
24 3
2
Điu 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày .
Chánh n phòng y ban nhân dân tỉnh; Gm đc SGiáo dc và Đào
tạo; Chtịch y ban nhân dân các , phường; Thtrưởng các sở, ngành và đơn
v liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Bộ Giáo dục Đào tạo (để b/c);
- TTr: Tnh uỷ, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH.
3
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp- Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOCH
Tuyn sinh lớp 10 trung học phổ thông năm học 2026-2027
1
trên đa bàn tỉnh Thanh Hóa
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
ca Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đánh giá chất ợng đầu ra cấp THCS, đảm bảo thực hiện tốt công tác
phân luồng sau THCS; góp phần nâng cao hiệu quả, chấtợng go dục, đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.
- Góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dc:ng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bi dưỡng nhân i; nâng cao chất ợng giáo dc toàn diện trong các sở
go dục phổ thông.
- La chọn được nhng hc sinh chất thông minh, đạt kết qutốt
trong rèn luyện và học tập cấp THCS, đnăng lực hc tại trường chuyên nhằm
phát triển năng khiếu vmột số n học trên sở đảm bảo giáo dục ph thông
toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân i, đáp ứng u cầu phát triển ca tỉnh và của
đất nước.
- Tạo nguồn nhân lực chấtợng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền i, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; duy trì, củng cố,
nâng cao chất lượng go dục của các trường ph thông dân tộc nội t trên địa
bàn tỉnh.
2. Yêu cu
- Hướng dẫn tuyển sinh công khai, kp thời, đầy đủ, ràng, tạo điều kiện
thuận lợi cho hc sinh đăng ký tuyển sinh.
- Đảm bảo tuyển sinh theo nhng đa bàn cụ thể, n đnh; thực hiện tuyển
sinh kng theo giới hạn địa giới hành chính
2
đối với ng giáp ranh, n cận
giữa nơi thường trú của thí sinh và trường đăng ký tuyển sinh hoặc đi với một số
thí sinh ở địa bàn khác nếu thí sinh lý do phù hợp.
- ng tác tuyển sinh phải đảm bảo nghm túc, ng bằng, khách quan,
1
Bao gm: Tuyn sinh vào lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn; tuyn sinh vào lp 10 THPT công lp (có
Trường TH, THCS&THPT Hng Đức, thuc Trường ĐH Hồng Đức); lp 10 THPT n tc ni trú; lp 10 THPT
tư thục; lp 10 học chương trình GDTX cp THPT.
2
Công văn s 621/BGDĐT-GDPT ngày 05/02/2026 ca B Giáo dục và Đào to v vic tăng cường
qun lý, ch đo ng tác tuyn sinh mm non, tuyển sinh đu cp tiu hc, trung học cơ s và tuyn sinh trung
hc ph thông năm hc 2026-2027.
811
24 3
4
minh bạch; thiết thc, hiệu quả, giảm áp lực, giảm chi pcho xã hội.
II. NỘI DUNG
1. Tuyển sinh lp 10 trung học phổ thông công lp
1.1. Đối tượng, điều kiện d thi
- Đối ng tuyn sinh: Theo quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh
THCS và tuyển sinh THPT ban hành tại Thông số 30/2024/TT-BGDĐT ngày
30/12/2024 của B trưởng B Giáo dc và Đào tạo.
- Điu kin d thi: Học sinh tốt nghiệp THCS trên đa bàn tỉnh Thanh Hoá;
các trường hợp khác
3
do Sở Go dục và Đào tạo xem xét, quyết định.
1.2. Chỉ tiêu tuyển sinh
Thực hiện tuyển sinh theo chỉ tu được giao.
1.3. Địa bàn tuyển sinh
Tuyển sinh theo địa bàn quy định tại Ph lc 1 kèm theo Kế hoạch này.
Nếu học sinh đăng ký dự thi vào trường THPT công lập khác với địa bàn đã
quy định thì Hiệu trưởng nhà trường xem xét quyết đnh tiếp nhận h sơ đăng ký.
1.4. Đăng d thi, địa điểm thi
- Mi t sinh được đăng ký tối đa 02 nguyện vng (NV) gọi nguyện
vọng 1 (NV1) và nguyện vng 2 (NV2) vào các trường THPT công lập trên cùng
đa bàn đã quy định; NV2 (nếu có) của thí sinh phải đăng ký vào trường THPT
còn lại trong cùng nhóm trường đã quy đnh theo đa bàn với trường đăng ký
NV1.
- Trong thời gian đăng ký dthi KDT), thí sinh được 01 lần thay đổi các
NV. Thời điểm thay đổi NV: Trước ngày thi, theo lịch ng c của SGiáo dc
và Đào tạo.
- Thí sinh nạp h sơ và dự thi tại trường đăng ký NV1.
1.5. Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.
Sở Go dục và Đào tạo tổ chc thi tuyển sinh lớp 10 THPT ng lập
chung với thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn và thi tuyển sinh lớp 10
THPT DTNT năm hc 2026-2027 (sau đây gọi chung K thi tuyển sinh lớp
10 THPT năm học 2026-2027).
1.6. i thi, n thi, hình thc thi, thi gian làm bài, thang điểmhệ số
điểm i thi
- Mi thí sinh phải làm 03 bài thi gồm
4
: Ngvăn, Toán, Tiếng Anh.
3
c trường hợp khác: (i) Là học sinh lớp 9, sống với b hoặc mẹ ở tỉnh ngoài, khi đến lớp 10 lại mun
v tỉnh Thanh Hóa sống với bố hoc mẹ hoặc ông ; (ii) học sinh lớp 9,n lớp 10 sẽ theo b, m đến sống và
làm việc tại Thanh a (trường hợp y thường gặp ở các khu Công nghiệp),...
4
Ba bài thi gm: Ng văn, Toán, Tiếng Anh cũng bài thi các môn chung đi vi thi tuyn sinh vào lp
10 THPT chuyên Lam Sơn.
5
- Hình thức thi: Thi viết.
- Thời gian làm bài: 120 phút đối với mỗi bài thi môn Ngữ văn và n
Toán; 60 phút đi với bài thi môn Tiếng Anh.
- Tất cả c bài thi được nh theo thang điểm 10 (mười); điểm các bài thi
được nh hệ số 1 (một).
1.7. Đề thi
- Theo quy đnh v Cấu trúc đ thi tuyển sinh lớp 10 THPT và lớp 10
THPT chuyên Lam Sơn hiện hành của Sở Giáo dc và Đào tạo. Nội dung đthi
nằm trong chương trình giáo dc phổ thông cấp THCS, chyếu là lớp 9.
- Gm đc Sở Giáo dc và Đào tạo thành lập Hi đồng ra đề thi tuyển sinh
lớp 10 THPT công lập năm học 2026-2027 theo quy định của Quy chế tuyển sinh
THCS và tuyển sinh THPT ban hành tại Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày
30/12/2024 của B trưởng B Giáo dc và Đào tạo.
1.8. Ngày thi: 05, 06/6/2026.
1.9. Tuyển thng, đối tượng được cộng điểm ưu tiên, đối tượng được cộng
điểm khuyến khích
1.9.1. Tuyển thẳng
- Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Quy chế tuyển sinh THCS
và tuyển sinh THPT ban hành tại Thông số 30/2024/TT-BGDĐT ngày
30/12/2024 của B trưởng BGo dục và Đào tạo.
- Hc sinh thuc đối ợng tuyển thng phi đăng ký xét tuyển thẳng vào
trường THPT ng lập theo địa bàn đã quy đnh tại Ph lục 1 kèm theo Kế hoạch
này.
Nếu hc sinh đăng ký tuyển thẳng vào trường THPT ng lập khác với địa
bàn đã quy định thì Hiệu trưởng nhà trường xem xét quyết định tiếp nhận h
đăng ký tuyển thẳng.
1.9.2. Đối tượng được cộng điểm ưu tiên
- Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Quy chế tuyển sinh THCS
và tuyển sinh THPT ban hành tại Thông số 30/2024/TT-BGDĐT ngày
30/12/2024 của B trưởng B Giáo dc và Đào tạo.
- Thí sinh nhiều chế đ ưu tiên thì chỉ được hưởng cộng điểm theo chế
đưu tiên cao nhất.
1.9.3 Đối tượng được cộng điểm khuyến khích
- Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Quy chế tuyển sinh THCS
và tuyển sinh THPT ban hành tại Thông số 30/2024/TT-BGDĐT ngày
30/12/2024 của B trưởng B Giáo dc và Đào tạo.
- Thí sinh đạt nhiều giải khác nhau trong nhiều cuộc thi thì chỉ được hưởng
01 (một) mức cộng điểm của loại giải cao nhất.
6
1.10. Xét tng tuyển
- Điểm t tuyển XT): Là tổng điểm của 03 bài thi cộng với điểm ưu
tiên, khuyến khích (nếu có).
- Điều kiện t tuyển: Ch t tuyển đi với thí sinh đúng đối ợng, điều
kiện d thi; đăng ký NV vào hc tại trường; dthi đ 03 bài thi, không vi
phạm quy chế thi mức đình ch; các bài thi đạt từ 0,5 điểm trở lên và không
trúng tuyển vào trường THPT chuyên Lam Sơn hoặc các trường THPT DTNT
(nếu ĐKDT).
- Nguyên tắc t tuyển
5
:
+ c trường THPT ng lập trên địa bàn toàn tỉnh sẽ tổ chức t tuyển
theo cấu: 90% ch tiêu dành cho t tuyển lần 1 đi với NV1 (trong đó bao
gm cả số hc sinh trúng tuyển thẳng theo Quy chế); 10% chỉ tiêu dành cho t
tuyển lần 2 đi với NV2 và các hc sinh chưa trúng tuyển NV1 lầnt th nhất
(Lưu ý: Khi số lượng 90% chỉ tu xét tuyển lần 1 là chữ số thập phân thì phần
thập phân được ưu tiên m tròn lên thành 1,0).
+ Thí sinh đã trúng tuyn xét tuyn ln 1 thì kng đưc d xét tuyn ln 2.
- c trường THPT công lập thực hiện 02 lần xét tuyển liên tiếp như sau:
+ Xét tuyển lần 1:
Xét NV1 đ lấy 90% ch tiêu như đã quy đnh theo th tự ĐXT từ cao
xuống thấp. Nếu ch tiêu cui cùng có nhiu thí sinh cùng có ĐXT bng nhau thì
xét đ lấy thí sinh tiêu chí ph cao hơn với thứ t lần ợt như sau: Đạt giải
học sinh giỏi THCS cấp tỉnh các n văn hóa (ưu tiên lần ợt giải Nhất, giải
Nhì, giải Ba, giải Khuyến khích); danh hiệu đạt được năm học lớp 9; kết qu
rèn luyện năm lớp 9; kết quả hc tập năm lớp 9; điểm trung bình cộng 03 n
Toán, Ng văn và Tiếng Anh năm hc lp 9; đim trung bình cộng 02 n Toán
và Ng văn năm hc lp 9.
Nếu vẫn n thí sinh ng ĐXT và cùng tiêu chí phthì lấy hết số thí
sinh này trúng tuyển xét tuyển lần 1.
+ Xét tuyển lần 2:
Xét những thí sinh chưa đỗ xét tuyển lần 1 đăng NV1 và NV2 tại
trường. Thí sinh diện đăng ký NV2 sẽ phải trừ đi 1,0 điểm trong tổng ĐXT khi
dt tuyển lần 2.
Xét tuyển lần 2 theo thứ tự ĐXT t cao xuống thấp đlấy đchtiêu n
lại theo cấu đã quy đnh. Nếu ch tiêu cui cùng có nhiu thí sinh cùng có
ĐXT bng nhau thì xét đlấy thí sinh tiêu chí phcao hơn với th t lần ợt
như sau: Đạt giải hc sinh gii THCS cấp tỉnh c n văn a (ưu tn lần ợt
giải Nhất, giải Nhì, giải Ba, giải Khuyến khích); danh hiệu đạt được năm học
lớp 9; kết qurèn luyện năm lớp 9; kết quhc tập năm lớp 9; đim trung bình
5
Thc hin xét tuyn sau khi Trường THPT chuyên Lam Sơn và 02 trường THPT DTNT xét tuyn xong.
7
cộng 03 n Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh năm hc lớp 9; điểm trung bình cộng
02 n Toán và Ngvăn năm hc lp 9.
+ Thí sinh đã trúng tuyn xét tuyn ln 1 t kng đưc dự xét tuyn ln 2.
- Thời gian t tuyển và công bố kết qu tuyển sinh: Trước ngày
31/7/2026.
- Thí sinh trúng tuyển được cấp Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp 10
THPT năm hc 2026-2027.
2. Tuyển sinh lp 10 trung học phổ thông chuyên Lam n
2.1. Đối tượng, điều kiện d thi
- Đi ng tuyn sinh: Hc sinh tốt nghiệp THCS, trong đtuổi vào hc
lớp 10 theo quy đnh tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường ph thông
nhiều cấp học của B Go dục và Đào tạo.
- Điu kin d thi:
+ Hc sinh tt nghiệp THCS trên đa bàn tỉnh Thanh Hoá; các trường hợp
khác do Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết đnh.
+ Kết quả rèn luyện, kết quhc tập cả năm của các lớp cấp THCS từ loại
khá trở lên.
2.2. Chỉ tiêu tuyển sinh
Tuyển sinh 12 lớp, số ợng 420 học sinh (35 học sinh/lớp), cụ thể như sau:
- Chuyên Toán, chuyên Ngvăn và chuyên Tiếng Anh: Mi n chun
tuyển 02 lớp.
- Chuyên Vật lý, chuyên Hóa học, chun Sinh học, chun Tin học,
chun Lịch sử, chuyên Địa lý: mỗi môn chuyên tuyển 01 lớp.
2.3. Địa bàn tuyển sinh
Tuyển sinh trên địa bàn toàn tỉnh.
2.4. Đăng d thi, địa điểm thi
- Thí sinh nạp h sơ ĐKDT trực tiếp tại Trường THPT chuyên Lam Sơn.
- Thí sinh đ điều kiện ĐKDT vào lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn được
đăng ký 01 nguyện vọng (NV) t tuyển vào 01 lớp chuyên cụ thể; ngoài ra:
+ Thí sinh thuộc đi ợng, điều kiện d thi tuyển sinh lớp 10 THPT công
lập thì được đăng ký thêm 02 NV xét tuyển gọi là NV1 và NV2 vào c trường
THPT ng lập trên cùng địa bàn tuyển sinh đã quy đnh; NV2 (nếu ) của thí
sinh phải đăng ký vào trường THPT còn lại trong ng nhóm trường đã quy đnh
theo đa bàn tuyển sinh với trường đăng ký NV1.
+ Thí sinh thuộc đối ợng, điều kiện dự thi tuyển sinh lớp 10 THPT
DTNT thì được đăng ký thêm 01 NV xét tuyển vào một trong hai trường THPT
DTNT (THPT DTNT tỉnh hoặc THPT DTNT Ngọc Lặc) và 02 NV xét tuyển vào
8
trường THPT ng lập gọi là NV1 THPT và NV2 THPT trên cùng địa bàn tuyển
sinh đã quy đnh; NV2 THPT (nếu ) của thí sinh phải đăng ký vào trường
THPT n lại trong cùng nhóm trường đã quy định theo đa bàn tuyển sinh với
trường đăng ký NV1 THPT.
- Trong thời gian đăng dthi, thí sinh được 01 lần thay đi NV. Thời
điểm thay đi NV: trước ny thi, theo lịch ngc của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Địa điểm d thi tại Trường THPT chuyên Lam Sơn và một số điểm thi
đặt tại các trường trên địa bàn phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa.
2.5. Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.
(SGiáo dc và Đào tạo t chức tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn
chung với thi tuyển sinh lớp 10 THPT công lập và tuyển sinh lớp 10 THPT DTNT).
2.6. i thi, môn thi, hình thc thi, thời gian làm bài, thang điểm, hsố
điểm i thi
- Mi thí sinh phải làm 04 bài thi, gồm: 03 bài thi môn chung của K thi
tuyển sinh lớp 10 THPT công lập Ngvăn, Toán và Tiếng Anh và 01 bài thi
n chuyên theo NV đăng . Thí sinh đăng dthi vào lớp chuyên nào thì
phải làm bài thi dành cho môn chuyên đó.
- Hình thức thi: Tất cả các bài thi theo hình thức thi viết. Riêng bài thi
chun Tiếng Anh thi thêm knăng nghe; bài thi chun n Tin hc thi bằng
hình thức Lập trình trên máy nh.
- Thời gian làm bài đi với c n chung: 120 phút đối với mỗi bài thi
n Ng văn, môn Toán và 60 pt đi với bài thi môn Tiếng Anh; đối với c
n chuyên: 150 pt.
- Tất cả các bài thi đượcnh theo thang điểm 10 (mười); hệ số điểm bài thi:
bài thi các n chung tính hệ số 1 (một), bài thi môn chun tính hsố 2 (hai).
2.7. Đề thi
- Theo quy đnh v Cấu trúc đ thi tuyển sinh lớp 10 THPT và lớp 10
THPT chuyên Lam Sơn hiện hành của Sở Giáo dc và Đào tạo. Nội dung đthi
nằm trong chương trình giáo dc ph thông cấp THCS, ch yếu lớp 9; mỗi
n chuyên 01 (một) đthi riêng theo chương trình n hc cấp THCS, nội
dung thi đảm bảo tuyển chọn được hc sinh năng khiếu về môn chun đó.
- Gm đc Sở Giáo dc và Đào tạo thành lập Hi đồng ra đề thi tuyển sinh
lớp 10 THPT chun Lam Sơn chung với tuyển sinh lớp 10 THPT công lập và
tuyển sinh lớp 10 THPT DTNT.
2.8. Ngày thi: 05, 06/6/2026.
2.9. Xét trúng tuyển
- Sau khi kết quthi, Trường THPT chuyên Lam Sơn tổ chc xét tuyển
trước khi thực hiện xét tuyển vào lớp 10 THPT DTNT và lớp 10 trường THPT
công lập.
9
Đối với nhng thí sinh không trúng tuyển vào THPT chuyên Lam Sơn sẽ
dùng kết quả của 03 bài thi n chung đxét tuyển vào lớp 10 trường THPT
DTNT hoặc trường THPT ng lập mà thí sinh đã đăng ký NV xét tuyển.
- ĐXT: Là tổng điểm của 04 bài thi (đã tính hệ số).
- Điều kiện t tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đúng đối tượng và điều
kiện dthi, làm đ 04 (bốn) bài thi, không vi phạm quy chế thi mức đình chỉ
thi; các bài thi n chung đạt từ 3,0 điểm tr n, n chuyên đt t 5,0 điểm
(chưa nhân hệ số) trn.
- Nguyên tắc t trúng tuyển: n cứ vào danh sách những thí sinh đ điều
kiện xét tuyển, lấy theo thứ tự ĐXT từ cao xuống thấp cho đến khi đ chtiêu
được giao của từng n chun. Trường hợp xét đến ch tiêu cui cùng nhiều
thí sinh ĐXT bằng nhau thì tiếp tục t chọn thí sinh tiêu chí phụ cao hơn
lầnợt theo th t như sau:
+ Có điểm thi môn chuyên cao hơn.
+ Đạt giải học sinh giỏi THCS cấp tỉnh ng n thi chuyên (hoặc của
n Khoa hc t nhiên, Lch s và Địa lý có liên quan đến môn thi chuyên), ưu tiên
lầnợt giải Nhất, giải Nhì, giải Ba, giải Khuyến khích.
+ điểm trung bình cả năm của môn thi chuyên (hoặc của môn Khoa học
t nhiên, Lch s Địa lý có liên quan đến môn thi chuyên) m hc lp 9 cao n.
+ Có danh hiệu đạt được ở năm học lớp 9 cao hơn.
+ Đạt giải trong c cuộc thi quốc tế do Btrưởng B Go dc và Đào tạo
quyết đnh chọn cử.
+ Đt giải cấp quc gia do B Giáo dc và Đào tạo tổ chc hoặc phối hợp
với c Bvà quan ngang B tổ chc trên quy mô toàn quốc đi với các cuộc
thi, kỳ thi, hi thi vvăn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa hc,
k thuật (ưu tiên lần lượt giải Nhất, giải Nhì, giải Ba, Khuyến khích; và ơng
đương).
+ Điểm trung bình cộng 03n Toán, Ng văn và Tiếng Anh năm hc lp 9
cao hơn.
+ Nếu vẫn n thí sinh các tiêu chí ph bằng nhau thì tiếp tục t lần
ợt theo các tiêu chí phụ: Điểm trung bình cả năm của môn thi chuyên (hoặc của
n Khoa hc tự nhiên, Lịch sử và Địa liên quan đến n thi chun)
năm học lớp 8 cao hơn; có danh hiệu đạt được năm hc lớp 8 cao hơn.
Nếu vẫn trường hợp bằng nhau thì tiếp tục xét ơng tự n trên, lần
ợt ở lớp 7 rồi đến lớp 6 cho đến khi lấy đủ thí sinh trúng tuyển.
- Thí sinh trúng tuyển lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn sẽ nạp h xác
nhận nhập hc theo quy định. Thí sinh trúng tuyển đã c nhận nhập hc thì
kng tham dt tuyển vào lớp 10 THPT DTNT và lớp 10 THPT công lập; nếu
kng xác nhận nhập hc thì xem như mất quyền lợi trúng tuyển.
10
- Thời gian t tuyển và công bố kết qu tuyển sinh: Trước ngày
31/7/2026.
- Thí sinh trúng tuyển được Sở Giáo dc và Đào tạo cấp Giấy chng nhận
trúng tuyển vào lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn năm hc 2026-2027.
3. Tuyển sinh lp 10 trung học phổ thông Dân tộc ni t
Ngoài những nội dung giống với tuyển sinh lớp 10 THPT công lập đã quy
đnh khoản 1, Mc II của Kế hoạch này ( Phương thc tuyển sinh; bài thi;
n thi; hình thức thi; thời gian làm bài; thang điểm, hsố điểm bài thi; đthi;
ngày thi; chế đ ưu tiên; điểm t tuyển) thì việc tuyển sinh vào lớp 10 THPT
DTNT có những quy định riêng như sau:
3.1. Đối tượng tuyển sinh
Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy chế tổ chc và hoạt động của
trường phổ tng DTNT ban hành tại Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày
23/02/2023 của B trưởng B Giáo dc và Đào tạo.
3.2. Điều kiện d thi
Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy chế tổ chức và hoạt động
của trường PTDTNT ban hành tại Thông số 04/2023/TT-BGDĐT ngày
23/02/2023 của B trưởng B Giáo dc và Đào tạo.
3.3. Chỉ tu tuyển sinh
Thc hiện theo ch tiêu được giao.
3.4. Địa bàn tuyển sinh
Tuyển sinh theo đa bàn quy định tại Ph lc 2 đính kèm Kế hoạch này.
3.5. Đăng d thi, địa điểm thi
- Thí sinh dthi vào các trường THPT DTNT được đăng ký tối đa 03 NV
theo th tự ưu tiên như sau:
+ NV1 DTNT: Vào 01 trong 02 trường THPT DTNT (THPT DTNT tỉnh
hoặc THPT DTNT Ngọc Lặc).
+ NV1 THPT và NV2 THPT: Vào c trường THPT công lập trên ng
đa bàn tuyển sinh đã quy đnh; NV2 THPT (nếu có) của thí sinh phải đăng ký
vào trường THPT n lại trong cùng nhóm trường đã quy đnh theo địa bàn tuyển
sinh với trường đăng ký NV1 THPT.
- Trong thời gian đăng ký dthi, thí sinh được 01 lần thay đổi các NV.
Thời điểm thay đổi NV: Trước ngày thi, theo lịch công c của Sở Go dục và
Đào tạo.
- Thí sinh nạp h và dthi tập trung tại trường THPT DTNT nơi hc
sinh đăng ký NV1 DTNT.
3.6. Tuyển thng
11
Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2, Điều 11 Quy chế tổ
chức và hoạt đng ca trường PTDTNT ban hành tại Thông 04/2023/TT-
BGDĐT ngày 23/02/2023; được sửa đi, b sung tại điểm c khoản 7 Điều 18
Quy định vphân quyền, phân cấp và phân đnh thẩm quyền thc hiện nhiệm v
quản nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đi với giáo dục ph thông
ban hành kèm theo Thông số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/06/2025 của B
trưởng BGiáo dc và Đào tạo.
3.7. Xét trúng tuyển
- Các trưng THPT DTNT thực hin xét tuyn tc các trưng THPT công lp.
- Điều kiện t tuyển: Ch t tuyển đi với thí sinh đúng đối ợng, điều
kiện d thi; đăng ký NV vào hc tại trường; dthi đ 03 bài thi, không vi
phạm quy chế thi mức đình chỉ; các bài thi đạt từ 0,5 điểm trở lên và không
trúng tuyển vào trường THPT chun Lam Sơn (nếu có ĐKDT).
- Thực hiện xét tuyển như sau:
+ Tuyển 70% chỉ tiêu theo thứ tự điểm xét tuyển (ĐXT) từ cao xung thấp
đối với tất cả thí sinh d thi, đảm bảo điều kiệnt tuyển (trong đó bao gm cả số
thí sinh được tuyển thẳng theo quy định và không quá 10% tổng ch tiêu học sinh
người dân tộc Kinh bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hthường
trú từ 36 tháng ln tục trở lên nh đến ngày np h tuyển sinh tại các xã, thôn
đặc biệt khó khăn).
Nếu ch tiêu cui cùng có nhiu thí sinh cùng có ĐXT bng nhau thì xét đ
lấy thí sinh tiêu chí phụ cao hơn với th t lần ợt như sau: Đạt giải hc sinh
giỏi THCS cấp tỉnh các n văn hóa (ưu tiên lần ợt giải Nhất, giải Nhì, giải
Ba, giải Khuyến khích); danh hiệu đạt được năm học lớp 9; kết qurèn luyện
năm lớp 9; kết quhc tập năm lớp 9; điểm trung bình cộng 03 môn Toán, Ng
văn và Tiếng Anh năm hc lớp 9; điểm trung bình cộng 02 môn Toán và Ngữ văn
năm hc lp 9.
Trường hợp vẫn n thí sinh ng tiêu chí phụ thì kng lấy số thí sinh
này; khi đó, số chỉ tiêu còn lại sẽ chuyển sang cho t 30% đi với thí sinh xã,
thôn đặc biệt k khăn.
+ Tuyển 30% ch tiêu n lại theo ĐXT từ cao xuống thấp đối với thí sinh
ở xã, thôn đặc biệt khó khăn, đảm bảo điều kiện xét tuyển.
Nếu ch tiêu cui cùng có nhiu thí sinh cùng có ĐXT bng nhau thì xét đ
lấy thí sinh tiêu chí phụ cao hơn với th t lần ợt như sau: Đạt giải hc sinh
giỏi THCS cấp tỉnh các n văn hóa (ưu tiên lần ợt giải Nhất, giải Nhì, giải
Ba, giải Khuyến khích); danh hiệu đạt được năm học lớp 9; kết qurèn luyện
năm lớp 9; kết quhc tập năm lớp 9; điểm trung bình cộng 03 môn Toán, Ng
văn và Tiếng Anh năm hc lớp 9; điểm trung bình cộng 02 môn Toán và Ngữ văn
năm hc lp 9.
+ Trường hợp tuyển 30% ch tiêu n lại kng đ sốợng thì tiếp tục
tuyển số chỉ tiêu còn thiếu theo ĐXT từ cao xuống thấp đi với những thí sinh
12
chưa trúng tuyển khi xét 70% chỉ tiêu (khi xét những ch tiêu n lại cũng phải
đảm bảo không quá 10% tổng chtiêu hc sinh người dân tộc Kinh bản
thân và cha hoặc mẹ hoặc người gm h thường t từ 36 tháng ln tc trở lên
nh đến ngày nộp hsơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn).
Nếu ch tiêu cui cùng có nhiu thí sinh cùng có ĐXT bng nhau thì xét đ
lấy thí sinh tiêu chí phụ cao hơn với th t lần ợt như sau: Đạt giải hc sinh
giỏi THCS cấp tỉnh các n văn hóa (ưu tiên lần ợt giải Nhất, giải Nhì, giải
Ba, giải Khuyến khích); danh hiệu đạt được năm học lớp 9; kết qurèn luyện
năm lớp 9; kết quhc tập năm lớp 9; điểm trung bình cộng 03 môn Toán, Ng
văn và Tiếng Anh năm hc lớp 9; điểm trung bình cộng 02 môn Toán và Ngữ văn
m hc lp 9.
- Thí sinh đ NV1 DTNT sẽ nhập hc theo quy định và không được quyền
sử dng các NV tiếp theo.
- Thí sinh không trúng tuyển THPT DTNT thì được xét NV1 THPT, NV2
THPT (thực hiện như cácht tuyển NV1, NV2 vào lớp 10 THPT công lập).
- Thời gian t tuyển và công bố kết qu tuyển sinh: Trước ngày
31/7/2026.
- Thí sinh trúng tuyển được Sở Giáo dc và Đào tạo cấp Giấy chng nhận
trúng tuyển vào lớp 10 THPT năm hc 2026-2027.
4. Tuyển sinh lp 10 trung học phổ thông thục
4.1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh
- Hc sinh đã tốt nghiệp THCS.
- Hc sinh trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy đnh tại Điều lệ trường
THCS, trường THPT và trường ph thông nhiều cấp học.
4.2. Chỉ tu tuyển sinh
Tuyển sinh theo chỉ tiêu được giao.
4.3. Địa bàn tuyển sinh
Tuyển sinh trên địa bàn toàn tỉnh.
4.4. Phương thc tuyển sinh
- Thực hiện tuyển sinh theo phương thức t tuyển.
- Các trường THPT thục phải xây dng kế hoạch tuyển sinh ngay sau
khi được giao chtiêu tuyển sinh năm hc 2026-2027. Trong đó, thể ưu tiên
xét tuyển:
+ Thí sinh tham gia thi tuyển vào lớp 10 THPT năm hc 2026-2027 do S
Go dc và Đào tạo tổ chc.
+ Đối với các trường liên cấp tư thục thì ưu tiên xét tuyển những học sinh
lớp 9 THCS của trường, đúng đi ợng, đ điều kiện tuyn sinh và NV đăng
ký t tuyển hc lớp 10 THPT tại trường đó.
13
- Thí sinh trúng tuyển được Sở Giáo dc và Đào tạo cấp Giấy chng nhận
trúng tuyển vào lớp 10 THPT thục năm học 2026-2027.
- Thời gian hoàn thành: Trước ny 31/7/2026.
5. Tuyển sinh lp 10 hc chương trình giáo dc thưng xuyên cấp trung học
phthông năm học 2026-2027
5.1. Chỉ tiêu tuyển sinh
Thc hiện tuyển sinh theo chỉ tu được giao.
5.2. Điều kiện d tuyển
Hc sinh đã tốt nghiệp THCS, kng giới hạn đ tuổi, có nguyện vọng vào
học chương trình GDTX cấp THPT và có đ h hợp lệ.
5.3. Phương thc tuyển sinh
- Tuyển sinh theo hình thức t tuyển.
- Thời gian hoàn thành: Trước ny 31/7/2026.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Ch trì, phối hợp với c sở, ngành, đơn vị ln quan và UBND các xã,
phường triển khai thực hiện Kế hoạch này và chịu trách nhiệm vtoàn b các
khâu trong tổ chức tuyển sinh.
- Thc hiện tốt các quy đnh tại Điều 17 của Quy chế tổ chức và hoạt đng
của trường THPT chuyên ban hành tại Thông 05/2023/TT-BGDĐT ny
28/02/2023, Điều 18 của Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban
hành tại Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 và các công văn
hướng dẫn, chỉ đạo về công tác tuyển sinh ca B Go dục và Đào tạo.
- Ch đạo, hướng dẫn các đơn v trc thuc, các n trường thực hiện
nghiêm c, hiệu quả công c tuyển sinh lớp 10 THPT năm hc 2026-2027
theo đúng quy đnh, phù hợp với nh hình thc tế của địa phương; hướng dẫn
Trường THPT chun Lam Sơn thông báo ng khai kế hoạch tuyển sinh lớp 10
năm hc 2026-2027 chậm nhất 60 (sáu mươi) ngày trước ngày t chức thi tuyển;
hướng dẫn Trường Đại học Hng Đức triển khai đăng ký d thi và thực hiện thi
tuyển lớp 10 THPT năm hc 2026-2027 đối với Trường TH, THCS&THPT Hng
Đức chung với Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm hc 2026-2027.
- Thực hiện báo o kết qucông c tuyển sinh với UBND tỉnh, các báo
cáo liên quan theo quy định.
- Chủ trì, phi hợp với c đơn v ln quan triển khai thc hiện và tăng
ờng ng tác thanh tra, kiểm tra chặt chtất cả các khâu liên quan đến Kỳ thi
tuyển sinh lớp 10 THPT năm hc 2026-2027 như: Ra đề, bảo mật đề thi; in sao
đthi; vận chuyển, bảo quản đthi; coi thi; làm phách, chấm thi; xét trúng tuyển
đảm bảo Kỳ thi được diễn ra an toàn, nghiêm túc, khách quan, đúng quy chế
tuyển sinh.
14
- Trên sở Kế hoạch này, lập dtoán gửi Sở Tài chính thẩm định, trình
cấp có thẩm quyền pduyệt đgiao kinh phí thực hiện.
2. Thanh tra tỉnh
Cử lãnh đạo tham gia Ban Chỉ đạo cấp tỉnh và cán b thanh tra tham gia các
Đoàn kiểm tra theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh trong quá trình tổ chc thi.
3. ng an tnh
Chủ trì, phi hợp với Sở Go dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch, phương
án bảo đảm an ninh, trật tự Kthi tuyển sinh lớp 10 THPT năm hc 2026-2027;
phân ng lực ợng phối hợp với Sở Go dc và Đào tạo kiểm tra, giám sát
công tác tổ chc thi trên địa bàn tỉnh; ch đạo Công an xã, phường phi hợp, hỗ
trợ ngành Giáo dc c thc thông tin, lịch sử trú của thí sinh d tuyển sinh
vào các trường THPT DTNT c thí sinh khác khi u cầu.
4. Sở Tài chính
Trên sở d toán của Sở Giáo dc và Đào tạo lập, thẩm định và trình cấp
thẩm quyền phê duyệt để giao kinh phí thực hiện theo quy định.
5. Sở Y tế
Chủ trì, phi hợp với SGiáo dc và Đào tạo triển khai các biện pháp y tế
đảm bảo an toàn về sức khỏe cho các thành viên tham gia Hội đồng ra đvà in
sao đthi tại nơi làm đề thi của Sở Go dục và Đào tạo; chỉ đo các đơn vy tế
trên địa bàn phối hợp với ngành Giáo dc địa phương triển khai c biện pháp
cấp cứu, png chống dịch, đảm bảo vsinh an toàn thực phẩm tại c đa điểm
tổ chc thi.
6. Sở Xây dựng
- Chtrì, phối hợp UBND các xã, phường và các đơn v liên quan tiếp
tục soát tổ chc giao thông tại các khu vực trường hc trên các quốc lộ, đường
tỉnh được giao quản , tổ chức lại c điểm bất hợp lý, tiềm ẩn nguy mất an
toàn giao thông, nhất các trường hợp ngay sát các tuyến đường, nhiều phương
tiện đi lại nguy xảy ra ách tắc giao thông; ưu tiên b trí htầng, trang thiết
b bảo đảm trật t, an toàn giao thông nbiển báo khu vc trường hc, đèn n
hiệu sang đường, vạch băng qua đường, gờ giảm tốc, sơn giảm tốc p hợp theo
các khu vc trường học.
- Phối hợp với các lực lượng chc năng của Công an tỉnh, UBND c xã,
phường thực hiện: (i) Phân lung, phòng ngừa, chống ùn tắc giao thông tại các khu
vc trọng điểm, c tuyến đường quanh khu vực các trường hc trên địa bàn,
kng đxảy ra ách tắc giao thông ảnh hưởng tới việc tổ chức thi trong nhng
ngày diễn ra các k tuyển sinh; (ii) kiến ngh với ntrường btrí địa điểm và
phân luồng cho hợp , không lấn chiếm lòng đường, vỉa hè gây ùn tắc giao thông.
7. Sở Khoa học và ng nghệ
Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông thực hiện c
biện pháp đảm bảo thông tin ln lạc, đường truyền internet, hoạt đng bưu chính
15
chuyển phát thông sut, tạo điều kiện cho việc đăng ký d thi, điều chỉnh NV
đăng ký xét tuyển, chuyển phát h của thí sinh, công b kết quthi.
8. Sở ng thương
- Chtrì, phối hợp với UBND các , phường tuyên truyền, vận đng c
sở kinh doanh ăn ung, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, ntrọ trên đa bàn
tỉnh: tạo điều kiện thuận lợi cho các thí sinh và cán b coi thi sử dụng dch vụ ăn,
nghỉ; thc hiện niêm yết giá các dịch v ăn, nghỉ tại địa điểm kinh doanh; ký cam
kết với chính quyền đa phương không tăng giá, ép g các dch vụ trên trong thời
gian diễn ra Kỳ thi.
- Phi hợp với các ban, ngành liên quan tăng ờng kiểm tra, kim soát
đối với mặt hàng thực phẩm i chung thực phẩm chế biến nói riêng tại c
chợ, siêu th, nhà hàng, quán ăn trên địa bàn nhằm đảm bảo vsinh an toàn thc
phẩm; kiểm tra việc nm yết g, bán đúng giá nm yết đi với các mặt hàng
dch v thiết yếu phục văn, nghỉ tại c nhàng, khách sạn, nhà ngh, nhà trọ;
tránh nh trạng nâng giá, ép g trong thời gian diễn ra Kỳ thi. X nghm
những trường hợp vi phạm.
- Chỉ đạo ng ty Điện lực Thanh Hóa và các tổ chức kinh doanh điện: lập
phương án chi tiết nguồn cấp điện chính nguồn d phòng, đảm bảo cấp điện
n định, liên tục phục v các địa điểm tổ chc thi; đặc biệt đảm bảo cấp điện
24/24 giờ cho các Hội đồng: ra đề, in sao đthi, làm phách, coi thi và chấm thi;
b trí nn lc, vt lc kịp thi x lý s cv đin (nếu có) trong thi gian din ra K
thi.
9. ng ty Đin lc Thanh Hóa
- y dựng phương án ưu tiên cung cấp kp thời, đầy đđiện cho c Hi
đồng coi thi, làm phách, chm thi; đặc biệt đảm bảo điện liên tục 24/24 gi
cho các Hi đng: ra đề và in sao đề thi, làm phách, coi thi và chấm thi.
- Lập phương án chi tiết nguồn cấp điện chính và nguồn d png, đảm
bảo cấp điện n đnh, liên tục phục v c c đa điểm t chức thi; đặc biệt đảm
bảo cấp điện 24/24 giờ cho các Hi đồng: ra đề và in sao đthi, làm phách, coi
thi và chấm thi; bố trí nhân lực, vật lực kịp thời xửsự cố về điện (nếu) trong
thời gian diễn ra K thi.
10. Đề ngh Đn TNCS HChí Minh tỉnh Thanh a
Chỉ đạo các tổ chức Đoàn Thanh niên trực thuc tiếp tục triển khai chương
trình Sinh viên nh nguyện”, Tiếp sức a thi”; h trợ các đa phương bảo
đảm trật tự, an toàn cho Kỳ thi; h trợ thí sinh và người thân khó khăn trong đi
lại, ăn, ở tại các điểm tổ chức thi.
11. UBND các xã, phường
- Cử nh đạo UBND tham gia Ban Ch đạo cấp tỉnh; triển khai, thực hiện
nhiệm v kiểm tra thi, đảm bảo Kỳ thi đưc diễn ra trên đa bàn an toàn, nghiêm
túc, khách quan, đúng Quy chế.
16
- Tạo điều kiện thuận lợi về đi lại, ăn nghỉ cho n bm nhiệm v coi thi,
thí sinh và người thân thí sinh các địa điểm thi. Quan m, giúp đcác thí sinh
con em dân tộc thiểu số, gia đình chính sách, hc sinh khuyết tật, thí sinh
hoàn cảnh khó khăn, thí sinh vùng sâu, vùng xa và thí sinh đang tại c khu
vc bảnh hưởng thiên tai, dịch bệnh tham dKỳ thi; không đthí sinh nào phải
bthi vì gặp khó khăn về điều kiện kinh tế hay đi lại, sinh hoạt.
- Kiểm tra, hoàn thiện sở vật chất phc vụ thi và các biện pháp khác bảo
đảm vsinh png dịch, vsinh an toàn thực phẩm, an toàn giao thông, an ninh
trật ttại c điểm thi; bảo đảm an toàn mọi mặt cho n bộ, go viên tham gia
tổ chc K thi.
12. Trường Đại học Hồng Đức
- Triển khai đăng d thi và thực hiện tuyển sinh lớp 10 THPT năm hc
2026-2027 đối với trường TH, THCS&THPT Hng Đc do Sở Go dục và Đào
tạo Thanh Hóa hướng dẫn, t chc.
- Thực hiện đầy đ, hiệu qucác quy đnh về trách nhiệm được nêu tại Điu
19 của Quy chế tuyển sinh THCS tuyển sinh THPT ban hành tại Thông số
30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của B trưởng BGiáo dục Đào tạo.
Trên đây Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026-2027 trên đa
bàn tỉnh Thanh Hóa. u cầu Sở Giáo dục Đào tạo, các sở, nnh, đơn v
liên quan và UBND , phường nghiêm túc triển khai thc hiện./.
17
Phlc I
QUY ĐỊNH ĐỊA BÀN TUYỂN SINH
LỚP 10 TRƯỜNG THPT CÔNG LP NĂM HỌC 2026-2027
TT
Nhóm
trường
Tên trường
Tuyển sinh học sinh tại đa bàn
các xã, phường
1
Nhóm 1
Trường THPT Quan Sơn
THCS&THPT Quan n
Các xã: Na Mèo, n Thy, n Điện,
Mường Mìn, Tam Thanh, Tam Lư,
Quan Sơn, Trung Hạ
2
Nhóm 2
Trường THPT Mường Lát
Các xã: Mường Lát, Quang Chiểu, Tam
Chung, Mường Chanh, Nhi, Nhi n,
Mường Lý, Trung Lý
3
Nhóm 3
Các tờng THPT: Cầm Thước,
Thường Xuân 2, Thường Xuân 3
Các xã: Bát Mọt, Yên Nhân, Lương Sơn,
Thường Xuân, Lun Thành, Tân Thành,
Vạn Xuân, Thắng Lộc, Xuân Chinh
4
Nhóm 4
Các tờng THPT: Thạch Thành 1,
Thạch Thành 2, Thạch Thành 3,
Thạch Thành 4
Các xã: Kim Tân, Vân Du, Ngọc Trạo,
Thạch Bình, Thành Vinh, Thch Quảng
5
Nhóm 5
Các trường THPT: Cẩm Thy 1,
Cẩm Thy 2, Cẩm Thy 3
Các xã: Cẩm Thạch, Cẩm Thy, Cẩm Tú,
Cẩm Vân, Cẩm Tân
6
Nhóm 6
Trường THPT Lang Chánh
Các xã: Linhn, Đồng Lương, Văn Phú,
Giao An, Yên Khương, Yên Thắng
7
Nhóm 7
Các trường THPT: Bá Thước, Hà
Văn Mao trường THCS&THPT
Bá Thước
Các xã: Văn Nho, Thiết Ống, Bá Thước,
Cổ Lũng, Pù Luông, Điền Lư, Điền Quang,
Quý Lương
8
Nhóm 8
Trường THPT Quan Hóa
THCS&THPT Quan Hóa
Các xã: Hồi Xuân, Nam Xuân, Thiên Ph,
Hiền Kiệt, Phú Xuân, Phú Lệ, Trung Thành,
Trung n
9
Nhóm 9
Các trường THPT: Ngọc Lặc, Lê
Lai, Bắc Sơn
Các xã: Ngọc Lc, Thạch Lập, Ngọc Liên,
Minh Sơn, Nguyệt Ấn, Kiên Th
10
Nhóm 10
Các tờng THPT: Như Thanh,
Như Thanh 2 tờng
THCS&THPT Như Thanh
Các xã: Xuân Du, Mậu Lâm, Như Thanh,
Yên Thọ, Xuân Thái, Thanh Kỳ
11
Nhóm 11
Các tờng THPT: Như Xuân, Như
Xuân 2 tờng THCS&THPT
Như Xuân
Các xã: Như Xuân, Thượng Ninh, Xuân
Bình, Hóa Qu, Thanh Quân, Thanh Phong
12
Nhóm 12
Các tờng THPT: Sầm Sơn,
Nguyễn Th Li, Chu Văn An
Các phường: Sầm Sơn, Nam Sầm n,
Qung Phú
13
Nhóm 13
Các trường THPT: Qung Xương
1, Quảng Xương 2, Qung Xương
4, Đặng Thai Mai
Các xã: Lưu Vệ, Quảng Yên, Quảng Ngọc,
Qung Ninh, Qung Bình, Tiên Trang,
Qung Chính; phường Quảng Phú
14
Nhóm 14
Các tờng THPT: nh Gia 1,
Các phường: Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh,
18
TT
Nhóm
trường
Tên trường
Tuyển sinh học sinh tại đa bàn
các xã, phường
Tĩnh Gia 2, Tĩnh Gia 3, Tĩnh Gia 4
và trường THCS&THPT Nghi n
Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm,
Nghi n các xã: Các Sơn, Trường Lâm
15
Nhóm 15
Các trường THPT: Nông Cống 1,
Nông Cống 2, Nông Cống 3, Nông
Cống 4
Các xã: Nông Cống, Thắng Li, Trung
Chính, Trường Văn, Thăng Bình,
Tượng Lĩnh, Công Chính
16
Nhóm 16
Các trường THPT: Thiệu Hóa, Lê
Văn Hưu, Nguyễn Quán Nho
Các xã: Thiệu Hóa, Thiệu Quang, Thiệu
Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung
17
Nhóm 17
Các trường THPT: Triệu n 1,
Triệu Sơn 2, Triệu n 3, Triệu
Sơn 4, Triệu Sơn 5
Các xã: Triệu Sơn, Th Bình, Thọ Ngọc,
Th Phú, Hợp Tiến, An Nông, Tân Ninh,
Đồng Tiến
18
Nhóm 18
Các tờng THPT: Yên Định 1,
Yên Định 2, Yên Định 3 trường
THCS&THPT Thống Nhất
Các xã: Yên Đnh, Yên Trường, Yên Phú,
Quý Lộc, Yên Ninh, Đnh Tân, Định Hòa
19
Nhóm 19
Các tờng THPT: Vĩnh Lộc, Tống
Duy Tân
Các xã: Vĩnh Lộc, Tây Đô, Biện Thượng
20
Nhóm 20
Các tờng THPT: Lê Li, Lê
Hoàn, Lam Kinh, Th Xuân 4, Th
Xuân 5
Các xã: Th Xuân, Thọ Long, Xuân Hòa,
Sao Vàng, Lam n, Th Lập, Xuân Tín,
Xuân Lập
21
Nhóm 21
Các trường THPT: Hàm Rồng, Đào
Duy Từ, Nguyễn Trãi, Hiến
Thành, Đông Sơn 1, Đôngn 2,
tờng Ph thông Nguyễn Mộng
Tuân; trường TH, THCS&THPT
Hồng Đức (thuộc trường ĐH Hồng
Đức)
Các phường: Hạc Thành, Quảng Phú, Đông
Quang, Đôngn, Đông Tiến, Hàm Rồng,
Nguyệt Viên
22
Nhóm 22
Các trường THPT: Bỉm n, Lê
Hồng Phong
Các phường: Bỉm n, Quang Trung
23
Nhóm 23
Các trường THPT: Ba Đình, Nga
Sơn, Mai Anh Tun
Các xã: Nga Sơn, Nga Thng, Hồ Vương,
Tân Tiến, Nga An, Ba Đình
24
Nhóm 24
Các trường THPT: Trung,
Hoàng Lê Kha
Các xã: Trung, Tống n, Hà Long,
Hoạt Giang, Lĩnh Toại
25
Nhóm 25
Các trường THPT: Hậu Lộc 1, Hậu
Lộc 2, Hậu Lộc 3, Hậu Lộc 4
Các xã: Triệu Lộc, Đông Thành, Hậu Lộc,
Hoa Lộc, Vạn Lộc, Hoằng Sơn
26
Nhóm 26
Các tờng THPT: Lương Đắc
Bằng, Hoằng Hóa 2, Hoằng Hóa 3,
Hoằng Hóa 4
Các xã: Hoằng Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng
Thanh, Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng
Sơn, Hoằng Phú, Hoằng Giang; phường
Nguyệt Vn
27
Nhóm 27
Trường THPT chuyên Lam n
Toàn tỉnh
19
Phụ lục II
QUY ĐỊNH ĐỊA BÀN TUYỂN SINH
LỚP 10 TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ NĂM HỌC 2026-2027
Stt
Các xã
thuộc đa bàn tuyển sinh
Thông tin
6
Xã thuộc
khu vực
I, II, III
Số thôn
Dân tộc thiểu s
và Miền núi
Số thôn
Đặc biệt khó khăn
1.
Xã Mường Lát
III
11
9
2.
Xã Mường Chanh
III
9
1
3.
Xã Mường Lý
III
15
8
4.
Xã Nhi n
III
6
6
5.
Xã Pù Nhi
III
11
10
6.
Xã Quang Chiểu
III
13
1
7.
Xã Tam Chung
III
8
6
8.
Xã Trung Lý
III
15
13
9.
Xã Hồi Xuân
III
20
4
10.
Xã Nam Xuân
III
14
12
11.
Xã Thiên Ph
III
13
13
12.
Xã Hiền Kiệt
III
13
10
13.
Xã Phú L
III
15
15
14.
Xã Trung Thành
III
15
15
15.
Xã Phú Xuân
III
11
10
16.
Xã Trung Sơn
III
6
5
17.
Xã Tam Lư
III
13
7
18.
Xã Quan n
III
16
14
19.
Xã Trung H
III
22
19
20.
Xã Na Mèo
III
9
9
21.
Xã Sơn Thy
III
11
11
22.
Xã Sơn Điện
III
10
10
23.
Xã Mường Mìn
III
5
5
24.
Xã Tam Thanh
III
8
8
25.
Xã Linh Sơn
III
18
13
26.
Xã Đồng Lương
III
16
10
27.
Xã Văn Phú
III
14
13
28.
Xã Giao An
III
11
10
29.
Xã Yên Khương
III
9
8
30.
Xã Yên Thắng
III
9
9
31.
Xã Bá Thước
III
34
8
32.
Xã Thiết ng
III
23
20
33.
Xã Văn Nho
III
17
17
6
Theo Quyết đnh s 267/QĐ-UBND ngày 21/01/2026 ca UBND tnh Thanh Hoá v Phê duyt danh sách thôn
vùng đng bào dân tc thiu s và min i, thôn đc bit khó khăn; xã vùng đng bào dân tc thiu s và min
núi, xã khu vc I, II, III tỉnh Thanh Hóa, giai đon 2026-2030.
20
Stt
Các xã
thuộc đa bàn tuyển sinh
Thông tin
6
Xã thuộc
khu vực
I, II, III
Số thôn
Dân tộc thiểu s
và Miền núi
Số thôn
Đặc biệt khó khăn
34.
Xã Điền Quang
III
30
29
35.
Xã Điền Lư
II
30
0
36.
Xã Quý Lương
III
26
24
37.
Xã Cổ Lũng
III
22
22
38.
Xã Pù Luông
III
20
19
39.
Xã Ngọc Lặc
II
33
0
40.
Xã Thạch Lập
II
30
2
41.
Xã Ngọc Ln
II
39
0
42.
Xã Minh Sơn
II
34
0
43.
Xã Nguyệt Ấn
III
34
18
44.
Xã Kiên Th
II
25
0
45.
Xã Cẩm Thạch
II
31
1
46.
Xã Cẩm Thy
I
23
0
47.
Xã Cẩm
II
24
0
48.
Xã Cẩm Vân
II
16
0
49.
Xã Cẩm Tân
II
18
0
50.
Xã Kim Tân
I
43
0
51.
Xã Vân Du
II
27
0
52.
Xã Ngọc Trạo
II
26
0
53.
Xã Thạch Bình
II
24
0
54.
Xã Thành Vinh
III
28
7
55.
Xã Thạch Quảng
III
22
5
56.
Xã Như Xuân
III
21
5
57.
Xã Thượng Ninh
III
22
7
58.
Xã Hóa Qu
III
20
10
59.
Xã Xuân Bình
III
21
13
60.
Xã Thanh Phong
III
16
16
61.
Xã Thanh Quân
III
20
20
62.
Xã Xuân Du
II
33
1
63.
Xã Mậu Lâm
II
20
0
64.
Xã Như Thanh
I
20
0
65.
Xã Yên Th
II
23
0
66.
Xã Thanh Kỳ
III
21
14
67.
Xã Xuân Thái
III
10
6
68.
Xã Thường Xuân
II
21
7
69.
Xã Luận Thành
III
15
14
70.
Xã Tân Thành
III
18
16
71.
Xã Thắng Lộc
III
12
12
72.
Xã Xuân Chinh
III
14
13
73.
Xã Yên Nhân
III
6
6
74.
Xã Bát Mọt
III
8
8
21
Stt
Các xã
thuộc đa bàn tuyển sinh
Thông tin
6
Xã thuộc
khu vực
I, II, III
Số thôn
Dân tộc thiểu s
và Miền núi
Số thôn
Đặc biệt khó khăn
75.
Lương Sơn
III
7
4
76.
Xã Vạn Xuân
III
10
8
77.
Xã ThBình
III
22
15
78.
Xã Sao Vàng
I
19
0
79.
Xã Trường Lâm
2
1
80.
Xã Hà Long
2
0
81.
Xã Công Chính
1
1
82.
Xã Quý Lộc
6
0
83.
Xã Xuân Tín
4
0
84.
Xã Tây Đô
2
0
85.
Xã Biện Thượng
1
0
(Danh sách này gồm có 85 xã)./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 811/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×