• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 779/QĐ-UBND Gia Lai 2026 Kế hoạch tuyển sinh mầm non, lớp 1, 6, 10

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/04/2026 16:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 779/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lâm Hải Giang
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch tổ chức tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp 6 và lớp 10 năm học 2026-2027 tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 779/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 779/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 779/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH GIA LAI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Gia Lai, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch tổ chức tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp 6 và lớp 10
năm học 2026-2027 tỉnh Gia Lai
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một
số Điều của Luật Giáo dục ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 của Thủ tướng Chính
phủ Quy định việc quản trong sở giáo dục mầm non sở giáo dục phổ
thông công lập;
Căn cứ Thông số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học;
Căn cứ Thông số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học sở, trường trung
học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông s52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non;
Căn cứ Thông số 10/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm
giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Thông s01/2023/TT-BGDĐT ngày 06/01/2023 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm
giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ Giáo dục
Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của trường phổ thông
dân tộc nội trú;
Căn cứ Thông s05/2023/TT-BGDĐT ngày 28/02/2023 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của trường trung học
phổ thông chuyên;
Căn cứ Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-GDĐT ngày 18/6/2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức hoạt động trường mầm non
tư thục;
779
27
02
2
Căn cứ Thông s30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học ph
thông;
Căn cứ Quyết định số 2358/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Giáo
dục Đào tạo ban hành Kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025-
2026 của ngành Giáo dục;
Căn cứ Quyết định số 1501/QĐ-UBND ngày 20/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối
với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông giáo dục thường xuyên trên địa bàn
tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo tại Tờ trình số 678/TTr-
SGDĐT ngày 06 /02 /2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổ chức tuyển sinh mầm
non, lớp 1, lớp 6 lớp 10 năm học 2026-2027 tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo phối hợp với Th trưởng các
cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục
Đào tạo; Ch tch UBND các xã, phường Thủ trưởng các quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định k t ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ GDĐT (báo cáo);
- CT, PCT Lâm Hi Giang;
- CVP, PVP VX;
- Lưu: VP, V2.
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
KẾ HOẠCH
Tổ chức tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp 6 và lớp 10 năm học 2026-2027
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019, Luật số 123/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Luật Giáo dục;
- Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 của Chính phủ Quy định việc
quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
- Thông số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học;
- Thông số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo về việc ban hành Điều ltrường trung học sở, trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Thông số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non;
- Thông số 10/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm giáo dục
thường xuyên;
- Thông số 01/2023/TT-BGDĐT ngày 06/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX);
- Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-GDĐT ngày 18/6/2018 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non
thục;
- Thông số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường THPT chuyên;
- Thông số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học s trung học phổ
thông;
- Quyết định s 2358/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Giáo dục
Đào tạo ban hành Kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025-2026
của ngành Giáo dục;
- Quyết định s 1501/QĐ-UBND ngày 20/8/2025 ca Ch tch y ban nhân
dân tnh Gia Lai v vic ban hành Kế hoch thời gian năm học 2025-2026 đối vi
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH GIA LAI
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 779/QĐ-UBND
Thời gian ký: 27/02/2026 23:44:05 +07:00
2
giáo dc mm non, giáo dc ph thông và giáo dc thường xuyên trên địa bàn tnh
Gia Lai.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức tuyển sinh đúng quy chế, đảm bảo chính c, công bằng, khách
quan, thuận lợi cho học sinh cha mẹ học sinh. Góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện, huy động toàn bộ trẻ trong độ tuổi ra lớp, đặc biệt quan tâm trẻ
có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật.
b) Đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh sau khi hoàn thành chương trình
THCS tiếp tục vào học lớp 10 tại các trường trung học phổ thông (THPT) hoặc các
trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX), trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo
dục thường xuyên (GDNN-GDTX) trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt công tác định
hướng phân luồng học sinh sau khi hoàn thành chương trình trung học sở
(THCS).
2. Yêu cầu
a) Điều tra chính xác số trẻ ở từng độ tuổi trên địa bàn, phân tuyến và giao chỉ
tiêu hợp lý, đảm bảo số lượng học sinh được tuyển phù hợp với quy trường,
lớp, đội ngũ giáo viên của nhà trường.
b) Thực hiện đúng Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục Đào tạo (GDĐT),
đảm bảo chính xác, an toàn, công bằng, khách quan.
c) Hướng dẫn tuyển sinh đầy đủ, ràng, công khai, tạo điều kiện thuận lợi
cho học sinh và cha mẹ học sinh.
d) Đẩy mạnh chuyển đổi số, ưu tiên sử dụng dữ liệu dân cư và hệ thống tuyển
sinh trực tuyến để giảm thiểu việc đi lại cho phụ huynh.
đ) Bảo đảm an toàn, bảo mật trong quá trình tổ chức k thi, phân công nhiệm
vụ cụ thể, cá nhân chịu trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong thực hiện nhiệm
vụ tuyển sinh.
III. TUYỂN SINH MẦM NON, LỚP 1, LỚP 6
1. Tổ chức tuyển sinh
a) Trên cơ s điều tra độ tuổi trẻ mầm non, trẻ 6 tuổi, Ủy ban nhân n
(UBND) cấp xã chỉ đạo các trường mầm non, tiểu học, THCS trên địa bàn chuẩn bị
mọi điều kiện về sở vật chất, đội ngũ giáo viên để tuyển sinh mầm non, lớp 1,
lớp 6 năm học 2026-2027.
b) Đối tượng dự tuyển, điều kiện dự tuyển, hồ sơ dự tuyển, cách thức tổ chức,
kiểm tra công tác tuyển sinh do Giám đốc Sở GDĐT quy định.
c) Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
d) Hình thức đăng ký dự tuyển: Đăng ký trực tuyến
1
.
đ) Các trường lập kế hoạch tuyển sinh năm học 2026-2027 trình UBND
1
Trường hợp đặc biệt, nếu không thực hiện đăng kí tuyển sinh bằng hình thức trực tuyến được thì thực hiện bằng
hình thức trực tiếp.
3
xã/phường phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2. Chỉ tiêu tuyển sinh
a) Các trường mầm non, tiểu học: Tuyển 100% số trẻ trong độ tuổi quy định
vào các trường mầm non, lớp 1 theo địa bàn tuyển sinh.
b) Các trường THCS: Tuyển 100% số học sinh đã hoàn thành chương trình
tiểu học theo địa bàn tuyển sinh.
c) Các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) cấp THCS: Theo chỉ
tiêu tuyển sinh trường PTDTNT năm học 2026-2027 được Sở GDĐT phê duyệt.
3. Thời gian tuyển sinh: Từ ngày 01/6/2026 đến ngày 10/6/2026.
- Đối với các đặc biệt khó khăn, nếu hết thời gian tuyển sinh vẫn còn học
sinh chưa đăng thể kéo dài thời gian để thu nhận hồ tuyển sinh, đảm bảo
thu nhận hết các học sinh trong độ tuổi đến trường.
- Đối với trẻ mầm non, không quy định thời gian tuyển sinh. Nhà trường tạo
điều kiện để huy động toàn bộ trẻ ra lớp.
4. Các trường PTDTNT liên cấp Tiểu học và THCS các xã biên giới (7
biên giới Ia Mơ, Ia Púch, Ia Pnôn, Ia Nan, Ia Dom, Ia Chía, Ia O)
Giao Sở GDĐT hướng dẫn UBND xã lập kế hoạch tuyển sinh vào các Trường
Nội trú liên cấp của 7 trường 7 biên giới ngay khi hướng dẫn của Bộ
GDĐT.
IV. TUYỂN SINH LỚP 10 VÀO CÁC TRƯỜNG CẤP THPT
(KHÔNG THUỘC HỆ THỐNG TRƯỜNG PTDTNT)
1. Đối tượng, điều kiện, hồ sơ tuyển sinh
a) Đối tượng, điều kiện tuyển sinh: Học sinh, học viên (sau đây gọi chung
học sinh) trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học
cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện hành
của Bộ GDĐT đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS (đối với học sinh lớp 9
năm học 2025-2026) hoặc tốt nghiệp THCS.
b) Hồ sơ tuyển sinh: Giám đốc Sở GDĐT ban hành mẫu hồ sơ tuyển sinh trực
tuyến để thí sinh đăng ký dự thi quy định hnhập học đối với các tsinh
trúng tuyển vào lớp 10.
2. Chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích
Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông số 30/2024/TT-BGDĐT ngày
30/12/2024 ban hành Quy chế tuyển sinh trung học sở trung học phổ thông
của Bộ GDĐT.
Lưu ý: Chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích không áp dụng cho tuyển
sinh vào trường THPT chuyên.
3. Phương thức tuyển sinh
a) Có 02 phương thức tuyển sinh: Thi tuyển, xét tuyển.
b) Quy định phương thức tuyển sinh đối với các trường cấp THPT công
lập tại Phụ lục 1 kèm theo.
4
c) Các trường có cấp THPT ngoài công lập: Trường lập phương án tuyển sinh
lớp 10 báo cáo Sở GDĐT và tổ chức thực hiện.
4. Khu vực tuyển sinh vào lớp 10 cho các trường THPT
a) Các trường THPT chuyên
- Trường THPT chuyên Quý Đôn: Học sinh thuộc các trường cấp
THCS ở các xã/phường thuộc các địa bàn huyện/thị xã/thành phố (trước sáp nhập):
Quy Nhơn, Tuy Phước, Vân Canh, An Nhơn, Tây Sơn, Vĩnh Thạnh, Phù Cát.
- Trường THPT chuyên Chu Văn An: Học sinh thuộc các trường cấp
THCS các xã/phường thuộc các địa bàn huyện/thị (trước sáp nhập): Phù Mỹ,
Hoài Nhơn, Hoài Ân, An Lão.
- Trường THPT chuyên Hùng Vương: Học sinh thuộc các trường cấp
THCS ở 77 xã/phường thuộc
khu vc phía Tây tỉnh (địa bàn tỉnh Gia Lai trước sáp
nhập).
b) Các trường có cấp THPT công lập không chuyên (theo Phụ lục 2)
c) Các trường có cấp THPT ngoài công lập, Trung tâm GDTX tỉnh Gia Lai và
các Trung tâm GDNN-GDTX: Không phân vùng tuyển sinh.
5. Chỉ tiêu tuyển sinh
a) Các trường THPT chuyên
- Trường THPT chuyên Quý Đôn: 10 lớp chuyên gồm: Toán (01 lớp), Vật
(01 lớp), Hóa học (01 lớp), Sinh học (01 lớp), Tin học (01 lớp), Ngữ văn (01
lớp), Tiếng Anh (02 lớp), Lịch sử (01 lớp), Địa (01 lớp); mỗi lớp không quá 35
học sinh.
- Trường THPT chuyên Chu n An: 09 lớp chuyên gồm: Toán (01 lớp), Vật
(01 lớp), Hóa học (01 lớp), Sinh học (01 lớp), Tin học (01 lớp), Ngữ văn (01
lớp), Tiếng Anh (01 lớp), Lịch sử (01 lớp), Địa (01 lớp); mỗi lớp không quá 35
học sinh.
- Trường THPT chuyên Hùng Vương: 13 lớp chuyên gồm: Toán (02 lớp), Vật
(01 lớp), Hóa học (02 lớp), Sinh học (01 lớp), Tin học (01 lớp), Ngữ văn (02
lớp), Tiếng Anh (02 lớp), Lịch sử (01 lớp), Địa (01 lớp); mỗi lớp không quá 35
học sinh.
b) Các trường cấp THPT không chuyên, các trung tâm GDTX, trung tâm
GDNN-GDTX
Giao Sở GDĐT căn cứ vào các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên,
số lượng học sinh lớp 9 trên khu vực tuyển sinh thực hiện phân bổ chỉ tiêu tuyển
sinh vào lớp 10 cụ thể cho từng trường có cấp THPT.
6. Thời gian tổ chức
a) Trường có cấp THPT tuyển sinh theo phương thức thi tuyển:
- Đăng ký dự thi: Từ ngày 20/5/2026 đến ngày 30/5/2026.
- Lịch thi: 02 ngày 27/6/2026 28/6/2026. Cụ thể
5
Ngày
Buổi
Môn thi
Thời gian
làm bài
Giờ bắt đầu
làm bài
Giờ thu bài
27/6/2026
Sáng
Ngữ văn
120 phút
8 giờ 00
10 giờ 00
Chiều
Tiếng Anh
60 phút
14 giờ 00
15 giờ 00
28/6/2026
Sáng
Toán
120 phút
8 giờ 00
10 giờ 00
Chiều
Môn chuyên
150 phút
14 giờ 00
16 giờ 30
- Tổ chức chấm thi: Bắt đầu tngày 29/6/2026. Công bố kết quả chấm thi
trước ngày 07/7/2026.
- Tổ chức xét tuyển: Từ ngày 08/7/2026. Kết thúc công tác tuyển sinh trước
ngày 20/7/2026.
b) Trường có cấp THPT tuyển sinh theo phương thức xét tuyển
- Đăng ký dự tuyển: Từ ngày 06/7/2026 đến ngày 10/7/2026.
- Tổ chức xét tuyển: Từ ngày 10/7/2026 đến ngày 15/7/2026. Hoàn thành
công tác tuyển sinh trước ngày 20/7/2026.
c) Các trường có cấp THPT ngoài công lập và các trung tâm GDTX, các trung
tâm GDNN-GDTX: Hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 31/8/2026.
7. Đăng ký dự tuyển
a) Căn cứ theo trường học sinh hoàn thành chương trình giáo dục THCS,
theo khu vực tuyển sinh được quy định cho các trường THPT công lập, học sinh
xác định các trường THPT công lập được phép dự tuyển để xác định nguyện vọng
đăng ký.
b) Học sinh đăng thi tuyển xét tuyển theo hình thức trực tuyến. Sở
GDĐT phối hợp với các đơn v liên quan hướng dẫn học sinh, tổ chức đăng thi
tuyển và xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh trực tuyến theo đúng quy định.
c) Thí sinh có nguyện vọng thi tuyển vào trường THPT chuyên phải qua vòng
tuyển. Trường THPT chuyên tổ chức tuyển theo quy định để lập danh sách
những học sinh đủ điều kiện dự thi. cấu tính điểm sơ tuyển được quy định
tại Phụ lục 3 kèm theo. Sau khi tuyển, trường THPT chuyên thông báo cho các
thí sinh không đạt vòng tuyển để thí sinh tiếp tục đăng ký dự thi vào các trường
THPT công lập không chuyên.
d) Các thí sinh đăng thi tuyển vào trường THPT chuyên được quyền đăng
ký thêm các nguyện vọng dự tuyển vào các trường THPT trên địa bàn tuyển sinh.
đ) Số lượng nguyện vọng đăng (không tính nguyện vọng đăng vào
trường THPT chuyên): tối đa 03 nguyện vọng (đối với cả 02 phương thức thi tuyển
và xét tuyển). Hết thời hạn đăng ký, học sinh không được thay đổi nguyện vọng dự
tuyển.
8. Cách thức đăng ký dự thi và hồ sơ nhập học
a) Trường THCS trách nhiệm cung cấp tài khoản và hướng dẫn cho học
sinh đăng ký dự thi/xét tuyển;
6
b) Thí sinh dùng tài khoản đăng nhập vào Phần mềm đăng ký dự thi/xét tuyển
của Sở GDĐT tiến hành đăng ký dự thi/xét tuyển và tự kiểm tra thông tin cá nhân,
thông tin đăng ký dự thi/xét tuyển, nguyện vọng đăng ký, …
c) Sau khi học sinh đăng ký dự tuyển, trường THCS trách nhiệm in phiếu
đăng ký, cho học sinh kiểm tra thông tin tên xác nhận trên Phiếu đăng .
Thí sinh nộp hồ đăng ký dự tuyển tại trường THCS nơi thí sinh đang học, gồm:
Phiếu đăng ký (đã xác nhận), 01 ảnh 3x4, 01 bản photocopy (không cần chứng
thực) các giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có);
d) Trường THCS sử dụng phần mềm đăng ký dự thi in Thẻ dự thi (đối với thi
tuyển) và cấp cho thí sinh;
đ) Thí sinh trúng tuyển vào trường THPT công lập nộp hồ nhập học theo
quy định của nhà trường.
Lưu ý:
Trường hợp thí sinh không điều kiện đăng ký trực tuyến thể nhận mẫu
phiếu đăng ký tại trường THCS nơi thí sinh đang theo học để ghi thông tin đăng ký
dự tuyển. Trường THCS trách nhiệm tiếp nhận phiếu nhập thông tin vào hệ
thống tuyển sinh trực tuyến của Sở GDĐT.
9. Tuyển sinh đối với các trường theo phương thức thi tuyển
a) Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài
- Môn thi: Thí sinh dự thi 03 môn: Ngữ văn, Toán, tiếng Anh.
Riêng đối với thí sinh dự thi vào các trường THPT chuyên phải thi thêm 01
môn chuyên. Thí sinh đăng ký dự thi vào các lớp chuyên sẽ thi môn chuyên tương
ứng như sau:
+ Chuyên Toán: môn Toán chuyên
+ Chuyên Ngữ văn: môn Ngữ văn chuyên
+ Chuyên Tiếng Anh: môn Tiếng Anh chuyên
+ Chuyên Vật lí: Môn Khoa học Tự nhiên (phần Vật lí)
+ Chuyên Hóa học: Môn Khoa học Tự nhiên (phần Hóa học)
+ Chuyên Sinh học: Môn Khoa học Tự nhiên (phần Sinh học)
+ Chuyên Tin học: Môn Tin học.
+ Chuyên Lịch sử: Môn Lịch sử và Địa lí (phần Lịch sử)
+ Chuyên Địa lí: Môn Lịch sử và Địa lí (phần Địa lí)
- Hình thức thi: Thi viết. Riêng môn Tin học (chuyên) thí sinh thi lập trình
trên máy tính (sử dụng các ngôn ngữ như C++, Python hoặc Pascal), môn Tiếng
Anh có phần thi Nghe hiểu.
- Thời gian làm bài thi:
+ Môn Ngữ văn, môn Toán: 120 phút/môn thi.
+ Môn tiếng Anh: 60 phút.
+ Môn chuyên: 150 phút.
7
b) Nội dung thi
Trong phạm vi chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS hiện hành, chủ
yếu là lớp 9.
c) Điểm bài thi
Điểm bài thi được chấm theo thang điểm 10, làm tròn số đến hai chữ số thập
phân.
d) Cách xét tuyển đối với các trường THPT chuyên
- Đim xét tuyển chuyên (ĐXTC) được tính như sau:
ĐXTC = Tổng đim 3 bài thi Ng văn, Toán, tiếng Anh + điểm bài thi môn
chuyên x 2.
- Điều kiện xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh dự thi đủ các bài thi quy
định, không vi phạm Quy chế thi, bài thi môn chuyên đạt từ 5,00 điểm trở lên, bài
thi mỗi môn còn lại đều đạt từ 3,00 điểm trở lên ĐXTC phải đạt từ 22,0 điểm
trở lên.
- Cách xét tuyn
+ Căn c đim xét tuyn, xét t đim cao xung thp theo ch tiêu được giao.
Trường hợp xét đến ch tiêu cui cùng nếu nhiều thí sinh ĐXTC bằng nhau
thì tiếp tc xét chn thí sinh theo th t ưu tiên sau: điểm thi môn chuyên cao
hơn; điểm tuyển cao hơn; điểm trung bình môn c năm của môn thi
chuyên lớp 9 cao hơn; đim trung bình các môn c năm hc lp 9 ca tt c
các môn có tính điểm trung bình cao hơn. Nếu đã xét đến các tiêu chí trên mà vn
nhng thí sinh bằng nhau thì Giám đc S GDĐT quyết đnh thí sinh trúng
tuyn.
+ Nhng thí sinh không trúng tuyển vào trường THPT chuyên, S GDĐT s
căn cứ vào nguyn vng của thí sinh đã đăng ký ti h để chuyn danh sách
nhng thí sinh này vào danh sách đăng ký d thi vào trường THPT theo nguyn
vọng để xét tuyn.
đ) Cách xét tuyển đối với các trường THPT công lập không chuyên
- Đim xét tuyển (ĐXT) được tính như sau:
ĐXT = Tổng điểm 3 bài thi Ng văn, Toán, tiếng Anh + điểm ưu tiên (nếu
có) + điểm khuyến khích (nếu có).
- Điu kin xét tuyn: Ch xét tuyển đối vi thí sinh d thi đ các bài thi quy
định, không vi phm Quy chế thi và không có bài thi 0 (không) điểm.
- Cách xét tuyn:
+ Căn cứ Đim xét tuyn, căn cứ nguyn vng ca thí sinh tiến hành xét t
đim cao xung thấp để tuyn hc sinh vào từng trường theo ch tiêu được giao.
Trường hợp xét đến ch tiêu cui cùng nếu có nhiều thí sinh có ĐXT bng nhau thì
tiếp tc xét chn thí sinh theo th t ưu tiên điểm trung bình c năm hc lp 9 ca
tt c các môn tính điểm trung bình cao hơn. Nếu điểm trung bình c năm học
lp 9 ca tt c các môn tính điểm trung bình bằng nhau thì tuyển hết số lượng
8
thí sinh trên.
+ Mỗi thí sinh được xét tuyển theo nguyện vọng 1 trước, nếu không trúng
tuyển nguyện vọng 1 stiếp tục xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo thứ tự (nếu
có). Nếu thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng trước thì không xét các nguyện vọng
còn lại. Điểm xét trúng tuyển nguyện vọng sau phải cao hơn điểm chuẩn nguyện
vọng trước cùng trường là 1,5 điểm.
10. Tuyển sinh đối với các trường theo phương thức xét tuyển
a) Điểm xét tuyển
- Đim kết qu rèn luyn hc tp ca mỗi năm hc cp THCS (nếu lưu
ban lp nào thì ly kết qu năm học li ca lớp đó) được quy định như sau:
+ 10 điểm: Kết qu rèn luyn tt, hc tp tt (hoc hnh kim tt, hc lc
gii).
+ 9 điểm: Kết qu rèn luyn khá, hc tp tt hoc kết qu rèn luyn tt, hc
tp khá (hoc hnh kim khá, hc lc gii hoc hnh kim tt, hc lc khá).
+ 8 điểm: Kết qu rèn luyn khá, hc tp khá (hoc hnh kim khá, hc lc
khá).
+ 7 điểm: Kết qu rèn luyện đạt, hc tp tt hoc kết qu rèn luyn tt, hc
tập đạt (hoc hnh kim trung bình, hc lc gii hoc hnh kim tt, hc lc trung
bình).
+ 6 đim: Kết qu rèn luyn khá, hc tập đạt hoc kết qu rèn luyn đạt, hc
tp khá (hoc hnh kim khá, hc lc trung bình hoc hnh kim trung bình, hc
lc khá).
+ 5 điểm: Trường hp còn li.
- Đim hc b (ĐHB) Tổng điểm kết qu rèn luyn hc tp của 4 năm
trung học cơ sở.
- Đim xét tuyn
Đim xét tuyển (ĐXT) được tính như sau:
ĐXT = ĐHB + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)
b) Cách xét tuyển:
- Hội đồng tuyển sinh căn cứ vào ĐXT tiến hành xét tuyển từ cao xuống thấp
cho đến hết chỉ tiêu được giao. Nếu đến cuối chỉ tiêu nhiều học sinh ĐXT
bằng nhau thì tiếp tc xét chn thí sinh theo th t ưu tiên điểm trung bình c năm
hc lp 9 ca tt c các môn có tính điểm trung bình cao hơn. Nếu điểm trung bình
c năm học lp 9 ca tt c các môn tính đim trung bình bằng nhau thì tuyển
hết số lượng thí sinh trên.
- Mỗi tsinh được xét tuyển theo nguyện vọng 1 trước, nếu không trúng
tuyển nguyện vọng 1 stiếp tục xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo thứ tự (nếu
có). Nếu thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng trước thì không xét các nguyện vọng
9
còn lại. Điểm xét tng tuyển nguyện vọng sau phải cao hơn điểm chuẩn nguyện
vọng trước cùng trường là
2,0 điểm.
11. Tổ chức các Hội đồng coi thi, chấm thi, tuyển sinh
Giám đốc Sở GDĐT căn cứ vào số lượng thí sinh đăng ký dự thi, điều kiện v
sở vật chất của các trường THPT để thành lập các Hội đồng coi thi, chấm thi,
phúc khảo đảm bảo theo quy định hiện hành của Bộ GDĐT, tạo điều kiện thuận lợi
cho thí sinh tham gia kỳ thi.
Căn cứ vào đề xuất của các trường cấp THPT, Sở GDĐT ra quyết định
thành lập các Hội đồng tuyển sinh và hướng dẫn hội đồng tuyển sinh triển khai các
nhiệm vụ theo đúng quy định của Bộ GDĐT.
12. Công tác đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo, xét duyệt danh sách
trúng tuyển
Giám đốc Sở GDĐT triển khai thực hiện các công tác liên quan đến các khâu
của kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10: ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo, xét duyệt
danh sách trúng tuyển đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của BGDĐT.
V. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN
TỘC NỘI TRÚ
1. Đối tượng tuyển sinh
Học sinh thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9
Thông 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, trong
độ tuổi quy định.
2. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên
a) Tuyển thẳng
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông số 04/2023/TT-
BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT được sửa đổi bởi điểm c
khoản 7 Điều 18 Thông số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ GDĐT.
b) Chế độ ưu tiên
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông số 30/2024/TT-
BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
3. Điều kiện và hồ sơ dự tuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông số 04/2023/TT-BGDĐT ngày
23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT được sửa đổi bởi điểm b khoản 7 Điều 18
Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
Giao Sở GDĐT căn cứ vào các điều kiện về sở vật chất, đội ngũ giáo viên
của các trường PTDTNT trên địa bàn, số lượng học sinh lớp 9 người dân tộc thiểu
số, đặc điểm kinh tế - xã hội, địa của khu vực tuyển sinh các trường PTDTNT
thực hiện phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 cụ thể cho từng trường PTDTNT
trên địa bàn toàn tỉnh.
10
5. Công tác tuyển sinh đối với Trường PTDTNT THPT số 1 tỉnh Gia Lai
a) Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.
b) Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài, điểm bài thi.
- Môn thi: Thi viết ba môn: Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh.
- Hình thức thi: Tự luận
- Thời gian làm bài: Môn Ngữ văn, môn Toán: 120 phút/môn thi. Môn Tiếng
Anh: 60 phút.
- Điểm bài thi: Điểm bài thi được cho theo thang điểm 10, làm tròn số đến hai
chữ số thập phân.
c) Công tác tổ chức
Giám đốc Sở GDĐT quy định hoặc uỷ quyền cho Hiệu trưởng trường
PTDTNT THPT số 1 tỉnh Gia Lai về các nội dung: ngày thi, ra đề, coi thi, chấm
thi, lên kết quả thi đúng quy chế, báo cáo vSGDĐT thông báo cụ thể cho
chính quyền địa phương biết để phối hợp thực hiện.
d) Điều kiện xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh dự thi đủ các bài thi quy
định, không vi phạm Quy định và không có bài thi 0 (không) điểm.
đ) Cách xét tuyển
- Điểm xét tuyển XT): Tổng số điểm 3 bài thi Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh +
Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).
- Căn cứ chỉ tiêu được giao và ĐXT, tiến hành xét tuyển từ điểm cao xuống
thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh
ĐXT bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên điểm trung bình
cả năm học lớp 9 của tất cả các môn tính điểm trung bình cao hơn. Nếu điểm
trung bình c năm hc lp 9 ca tt c các môn tính điểm trung bình bằng nhau
thì tuyển hết số lượng thí sinh trên.
e) Hiệu trưởng Trường PTDTNT THPT số 1 tỉnh Gia Lai lập kế hoạch tuyển
sinh lớp 10 năm học 2026-2027 trình Giám đốc Sở GDĐT phê duyệt tổ chức
thực hiện.
Sau khi hoàn thành công tác tuyển sinh Hiệu trưởng trường PTDTNT THPT
THPT số 1 tỉnh Gia Lai lập hồ tuyển sinh, báo cáo kết quả trình Sở GDĐT
duyệt kết quả trúng tuyển trước ngày 30/6/2026. Thành phần hồ tuyển sinh do
Sở GDĐT quy định.
6. Công tác tuyển sinh đối với các trường PTDTNT có cấp THPT còn lại
a) Phương thức tuyển sinh: xét tuyển.
b) Điểm xét tuyển và cách xét tuyển: thực hiện theo quy định tại mục 10 phần
III của Kế hoạch này.
c) Quy trình tuyển sinh
- Căn cứ vào Kế hoạch này, các trường PTDTNT thông báo tuyển sinh, phối
hợp với UBND các xã/phường thông báo rộng rãi cho phụ huynh, học sinh biết
phương thức, chỉ tiêu, đối tượng tuyển sinh, điều kiện, hồ sơ dự tuyển.
11
- Các trường PTDTNT lập Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026-
2027, trong đó căn cứ vào chỉ tiêu Sở GDĐT giao, trường tiến hành tiến hành phân
bổ chi tiêu cho từng trường THCS trên địa bàn khu vực tuyển sinh, sau khi lấy ý
kiến thống nhất của các UBND /phường trình cho Sở GDĐT phê duyệt tổ
chức thực hiện.
- Các trường THCS thực hiện việc thu nhận hồ của tất cả học sinh dự
tuyển, lập danh sách đăng ký gửi về các trường PTDTNT thuộc khu vực tuyển sinh
theo quy định.
d) Thời gian tổ chức tuyển sinh
- Lập Kế hoạch tuyển sinh trình Sở GDĐT phê duyệt: Trước ngày 15/4/2026;
- Từ ngày 05/5/2026 đến ngày 15/5/2026: thông báo tuyển sinh;
- Từ ngày 20/5/2026 đến ngày 30/5/2026: Các trường THCS thu nhận hồ
xét tuyển;
- Từ ngày 01/6/2026 đến ngày 15/6/2026: Thực hiện xét tuyển;
- Từ ngày 16/6/2026 đến ngày 20/6/2026: Trình Sở GDĐT phê duyệt danh
sách trúng tuyển;
- Chậm nhất đến ngày 01/7/2026, các đơn vị thông báo hoặc gửi giấy báo
nhập học cho địa phương và học sinh.
đ) Giám đốc Sở GDĐT hướng dẫn các trường PTDTNT tiến hành xét tuyển
học sinh vào lớp 10 theo đúng quy định.
VI. KINH PHÍ TUYỂN SINH
1. Kinh phí tổ chức tuyển sinh bằng hình thức thi tuyển được chi tnguồn
ngân sách nhà nước. Mức chi, nội dung chi thực hiện theo Nghị quyết số
38/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai.
2. Kinh phí tổ chức tuyển sinh bằng hình thức xét tuyển do các cơ sở giáo dục
tổ chức xét tuyển đảm bảo.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tổ chức công tác truyền thông rộng rãi để giáo viên, học sinh, cha mẹ học
sinh hội hiểu rõ, tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai công tác tuyển
sinh đầu cấp;
- Giao chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 cho các trường cấp THPT trên địa bàn
tỉnh;
- Hướng dẫn các UBND cấp xã/phường, các trường THPT, Trung tâm
GDTX, trung tâm GDNN-GDTX về công tác tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026-
2027;
- Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh THPT; phê duyệt kết quả tuyển
sinh THPT trên địa bàn tỉnh;
- Ban hành các quyết định thành lập Hội đồng ra đề thi, Hội đồng coi thi, Hội
12
đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo cho Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học
2026-2027 và tổ chức thực hiện theo đúng quy định;
- Chủ động phối hợp với các quan, đơn vị liên quan tổ chức Kỳ thi
tuyển sinh vào lớp 10 đảm bảo an toàn, hiệu quả và đúng quy định;
- Tổ chức kiểm tra công tác tuyển sinh THPT trên địa bàn tỉnh;
- Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh THPT theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo về công tác tuyển sinh khi có yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền.
2. Các sở, ban, ngành có liên quan
Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Y tế, Sở Khoa học Công nghệ, Sở Tài
chính, Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch, Công ty Điện lực tỉnh, các cơ quan báo chí
của tỉnh, các ban, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vđược giao phối hợp
chặt chẽ với Sở GDĐT và UBND các xã/phường thực hiện tốt công tác tuyển sinh
lớp 10 năm học 2026-2027 theo quy định.
3. UBND các xã, phường
- Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh mầm non, lớp 1 và lớp 6;
- Ban hành quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh của các trường mầm
non, tiểu học và THCS;
- Phê duyệt kết quả tuyển sinh của từng trường mầm non, tiểu học và THCS;
- Phối hợp với Sở GDĐT chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn tổ chức công
tác tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp 6.
- Đối với kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10:
+ Chỉ đạo các trường THCS hoàn thành chương trình năm học, xác nhận học
sinh hoàn thành chương trình THCS, tổ chức tốt việc ôn tập cho học sinh, vấn
hướng dẫn học sinh đăng dự thi theo năng lực, nguyện vọng; Tổ chức tư vấn,
hướng dẫn cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ xác định nguyện vọng của học
sinh và ký xác nhận nguyện vọng đăng ký dự thi vào Phiếu đăng ký dự thi.
+ Thông báo rộng rãi kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026-2027 trên
các phương tiện thông tin của địa phương.
+ Chỉ đạo các trường THCS, nơi thí sinh đăng dự thi/xét tuyển trách
nhiệm hướng dẫn thí sinh làm thtục đăng dự thi, cung cấp tài khoản đăng
dự thi/xét tuyển cho thí sinh, tiếp nhận, kiểm tra quản hồ đăng dự
thi/xét tuyển của thí sinh, làm Thẻ dự thi cho thí sinh; trả hồ sơ cho thí sinh sau khi
đã có kết quả thi để nhập học (trường THCS lưu phiếu đăng ký dự thi).
+ Phối hợp cử cán bộ, giáo viên đủ tiêu chuẩn tham gia kỳ thi tuyển sinh
vào lớp 10 theo điều động của Sở GDĐT.
- Kiểm tra công tác tuyển sinh của các cơ sở giáo dục trên địa bàn thuộc phạm
vi quản lý;
- Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh mầm non, lớp 1 và lớp 6 theo quy định;
13
- Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo về công tác tuyển sinh khi có yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền.
4. Các trường THPT, các Trung tâm GDTX, trung tâm GDNN-GDTX
- Xây dựng công khai kế hoạch tuyển sinh của nhà trường; tổ chức thực
hiện kế hoạch tuyển sinh theo quy định;
- Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 21 của Thông số 30/2024/TT-
BGDĐT ngày 30/12/2024 ban hành Quy chế tuyển sinh THCS và THPT của Bộ
GDĐT và hướng dẫn của Sở GDĐT;
- Ccán bộ, giáo viên đủ tiêu chuẩn tham gia các khâu k thi tuyển sinh
vào lớp 10 theo điều động của Sở GDĐT.
- Đề xuất danh sách nhân sự đGiám đốc Sở GDĐT Quyết định thành lập
Hội đồng tuyển sinh.
- Đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển để trình Giám đốc SGDĐT phê
duyệt;
- Thực hiện việc kiểm tra nội bộ về công tác tuyển sinh;
- Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh THPT theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện thống kê, báo cáo công tác tuyển sinh THPT khi yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền.
5. Các cơ sở giáo dục trực thuộc các xã, phường
- Lập kế hoạch tuyển sinh mầm non, lớp 1 lớp 6 trình UBND /phường
phê duyệt;
- Phối hợp với các quan, đơn vị liên quan triển khai việc cung cấp tài
khoản, hướng dẫn cho các thí sinh đăng dự tuyển, in Phiếu đăng cho học
sinh xác nhận, in Thẻ dự thi (đối với trường hợp thi tuyển) và lưu hồ sơ đăng ký dự
thi tại trường;
- Công khai kế hoạch tuyển sinh của nhà trường; tổ chức thực hiện kế hoạch
tuyển sinh theo quy định;
- Lập hồ sơ tuyển sinh trình UBND xã/phường phê duyệt.
- Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo về công tác tuyển sinh khi có yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ
quan, đơn vị phản ánh kịp thời (qua Sở GDĐT) đtổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
chỉ đạo, giải quyết./.
14
PHỤ LỤC 1
DANH SÁCH CƠ SỞ GIÁO DỤC THỰC HIỆN PHƯƠNG THỨC
TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
TT
Cơ sở giáo dục
Phương thức tuyển
sinh
Ghi chú
Thi tuyển
Xét
tuyển
1
Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn
X
2
Trường THPT Quốc Học Quy Nhơn
X
3
Trường THPT Trưng Vương
X
4
Trường THPT Bùi Thị Xuân
X
5
Trường THPT Hùng Vương
X
6
Trường THPT số 1 Nguyễn Thái Học
X
7
Trường THPT số 1 Trần Cao Vân
X
8
Trường PTDTNT THPT số 1 tỉnh Gia Lai
X
9
Trường THPT Số 1 Tuy Phước
X
10
Trường THPT Số 2 Tuy Phước
X
11
Trường THPT Số 3 Tuy Phước
X
12
Trường THPT Nguyễn Diêu
X
13
Trường THPT Xuân Diệu
X
14
Trường THPT Số 1 An Nhơn
X
15
Trường THPT Số 2 An Nhơn
X
16
Trường THPT Số 3 An Nhơn
X
17
Trường THPT Hòa Bình
X
18
Trường THPT số 1 Nguyễn Trường Tộ
X
19
Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
X
20
Trường THPT số 1 Quang Trung
X
21
Trường THPT số 1 Nguyễn Huệ
X
22
Trường THPT Tây Sơn
X
23
Trường THPT Võ Lai
X
24
Trường THPT Số 1 Phù Cát
X
25
Trường THPT Số 2 Phù Cát
X
26
Trường THPT Số 3 Phù Cát
X
27
Trường THPT Nguyễn Hồng Đạo
X
15
TT
Cơ sở giáo dục
Phương thức tuyển
sinh
Ghi chú
Thi tuyển
Xét
tuyển
28
Trường THPT Ngô Lê Tân
X
29
Trường THPT Ngô Mây
X
30
Trường THPT Nguyễn Hữu Quang
X
31
Trường THPT Số 1 Phù Mỹ
X
32
Trường THPT Số 2 Phù Mỹ
X
33
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
X
34
Trường THPT Bình Dương
X
35
Trường THPT An Lương
X
36
Trường THPT Mỹ Thọ
X
37
Trường THPT Hoài Ân
X
38
Trường THPT Võ Giữ
X
39
Trường THPT Trần Quang Diệu
X
40
Trường THPT số 1 Nguyễn Bỉnh Khiêm
X
41
Trường THPT Chuyên Chu Văn An
X
42
Trường THPT Tăng Bạt Hổ
X
43
Trường THPT Nguyễn Trân
X
44
Trường THPT số 1 Nguyễn Du
X
45
Trường THPT Lý Tự Trọng
X
46
Trường THPT số 1 Phan Bội Châu
X
47
Trường THPT Tam Quan
X
48
Trường THPT An Lão
X
49
Trường PTDTNT THCS&THPT An Lão
X
50
Trường THPT Vân Canh
X
51
Trường PTDTNT THCS&THPT Vân Canh
X
52
Trường THPT Vĩnh Thạnh
X
53
Trường PTDTNT THCS&THPT Vĩnh Thạnh
X
54
Trường THPT chuyên Hùng Vương
X
55
Trường THPT Lê Lợi
X
56
Trường THPT Pleiku
X
57
Trường THPT số 2 Phan Bội Châu
X
16
TT
Cơ sở giáo dục
Phương thức tuyển
sinh
Ghi chú
Thi tuyển
Xét
tuyển
58
Trường THPT Hoàng Hoa Thám
X
59
Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
X
60
Trường THPT số 2 Quang Trung
X
61
Trường PTDTNT THPT số 2 tỉnh Gia Lai
X
62
Trường THPT DTNT Đông Gia Lai
X
63
Trường THPT Nguyễn Khuyến
X
64
Trường THPT Nguyễn Trãi
X
65
Trường THPT Lê Thánh Tông
X
66
Trường THPT Lý Thường Kiệt
X
67
Trường THCS&THPT Phạm Hồng Thái
X
68
Trường THPT Mạc Đĩnh Chi
X
69
Trường THPT Ya Ly
X
70
Trường THPT Lê Quý Đôn
X
71
Trường THPT Pleime
X
72
Trường THPT Trần Phú
X
73
Trường THPT số 2 Nguyễn Thái Học
X
74
Trường THPT Võ Nguyên Giáp
X
75
Trường THCS&THPT Nguyễn Văn Cừ
X
76
Trường THPT số 2 Nguyễn Bỉnh Khiêm
X
77
Trường THPT số 2 Trần Cao Vân
X
78
Trường THPT Trường Chinh
X
79
Trường THPT Lê Hồng Phong
X
80
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
X
81
Trường THCS&THPT Y Đôn
X
82
Trường THPT số 2 Nguyễn Huệ
X
83
Trường THPT Lê Hoàn
X
84
Trường THPT số 2 Nguyễn Trường Tộ
X
85
Trường THPT Tôn Đức Thắng
X
86
Trường THPT A Sanh
X
87
Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng
X
17
TT
Cơ sở giáo dục
Phương thức tuyển
sinh
Ghi chú
Thi tuyển
Xét
tuyển
88
Trường THPT Phạm Văn Đồng
X
89
Trường THPT Nguyễn Tất Thành
X
90
Trường THPT Phan Chu Trinh
X
91
Trường THCS&THPT Kon Hà Nừng
X
92
Trường THPT Anh Hùng Núp
X
93
Trường THPT Lương Thế Vinh
X
94
Trường THPT Hà Huy Tập
X
95
Trường THPT Chu Văn An
X
96
Trường THPT Đinh Tiên Hoàng
X
97
Trường THPT số 2 Nguyễn Du
X
98
Trường THCS&THPT Kpă Klơng
X
99
Trường THPT Trần Hưng Đạo
X
100
Trường THPT Trần Quốc Tuấn
X
101
Trường THPT Võ Văn Kiệt
X
102
Trường THPT Quy Nhơn
X
103
Trường TH, THCS&THPT iSchool Quy Nhơn
X
104
Trường THPT FPT Quy Nhơn
X
105
TH, THCS&THPT FPT Long Vân
X
106
Trường TH, THCS&THPT Sao Việt
X
107
Trường Quốc tế Châu Á TBD Gia Lai
X
108
Trường THPT Chi Lăng
X
109
Trường TH, THCS&THPT UKA
X
110
Trường PTDTNT THCS&THPT Ayun Pa
X
111
Trung tâm GDNN-GDTX tỉnh Gia Lai
X
112
Trung tâm GDNN-GDTX Tuy Phước
X
113
Trung tâm GDNN-GDTX An Nhơn
X
114
Trung tâm GDNN-GDTX Tây Sơn
X
115
Trung tâm GDNN-GDTX Phù Cát
X
116
Trung tâm GDNN-GDTX Phù Mỹ
X
117
Trung tâm GDNN-GDTX Hoài Ân
X
18
TT
Cơ sở giáo dục
Phương thức tuyển
sinh
Ghi chú
Thi tuyển
Xét
tuyển
118
Trung tâm GDNN-GDTX Hoài Nhơn
X
119
Trung tâm GDTX Gia Lai
X
120
Trung tâm GDTX Chư Păh
X
Sáp nhập
TT Ia Grai
vào
121
Trung tâm GDNN-GDTX Kbang
X
122
Trung tâm GDNN-GDTX Mang Yang
X
Sáp nhập
TT Đăk
Đoa vào
123
Trung tâm GDNN-GDTX Đức Cơ
X
124
Trung tâm GDNN-GDTX Chưprông
X
125
Trung tâm GDNN-GDTX Chư Sê
X
126
Trung tâm GDNN-GDTX Krông Pa
X
19
PHỤ LỤC 2
KHU VỰC TUYỂN SINH CÁC TRƯỜNG CÓ CẤP THPT
CÔNG LẬP KHÔNG CHUYÊN
TT
Trường
Khu vực tuyển sinh
1
THPT Hùng Vương
Các trường có cấp THCS thuộc địa bàn các
xã/phường: Quy Nhơn, Quy Nhơn Nam, Quy
Nhơn Đông, Quy Nhơn Bắc , Quy Nhơn Tây,
Nhơn Châu.
2
THPT Bùi Thị Xuân
3
THPT Quốc Học Quy Nhơn
4
THPT Trưng Vương
5
THPT Trần Cao Vân
6
THPT Nguyễn Thái Học
7
PTDTNT THPT số 1 Gia Lai
Tuyển học sinh dân tộc thiểu số trên địa bàn
các xã: Vân Canh, Canh Liên, Canh Vinh,
Vĩnh Thạnh, Vĩnh Quang, Vĩnh Thịnh, Vĩnh
Sơn, An Lão, An Hòa, An Vinh, An Toàn.
8
THPT số 1 Tuy Phước
Các trường có cấp THCS thuộc địa bàn các xã:
Tuy Phước, Tuy Phước Bắc, Tuy Phước Đông,
Tuy Phước Tây.
9
THPT Xuân Diệu
10
THPT số 2 Tuy Phước
11
THPT Nguyễn Diêu
12
THPT số 3 Tuy Phước
13
THPT số 1 An Nhơn
Các trường có cấp THCS thuộc địa bàn các
xã/phường: Bình Định, An Nhơn, An Nhơn
Bắc, An Nhơn Nam, An Nhơn Đông, An Nhơn
Tây.
14
THPT Nguyễn Đình Chiểu
15
THPT số 2 An Nhơn
16
THPT Nguyễn Trường Tộ
17
THPT số 3 An Nhơn
18
THPT Hòa Bình
19
THPT Quang Trung
Các trường có cấp THCS thuộc địa bàn các xã:
Tây Sơn, Bình Phú, Bình An,
Bình Hiệp, Bình
Khê.
20
THPT Nguyễn Huệ
21
THPT Tây Sơn
22
THPT Võ Lai
23
THPT số 1 Phù Cát
Các trường có cấp THCS thuộc địa bàn các xã:
Phù Cát, Xuân An, Ngô Mây, Cát Tiến, Đề Gi,
Hòa Hội, Hội Sơn.
24
THPT Ngô Mây
25
THPT Ngô Lê Tân
26
THPT số 3 Phù Cát
20
TT
Trường
Khu vực tuyển sinh
27
THPT Nguyễn Hồng Đạo
28
THPT số 2 Phù Cát
Các trường có cấp THCS thuộc địa bàn các xã:
Phù Cát, Xuân An, Ngô Mây, Cát Tiến, Đề Gi,
Hòa Hội, Hội Sơn và
Trường THCS Mỹ Cát
29
THPT Nguyễn Hữu Quang
Các trường có cấp THCS thuộc địa bàn các xã:
Phù Cát, Xuân An, Ngô Mây, Cát Tiến, Đề Gi,
Hòa Hội, Hội Sơn và
các trường THCS: Phước
Thắng, Nhơn Lý, Nhơn Hội.
30
THPT số 1 Phù M
Các trường có cấp THCS thuộc địa bàn các xã:
Phù Mỹ, Bình Dương, An Lương, Phù M Bắc,
Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Đông, Phù Mỹ Tây.
31
THPT Nguyễn Trung Trực
32
THPT số 2 Phù M
33
THPT Bình Dương
34
THPT An Lương
35
THPT Mỹ Thọ
36
THPT Tăng Bạt Hổ
Các trường có cấp THCS thuộc địa bàn các
xã/phường: Bồng Sơn, Hoài Nhơn, Tam Quan,
Hoài Nhơn Bắc, Hoài Nhơn Đông, Hoài Nhơn
Tây, Hoài Nhơn Nam.
37
THPT Phan Bội Châu
38
THPT Nguyễn Trân
39
THPT Tam Quan
40
THPT Lý Tự Trọng
41
THPT Nguyễn Du
42
THPT Hoài Ân
Các trường có cấp THCS thuộc địa bàn các xã:
Hoài Ân, Vạn Đức, Ân Tường, Ân Hảo, Kim
Sơn.
43
THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
44
THPT Võ Giữ
45
THPT Trần Quang Diệu
46
PTDTNT THCS&THPT Vân
Canh
Các trường có cấp THCS thuộc địa bàn các xã:
Vân Canh, Canh Liên, Canh Vinh, Tuy Phước
Tây, Quy Nhơn Tây.
47
THPT Vân Canh
48
THPT Vĩnh Thạnh
Các trường có cấp THCS thuộc địa bàn các xã:
Vĩnh Thạnh, Vĩnh Quang, Vĩnh Thịnh, Vĩnh
Sơn.
49
PTDTNT THCS&THPT Vĩnh
Thạnh
Tuyển học sinh người dân tộc ít người thuộc
địa bàn các xã: Vĩnh Thạnh, Vĩnh Quang, Vĩnh
Thịnh, Vĩnh Sơn, Bình Phú.
50
THPT An Lão
Các trường có cấp THCS thuộc địa bàn các xã:
An Lão, An Hòa.
21
TT
Trường
Khu vực tuyển sinh
51
PTDTNT THCS&THPT An Lão
Trường PTDTNT THCS&THPT An Lão tuyển
học sinh người dân tộc ít người trên địa bàn
bàn các xã: An Lão, An Hòa, An Vinh, An
Toàn và học sinh người Kinh các trường
PTDTNT THCS&THPT An Lão, THCS An
Tân.
52
PTDTNT THPT số 2 tỉnh Gia
Lai
Các trường có cấp THCS trên địa bàn các xã,
phường: Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên
Hồng, An Phú, Biển Hồ, Gào, Ia Ly, Chư Păh,
Ia Khươl, Ia Phí, Chư Prông, Bàu Cạn, Ia
Boòng, Ia Lâu, Ia Pia, Ia Tôr, Chư Sê, Bờ
Ngoong, Ia Ko, Al Bá, Chư Pưh, Ia Le, Ia Hrú,
Phú Thiện, Chư A Thai, Ia Hiao, Phú Túc, Ia
Hdreh, Ia Rsai, Uar, Đak Đoa, Kon Gang, Ia
Băng, KDang, Đak Sơmei, Ia Grai, Ia Krái, Ia
Hrung, Đức Cơ, Ia Dơk, Ia Krê và 7 xã biên
giới Ia Mơ, Ia Púch, Ia Pnôn, Ia Nan, Ia Dom,
Ia Chia, Ia O.
53
THPT DTNT Đông Gia Lai
Các trường có cấp THCS trên địa bàn các xã,
phường: An Khê, An Bình, Ayun Pa, Cửu An,
Đak Pơ, Ya Hội, Kbang, Kông Bơ La, Tơ
Tung, Sơn Lang, Krong, Đak Rong, Kông
Chro, Ya Ma, Chư Krey, SRó, Đăk Song, Chơ
Long, Ia Rbol, Ia Sao, Pờ Tó, Ia Pa, Ia Tul,
Mang Yang, Lơ Pang, Kon Chiêng, Hra, Ayun.
54
PTDTNT THCS&THPT Ayun
Pa
Học sinh PTDTNT các trường trên địa bàn các
xã, phường: Phường Ayun Pa, xã Ia Rbol, xã Ia
Sao, xã Phú Túc, xã Ia Hdreh, xã Ia Rsai, xã
Uar, xã Pờ Tó, xã Ia Pa, xã Ia Tul, xã Phú
Thiện, xã Chư A Thai, xã Ia Hiao.
55
THPT Lê Lợi
Các trường có cấp THCS thuộc địa bàn các
xã/phường: Thống Nhất, Diên Hồng, Pleiku,
An Phú, Hội Phú, Biển Hồ và Gào.
56
THPT Pleiku
57
THPT số 2 Phan Bội Châu
Các trường có cấp THCS thuộc địa bàn các
xã/phường: Thống Nhất, Diên Hồng, Pleiku,
An Phú, Hội Phú, Biển Hồ, Gào, Ia Hrung.
58
THPT Hoàng Hoa Thám
59
THPT Nguyễn Chí Thanh
Các trường có cấp THCS thuộc địa bàn các
xã/phường: Thống Nhất, Diên Hồng, Pleiku,
An Phú, Hội Phú, Biển Hồ, Gào, Ia Băng.
60
THPT số 2 Quang Trung
Các trường có cấp THCS thuộc địa bàn các
xã/phường: An Khê, An Bình, Cửu An, Ya
Hội.
61
THPT Nguyễn Khuyến
62
THPT Nguyễn Trãi
Các trường có cấp THCS thuộc địa bàn các
xã/phường: An Khê, An Bình, Cửu An, Ya
Hội, Đak Pơ, Tơ Tung
22
TT
Trường
Khu vực tuyển sinh
63
THCS&THPT Y Đôn
Các trường có cấp THCS thuộc địa bàn các
xã/phường: Đak Pơ, Tơ Tung, An Bình, Ya
Hội.
64
THPT Lê Thánh Tông
Các trường có cấp THCS trên địa bàn các
xã/phường: Ayun Pa, Ia Sao, Ia Rbol, Ia Hiao,
Ia Pa.
65
THPT Lý Thường Kiệt
66
THPT Nguyễn Tất Thành
Các trường có cấp THCS trên địa bàn các
xã/phường: Ia Pa, Pờ Tó, Phú Thiện, Ia Tul,
Ayun Pa.
67
THPT Phan Chu Trinh
Các trường có cấp THCS trên địa bàn xã: Ia
Tul, Ia Pa
68
THPT Nguyễn Thị Minh Khai
Các trường có cấp THCS thuộc xã/phường: Ia
Băng, An Phú, Hội Phú, Đak Đoa, Kdang, Bờ
Ngoong.
69
THPT số 2 Nguyễn Huệ
Các trường có cấp THCS thuộc xã/phường:
Đak Đoa, Ia Băng, Kdang, Kon Gang, An Phú.
70
THPT Lê Hồng Phong
Các trường có cấp THCS thuộc xã/phường:
Biển Hồ, Kon Gang, Chư Păh, Đak Sơmei,
Đak Đoa.
71
THCS&THPT Phạm Hồng Thái
Các trường có cấp THCS thuộc xã: Ia Khươl,
Đak Sơmei, Chư Păh, Biển Hồ.
72
THPT Mạc Đĩnh Chi
Các trường có cấp THCS thuộc xã: Chư Păh, Ia
Khươl, Ia Phí, Biển Hồ
73
THPT Ya Ly
Các trường có cấp THCS trên địa bàn các xã:
Ia Ly, Ia Phí.
74
THPT Lê Quý Đôn
Các trường có cấp THCS trên địa bàn các xã:
Chư Prông, Ia Boòng, Ia Tô, Ia Púch, Ia Pia, Ia
Lâu, Ia Mơ
75
THPT Pleime
Các trường có cấp THCS trên địa bàn các xã:
Chư Prông, Ia Boòng, Ia Tô, Ia Púch, Ia Pia, Ia
u, Ia Mơ,
76
THPT Trần Phú
Các trường có cấp THCS trên địa bàn các xã:
Chư Prông, Bàu Cạn, Gào, Ia Krêl
77
THPT số 2 Nguyễn Thái Học
Các trường có cấp THCS trên địa bàn các xã:
Chư Pưh, Ia Hrú, Ia Ko, Chư A Thai, Ia Le
78
THPT Võ Nguyên Giáp
Các trường có cấp THCS trên địa bàn xã: Ia
Le, Ia Lâu, Chư Pưh, Ia Ko
79
THCS&THPT Nguyễn Văn Cừ
- Các trường có cấp THCS trên địa bàn các xã:
Bờ Ngoong, Chư Sê, Al Bá, Ia Băng, Ia Tôr;
- THCS Lê Quý Đôn (xã Đăk Đoa).
23
TT
Trường
Khu vực tuyển sinh
80
THPT số 2 Nguyễn Bỉnh Khiêm
Các trường có cấp THCS trên địa bàn xã: Chư
, Bờ Ngoong, Ai Bá, Ia Hrú, Ia Tôr, Ia Ko.
81
THPT Trường Chinh
Các trường có cấp THCS trên địa bàn xã: Chư
, Bờ Ngoong, Ai Bá, Ia Hrú, Ia Tôr, Ia Ko.
82
THPT số 2 Trần Cao Vân
Các trường có cấp THCS trên địa bàn xã: Chư
, Ia Hrú, Ia Tôr, Ia Ko, Ia Pia, Chư Pưh, Ia
Lâu.
83
THPT Lê Hoàn
Các trường có cấp THCS thuộc xã: Đức Cơ, Ia
Krêl, Ia Dơk, Ia Dom, Ia Nan, Ia Pnôn.
84
THPT số 2 Nguyễn Trường Tộ
Các trường có cấp THCS thuộc xã: Đức Cơ, Ia
Dơk, Ia Dom, Ia Nan, Ia Púch, Ia Pnôn.
85
THPT Tôn Đức Thắng
Các trường có cấp THCS trên địa bàn xã: Ia
Krêl, Đức Cơ, Bàu Cạn, Chư Prông, Ia Dơk
86
THPT A Sanh
Các trường có cấp THCS trên địa bàn xã: Ia
Krái, Ia O, Ia Chia, Ia Grai.
87
THPT Huỳnh Thúc Kháng
Các trường có cấp THCS trên địa bàn xã: Ia
Grai, Ia Krái, Gào, Ia Hrung.
88
THPT Phạm Văn Đồng
Các trường có cấp THCS thuộc xã/phường: Ia
Hrung, Chư Păh, Thống Nhất, Biển Hồ, Diên
Hồng
89
THCS&THPT Kon Hà Nừng
Các trường có cấp THCS trên địa bàn các xã:
Sơn Lang, Đăk Rong, Krong, Kbang.
90
THPT Anh Hùng Núp
Các trường có cấp THCS trên địa bàn các
/phường: Tơ Tung, Kông Bờ La, Kbang,
Đak Pơ, An Bình.
91
THPT Lương Thế Vinh
Các trường có cấp THCS trên địa bàn các xã:
Kbang, Kông Bờ La, Tơ Tung, Sơn Lang.
92
THPT Hà Huy Tập
c trường có cấp THCS trên địa bàn các xã:
SRó, Chư Krey, Ya Ma, Kông Chro, Chơ
Long, Đăk Song.
93
THPT Chu Văn An
Các trường có cấp THCS trên địa bàn xã: Phú
Túc, Uar, Ia Rsai, Ia Hdreh.
94
THPT Đinh Tiên Hoàng
95
THPT số 2 Nguyễn Du
96
THCS&THPT Kpă Klơng
PTDTBT Lơ Pang 1, PTDTBT Lơ Pang 2,
THCS&THPT Kpă Klơng (xã Lơ Pang),
PTDTBT Kon Chiêng, TH và THCS Đak Trôi
(xã Kon Chiêng).
24
TT
Trường
Khu vực tuyển sinh
97
THPT Trần Hưng Đạo
THCS Chu Văn An, THCS Lê Quý Đôn,
THCS Phạm Hồng Thái, TH&THCS Đăk Yă
(xã Mang Yang); THCS Ayun, THCS Đăkjơta
(xã Ayun); THCS Hra, THCS ĐăktaLey (xã
Hra); THCS Trần Phú (xã Đăk Đoa).
98
THPT Trần Quốc Tuấn
Các trường có cấp THCS trên địa bàn xã: Chư
A Thai, Ia Hiao, Phú Thiện
99
THPT Võ Văn Kiệt
25
PHỤ LỤC 3
CƠ CẤU ĐIỂM SƠ TUYỂNP DNG ĐỐI VI CÁC THÍ SINH ĐĂNG
KÝ D THI VÀO CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN)
1. Kết quả dự thi chọn học sinh giỏi các môn văn hóa THCS, thi tài năng trong
phạm vi tổ chức của địa phương, toàn quốc, khu vực một số nước, quốc tế (ở lớp
cuối cấp).
a) Đạt giải Học sinh giỏi các bộ môn văn hóa THCS cấp tỉnh, cuộc thi tìm kiếm
tài năng Tiếng Anh cấp tỉnh; các cuộc thi cấp quốc gia, khu vực về các lĩnh vực liên
quan do Bộ tổ chức (Khoa học kỹ thuật, UPU, Tin học trẻ);
- Giải nhất 40 điểm;
- Giải nhì 30 điểm;
- Giải ba 20 điểm;
- Giải khuyến khích 10 điểm.
b) Đạt giải cấp tỉnh liên quan đến lĩnh vực chuyên
- Giải nhất 20 điểm;
- Giải nhì 15 điểm;
- Giải ba 10 điểm;
- Giải khuyến khích 5 điểm.
Ghi chú: Các giải liên quan đến lĩnh vực chuyên được cộng cho các môn như sau:
+ Tin học trẻ không chuyên
Tin học
+ Viết thư quốc tế UPU
Ngữ văn
+ Khoa học kỹ thuật
Tương ứng với các môn văn hóa
c) Lưu ý:
- Những học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn HSG các môn văn hóa THCS cấp tỉnh
do Sở GDĐT tổ chức chỉ được tính điểm khi đăng dự tuyển vào lớp chuyên tương
ứng. Riêng học sinh dự thi vào chuyên Tin học chỉ được tính điểm Toán hoặc Tin học.
- Các giải cấp tỉnh liên quan đến lĩnh vực chuyên được tính điểm khi đăng dự
tuyển vào lớp chuyên tương ứng;
- Trường hợp một học sinh đạt nhiều giải mục 1, 2 thì chỉ lấy điểm của một giải
cao nhất.
2. Kết quả học tập (học lực) 4 năm cấp THCS
- Bốn năm tốt (giỏi) 40 điểm;
- Ba năm tốt (giỏi) (có năm lớp 9) 35 điểm;
- Ba năm tốt (giỏi) (không có năm lớp 9) 30 điểm;
- Hai năm tốt (giỏi) (có năm lớp 9) 25 điểm;
- Hai năm tốt (giỏi) (không có năm lớp 9) 20 điểm;
- Một năm tốt (giỏi) (có năm lớp 9) 15 điểm;
- Một năm tốt (giỏi) (không có năm lớp 9) 10 điểm;
Những học sinh đạt mức điểm tuyển vòng 1 theo quy định sau đây sẽ được
tham dự thi tuyển vòng 2:
- 15 điểm trở lên nếu dự thi vào lớp chuyên: Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, Tiếng
Anh;
- 10 điểm trở lên nếu dự thi vào lớp chuyên Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Ngữ văn.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 779/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch tổ chức tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp 6 và lớp 10 năm học 2026-2027 tỉnh Gia Lai

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×