Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 64/2026/QĐ-UBND Lạng Sơn quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 10/09/2026 19:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 64/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Thanh Nhàn
Trích yếu: Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu đối với dịch vụ tuyển sinh các cấp học; danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 64/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 64/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 64/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 64/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN
_______
Số: 64/2026/QĐ-UBND​​​​​​​

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________
Lạng Sơn, ngày 09 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu đối với dịch vụ tuyển sinh các cấp học; danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ Quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3804/TTr-SGDĐT ngày 19 tháng 8 năm 2026 và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 581/BC-STP ngày 22 tháng 8 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu đối với dịch vụ tuyển sinh các cấp học; danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu đối với dịch vụ tuyển sinh các cấp học đối với người học đăng ký tuyển sinh vào các cơ sở giáo dục công lập; danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí nhằm phục vụ các nhu cầu thiết yếu của trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, từ năm học 2026-2027.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

a) Các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục công lập) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Đang theo dõi

b) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập (sau đây gọi chung là người học) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Đang theo dõi

c) Người học đăng ký tuyển sinh vào các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Đang theo dõi

Điều 2. Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu đối với dịch vụ tuyển sinh các cấp học trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Đang theo dõi

1. Mức thu dịch vụ tuyển sinh đối với người học đăng ký tuyển sinh vào các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là 0 đồng đối với các hình thức tuyển sinh đầu cấp gồm: tuyển sinh vào cơ sở giáo dục mầm non, lớp 1, lớp 6, lớp 10 trung học phổ thông và học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông, nếu có.

Đang theo dõi

2. Các nội dung phục vụ trực tiếp công tác tổ chức tuyển sinh đầu cấp không thu của người học, gồm: hoạt động xét tuyển của Hội đồng tuyển sinh các cấp học; tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông; duy trì, vận hành phần mềm tuyển sinh trực tuyến dùng chung cho các cấp học và các nhiệm vụ khác có liên quan.

Đang theo dõi

a) Đối với kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông, nội dung chi, mức chi để chuẩn bị, tổ chức kỳ thi thực hiện theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, nếu có.

Đang theo dõi

b) Đối với hoạt động xét tuyển của Hội đồng tuyển sinh các cấp học và chi duy trì, vận hành phần mềm tuyển sinh trực tuyến dùng chung cho các cấp học, được bố trí từ nguồn dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ sở giáo dục theo phân cấp ngân sách hiện hành. Nội dung chi, mức chi cho hoạt động xét tuyển của Hội đồng tuyển sinh các cấp học cụ thể như sau:

Chủ tịch Hội đồng: 385.000 đồng/người/ngày;

Phó Chủ tịch Hội đồng: 315.000 đồng/người/ngày;

Ủy viên, thư ký: 245.000 đồng/người/ngày.

Đang theo dõi

3. Cơ sở giáo dục công lập, đơn vị được giao nhiệm vụ tuyển sinh được thu chi phí hồ sơ đăng ký dự tuyển để phục vụ việc đăng ký dự tuyển, xác nhận nguyện vọng, tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu thông tin, xác định đối tượng tuyển sinh, điểm ưu tiên, điểm khuyến khích, tổng hợp, chuẩn hóa dữ liệu tuyển sinh và lưu trữ hồ sơ. Mức thu tối đa đối với chi phí hồ sơ đăng ký dự tuyển như sau:

Đang theo dõi

a) Đối với người học đăng ký dự tuyển vào lớp 6, lớp 10 trung học phổ thông và người học đăng ký vào học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông: 15.000 đồng/người học đăng ký dự tuyển;

Đang theo dõi

b) Đối với người học đăng ký dự tuyển vào các lớp đầu cấp mầm non, tiểu học: 10.000 đồng/người học đăng ký dự tuyển.

Khoản thu chi phí hồ sơ đăng ký dự tuyển chỉ được sử dụng cho các nội dung trực tiếp liên quan đến hồ sơ đăng ký dự tuyển; không được sử dụng để chi cho các nội dung tổ chức tuyển sinh quy định tại khoản 2 Điều này, chi tiền lương, tiền công, thù lao, phụ cấp hoặc các khoản chi quản lý chung khác; việc tổ chức thu, chi phải bảo đảm nguyên tắc thu đúng, thu đủ, chi đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, thực hiện hạch toán, quyết toán, công khai theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 3. Quy định danh mục các khoản thu, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Đang theo dõi

1. Danh mục các khoản thu, mức thu đối với các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn quy định tại Phụ lục kèm Quyết định này.

Mức thu đối với các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục quy định tại Phụ lục kèm Quyết định này là mức thu tối đa. Các cơ sở giáo dục công lập căn cứ các mức thu quy định tại Quyết định này, căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, tình hình thực tế của cơ sở giáo dục, thu nhập của cha mẹ học sinh để xây dựng và quyết định mức thu phù hợp, đảm bảo mức thu không vượt quá mức thu quy định và không nhất thiết phải thu đầy đủ các khoản thu theo danh mục quy định tại Quyết định này.

Đang theo dõi

2. Cơ chế quản lý thu, chi

Đang theo dõi

a) Cơ sở giáo dục công lập trước khi thu phải có dự toán thu, chi của từng khoản thu theo quy định tại khoản 1 Điều này; Dự toán xây dựng phải đảm bảo nguyên tắc xác định các khoản cần thiết để chi, tính đúng, tính đủ chi phí, thu đúng bằng chi, phải được sự thỏa thuận của cha mẹ học sinh bằng văn bản trên tinh thần tự nguyện, có sự thống nhất trong tập thể nhà trường, trung tâm. Thực hiện thu đúng, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.

Đang theo dõi

b) Thực hiện niêm yết công khai hằng tháng các khoản thu, chi theo quy định để cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh, các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân theo dõi, giám sát.

Đang theo dõi

c) Các đơn vị thực hiện thu, chi các khoản thu phải lập hồ sơ, chứng từ, mở sổ sách kế toán; thực hiện hạch toán, thanh quyết toán theo quy định của pháp luật về quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Các năm học kết thúc học kỳ I và kết thúc năm học thực hiện quyết toán kinh phí, công khai tài chính theo đúng quy định pháp luật hiện hành, trong đó cần thống nhất với cha mẹ học sinh phương án xử lý đối với những khoản thu còn dư (nếu có).

Tiền thu dùng để thanh toán các nội dung chi cho hoạt động dịch vụ và thực hiện nghĩa vụ thuế (nếu có); nội dung, mức chi, các chế độ chi theo quy định pháp luật hiện hành và các khoản thực tế phát sinh theo quy định.

Đang theo dõi

d) Cha mẹ học sinh có điều kiện kinh tế có thể tự nguyện đóng góp, ủng hộ cho cơ sở giáo dục công lập và học sinh với mức cao hơn Quyết định này.

Đang theo dõi

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra việc triển khai thực hiện tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện tại các cơ sở giáo dục trực thuộc trên địa bàn; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện (Qua Sở Giáo dục và Đào tạo).

Đang theo dõi

3. Các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh căn cứ các quy định tại Quyết định này, theo năm học xây dựng dự toán các khoản thu, thống nhất trong tập thể cơ quan, đơn vị, thực hiện quy trình xin ý kiến cha mẹ học sinh quyết định danh mục, mức thu các khoản thu, trong đó cần có thuyết minh, giải trình rõ các dịch vụ cần thiết triển khai, kinh phí thu phù hợp với chi phí của dịch vụ, phù hợp với quy định pháp luật và phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, cơ sở giáo dục, thu nhập của cha mẹ học sinh; tổ chức triển khai thực hiện, quản lý thu, chi theo đúng quy định tài chính hiện hành. Người đứng đầu cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật nếu để xảy ra sai phạm, lạm thu hoặc sử dụng sai mục đích các khoản thu.

Ngoài các khoản thu được quy định tại Quyết định này và các khoản thu theo quy định của pháp luật hiện hành, các cơ sở giáo dục công lập không được tự ý đặt ra hoặc vận động thu thêm các khoản khác dưới bất kỳ hình thức nào.

Đang theo dõi

Điều 5. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Đang theo dõi

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Dân tộc và Tôn giáo; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Như Điều 5;

- Chính phủ;

- Các Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi

hành pháp luật- Bộ Tư pháp;

- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành đơn vị cấp tỉnh;

- Cổng TTĐT tỉnh, Báo và PTTH LS, Công báo tỉnh;

- Lưu: VT, KGVX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Thanh Nhàn

PHỤ LỤC

Danh mục các khoản thu, mức thu đối với các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ

hoạt động giáo dục ngoài học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

(Kèm theo Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

 

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu (nghìn đồng)

Hình thức thu

Cơ sở giáo dục ở xã, phường KV I

Cơ sở giáo dục ở xã KV II, KV III, Thôn ĐBKK

I

Dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động bán trú

(Học sinh thuộc đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước thực hiện bù, trừ giữa kinh phí được hỗ trợ với kinh phí quy định tại Quyết định này trên tinh thần thống nhất, tự nguyện)

1.

Dịch vụ phục vụ ăn bán trú mầm non, nhà trẻ

Học sinh/ngày ăn thực tế

25

23

Thu theo tháng (theo số ngày thực ăn/tháng)

2.

Dịch vụ phục vụ ăn bán trú học sinh phổ thông

 

 

 

 

-

Tiền ăn bán trú do nhà trường tổ chức nấu ăn

Học sinh/Bữa ăn thực tế

28

26

Thu theo tháng (theo số bữa thực ăn/tháng)

-

Tiền ăn bán trú do đặt suất ăn bán trú

Học sinh/Bữa ăn thực tế

30

28

Thu theo tháng (theo số suất thực ăn/tháng)

3.

Dịch vụ hỗ trợ thuê nhân viên nấu ăn

Học sinh/tháng

100

90

Thu theo tháng

4.

Dịch vụ hỗ trợ phục vụ trông học sinh buổi trưa

 

 

 

 

-

Cơ sở giáo dục Mầm non

Trẻ/tháng

130

120

Thu theo tháng

-

Cơ sở giáo dục Tiểu học

Học sinh/tháng

120

110

Thu theo tháng

5.

Dịch vụ phục vụ hoạt động bán trú cho toàn cho học sinh (dịch vụ cung cấp vật dụng, thiết bị để tổ chức ăn, ngủ cho học sinh)

 

 

 

 

-

Dịch vụ tổ chức bán trú năm thứ nhất

Học sinh/năm học

160

145

Thu theo năm học

-

Dịch vụ tổ chức bán trú từ năm thứ hai

Học sinh/năm học

100

100

Thu theo năm học

6.

Dịch vụ quản lý/trông trẻ mầm non ngoài giờ hành chính (trước giờ vào học buổi sáng, sau khi kết thúc giờ học buổi chiều)

Trẻ/giờ

8,5

8

Thu theo tháng (theo số giờ thực tế trông trẻ/tháng)

7.

Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật, hè; đã tính cả tiền trông trưa; không bao gồm tiền ăn)

Trẻ/ngày thực học

70

60

Thu theo tháng (theo số ngày thực học/tháng)

II

Dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động học tập

 

 

 

 

1

Dịch vụ tổ chức cho trẻ em mẫu giáo tham gia các hoạt động làm quen với tiếng Anh (theo đăng ký tự nguyện của gia đình trẻ)

100% giáo viên là người Việt Nam

Trẻ/hoạt động

22

20

Thu theo tháng

Có giáo viên là người nước ngoài

30

25

100% giáo viên là người nước ngoài

40

35

2.

Dịch vụ tổ chức dạy bơi an toàn toàn cho học sinh

 

 

 

 

2.1.

Cơ sở giáo dục tiểu học

Học sinh/tiết

28

25

Thu theo tiết thực học/tháng

2.2.

Cơ sở giáo dục trung học, Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

25

22

 

3.

Dịch vụ phục vụ trực tiếp học sinh trong công tác kiểm tra đánh giá

 

 

 

3.1.

Dịch vụ phục vụ công tác kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kỳ

 

 

 

 

-

Cơ sở giáo dục tiểu học

Lớp 1, 2

Học sinh/năm học

18

18

Thu theo học kỳ

Lớp 3

24

24

Lớp 4,5

60

60

-

Cơ sở giáo dục trung học, Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên

Học sinh/năm học

164

164

Thu theo học kỳ

3.2.

Dịch vụ phục vụ tổ chức thi thử, luyện kỹ năng làm bài thi

Môn thi/lần thi

15

15

Thu theo học kỳ

4

Dịch vụ tiện ích ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số cho học sinh (Sổ Liên lạc điện tử; hệ thống điểm danh bằng vân tay; các phần mềm ứng dụng trong dạy học, kiểm tra: K12Online; Onluyen.vn; VNPT E-Learning...)

Học sinh/Tổng các dịch vụ/ tháng

100

90

Thu theo học kỳ

III

Dịch vụ tiện ích phục vụ, hỗ trợ hoạt động học tập

 

 

 

 

1.

Dịch vụ phục vụ vệ sinh trường học

 

 

 

 

1.1.

Cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học

Học sinh/ tháng

30

25

Thu theo học kỳ

1.2.

Cơ sở giáo dục trung học, Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Học sinh/ tháng

20

18

Thu theo học kỳ

2.

Dịch vụ trông xe đạp, xe đạp điện

Học sinh/ tháng

30

30

Thu theo tháng

3.

Điện sử dụng điều hòa, bình nóng lạnh; Nước uống của học sinh.

Nghìn đồng/ học sinh, trẻ/tháng

Theo thực tế sử dụng

Thu theo tháng

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 64/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu đối với dịch vụ tuyển sinh các cấp học; danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 64/2026/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 64/2026/QĐ-UBND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 64/2026/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×