• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5473/QĐ-UBND Long An 2025 công bố thủ tục hành chính giáo dục mới bãi bỏ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 22/05/2025 16:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5473/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Út
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Long An
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5473/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5473/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5473/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ
lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc
phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Long An
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013, Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 06/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số
01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn
thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của
Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 951/QĐ-BGDĐT ngày 09/04/2025 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý
của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1887/TTr-SGDĐT
ngày 16/5/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt
quy trình nội bộ 02 thủ tục hành chính mới ban hành, 03 thủ tục hành chính bị bãi
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH LONG AN
Số: /QĐ-UBND
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long An, ngày tháng 5 năm 2025
2
bỏ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Long An
(đính kèm 16 trang phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo:
1. Cập nhật nội dung thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ lên hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh ngay khi nhận được quyết định công
bố.
2. Triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo
quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này.
3. Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng quy trình điện tử giải
quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
tỉnh đối với TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 4;
- CT.UBND tỉnh;
- Trung tâm CNTT (Sở KH&CN);
- Phòng THKSTTHC;
- Lưu: VT.
CHỦ
TỊCH
Nguyễn Văn Út
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ
LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5473/QĐ-UBND ngày 21/5/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
Cách thức thực hiện
STT
Tên TTHC
Mã số
TTHC
(CSQLQ
G)
Thời
hạn giải
quyết
Phí, lệ
phí (nếu
có)
Địa điểm
thực hiện
Cơ quan
thực hiện
Trực
tiếp
BCC
I
Trực
tuyến
Quyết định công
bố của Bộ ngành
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ: 02
1
Xét duyệt học sinh
bán trú, học viên
bán trú hỗ trợ kinh
phí, hỗ trợ gạo
2.002770
07 ngày
làm việc
Không
Cơ sở giáo
dục
Cơ sở giáo
dục
x
x
Quyết định số
951/QĐ-BGDĐT
ngày 09/04/2025
của Bộ GD&ĐT
2
Xét duyệt trẻ em
nhà trẻ bán trú hỗ
trợ kinh phí, hỗ trợ
gạo
2.002771
05 ngày
làm việc
Không
Cơ sở giáo
dục
Cơ sở giáo
dục
x
x
Quyết định số
951/QĐ-BGDĐT
ngày 09/04/2025
của Bộ GD&ĐT
B. TTHC BỊ BÃI BỎ
TT
Số hồ sơ
TTHC
Tên TTHC
mới ban
hành, bị bãi
bỏ
Tên VBQPPL
quy định nội
dung mới ban
hành, bị bãi
bỏ
2
Thời hạn giải
quyết
Cơ quan
thực hiện
A. TTHC CẤP TỈNH: 02
1
1.004435
Xét, duyệt
chính sách hỗ
trợ đối với
học sinh trung
học phổ thông
là người dân
tộc Kinh
Nghị định số
66/2025/NĐ-
CP ngày
12/3/2025 của
Chính phủ
- Kinh phí hỗ trợ
tiền ăn và tiền nhà
ở cho học sinh
được chi trả, cấp
phát hằng tháng.
- Gạo được cấp cho
học sinh theo định
kỳ nhưng không
quá 2 lần/học kỳ.
UBND tỉnh;
Sở GD&ĐT;
Cơ sở giáo
dục
2
1.004436
Xét, duyệt
chính sách hỗ
trợ đối với
học sinh trung
học phổ thông
là người dân
tộc thiểu số
Nghị định số
66/2025/NĐ-
CP ngày
12/3/2025 của
Chính phủ
- Kinh phí hỗ trợ
tiền ăn và tiền nhà
ở cho học sinh
được chi trả, cấp
phát hằng tháng.
- Gạo được cấp cho
học sinh theo định
kỳ nhưng không
quá 2 lần/học kỳ.
UBND tỉnh;
Sở GD&ĐT;
Cơ sở giáo
dục
B. TTHC CẤP HUYỆN: 01
1
1.004438
Xét, duyệt
chính sách hỗ
trợ đối với học
sinh bán trú
đang học tại
các trường
tiểu học, trung
học cở sở ở
xã, thôn đặc
biệt khó khăn
Nghị định số
66/2025/NĐ-
CP ngày
12/3/2025 của
Chính phủ
08 ngày làm việc
kể từ ngày Trung
tâm Hành chính
công cấp huyện
nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
- Kinh phí hỗ trợ
tiền ăn và tiền nhà
ở cho học sinh
được chi trả, cấp
phát hằng tháng.-
Gạo được cấp cho
học sinh theo định
kỳ nhưng không
quá 2 lần/học kỳ.
UBND
huyện; Phòng
GD&ĐT; Cơ
sở giáo dục
2
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC
VÀ TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THUỘC PHẠM
VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
* LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC
QUỐC DÂN
1 Thủ tục Xét duyệt học sinh bán trú, học viên bán trú hỗ trợ kinh phí,
hỗ trợ gạo
a) Trình tự thực hiện
* Bước 1. Nộp hồ sơ
- Vào đầu năm học, các trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông
có học sinh bán trú và cơ sở giáo dục thường xuyên có học viên bán trú tổ chức phổ
biến, thông báo rộng rãi, hướng dẫn cho bố, mẹ (hoặc người giám hộ) và học sinh,
học viên thuộc đối tượng được hưởng chính sách chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại
khoản 1 Điều 9 Nghị định 66/2025/NĐ-CP;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày trường phổ thông dân tộc bán trú, trường
phổ thông có học sinh bán trú và cơ sở giáo dục thường xuyên thông báo, mỗi đối
tượng đề nghị được hưởng chính sách nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1
Điều 9 qua bưu chính hoặc trực tiếp cho cơ sở giáo dục (nộp 01 bộ hồ sơ cho 01 lần
đầu đề nghị xét hưởng chính sách cho cả cấp học). Trường hợp thuộc hộ nghèo phải
nộp bổ sung giấy tờ chứng minh hộ nghèo theo từng năm trong trường hợp cơ quan,
tổ chức không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư.
* Bước 2. Xử lý hồ sơ
- Cơ sở giáo dục tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu thành phần hồ
sơ nộp là bản chụp chưa có chứng thực của cấp có thẩm quyền, người nhận hồ sơ
có trách nhiệm đối chiếu với bản chính, ký xác nhận vào bản chụp để đưa vào hồ
sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì yêu cầu bổ sung. Trường
hợp hồ sơ không bảo đảm yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ, cơ sở giáo dục gửi thông báo không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, bảo đảm yêu cầu, cơ sở giáo
dục xử lý theo quy định.
* Bước 3. Phê duyệt hồ sơ
Sau ngày hết hạn nhận hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm việc cơ sở giáo dục
tổ chức xét duyệt các hồ sơ đủ điều kiện được hưởng chính sách học sinh bán trú,
học viên bán trú theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định 66/2025/NĐ-
CP. Ngay sau khi có kết quả xét duyệt, cơ sở giáo dục lập và thông báo công khai
danh sách học sinh bán trú, học viên bán trú theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục
3
kèm theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP tại trụ sở làm việc trong thời hạn 03 ngày làm
việc.
* Bước 4. Trả kết quả
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu
hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ).
. Sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút.
. Chiều: từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Học sinh, học viên thuộc đối tượng quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 4 Nghị định 66/2025/NĐ-CP nộp Đơn
đề nghị hưởng chính sách học sinh bán trú (theo Mẫu
số 04), Đơn đề nghị hưởng chính sách học viên bán
trú (theo Mẫu số 05) quy định tại Phụ lục kèm theo
Nghị định 66/2025/NĐ-CP.
2
Trường hợp học sinh, học viên thuộc hộ nghèo phải
nộp bản chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao
có chứng thực Giấy chứng nhận hoặc Giấy xác nhận
hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trong trường
hợp cơ quan, tổ chức không thể khai thác được thông tin
cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư
X
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn 07 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Học sinh hoặc cha, mẹ hoặc
người giám hộ của học sinh.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ sở giáo dục.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo công khai danh sách
học sinh bán trú, học viên bán trú theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục kèm theo
Nghị định 66/2025/NĐ-CP.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
4
- Đơn đề nghị hưởng chính sách học sinh bán trú (theo Mẫu số 04) của Nghị
định số 66/2016/NĐ-CP;
- Đơn đề nghị hưởng chính sách học viên bán trú (theo Mẫu số 05) của Nghị
định số 66/2016/NĐ-CP .
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Học sinh bán trú phải đảm bảo một trong các điều kiện sau:
a) Học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở đang học tại cơ sở giáo dục
phổ thông (hoặc điểm trường) thuộc xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn
đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó
khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, nhà ở xa trường từ 4 km trở lên đối với học
sinh tiểu học và từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở, hoặc địa hình cách
trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua
vùng sạt lở đất, đá, thuộc một trong các trường hợp sau:
Bản thân và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã, thôn đặc biệt
khó khăn;
Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều theo quy
định của Chính phủ mà bản thân và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại
xã khu vực II, khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Học sinh trung học phổ thông đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông, nhà
ở xa trường từ 10 km trở lên hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải
qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá, thuộc một trong
các trường hợp sau:
Người dân tộc thiểu số mà bản thân và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường
trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn;
Người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều theo quy định
của Chính phủ mà bản thân và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã,
thôn đặc biệt khó khăn;
Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều theo quy
định của Chính phủ mà bản thân và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã
khu vực II, khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Học viên bán trú đang học tại cơ sở giáo dục thường xuyên mà bản thân và
bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn, nhà ở xa
nơi học tập từ 7 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên
cấp trung học cơ sở, 10 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học phổ thông; hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn
phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá thuộc một trong
các trường hợp sau:
5
Là người dân tộc thiểu số;
Là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều theo quy
định của Chính phủ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Quy
định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà
trẻ, học sinh hưởng chính sách.
6
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỌC SINH BÁN TRÚ
(Dùng cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông)
____________
Kính gửi: Trường.................................
Họ và tên cha/mẹ/người giám hộ ……………………...................................
Số định danh cá nhân/căn cước công dân/căn cước/chứng minh nhân
dân:………………..
Họ và tên học sinh:..........................................................................................
Số định danh cá nhân/căn cước công dân/căn cước/:…………………..........
Thuộc hộ nghèo □ (đánh dấu X vào ô vuông nếu thuộc hộ nghèo).
Năm học…………; là học sinh lớp:……….., Trường ...................................
Vì lý do (chọn 1 trong 2 lý do sau):
- Nhà ở xa trường không thể đến trường và trở về nhà trong ngày (ghi rõ cách
nơi học tập bao nhiêu km):....................................
- Địa hình giao thông khó khăn: □
Nên em phải ở lại trường hoặc khu vực gần trường để học tập.
Vì vậy, em làm đơn này đề nghị các cấp quản lý xem xét cho em được hưởng
chính sách học sinh bán trú theo quy định tại Nghị định số ………/2025/NĐ-CP
ngày …… tháng…… năm 2025 của Chính phủ, gồm:
1. Tiền ăn □
2. Tiền nhà ở (đối với trường hợp học sinh phải tự lo chỗ ở) □
3. Gạo: □
………, ngày…… tháng…… năm .....
Người làm đơn
(Học sinh hoặc cha/mẹ/người giám hộ của học
sinh khai ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
7
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỌC VIÊN BÁN TRÚ
(Dùng cho học viên đang học tại cơ sở giáo dục thường xuyên)
____________
Kính gửi: Trung tâm.........................
Họ và tên cha/mẹ/người giám hộ ……………………...................................
Số định danh cá nhân/căn cước công dân/căn cước/chứng minh nhân dân:…..
Họ và tên học viên:..........................................................................................
Số định danh cá nhân/căn cước công dân/căn cước:…………
Thuộc hộ nghèo □ (đánh dấu X vào ô vuông nếu thuộc hộ nghèo).
Năm học:………, là học viên lớp:……….., Trung tâm ................................
Vì lý do (chọn 1 trong 2 lý do sau):
- Nhà ở xa nơi học tập không thể đi học và trở về nhà trong ngày (ghi rõ cách
nơi học tập bao nhiêu km):....................................
- Địa hình giao thông khó khăn: □
Nên em phải ở lại gần nơi học tập.
Vì vậy, em làm đơn này đề nghị các cấp quản lý xem xét cho em được hưởng
chính sách học viên bán trú theo quy định tại Nghị định số ………/2025/NĐ-CP
ngày …… tháng…… năm 2025 của Chính phủ, gồm:
1. Tiền ăn □
2. Tiền nhà ở □
3. Gạo: □
………, ngày…… tháng…… năm ....
Người làm đơn
(Học viên hoặc cha/mẹ/người giám hộ của
học viên khai ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
8
Mẫu số 06
PHÒNG/SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO.........
TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC ….......
______________
DANH SÁCH HỌC SINH, HỌC VIÊN ĐỀ NGHỊ
HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỌC SINH BÁN TRÚ, HỌC VIÊN BÁN TRÚ
(Dùng cho cơ sở giáo dục có học sinh bán trú, học viên bán trú)
______________
TT
Họ và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Tiền ăn
được hỗ
trợ/tháng
Tiền ở
được hỗ
trợ/tháng
Gạo
được hỗ
trợ/tháng
(kg)
Số
tháng
Tổng số
tiền ăn
được hỗ
trợ/năm
Tổng số
tiền ở
được hỗ
trợ/năm
Tổng số
gạo
được hỗ
trợ/
năm
(kg)
Ghi
chú
Tổng cộng
........, ngày..... tháng...... năm ......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên/đóng dấu)
9
2 Thủ tục Xét duyệt trẻ em nhà trẻ bán trú hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ gạo
a) Trình tự thực hiện
* Bước 1. Nộp hồ sơ
- Tháng 8 hằng năm, cơ sở giáo dục mầm non tổ chức phổ biến, thông báo
rộng rãi và hướng dẫn cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nhà trẻ
nộp hồ sơ đề nghị hưởng chính sách trẻ em nhà trẻ bán trú;
- Trong vòng 15 ngày kể từ ngày cơ sở giáo dục mầm non thông báo, cha mẹ
hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nhà trẻ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại
khoản 1 Điều 8 qua bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ sở giáo dục mầm non. Mỗi đối
tượng nộp 01 bộ hồ sơ cho 01 lần đầu đề nghị hỗ trợ trong cả thời gian học tại cơ sở
giáo dục mầm non. Riêng đối tượng trẻ em nhà trẻ hộ nghèo nộp bổ sung Giấy chứng
nhận hộ nghèo theo từng năm trong trường hợp cơ quan, tổ chức không thể khai thác
được thông tin cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
* Bước 2. Xử lý hồ sơ và thông báo kết quả
Cơ sở giáo dục mầm non tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu thành phần
hồ sơ nộp là bản chụp chưa có chứng thực của cấp có thẩm quyền, người nhận hồ sơ
có trách nhiệm đối chiếu với bản chính, ký xác nhận vào bản chụp để đưa vào hồ sơ.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì yêu cầu bổ sung. Trường hợp
hồ sơ không bảo đảm yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đề nghị hưởng chính sách trẻ em nhà trẻ bán trú, cơ sở giáo dục mầm non gửi
thông báo không tiếp nhận hồ sơ và lý do cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ em nhà trẻ.
* Bước 3. Thông báo kết quả
Sau khi xem xét, giải quyết, cơ sở giáo dục mầm non gửi Thông báo tiếp nhận
hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
em nhà trẻ.
* Bước 4. Trả kết quả
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu
hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ).
. Sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút.
. Chiều: từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm:
Trường hợp 1:
10
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em thuộc
đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số
66/2016/NĐ-CP nộp Đơn đề nghị hưởng chính sách
trẻ em nhà trẻ bán trú theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ
lục kèm theo Nghị định số 66/2016/NĐ-CP
Trường hợp 2: Đối với trẻ em nhà trẻ thuộc đối tượng quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 4 Nghị định này thì cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
nhà trẻ phải nộp hồ sơ như trường hợp 1 và nộp thêm một trong các giấy tờ sau trong
trường hợp cơ quan, tổ chức không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Bản chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực Giấy chứng nhận hoặc Giấy xác nhận hộ
nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp
2
Bản chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã hoặc cơ sở bảo trợ xã hội về tình trạng trẻ mồ côi,
bị bỏ rơi hoặc trẻ thuộc các trường hợp khác quy định
tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định
chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã
hội; bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc
bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận nuôi con nuôi
đối với trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ em thuộc các
trường hợp khác quy định khoản 1 Điều 5 Nghị định
số 136/2013/NĐ-CP
3
Bản chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối
tượng con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân, con thương binh, con người hưởng chính
sách như thương binh, con bệnh binh; con một số đối
11
tượng chính sách khác theo quy định tại Pháp lệnh Ưu
đãi người có công với cách mạng (nếu có)
4
Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản
sao có chứng thực Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban
nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định về việc trợ cấp
xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Học sinh hoặc cha, mẹ hoặc
người giám hộ của học sinh.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ sở giáo dục.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo tiếp nhận hoặc không
tiếp nhận hồ sơ, lý do cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nhà trẻ.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị hưởng chính sách trẻ em nhà trẻ bán trú (theo Mẫu số 01) của
Nghị định số 66/2016/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trẻ em nhà trẻ bán trú phải đảm bảo một trong các điều kiện sau:
1) Trẻ em nhà trẻ thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại cơ sở
giáo dục mầm non công lập thuộc xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn
đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn
vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo;
2) Trẻ em nhà trẻ người dân tộc thiểu số thường trú tại xã khu vực II, khu vực
I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đang học tại cơ sở giáo dục mầm non
công lập thuộc xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang,
ven biển và hải đảo thuộc một trong các trường hợp sau:
Trẻ em thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều theo quy định của Chính phủ;
Trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị
định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính
sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Trẻ em là con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con thương
binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh, con đối tượng
12
chính sách khác theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
(nếu có);
Trẻ em khuyết tật học hòa nhập.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Quy
định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà
trẻ, học sinh hưởng chính sách.
13
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH
TRẺ EM NHÀ TRẺ BÁN TRÚ
(Dùng cho trẻ em nhà trẻ)
___________
Kính gửi: Cơ sở giáo dục mầm non.................
Tôi là………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/căn cước công dân/căn cước/chứng minh nhân dân:…..
Là cha/mẹ/người chăm sóc trẻ (ghi rõ họ và tên trẻ em): ..................................
Số định danh cá nhân của trẻ em:……….…………………………………...
Năm học………………….; là trẻ em nhóm/lớp:…………; Cơ sở giáo dục
mầm non..................................................................................................................
Thuộc đối tượng quy định tại:
1. Điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định số ………/2025/NĐ-CP □
2. Điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định số ………/2025/NĐ-CP (Ghi rõ thuộc
trường hợp nào):………………………………………………………………….
Tôi làm đơn này đề nghị các cấp quản lý xem xét cho em
………….……………. được hưởng tiền ăn cho trẻ em nhà trẻ bán trú theo quy định
tại Nghị định số ………/2025/NĐ-CP ngày …… tháng…… năm 2025 của Chính
phủ.
……, ngày…… tháng…… năm ....
Người làm đơn
(Cha/mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em ký,
ghi rõ học tên hoặc điểm chỉ)
14
PHẦN III. QUY TRÌNH NỘI BỘ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Quy trình số: 01
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày trường
phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông
có học sinh bán trú và cơ sở giáo dục thường
xuyên thông báo, mỗi đối tượng đề nghị được
hưởng chính sách nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ sở
giáo dục
Học sinh hoặc
cha, mẹ hoặc
người giám hộ
của học sinh
Bước 2
- Kiểm tra hồ sơ:
Cơ sở giáo dục phổ thông tiếp nhận, kiểm tra
thành phần hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ nộp
là bản chụp chưa có chứng thực của cấp có
thẩm quyền, người nhận hồ sơ có trách nhiệm
đối chiếu với bản chính, ký xác nhận vào bản
chụp để đưa vào hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa
đúng quy định thì yêu cầu bổ sung. Trường
hợp hồ sơ không bảo đảm yêu cầu, trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ, cơ sở giáo dục gửi thông báo không
tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, nội dung
đảm bảo, người tiếp nhận hồ sơ chuyển cho
tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ xử lý hồ
sơ tại nhà trường
Người phụ trách
tiếp nhận hồ sơ tại
cơ sở giáo dục
phổ thông
02 ngày
làm việc
Bước 3
Tổ chức xét duyệt các hồ sơ đủ điều kiện
được hưởng chính sách học sinh bán trú, học
viên bán trú theo quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều 4 Nghị định số 66/2016/NĐ-CP.
Chuyển lãnh đạo nhà trường.
Tổ chức, cá nhân
được giao nhiệm
vụ xử lý hồ sơ tại
cơ sở giáo dục phổ
thông
03 ngày
làm việc
Bước 4
Phê duyệt hồ sơ.
Chuyển tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ
xử lý hồ sơ tại nhà trường.
Lãnh đạo tại cơ sở
giáo dục phổ
thông
01 ngày
làm việc
Bước 5
Ngay sau khi có kết quả xét duyệt, cơ sở giáo
dục lập và thông báo công khai danh sách học
sinh bán trú, học viên bán trú theo Mẫu số 06
quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
66/2016/NĐ-CP tại trụ sở làm việc.
Tổ chức, cá nhân
được giao nhiệm
vụ xử lý hồ sơ tại
cơ sở giáo dục phổ
thông
01 ngày
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 07 ngày làm việc
15
Quy trình số: 02
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Trong vòng 15 ngày kể từ ngày cơ sở giáo
dục mầm non thông báo, cha mẹ hoặc
người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nhà
trẻ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến cơ
sở giáo dục mầm non
Học sinh hoặc cha,
mẹ hoặc người giám
hộ của học sinh
Bước 2
- Kiểm tra hồ sơ:
Cơ sở giáo dục mầm non tiếp nhận, kiểm
tra thành phần hồ sơ, nếu thành phần hồ
sơ nộp là bản chụp chưa có chứng thực
của cấp có thẩm quyền, người nhận hồ sơ
có trách nhiệm đối chiếu với bản chính,
ký xác nhận vào bản chụp để đưa vào hồ
sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
chưa đúng quy định thì yêu cầu bổ sung.
Trường hợp hồ sơ không bảo đảm yêu
cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ, cơ sở giáo dục dự
thảo thông báo không tiếp nhận hồ sơ và
nêu rõ lý do.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, nội
dung đảm bảo, người tiếp nhận hồ sơ dự
thảo thông báo tiếp nhận và nêu rõ lý do.
Chuyển lãnh đạo cơ sở giáo dục mầm non.
Người phụ trách tiếp
nhận; xử lý hồ sơ tại
cơ sở giáo dục mầm
non
02 ngày
làm việc
Bước 3
Lãnh đạo xem, ký duyệt. Chuyển lại bộ
phận phụ trách tiếp nhận hồ sơ và xử lý
hồ sơ
Lãnh đạo cơ sở giáo
dục mầm non
02 ngày
làm việc
Bước 4
Gửi thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp
nhận hồ sơ và lý do cho cha mẹ hoặc
người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nhà
trẻ.
Chuyển kết quả cho học sinh hoặc cha, mẹ
hoặc người giám hộ của học sinh
Người phụ trách tiếp
nhận; xử lý hồ sơ tại
cơ sở giáo dục mầm
non
01 ngày
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5473/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Long An

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5473/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×