• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 532/QĐ-UBND Tuyên Quang 2026 duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non trẻ 3-5 tuổi

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 23/03/2026 08:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 532/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vương Ngọc Hà
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đề án "Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2025-2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang"
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 532/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 532/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 532/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TUYÊN QUANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /-UBND
Tuyên Quang, ngày tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2025-2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của
Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TU ngày 29/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Đề án “Phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang”;
Theo đề nghị của SGiáo dục Đào tạo tại Tờ trình số 16/TTr-SGDĐT
ngày 04/02/2026 về dự thảo Đề án phổ cập giáo dục cho trẻ em t3 đến 5 tuổi
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Có Đề án kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường các tổ chức, nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- NĐiu 2 (thc hin);
- B Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trc Tnh y;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biu Quc hi tnh;
- UB MTTQ và c t chc CTXH tnh;
- Đng y UBND tnh;
- Ch tch UBND tnh;
- Các PCT UBND tnh;
- Ban TGDV Tnh y;
- Các PCVP UBND tnh;
- Trung tâm TTHN tnh;
- Chuyên viên khi NCTH;
- Lưu: VT, VHXH.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Vương Ngọc Hà
532
21
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày tháng 3 năm 2026
ĐÁN
Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
(m theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày /3/2026 của UBND tnh Tun Quang)
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Nghquyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp nh Trung ương
Đảng khoá XI "Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng u cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng hội
chủ nghĩa hội nhập quốc tế" đề ra mục tiêu: “Phát triển giáo dục mầm non dưới
5 tuổi chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương sở giáo dục”.
Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khoá XI "Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng u cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng hội
chủ nghĩa hội nhập quốc tế" xác định: “Từng bước phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em 3, 4 tuổi”.
Ngh quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng về tiếp tc đổi mi, ng cao cht ợng chính sách hội đáp ứng yêu cu y
dng và bo v T quc trong giai đon mi, xác định các chỉ tiêu chủ yếu đếnm
2030: Hoàn tnh ph cp giáo dục mầm non cho tr mẫu giáo từ 3 đến 5 tui.
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo, mục tiêu đến năm 2030 “Hoàn thành phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi”.
Thời gian qua tỉnh Tuyên Quang đã đạt được thành tựu quan trọng về giáo
dục và đào tạo nói chung giáo dục mầm non (GDMN) nói riêng, tạo nền tảng
vững chắc, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho địa phương và cho
cả nước. Hệ thống mạng lưới trường lớp đã phủ rộng trong toàn tỉnh, cơ bản đáp
ứng được nhu cầu hiện tại của trẻ ra lớp; tlệ huy động trẻ em ra lớp ngày càng
tăng, chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục được nâng lên; trẻ em người
dân tộc thiểu số được quan tâm; hoàn thành phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo
5 tuổi từ năm 2015.
Tuy nhiên, GDMN của tỉnh vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức,
mặc tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ cao hơn tỷ lệ bình quân cả ớc 4,9%, nhưng
còn khoảng gần 60% trẻ em nhà trẻ trong độ tuổi trên địa bàn tỉnh chưa được tiếp
2
cận giáo dục (tập trung nhiều ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số); chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ chưa đồng đều
giữa các vùng, địa phương trong tỉnh, trẻ em là người dân tộc thiểu số chưa thành
thạo tiếng Việt trước khi đến lớp còn khoảng 25,3%; các điều kiện đảm bảo việc
huy động trẻ mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi cần phải tiếp tục được quan tâm, nhất là về
sở vật chất, trang thiết b, đdùng đồ chơi; chế đchính sách đối với giáo viên
mầm non; về việc đảm bảo số lượng chất lượng của đội ngũ giáo viên mầm
non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Do đó, việc xây dựng và triển khai Đề án “Phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang” là giải pháp quan trọng để
cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày
26/6/2025 của Quốc hội, phấn đấu hoàn thành mục tiêu tỉnh Tuyên Quang đạt
chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trước m 2030.
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở chính trị, pháp
1.1. s chính trị
Nghquyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của BChính trvề đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Nghquyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trvề đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo.
Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khoá XI "vđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế".
Chỉ thsố 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị vcông tác phổ
cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa chcho người lớn đẩy mạnh phân
luồng học sinh trong giáo dục phổ thông.
Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-
2030; Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 10/10/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ
tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 18/11/2025 của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
1.2. Cơ s pháp
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/06/2019; Luật s123/2025/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 14/6/2019.
Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 ngày 16/6/2025.
Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016.
Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập
GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
3
Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập
giáo dục, xóa mù chữ.
Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ quy định
chính sách phát triển giáo dục mầm non.
Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ ban hành Quy
định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên vùng đồng bào dân tộc
thiểu smiền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và sở giáo dục có trẻ
em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách.
Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ Quy định
chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về
phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Nghquyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban nh Chương
trình hành đng của Chính phủ thc hin Nghị quyết s 71-NQ/TW ngày 22/8/2025
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Quyết định s1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2030, tầm nhìn
đếnm 2045”.
Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 14/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình Nâng cao chất lượng GDMN địa bàn đô thị,
khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045”.
Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo của Chính phủ,
Bộ Giáo dục và Đào tạo (Có danh mục tại Phụ lục 01 kèm theo).
Phần thứ hai
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GDMN VÀ PHỔ CẬP GDMN
CHO TRẺ 5 TUỔI ĐẾN NĂM 2025
I. THỰC TRẠNG
1. Quy mô mạng lưới trường, lớp
Năm học 2025–2026, tỉnh Tuyên Quang mạng lưới trường, lớp mầm non
được củng cố, mở rộng và phân bố đến 124 xã, phường, cơ bản đáp ứng yêu cầu
duy trì phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và tạo tiền đề triển khai phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Về quy mô sở GDMN: Toàn tỉnh tổng 360 trường mầm non (gồm
354 trường công lập, 06 trường ngoài công lập) 91 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
độc lập, thục, 1.088 điểm trường lẻ. Phần lớn các điểm trường lquy
nhỏ, phân tán, tập trung tại các vùng sâu, vùng xa, gây khó khăn trong việc đầu
tư cơ sở vật chất đồng bộ và bố trí đội ngũ giáo viên theo định mức.
4
Về nhóm, lớp: Toàn tỉnh tổng số 5.154 nhóm, lớp (công lập: 4.975,
ngoài công lập: 179), trong đó 1.381 nhóm trẻ và 3.775 lớp mẫu giáo. Quy mô
nhóm, lớp tại một số địa bàn chưa ổn định, còn nhiều lớp có số trẻ ít, đặc biệt tại
các xã vùng khó khăn, biên giới.
Về học sinh: Tính đến tháng 12/2025, toàn tỉnh 117.817 trẻ, trong đó
trường công lập có 113.693 trẻ, cơ sở ngoài công lập 4.124 trẻ; 27.313 trẻ nhà trẻ
(đạt 23,2%)90.504 trẻ mẫu giáo (đạt 76,8%).
Tính đến tháng 12/2025, toàn tỉnh huy động 117.817/164.414
1
trẻ em trong
độ tuổi mầm non đến các sở giáo dục để thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc
giáo dục theo Chương trình giáo dục mầm non, đạt tỷ lệ 71,65%
2
.
Công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường mầm non đạt
chuẩn quốc gia được quan tâm thực hiện. Tính đến tháng 12/2025, cấp học mầm
non 231/354 trường đạt chuẩn quốc gia (đạt 65,3%), trong đó 38 trường
đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 (16,52%).
Tuy nhiên, vẫn còn nhiều trường mầm non quy nhỏ, nhiều điểm
trường lẻ; còn 59/1088 điểm trường chưa sân chơi; số sở giáo dục mầm non
ngoài công lập còn ít, chủ yếu tập trung tại các phường, đô thị, chưa đáp ứng nhu
cầu gửi trẻ. Trong bối cảnh đô thhóa và biến động dân cư, mạng lưới trường, lớp
mầm non cần tiếp tục được rà soát, sắp xếp và đầu tư phù hợp để đáp ứng yêu cầu
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trong giai đoạn tới.
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
Hiện nay, toàn tỉnh 10.411 cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên cấp
học mầm non
3
; tỷ lệ giáo viên đạt 1,67 giáo viên/nhóm, lớp, chưa đáp ứng định
mức theo quy định, ảnh hưởng đến việc tổ chức học 2 buổi/ngày và triển khai các
điều kiện phổ cập giáo dục mm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, nhất các trường
có nhiều điểm trường lẻ.
Trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản giáo viên mầm non từng
bước được nâng cao. Tỷ lgiáo viên đt chuẩn, tn chun về trình độ đào tạo cấp
mầm non đt 99,3%.
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non nhìn chung có phẩm chất đạo
đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao, tâm huyết với nghề; chủ động tham gia bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, từng bước đáp ng yêu cầu đổi mới nội dung,
chương trình phương pháp giáo dục mầm non. Công tác quản lý, chỉ đạo
chuyên môn tại các cơ sở giáo dục mm non được tăng cường, vai trò của cán b
quản lý trong tổ chức thực hiện chương trình kiểm tra, đánh gchất lượng giáo
1
. Trong đó trường công lập có 113.693 trẻ, cơ sở ngoài công lập 4.124 trẻ; 27.313 trẻ nhà trẻ (đạt
23,2%) và 90.504 trẻ mẫu giáo (đạt 76,8%).
2
. Trong đó, số trẻ nhà trẻ là 27.313/70.654 trẻ, đạt tỷ lệ 38,7%; số trẻ mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi
90.504/93.760 trẻ, đạt tỷ lệ 96,5%.
3
. Trong đó có 913 cán bộ quản lý, 9.179 giáo viên và 319 nhân viên. Riêng đội ngũ cán bộ quản
lý và giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập trong biên chế là 9.310 người (gồm 864 cán bộ
quản lý và 8.241 giáo viên)
5
dục ngày càng được phát huy. Tuy nhiên, đội nnhà giáo cán bộ quản giáo
dục mầm non trên địa bàn tỉnh vẫn còn những hạn chế nhất định như: năng lực
chuyên môn chưa đồng đều; hạn chế trong việc đổi mới phương pháp tổ chức các
hoạt động giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi s triển khai
các phương pháp giáo dục tiên tiến.
Đối với các cơ sở giáo dục mm non ngoài công lập, đội ngũ giáo viên còn
thiếu tính ổn định; điều kiện làm việc, chế độ, chính sách đối với giáo viên chưa
thực sự hấp dẫn, dẫn đến khó khăn trong việc thu hút giữ chân giáo viên
trình độ, kinh nghiệm.
3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục mầm non
Tính đến tháng 12/2025, toàn tỉnh 2.580 phòng học mầm non, đạt tỷ lệ
50,06% phòng/nhóm, lớp
4
. Các trường mầm non công lập 1.279/1.299 phòng
học kiên cố; hiện còn 1.227 phòng học bán kiên cố và 44 phòng học tạm. Một số
phòng học đã xuống cấp, chưa đáp ứng yêu cầu tổ chức học 2 buổi/ngày ăn
bán trú theo quy định.
Hệ thống các công trình phụ trợ phục vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ được
đầu nhưng chưa đồng bộ; 213 trường, điểm trường chưa bếp ăn hoặc bếp ăn
chưa đạt tiêu chuẩn bếp một chiều; hthống nước sạch, công trình vệ sinh tại một
số cơ sở giáo dục mầm non vùng khó khăn còn hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu
cầu về vệ sinh và an toàn trường học
5
.
Trang thiết bị, đồ dùng, đchơi phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc
giáo dục trẻ mầm non đã được bổ sung nhưng chưa đáp ứng đyêu cầu thực
tiễn. Toàn cấp học hiện 2.926/5.154 nhóm, lớp có đbộ thiết bị, đồ dùng, đồ
chơi theo danh mục tối thiểu; còn 2.106/5.154 nhóm, lớp chưa đủ hoặc chưa đồng
bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định (chiếm 40,86%); nhiều thiết bị đã sử
dụng lâu năm, bị hư hỏng, xuống cấp, cần phải bổ sung, thay thế. Số trường, điểm
trường đồ chơi ngoài trời còn hạn chế; hiện còn 59 điểm trường chưa sân
chơi, còn 914 điểm trường chưa đồ chơi ngoài trời; còn 1.555 đồ chơi ngoài
trời đã cũ cần được sửa chữa, thay mới.
Việc đầu các phòng chức năng, thư viện, phòng Ngoại ngữ - Tin học cho
các sở giáo dục mầm non còn gặp nhiều khó khăn. Hiện mới 119/354 trường
công lập phòng thư viện theo quy định; số trường phòng Ngoại ngữ Tin
học còn ít, chưa đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và từng
bước thực hiện chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục.
4
. Trong đó có 1.299 phòng học kiên cố, chiếm 50,2%, 44 phòng học tạm (1,7%)
5
. Toàn tỉnh 1.401 khối phòng hành chính; 2.189 khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ; 139 bếp ăn hoạt động 1 chiều, 116 kho bếp; 236 khối phòng phụ trợ. Hiện còn thiếu 584 khối phòng
hành chính, 553 khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, 213 bếp ăn 1 chiều, 192 kho bếp, 89
khối phòng phụ trợ.
6
4. Tiếp cn GDMN và nâng cao cht lưng chăm sóc, giáo dục tr mm non
Công tác huy động trẻ em trong độ tuổi mầm non đến trường trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang nhiều chuyển biến tích cực. Trong năm học 2024-2025, t
lệ huy động trẻ mầm non của tỉnh cao hơn tỷ lệ bình quân cả nước, tlệ huy động
trẻ em là người dân tộc thiểu số đến trường đạt 81,8% (96.141/117.817 em), góp
phần từng bước bảo đảm quyền được tiếp cận giáo dục của trẻ em trên địa bàn
tỉnh. Tuy nhiên, khả năng tiếp cận giáo dục mầm non của trẻ em trên địa bàn tỉnh
còn chưa đồng đều giữa các vùng, địa phương. Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ trẻ
mẫu giáo 3, 4 tuổi ở một số xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế
hội đặc biệt khó khăn còn thấp; việc duy trì sĩ số và tỷ lệ chuyên cần của trẻ chưa
thực sự bền vững.
Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mm non tiếp tục được cải thiện theo
hướng bền vững. 100% cơ sở giáo dục mầm non tổ chức cho trẻ học 2 buổi/ngày;
các cơ sở giáo dục mầm non tổ chức ăn bán trú, bảo đảm chế độ dinh dưỡng phù
hợp với độ tuổi
6
. Tình trạng suy dinh dưỡng, thấp còi trẻ em mầm non tuy đã
giảm qua các năm học nhưng tại các địa bàn khó khăn vẫn chưa giải pháp khắc
phục hiệu quả.
Công tác tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ được triển khai đúng
chương trình, kế hoạch theo quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo. Các sở giáo
dục mầm non thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo hướng lấy trẻ làm
trung tâm; chú trọng giáo dục kỹ năng sống, hình thành nề nếp, thói quen và phát
triển toàn diện các lĩnh vực cho trẻ. Hằng năm, kết quả đánh giá sự phát triển của
trẻ theo các mục tiêu của Chương trình giáo dục mầm non đạt từ 89,5%; trẻ mẫu
giáo 5 tuổi được chuẩn bị tốt về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - hội
thẩm mỹ, sẵn sàng vào học lớp Một. Tuy nhiên, chất lượng chăm sóc, giáo dục
trẻ mầm non giữa các vùng còn sự chênh lệch; một số sgiáo dục mầm non
chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện về sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo
viên để tổ chức hiệu quả hoạt động bán trú, học 2 buổi/ngày các hoạt động giáo
dục theo yêu cầu phổ cập.
Công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non là người dân tộc thiểu
số được triển khai đồng bộ tại các sở giáo dục mầm non vùng dân tộc thiểu
số miền núi. Trẻ được làm quen với tiếng Việt thông qua các hoạt động học
tập, vui chơi, sinh hoạt hằng ngày, góp phần nâng cao khả năng giao tiếp, tiếp thu
chương trình học và giảm chênh lệch chất lượng giáo dục giữa các vùng, địa bàn.
Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận trẻ em người dân tộc thiểu số chưa sõi tiếng
Việt trước khi đến lớp, chiếm khoảng 25,3%, gây khó khăn trong quá trình tổ chức
các hoạt động giáo dục.
6
. Trẻ em được cân, đo, khám sức khỏe định kỳ, theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng; công tác
phòng, chống suy dinh dưỡng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn trường học được quan tâm
thực hiện. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 2,2%; thể thấp còi 2,8%; thừan, béo phì 0,3%.
7
Năm học 2025-2026, 100% trường mầm non thực hiện cho trẻ mẫu giáo
làm quen với tiếng Anh, bước đầu đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục
mầm non trong bối cảnh hội nhập, tuy nhiên việc triển khai tiếng Anh mới được
thí điểm trên phần mềm miễn phí 100% các trường chưa giáo viên tiếng
Anh theo quy định.
Giáo dục STEAM
7
được 100% các trường học chú trọng triển khai thực
hiện thông qua việc lồng ghép các hoạt động khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ
thuật toán học vào chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp với độ tuổi.
Nhiều sgiáo dục đã chủ động đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động học,
tăng cường cho trẻ trải nghiệm, khám phá, thực hành; từng bước khai thác, sử
dụng hiệu quả các điều kiện sở vật chất, thiết bị dạy học và nguyên vật liệu sẵn
có tại địa phương.
5. Công tác phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi
Trong những năm qua, công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang luôn được xác định là nhiệm vchính trị quan
trọng. Việc triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi được thực hiện
đồng bộ, bài bản thông qua việc xây dựng kế hoạch hằng năm; tổ chức điều tra,
soát đối tượng; huy động trẻ đến lớp; đầu tư sở vật chất, trang thiết bị; bố
trí, sắp xếp đội ngũ giáo viên và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với
trẻ em giáo viên mầm non theo quy định. ng tác kiểm tra, giám sát, đánh giá
kết quả phổ cập được thực hiện thường xuyên, góp phần bảo đảm tính bền vững
của kết quả phổ cập.
Toàn tỉnh 100% xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ 5 tuổi; duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi
trong nhiều năm liên tục. 100% trẻ em 5 tuổi đến lớp, được học 2 buổi/ngày, hoàn
thành Chương trình giáo dục mầm non theo quy định được chuẩn bị đầy đủ các
điều kiện cần thiết để sẵn sàng vào học lớp Một. Kết quả phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ 5 tuổi đã tạo chuyển biến rõ nét về nhận thức của xã hội đối với giáo
dục mầm non; thúc đẩy việc đầu sở vật chất, trang thiết bị; nâng cao năng
lực quản lý và chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non; từng
bước nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Đồng thời, công
tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đã hình thành được hệ thống quản
lý, theo dõi, kiểm tra, đánh giá tương đối đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, tạo nền tảng
vững chắc về tổ chức thực hiện và kinh nghiệm quản lý.
Tuy nhiên, việc duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ 5 tuổi vẫn đặt ra yêu cầu tiếp tục đầu tư, củng cố các điều kiện bảo đảm,
nhất là vsở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên tại các điểm trường lẻ,
vùng khó khăn; đồng thời cần phát huy tối đa những kết quả, kinh nghiệm đã đạt
được để mở rộng triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
theo yêu cầu của Nghị quyết số 218/2025/QH15 của Quốc hội.
7
. Viết tắt của từ: Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ thuật), Art
(Nghệ thuật) và Mathematics (Toán học).
8
II. ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ, KHÓ KHĂN VÀ NGUYÊN NHÂN
1. Ưu điểm
Trong những năm qua, công tác phát triển giáo dục mầm non phổ cập
giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đã nhận được sự quan tâm lãnh
đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp, xác định giáo dục mầm non là nhiệm
vụ quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực và bảo đảm an sinh
hội. Công tác phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương từng bước được tăng
cường; việc xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục
mầm non được thực hiện tương đối đồng bộ.
Mạng lưới trường, lớp mầm non được quy hoạch, sắp xếp và củng cố theo
hướng bao phủ rộng khắp, bản đáp ứng nhu cầu đưa trẻ đến trường; kết quả
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi được duy tvững chắc trong nhiều năm
liền, tạo tiền đề quan trọng về tổ chức thực hiện, kinh nghiệm quản huy động
nguồn lực cho việc mở rộng phổ cập xuống các nhóm tuổi thấp hơn.
Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ mầm non từng bước được
nâng lên; 100% các cơ sở giáo dục mầm non tổ chức cho trẻ học 2 buổi/ngày, ăn
bán trú; công tác chăm sóc sức khỏe, bảo đảm an toàn cho trẻ được chú trọng. Các
cơ sở giáo dục mầm non đã chủ động đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng
lấy trẻ làm trung tâm, triển khai hiệu quả các chương trình, đề án, đặc biệt là tăng
cường tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số.
Đội ngũ cán bộ quản , giáo viên mầm non cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ; có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao, tâm huyết với nghề; tích
cực tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. Công tác quản lý, chỉ đạo chuyên
môn tại các cơ sở giáo dục mầm non từng bước được tăng cường, góp phần nâng
cao hiệu quả tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mm non.
sở vật cht, trang thiết bị giáo dục mầm non đưc quan m đầu từ nhiều
nguồn lực; điều kin dạy học, chămc, nuôi ỡng tr từngớc được cải thiện.
Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi đã được triển khai
thực hiện thành công, hiệu quả. Tỷ lhuy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt duy trì
mức cao; chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ 5 tuổi ngày càng được nâng lên, tạo
nền tảng vững chắc cho việc chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào lớp Một.
2. Hạn chế, khó khăn
2.1. Hạn chế
Tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi mầm non, đặc biệt là trẻ nhà trẻ và trẻ
mẫu giáo 3, 4 tuổi, chưa thực sự bền vững, hiện vẫn còn khoảng 28,4% trẻ em
mầm non chưa được huy động ra lớp; việc duy trì sĩ số và tỷ lệ chuyên cần ở một
số cơ sở giáo dục mầm non chưa ổn định.
Mạng lưới trường, lớp mầm non còn phân tán, nhiều điểm trường lẻ, quy
nhỏ; cơ sở vật chất tại một số cơ sở giáo dục mm non chưa đáp ứng yêu cầu,
vẫn n phòng học bán kiên cố, phòng học tạm; thiếu phòng chức năng và các
hạng mục phụ trợ theo quy định.
9
Trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhiều
sở giáo dục mầm non chưa đáp ứng đầy đủ danh mục tối thiểu, còn thiếu
xuống cấp, ảnh hưởng đến chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục.
Đội ngũ giáo viên mầm non còn thiếu so với định mức quy định; năng lực
chuyên môn của đội ngũ giáo viên chưa đồng đều, một bphận giáo viên chưa
đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định.
Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ mầm non giữa các vùng,
địa phương chưa đồng đều; vẫn còn tình trạng trẻ em chưa được chuẩn btốt về
tiếng Việt trước khi vào lớp Một.
2.2. Khó khăn
Điều kiện kinh tế hội của tỉnh còn nhiều khó khăn, đặc biệt tại các xã
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế hội đặc biệt khó khăn; địa bàn
rộng, dân phân tán, giao thông đi lại khó khăn, ảnh hưởng đến việc huy động
và duy trì trẻ đến lớp.
Nguồn lực đầu tư cho giáo dục mầm non còn hạn chế; kinh phí dành cho
xây dựng, cải tạo sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi chưa
đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
Việc bố trí đủ số lượng giáo viên theo định mức gặp nhiều khó khăn, nhất
tại các trường nhiều điểm trường lẻ; công tác tuyển dụng, thu hút giữ chân
giáo viên mầm non công tác lâu dài tại vùng khó khăn còn nhiều bất cập.
Đội ngũ giáo viên tại các sở giáo dục mầm non ngoài công lập còn thiếu
ổn định; điều kiện làm việc, chế độ chính sách còn hạn chế, gây khó khăn trong
việc tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.
Tỷ lệ trẻ emngười dân tộc thiểu số chưa thành thạo tiếng Việt còn tương
đối cao; tình trạng suy dinh dưỡng, thấp còi tuy đã giảm nhưng tại một số địa bàn
khó khăn, vùng sâu, vùng xa vẫn chiếm tỷ lệ cao, ảnh hưởng đến chất lượng chăm
sóc, giáo dục trẻ.
3. Nguyên nhân
3.1. Nguyên nhân khách quan
Tuyên Quang tỉnh miền núi, địa bàn rộng, dân phân tán, tỷ lệ đồng
bào dân tộc thiểu số cao, nhiều thuộc vùng điều kiện kinh tế hội đặc
biệt kkhăn. Điều kiện đi lại, sinh hoạt của người dân còn hạn chế, ảnh hưởng
trực tiếp đến việc huy động trẻ em trong độ tuổi mầm non, nhất là trẻ 3 và 4 tuổi,
đến lớp học 2 buổi/ngày và ăn bán trú tại trường.
Nguồn lực đầu cho giáo dục mầm non còn hạn chế so với nhu cầu thực
tế; việc cân đối ngân sách địa phương gặp khó khăn, trong khi nhu cầu đầu tư
sở vật chất, trang thiết bị, xây dựng trường, lớp bổ sung giáo viên để đáp ứng
yêu cầu phổ cập giáo dục mầm non là rất lớn.
Việc phát triển cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập còn gặp nhiều khó
khăn do điều kiện đầu tư và khả năng xã hội hóa tại địa phương còn hạn chế.
Nhận thức và điều kiện kinh tế của một bộ phận cha mẹ trẻ, nhất là ở vùng
sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, còn nhiều kkhăn; thói quen chăm
sóc trẻ tại gia đình đối với trẻ nhà trẻ, nhóm trẻ em 3 và 4 tuổi vẫn phổ biến, ảnh
hưởng đến việc đưa trẻ đến lớp và duy trì sĩ số hằng năm.
10
3.2. Nguyên nhân chủ quan
Công tác quy hoạch, sắp xếp mạng lưới trường, lớp mầm non ở một số địa
bàn đang chịu sự tác động của việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, sáp
nhập tỉnh; việc rà soát, dbáo nhu cầu đầu trường, lớp tại một số khu vực chưa
sát thực tiễn.
Công tác quản biên chế, tuyển dụng bố tgiáo viên mầm non còn gặp
khó khăn; việc bảo đảm đủ giáo viên theo định mức tại các trường có nhiều điểm
trường lẻ chưa đạt yêu cầu do thiếu nguồn tuyển giáo viên.
Việc huy động các nguồn lực xã hội đầu cho giáo dục mầm non chưa đạt
hiệu quả cao; cơ chế khuyến khích xã hội hóa và chính sách hỗ trợ đối với các cơ
sở giáo dục mầm non ngoài công lập còn hạn chế, chưa đủ sức thu hút các tổ chức,
cá nhân tham gia đầu tư phát triển giáo dục mầm non.
Công tác tuyên truyền, vận động về ý nghĩa, lợi ích của giáo dục mầm non
đối với trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại một số địa bàn còn hạn chế; sự phối hợp giữa
nhà trường, gia đình chính quyền sở trong việc huy động trẻ đến lớp còn
chưa thường xuyên, ảnh hưởng đến tính bền vững của kết quả huy động trẻ mầm
non ra lớp.
Phần thứ ba
MC TIÊU, NHIM V, GII PHÁP
PH CP GIÁO DC MM NON CHO TR EM T 3 ĐẾN 5 TUI
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Trước năm 2030, tỉnh Tuyên Quang hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi; bảo đảm mọi trẻ em trong độ tuổi được tiếp
cận giáo dục mầm non có chất lượng, được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trong
môi trường an toàn, phù hợp với điều kiện của từng địa phương; góp phần nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2028
a) Đối với xã, phường
- Tỷ lệ huy động trẻ em t3 đến 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 98,7%; đối với
xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 85% (chi tiết có Phụ
lục số 02, 03 kèm theo).
- Tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non
theo độ tuổi hằng năm đạt ít nhất 85%; đối với điều kiện kinh tế hội
đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.
- Bảo đảm 100% sở giáo dục mầm non đủ điều kiện ti thiểu về
sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi theo quy định để tổ chức thực
hiện Chương trình giáo dục mm non.
- Bảo đảm các điều kiện tổ chức cho trẻ mu giáo học 2 buổi/ngày, ưu tiên
các cơ sở giáo dục mầm non có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên.
11
b) Đối với tỉnh
Có ít nhất 80% số xã vùng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt kkhăn
ít nhất 90% số vùng n lại được công nhận đạt chuẩn phổ cập GDMN
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (chi tiết có Phụ lục số 04 kèm theo).
2.2. Đến năm 2030
- Hoàn thiện quy mô, mạng lưới trường, lớp; bảo đảm huy động ít nhất
90% trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp tại các có điều kiện kinh tế – hội đặc biệt
khó khăn và 100% trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại các xã, phường còn lại.
- Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non; bảo đảm 100% trẻ em mẫu giáo
tại c sở giáo dục mầm non đưc học 2 buổi/ny theo Chương trình giáo dục
mầm non; chun bị tốt tâm thế, sẵn ng cho trẻ em mẫu giáo 5 tui vào học lớp Một.
- Tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non
theo độ tuổi hằng năm đạt ít nhất 95%; đối với điều kiện kinh tế hội
đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 85%, đối với các xã, phường còn lại đạt ít nhất 99%.
- Bảo đảm đủ số lượng giáo viên mầm non theo định mức quy định đối với
lớp mẫu giáo (tối đa 2,2 giáo viên/lớp); 100% giáo viên mầm non đạt chuẩn trình
độ đào tạo theo quy định.
- Hoàn thiện điều kiện svật chất, trang thiết bị: bảo đảm 01 phòng
học/lớp mẫu giáo, 100% phòng học kiên cố; có đủ phòng chức năng, thư viện, đồ
chơi ngoài trời; 100% trường mầm non bếp ăn vận hành theo quy trình một
chiều, đủ nhà vệ sinh và công trình nước sạch theo quy định.
- 100% xã, phưng trên địa n tỉnh được ng nhn đạt chuẩn phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và duy trì bn vững kết qu đt chuẩn.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền đối với
công tác phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
ng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; xác định
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi là nhiệm vụ chính trị quan
trọng trong phát triển giáo dục, đào tạo bảo đảm an sinh hội. Đưa các mục
tiêu, chỉ tu phổ cập giáo dục mầm non cho trem từ 3 đến 5 tuổi vào nghị quyết,
chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế hội hằng năm giai đoạn của địa
phương; bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành từ tỉnh đến sở.
Phân công trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương trong tổ chức triển
khai thực hiện Đề án; tăng cường vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong
chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non. Thực
hiện cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong
việc huy động trẻ em trong độ tuổi đến lớp, bảo đảm các điều kiện về sở vật
chất, đội ngũ giáo viên và tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mm non.
12
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo thẩm quyền; kịp thời phát hiện,
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện. Gắn kết quả thực
hiện phổ cập giáo dục mầm non với công tác thi đua, khen thưởng, đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân người đứng đầu các quan, đơn
vị, địa phương.
Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị
xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân đưa trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
đến lớp; huy động sự tham gia của cộng đồng trong giám sát việc thực hiện các
chủ trương, chính sách về phổ cập giáo dục mầm non. Lồng ghép nội dung phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi với các phong trào thi đua yêu
nước, các cuộc vận động ở cơ sở.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nhiệm vụ phổ cập GDMN
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, đảm bảo huy động trẻ em trong độ tuổi đến lớp
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, mục tiêu, ý nghĩa lợi ích của việc
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của các cấp, các ngành, chính quyền địa phương, cán bộ, đảng viên
Nhân dân đối với công tác phổ cập giáo dục mầm non.
Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền phù hợp với từng nhóm đối tượng
điều kiện thực tế của địa phương; đẩy mạnh tuyên truyền thông qua hệ thống
thông tin cơ sở, phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử, mạng
hội; lồng ghép nội dung tuyên truyền về phổ cập giáo dục mầm non vào các hội
nghị, sinh hoạt chi bộ, họp thôn, tổ dân phố và các hoạt động của Mặt trận Tổ
quốc, các tổ chức chính trị – xã hội.
Tập trung tuyên truyền, vn động cha mtrẻ, người giám hộ, đặc biệt tại
c vùng u, ng xa, vùng đồng o n tộc thiu số, ng điều kiện kinh tế
hội đặc biệt khó kn, khu vực đô thị, khu, cụm công nghiệp, nhn thức đầy đ
về vai t của giáo dc mầm non đối vi sự phát triển toàn diện của trẻ em; khuyến
khích đưa trem từ 3 đến 5 tuổi đến lớp duy trì việc học tập thường xuyên.
Phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, cán bộ
thôn, tổ dân phố, người uy tín trong cộng đồng trong công tác tuyên truyền,
vận động trẻ em đến lớp; tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và chính
quyền cơ strong quản trẻ em trong độ tuổi phổ cập, kịp thời nắm bắt, hỗ trợ
các trường hợp trẻ em có nguy cơ không đến lớp.
Gắn công tác tuyên truyền, vận động huy động trẻ em đến lớp với việc thực
hiện các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với trẻ em mầm non và gia đình; kịp
thời thông tin, hướng dẫn cha mẹ trẻ tiếp cận các chế độ, chính sách về hỗ trợ học
tập, bán trú, dinh dưỡng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi để trẻ em được đến trường
đầy đủ, đúng độ tuổi.
13
3. Quy hoạch mạng lưới trường, lớp và đảm bảo sở vật chất, trang
thiết bị dạy học theo quy định
soát, điều chỉnh, hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp giáo dục
mầm non phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất và quá trình sắp xếp
đơn vị hành chính; bảo đảm bố trí đủ quỹ đất dành cho giáo dục mầm non theo
quy định. Sắp xếp hợp lý mạng lưới trường, lớp gắn với phân bố dân cư, điều kiện
địa hình và nhu cầu thực tế, ưu tiên các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, địa bàn đô thị, khu, cụm công nghiệp có gia tăng dân số cơ học (chi
tiết có Phụ lục số 05 kèm theo).
Thực hiện đầu xây dựng, cải tạo, nâng cấp sở vật chất theo lộ trình.
Xây mới, cải tạo khu vệ sinh khép kín cho các phòng học chưa có, theo quy định;
xây mới, sửa chữa, bổ sung khối phòng hành chính, khối phòng nuôi dưỡng, chăm
sóc giáo dục trẻ; phòng tổ chức nấu ăn, khối phòng phụ trợ, nhà công vụ cho
giáo viên (chi tiết có Phụ lục số 06 kèm theo).
Rà soát, ưu tiên bố trí, chuyển đổi mục đích sử dụng các trụ sở, công trình
công dôi dư do sắp xếp các đơn vị hành chính các cấp để cải tạo, sử dụng làm cơ
sở giáo dục mầm non, bổ sung phòng học, phòng chức năng các hạng mục phụ
trợ, nhằm tận dụng hiệu quả tài sản công, giảm áp lực đầu xây dựng mới, bảo
đảm phù hợp với quy hoạch và điều kiện thực tế của địa phương.
Trang bị đầy đủ trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi theo danh mục tối
thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; ưu tiên trang bị bộ thiết bị đồ dùng đồ
chơi tối thiểu cho các lớp mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi đthực hiện Chương trình
GDMN. Trang bị bộ đồ chơi ngoài trời để đảm bảo 100% trường, điểm trường
sân chơi đồ chơi ngoài trời (chi tiết có Phlục số 07 kèm theo).
Quan tâm đầu trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng
bảo đảm an toàn cho trẻ; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, an
toàn trường học, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm tại các sở giáo dục
mầm non. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất,
trang thiết bị; thực hiện bảo trì, sửa chữa kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
và kéo dài tuổi thọ công trình.
Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sở giáo dục
mầm non ngoài công lập; bố trí quỹ đất, thực hiện các chế, chính sách ưu đãi
theo quy định để thu hút các tổ chức, nhân đầu xây dựng, phát triển sở
giáo dục mầm non, đặc biệt tại khu vực đô thị, khu, cụm công nghiệp những
nơi có nhu cầu gửi trẻ cao.
4. Bố trí, sắp xếp đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý GDMN đủ về số
lượng, đảm bảo về chất lượng
soát, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên cán bộ quản lý giáo dục
mầm non trên địa bàn tỉnh; xác định nhu cầu vsố lượng, cấu trình độ
đào tạo theo quy mô nhóm, lớp, đặc biệt đối với các lớp mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi,
làm căn cứ xây dựng kế hoạch bố trí, sắp xếp, tuyển dụng và đào tạo đội ngũ phù
hợp với lộ trình thực hiện phổ cập giáo dục mầm non.
14
Thực hiện việc bố trí, sắp xếp giáo viên mầm non theo đúng định mức quy
định; ưu tiên bố trí đủ giáo viên cho các lớp mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi tại các trường
có nhiều điểm trường lẻ, các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã
hội đặc biệt khó khăn. Tuyển dụng giáo viên mầm non theo kế hoạch hằng năm.
Phấn đấu đến năm 2030 bảo đảm số lượng giáo viên đạt 2,2 giáo viên/lớp mẫu
giáo (chi tiết Phụ lục số 08 kèm theo).
Thực hiện hình thức hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP
để khắc phục tình trạng thiếu giáo viên cục bộ trong thời gian chưa được giao đủ
biên chế; ưu tiên hợp đồng, tuyển dụng đối với giáo viên người địa phương.
Làm tốt công tác điều động, luân chuyển giáo viên giữa các cơ sở giáo dục trong
cùng địa bàn hoặc giữa các địa phương nhằm khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo
viên cục bộ; ưu tiên bố trí giáo viên cho các lớp học thuộc diện phổ cập.
Xây dựng kế hoạch đào tạo giáo viên giai đoạn 2026-2030 đảm bảo giáo
viên giảng dạy theo lộ trình. Đẩy mạnh công c đào tạo, bồi ỡng, nâng chuẩn
trình độ đào tạo cho giáo viên mầm non theo quy định của Luật Giáo dục năm 2019;
xây dựng lộ trình cụ thể để đến năm 2030 100% giáo viên mầm non đạt chuẩn trình
độ đào tạo. Tổ chức đào tạo cấp chứng chỉ tiếng Anh cho giáo viên mầm non trẻ
đạt từ bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Tổ
chức các lớp bồi ỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ ng phạm, phương pháp
giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; chú trọng bồi dưỡng năng lực tổ chức c hoạt động
giáo dục cho trẻ 3–5 tuổi năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng
dạy, quản lý. Đẩy mạnh bồi dưỡng trực tuyến, sinh hoạt chuyên môn trực tuyến
nhằm nâng cao hiệu quả bồi ỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non, đặc biệt
tại c địa bàn khó kn (chi tiết Phụ lục số 09 kèm theo).
Nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản
các sở giáo dục mầm non; tổ chức bồi dưỡng về công tác quản trị ntrường,
quản chất lượng giáo dục, quản tài chính, sở vật chất triển khai hiệu
quả công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với giáo viên và cán
bộ quản lý giáo dục mầm non theo quy định, quan tâm chính sách hỗ trợ đối với
giáo viên công tác tại vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, giáo viên
trực tiếp tham gia phổ cập giáo dục mầm non; tạo điều kiện để giáo viên yên tâm
công tác, gắn bó lâu dài với nghề.
Tăng cường quản lý, hướng dẫn, hỗ trợ đội ngũ giáo viên tại c sở giáo
dục mầm non ngoài công lập; tạo điều kiện để giáo viên ngoài công lập được tham
gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ; từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non ngoài công lập,
đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh.
15
5. Thực hiện hiệu quả chương trình, đổi mới phương pháp GDMN;
nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ
Tổ chức thực hiện nghiêm c, đầy đủ Chương trình giáo dục mầm non theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm việc triển khai chương trình phù
hợp với đặc điểm tâm sinh lý, độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế của từng cơ sở
giáo dục mầm non, từng địa bàn; chú trọng nhóm tuổi từ 3 đến 5 tuổi nhằm đáp
ứng yêu cầu phổ cập giáo dục mầm non.
Đẩy mạnh đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng
lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường tổ chức cho trẻ học thông qua vui chơi, trải
nghiệm, khám phá; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ; chú trọng
giáo dục kỹ năng sống, hình thành thói quen, nền nếp, kỹ năng tự phục vụ và khả
năng giao tiếp phù hợp với độ tuổi.
Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục bảo đảm phát triển toàn diện
cho trẻ trên các lĩnh vực: thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm – hội thẩm
mỹ; chú trọng giáo dục thể chất, nâng cao thể lực, phòng chống suy dinh dưỡng
các tai nạn thương tích; chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi sẵn sàng
vào học lớp Một.
Đẩy mạnh thực hiện các nội dung giáo dục phù hợp với điều kiện từng
vùng, từng đối tượng trẻ; tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non là người dân
tộc thiểu số thông qua các hoạt động học tập, vui chơi, sinh hoạt hằng ngày; từng
bước tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh và các hoạt động giáo dục
bổ trợ phù hợp, bảo đảm không gây áp lực đối với trẻ.
Tổ chức hiệu quả các chuyên đề, mô hình giáo dục mầm non tiên tiến, các
phong trào thi đua, hội thi chuyên môn nhằm nâng cao năng lực thực hiện chương
trình đổi mới phương pháp giáo dục của đội ngũ giáo viên; tăng cường sinh
hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, chia sẻ kinh nghiệm, nhân rộng
các mô hình, cách làm hiệu quả trong giáo dục mm non.
Tổ chức thành lập các cụm sinh hoạt chuyên môn giáo dục mầm non theo
địa bàn liên xã, liên trường, bảo đảm mỗi cụm quy phù hợp về số lượng
trường, lớp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm
thực tiễn trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ. Thực hiện sinh
hoạt chuyên môn cụm (tối thiểu 02 lần/học kỳ) theo hướng nghiên cứu bài học,
dự giờ – rút kinh nghiệm, chia sẻ phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo
dục cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Bố trí kinh phí hỗ trợ, thực hiện chế độ bồi dưỡng
trách nhiệm đối với tổ trưởng, giáo viên cốt cán tham gia điều hành, báo cáo
chuyên đề, nhằm tạo động lực duy tsinh hoạt chuyên môn thực chất, hiệu quả
và bền vững.
16
Thành lập tổ vấn, hỗ trợ chuyên môn giáo dục mầm non cấp tỉnh, có
trách nhiệm hỗ trợ các sở giáo dục mầm non trong xây dựng kế hoạch giáo
dục, đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động chăm sóc,
nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, đặc biệt đối với các cơ sở giáo dục mầm non ở vùng
sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Việc tư vấn, hỗ trợ được triển khai
thông qua nhiều hình thức linh hoạt như: hỗ trợ trực tiếp tại sở, sinh hoạt
chuyên môn theo cụm, tư vấn trực tuyến; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong quá trình triển khai Chương trình giáo dục mầm non thực hiện phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Triển khai 100% sở giáo dục mầm non tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm
quen với tiếng Anh theo lộ trình phợp, ưu tiên triển khai thông qua phần mm,
học liệu số, tài nguyên giáo dục miễn phí đối với các cơ sở chưa đủ điều kiện về
đội ngũ giáo viên tiếng Anh. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho giáo viên mầm non
về phương pháp tổ chức hoạt động làm quen tiếng Anh cho trẻ. Từng bước chuẩn
bị các điều kiện về đội ngũ, học liệu và cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng
triển khai trong các giai đoạn tiếp theo.
Triển khai 100% sở giáo dục mầm non triển khai thực hiện chương trình
dinh dưỡng cho trẻ theo đúng quy định; áp dụng thống nhất thực đơn theo độ tuổi,
bảo đảm cân đối dinh dưỡng, phù hợp với điều kiện thực tế đặc điểm vùng
miền. Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản dinh dưỡng trong theo i khẩu
phần ăn, tình trạng sức khỏe, chiều cao, cân nặng của trẻ. Tăng cường phối hợp
giữa nhà trường, y tế học đường và cha mẹ trẻ trong công tác chăm sóc sức khỏe,
phòng, chống suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi, thừa cân, béo phì; thực hiện
cân đo, theo dõi biểu đồ tăng trưởng định kỳ cho 100% trẻ mầm non, kịp thời điều
chỉnh chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp.
Chỉ đạo 100% sở giáo dục mầm non tchức thực hiện giáo dục STEAM
thông qua việc lồng ghép các nội dung khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật
toán học vào Chương trình giáo dục mầm non, bảo đảm phợp với độ tuổi
điều kiện thực tế của từng cơ sở. Khuyến khích giáo viên khai thác vật liệu sẵn
tại địa phương, đồ dùng tái chế, đồ chơi tlàm để tổ chức các hoạt động trải
nghiệm, khám phá cho trẻ. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn về giáo dục STEAM
cho đội ngũ giáo viên mầm non; xây dựng lựa chọn các hình, chuyên đề
STEAM tiêu biểu để chia sẻ, nhân rộng trong toàn tỉnh thông qua sinh hoạt chuyên
môn theo cụm và các hội thi, diễn đàn chuyên môn.
Triển khai 100% sở giáo dục mầm non lồng ghép giáo dục văn hóa
truyền thống các dân tộc vào các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, phù hợp với
đặc điểm văn hóa của từng địa phương và đối tượng trẻ. Tăng cường tổ chức các
hoạt động trải nghiệm như: trò chơi dân gian, dân ca, lhội truyền thống, trang
phục dân tộc, ẩm thực truyền thống trong các hoạt động học tập và sinh hoạt hằng
ngày của trẻ. Khuyến khích sự tham gia của cha mtrẻ, nghệ nhân, người uy
tín trong cộng đồng vào các hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống tại nhà
trường; qua đó góp phần hình thành cho trẻ ý thức trân trọng, giữ gìn phát huy
bản sắc văn hóa dân tộc ngay từ lứa tuổi mầm non.
17
Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng tổ chức
thực hiện Chương trình giáo dục mm non; kịp thời điều chỉnh nội dung, phương
pháp tchức các hoạt động giáo dục cho phù hợp; tăng cường công tác tự đánh
giá tại các sở giáo dục mầm non nhằm không ngừng nâng cao chất lượng chăm
sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
6. ng cường ứng dụng công nghệ thông tin chuyển đổi số trong
quản lý, tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác
quản lý nhà nước về giáo dục mm non; xây dựng, khai thác sử dụng hiệu quả
các hệ thống cơ sở dữ liệu về giáo dục mầm non, bảo đảm kết nối, liên thông với
sở dữ liệu ngành giáo dục và các hệ thống thông tin liên quan; phục vụ công
tác quản lý trẻ em trong độ tuổi phổ cập, quản lý mạng lưới trường, lớp, đội ngũ
giáo viên và cơ sở vật chất. Triển khai phần mm phcập giáo dục mầm non đảm
bảo thống nhất, liên thông từ cấp trường, xã, cấp tỉnh.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành tại các
sở giáo dục mầm non; từng bước triển khai phần mềm quản lý trường học, quản
hsơ trẻ em, quản đội ngũ giáo viên, quản tài chính, sở vật chất
thiết bị dạy học; nâng cao hiệu quả công tác thống kê, báo cáo, theo dõi, đánh g
việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức các hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ mầm non theo hướng phù hợp với đặc điểm
tâm sinh lứa tuổi; triển khai phần mềm hỗ trợ giáo viên xây dựng kế hoạch giáo
dục, tổ chức các hoạt động học tập, vui chơi, trải nghiệm phong phú, góp phần
nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non; triển khai phần
mềm cho trẻ làm quen tiếng Anh ở những nơi không đủ điều kiện triển khai trực
tiếp; tăng cường kho học liệu số dùng chung toàn tỉnh đảm bảo phong phú, chất
lượng, phù hợp.
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác phối hợp giữa ntrường gia
đình; triển khai phần mềm thực hiện chương trình dinh dưỡng cho trẻ; ứng dụng
các nền tảng số để trao đổi thông tin về tình hình chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
trẻ, chế độ dinh dưỡng, sức khỏe, chuyên cần của trẻ; triển khai phần mềm xây
dựng kế hoạch giáo dục, quản hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ trao đổi
thông tin giữa nhà trường với cha mẹ trẻ nhằm tăng cường sự tham gia, đồng hành
của cha mẹ trẻ trong quá trình chămc, giáo dục trẻ mm non.
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông
tin, kỹ năng số cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên giáo dục mầm
non; khuyến khích giáo viên khai thác, sử dụng hiệu quả các học liệu số, tài
nguyên giáo dục mở phục vụ hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.
18
Tăng cường đầu tư htầng công nghệ thông tin, trang thiết bị số cho các
sở giáo dục mầm non theo lộ trình phợp; ưu tiên các trường mầm non tại địa
bàn khó khăn; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng bảo vệ dữ liệu nhân
của trẻ em theo quy định của pháp luật (chi tiết Phụ lục số 10 kèm theo).
7. Thực hiện tốt chính sách của trung ương và địa phương nhằm
khuyến khích phát triển giáo dục mầm non
Tchc triển khai đầy đ, kịp thời c chính ch của Trung ương về phát triển
giáo dc mm non theo quy định ca pháp lut; bo đảm việc thực hin thng nht,
đúng đi ợng, đúng chế đ, p phn ng cao cht ợng chăm c, nuôi ng
giáo dc tr mầm non, đặc biệt đi với trem vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó
khăn, vùng đồng o n tc thiu s, tr em thuc đối ợng chính sách.
Rà soát, đánh giá việc thực hiện các chính sách hiện hành của tỉnh đối với
giáo dục mầm non; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung hoặc ban hành mới các
chế, chính sách đặc tcủa địa phương nhằm khuyến khích phát triển giáo dục
mầm non phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng cân đối ngân sách, bảo đảm
tính khả thi và hiệu quả (chi tiết có Phụ lục số 11 kèm theo).
Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với trẻ em mầm non theo quy
định, bao gồm các chính sách htrợ ăn trưa, htrợ chi phọc tập, chính sách đối
với trẻ em là người dân tộc thiểu số, trẻ em thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các đối
tượng yếu thế khác; tạo điều kiện để mọi trẻ em trong độ tuổi được tiếp cận giáo
dục mầm non bình đẳng, công bằng.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với đội ngũ cán bquản lý,
giáo viên, nhân viên giáo dục mầm non theo quy định của Trung ương của tỉnh;
quan tâm c chính sách thu hút, gichân giáo viên mầm non công tác tại vùng
sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; khuyến khích
đội ngũ yên tâm công tác, gắn bó lâu dài với nghề.
ng cường công tác thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn để c sở giáo
dục mầm non, cha mẹ trẻ và nhân dân nắm rõ, thực hiện đầy đủ các chính sách về
giáo dục mầm non; bảo đảm công khai, minh bạch trong việc thực hiện chính ch;
kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong qtrình tổ chức thực hiện.
Thực hiện kiểm tra, giám sát việc triển khai các chính sách phát triển giáo
dục mầm non trên địa bàn tỉnh; đánh giá hiệu quả tác động của chính sách đối với
việc mở rộng khả năng tiếp cận giáo dục mầm non và nâng cao chất lượng chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể,
nhân thực hiện tốt chính sách.
19
8. Huy động các nguồn lực hội để phát triển GDMN theo quy định
của pháp luật
Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục mầm non theo chủ trương của Đảng và Nhà
nước; huy động sự tham gia của các tchức, doanh nghiệp, cá nhân cộng đồng
xã hội trong đầu phát triển giáo dục mm non, trên cơ sở tuân thủ quy định của
pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, tự nguyện và hiệu quả.
Tạo điu kin thuận lợi về chế, chính ch để khuyến khích c tổ chức,
nhân đầu tư xây dng, phát triển cơ sở giáo dục mầm non ngi công lập, nhất tại
c khu đô thị, khu, cụm công nghip và những địan có nhu cầu gửi trẻ cao; thực
hin đầy đủ các chính sách ưu đãi về đất đai,n dụng, thuế, hỗ trợ đu tư theo quy
định nhm thu t nguồn lực hội tham gia phát trin giáo dc mầm non.
Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sử dụng nhiều lao
động tham gia đầu tư, htrợ phát triển giáo dục mầm non cho con em người lao
động thông qua các hình thức phù hợp như: xây dựng trường, lớp mầm non; hỗ
trợ kinh phí, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi; phối hợp tổ chức các hoạt động chăm
sóc, giáo dục trẻ em theo quy định.
Huy động sự đóng góp hợp pháp của cha mẹ trẻ cộng đồng trong việc
cải thiện điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ mầm non tại các sở
giáo dục, bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, đúng quy định của pháp luật; không gây
áp lực hoặc phát sinh các khoản thu trái quy định.
Tăng cường lồng ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà
nước, các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án, viện trợ, tài trợ
hợp pháp của các tổ chức trong và ngoài nước cho phát triển giáo dục mầm non;
ưu tiên đầu tư cho các địa bàn khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng
sâu, vùng xa và các nhóm đối tượng yếu thế.
Thực hiện công tác quản lý, giám sát chặt chẽ việc huy động, tiếp nhận
sử dụng các nguồn lực hội cho giáo dục mầm non; bảo đảm đúng mục đích,
hiệu quả, công khai, minh bạch; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tổ chức,
nhân đóng góp tích cực cho sự nghiệp phát triển giáo dục mầm non trên địa
bàn tỉnh.
Phần thứ tư
KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
- Ngân sách địa phương: Nguồn chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục đào
tạo; vốn đầu công; vốn chi thường xuyên lồng ghép từ nguồn vốn trong các
chương trình, đề án, dự án liên quan được cấp thẩm quyền giao trong kế hoạch
hằng năm theo phân cấp quản lý hiện hành.
- Nguồn hội hóa các nguồn kinh phí tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước theo đúng quy định của pháp luật.
2. Việc lập và triển khai thực hiện kế hoạch tài chính cho các nhiệm vụ của
Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu
công và các quy định của pháp luật có liên quan.
20
Phn th năm
T CHC THC HIN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, đôn đốc các sở,
ngành, địa phương xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp theo lộ trình đã đề ra; bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong toàn tỉnh.
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức điều tra, rà soát, cập
nhật đầy đủ, chính xác số liệu về trẻ em trong đtuổi từ 3 đến 5 tuổi; tình hình
mạng lưới trường, lớp, sở vật chất, trang thiết bị đội ngũ giáo viên mầm
non; làm căn cứ cho công tác quy hoạch, bố trí nguồn lực đánh giá kết quả phổ
cập giáo dục mm non.
ớng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về tchức thực hiện Chương trình giáo
dục mầm non; chỉ đạo c sở giáo dục mầm non đổi mới phương pháp giáo dục
theo ớng lấy trẻ m trung tâm; nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng
giáo dục trẻ, đáp ứng u cầu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Tham gia xây dựng hoàn thiện hệ thống sở dữ liệu phục vụ công c
điều tra, kiểm tra, đánh giá công nhận phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
của địa phương. Tham mưu xây dựng kinh pduy trì, nâng cấp, vận hành hệ
thống hằng năm.
Quản lý, sử dụng biên chế ngành giáo dục theo đúng chức năng, nhiệm vụ
quy định tại Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 02/7/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở
Giáo dục và Đào tạo.
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan tham mưu việc bố
trí, sắp xếp, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cán bộ quản
giáo dục mầm non theo định mức và lộ trình của Đề án; đề xuất các giải pháp bảo
đảm đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mm non.
Hằng năm, chủ trì rà soát, tổng hợp nhu cầu, lập dự toán kinh phí triển khai
thực hiện Đề án gửi Sở Tài chính thẩm định để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt; phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu bố trí, lồng
ghép các nguồn lực đầu cho giáo dục mầm non; xây dựng nhu cầu kinh phí
thực hiện Đề án hằng năm và giai đoạn; theo dõi, giám sát việc sử dụng kinh phí
đúng mục đích, hiệu quả.
Chủ trì tổ chức công tác kiểm tra, giám sát, đánh gkết quả thực hiện phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo quy định; tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, BGiáo dục Đào tạo vtình hình, kết quả thực hiện
Đề án; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với
thực tiễn.
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác tuyên
truyền về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em t3 đến 5 tuổi; hướng dẫn, hỗ
trợ các sở giáo dục mầm non ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong quản lý và tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
21
2. Sở Nội vụ
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sắp xếp tổ chức bộ máy ngành Giáo dục
(trong đó có giáo dục mầm non), bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; đề xuất
phương án giao, điều chỉnh biên chế phù hợp với lộ trình thực hiện Đề án.
Tham mưu việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên mầm non bảo
đảm đủ số lượng, hợp về cấu; hướng dẫn việc thực hiện các hình thức hợp
đồng lao động theo quy định nhằm khắc phục tình trạng thiếu giáo viên mầm non
cục bộ trong thời gian chưa được giao đủ biên chế.
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh vic thực hiện các chính sách về tiền
lương, phụ cấp, chế độ, chính sách ưu đãi đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên giáo dục mầm non theo quy định của Trung ương và của tỉnh; đề
xuất các chính sách đặc thù nhằm thu hút, giữ chân giáo viên mầm non, nhất
tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn.
Tham gia công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về quản
biên chế, vị trí việc làm, chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên giáo dục mầm non; kịp thời phát hiện, tham mưu xử hoặc đ
xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã, phường và các đơn vị
liên quan thẩm định, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Đề
án theo phân cấp ngân sách hiện hành, các văn bản quy phạm pháp luật liên
quan và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương. Lồng ghép với các
chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đẩy mạnh chế hội
hóa, bảo đảm minh bạch, hiệu quả, phù hợp thực tiễn của tỉnh
4. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương bảo đảm an ninh, trật tự, an
toàn hội tại các sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác
phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật
liên quan đến an toàn trường học, xâm hại trẻ em, bạo lực học đường, mất an ninh
trật tự tại khu vực trường mm non, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.
Phối hợp với ngành Giáo dục Đào tạo, chính quyền địa phương hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ; bảo đảm an toàn giao thông khu vực cổng trường; an toàn trong đưa đón trẻ,
nhất là tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư đông đúc.
Chủ động phối hợp trong việc kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu dân cư phục
vụ công tác thống kê, quản trẻ em trong độ tuổi mầm non; hỗ trợ xác thực thông
tin dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng, cập nhật sở dữ liệu phổ
cập giáo dục mầm non gắn với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, góp phần nâng
cao hiệu ququản nhà nước tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
22
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo các đơn vị liên quan trong
công tác hỗ trợ phát triển hạ tầng số; phối hợp triển khai chuyển đổi số trong giáo
dục, đào tạo; bảo đảm kết nối Internet đồng bộ cho 100% cơ sở giáo dục trên địa
bàn tỉnh, phục vụ hiệu quả công tác giáo dục đào tạo nói chung công tác phổ
cập giáo dục nói riêng.
6. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Phối hợp Sở Giáo dục Đào tạo tổ chức tuyên truyền, vận động các gia
đình, cộng đồng, quan về mục tiêu, lợi ích tham gia tích cực đối với công
tác phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Định hướng các quan báo chí, truyền thông của tỉnh hệ thống thông tin
sở thông tin, tuyên truyền về mục tiêu phổ cập giáo dục trong việc nâng cao
dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - hội của tỉnh, tăng
cường tuyên truyền về công tác phổ cập giáo dục trên các phương tiện thông tin
đại chúng.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo về công tác thực hiện quy hoạch tạo lập
quỹ đất để bố trí đất dành cho các sở giáo dục; xem xét tháo gỡ những khó khăn
vướng mắc về đất đai tại các cơ sở giáo dục trong tỉnh theo quy định để đảm bảo
các điều kiện cho công tác phổ cập giáo dục. Tăng cường quản lý môi trường học
đường, bảo đảm không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn, thân thiện.
8. Sở Xây dựng
st, tham mưu quy hoạch, kiến trúc, cải to hoặc y dựng mới sgiáo
dục theo chun hóa, hiện đại hóa. Bảo đảm an toàn giao tng quanh trường học.
9. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo c đơn vị liên quan tham u UBND
tỉnh về vic lồng ghépc nguồn lực củac chương trình mục tu vàc chương
trình đ án pt triển kinh tế hội vùng đng o dân tộc thiểu số và miền i o
kế hoch trin khai Đán phổ cập GDMN cho trẻ em t3 đến 5 tuổi.
Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo các đơn vị, địa phương trong việc
triển khai thực hiện các chính sách cho các đối tượng trẻ em, cán bộ quản lý, giáo
viên người dân tộc thiểu số và các sở giáo dục mầm non vùng đồng bào dân
tộc thiểu số để thực hiện Đề án.
10. Báo và Phát thanh Truyền hình Tuyên Quang
Xây dựng chuyên mục, chuyên đề tuyên truyền vphát triển giáo dục. Đa
dạng hóa hình thức thông tin, phản ánh kịp thời kết quả, hình hay, nhân tmới
trong tổ chức thực hiện Đề án.
23
11. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
Chủ trì định hướng công tác tuyên truyền, quán triệt Đề án trong hệ thống chính
trị đảm bảo thống nhất, hiệu quả.
12. Đề nghMặt trn T quc Vit Nam và các tchc chính tr - xã hi tnh
Tham gia tích cực vào việc phát triển giáo dục mầm non; tăng cường tuyên
truyền, vận động Nhân dân đưa trẻ em trong độ tuổi đến lớp và phối hợp tổ chức
thực hiện hiệu quả Đề án. Chỉ đạo các tổ chức thành viên đẩy mạnh tuyên truyền,
vận động đoàn viên, hội viên Nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách của
Đảng, Nhà nước về công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi; gắn nội dung phổ cập giáo dục mầm non với các cuộc vận động, phong trào
thi đua yêu nước do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phát động.
13. Ủy ban nhân dân xã, phường
Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến
5 tuổi của xã, phường. Đưa mục tiêu nhiệm vụ thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi vào các văn kiện Đảng, kế hoạch phát triển kinh tế hội, kế
hoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của địa phương hằng nămgiai đoạn. Đẩy
mạnh hội hgiáo dục, tạo điều kiện và hỗ trợ khuyến khích các nhân, tổ
chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng phát triển GDMN.
Thực hiện chức năng quản nhà nước theo phân cấp, phân quyền trong việc
đảm bảo đủ trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên, công
chức các chế độ chính sách đối với các đối tượng theo quy định để thực hiện
phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Tổ chức điều tra, soát, cập nhật đầy đủ số trẻ em trong độ tuổi; tăng
cường phối hợp giữa nhà trường, công an, thôn, tổ dân phố để bảo đảm số liệu
chính xác, đồng bộ; xây dựng kế hoạch huy động trẻ đến lớp phợp với từng
nhóm đối tượng, từng địa bàn; phân công trách nhiệm cụ thể cho từng tổ chức, cá
nhân trong việc theo dõi, vận động htrợ trẻ em đến lớp. Tuyên truyền, vận
động các tổ chức nhân phối hợp với các sGDMN trên địa bàn huy động
trẻ em ra lớp, thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án tại
địa phương, định kỳ báo cáo kết quả về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
14. Các cơ sở giáo dục mầm non
Quán triệt triển khai Đề án; xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai hằng năm
theo từng giai đoạn cụ thể, gắn với nhiệm vụ, giải pháp của ngành điều kiện
thực tế của đơn vị. Chủ động lồng ghép nội dung Đề án vào kế hoạch năm học, kế
hoạch phát triển nhà trường.
Tham u cho chính quyền địa phương triển khai thực hiện các giải pháp
để đảm bảo các điều kiện thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
tích cực phối hợp trong công tác truyền thông, tạo lan tỏa trong cán bộ, giáo viên,
cha mẹ trẻ và cộng đồng xã hội./.
Phụ lục số 01
I Văn bản chủa Chính phủ
1
Nghị định s 127/2018/NĐ-CP ngày 21/09/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản nhà nước
về giáo dục
2
Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 của Chính phủ quy định việc quản trong cơ sở giáo dục
mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập
3
Nghị định s 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định chế t chủ của đơn vị sự
nghiệp công lập
4
Nghị định 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu hoạt động
trong lĩnh vực giáo dục
5
Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ
chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở
6
Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24/1/2018 của Chính ph về chương trình nh động thực hiện Nghị
quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới h
thống tổ chức và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
7
Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 04/6/2019 của Chính phủ về ng cường huy động các nguồn lực của
hội đầu tư cho phát triển giáo dục, đào tạo giai đoạn 2019- 2025
8
Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 25/01/2022 của Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin chuyển đổi số trong giáo dục đào tạo giai đoạn 2022- 2025, định hướng
đến năm 2030"
9
Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính tr về đột phá phát triển
khoa h
ọc, công nghệ, đổi mới sáng tạo v
à chuy
ển đổi số quốc gia
10
Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về Đột phá phát triển giáo dục
và đào t
ạo
11
Quyết định số 2239/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển
GDNN giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045
12
Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển
đổi số ngành Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2023- 2025, định hướng đến năm 2030
13
Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển
giáo dục và đào tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
14
Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 25/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống cơ
sở giáo dục chuyên nghiệp đối với người khuyết tật h thống trung tâm hỗ tr phát triển giáo dục hòa
nhập thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
15
Quyết định số 2371/QĐ-TTg ngày 27/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đưa tiếng
Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045
16
Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06/6/2025 của Thủ tướng Chính ph về việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày
tổ chức sinh hoạt hè cho trẻ em, học sinh
17
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Nghị định
số 143/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo
DANH MỤC
Các văn bản làm cơ sở pháp lý xây dựng Đề án
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số…../QĐ-UBND ngày…/3/2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)
1/2
II Văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1
Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN
2
Thông tư số 32/2012/TT-BGDĐT ngày 14/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh
mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho GDMN
3
Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh
mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN
4
Thông số 17, 18, 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban
hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS,
trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
5
Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Thông tư số 17,18,19/2018/TT-BGDĐT ngày
22/8/2018
6
Thông số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT, phổ thông có nhiều
cấp học
7
Thông số 50/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo về việc phê
duyệt Thông tư ban hành Chương trình Làm quen với tiếng Anh dành cho trẻ em mẫu giáo
8
Thông số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành
Điều lệ trường Mầm non
9
Thông số 47/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo về việc quy
định việc lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong các cơ sở GDMN
10
Thông số 30/2021/TT-BGDĐT ngày 05/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo về việc quy
định quy trình biên soạn, thẩm định, phê duyệt và lựa chọn tài liệu để sử dụng trong các cơ sở GDMN
11
Thông số 45/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo về xây dựng
trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non
12
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Quy
định tiêu chuẩn thư viện cơ sở GDMN và phổ thông
13
Thông số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành
hướng dẫn về vị trí việc làm, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp định mức số lượng người
làm việc trong các cơ sở GDMN công lập
14
Thông số 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo về việc sửa
đổi, bổ sung một số quy định tại danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tại Thông số 37, 38, 39/2021/TT-
BGDĐT ngày 30/12/2021
15
Quyết định số 3237/QD-BGDĐT ngày 24/11/2025 của Bộ Giáo dục Đào tạo về việc triển khai kế
hoạch thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Nghị quyết số 218/2025/QH15
2/2
Phụ lục số 02
Tổng
0 tuổi 1 tuổi 2 tuổi
Tổng
3 tuổi 4 tuổi 5 tuổi
1 2025 - 2026
164,414 70,654
16,827 25,513 28,314
93,760
28,360 31,279 34,121
2 2026 - 2027
158,558 68,165
19,876 22,200 26,089
90,393
29,501 27,809 33,083
3 2027 - 2028
157,601 69,756
20,102 24,540 25,114
87,845
28,601 29,249 29,995
4 2028 - 2029
156,921 71,027
20,306 24,554 26 .167
85,894
26,917 28,105 30,872
5 2029 - 2030
158,003 71,777
20,547 24,044 27,186
86,226
28,212 27,954 30,060
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số…../QĐ-UBND ngày….…/3/2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)
Dự báo quy mô dân số trong độ tuổi giai đoạn 2026-2030
TT Năm học TỔNG
Dân số chia theo độ tuổi
Nhà trẻ 0-2 tuổi Mẫu giáo 3-5 tuổi
1/1
Dân số
trong độ
tu
ổi
Nhóm,
lớp
Số trẻ
Tỷ lệ
huy động
Dân số
trong độ
tu
ổi
Nhóm,
lớp
Số trẻ
Tỷ lệ
huy động
Dân số
trong độ
tu
ổi
Nhóm,
lớp
Số trẻ
Tỷ lệ
huy động
2025-2026
70,654 1,381 27,313
38.7
93,760 3,773 90,504
96.5 164,414 5,154 117,817 71.7
Công lập
1,274 24,511 3,701 89,182
95.1 4,975 113,693 68.2
Ngoài công lập
107 2,802 72 1,322
1.5 179 4,124 3.5
2026-2027
68,165 1,481 27,476
40.3
90,393 3,861 89,069
98.5 158,558 5,342 116,545 73.5
Công lập
1,374 24,798 3,788 87,742
97.0 5,162 112,540 70.1
Ngoài công lập
107 2,678 73 1,327
1.5 180 4,005 3.4
2027-2028
69,756 1,513 28,427
40.8
87,845 3,909 86,716
98.7 157,601 5,422 115,143 73.1
Công lập
1,407 25,795 3,831 85,309
97.1 5,238 111,104 69.6
Ngoài công lập
106 2,632 78 1,407
1.6 184 4,039 3.5
2028-2029
71,027 1,644 29,273
41.2
85,894 3,892 84,937
98.9 156,921 5,536 114,210 72.8
Công lập
1,543 26,802 3,818 84,937
97.1 5,361 111,739 69.3
Ngoài công lập
101 2,471 74 1,516
1.8 175 3,987 3.5
2029-2030
71,777 1,728 30,287
42.2
86,226 3,896 86,226
100 158,003 5,624 116,513 73.7
Công lập
1,623 27,289 3,821 85,201
98.8 5,444 112,490 70.3
Ngoài công lập
105 2,998 75 1,025
1.2 180 4,023 3.5
Phụ lục số 03
TT Năm học
Trẻ nhà trẻ Trẻ mẫu giáo Tổng số nhà trẻ + mẫu giáo
Dự báo quy mô nhóm, lớp học sinh giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số…../QĐ-UBND ngày...…/3/2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)
3
4
5
1
2
1/1
Phụ lục số 04
2026 2027 2028 2029 2030 Xã vùng
Số lượng 26 28 53 17
Tỷ lệ % 21.0 22.6 42.7 13.7
1 Xã Linh Hồ 95.8 1 ĐBKK
2 Xã Đồng Văn 99.73 1 ĐBKK
3 Xã Thàng Tín 100 1 ĐBKK
4 Xã Liên Hiệp 98.66 1 ĐBKK
5 xã Thượng Sơn 90.6 1 ĐBKK
6 Xã Hồng Sơn 100 1
7 Xã Sơn Vĩ 92.08 1 ĐBKK
8 Xã Mèo Vạc 99.04 1 ĐBKK
9 Xã Sủng Máng 97.91 1 ĐBKK
10 Xã Ngọc Long 98.87 1 ĐBKK
11 Xã Yên Lập 100 1 ĐBKK
12 Xã Tân Thanh 100 1 KK
13 Xã Tân An 100 1 ĐBKK
14 Xã Bắc Quang 100 1
15 Phường Hà Giang 1 100 1
16 Xã Vĩnh Tuy 100 1 KK
17 Xã Xín Mần 98.7 1 ĐBKK
18 Xã Tân Quang 100 1 ĐBKK
19 Xã Minh Sơn 100 1 ĐBKK
20 Xã Pà Vầy Sủ 100 1 ĐBKK
21 Xã Tân Long 100 1 ĐBKK
22 Phường Nông Tiến 100 1
23 Xã Kim Bình 100 1 KK
24 Xã Phù Lưu 100 1 KK
25 Phường Hà Giang 2 99.9 1
26 Xã Thuận Hòa 98.71 1 ĐBKK
27 Xã Quang Bình 99.3 1 ĐBKK
28 Xã Cao Bồ 95 1 ĐBKK
29 Xã Mậu Duệ 99.27 1 ĐBKK
30 Xã Hoàng Su Phì 100 1 ĐBKK
31 Xã Lùng Tám 100 1 ĐBKK
32 Xã Lâm Bình 100 1 ĐBKK
TOÀN TỈNH
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số…../QĐ-UBND
ngày……./3/2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)
Lộ trình các xã, phường đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi
giai đoạn 2026-2030
ĐƠN VỊ
T
ỷ lệ huy
động trẻ từ
3-5 tuổi
năm 2024-
Năm đạt chuẩn phổ cập mẫu giáo
TT
1/4
2026 2027 2028 2029 2030 Xã vùng
ĐƠN VỊ
T
ỷ lệ huy
động trẻ từ
3-5 tuổi
năm 2024-
Năm đạt chuẩn phổ cập mẫu giáo
TT
33 Xã Bình Ca 100 1
34 Xã Nghĩa Thuận 100 1 ĐBKK
35 Xã Yên Cường 98.45 1 ĐBKK
36 Xã Hùng An 100 1 KK
37 Xã Lũng Cú 99.75 1 ĐBKK
38 Phường Minh Xuân 100 1
39 Xã Việt Lâm 85 1 ĐBKK
40 Xã Yên Phú 100 1 KK
41 Xã Minh Thanh 100 1 KK
42 Xã Trung Thịnh 100 1 ĐBKK
43 Phường An Tường 100 1
44 Xã Tân Mỹ 100 1 ĐBKK
45 Xã Khâu Vai 94.88 1 ĐBKK
46 Xã Tùng Vài 99 1 ĐBKK
47 Xã Tát Ngà 95.9 1 ĐBKK
48 Xã Pờ Ly Ngài 100 1 ĐBKK
49 Xã Lũng Phìn 100 1 ĐBKK
50 Xã Hòa An 100 1 ĐBKK
51 Xã Bắc Mê 98 1 ĐBKK
52 Xã Bạch Ngọc 95 1 ĐBKK
53 Xã Nà Hang 100 1 KK
54 Xã Yên Minh 99.11 1 ĐBKK
55 Phường Bình Thuận 100 1
56 Phường Mỹ Lâm 100 1
57 Xã Hàm Yên 100 1
58 Xã Bạch Đích 95 1 ĐBKK
59 Xã Bạch Xa 100 1 ĐBKK
60 Xã Bản Máy 99 1 ĐBKK
61 Xã Bằng Hành 100 1 KK
62 Xã Bằng Lang 100 1 ĐBKK
63 Xã Bình An 100 1 ĐBKK
64 Xã Bình Xa 100 1
65 Xã Cán Tỷ 100 1 ĐBKK
66 Xã Chiêm Hoá 100 1
67 Xã Côn Lôn 100 1 ĐBKK
68 Xã Đồng Tâm 100 1 ĐBKK
69 Xã Đông Thọ 100 1 ĐBKK
70 xã Đồng Yên 100 1 ĐBKK
71 Xã Du Già 99 1 ĐBKK
72 Xã Đường Hồng 99.5 1 ĐBKK
73 Xã Đường Thượng 99.65 1 ĐBKK
2/4
2026 2027 2028 2029 2030 Xã vùng
ĐƠN VỊ
T
ỷ lệ huy
động trẻ từ
3-5 tuổi
năm 2024-
Năm đạt chuẩn phổ cập mẫu giáo
TT
74 Xã Giáp Trung 97 1 ĐBKK
75 Xã Hồ Thầu 97 1 ĐBKK
76 Xã Hồng Thái 100 1 ĐBKK
77 Xã Hùng Đức 100 1 ĐBKK
78 Xã Hùng Lợi 100 1 ĐBKK
79 Xã Khuôn Lùng 100 1 ĐBKK
80 Xã Kiên Đài 100 1 ĐBKK
81 Xã Kiến Thiết 100 1 ĐBKK
82 Xã Lao Chải 100 1 ĐBKK
83 Xã Lực Hành 100 1 ĐBKK
84 Xã Minh Ngọc 100 1 ĐBKK
85 Xã Minh Quang 100
1
ĐBKK
86 Xã Minh Tân 97.6 1 ĐBKK
87 Xã Nấm Dẩn 99.83 1 ĐBKK
88 Xã Nậm Dịch 99 1 ĐBKK
89 Xã Ngọc Đường 100 1 ĐBKK
90 Xã Nhữ Khê 100 1 KK
91 Xã Niêm Sơn 98 1 ĐBKK
92 Xã Phố Bảng 100 1 ĐBKK
93 Xã Phú Linh 98 1 ĐBKK
94 Xã Phú Lương 100 1
95 Xã Quản Bạ 100 1 ĐBKK
96 Xã Quảng Nguyên 99 1 ĐBKK
97 Xã Sà Phìn 99.8 1 ĐBKK
98 Xã Sơn Dương 100 1
99 Xã Sơn Thủy 100 1
100 Xã Tân Tiến 99 1 ĐBKK
101 Xã Tân Trào 100 1 KK
102 Xã Tân Trịnh 100 1 KK
103 Xã Thái Bình 100 1
104 Xã Thái Hòa 100 1
105 Xã Thái Sơn 100 1 KK
106 Xã Thắng Mố 99.2 1 ĐBKK
107 Xã Thanh Thủy 99 1 ĐBKK
108 Xã Thông Nguyên 97.8 1 ĐBKK
109 Xã Thượng Lâm 100 1 ĐBKK
110 Xã Thượng Nông 100 1 ĐBKK
111 Xã Tiên Nguyên 100 1 ĐBKK
112 Xã Tiên Yên 99.3 1 ĐBKK
113 Xã Tri Phú 100 1 ĐBKK
114 Xã Trung Hà 100 1 ĐBKK
3/4
2026 2027 2028 2029 2030 Xã vùng
ĐƠN VỊ
T
ỷ lệ huy
động trẻ từ
3-5 tuổi
năm 2024-
Năm đạt chuẩn phổ cập mẫu giáo
TT
115 xã Trung Sơn 100 1 ĐBKK
116 Xã Trường Sinh 100 1
117 Xã Tùng Bá 100 1 ĐBKK
118 Xã Vị Xuyên 98.8 1
119 Xã Xuân Giang 100 1 ĐBKK
120 Xã Xuân Vân 100 1
121 Xã Yên Hoa 100 1 ĐBKK
122 Xã Yên Nguyên 100 1
123 Xã Yên Sơn 100 1
124 Xã Yên Thành 100 1 ĐBKK
4/4
Phụ lục số 05
TT Năm học
Tổng số
trư
ờng
Trường
công l
ập
Trường ngoài
công l
ập
Số trường đạt
chu
ẩn quốc gia
1 Năm học 2025-2026
360
354 6 231
2 Năm học 2026-2027
344
338 6 243
3 Năm học 2027-2028
345
338 7 253
4 Năm học 2028-2029
345
338 7 257
5 Năm học 2029-2030
346
338 8 271
6
So sánh năm h
ọc 2029-
2030 với năm học 2025-
2026
-14
-16 2 40
Lộ trình thực hiện trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số…../QĐ-UBND
ngày……...../3/2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)
1/1
I Khối phòng hành chính
1 Phòng hiệu trưởng 354 327 27
2 Phòng Phó Hiệu trưởng 530 458 72
3 Văn phòng trường 354 278 76
4 Phòng dành cho nhân viên 354 245 109
5 Phòng bảo vệ 354 272 82
6 Khu vệ sinh GV tại trường chính 354 301 53
7 Khu vệ sinh GV, HS tại điểm trường 727 562 165
II
1 Phòng nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục 2252 2,017 235
2 Phòng giáo dục thể chất 166 60 106
3 Phòng giáo dục nghệ thuật 169 76 93
4 Thư viện 155 36 119
5 Phòng học Ngoại ngữ-Tin học 354 85 269
III Phòng tổ chức nấu ăn
1 Nhà bếp hoạt động 1 chiều 354 141 213
2 Kho bếp 354 162 192
IV Khối phụ trợ
1 Phòng họp cơ quan 354 316 38
2 Phòng y tế 354 303 51
V Nhà công vụ cho giáo viên
701 161 540
Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
Phụ lục số 06
Tổng hợp nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
cơ sở giáo dục mầm non giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số…../QĐ-UBND
ngày ….…/3/2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)
TT Nội dung
Nhu cầu
cần có
Hiện có Còn thiếu
1/1
Phụ lục số 07
TT
N
ội dung
Đơn v
Nhu c
ầu trang cấp
I
Thi
ết bị dạy học tối thiểu d
ành cho
3,004
1
Nhóm tr
ẻ 12 - 24 tháng tuổi
B
232
2
Nhóm tr
ẻ 24 - 36 tháng tuổi
B
626
3
L
ớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi
B
579
4
L
ớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi
B
578
5
L
ớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi
B
537
6
Đ
ồ ch
ơi ngoài tr
ời
B
453
II
Thi
ết bị d
ùng chung
4,662
1
Máy vi tính đ
ể b
àn dùng cho ban giám hi
ệu, kế toán
B
176
2
Máy chi
ếu/TV
B
122
3
Máy in
Chi
ếc
256
4
Bàn gh
ế giáo vi
ên
B
1,012
5
Phòng tin h
ọc
Phòng
353
6
Màn hình t
ương tác thông minh ph
ục vụ trẻ l
àm quen ngo
ại
ng
ữ tính cho 01 lớp mẫu giáo
Chiếc 353
7
Bàn gh
ế ph
òng h
ọp c
ơ quan
B
220
8
Thi
ết bị âm thanh ngo
ài tr
ời d
ùng cho ho
ạt động chung
B
150
9
Thi
ết bị âm thanh trong nh
à phòng h
ọp c
ơ quan
B
56
10
Qu
ạt điện
Chi
ếc
250
11
Máy photocopy
Cái
353
12
H
ệ thống mạng internet v
à camera ph
ục vụ cho các hoạt
đ
ộng dạy v
à h
ọc
H
th
ống
126
13
Đ
ệm xốp lót s
àn tính cho 01 phòng giáo d
ục thể chất
B
176
14
B
ộ vách leo núi trẻ mầm non tính cho 01 ph
òng giáo d
ục
th
ể chất
Bộ 353
15
B
ộ đồ ch
ơi th
ể chất đa năng lắp ghép tính cho 01 ph
òng
giáo d
ục thể chất
Bộ 353
16
B
ộ đồ ch
ơi th
ể chất đa năng lắp ghép tính cho 01 ph
òng
giáo d
ục thể chất
Bộ 353
III
Thi
ết bị phục vụ cho công tác y tế tr
ư
ờng học (tính cho
01 phòng y t
ế); thiết bị nh
à v
ệ sinh
1,212
4
T
ủ thuốc chuy
ên d
ụng y tế
Chi
ếc
117
5
T
ủ lạnh đựng thuốc
Chi
ếc
117
6
Thi
ết bị đo thị lực (gồm bảng, kính thử hoặc máy đo)
B
125
7
Thi
ết bị y tế khám bệnh
B
253
8
Giư
ờng nằm ph
òng y t
ế (02)
Chi
ếc
117
9
T
ủ sấy hấp dụng cụ y tế
Chi
ếc
117
10
Qu
ạt điện (02)
Chi
ếc
256
11
Máy r
ửa nh
à v
ệ sinh bằng n
ư
ớc áp lực cao v
à ph
ụ kiện
Chi
ếc
112
12
Máy kh
ử, hút m
ùi nhà v
ệ sinh v
à ph
ụ kiện
B
115
Tổng hợp nhu cầu trang thiết bị cho các cơ sở giáo dục mầm non
Giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số…../QĐ-UBND
ngày…….../3/2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)
1/1
Phụ lục số 08
Nhóm
tr
M
ẫu
giáo
Tổng
CBQL
GV NV Tổng
CBQL
GV NV Tổng
CBQL
GV NV
T
ổng
s
CBQL
GV NV
1
2025-
2026
354 4975 1274 3701 9310 864 8241 205 13069 1062 10945 1062 27 4 22 1 3786 202 2726 858
2
2026-
2027
344 5162 1374 3788 10244 954 9035 255 13420 1032 11356 1032 41 13 26 2 1114 91 244 779
3
2027-
2028
345 5238 1407 3831 10244 954 9035 255 13594 1035 11524 1035 41 13 26 2 1009 94 133 782
4
2028-
2029
345 5366 1548 3818 11935 1000 10580 355 13875 1035 11805 1035 64 11 52 1 969 46 242 681
5
2029-
2030
346 5444 1623 3821 12203 1025 10788 390 14053 1038 11977 1038 50 8 39 3 836 21 164 651
TT
Tổng hợp dự báo nhu cầu cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Đ
ề án đ
ư
ợc ph
ê duy
ệt tại Quyết định số…….../QĐ-UBND ng
ày…..…/3/2026 c
ủa UBND tỉnh Tuy
ên Quang)
Biên chế có mặt, dự kiến có mặt
Nhu cầu so với định mức quy
định của Bộ GDĐT
Số CBQL, GV, NV nghỉ
hưu chia giai đoạn
S
ố CBQL, GV, NV cần bổ
sung so với biên chế giao
tỉnh theo định mức quy
định của Bộ GDĐT
Năm học
Số trường
Tổng số lớp
Trong đó
1/1
Phụ lục số 09
TT
N
ội dung hoạt động
Đơn v
ị tính
S
ố l
ư
ợng
Ghi chú
1 Đào tạo nâng chuẩn Người 151
2 Đào tạo năng lực tiếng Anh và cấp chứng chỉ bậc 4 cho GVMN Người 2,124
3 Tập huấn, bồi dưỡng Người 20,950
Tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên mầm non
Giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số….…../QĐ-UBND
ngày…..../3/2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)
1/1
Phụ lục số 10
TT
N
ội dung
S
ố l
ư
ợng
1
Trang cấp nền tảng dạy học trực tuyến LMS/LCMS cho các cơ sở giáo dục mầm non
công lập
354 trường/năm học
2 Trang cấp phần mềm phổ cập GDMN cho trẻ từ 3-5 tuổi 354 trường /năm học
3 Trang cấp phần mềm dinh dưỡng cho trẻ em bán trú 354 trường/năm học
4 Hỗ trợ kinh phí thuê phần phần mềm học tiếng Anh cho các trường mầm non công lập 354 trường/năm học
5
Trang cấp phòng học trực tuyến (đồng thời là phòng học thông minh) cho các trường
mầm non công lập (thực hiện năm 2026, 2027, 2028)
354 phòng/ 354 trường
Tổng hợp nhu cầu ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo
trong các cơ sở giáo dục mầm non giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số…….../QĐ-UBND
ngày……../3/2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)
1/1
TT Cơ chế, chính sách Cơ quan chủ trì Đơn vị phối hợp
D
ự kiến
thời gian
hoàn thành
1
Chính sách khuyến khích phát triển giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông ngoài công lập
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Tư pháp, Sở
Tài chính, Sở
Nội vụ, Sở
NNMT, các sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Quý 2/2026
2
Hỗ trợ kinh phí tổ chức sinh hoạt chuyên môn
theo Cụm trường (phân bổ kinh phí cho các
trường học được phân công m Cụm trưởng
các cụm chuyên môn cấp học mầm non, ph
thông để thực hiện)
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Tài chính Hằng năm
3
Chính sách thu hút sinh viên mới ra trường,
giáo viên công tác tại vùng khó khăn, vùng sâu,
vùng xa
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Tư pháp, Sở
Tài chính, Sở
Nội vụ, các sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Quý 4/2026
4
Chính sách hỗ trợ kinh phí cho giáo viên mầm
non hợp đồng tại các sở giáo dục mầm non
công lập chưa được giao đủ biên chế
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Tư pháp, Sở
Tài chính, Sở
Nội vụ, các sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Quý 4/2026
5
Chi trả kinh phí cho giáo viên dạy ôn tập cho
học sinh lớp cuối cấp, dạy học buổi 2 đối với
GDPT, dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh
trước khi vào lớp Một theo quy định
Sở Giáo dục và
Đào tạo; Sở Tài
chính; UBND xã,
phường
Các sở, ngành,
đơn vị liên quan
Hằng năm
6
Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản
lý, giảng viên, giáo viên trong nước nước
ngoài thực hiện Đề án đưa tiếng Anh thành
ngôn ngữ thứ 2 trong trường học Đề án tăng
cường dạy học ngoại ngữ giai đoạn 2026-
2035, định hướng đến năm 2045
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Tài chính Hằng năm
Phụ lục số 11
Dự kiến ban hành một số cơ chế, chính sách đối với giáo dục mầm non
Giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số…….../QĐ-UBND
ngày……././3/2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)
1/1

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 532/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt Đề án "Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2025-2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang"

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×