• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2346/QĐ-UBND Sơn La 2024 TTHC nội bộ lĩnh vực Giáo dục, Đào tạo

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 08/11/2024 11:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2346/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Quốc Khánh
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo trong tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2346/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2346/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2346/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Sơn La, ngày tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực
Giáo dục và Đào tạo trong tỉnh Sơn La
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính nội
bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22 tháng 8 năm 2024 của Văn
phòng Chính phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 333/TTr-
SGDĐT ngày 11 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 18 thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi,
chức năng quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ mục II,
Phần I, Phụ lục kèm theo Quyết định số 478/QĐ-UBND ngày 31/3/2023 của Chủ
tịch UBND tỉnh Sơn La.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã,
phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KSTTHC, Hương (05b)
CHỦ TỊCH
Hoàng Quốc Khánh
2346
06
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /11/ 2024 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Tên thủ tục hành chính nội bộ
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
Đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục
phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục và
Đào tạo, Phòng
Giáo dục và
Đào tạo
Phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị
chuyên dùng trong lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo trong
các đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.
Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Phê duyệt danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo
dục lựa chọn.
Giáo dục và
Đào tạo
Ủy ban nhân
dân tỉnh
Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa
do các cơ sở giáo dục lựa chọn.
Giáo dục và
Đào tạo
Ủy ban nhân
dân tỉnh
Công nhận thư viện trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là
trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1.
Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Công nhận thư viện trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là
trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2.
Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao
nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1.
Giáo dục và
Đào tạo
Phòng Giáo dục
và Đào tạo
Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao
nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2.
Giáo dục và
Đào tạo
Phòng Giáo dục
và Đào tạo
Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng II.
Giáo dục và
Đào tạo
Theo phân cấp
của UBND tỉnh
Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng I.
Giáo dục và
Đào tạo
Theo phân cấp
của UBND tỉnh
2346
06
3
Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II.
Giáo dục và
Đào tạo
Theo phân cấp
của UBND tỉnh
Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng I.
Giáo dục và
Đào tạo
Theo phân cấp
của UBND tỉnh
Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II.
Giáo dục và
Đào tạo
Theo phân cấp
của UBND tỉnh
Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I.
Giáo dục và
Đào tạo
Theo phân cấp
của UBND tỉnh
Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng II.
Giáo dục và
Đào tạo
Theo phân cấp
của UBND tỉnh
Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng I.
Giáo dục và
Đào tạo
Theo phân cấp
của UBND tỉnh
Lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ
thông trên địa bàn tỉnh.
Giáo dục Đào
tạo
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa để sử
dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh.
Giáo dục Đào
tạo
Sở Giáo dục và
Đào tạo
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Tên thủ tục: Đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ
thông và giáo dục thường xuyên
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thành lập Tổ Chuyển đổi số của đơn vị để thực hiện nhiệm vụ chỉ
đạo, phụ trách, triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đổi số (Tổ trưởng là Hiệu
trưởng/ Giám đốc các cơ sở giáo dục trực thuộc).
Bước 2: Nhà trường xây dựng Báo cáo kết quả tự đánh giá chuyển đổi số
hằng năm của đơn vị và Phụ lục kèm theo Báo cáo của đơn vị.
Bước 3: Tổ Chuyển đổi số của đơn vị tổ chức họp, có Biên bản họp về tự
đánh giá chuyển đổi số hằng năm của đơn vị. Rà soát minh chứng, tự đánh giá,
chấm điểm mức độ chuyển đổi số của đơn vị theo bộ tiêu chí của Bộ GD&ĐT quy
định tại Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022.
Bước 4: Nhà trường tổ chức họp Hội đồng sư phạm nhà trường để Tổ
chuyển đổi số thông qua kết quả tự đánh giá chuyển đổi số hằng năm của đơn vị.
Có Biên bản họp của Hội đồng sư phạm nhà trường thông qua kết quả tự đánh giá
chuyển đổi số hằng năm của đơn vị.
4
Bước 5: Lưu trữ lâu dài hồ sơ tự đánh giá phục vụ quản lý của đơn vị và
kiểm tra, đánh giá của cấp trên, các cơ quan chức năng.
- Cách thức thực hiện:
Trình trên hệ thống văn bản điều hành
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
+ Quyết định thành lập Tổ Chuyển đổi số (Quyết định bổ sung, thay thế
thành viên)
+ Báo cáo tự đánh giá chuyển đổi số hằng năm
+ Biên bản họp Tổ Chuyển đổi số hằng năm
+ Biên bản họp Hội đồng sư phạm nhà trường để Tổ chuyển đổi số thông
qua kết quả tự đánh giá chuyển đổi số hằng năm của đơn vị.
* Số lượng: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết:
Trước 31/5 hằng năm báo cáo kết quả về Ban chỉ đạo chuyển đổi số Sở
GDĐT; phòng GDĐT để tổng hợp.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT; phòng GDĐT.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Giáo dục và Đào tạo; phòng GDĐT
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Sở GDĐT; phòng GDĐT ra quyết định công nhận mức độ chuyển đổi số
cho các đơn vị trực thuộc
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Bộ Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông
và giáo dục thường xuyên.
2. Tên thủ tục: Phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị
chuyên dùng trong lĩnh vực Giáo dục – Đào tạo trong các đơn vị, tổ chức
thuộc phạm vi quản lý.
- Trình tự thực hiện:
5
Bước 1: Các cơ sở giáo dục nộp hồ sơ đề xuất số lượng trang thiết bị chuyên
dùng của đơn vị.
Bước 2: Tổng hợp đề xuất của các cơ sở giáo dục căn cứ quy định tại Thông
tư 16/2019/TT-BGDĐT xây dựng tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị cho các
cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý.
Bước 3: Trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, ban hành tiêu chuẩn, định
mức sử dụng thiết bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (theo
phân cấp quy định tại Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 của
UBND tỉnh Sơn La)
Bước 4: Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, người có thẩm
quyền có trách nhiệm phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng, trường hợp không
phê duyệt phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện:
Trình trên hệ thống văn bản điều hành
- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điểm b Khoản 2 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017
của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết
bị; Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc
lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
3. Tên thủ tục: Phê duyệt danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo
dục lựa chọn
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo
khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều
7 Thông tư 27/2022/TT-BGDĐT; báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo về kết quả
6
thẩm định và danh mục sách giáo khoa được các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi
quản lý lựa chọn. (10 ngày, tại phòng Giáo dục va Đào tạo)
Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa
của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 7
Thông tư này; rà soát báo cáo của các Phòng Giáo dục và Đào tạo về kết quả thẩm
định và danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn theo quy định
tại khoản 1 Điều 8, Thông tư số 27; tổng hợp kết quả, lập danh mục sách giáo
khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn (kèm theo hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa
của các cơ sở giáo dục theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này), trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt (10 ngày, tại phòng Giáo dục va
Đào tạo).
Bước 3: Căn cứ vào kết quả lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo
dục do Sở Giáo dục và Đào tạo trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê
duyệt danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục lựa chọn (05 ngày, tại phòng
Giáo dục va Đào tạo)
- Cách thức thực hiện: Trình trên hệ thống văn bản điều hành
- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 25 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở giáo dục; phòng
GDĐT; Sở Giáo dục và Đào tạo
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo Quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông.
4. Tên thủ tục: Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa
do các cơ sở giáo dục lựa chọn
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong quá trình sử dụng, căn cứ các kiến nghị của giáo viên, học
sinh và cha mẹ học sinh (nếu có), cơ sở giáo dục báo cáo, đề xuất Phòng Giáo dục
và Đào tạo (đối với cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở), Sở Giáo dục và Đào tạo
(đối với cấp trung học phổ thông) về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo
khoa (03 ngày, tại các cơ sở giáo dục).
7
Bước 2: Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ điều chỉnh, bổ sung
danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy
định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư 27/2022/TT-BGDĐT; báo cáo Sở Giáo dục và
Đào tạo về kết quả thẩm định và danh mục sách giáo khoa được các cơ sở giáo
dục thuộc phạm vi quản lý lựa chọn (08 ngày, tại Phòng Giáo dục và Đào tạo).
Bước 3: Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ điều chỉnh, bổ sung danh
mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định
tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này; rà soát báo cáo của các Phòng Giáo dục và Đào
tạo về kết quả thẩm định và danh mục sách giáo khoa điều chỉnh, bổ sung của các
cơ sở giáo dục lựa chọn theo quy định tại khoản 1 Điều 8, Thông tư số 27; tổng
hợp kết quả, lập danh mục sách giáo khoa điều chỉnh, bổ sung của các cơ sở giáo
dục lựa chọn (kèm theo hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục theo
quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, phê duyệt (10 ngày, tại Sở Giáo dục và Đào tạo).
Bước 4: Căn cứ vào kết quả điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa
của các cơ sở giáo dục do Sở Giáo dục và Đào tạo trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định phê duyệt danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục lựa chọn.
- Cách thức thực hiện: Trình trên hệ thống văn bản điều hành
- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 25 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở giáo dục; phòng
GDĐT; Sở Giáo dục và Đào tạo
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo Quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông.
5. Tên thủ tục: Công nhận thư viện trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông)
đạt tiêu chuẩn Mức độ 1
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận Báo cáo tự đánh giá hoạt động
thư viện trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp
8
học cao nhất là trung học phổ thông) Mức độ 1 của cơ sở giáo dục chậm nhất 60
ngày sau khi kết thúc năm học. (01 ngày, tại Sở Giáo dục và Đào tạo).
Bước 2: Thực hiện đánh giá thư viện đạt mức độ tiêu chuẩn theo một hoặc
các phương thức sau:
(1) Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện của cơ
sở giáo dục (10 ngày tại Sở GDĐT):
* Nếu không đạt: Trình Thủ trưởng ban hành công văn trả lời;
* Nếu tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị
chuyên dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn
Mức độ 1; trình Giám đốc Sở Ban hành Quyết định công nhận.
(2) Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện (10 ngày tại cơ sở GDĐT):
* Tham mưu ban hành Quyết định thành lập Đoàn đánh giá hoạt động của
thư viện;
* Trực tiếp đánh giá các Tiêu chuẩn theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT
ngày 22/11/2022;
* Xây dựng báo cáo kết quả đánh giá:
+ Nếu không đạt: Trình Thủ trưởng ban hành công văn trả lời;
* Nếu tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị
chuyên dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn
Mức độ 1; trình Giám đốc Sở Ban hành Quyết định công nhận.
(3) Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu (10 ngày tại Sở
GDĐT):
+ Nếu không đạt: Trình Thủ trưởng ban hành công văn trả lời;
* Nếu tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị
chuyên dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn
Mức độ 1; trình Giám đốc Sở Ban hành Quyết định công nhận.
Bước 3: Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định công nhận thư viện
trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao
nhất là trung học phổ thông) đạt chuẩn Mức độ 1. (02 ngày, tại Sở GDĐT).
- Cách thức thực hiện: Trình trên hệ thống văn bản điều hành
- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông).
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận
- Phí, lệ phí: Không
9
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
6. Tên thủ tục: Công nhận thư viện trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông)
đạt tiêu chuẩn Mức độ 2
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận Báo cáo tự đánh giá hoạt động
thư viện trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp
học cao nhất là trung học phổ thông) Mức độ 2 của cơ sở giáo dục chậm nhất 60
ngày sau khi kết thúc năm học. (02 ngày, tại Sở Giáo dục và Đào tạo).
Bước 2: Thực hiện đánh giá thư viện đạt mức độ tiêu chuẩn theo một hoặc
các phương thức sau:
(1) Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện của cơ
sở giáo dục (10 ngày tại Sở GDĐT):
* Nếu không đạt: Trình Thủ trưởng ban hành công văn trả lời;
* Nếu tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị
chuyên dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn
Mức độ 2; trình Giám đốc Sở Ban hành Quyết định công nhận.
(2) Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện (10 ngày tại cơ sở GDĐT):
* Tham mưu ban hành Quyết định thành lập Đoàn đánh giá hoạt động của
thư viện;
* Trực tiếp đánh giá các Tiêu chuẩn theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT
ngày 22/11/2022;
* Xây dựng báo cáo kết quả đánh giá:
+ Nếu không đạt: Trình Thủ trưởng ban hành công văn trả lời;
* Nếu tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị
chuyên dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn
Mức độ 2; trình Giám đốc Sở Ban hành Quyết định công nhận.
(3) Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu (10 ngày tại Sở GDĐT):
+ Nếu không đạt: Trình Thủ trưởng ban hành công văn trả lời;
* Nếu tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị
chuyên dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn
Mức độ 2; trình Giám đốc Sở Ban hành Quyết định công nhận.
10
Bước 3: Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định công nhận thư viện
trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao
nhất là trung học phổ thông) đạt chuẩn Mức độ 2. (02 ngày, tại Sở GDĐT).
- Cách thức thực hiện: Trình trên hệ thống văn bản điều hành
- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 14 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông).
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non
và phổ thông.
7. Tên thủ tục: Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung
học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận Báo cáo tự đánh giá hoạt
động thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có
nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt Mức độ 1 của cơ sở giáo
dục. (05 ngày, tại phòng Giáo dục và Đào tạo).
Bước 2: Thực hiện đánh giá thư viện đạt tiêu chuẩn Mức độ 1 theo một
trong các phương thức sau:
(1) Thông qua Báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện (10-15
ngày tại phòng GDĐT):
* Nếu không đạt: Trình Thủ trưởng ban hành công văn trả lời;
* Nếu tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị
chuyên dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn
Mức độ 1; trình trưởng phòng GDĐT Ban hành Quyết định công nhận.
(2) Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện (10-15 ngày tại cơ sở GDĐT):
* Tham mưu ban hành Quyết định thành lập Đoàn đánh giá hoạt động của
thư viện;
11
* Trực tiếp đánh giá các Tiêu chuẩn theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT
ngày 22/11/2022;
* Xây dựng báo cáo kết quả đánh giá:
+ Nếu không đạt: Trình Thủ trưởng ban hành công văn trả lời;
* Nếu tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị
chuyên dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn
Mức độ 1; trình trưởng phòng GDĐT Ban hành Quyết định công nhận.
(3) Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu (10-15 ngày tại
phòng GDĐT):
+ Nếu không đạt: Trình Thủ trưởng ban hành công văn trả lời;
* Nếu tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị
chuyên dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn
Mức độ 1; trình trưởng phòng Ban hành Quyết định công nhận.
Bước 3: Phòng Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định công nhận thư
viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều
cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt Mức độ 1 (03 ngày tại phòng
GDĐT).
- Cách thức thực hiện: Trình trên hệ thống văn bản điều hành
- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 20-23 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều
cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở).
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non
và phổ thông.
8. Tên thủ tục: Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung
học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2
- Trình tự thực hiện:
12
Bước 1: Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận Báo cáo tự đánh giá hoạt
động thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có
nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt Mức độ 2 của cơ sở giáo
dục. (05 ngày, tại phòng Giáo dục và Đào tạo).
Bước 2: Thực hiện đánh giá thư viện đạt tiêu chuẩn Mức độ 2 theo một
trong các phương thức sau:
(1) Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện (10-15
ngày tại phòng GDĐT):
* Nếu không đạt: Trình Thủ trưởng ban hành công văn trả lời;
* Nếu tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị
chuyên dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn
Mức độ 2; trình trưởng phòng GDĐT ban hành Quyết định công nhận.
(2) Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện (10-15 ngày tại cơ sở giáo
dục):
* Tham mưu ban hành Quyết định thành lập Đoàn đánh giá hoạt động của
thư viện;
* Trực tiếp đánh giá các Tiêu chuẩn theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT
ngày 22/11/2022;
* Xây dựng báo cáo kết quả đánh giá:
+ Nếu không đạt: Trình Thủ trưởng ban hành công văn trả lời;
* Nếu tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị
chuyên dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn
Mức độ 2; trình trưởng phòng GDĐT Ban hành Quyết định công nhận.
(3) Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu (10-15 ngày tại
phòng GDĐT):
+ Nếu không đạt: Trình Thủ trưởng ban hành công văn trả lời;
* Nếu tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị
chuyên dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn
Mức độ 2; trình Trưởng phòng GDĐT ban hành Quyết định công nhận.
Bước 3. Phòng Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định công nhận thư
viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều
cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt Mức độ 2 (03 ngày tại phòng
GDĐT).
- Cách thức thực hiện: Trình trên hệ thống văn bản điều hành
- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 20-23 ngày
13
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung
học cơ sở).
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và
phổ thông.
9. Tên thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng II
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2 nghị định 115/2020/NĐ-CP)
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP
Bước 3: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo điều 38 nghị
định số 115/2020/NĐ-CP nghị định chính phủ
Bước 4: Nội dung hình thức xét thăng hạng (Điều 39 nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
Bước 6: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ: Theo Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-CP hồ sơ đăng
ký dự xét tăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
có xác nhận của cơ quan đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
14
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết:
* Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày Hội đồng xét thăng hạng gửi
thông báo thời gian, địa điểm tổ chức xét thăng hạng cho các thí sinh đủ điều kiện
dự thi.
* Trước 01 ngày: Niêm yết danh sách thí sinh số báo b áo danh theo phòng,
sơ đồ vị trí các phòng, nội quy, hình thức, thời gian xét thăng hạng
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giáo viên hạng III
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân tỉnh (Theo khoản 2 Điều 33, NĐ 115/2020-NĐ-CP ngày
25/9/2020)
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính
- Phí, lệ phí: Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có mẫu đơn, sơ yếu lí lịch kèm theo
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được
đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đảm bảo đủ các tiêu chuẩn
điều kiện sau:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
+ Được xếp loại ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công
tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; không
trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của
cơ quan đơn vị có thẩm quyền.
+ Có đủ trình độ đào tạo bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành lĩnh vực.
+ Đáp ứng các yêu cầu khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
15
+ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ
thông công lập.
10. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng I
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2 nghị định 115/2020/NĐ-CP)
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP
Bước 3: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo điều 38
nghị định số 115/2020/NĐ-CP nghị định chính phủ
Bước 4: Nội dung hình thức xét thăng hạng (Điều 39 nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
Bước 6: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Theo Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-CP hồ sơ đăng ký dự xét tăng hạng
chức danh nghề nghiệp bao gồm:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
có xác nhận của cơ quan đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
16
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết:
+ Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày Hội đồng xét thăng hạng gửi
thông báo thời gian, địa điểm tổ chức xét thăng hạng cho các thí sinh đủ điều kiện
dự thi.
+ Trước 01 ngày: Niêm yết danh sách thí sinh số báo báo danh theo phòng,
sơ đồ vị trí các phòng, nội quy, hình thức, thời gian xét thăng hạng
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giáo viên THPT
hạng II
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính
- Phí, lệ phí: Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có mẫu đơn, sơ yếu lí lịch kèm theo
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được
đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đảm bảo đủ các tiêu chuẩn
điều kiện sau:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
+ Được xếp loại ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác
liền kề trước năm dự xét thăng hạng có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; không
trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của
cơ quan đơn vị có thẩm quyền.
+ Có đủ trình độ đào tạo bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành lĩnh vực.
+ Đáp ứng các yêu cầu khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
17
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công
lập.
11. Tên thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2 nghị định 115/2020/NĐ-CP)
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP
Bước 3: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo điều 38 nghị
định số 115/2020/NĐ-CP nghị định chính phủ
Bước 4: Nội dung hình thức xét thăng hạng (Điều 39 nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 nghị định số 85/2023/NĐ-
CP.
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
Bước 6: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ: Theo Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-CP hồ sơ đăng
ký dự xét tăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
có xác nhận của cơ quan đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết:
Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày Hội đồng xét thăng hạng gửi
thông báo thời gian, địa điểm tổ chức xét thăng hạng cho các thí sinh đủ điều kiện
18
dự thi.
Trước 01 ngày: Niêm yết danh sách thí sinh số báo báo danh theo phòng,
sơ đồ vị trí các phòng, nội quy, hình thức, thời gian xét thăng hạng
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giáo viên trung học
cơ sở hạng III
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh (Theo
khoản 2 Điều 33, NĐ 115/2020-NĐ-CP ngày 25/9/2020)
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính
- Phí, lệ phí: Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có mẫu đơn, sơ yếu lí lịch kèm theo
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký
dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đảm bảo đủ các tiêu chuẩn điều kiện sau:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
+ Được xếp loại ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác
liền kề trước năm dự xét thăng hạng có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; không
trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của
cơ quan đơn vị có thẩm quyền.
+ Có đủ trình độ đào tạo bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành lĩnh vực.
+ Đáp ứng các yêu cầu khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông
công lập.
19
12. Tên thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng I
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2 nghị định 115/2020/NĐ-CP)
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP
Bước 3: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo điều 38 nghị
định số 115/2020/NĐ-CP nghị định chính phủ
Bước 4: Nội dung hình thức xét thăng hạng (Điều 39 nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
Bước 6: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ: Theo Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-CP hồ sơ đăng
ký dự xét tăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
có xác nhận của cơ quan đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết:
Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày Hội đồng xét thăng hạng gửi
thông báo thời gian, địa điểm tổ chức xét thăng hạng cho các thí sinh đủ điều kiện
dự thi.
Trước 01 ngày: Niêm yết danh sách thí sinh số báo báo danh theo phòng,
sơ đồ vị trí các phòng, nội quy, hình thức, thời gian xét thăng hạng
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Viên chức giáo viên trung học cơ sở hạng II
20
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Theo phân cấp của UBND cấp tỉnh
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính
- Phí, lệ phí: Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có mẫu đơn, sơ yếu lí lịch kèm theo
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng
ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đảm bảo đủ các tiêu chuẩn điều kiện
sau:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
+ Được xếp loại ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác
liền kề trước năm dự xét thăng hạng có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; không
trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của
cơ quan đơn vị có thẩm quyền.
+ Có đủ trình độ đào tạo bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành lĩnh vực.
+ Đáp ứng các yêu cầu khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ
thông công lập.
13. Tên thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức
21
danh nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2 nghị định 115/2020/NĐ-CP)
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP
Bước 3: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo điều 38 nghị
định số 115/2020/NĐ-CP nghị định chính phủ
Bước 4: Nội dung hình thức xét thăng hạng (Điều 39 nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 nghị định số 85/2023/NĐ-
CP.
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
Bước 6: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ: Theo Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-CP hồ sơ đăng
ký dự xét tăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
có xác nhận của cơ quan đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết:
Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày Hội đồng xét thăng hạng gửi
thông báo thời gian, địa điểm tổ chức xét thăng hạng cho các thí sinh đủ điều kiện
dự thi.
Trước 01 ngày: Niêm yết danh sách thí sinh số báo báo danh theo phòng,
sơ đồ vị trí các phòng, nội quy, hình thức, thời gian xét thăng hạng
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giáo viên tiểu học
hạng III
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh (Theo
khoản 2 Điều 33, NĐ 115/2020-NĐ-CP ngày 25/9/2020)
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính
22
- Phí, lệ phí: Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có mẫu đơn, sơ yếu lí lịch kèm theo
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được đăng ký
dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đảm bảo đủ các tiêu chuẩn điều kiện sau:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
+ Được xếp loại ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác
liền kề trước năm dự xét thăng hạng có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; không
trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của
cơ quan đơn vị có thẩm quyền.
+ Có đủ trình độ đào tạo bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ
của chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành lĩnh
vực.
+ Đáp ứng các yêu cầu khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ
thông công lập.
14. Tên thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2 nghị định 115/2020/NĐ-CP)
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP
23
Bước 3: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo điều 38 nghị
định số 115/2020/NĐ-CP nghị định chính phủ
Bước 4: Nội dung hình thức xét thăng hạng (Điều 39 nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
Bước 6: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ: Theo Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-CP hồ sơ đăng
ký dự xét tăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
có xác nhận của cơ quan đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết:
Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày Hội đồng xét thăng hạng gửi
thông báo thời gian, địa điểm tổ chức xét thăng hạng cho các thí sinh đủ điều kiện
dự thi.
Trước 01 ngày: Niêm yết danh sách thí sinh số báo báo danh theo phòng,
sơ đồ vị trí các phòng, nội quy, hình thức, thời gian xét thăng hạng
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giáo viên tiểu học
hạng II
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Theo phân cấp của UBND
cấp tỉnh
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính
- Phí, lệ phí: Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có mẫu đơn, sơ yếu lí lịch kèm theo
24
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được
đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đảm bảo đủ các tiêu chuẩn
điều kiện sau:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
+ Được xếp loại ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác
liền kề trước năm dự xét thăng hạng có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; không
trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của
cơ quan đơn vị có thẩm quyền.
+ Có đủ trình độ đào tạo bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành lĩnh vực.
+ Đáp ứng các yêu cầu khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ
thông công lập.
15. Tên thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng II
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2 nghị định 115/2020/NĐ-CP)
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP
Bước 3: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo điều 38 nghị
định số 115/2020/NĐ-CP nghị định chính phủ
Bước 4: Nội dung hình thức xét thăng hạng (Điều 39 nghị định số
25
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
Bước 6: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ: Theo Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-CP hồ sơ đăng
ký dự xét tăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
có xác nhận của cơ quan đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết:
Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày Hội đồng xét thăng hạng gửi
thông báo thời gian, địa điểm tổ chức xét thăng hạng cho các thí sinh đủ điều kiện
dự thi.
Trước 01 ngày: Niêm yết danh sách thí sinh số báo báo danh theo phòng,
sơ đồ vị trí các phòng, nội quy, hình thức, thời gian xét thăng hạng
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giáo viên mầm non
hạng III
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh (Theo
khoản 2 Điều 33, NĐ 115/2020-NĐ-CP ngày 25/9/2020)
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính
- Phí, lệ phí: Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có mẫu đơn, sơ yếu lí lịch kèm theo
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được
đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đảm bảo đủ các tiêu chuẩn
điều kiện sau:
26
+ Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
+ Được xếp loại ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác
liền kề trước năm dự xét thăng hạng có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; không
trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của
cơ quan đơn vị có thẩm quyền.
+ Có đủ trình độ đào tạo bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành lĩnh vực.
+ Đáp ứng các yêu cầu khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ
thông công lập.
16. Tên thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng I
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2 nghị định 115/2020/NĐ-CP)
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP
Bước 3: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo điều 38 nghị
định số 115/2020/NĐ-CP nghị định chính phủ
Bước 4: Nội dung hình thức xét thăng hạng (Điều 39 nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
Bước 6: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
27
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ: Theo Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-CP hồ sơ đăng
ký dự xét tăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
có xác nhận của cơ quan đơn vị sử dụng viên chức.
+ Bản nhận xét đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết:
Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày Hội đồng xét thăng hạng gửi
thông báo thời gian, địa điểm tổ chức xét thăng hạng cho các thí sinh đủ điều kiện
dự thi.
Trước 01 ngày: Niêm yết danh sách thí sinh số báo báo danh theo phòng,
sơ đồ vị trí các phòng, nội quy, hình thức, thời gian xét thăng hạng
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giáo viên mầm non
hạng II
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Theo phân cấp của UBND cấp tỉnh
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính
- Phí, lệ phí: Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Có mẫu đơn, sơ yếu lí lịch kèm theo
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được
đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đảm bảo đủ các tiêu chuẩn
điều kiện sau:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
28
+ Được xếp loại ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác
liền kề trước năm dự xét thăng hạng có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; không
trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của
cơ quan đơn vị có thẩm quyền.
+ Có đủ trình độ đào tạo bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành lĩnh vực.
+ Đáp ứng các yêu cầu khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông
công lập./.
17. Tên thủ tục: Lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ
thông trên địa bàn tỉnh
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các cơ sở giáo dục thực hiện
+ Mỗi cơ sở giáo dục thành lập 01 Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa (Hội
đồng). Đối với cơ sở giáo dục có nhiều cấp học, mỗi cấp học thành lập 01 Hội
đồng. Số lượng, cơ cấu thành viên Hội đồng được thực hiện theo Điều 4 Thông
tư số 27.
+ Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa các lớp theo đúng quy định.
+ Nguyên tắc làm việc và nhiệm vụ của từng thành viên trong Hội đồng thực
hiện theo Điều 5 và Điều 6 của Thông tư số 27.
+ Hội đồng xây dựng kế hoạch và tổ chức lựa chọn sách giáo khoa theo quy
định tại Điều 7 của Thông tư số 27.
29
+ Hoàn thiện hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa gửi về Phòng GD&ĐT/Sở
GD&ĐT theo phân cấp quản lý quy định tại Khoản 5 Điều 7 của Thông tư 27.
Bước2: Phòng GD&ĐT thực hiện
+ Thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm
vi quản lý theo đúng quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 27.
+ Báo cáo sở Giáo dục và Đào tạo về kết quả thẩm định và danh mục sách
giáo khoa được các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý lựa chọn.
Bước 3: Sở Giáo dục và Đào tạo tạo thực hiện
+ Thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục thuộc
phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 27.
+ Rà soát báo cáo của các phòng Giáo dục và Đào tạo về kết quả thẩm định
và danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn theo đúng quy định tài
khoản 1 Điều 8 Thông tư số 27.
+ Tổng hợp kết quả, lập danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn
trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt theo đúng yêu cầu tại Điều 8 Thông tư số 27.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến
- Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: 20 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh phê
duyệt danh mục SGK để sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông tại địa phương.
- Phí, lệ phí : Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng
danh mục sách giáo khoa được phê duyệt để sử dụng trong cơ sở giáo dục tại địa
phương;
+ Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo dục thông báo danh mục sách
giáo khoa được phê duyệt đến giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh trước ngày 30
tháng 4 hằng năm.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT
ngày 28/12/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc lựa chọn sách giáo khoa
trong cơ sở giáo dục phổ thông.
18. Tên thủ tục: Điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa để sử dụng
trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh
30
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các cơ sở báo cáo Phòng, Sở GD nếu có kiến nghị điều chỉnh, bổ sung.
Bước 2: Thực hiện quy trình lựa chọn điều chỉnh, bổ sung danh mục SGK
Bước 2.1: Các cơ sở giáo dục thực hiện
+ Mỗi cơ sở giáo dục thành lập 01 Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa (Hội
đồng). Đối với cơ sở giáo dục có nhiều cấp học, mỗi cấp học thành lập 01 Hội đồng.
Số lượng, cơ cấu thành viên Hội đồng được thực hiện theo Điều 4 Thông tư số 27.
+ Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa các lớp theo đúng quy định.
+ Nguyên tắc làm việc và nhiệm vụ của từng thành viên trong Hội đồng thực
hiện theo Điều 5 và Điều 6 của Thông tư số 27.
+ Hội đồng xây dựng kế hoạch và tổ chức lựa chọn sách giáo khoa theo quy
định tại Điều 7 của Thông tư số 27.
+ Hoàn thiện hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa gửi về Phòng GD&ĐT/Sở
GD&ĐT theo phân cấp quản lý quy định tại Khoản 5 Điều 7 của Thông tư 27.
Bước 2.2: Phòng GD&ĐT thực hiện
+ Thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm
vi quản lý theo đúng quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 27.
+ Báo cáo sở Giáo dục và Đào tạo về kết quả thẩm định và danh mục sách
giáo khoa được các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý lựa chọn.
Bước 2.3: Sở Giáo dục và Đào tạo tạo thực hiện
+ Thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục thuộc
phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 27.
+ Rà soát báo cáo của các phòng Giáo dục và Đào tạo về kết quả thẩm định
và danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn theo đúng quy định tài
khoản 1 Điều 8 Thông tư số 27.
+ Tổng hợp kết quả, lập danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục
lựa chọn trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt theo đúng yêu cầu tại Điều 8 Thông
tư số 27.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến
- Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: 20 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh điều
chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa để sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ
thông tại địa phương.
- Phí, lệ phí: Không
31
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng
danh mục sách giáo khoa được phê duyệt để sử dụng trong cơ sở giáo dục tại địa
phương;
+ Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo dục thông báo danh mục sách
giáo khoa được phê duyệt đến giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh sau khi UBND
tỉnh phê duyệt danh mục điều chỉnh, bổ sung.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT
ngày 28/12/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc lựa chọn sách giáo khoa
trong cơ sở giáo dục phổ thông./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2346/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo trong tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2346/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 478/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×