• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2313/QĐ-UBND Nam Định 2024 TTHC nội bộ lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 02/11/2024 11:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2313/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Đình Nghị
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2313/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2313/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2313/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH NAM ĐỊNH
LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /10/2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT Tên thủ tục hành chính
quan
thực hiện
1 ng nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù ch
Sở Giáo dục và Đào
tạo
2
ng nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiu cấp học (cấp học cao nhất trung học ph
thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1
3
ng nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiu cấp học (cấp học cao nhất trung học ph
thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2
4 Xét thăng hạng giáo viên trung hc phổ thông hạng II
5 Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng I
6
Đánh giá mức độ chuyển đổi s của cơ sở giáo dục phổ thông
giáo dục thường xuyên
Sở Giáo dục và Đào
tạo, Phòng Giáo dục
Đào tạo
7
ng nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học
sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là
trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mc độ 1
Phòng Giáo dục và
Đào tạo
8
ng nhận tviện trường mầm non, tiểu học, trung học
sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là
trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mc độ 2
9 ng nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
UBND cấp huyện
10 Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II
11 Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng I
12 Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II
13 Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I
14 Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng II
15 Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng I
2313
28
Ký bởi: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
2
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ
1. Công nhận huyện đạt chuẩn ph cp giáo dục, xóa mù chữ
Trình tự thực hiện:
- Đơn vị cấp tự kiểm tra lập hồ sơ đề nghị huyện kiểm tra công nhận
đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
- Đơn vị cấp huyện (huyện, thành phố) kiểm tra công nhận lập hồ sơ đề
nghị tỉnh kiểm tra công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dc, xóa mù chữ.
- Tỉnh kiểm tra công nhận đơn vị cấp huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa
mù chữ.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đnghị Ban chỉ đạo cấp huyện kiểm tra, công nhận kết quả ph
cập giáo dc hoặc xóa mù chữ.
- o cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ
kèm theo các biểu thống kê.
- Biên bản kiểm tra phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ của huyện đối với xã.
- Quyết định công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục hoặc xóa mù ch.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời điểm báo cáo sliệu thống phcập giáo dục, xóa mù chữ ng
năm được quy định như sau:
+ Đối với cấp xã: Ngày 30 tháng 9 hàng năm.
+ Đối với cấp huyện: Ngày 05 tháng 10 hàng năm.
+ Đối với tỉnh: Ngày 10 tháng 10 hàng năm.
- Tỉnh hoàn thành việc kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dc, xóa
mù chữ trước ngày 30 tháng 12ng năm.
Đốiợng thực hiện: UBND cấp huyện.
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hin: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- quan phối hợp: Các sở, ban, ngành (thành viên Ban chỉ đạo phổ cập
giáo dục, xóa mù chữ tỉnh).
Kết quả thực hiện: Quyết định công nhận.
Lệ phí: Không.
Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện:
Tiêu chuẩn công nhận:
3
a) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cp giáo dục mầm non cho trẻ em 5
tui: ít nhất 90% số được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mm non
cho trẻ em 5 tuổi.
b) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học.
- Mức độ 1: Có ít nhất 90% số được công nhn đạt chuẩn phổ cập giáo
dục tiểu học mức độ 1.
- Mức độ 2: Có ít nhất 90% số được công nhn đạt chuẩn phổ cập giáo
dục tiểu học mức độ 2.
- Mức độ 3: Có ít nhất 90% s được công nhận đạt chun phổ cập giáo
dục tiểu học mức độ 3.
c) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cp giáo dục trung học cơ sở
- Mức độ 1: Có ít nhất 90% số được công nhn đạt chuẩn phổ cập giáo
dục trung học cơ sở mức độ 1.
- Mức độ 2: Có ít nhất 95% số được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục trung học cơ sở mức độ 2.
- Mức độ 3: Có ít nhất 100% số xã được công nhận đạt chuẩn phcập giáo
dục trung học cơ sở mức độ 3.
d) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ.
- Mức độ 1: ít nhất 90% số được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ
mức độ 1.
- Mức độ 2: ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ
mức độ 2.
Điều kiện đảm bảo ph cập giáo dục, xóa mù ch.
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi:
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục mầm non có:
- 100% số giáo viên được ng chế độ chính sách theo quy định hiện hành;
- Đủ giáo viên dạy lp mẫu giáo 5 tuổi theo quy định tại Thông số
19/2023/TT-BGT ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo
ớng dẫn về vị trí việc m, cơ cấu viên chức theo chc danh nghề nghiệp và định
mức s lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.
- 100% s giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp
giáo viên mầm non theo quy định tại Thông số 26/2018/TT-BGDĐT ngày
08/10/2018 của Bộ trưng B Giáo dục và Đào to ban hành quy định về Chuẩn
nghnghiệp giáo viên mm non.
- Người theo dõi công tác phcập giáo dục, xóa chữ tại địa bàn được
phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưisở giáo dục thực hin phổ cp giáo dục mầm
non cho trem 5 tuổi theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm đưa đón trẻ
thun lợi, an toàn.
4
- Cơ sở giáo dục mầm non có:
+ Số phòng học (phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ) cho lớp mẫu
giáo 5 tuổi đt tỷ lệ ít nhất 1,0 phòng học/lớp; phòng học cho lp mẫu giáo 5 tuổi
được xây kiên cố hoc bán kiên cố, an toàn, trong đó phòng sinh hot chung
bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5m2/trẻ; phòng học đủ ánh sáng, ấm về mùa đông,
thoáng mát về mùa hè.
+ 100% slớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối
thiu theo quy định tại Thông số 02/2010/TT-BGDĐT Thông số
34/2013/TT-BGT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Sân chơi xanh, sạch, đẹp đồ chơi ngoài trời được sử dụng tờng xuyên,
an toàn; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; đủ ng trình vệ sinh sử dụng
thun tiện, bảo đảm vệ sinh.
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục tiểu học:
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, sở giáo dục phổ thông thực hiện
ph cập giáo dục tiểu học có:
- Đủ giáo viên và nhân viên theo quy định.
- 100% số giáo viên đạt u cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo
quy định.
- Người theo dõi công tác phcập giáo dục, xóa chữ tại địa bàn được
phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưới sở giáo dục phổ tng thực hiện phổ cập giáo
dục tiểu học theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi học
thun lợi, an toàn.
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hin phổ cập go dục tiểu học có:
+ Số phòng học đạt tỷ lệ ít nhất 0,7 phòng/lớp; phòng hc theo tiêu chuẩn
quy đnh, an toàn; có đbàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng, bàn ghế ca giáo
viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa ;điều kiện tối thiểu
nh cho học sinh khuyết tt học tập thuận lợi; có thư viện, phòng y tế học đường,
phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội; phòng làm việc của
hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; văn phòng, phòng họp cho giáo viên và nhân viên.
+ Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông s37/2021/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào to ban hành Danh
mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học; thiết bị dạy học đưc sử dụng thường
xuyên, dễ ng, thuận tiện.
+ n chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên, an
toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; nguồn nước sạch, hệ thống thoát ớc;
công trình vệ sinh s dụng thuận tin, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo viên,
học sinh, riêng cho nam, nữ.
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục trung học cơ sở:
5
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, sở giáo dục ph thông thực hiện
ph cập giáo dục trung học cơ sở có:
- Đủ giáo viên và nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn
phòng theo quy định.
- 100% s giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
sở theo quy định.
- Người theo dõi công tác phcập giáo dục, xóa chữ tại địa bàn được
phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưới sgiáo dục phổ thông thực hiện phổ cập trung
học cơ sở theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi học thuận
lợi, an toàn.
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở có:
+ Số phòng học đạt tlệ ít nhất 0,5 png/lớp; phòng học được xây dựng
theo tiêu chuẩn quy định, an toàn; đ bàn ghế phù hợp với học sinh; bảng,
n ghế của giáo viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; có
điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật hc tập thuận lợi; phòng làm
việc của hiệu tởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp cho giáo viên
nhân viên, phòng y tế trường học, thư viện, phòng thí nghiệm.
+ Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông s19/2009/TT-BGDĐT
ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh
mục thiết bị dạy hc tối thiểu cấp trung học sở; thiết bị dạy học được sdụng
thường xuyên, dễ dàng, thuận tiện Thông số 44/2020/TT-BGDĐT ngày 03
tháng 11 năm 2020 của Bộ tởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục
thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6.
+ n chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên, an
toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; nguồn nước sạch, hệ thống thoát ớc;
công trình vệ sinh s dụng thuận tin, bo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo viên,
học sinh, riêng cho nam, nữ.
Điều kiện bảo đảm xóa mù ch:
a) Về người tham gia dạy học xóa mù chữ:
- bo đảm huy động đngười tham gia dạy học a chữ tại địa bàn
giáo viên của các sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và sở giáo
dục khác, người đạt trình độ chuẩn đưc đào tạo theo quy định tại điểm a, b, c
khon 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005.
- sở giáo dục tham gia thực hiện xóa chtại xã người theo dõi
công tác phcập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: bảo đảm điều kiện thuận lợi cho
các lớp xóa mù chữ được sử dụng sở vật chất, thiết bị dạy học của các s
6
giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng, quan, đoàn thể, các tchức chính trị-
xã hội, tổ chức khác và cá nhân trong địa bàn để thực hiện dạy học xóa mù chữ.
Căn cứ pháp lý:
- Nghđịnh số 20/2014/-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa
ch.
- Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm nội dung, quy trình, thủ tục kiểm
tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
- Thông tư số 29/2021/TT-BGDĐT ngày 20/10/2021của Bộ tởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định ngưng hiệu lực quy định về chuẩn trình độ đào tạo của
nhà giáo tại một số Thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Quyết định s1387/QĐ-BGDĐT ngày 29/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo về việc đính chính Thông số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tng
3 năm 2016 của Bộ Giáo dục Đào tạo về điu kin bảo đảm và nội dung, quy
trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dc, xóa mù chữ.
2. Công nhận thư viện trường trung học phổ thông trường phổ thông
nhiều cấp học (cấp hc cao nht là THPT) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1
Trình tự thực hiện:
a) Thư vin tự đánh giá.
- o cáo tự đánh giá hoạt đng thư viện trường trung học phổ thông
trường phổ thông nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) do
người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và gửi về
Sở Giáo dục và Đào tạo đ nghị thẩm định và công nhận.
- Thư vin tự đánh giá hoạt động hàng năm vào cuối năm học theo các quy
định tại văn bản này gửi báo cáo kết quả tự đánh giá về quan quản lý giáo
dục chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
b) Đánh giá và công nhận tviện.
- quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá ng nhận thư vin đạt
mức độ tiêu chuẩn theo một hoặc các phương thức sau:
+ Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt đng của thư viện.
+ Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện.
+ Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu.
- Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống qun lý văn bản.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ: Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường trung học
ph thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THPT).
Số lượng: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
7
Đối tượng thực hin: Trường trung học phổ thông và trường phổ thông
nhiu cấp học (cấp học cao nhất là trung học phthông).
Cơ quan giải quyết: Sở Giáo dục và Đào tạo.
Kết quả thực hiện: Quyết định công nhận thư viện đạt mức độ tiêu chuẩn.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện:
Nguyên tắc đánh giá thư viện.
a) Bảo đảm tính khách quan, chính xác, trung thực, công khai, minh bạch,
nh đẳng trong đánh giá thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học và trường
ph thông có nhiều cấp học qua phương pháp thống kê, tính toán, thu thập số liệu
tại các thư viện.
b) Đánh giá định kỳ vào cuối năm học.
Tiêu chuẩn thư vin trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp
học cao nhất là trung học phổ thông) đạt mc độ 1.
a) Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin.
- Có đủ tài nguyên thông tin, bảo đảm phù hợp với học sinh phổ thông; đáp
ứng nhu cầu học tập, giải trí của học sinh yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của
giáo viên; phù hợp vi mục tiêu, nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục
ph thông, được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư vin.
- Mỗi học sinh ít nhất 05 bản sách, mỗi giáo viên ít nhất 01 bộ sách
theo bộ môn giảng dạy.
- Các u cầu tài nguyên thông tin bảo đảm quy định tại điểm c khoản 1 Điều
5, Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục Đào tạo.
b) Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất.
- Thư viện trường trung học được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc tiếp
cận và sử dụng của học sinh, đặc biệt đối vi học sinh khuyết tật; ưu tiên bố trí ti
tầng một (tầng trệt) gần khối phòng học.
- Diện tích thư viện được xác định đối với 30% đến 50% tổng shọc sinh
toàn trường bo đảm định mức tối thiểu 0,60 m2/học sinh. Tổng diện tích thư
viện không nhỏ hơn 60 m2 (không tính diện tích không gian mở).
- c khu chức năng của thư vin có thể bố trí trong một phòng hoặc bố trí
các phòng riêng biệt và liền kề nhau. Diện tích các khu chức năng của t viện
được quy định như sau:
+ Không gian đọc tối thiểu một phòng đọc cho học sinh giáo viên.
Không gian m được bố trí xung quanh hoặc bên ngoài thư viện, bảo đảm thoáng
mát, yên tĩnh và cách xa các khu vực dễ gây ô nhim, an toàn, thuận lợi cho người
sử dụng thư viện.
+ Khu vực u trữ tài nguyên thông tin bảo đảm đủ diện ch để chứa các tài
nguyên thông tin, có thể bố trí phòng riêng hoặc bổ trí trong phòng đọc và tại các
8
không gian m, bảo đảm việc quản lý, phù hợp vi đặc thù của từng loại tài nguyên
thông tin.
+ Khu vực mượn trả và quản lý được bố trí riêng hoặc chung với phòng đọc.
- c yêu cầu kỹ thuật bảo đảm quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Thông
tư số 16/2022/TT-BGT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng.
- đủ thiết bị chuyên dùng, bao gồm: Tủ, kệ, giá sách, n, ghế cho học
sinh; bàn, ghế cho giáo viên; bàn, ghế, tủ cho người làm công tác thư viện; tủ hoặc
hộp mục lục, sổ mc lục, bảng giới thiệu sách; hướng dẫn sử dụng thư viện và các
thiết bị khác.
- Các yêu cầu thiết b chuyên dùng bảo đảm kích thước phù hợp lứa tui học
sinh trung hc quy định tại điểm b khoản 1 Điu 7 của Thông số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện.
- Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin.
+ Hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin được thực hiện trực tiếp ti thư viện,
bảo đảm tra cứu dễ dàng, thuận tiện đồng thời thể truy xuất được dliệu liên
quan.
+ Hệ thống mượn trả được thực hin theo hình thc dùng phiếu hoặc các
nh thức phù hợp với điều kiện tổ chức của thư vin.
- Nội dung hoạt động thư viện.
+ Các hoạt đng giới thiu, hướng dẫn thc hiện nội quy sử dụng thư
viện, bao gồm: Hướng dẫn người sử dụng thư viện tuân thủ các nội quy, hiểu các
bảng biểu chỉ dẫn, ký hiệu; cách tìm kiếm, tra cứu danh mục, chọn lọc tài nguyên
thông tin, truy cập dữ liệu (đối với thư viện có nguồn tài nguyên tng tin số) phù
hợp với trình độ, nhu cầu đọc, học tập, nghiên cứu khoa học, nâng cao kiến thức,
giải trí của học sinh và yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên.
+ Các hoạt động khuyến đọc, nh thành phát trin thói quen đọc, bao
gồm: Đọc sách tại thư viện, không gian mở và mượn sách về nhà; tổ chức tiết đọc
tại thư viện với nhiều hình thức khác nhau, sắp xếp linh hoạt trong thời khóa biểu
hoặc lồng ghép trong c hoạt động go dục khác; tổ chức tiết học tại thư viện
được thực hiện theo từng môn học, hoạt động giáo dục hoặc liên môn; tchức ngày
đọc sách, tun đọc sách, đọc sách theo chđề, thi kể chuyện theo sách, viết về
sách; tổ chức hoạt động Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hàng năm.
+ c hoạt động hỗ tr học tập, kết nối, bao gm: Tra cứu theo chủ đề; viết,
vẽ, tự làm sách, làm sách cùng c giả, giao lưu cùng tác giả, ha sỹ, khách mời
trong lĩnh vực sách thiếu niên; m vic nhóm; tương tác giữa các khối lớp; tổ chức
các câu lạc bộ, các nhóm chia ssách, tài liệu về truyền thống, văn hóa và lịch sử
địa phương.
9
+ Các hoạt động ơng tác và phát triển nghip vụ cho giáo viên, bao gồm:
Giới thiệu danh mục tài liệu phù hợp theo môn học hoặc chủ đề;vấn cho giáo
viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế bài giảng.
- Liên thông thư vin: Thư vin trường trung học thực hiện liên thông thư
viện theo quy định tại Điều 4 của Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày
22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
đ) Tiêu chuẩn về quản lý thư viện.
- Quản về tài nguyên thông tin, sở vật chất, thiết bị chuyên dùng
hoạt động thư viện.
+ kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm, thanh lọc và phát triển tài nguyên
thông tin; quản lýsở vật chất, thiết bị chuyên dùng; hoạt động t viện do Hiệu
trưởng trường trung học phê duyt hàng năm.
+ hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bo đảm quản về tài nguyên
thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện.
+ Tài nguyên thông tin được đánh giá định k hàng năm làm cơ sở cho việc
bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin. Phát triển
tài nguyên thông tin được thực hiện với các hình thức đặt mua trên thị trường (bao
gồm cmua quyn truy cập sở dữ liệu, i nguyên thông tin số); tổ chức,
nhân trong nước, ngoài ớc tài trợ trao tặng; các nguồn truy cập mở liên
thông thư vin.
+ Cơ sở vt chất, thiết b chuyên dùng đưc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa,
thay thế kịp thời. Được kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dng định k hàng năm làm
scho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sa chữa, thay thế hoc đầu bổ
sung. Phần mềm quản lý thư vin bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù hợp
với yêu cầu hoạt động thư viện.
+ Hoạt động thư viện được phổ biến đến người sử dng thư viện; được tổ
chc theo kế hoạch phê duyệtđánh giá hiệu quả hoạt động thư viện hàng năm.
- Trách nhiệm các bên liên quan.
+ Hiệu trưởng trường trung học có trách nhiệm: Ban hành các văn bản quy
định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hthống hồ sơ, sổ sách nội quy
của thư viện. Phê duyệt kế hoạch quản lý tài nguyên thông tin; kế hoạch phát triển
cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; kế hoạch tài chính và hoạt động của thư viện;
thi gian biểu cho các hoạt động thư viện.
Bố trí người làm công tác thư viện chuyên trách hoặc kiêm nhim phù hợp
với kế hoạch hoạt động và thời khóa biểu đã y dựng.
Tổ chức kim tra, giám sát và đánh giá các hoạt đng thư vin; báo cáo với
quan quảncấp trên theo quy định.
+ Tổ trưởng chuyên môn có trách nhim: Xây dựng kế hoạch hoạt động thư
viện gắn với kế hoạch hoạt động chung của ttheo tuần, tháng, học k năm học.
+ Người làm công tác thư vin có trách nhim:
10
Lập kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên
thông tin theo quy tnh nghiệp vụ thư viện; sửa chữa những thiết bị đơn giản, tiêu
hủy thiết bị hỏng, hết hạn s dng.
Quản lý, lưu giữ sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý,
khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện.
Phối hợp xây dng kế hoạch hot động của thư viện theo tuần, tng, học k
và năm học.
Chtrì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động ca thư viện theo
quy định; bảo đảmc điều kiện về an tn, phòng chống cháy nổ trong quá trình
diễn ra các hoạt động ti thư vin.
Xây dựng nội dung và tổ chức các tiêt đọc tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tincác thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vc go dục trung
học có sử dụng tiết đọc tại t viện.
Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện.
Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
+ Giáo viên có trách nhiệm:
Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo theo tuần, tháng,
học kỳ và năm học.
Chtrì, phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các hoạt động
của thư viện.
Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết học tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bchuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục
sử dụng tiết học tại thư viện.
- Ngườim công tác thư viện.
+ trình đtừ trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện hoặc
chuyên ngành tương đương; chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do quan, tổ chức
thẩm quyền cấp.
+ Người làm công tác thư viện được hưởng lương, chế độ, cnh sách ưu đãi
về nghề nghiệp; chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật.
- Kinh phí hoạt động.
+ Kinh phí hoạt động hàng năm của thư viện được sử dụng để duy trì, phát
triển i nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên ng và tchức hoạt động
thư viện. Quản sử dụng kinh phoạt đng ng m của thư viện theo đúng
quy định của pháp luật.
+ Kinh phí hoạt động hàng năm của thư viện được xây dựng dựa trên nhu
cầu của thư viện, khả năng của trường đồng thời phù hợp với quy chế chi tiêu nội
bộ của trường.
+ Kinh phí hoạt động hàng năm của thư viện được bố trí từ nguồn nn sách
chi thưng xuyên hàng năm của nhà trường; nguồn thu từ dịch vụ thư viện; nguồn
11
tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp từ t chc, cá nhân trong nước và nước ngoài
theo quy định của pháp luật và c nguồn thu hợp pháp khác.
Căn cứ pháp lý:
- Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưng B Giáo
dục Đào tạo Quy định tiêu chuẩn thư viện sở giáo dục mầm non phổ thông.
3. Công nhận thư viện trường trung học phổ thông và tờng phổ thông
nhiều cấp học (cấp hc cao nht là THPT) đạt tiêu chuẩn Mc độ 2
Trình tự thực hiện:
a) Thư vin tự đánh giá.
- o cáo tự đánh giá hoạt đng thư viện trường trung học phổ thông
trường phổ thông nhiều cấp học (cấp học cao nhất trung học phổ thông) do
người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyt và gửi về
Sở Giáo dục và Đào tạo đ nghị thẩm định và công nhận.
- Thư vin tự đánh giá hoạt động hàng năm vào cuối năm học theo các quy
định tại văn bản này gửi báo cáo kết quả tự đánh giá về cơ quan quản giáo
dục chm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
b) Đánh giá và công nhận tviện
- quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá ng nhận thư vin đạt
mức độ tiêu chuẩn theo một hoặc các phương thức sau:
+ Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt đng của thư viện.
+ Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện.
+ Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu.
- Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản văn bản và điều hành.
Thành phần hồ sơ: Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường trung học
ph thông trường ph thông nhiều cấp học (cấp học cao nhất trung học
ph thông).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hin: Trường trung học phthông trường phổ thông
nhiu cấp học (cấp học cao nhất là trung học phthông).
Cơ quan giải quyết: Sở Giáo dục và Đào tạo.
Kết quả thực hiện: Quyết định công nhận thư viện đạt mức độ tiêu chuẩn.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện:
Nguyên tắc đánh giá thư viện.
a) Bảo đảm tính khách quan, chính xác, trung thực, công khai, minh bạch,
nh đẳng trong đánh giá thư viện trường mm non, tiu học, trung học và trường
12
ph thông có nhiều cấp học qua phương pháp thống kê, tính toán, thu thập số liệu
tại các thư viện.
b) Đánh giá định kỳ vào cuối năm học.
Tiêu chuẩn thư vin trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp
học cao nhất là trung học phổ thông) đạt mức độ 2.
a) Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin.
Thư viện trường trung học đạt tiêu chuẩn tài nguyên tng tin Mức độ 2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày
22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định sau:
- tài ngun thông tin mở rộng: Kiến thức chuyên môn; phương pháp
giáo dục trung học trong nước ngoài nước; bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên
môn cho giáo viên và ngưi làm công tác thư vin; sách tham khảo theo môn học;
sách in, tranh, ảnh, bản đồ, o, tạp chí, bản ghi âm, ghi hình, truyện,hình, học
liệu điện tử bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc (nếu có); sách ch
nổi cho học sinh khuyết tật (nếu có).
- Trường trung học phổ thông: Mỗi học sinh có ít nhất 06 bản sách; 06 tên
o, tạp chí, mỗi tên có ít nhất 03 bản.
- Kho tài nguyên thông tin được th hin qua mục lục điện tử thay cho mục
lục truyền thống. Bảo đảm 35% vốn tài nguyên thông tin của thư viện là học liệu
điện tử.
b) Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất
Thư viện trường trung hc đạt tiêu chuẩn cơ svật chất Mức đ2 bảo đảm
quy định tại khoản 1 Điu 16 Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022
của BGiáo dục và Đào to và các quy định sau:
- phòng đọc cho học sinh tối thiểu 45 chỗ, phòng đọc cho giáo viên tối
thiu 20 chỗ, bảo đảm diện tích một chỗ ngồi trong phòng đọc không nhhơn 2,4
m2/chỗ.
- Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm diện tích kho sách kín 2,5
m2/1000 đơn vị tài nguyên thông tin; kho sách m 4,5 m2/1000 đơn vị tài nguyên
thông tin.
- Khu vực mượn trả quảnkhông nhỏ hơn 06 m2/người làm công tác
thư viện.
c) Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng.
Thư viện trường trung học đạt tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT và các quy định
sau:
- Có đầy đủ thiết bị chuyên ng bảo đảm các hoạt động t viện tại phòng
đọc cho học sinh, phòng đc cho giáo viên, khu vc lưu trữ tài nguyên thông tin,
khu vực mượn trả và quản lý.
13
- Có y tính kết nối internet, máy in, phương tiện nghe nhìn, thiết bị số hóa
tài nguyên thông tin bảo đảm c hot động thư viện tại phòng đọc cho học sinh,
phòng đọc cho giáo viên, khu vực mượn trả và quản lý.
- phần mềm quản thư viện bảo đảm quy định tại khoản 4 Điều 4 của
n bản này.
- Có các thiết bị công nghệ thông tin khác.
d) Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện.
Thư viện trường trung học đạt tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày
22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy đnh sau:
- Tra cứu mượn trả tài nguyên thông tin: Hệ thống tra cứu tài nguyên
thông tinhệ thng mượn trả được thực hin qua hệ thống phần mm quản lý thư
viện.
- Nội dung hoạt động thư viện:
+ Hoạt động tiết đọc tại thư viện bảo đảm tối thiểu 03 tiết/học kỳ/lớp, nội
dung do Hiệu trưng trường trung học quy định phợp với chương trình giáo
dục.
+ Hot động tiết học tại thư vin bo đảm tối thiểu 01 tiết/học kỳ/môn học
hoặc liên môn do Hiệu trưởng trường trung học quy định phù hợp với chương trình
giáo dục.
+ Bảo đảm tỷ l 100% go viên và tối thiu 80% học sinh toàn tờng đc
sách tại thư viện và mượn sách về nhà hàng năm.
- Liên thông thư viện: Thực hiện liên thông thư viện bằng hình thức luân
chuyển tài nguyên thông tin dưới dạng in ấn hoc chia s tài nguyên thông tin s
theo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm học.
đ) Tiêu chuẩn về quản lý thư viện.
Thư viện trường trung học đạt tiêu chun quản thư viện Mức độ 2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điu 19 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT các quy
định sau:
- Người làm công tác thư viện làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm
nhiệm theo quy định của Hiệu trưởng trường trung học hoc theo quy định về định
mức số lượng người làm việc trong các sở giáo dục. Trong trường hợp kiêm
nhiệm, ngưi làm công tác tvin phải bảo đảm thời gian theo quy định dành cho
thư viện.
- Kinh phí chi hoạt động hàng năm của thư vin bảo đảm tối thiểu 03% tổng
ngân sách chi thường xuyên hàngm của nhà trường.
Căn cứ pháp lý:
- Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục
Đào tạo quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dc mầm non và phổ thông.
14
4. Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng II
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
1. Căn cứ quy định tại khon 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng quản lý viên chức,
các tờng THPT, trường phổ thông có cấp học cao nhất THPT, Trung tâm
GDNN-GDTX, HN-GDTX lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo Sở Giáo dục và Đào
tạo xem xét, quyết định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
2. quan, đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham dự xét thăng hạng u giữ, quản hồ sơ đăng dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định ca pháp luật.
Bước 2: Trên sở đề nghị của đơn vị trực thuộc Sở, Sở Giáo dục và Đào
tạo tổng hợp nhu cầu, chtiêu thăng hạng chức danh nghnghiệp và danh sách vn
chc đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự xét thăng hng chc danh nghnghiệp,
xây dựng Đề án xét thăng hạng gửi Sở Nội vụ.
Bước 3: Trên sở đề nghị của S Giáo dục Đào tạo, Sở Nội vụ thẩm
định, trình Chủ tịch UBND tnh phê duyệt để thực hiện.
Bước 4: Trên sở Đán được pduyệt, Sở Nội vụ tham u cho Chủ
tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoch xét thăng hạng chc danh nghề nghiệp.
Bước 5: Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát t thăng hng chức
danh nghề nghiệp.
1. Hội đồng t thăng hạng chức danh nghề nghip do người đứng đầu cơ
quan, đơn vthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Ch tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cp phó của người đứng đu
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Phó Chủ tịch Hi đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của ngưi đứng
đầu bphận tham mưu về tổ chức n bộ của quan, đơn vthm quyền tổ
chc xét tng hạng chức danh nghề nghiệp.
c) Các ủy viên Hội đồng người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn v có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chc danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hin theo
ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn sau:
15
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Thành lập các bộ phận giúp vic: Ban thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc.
d) Tổ chứct hồ sơ, kiểm tra,t hạch theo quy chế.
đ) o o người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền t chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
e) Giải quyết khiếu nại, tố o trong quá trình tổ chức k xét thăng hạng
chc danh nghề nghiệp.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người quan hcha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp vic
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, nh thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Tờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc.
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế.
+ Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị có thẩm quyn tổ chức t thăng
hạng pduyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chun, điều kiện t thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Giải quyết khiếu nại, t cáo trong quá tnh tchức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghip tự giải th sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghip, gồm: Trưởng ban
c thành viên, trong đó một thành viên kiêm Thư ký. Ban Giám t thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tư số 6/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Vic thc hiện các quy định của pháp luật về kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội quy; về
thực hiện chức tch nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành viên tham
gia các bộ phận giúp việc của Hội đng.
16
ớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Ban thẩm định hồ tổ chức k xét thăng hng chức danh nghề nghiệp c
thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chun, điều kiện theo
quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng.
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ng đủ tiêu
chuẩn, điu kiện, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết qutrúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn schỉ tiêu
thăng hng đã được phê duyệt tviệc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt đng nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận.
+ Viên chc là nữ.
+ Viên chc là người dân tộc thiểu số.
+ Viên chc nhiu tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh).
+ Viên chc có thi gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì nời đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chc.
Bước 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tch Hội đng xét thăng
hạng văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng
và danh sách viên chc trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ny quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng t thăng hng trách nhiệm thông báo bằng n
bản về kết qu xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới quan, đơn
vị có viên chức dt thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Cổng thông
tin điện tử của tỉnh.
ớc 9. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thi hạn 15 ny kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh thực
hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức
trúng tuyển theo quy đnh.
17
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem t x lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bkhởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp ơng chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hn xử lý kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết
định kỷ lut hoặc sau khi quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp
bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh
nghnghip đã được phê duyt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có
thẩm quyền quyết đnh việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm
ởng lương mới, thi gian xét nâng bậc lương ln sau, việc kéo dài thời gian nâng
bậc ơng (nếu) thực hin theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương chức danh ngh nghiệp mới bổ nhiệm thc hiện theo quy
định của pháp luật.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại SGiáo dục và Đào tạo.
Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ của trường THPT, trường phổ thông có nhiu cấp học (có cấp học
cao nhất là THPT), Trung tâm GDNN-GDTX, HN-GDTX gửi Sở Giáo dc và Đào
tạo, gồm:
- o cáo số lượng, cấu chức danh nghnghiệp viên chức hiện có và đ
nghị số ợng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp của từng chc danh viên
chc theo năm.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng
chc danh nghề nghiệp.
b) Hồ sơ xét thăng hạng của giáo viên trung học phổ tng, gồm:
- yếu lý lịch vn chức theo quy định hiện hành được lập chậm nht là 30
ngày tớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hng chức danh nghề nghiệp,
xác nhận của cơ quan, đơn v sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao c văn bằng, chứng ch theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Trưng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 18 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) thì được sử dụng thay
thế chứng chỉ ngoại ngữ.
18
- c yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy đnh.
Đối tượng thực hiện: Giáo viên THPT; trường THPT, trường phổ thông có
nhiu cấp học (có cấp học cao nhất THPT), Trung tâm GDNN-GDTX, HN-
GDTX.
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hin: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
Kết quả thực hiện: Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với viên chc.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 05, 06 ban hành m theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và qun lý viên chức.
Yêu cầu, điều kiện:
Viên chức đăng xét thăng hạng giáo viên THPT hạng II đủ các tiêu
chuẩn, điu kiện sau:
a) Được xếp loại cht lượng mức hoàn thành tt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; phẩm
cht chính trị, đo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không
trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của
Đảng và của pháp lut.
b) ng lực, trình đchuyên n, nghiệp vụ đđảm nhận chức danh
nghnghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghip hiện giữ trong
cùng nh vực nghề nghiệp.
c) Đáp ứng yêu cầu vvăn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chc danh nghề nghiệp dt thăng hạng. Tờng hợp tại thời đimt thăng hạng
Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy
định nội dung, chương trình, nh thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản
1 Điều 64 Nghđịnh số 115/2020/NĐ-CP tkhông phải đáp ng u cầu vchứng
chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét.
d) Đáp ng yêu cầu về thời gian ng tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chun chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ tờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chc danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
19
Trường hợp viên chức trước khi được tuyn dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tp sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm hội
bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có u cầu về trình đchuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm
hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì đưc tính tương đương với hạng chức danh
nghnghiệp hiện giữ.
Trường hợpnh thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghnghip hạng dưới liền kề so với hạng chc danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký d xét thăng hạng.
đ) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
- Chấp hành các chủ trường, đường lối chính sách ca Đảng, pháp luật ca
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học phổ thông.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ n
phẩm chất, danh dự, uyn ca nhà giáo; gương mẫu trước hc sinh.
- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bo vệ các quyền
lợi ích chính đáng của hc sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hin nghiêm các quy định về trách nhiệm nghĩa v chung của viên
chc và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
e) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi ỡng
- bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
THPT. Trường hợp môn học chưa đgo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào
tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành p hợp và có chứng chỉ bồi
ỡng nghiệp vụ sư phạm nh cho giáo viên trung học phổ thông theo chương
trình do Bộ trưng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học phổ thông.
g) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Nm vng ch trương, đưng li, chính ch, pháp lut của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cu của ngành, địa phương v giáo dc trung hc ph thông
và trin khai thc hin có kết qu vào nhim v được giao.
- khnăng điu chỉnh kế hoạch dạy học giáo dục phù hợp với điều
kiện thực tế của nhà trường đa phương; cập nhật, vận dụng linh hoạt hiệu
qucác phương pháp dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu đi mới, phù hợp với điều
kiện thực tế.
- khả năng nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới vkiến thức
chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và lựa chn
nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân.
20
- khả ng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp nghiên cứu khoa học
phạm ứng dụng; đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa hc kỹ thuật của học sinh
trung học phổ thông từ cấp trường trở lên.
- Có kh năng vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp kiểm tra đánh
giá kết quả học tập sự tiến bcủa học sinh theo hướng phát triển phẩm chất,
ng lực học sinh.
- khả năng vận dụng hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lí, ớng
nghiệp công táchội trường học phù hợp với từng đối tượng học sinh trong
hoạt động dạy học và giáo dục.
- Có khả năng ứng dng công nghệ thông tin trong hoạt động nghnghiệp;
khnăng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
vị t việc làm.
- Được ng nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên
chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chc danh nghề nghip giáo viên
trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) phải thi gian gi chức danh
nghnghiệp giáo viên trung học phổ thông hng III (mã số V.07.05.15) hoặc ơng
đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến ngày hết
thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức.
- Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật n bộ, công chức Luật
Viên chức.
- Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung mt số
điều của Nghị định s 115/2020/-CP.
- Thông số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưng B Giáo
dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm,
xếp lương viên chc ging dạy trong các trường trung học phổ thông công lập.
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của B trưởng Bộ Giáo
dục và Đào to sửa đổi, bổ sung một sđiu của các Thông số 01/2021/TT-
BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT của
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức ging dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
ph thông công lập.
21
Mẫu số 05
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
O CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG
CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIP CA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ….
TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh ngh nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghsố lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
c
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chc danh nghề nghiệp viên chc
……, ngày ..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
( tên, đóng dấu)
22
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH … LÊN CHỨC DANH … NĂM ….
TT Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ Chc
vụ
hoặc
chc
danh
công
tác
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chc
danh
nghề
nghiệp
(kể c
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
n bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự
thi
Có
đề
án,
công
trình
Được miễn thi Ngoại
ngữ
đăng
thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
số
chc
danh
nghề
nghiệp
hiện có
Trình độ
chuyên
môn
Trình
độ
luận
chính
trị
Trình
độ qun
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
( tên, đóng dấu)
23
5. Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng I
Trình tự thực hiện
Bước 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Trường phổ thông có cấp học cao nhất THPT, Trung tâm GDNN-GDTX,
HN-GDTX lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dựt
thăng hng chức danh nghề nghiệp, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chc danh nghề nghiệp.
- quan, đơn vcử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghip
chu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được c
tham dự xét thăng hạng u giữ, quản hồ sơ đăng dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định ca pháp luật.
Bước 2: Trên sở đề nghị của đơn vị trực thuộc Sở, Sở Giáo dụcĐào
tạo tổng hợp nhu cầu, chtiêu thăng hạng chức danh nghnghiệp và danh sách vn
chc đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự xét thăng hng chc danh nghnghiệp,
xây dựng Đề án xét thăng hạng gửi Sở Nội vụ.
Bước 3: Trên sở đề nghị của SGiáo dục Đào tạo, Sở Nội vụ thẩm
định, trình Chtịch UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
Bước 4: Trên sở Đán được pduyệt, Sở Nội vụ tham u cho Chủ
tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoch xét thăng hạng chc danh nghề nghiệp.
Bước 5: Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát xét thăng hạng chc
danh nghề nghiệp.
1. Hội đồng t thăng hạng chức danh nghề nghip do người đứng đầu cơ
quan, đơn vthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Ch tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Phó Chủ tịch Hi đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của ngưi đứng
đầu bphận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vthẩm quyền t
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghip.
c) Các ủy viên Hội đồng người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn v có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chc danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hin theo
ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
24
b) Thành lập các bộ phận giúp vic: Ban thẩm định hsơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc.
d) Tổ chứct hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế.
đ) o o người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền t chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chc danh nghề nghiệp.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Tờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc.
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng phê duyệt danh ch tsinh đủ tiêu chuẩn, điều kiện t thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Giải quyết khiếu nại, t cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghip tự giải th sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghip, gồm: Trưởng ban
c thành viên, trong đó một thành viên kiêm Thư ký. Ban Giám sát thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tư số 6/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Vic thc hiện các quy định của pháp luật về kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội quy; về
thực hiện chức tch nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành viên tham
gia các bộ phận giúp việc của Hội đng.
ớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
25
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cụ
thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chun, điều kiện theo
quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng.
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ng đtiêu
chuẩn, điu kiện, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết qutrúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều n số ch tiêu
thăng hng đã được phê duyệt thì vic xác định viên chức trúng tuyn t thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt đng nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận.
+ Viên chc là nữ.
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số.
+ Viên chc nhiu tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh).
+ Viên chc có thi gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chc xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản lýviên
chc.
Bước 8: Phê duyệt, thông báo kết quả t thăng hạng.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ t
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tch Hội đng xét thăng
hạng văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng
và danh sách viên chc trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể tngày có quyết đnh phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng t thăng hng trách nhiệm thông báo bằng n
bản về kết qu xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới quan, đơn
vị có viên chức dt thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Cổng thông
tin điện tử của tỉnh.
ớc 9. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thi hạn 15 ny kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh thực
hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức
trúng tuyển theo quy đnh.
26
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bxem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi t, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp ơng chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hn xử lý kỷ luật không bkỷ luật hoặc hết thi gian thi hành quyết
định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định ca cấp có thẩm quyền đối với trường hợp
bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh
nghnghip đã được phê duyệt tại thời đim xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp
thẩm quyền quyết đnh việc bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm
ởng lương mới, thi gian xét nâng bậc lương ln sau, việc kéo dài thời gian nâng
bậc ơng (nếu) thực hin theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương chức danh ngh nghiệp mới bổ nhiệm thc hiện theo quy
định của pháp luật.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại SGiáo dục và Đào tạo.
Thành phần hồ sơ:
a) H sơ của trường THPT, trưng phổ thông có nhiều cấp học (có cấp học
cao nhất là THPT), Trung tâm GDNN-GDTX, HN-GDTX gửi Sở Giáo dc và Đào
tạo, gồm:
- o cáo số lượng, cấu chức danh nghnghiệp viên chức hiện có và đ
nghị số ợng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp ca từng chức danh viên
chc theo năm.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng
chc danh nghề nghiệp.
b) Hồ sơ xét thăng hạng của giáo viên trung học phổ tng, gồm:
- yếu lý lịch vn chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất 30
ngày tớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hng chức danh nghề nghiệp,
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chc.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chc hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền qun lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghnghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao c văn bằng, chứng ch theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Trưng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 18 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 ca Chính phủ) thì được sử dụng thay
thế chứng chỉ ngoại ngữ.
27
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy đnh.
Đối tượng thực hiện: Giáo viên THPT; trường THPT, trường phổ thông
nhiu cấp học (có cấp học cao nhất THPT), Trung tâm GDNN-GDTX, HN-
GDTX.
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hin: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
Kết quả thực hiện: Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh ngh
nghiệp đối với viên chức.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Yêu cầu, điều kiện:
Viên chc đăng xét thăng hạng giáo viên THPT hạng I đủ các tiêu
chuẩn, điu kiện sau:
a) Được xếp loại cht lượng mức hoàn thành tt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự t thăng hạng chức danh nghề nghiệp; phẩm
cht chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không
trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của
Đảng và của pháp lut.
b) ng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghnghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện gi trong
cùng nh vực nghề nghiệp.
c) Đáp ứng yêu cầu vvăn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chc danh nghề nghiệp dxét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hng
Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy
định nội dung, chương trình, nh thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản
1 Điều 64 Nghđịnh số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng
chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được t thăng hạng được coi là
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét.
d) Đáp ng yêu cầu về thời gian ng tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghnghiệp dự xét thăng
hạng, trừ tờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chc danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
28
Trường hợp viên chức trước khi được tuyn dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tp sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm hội
bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có u cầu về trình đchuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục chưa nhận trợ cấp bảo hiểm
hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì đưc tính tương đương với hạng chức danh
nghnghiệp hiện giữ.
Trường hợpnh thời gian tương đương thì phải có thời gian gi chức danh
nghnghip hạng dưới liền kề so với hạng chc danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký d xét thăng hạng.
đ) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp:
- Chấp hành các chủ trường, đường lối chính sách ca Đảng, pháp luật ca
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học phổ thông.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uyn ca nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và
lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hin nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên
chc và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
e) Tiêu chuẩn về trình đ đào tạo, bồi dưỡng.
- bằng thạc trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối vi giáo viên
trung hc phổ thông hoặc bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn
học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ qun lý giáo dục trở lên.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học phổ thông.
g) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Tích cực, chủ động thực hiện tuyên truyền vận động, ng dẫn đồng
nghiệp thực hiện chủ tơng, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà c,
quy định u cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ thông o
các nhiệm vụ được giao.
- khả năng hướng dẫn, htrợ đồng nghiệp trong xây dựng kế hoch
giáo dục; vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh; triển khai hiệu quả hoạt động tư vấn hỗ trợ học
sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục.
- khả ng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp nghiên cứu khoa học
phạm ứng dụng; hướng dẫn, đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật
của học sinh trung hc phổ thông từ cấp tỉnh trở lên.
- khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đng nghiệp chia skinh nghiệm vphát
triển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
29
- Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc sử dụng các hình
thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tp sự tiến bộ của học sinh
theo ng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
- Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc triển khai có hiệu
quc biện pháp tư vấn tâm lí, hướng nghiệp cho học sinh công tác hội
trường học, cách lồng ghép trong hoạt động dạy học và giáo dục.
- Có khả năng ứng dng công nghệ thông tin trong hoạt động nghnghiệp;
khnăng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
vị t việc làm.
- Được công nhận chiến thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc
bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu:
giáo viên dạy gii, giáo viên chủ nhim lớp giỏitừ cấp tỉnh trở lên.
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chc danh nghề nghip giáo viên
trung học phổ thông hạng I (mã sV.07.05.13) phải thời gian gichức danh
nghnghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (số V.07.05.14) hoặc tương
đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, tính đến ngày hết thời hn nộp hồ sơ đăng ký dự
thi hoặc xét thăng hạng.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức.
- Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức.
- Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyn
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung mt số
điều của Nghị định s 115/2020/-CP.
- Thông số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưng B Giáo
dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm,
xếp lương viên chc ging dạy trong các trường trung học phổ thông công lập.
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào to sửa đổi, bổ sung một sđiu của các Thông số 01/2021/TT-
BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT của
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong c cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
ph thông công lập.
30
Mẫu số 05
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
O CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGH NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG
CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIP CA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ….
TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh ngh nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghsố lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
c
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chc danh nghề nghiệp viên chc
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
( tên, đóng dấu)
31
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH … LÊN CHỨC DANH … NĂM ….
TT Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ Chc
vụ
hoặc
chc
danh
công
tác
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chc
danh
nghề
nghiệp
(kể c
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
n bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự
thi
Có
đề
án,
công
trình
Được miễn thi Ngoại
ngữ
đăng
thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
số
chc
danh
nghề
nghiệp
hiện có
Trình độ
chuyên
môn
Trình
độ
luận
chính
trị
Trình
độ quản
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(tên, đóng dấu)
32
6. Đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo
dục thường xuyên
Trình tự thực hiện:
a) Cơ sở giáo dục tự đánh giá.
- Hàng năm sở giáo dục xây dựng kế hoạch tổ chức đánh giá mức độ
chuyển đổi số (có thể lồng ghép vào kế hoạch chung ng dụng CNTT của sở
giáo dục), phân công và giao trách nhim thực hin cụ thể.
- Th trưởng các cơ sở giáo dục phê duyệt kết quả tự đánh giá; báo cáo kết
quđánh giá lên cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp, cập nhật kết quả tự đánh giá
lên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục trước ngày 31/5 hàng năm.
b) Đánh giá ngoài và công nhận kết qu.
Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức kim tra, đánh
giá ngoài ng nhận mc độ chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục thuc thẩm
quyền quản trực tiếp; cập nhật kết quả đánh giá trên hệ thống cơ sở dữ liệu nnh
Giáo dục trước ngày 20/6 hàng năm; công bố kết quả đánh g mức độ chuyển đổi
số của cơ sở giáo dục trên Cổng thông tin điện tử và các phương tin thông tin đại
chúng.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống qun lý văn bản.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết:
- Th trưởng các cơ sở giáo dục phê duyệt kết quả tự đánh giá; o cáo kết
quđánh giá lên cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp, cập nhật kết quả tự đánh giá
lên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục trước ngày 31/5 hàng năm.
- SGiáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào to tổ chức kiểm tra, đánh
giá ngoài ng nhận mc độ chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục thuc thẩm
quyền quản trực tiếp; cập nhật kết quả đánh giá trên hệ thống cơ sở dữ liệu nnh
Giáo dục trước ngày 20/6 hàng năm; công bố kết quả đánh g mức độ chuyển đổi
số của cơ sở giáo dục trên Cổng tng tin đin t các phương tiện thông tin đại
chúng.
Đốiợng thực hiện: Cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Cơ quan giải quyết:
- quan thẩm quyền quyết định: Phòng Giáo dục Đào tạo đối với
cấp tiểu học, trung học sở và giáo dục thưng xuyên, Sở Giáo dục Đào tạo
đối với cp THPT.
- Cơ quan thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.
Kết quả thực hiện: Công bố kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi s của
sở giáo dục trên Cổng thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Nguyên tắc xây dựng Bộ ch số:
33
- Bộ chỉ số bám sát yêu cầu của Chương trình chuyển đổi số quốc gia, Đề án
“Tăng cường ứng dụng ng ngh thông tin chuyển đổi số trong giáo dục
đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030” được Thủ trưng Chính
ph phê duyệt kèm theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022, c quy
định liên quan về chuyển đổi s của B Giáo dục và Đào tạo.
- Bộ chỉ số phù hợp điều kiện thực tế c cơ sở giáo dục, bảo đảm đánh giá
thực chất, khách quan, minh bạch, công bằng.
- Bộ chỉ số tính mở, th cập nhật phù hợp với tình hình thực tế theo
từng năm học.
- Có tính thực tin, khả thi trong áp dụng.
Cấu trúc Bộ Chỉ số: Gồm 02 nhóm tiêu chí thành phần như sau:
- Nhóm tiêu chí “Chuyển đổi số trong dạy, học”.
- Nhóm tiêu chí “Chuyển đổi số trong quản trị cơ sở giáo dc”.
Chi tiết Bộ chỉ số tại Phụ lục kèm theo tại Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT
ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào to.
Mức độ chuyển đổi số.
a) Mức độ chuyển đổi stại các cơ sở giáo dục được đánh giá theo từng (02)
nhóm tiêu chí tnh phần (như mục 4), thang điểm tối đa 100, mỗi nhóm tiêu
chí được đánh giá ở ba mức độ:
- Mức chưa đáp ứng (Mc độ 1): Tổng điểm của mỗi nhóm tiêu c dưới 50.
Ở mc này, cơ sở giáo dục chưa đáp ứng các yêu cầu cơ bản về triển khai chuyển
đổi số.
- Mức đáp ứng cơ bản (Mức độ 2): Tổng điểm của mỗi nhóm tiêu chí đạt từ
50 đến 75. Ở mức này, cơ sở giáo dục đã đáp ứng yêu cơ bản về triển khai chuyển
đổi số.
- Mức đáp ứng tốt (Mức độ 3): Tổng điểm của mi nhóm tiêu chí đạt trên
75. Ở mức này, sở giáo dc đáp ứng tt các yêu cầu cơ bản và một số yêu cầu
ng cao về triển khai chuyển đổi số.
b) Việc xác định mức đchuyển đổi số tại cơ sở giáo dục được t chức đánh
giá theo Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi s kèm theo Quyết định này.
Căn cứ pháp lý:
- Quyết định số 4725/QĐ-BGT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Bộ chỉ số đánh giá mc độ chuyển đổi số của cơ sở giáo
dục phổ thông và go dục thường xuyên.
7. Công nhận tviện trường mầm non, tiểu học, trung học sở
trường phổ thông nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THCS) đạt tiêu chuẩn
Mức độ 1
Trình tự thực hiện:
a) Thư vin tự đánh giá.
34
- Báo cáo tđánh giá hoạt động thư viện trường mầm non, tiểu học, trung
học cơ sởtrường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ
sở) do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiu trưởng kiểm tra, phê duyệt
gửi về phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận.
- Thư vin tự đánh giá hoạt động hàng năm vào cuối năm học theo các quy
định tại văn bản này gửi báo cáo kết quả tự đánh giá về quan quản lý giáo
dục chm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
b) Đánh giá và công nhận tviện.
- quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá ng nhận thư vin đạt
mức độ tiêu chuẩn theo một hoặc các phương thức sau:
+ Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt đng của thư viện.
+ Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện.
+ Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu.
- Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản văn bản và điều hành.
Thành phần hồ sơ: Báo cáo t đánh giá hoạt động thư viện trường mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất
là trung học cơ sở).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đốiợng thực hiện: Trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trưng
ph thông có nhiều cấp hc (cấp học cao nhất trung học cơ sở).
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan trực tiếp thực hin: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Không.
Kết quả thực hiện: Quyết định công nhận thư viện đạt mức độ tiêu chuẩn.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện:
Nguyên tắc đánh giá thư viện.
a) Bảo đảm tính khách quan, chính xác, trung thực, công khai, minh bạch,
nh đẳng trong đánh giá thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học và trường
ph thông có nhiều cấp học qua phương pháp thống kê, tính toán, thu thập số liệu
tại các thư viện.
b) Đánh giá định kỳ vào cuối năm học.
Tiêu chuẩn thư viện trường mầm non đạt mức độ 1:
a) Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin
- Có đủ tài nguyên thông tin, bảo đảm phù hợp với độ tuổi, tâm của trẻ
em; đáp ứng nhu cầu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và yêu cầu
35
giáo dc của giáo viên; phù hợp với mục tiêu, ni dung giáo dục trong chương trình
giáo dục mầm non, được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện.
- Mỗi trẻ em có ít nhất 02 bản sách, mỗi giáo viên có ít nhất 03 bản sách.
- Các yêu cầu tài nguyên thông tin.
+ Tài nguyên thông tin bổ sung vào thư vin phải được xử lý theo quy trình
nghiệp vụ thư viện. Được làm vệ sinh, hút bụi, hút ẩm, khử nm mốc, chống côn
trùng thưng xuyên; phục chế kịp thời các tài ngun thông tin bhư hỏng; tổ chức
lưu trữ theo kho, kho m, sử dụng biên mục tại ngoại trong hoạt động biên mc tài
nguyên thông tin.
+ Phát trin tài nguyên thông tin bảo đảm phù hp với chương trình giáo
dục, đa dạng về nội dung và hình thức.
+ Tài nguyên thông tin số bảo đảm điều kiện vận hành, ng cấp phù hợp
với yêu cầu hoạt động thư viện.
b) Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất.
- Thư viện trưng mm non được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc tiếp
cận sử dụng của tr em, đặc biệt đi với trẻ em khuyết tật; ưu tiên bố trí tại tầng
một (tầng trệt) gần khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Diện tích thư viện được xác định đối với 30% đến 50% tổng số trẻ em toàn
trường bảo đảm định mức tối thiểu 0,60 m2/trẻ em. Tổng din tích thư viện
không nhỏ hơn 48 m2 (không tính diện tích không gian mở).
- c khu chức năng của thư viện có thể bố trí trong một phòng hoặc bố trí
các phòng riêng biệt và liền kề nhau. Diện tích các khu chức năng của t viện
được quy định như sau:
+ Không gian đọc tối thiểu một phòng đọc cho trẻ em giáo viên. Không
gian mở được btrí xung quanh hoặc bên ngoài thư vin, bo đảm thoáng mát, yên
nh và cách xa các khu vực dễ gây ô nhiễm, an toàn, thuận lợi cho ngưi sử dụng
thư viện.
+ Khu vực u trữ tài nguyên thông tin bảo đảm đủ diện ch để chứa các tài
nguyên thông tin, có thể bố trí phòng riêng hoặc bố trí trong phòng đọc và tại c
không gian m, bảo đảm việc quản lý, phù hợp vi đặc thù của từng loại tài nguyên
thông tin.
+ Khu vực mượn trả và quản lý được b trí chung với phòng đọc.
- Các yêu cầu kỹ thuật:
+ Nền sàn thư viện phải phù hợp với các quy định về tiêu chuẩn xây dựng
hiệnnh. Nền và sàn phòng đc bảo đm dễ làm vệ sinh, sử dụng thảm hoặc các
vật liệu lát sàn khác không khở, không bị mài mòn, không bị biến dạng, chống
được ẩm, tránh được hin tượng nồm ướt.
+ Cửa ra vào và cửa sổ thư vin phải phù hợp với các quy định về tiêu chuẩn
xây dựng hiện hành.
36
+ Hthống chiếu sáng trong thư viện gm chiếu sáng tự nhiên, chiếu ng
nhân to, chiếu sáng hỗn hp. Hệ thống chiếu sáng phải tuân theo quy định tại Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - Mc cho phép chiếu sáng nơi làm việc và
Tiêu chuẩn k thuật chuyên ngành về chiếu sáng hiện hành. c cửa phòng vừa
phải đáp ứng yêu cầu chiếu sáng tự nhiên, thông gió thoáng khí cho phòng, vừa
phải che chắn được gió lạnh, mưa hắt, nắng chiếu xuyên phòng, đồng thời bảo đảm
thun tiện, an toàn trong sử dụng, dễ vệ sinh, làm sạch.
+ T viện được bố trí hệ thng thông gió tự nhiên và nhân tạo bảo đảm các
hoạt động thư viện bảo quản tài nguyên thông tin. Căn cứ điều kiện thực tn
của trường mầm non có thể trang bị thêm máy điều hòa không khí cho thư viện.
+ T viện cần bảo đảm các yêu cầu về phòng, chống thiên tai; tuân thủ quy
định tại các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hin hành van toàn cháy cho nhà công
trình.
c) Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng.
- đủ thiết bị chuyên dùng, bao gồm: Tủ, kệ, giá sách, bàn, ghế cho trẻ
em; bàn, ghế cho giáo viên; bàn, ghế, tcho người làm công tác thư viện; tủ hoặc
hộp mục lục, sổ mc lục, bảng giới thiệu sách; hướng dẫn sử dụng thư viện và các
thiết bị khác.
- Các yêu cầu thiết bị chuyên dùng:
+ Có kích thước phù hợp lứa tuổi trẻ em, được bố trí, sắp xếp hợp lý, an toàn
theo yêu cầu hoạt động của khu chức ng. Kệ sách được bố trí sát ng hoặc
song song với nhau và được gắn c định.
+ Được bố trí, sắp xếp linh hoạt tại không gian khác nhau, thời điểm khác
nhau đề tạo ra những không gian mới cho thư viện nhằm phục vụ cho các hoạt
động thư viện bảo đảm phong phú và đa dạng.
+ Được m từ vật liệu bảo đảm an toàn, phù hợp với điều kiện của từng địa
phương.
+ Được rà soát, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay thế kịp thời nếu có
hỏng; kiểm kê, đánh giá tình trạng s dụng định kỳ hàng năm m s cho
việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa hoặc đầu tư bổ sung.
+ Hướng dẫn sử dụng t vin: Sử dụng hình ảnh, bảng biểu hoặc đồ
minh họa rõ ràng, ngắn gọn, đầy đủ nội dung và dễ hiểu, được treo ti những vị trí
dễ quan sát.
d) Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện.
- Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin.
+ Hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin được thực hiện trực tiếp tại thư viện,
bảo đảm tra cứu dễ dàng, thuận tiện đồng thời thể truy xuất được dliệu liên
quan.
+ Hệ thống mượn trả được thực hin theo hình thc dùng phiếu hoặc các
nh thức phù hợp với điều kiện tổ chức của thư vin.
37
- Nội dung hoạt động thư viện:
+ Các hoạt động giới thiệu, hướng dẫn thực hin ni quy sử dụng thư
viện, bao gồm: Hướng dẫn người sử dụng thư viện tuân thủ các nội quy, hiểu các
bảng biểu chỉ dẫn, ký hiệu; cách tìm kiếm, tra cứu danh mục, chọn lọc tài nguyên
thông tin, truy cập dữ liệu (đối với thư viện có nguồn tài nguyên thông tin số) phù
hợp với trình độ, nhu cầu đọc, độ tuổi, tâm của trẻ em và yêu cầu chăm sóc, nuôi
ỡng và giáo dục trẻ của giáo viên.
+ Các hoạt động khuyến đọc, nh thành phát trin thói quen đọc, bao
gồm: Làm quen với sách tại thư viện; mượn sách về nhà; kể chuyện hoặc chương
trình ngoại khóa; tổ chức hoạt động Ngày Sách Văn hóa đọc Việt Nam hàng
năm.
+ Các hoạt đng hỗ trợ học tập, kết nối, bao gồm: Vẽ; tổ chứcc u lạc
bộ, các nhóm chia sẻ sách, tài liệu vtruyền thống, văn hóa và lịch sử địa phương;
+ Các hoạt động ơng tác và phát triển nghip vụ cho giáo viên, bao gồm:
Giới thiệu danh mục tài liệu phù hợp theo môn học hoặc chủ đề;vấn cho giáo
viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế bài giảng.
- Liên thông thư viện: Thư viện trường mm non thực hiện liên thông t
viện theo quy định tại Điều 4 của Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày
22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
đ) Tiêu chuẩn về quản lý thư viện:
- Quản về tài nguyên thông tin, sở vật chất, thiết bị chuyên dùng
hoạt động thư viện.
+ kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm, thanh lọc và phát triển tài nguyên
thông tin; quản lýsở vật chất, thiết bị chuyên dùng; hoạt động t viện do Hiệu
trưởng trường mầm non phê duyệt hàng năm.
+ hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bo đảm quản về tài nguyên
thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện.
+ Tài nguyên thông tin được đánh giá định kỳ hàng năm làm sở cho công
tác bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc phát triển tài nguyên thông tin. Phát
triển tài nguyên thông tin được thực hiện với các hình thức đặt mua trên thị trường
(bao gồm cả mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu, tài nguyên thông tin số); tổ chức,
cá nhân trong nước, ngoài nước tài trợ và trao tặng; các nguồn truy cập mở và liên
thông thư vin.
+ Cơ sở vt chất, thiết b chuyên dùng đưc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa,
thay thế kịp thời. Được kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dng định k hàng năm làm
scho việc thanh tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa, thay thế hoặc đầu b
sung. Phần mềm quản lý thư vin bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù hợp
với yêu cầu hoạt động thư viện.
+ Hoạt động thư viện được phổ biến đến người sử dng thư viện; được tổ
chc theo kế hoạch phê duyệt và đánh giá hiệu quả hoạt động thư viện hàng năm.
38
- Trách nhiệm các bên liên quan.
+ Hiệu trưởng trường mm non có trách nhiệm:
Ban hành các văn bản quy định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hệ
thống hồ sơ, sổ sách và nội quy của thư viện. Phê duyệt kế hoạch quản tài nguyên
thông tin; kế hoạch phát trin sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; kế hoạch tài
chính và hoạt động của thư viện; thời gian biểu cho các hoạt động thư viện.
Bố trí người làm công tác thư viện chuyên trách hoặc kiêm nhim phù hợp
với kế hoạch hoạt động và thời khóa biểu đã y dựng.
Tổ chức kim tra, giám sát và đánh giá các hoạt đng thư vin; báo cáo với
quan quảncấp trên theo quy định.
+ Tổ trưởng chuyên môn có trách nhim: Xây dựng kế hoạch hoạt động thư
viện gắn với kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tháng, năm học.
+ Người làm công tác thư vin có trách nhim:
Lập kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên
thông tin theo quy tnh nghiệp vụ thư viện; sửa chữa những thiết bị đơn giản, tiêu
hủy thiết bị hỏng, hết hạn s dng.
Quản lý, lưu giữ sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý,
khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện.
Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tháng, năm học.
Chtrì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động của thư viện theo
quy định; bảo đảmc điều kiện về an tn, phòng chống cháy nổ trong quá trình
diễn ra các hoạt động ti thư vin.
Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện.
Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
+ Giáo viên có trách nhiệm:
Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tháng, năm học.
Chtrì, phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các hoạt động
của thư viện.
- Ngườim công tác thư viện
+ trình độ từ trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện hoặc
chuyên ngành tương đương; chuyên ngành khác chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do quan, tổ chức
thẩm quyền cấp.
+ Người làm công tác thư viện được hưởng ơng, chế độ, chính sách ưu đãi
về nghề nghiệp; chế độ phụ cấp đc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp lut.
- Kinh phí hoạt động:
+ Kinh phí hoạt động hàng năm của thư viện được sử dụng để duy trì, phát
triển i nguyên thông tin, sở vật chất, thiết bị chuyên dùng tổ chức hoạt động
thư viện. Quản sử dụng kinh phí hot động hàng năm của thư viện theo đúng
quy định của pháp luật.
39
+ Kinh phí hoạt động hàng năm của thư viện được xây dựng dựa trên nhu
cầu của thư viện, khả năng của trường đồng thời p hợp với quy chế chi tiêu nội
bộ của trường.
+ Kinh phí hoạt động hàng năm của thư viện được bố trí từ nguồn nn sách
chi thưng xuyên hàng năm của nhà trường; nguồn thu từ dịch vụ thư viện; nguồn
tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp t tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
theo quy định của pháp lut và các nguồn thu hợp pháp khác.
Tiêu chuẩn thư viện trường tiu học đạt mức độ 1:
a) Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin
- đủ tài nguyên thông tin, bảo đảm phù hợp với học sinh tiểu học; đáp
ứng nhu cầu học tập, giải trí của học sinh yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của
giáo viên; phù hợp vi mục tiêu, nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục
tiểu học, được xửtheo quy tắc nghip vụ thư viện.
- Mỗi học sinh ít nhất 03 bản sách, mỗi giáo viên có ít nhất 01 bộ sách
theo khối lớp.
- Các u cầu tài nguyên thông tin bảo đảm quy định tại điểm c khoản 1 Điều
5 của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục Đào
tạo.
b) Tu chuẩn về cơ sở vật chất:
- Thư viện trường tiểu học được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc tiếp cận
sử dụng của học sinh, đặc biệt đối với hc sinh khuyết tật; ưu tiên b trí tại tầng
một (tầng trệt) gần khối phòng học.
- Diện tích thư viện được xác định đối với 30% đến 50% tổng số học sinh
toàn trường bo đảm định mức tối thiểu 0,60 m2/học sinh. Tổng diện tích thư
viện, không nhỏ hơn 54 m2 (không tính diện tích không gian mở).
- c khu chức năng của thư viện có thể bố trí trong một phòng hoặc bố trí
các phòng riêng biệt và liền kề nhau. Diện tích các khu chức năng ca thư viện
được quy định như sau:
+ Không gian đọc tối thiểu một phòng đọc cho học sinh giáo viên.
Không gian m được bố trí xung quanh hoặc bên ngoài thư viện, bo đảm thoáng
mát, yên tĩnh và cách xa các khu vực dễ gây ô nhiễm, an toàn, thuận lợi cho người
sử dụng thư viện.
+ Khu vực u trữ tài nguyên thông tin bảo đảm đủ diện ch để chứa các tài
nguyên thông tin, có thể bố trí phòng riêng hoặc bố trí trong phòng đọc và tại c
không gian m, bảo đảm việc quản lý, phù hợp với đặc thù của từng loại tài nguyên
thông tin.
+ Khu vực mượn trả và quản lý được bố trí riêng hoặc chung với phòng đc.
- c yêu cầu kỹ thuật bảo đảm quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 của
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào to.
c) Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng:
40
- đủ thiết bị chuyên dùng, bao gồm: Tủ, kệ, giá sách, n, ghế cho học
sinh; bàn, ghế cho giáo viên; bàn, ghế, tủ cho người làm công tác tviện; thoặc
hộp mục lục, sổ mc lục, bảng giới thiệu sách; ớng dn sử dụng thư viện và các
thiết bị khác.
- Các yêu cầu thiết b chuyên dùng bảo đảm kích thước phù hợp lứa tui học
sinh tiểu học và quy định ti điểm b khoản 1 Điều 7 của Thông tư số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện.
- Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin:
+ Hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin được thực hiện trực tiếp ti thư vin,
bảo đảm tra cứu dễ dàng, thuận tiện đồng thời thể truy xuất được dliệu liên
quan.
+ Hệ thống mượn trả được thực hin theo hình thc dùng phiếu hoặc các
nh thức phù hợp với điều kiện tổ chức của thư vin.
- Nội dung hoạt động thư viện:
+ Các hoạt động giới thiệu, hướng dẫn thực hin ni quy sử dụng thư
viện, bao gồm: Hướng dẫn ngưi sử dụng thư viện tn thủ các nội quy, hiểu các
bảng biểu chỉ dẫn, ký hiệu; cách tìm kiếm, tra cứu danh mục, chọn lọc tài nguyên
thông tin, truy cập dữ liệu (đối với thư viện có nguồn tài nguyên thông tin số) phù
hợp với trình đ, nhu cầu đọc, học tập, nâng cao kiến thức, giải trí của học sinh và
yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên.
+ Các hoạt động khuyến đọc, nh thành phát trin thói quen đọc, bao
gồm: Đọc sách tại thư viện, không gian mở và mượn sách về nhà; tổ chức tiết đọc
tại thư viện với nhiều hình thức khác nhau, sắp xếp linh hoạt trong thời khóa biểu
hoặc lồng ghép trong c hoạt động go dục khác; tổ chức tiết học tại thư viện
theo từng môn học, hoạt đng giáo dục hoặc liên môn; tổ chức ngày đọc sách, tuần
đọc sách, đọc sách theo chủ đề, thi kể chuyện theo sách, viết về sách; tổ chức hoạt
động Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Namng năm.
+ c hoạt động hỗ trợ học tập, kết ni, bao gồm: Tra cứu theo chủ đề; viết,
vẽ, giao lưu cùng tác giả, họa s, khách mời trong lĩnh vực ch thiếu nhi; làm việc
nhóm; tương tác gia các khối lớp; tổ chức các câu lạc bộ, các nhóm chia sẻ sách,
tài liệu về truyền thống, văn hóa và lịch sử địa phương.
+ Các hoạt động ơng tác và phát triển nghip vụ cho giáo viên, bao gồm:
Giới thiệu danh mục tài liệu phù hợp theo môn học hoặc chủ đề; vấn cho giáo
viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế i giảng.
- Liên thông thư viện: Thư viện trường tiểu học thực hiện liên thông thư viện
theo quy định tại Điều 4 của Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022
của BGiáo dục và Đào to.
đ) Tiêu chuẩn về quản lý thư viện.
41
- Quản về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và
hoạt động thư viện:
+ kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm, thanh lọc và phát triển tài nguyên
thông tin; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; hoạt động thư viện do Hiệu
trưởng trường tiểu học phê duyệt hàng năm.
+ hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bo đảm quản về tài nguyên
thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động t viện.
+ Tài nguyên thông tin được đánh giá định k hàng năm làm cơ sở cho việc
bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin. Phát triển
tài nguyên thông tin được thực hiện với các hình thức đặt mua trên thị trường (bao
gồm cmua quyn truy cập sở dữ liệu, i nguyên thông tin số); tổ chức,
nhân trong nước, ngoài nước tài trợ trao tặng; c nguồn truy cập mở và liên
thông thư vin.
+ Cơ sở vt chất, thiết b chuyên dùng đưc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa,
thay thế kịp thời. Đưc kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dng định kỳ hàng năm m
scho việc thanh lý tài sn, bố trí kinh phí sửa chữa, thay thế hoặc đầu bổ
sung. Phần mềm quản lý thư vin bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù hợp
với yêu cầu hoạt động thư viện.
+ Hoạt động thư viện được phổ biến đến người sử dng thư viện; được tổ
chc theo kế hoạch phê duyệtđánh giá hiệu quả hoạt động thư viện hàng năm.
- Trách nhiệm các bên liên quan.
+ Hiệu trưởng trường tiểu học có trách nhiệm:
Ban hành các văn bản quy định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hệ
thống hồ sơ, sổ sách và nội quy của thư viện. Phê duyệt kế hoạch quản lý tài nguyên
thông tin; kế hoạch phát trin sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; kế hoạch tài
chính và hoạt động của thư viện; thời gian biu cho các hoạt động thư vin.
Bố trí người làm công tác thư viện chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phù hợp
với kế hoạch hoạt động và thời khóa biểu đã y dựng.
Tổ chức kim tra, giám sát và đánh giá các hoạt đng thư vin; báo cáo với
quan quản lý cấp trên theo quy định.
+ Tổ trưởng chuyên môn có trách nhim: Xây dựng kế hoạch hoạt động t
viện gắn với kế hoạch hoạt động chung của ttheo tuần, tháng, học k năm học.
+ Người làm công tác thư vin có trách nhim:
Lập kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên
thông tin theo quy tnh nghiệp vụ thư viện; sửa chữa những thiết bị đơn giản, tiêu
hủy thiết bị hỏng, hết hạn s dng.
Quản lý, lưu giữ sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý,
khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện.
Phối hợp xây dng kế hoạch hot động của thư viện theo tuần, tháng, học k
và năm học.
42
Chtrì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động ca thư viện theo
quy định; bảo đảmc điều kiện về an tn, phòng chống cháy nổ trong quá trình
diễn ra các hoạt động ti thư vin.
Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết đọc tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục tiểu
học có sử dụng tiết đọc tại t viện.
Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện.
Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp v.
+ Giáo viên có trách nhiệm:
Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo theo tuần, tháng,
học kỳ và năm học.
Chtrì, phối hợp với người làm công tác thư vin triển khai các hoạt động
của thư viện.
Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết học tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bchuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục
sử dụng tiết học tại thư viện.
- Ngườim công tác thư viện:
+ trình đtừ trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện hoặc
chuyên ngành tương đương; chuyên ngành khác chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do quan, tổ chức
thẩm quyền cấp.
+ Người làm công tác thư viện được hưởng lương, chế độ, cnh sách ưu đãi
về nghề nghiệp; chế độ phụ cấp đc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp lut.
- Kinh phí hoạt động:
+ Kinh phí hoạt động hàng năm của thư viện được sử dụng để duy trì, phát
triển tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng tổ chức hoạt đng
thư viện. Quản sử dụng kinh phí hot động hàng năm của thư viện theo đúng
quy định của pháp luật.
+ Kinh phí hoạt động hàng năm của thư viện được xây dựng dựa trên nhu
cầu của thư viện, khả năng của trường đồng thời phù hợp với quy chế chi tiêu nội
bộ của trường.
+ Kinh phí hoạt động hàng năm của thư viện được bố trí từ nguồn nn sách
chi thưng xuyên hàng năm của nhà trường; nguồn thu từ dịch vụ thư viện; nguồn
tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp từ t chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
theo quy định của pháp lut và các nguồn thu hợp pháp khác.
Tiêu chuẩn thư viện trường trung học sở và trường phổ thông nhiều
cấp học (cp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt mức độ 1.
a) Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin:
- Có đủ tài nguyên thông tin, bảo đảm phù hợp với học sinh phổ thông; đáp
ứng nhu cầu học tập, giải trí của học sinh yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của
43
giáo viên; phù hợp vi mục tiêu, nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục
ph thông, được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ t vin.
- Mỗi học sinh ít nhất 04 bản sách, mỗi giáo viên ít nhất 01 bộ sách
theo bộ môn giảng dạy.
- Các u cầu tài nguyên thông tin bảo đảm quy định tại điểm c khoản 1 Điều
5 của Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của BGiáo dục Đào
tạo.
b) Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất:
- Thư viện trường trung học được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc tiếp
cận và sử dụng của học sinh, đặc biệt đối vi học sinh khuyết tật; ưu tiên bố trí tại
tầng một (tầng trệt) gần khối phòng học.
- Diện tích thư viện được xác định đối với 30% đến 50% tổng shọc sinh
toàn trường bo đảm định mức tối thiểu 0,60 m2/học sinh. Tổng diện tích thư
viện không nhỏ hơn 60 m2 (không tính diện tích không gian m).
- c khu chức năng của thư viện có thể bố trí trong một phòng hoặc bố trí
các phòng riêng biệt và liền kề nhau. Diện tích các khu chức năng của t viện
được quy định như sau:
+ Không gian đọc tối thiểu một phòng đọc cho học sinh giáo viên.
Không gian m được bố trí xung quanh hoặc bên ngoài thư viện, bo đảm thoáng
mát, yên tĩnh và cách xa các khu vực dễ gây ô nhim, an toàn, thuận lợi cho người
sử dụng thư viện.
+ Khu vực u trữ tài nguyên thông tin bảo đảm đủ diện ch để chứa các tài
nguyên thông tin, có thể bố trí phòng riêng hoặc bổ trí trong phòng đọc và tại c
không gian m, bảo đảm việc quản lý, phù hợp vi đặc thù của từng loại tài nguyên
thông tin.
+ Khu vực mượn trả và quản lý được bố trí riêng hoặc chung với phòng đc.
- c yêu cầu kỹ thuật bảo đảm quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Thông
tư số 16/2022/TT-BGT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng:
- đủ thiết bị chuyên dùng, bao gồm: Tủ, kệ, giá sách, n, ghế cho học
sinh; bàn, ghế cho giáo viên; bàn, ghế, tủ cho người làm công tác thư viện; tủ hoặc
hộp mục lục, sổ mc lục, bảng giới thiệu sách; hướng dẫn sử dụng thư viện và các
thiết bị khác.
- Các yêu cầu thiết b chuyên dùng bảo đảm kích thước phù hợp lứa tui học
sinh trung học quy định tại điểm b khon 1 Điu 7 của Thông tư s16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện
- Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin.
44
+ Hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin được thực hin trực tiếp ti thư vin,
bảo đảm tra cứu dễ dàng, thuận tiện đồng thời thể truy xuất được dliệu liên
quan.
+ Hệ thống mượn trả được thực hin theo hình thc dùng phiếu hoặc các
nh thức phù hợp với điều kiện tổ chức của thư vin.
- Nội dung hoạt động thư viện:
+ Các hoạt động giới thiệu, hướng dẫn thực hin ni quy sử dụng thư
viện, bao gồm: Hướng dẫn người sử dụng thư viện tuân thủ các nội quy, hiểu các
bảng biểu chỉ dẫn, ký hiệu; cách tìm kiếm, tra cứu danh mục, chọn lọc tài nguyên
thông tin, truy cập dữ liệu (đối với thư viện có nguồn tài nguyên thông tin số) phù
hợp với trình độ, nhu cầu đọc, học tập, nghiên cứu khoa học, nâng cao kiến thức,
giải trí của học sinh và yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên.
+ Các hoạt động khuyến đọc, nh thành phát triển thói quen đọc, bao
gồm: Đọc sách tại thư viện, không gian mở và mượn sách về nhà; tổ chức tiết đọc
tại thư viện với nhiều hình thức khác nhau, sắp xếp linh hoạt trong thời khóa biểu
hoặc lồng ghép trong c hoạt động go dục khác; tổ chức tiết học tại thư viện
được thực hiện theo từng môn học, hoạt động giáo dục hoặc liên môn; tchức ngày
đọc sách, tun đọc sách, đọc sách theo chđề, thi kể chuyện theo sách, viết về
sách; tổ chức hoạt động Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hàng năm.
+ c hoạt động hỗ trợ học tập, kết nối, bao gồm: Tra cứu theo chủ đề; viết,
vẽ, tự làm sách, làm sách cùng c giả, giao lưu cùng tác giả, ha sỹ, khách mời
trong lĩnh vực sách thiếu niên; m vic nhóm; tương tác giữa các khối lớp; tổ chức
các câu lạc bộ, các nhóm chia sẻ sách, tài liệu về truyền thống, văn hóa và lịch s
địa phương.
+ Các hoạt động ơng tác và phát triển nghip vụ cho giáo viên, bao gồm:
Giới thiệu danh mục tài liệu phù hợp theo môn học hoặc chủ đề;vấn cho giáo
viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế bài giảng.
- Liên thông thư vin: Thư vin trường trung học thực hiện liên thông thư
viện theo quy định tại Điều 4 của Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày
22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
đ) Tiêu chuẩn về quản lý thư viện:
- Quản về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và
hoạt động thư viện.
+ kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm, thanh lọc và phát triển tài nguyên
thông tin; quản lýsở vật chất, thiết bị chuyên dùng; hoạt động t vin do Hiệu
trưởng trường trung học phê duyệt hàng năm.
+ hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bo đảm quản về tài nguyên
thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện.
+ Tài nguyên thông tin được đánh giá định k hàng năm làm cơ sở cho việc
bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin. Phát triển
45
tài nguyên thông tin được thực hiện với các hình thức đặt mua trên thị trường (bao
gồm cmua quyn truy cập sở dữ liệu, i nguyên thông tin số); tổ chức,
nhân trong nước, ngoài nước tài trợ trao tặng; c nguồn truy cập mở và liên
thông thư vin.
+ Cơ sở vt chất, thiết b chuyên dùng đưc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa,
thay thế kịp thời. Được kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dng định k hàng năm làm
scho việc thanh lý tài sn, bố trí kinh phí sửa chữa, thay thế hoặc đầu bổ
sung. Phần mềm quản lý thư vin bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù hợp
với yêu cầu hoạt động thư viện.
+ Hoạt động thư viện được phổ biến đến người sử dng thư viện; được tổ
chc theo kế hoạch phê duyệtđánh giá hiệu quả hoạt động thư viện hàng năm.
- Trách nhiệm các bên liên quan:
+ Hiệu trưởng trường trung học có trách nhiệm: Ban hành các văn bản quy
định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hthống hồ sơ, sổ sách nội quy
của tviện. Phê duyệt kế hoạch quản lý tài nguyên thông tin; kế hoạch phát triển
cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; kế hoạch tài chính và hoạt động của thư viện;
thi gian biểu cho các hoạt động thư viện.
Bố trí người làm công tác thư viện chuyên trách hoặc kiêm nhim phù hợp
với kế hoạch hoạt động và thời khóa biểu đã y dựng.
Tổ chức kim tra, giám sát và đánh giá các hoạt đng thư vin; báo cáo với
quan quảncấp trên theo quy định.
+ Tổ trưởng chuyên môn có trách nhiệm: Xây dựng kế hoạch hoạt động t
viện gắn với kế hoạch hoạt động chung của ttheo tuần, tháng, học k năm học.
+ Người làm công tác thư vin có trách nhim:
Lập kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên
thông tin theo quy trình nghiệp vụ thư viện; sửa chữa những thiết bị đơn gin, tiêu
hủy thiết bị hỏng, hết hạn s dng.
Quản lý, lưu giữ sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý,
khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện.
Phối hợp xây dng kế hoạch hot động của thư viện theo tuần, tháng, học kỳ
và năm học.
Chtrì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động ca thư viện theo
quy định; bảo đảmc điều kiện về an tn, phòng chống cháy nổ trong quá trình
diễn ra các hoạt động ti thư vin.
Xây dựng nội dung và tổ chức các tiêt đọc tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tincác thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vc go dục trung
học có sử dụng tiết đọc tại t viện.
Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện.
Tham gia học tập, bồi dường chuyên môn nghiệp vụ.
+ Giáo viên có trách nhiệm:
46
Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo theo tuần, tháng,
học kỳ và năm học.
Chtrì, phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các hoạt động
của thư viện.
Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết hc tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bchuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục
sử dụng tiết học tại thư viện.
- Ngườim công tác thư viện:
+ trình đtừ trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện hoặc
chuyên ngành tương đương; chuyên ngành khác chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do quan, tổ chức
thẩm quyền cấp.
+ Người làm công tác thư viện được hưởng lương, chế độ, chính sách ưu đãi
về nghề nghiệp; chế độ phụ cấp đc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp lut.
- Kinh phí hoạt động:
+ Kinh phí hoạt động hàng năm của thư viện được sử dụng để duy trì, phát
triển i nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và tổ chức hoạt động
thư viện. Quản sử dụng kinh phí hot động hàng năm của thư viện theo đúng
quy định của pháp luật.
+ Kinh phí hoạt động hàng năm của thư viện được xây dựng dựa trên nhu
cầu của thư viện, khả năng của trường đồng thời phù hợp với quy chế chi tiêu nội
bộ của trường.
+ Kinh phí hoạt động hàng năm của thư viện được bố trí từ nguồn nn sách
chi thưng xuyên hàng năm của nhà trường; nguồn thu từ dịch vụ thư viện; nguồn
tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp từ t chc, cá nhân trong nước và nước ngoài
theo quy định của pháp lut và các nguồn thu hợp pháp khác.
Căn cứ pháp lý:
- Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưng B Giáo
dục Đào tạo Quy định tiêu chuẩn thư viện sở giáo dục mầm non phổ thông.
8. Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học sở
trường phthông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học sở) đạt
tiêu chuẩn Mức độ 2
Trình tự thực hiện:
a) Thư vin tự đánh giá.
- Báo cáo tđánh giá hoạt động thư viện trường mầm non, tiểu học, trung
học cơ sởtrường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ
sở) do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiu trưởng kiểm tra, phê duyệt
gửi về phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận.
47
- Thư vin tự đánh giá hoạt động hàng m vào cuối năm học theo các quy
định tại văn bản này gửi báo cáo kết quả tự đánh giá về quan quản lý giáo
dục chm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
b) Đánh giá và công nhận tviện.
- quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá công nhận t viện đạt
mức độ tiêu chuẩn theo một hoặc các phương thức sau:
+ Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt đng của thư viện.
+ Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện.
+ Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu.
- Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản văn bản và điều hành.
Thành phần hồ sơ: Báo cáo t đánh giá hoạt động thư viện trường mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất
là trung học cơ sở).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đốiợng thực hiện: Trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường
ph thông có nhiều cấp hc (cấp học cao nhất trung học cơ sở).
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan trực tiếp thực hin: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Không.
Kết quả thực hiện: Quyết định công nhận thư viện đạt mức độ tiêu chuẩn.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện:
Nguyên tắc đánh giá thư viện:
a) Bảo đảm tính khách quan, chính xác, trung thực, công khai, minh bạch,
nh đẳng trong đánh giá thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học và trường
ph thông có nhiều cấp học qua phương pháp thống kê, tính toán, thu thập số liu
tại các thư viện.
b) Đánh giá định kỳ vào cuối năm học.
Tiêu chuẩn thư viện trường mầm non đạt mức độ 2.
a) Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin.
Thư viện trường mm non đạt tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông số 16/2022/TT-BGT ngày
22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định sau:
- tài ngun thông tin mở rộng: Kiến thức chuyên môn; phương pháp
giáo dục mầm non trong nước và ngoàiớc; bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên
môn cho go viên ni làm công tác thư viện; sách in, tranh, ảnh, bản đồ, báo,
48
tạp chí, bản ghi âm, ghi hình, truyện tranh, hình, ảnh dạng th, học liệu điện tử
bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc (nếu có).
- Mỗi trẻ em có ít nhất 03 bản sách, mỗi giáo viên có ít nhất 04 bản sách;
- Kho tài nguyên thông tin bảo đảm 15% vốn tài nguyên thông tin của thư
viện là học liệu điện tử.
b) Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất:
Thư viện trường mầm non đạt tiêu chuẩn sở vật chất Mức độ 2 bảo đảm
quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022
của BGiáo dục và Đào to và các quy định sau:
- phòng đọc cho trẻ em tối thiểu 25 chỗ, bảo đảm diện tích một chỗ ngi
trong phòng đọc không nhỏ hơn 1,5 m2/ch; phòng đọc cho giáo viên tối thiểu 15
chỗ, bảo đảm diện tích một chngồi trong phòng đọc không nhỏ hơn 2,4 m2/chỗ.
- Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm diện tích kho sách kín 2,5
m2/1000 đơn vị tài nguyên thông tin; kho sách mở 4,5m2/1000 đơn vị i nguyên
thông tin.
- Khu vực mượn trả quản lý không nhỏ hơn 06m2/người làm công tác thư
viện.
c) Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dụng:
Thư viện trường mầm non đạt tiêu chuẩn Mức đ2 bảo đảm quy định tại
khon 1 Điều 7 Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của BGiáo
dục và Đào tạo và các quy định sau:
- Có đầy đủ thiết bị chuyên ng bảo đảm các hoạt động t viện tại phòng
đọc cho tr em, png đọc cho giáo viên, khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin, khu
vực mượn trả và quản lý.
- Có máy tính kết ni internet, máy in, phương tiện nghe nhìn bảo đảm các
hoạt động thư viện ti phòng đọc cho trẻ em, phòng đọc cho giáo viên, khu vực
mượn trả và quản lý.
- phần mềm quản thư viện bảo đảm quy định tại khoản 4 Điều 4 của
Thông tư s16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Có các thiết bị công nghệ thông tin khác.
d) Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện:
Thư viện trường mầm non đạt tiêu chuẩn hoạt động Mức độ 2 bảo đảm quy
định tại khoản 1 Điều 8 Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định sau:
- Tra cứu mượn trả tài nguyên thông tin: Hệ thống tra cứu tài nguyên
thông tinhệ thng mượn trả được thực hin qua hệ thống phần mm quản lý thư
viện.
- Nội dung hoạt động thư viện:
+ Hoạt động làm quen với sách tại thư viện bảo đảm tối thiểu 01 hoạt
động/tháng.
49
+ Bảo đảm t lệ 100% giáo viên tối thiu 80% trẻ em toàn trường đọc
sách tại thư viện và mượn sách về nhà hàng năm.
- Liên thông thư viện: Thực hiện liên thông thư vin bằng hình thức luân
chuyển tài nguyên thông tin dưới dạng in ấn hoặc chia sẻ tài nguyên thông tin số
theo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm học.
đ) Tiêu chuẩn về quản lý thư viện:
Thư viện trường mầm non đạt tiêu chuẩn quản thư viện Mức độ 2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông 16/2022/TT-BGDĐT quy định
sau:
- Người làm công tác thư viện làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm
nhiệm theo quy định của Hiệu trưng trường mm non hoc theo quy định về định
mức số lượng người làm việc trong các sở giáo dục. Trong trường hợp kiêm
nhiệm, người làm công tác t viện phải bảo đảm thời gian theo quy định dành cho
thư viện.
- Kinh phí chi hoạt động hàng năm của thư vin bảo đảm tối thiểu 03% tổng
ngân sách chi thường xuyên hàngm của nhà trường.
Tiêu chuẩn thư viện trường tiu học đạt mức độ 2:
a) Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin
Thư viện trường tiểu học đạt tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày
22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định sau:
- tài ngun thông tin mở rộng: Kiến thức chuyên môn; phương pháp
giáo dục tiểu học trong nước và ngoài nước; bồi dưỡng, nâng cao tnh độ chuyên
môn cho giáo viên và ngưi làm công tác thư vin; sách tham khảo theo môn học;
sách in, tranh, ảnh, bản đồ, o, tạp chí, bản ghi âm, ghi hình, truyện,hình, học
liệu điện tử bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc (nếu có); sách ch
nổi cho học sinh khuyết tật (nếu có).
- Mỗi học sinh có ít nhất 04 bản sách; 05 tên báo, tạp c, mỗi tên có ít nhất
03 bản.
- Kho tài nguyên thông tin được th hin qua mục lục điện tử thay cho mục
lục truyền thống. Bảo đảm 25% vốn tài nguyên thông tin của thư viện là học liệu
điện tử.
b) Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất:
Thư viện trưng tiểu hc đạt tiêu chuẩn sở vật chất Mức độ 2 bảo đảm
quy định tại khoản 1 Điu 11 Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022
của BGiáo dục và Đào to và các quy định sau:
- phòng đọc cho học sinh tối thiểu 35 chỗ, phòng đọc cho giáo viên tối
thiu 20 chỗ, bảo đảm diện tích một chỗ ngồi trong phòng đọc không nhhơn 2,4
m2/chỗ.
50
- Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm diện tích kho sách kín 2,5
m2/1000 đơn vị tài nguyên thông tin; kho sách m 4,5 m2/1000 đơn vị tài nguyên
thông tin.
- Khu vực mượn trả quảnkhông nhỏ hơn 06 m2/người làm công tác
thư viện.
c) Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng:
Thư viện trường tiểu học đạt tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày
22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định sau:
- Có đầy đủ thiết bị chuyên ng bảo đảm các hoạt động t viện tại phòng
đọc cho học sinh, phòng đc cho giáo viên, khu vc lưu trữ tài nguyên thông tin,
khu vực mượn trả và quản lý.
- máy tính kết nối internet, máy in, phương tiện nghe nhìn, thiết bị số hóa
tài nguyên thông tin bảo đảm c hot động thư viện tại phòng đọc cho học sinh,
phòng đọc cho giáo viên, khu vực mượn trả và quản lý.
- phần mềm quản thư viện bảo đảm quy định tại khon 4 Điều 4 của
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Có các thiết bị công nghệ thông tin khác.
d) Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện:
Thư viện trường tiểu học đạt tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mc độ 2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày
22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định sau:
- Tra cứu mượn trả tài nguyên thông tin: Hệ thống tra cứu tài nguyên
thông tinhệ thng mượn trả được thực hin qua hệ thống phần mm quản lý thư
viện.
- Nội dung hoạt động thư viện:
+ Hoạt động tiết đọc tại thư viện bảo đảm ti thiểu 02 tiết/học kỳ/lớp, nội
dung do Hiu trưởng trường tiểu học quy định phù hợp với chương trình giáo dục.
+ Hot động tiết học tại thư vin bo đảm tối thiểu 01 tiết/học kỳ/môn học
hoặc liên môn do Hiệu trưởng trường tiểu học quy định phù hợp với chương trình
giáo dục.
+ Bảo đảm tỷ l 100% go viên và tối thiu 80% học sinh toàn tờng đc
sách tại thư viện và mượn sách về nhà hàng năm.
- Liên thông thư viện: Thực hiện liên thông thư viện bằng hình thức luân
chuyển tài nguyên thông tin dưới dạng in ấn hoặc chia sẻ tài nguyên thông tin số
theo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm học.
đ) Tiêu chuẩn về quản lý thư viện:
Thư viện trường tiểu học đạt tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 2 bảo đảm
quy định tại khoản 1 Điu 14 Thông số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022
của BGiáo dục và Đào to và các quy định sau:
51
- Người làm công tác thư viện làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm
nhiệm theo quy định của Hiệu trưởng trường tiểu học hoặc theo quy định về đnh
mức số lượng người làm việc trong các sở giáo dục. Trong trường hợp kiêm
nhiệm, người làm công tác t viện phải bảo đảm thời gian theo quy định dành cho
thư viện.
- Kinh phí chi hoạt động hàng năm của thư vin bảo đảm tối thiểu 03% tổng
ngân sách chi thường xuyên hàngm của nhà trường.
Tiêu chuẩn thư viện trường trung học sở và trường phổ thông nhiều
cấp học (cp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt mức độ 2.
a) Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin:
Thư viện trường trung học đạt tiêu chuẩn tài nguyên tng tin Mức độ 2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày
22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định sau:
- tài ngun thông tin mở rộng: Kiến thức chuyên môn; phương pháp
giáo dục trung học trong nước ngoài nước; bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên
môn cho giáo viên và ngưi làm công tác thư vin; sách tham khảo theo môn học;
sách in, tranh, ảnh, bản đồ, o, tạp chí, bản ghi âm, ghi hình, truyện,hình, học
liệu điện tử bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc (nếu có); sách ch
nổi cho học sinh khuyết tật (nếu có).
- Trường trung học cơ sở: Mỗi học sinh có ít nhất 05 bản sách; 06 tên báo,
tạp chí, mỗi tên có ít nhất 03 bản.
- Kho tài nguyên thông tin đưc th hiện qua mục lục điện tử thay cho mục
lục truyền thống. Bảo đảm 35% vốn tài nguyên thông tin của thư viện là học liệu
điện tử.
b) Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất.
Thư viện trường trung hc đạt tiêu chuẩn cơ svật chất Mức đ2 bảo đảm
quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022
của BGiáo dục và Đào to và các quy định sau:
- phòng đọc cho học sinh tối thiểu 45 chỗ, phòng đọc cho giáo viên tối
thiu 20 chỗ, bảo đảm diện tích một chỗ ngồi trong phòng đọc không nhỏn 2,4
m2/chỗ.
- Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm diện tích kho sách kín 2,5
m2/1000 đơn vị tài nguyên thông tin; kho sách m 4,5 m2/1000 đơn vị tài nguyên
thông tin.
- Khu vực mượn trả quảnkhông nhỏ hơn 06 m2/người làm công tác
thư viện.
c) Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng.
Thư viện trường trung học đạt tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT và các quy định
sau:
52
- Có đầy đủ thiết bị chuyên ng bảo đảm các hoạt động thư viện tại phòng
đọc cho học sinh, phòng đc cho giáo viên, khu vc lưu trữ tài nguyên thông tin,
khu vực mượn trả và quản lý.
- Có y tính kết nối internet, máy in, pơng tiện nghe nhìn, thiết b số hóa
tài nguyên thông tin bảo đảm c hot động thư viện tại phòng đọc cho học sinh,
phòng đọc cho giáo viên, khu vực mượn trả và quản lý.
- phần mềm quản thư viện bảo đảm quy định tại khoản 4 Điều 4 của
n bản này.
- Có các thiết bị công nghệ thông tin khác.
d) Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện.
Thư viện trường trung học đạt tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức đ2 bảo
đảm quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày
22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định sau:
- Tra cứu mượn trả tài nguyên thông tin: Hệ thống tra cứu tài nguyên
thông tinhệ thng mượn trả được thực hin qua hệ thống phần mm quản lý thư
viện.
- Nội dung hoạt động thư viện:
+ Hoạt động tiết đọc tại thư viện bảo đảm ti thiểu 03 tiết/học kỳ/lớp, nội
dung do Hiệu trưng trường trung học quy định phợp với chương trình giáo
dục.
+ Hot động tiết học tại thư vin bo đảm tối thiểu 01 tiết/học kỳ/môn học
hoặc liên môn do Hiệu trưởng trường trung học quy định phù hợp với chương trình
giáo dục.
+ Bảo đảm tỷ l 100% go viên và tối thiu 80% học sinh toàn trường đọc
sách tại thư viện và mượn sách về nhà hàng năm.
- Liên thông thư viện: Thực hiện liên thông thư viện bằng hình thức luân
chuyển tài nguyên thông tin dưới dạng in ấn hoặc chia sẻ tài nguyên thông tin số
theo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm học.
đ) Tiêu chuẩn về quản lý thư viện: Thư viện trường trung học đạt tiêu chuẩn
quản lý thư viện Mức độ 2 bảo đảm quy định tại khon 1 Điều 19 Thông s
16/2022/TT-BGT và các quy định sau:
- Người làm công tác thư viện làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm
nhiệm theo quy định của Hiệu trưởng trường trung học hoc theo quy định về định
mức số lượng người làm việc trong các sở giáo dục. Trong trường hợp kiêm
nhiệm, người làm công tác t viện phải bảo đảm thời gian theo quy định dành cho
thư viện.
- Kinh phí chi hoạt động hàng năm của thư viện bảo đảm tối thiểu 03% tng
ngân sách chi thường xuyên hàngm của nhà trường.
Căn cứ pháp lý:
53
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ny 22/11/2022 của Bộ tởng Bộ Giáo
dục Đào tạo Quy định tiêu chuẩn thư viện sở giáo dục mm non phổ thông.
9. Công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa ch
Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Đơn vị cấp xã (xã, phường, thị trấn) lập hồ sơ đề nghị UBND cấp
huyện kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xoá mù chữ.
b) Bước 2: UBND cấp huyện xem xét hồ sơ và kiểm tra đơn vị cấp .
c) ớc 3: UBND cp huyện ra quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục, xoá chữ đối vi nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định s
20/2014/NĐ-CP.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản.
Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ công nhận phổ cập giáo dục, xóa mù chữ:
- Phiếu điều tra phổ cập giáo dc, xóa mù chữ.
- Sổ theo dõi phổ cập giáo dục, xóa mù ch.
- Danh sách trẻ em hoàn thành cơng trình giáo dục mm non (đối với ph
cập giáo dục mầm non); danh sách học sinh hoàn thành cơng trình giáo dục tiểu
học (đối với phổ cập giáo dục tiểu học); danh sách học sinh tốt nghiệp THCS, danh
sách hc sinh có chứng ch nghề (đối với phổ cập giáo dc trung hc cơ sở); danh
sách học viên được công nhận biết chữ theo các mc độ (đối với xóa chữ) theo
đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điu 26 Nghị định số 20/2014/NĐ-CP.
b) Hồ sơ đề nghị công nhận xã đt chun bao gồm:
- o cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ
kèm theo các biểu thống kê;
- Biên bản tự kiểm tra phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đốiợng thực hiện: UBND cấp xã.
Cơ quan giải quyết: UBND cấp huyện.
Kết quả thực hiện: Quyết định ng nhận.
Phí, lệ phí: Kng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Kng.
Yêu cầu, điều kiện:
Tiêu chuẩn công nhận.
a) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cp giáo dục mầm non cho trẻ em 5
tui
- Hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.
- Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đến lớp đạt ít nht 95%; đối với có điều kin kinh tế-
xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%.
54
- Tỷ lệ trẻ em 5 tui hoàn thành chương trình go dục mầm non đạt ít nht
85%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.
b) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cp giáo dục tiu học.
- Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.
- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%.
- Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn tnh cơng trình tiu học đạt ít nhất 80%,
đối với xã có điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhn đạt chuẩn phổ cập go dục tiểu học mức
độ 1.
- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%.
c) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cp giáo dục trung học cơ sở.
- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành cơng trình tiểu học đạt ít nhất 80.
- Đối với cá nhân: Được cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhn đạt chuẩn phổ cập go dục tiểu học mức
độ 1 và tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù ch mức độ 1.
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học
sở đạt ít nhất 80%.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dc trung học cơ sở
mức độ 1.
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học
sở đạt ít nhất 90%.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dc trung học cơ sở
mức độ 2.
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học
sở đạt ít nhất 95%.
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương
trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dc thường xuyên cấp trung hc phổ thông
hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt ít nhất 80%.
d) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ:
- Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 1: Hoàn thành giai đoạn 1 chương trình
a ch giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành lớp 3 chương
trình giáo dục tiểu học.
- Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 2: Hoàn thành giai đoạn 2 chương trình
a mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành chương trình
giáo dục tiểu học.
- ít nhất 90% số người trong đtuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 1.
- ít nhất 90% số người trong đtuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 2.
Điều kiện đảm bảo ph cập giáo dục, achữ.
55
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi:
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục mầm non có:
- 100% số giáo viên được ng chế độ chính sách theo quy định hiện hành;
- Đủ giáo viên dạy lp mẫu giáo 5 tuổi theo quy định tại Thông s
19/2023/TT-BGT ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dc và Đào tạo.
- 100% s giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp
giáo viên mm non theo quy định tại số 26/2018/TT-BGDĐT.
- Người theo dõi ng tác phổ cập giáo dục, xóa ch tại địa bàn được
phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưisở giáo dục thực hin phổ cp giáo dục mầm
non cho trem 5 tuổi theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm đưa đón trẻ
thun lợi, an toàn.
- Cơ sở giáo dục mầm non có:
+ Số phòng học (phòng nuôi ỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ) cho lớp mẫu
giáo 5 tuổi đt tỷ lệ ít nhất 1,0 phòng học/lớp; phòng học cho lp mẫu giáo 5 tuổi
được xây kiên cố hoc bán kiên cố, an toàn, trong đó phòng sinh hoạt chung
bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5m2/trẻ; phòng học đủ ánh ng, m về mùa đông,
thoáng mát về mùa hè.
+ 100% slớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối
thiu theo quy định tại Thông số 02/2010/TT-BGDĐT Thông số
34/2013/TT-BGT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Sân chơi xanh, sạch, đp đồ chơi ngoài trời được sử dụng thường xuyên,
an toàn; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; đủ ng trình vệ sinh sử dụng
thun tiện, bảo đảm vệ sinh.
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục tiu học:
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, sở giáo dục ph thông thực hiện
ph cập giáo dục tiểu học có:
- Đủ giáo viên nhân viên theo quy đnh tại Thông tư 20/2023/TT-
BGDĐT.
- 100% số giáo viên đạt u cầu chuẩn nghề nghip giáo viên tiểu học theo
quy định tại Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT.
- Người theo dõi công tác phcập giáo dục, xóa chữ tại địa bàn được
phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưới sở giáo dục phổ tng thực hiện phổ cập giáo
dục tiểu học theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi học
thun lợi, an toàn.
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học có:
56
+ Số phòng học đạt tỷ lệ ít nhất 0,7 phòng/lớp; phòng hc theo tiêu chuẩn
quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng, bàn ghế của giáo
viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa ; có điều kiện tối thiểu
nh cho học sinh khuyết tt học tập thuận lợi; có thư viện, phòng y tế học đường,
phòng thiết bgiáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội; phòng làm việc của
hiệu trưởng,phó hiệu trưởng; văn phòng, phòng họp cho giáo viên và nhân viên.
+ Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông s37/2021/TT-BGDĐT
ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết
bị dạy học tối thiểu cp tiểu học.
+ n chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên, an
toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; nguồn nước sạch, hệ thống thoát ớc;
công trình vệ sinh s dụng thun tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo viên,
học sinh, riêng cho nam, nữ.
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục trung học cơ sở
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, sở giáo dục ph thông thực hiện
ph cập giáo dục trung học cơ sở có:
- Đủ giáo viên và nhân viên làm công tác tviện, thiết bị, thí nghiệm, văn
phòng theo quy định tại Thông 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của B
Giáo dục và Đào tạo.
- 100% s giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung hc cơ
sở theo quy định ti Thông số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
- Người theo dõi công tác phcập giáo dục, xóa chữ tại địa bàn được
phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng ới sở giáo dc ph thông thực hiện phcp trung
học cơ sở theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi học thuận
lợi, an toàn.
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở có:
+ Số phòng học đạt tlệ ít nhất 0,5 phòng/lớp; phòng học được xây dựng
theo tiêu chuẩn quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng,
n ghế của giáo viên; đủ ánh sáng, ấm v mùa đông, thoáng mát về mùa hè;
điều kiện ti thiu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; phòng
làm việc ca hiệu trưởng, phó hiu trưởng, n phòng, phòng họp cho giáo viên
và nhân viên, phòng y tế trưng học, thư viện, phòng t nghiệm.
+ Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông s19/2009/TT-BGDĐT
và Thông tư s44/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ n chơi và bãi tập với diện tích phợp, được sử dụng thường xuyên, an
toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; nguồn nước sạch, hệ thống thoát ớc;
57
công trình vệ sinh s dụng thuận tin, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo viên,
học sinh, riêng cho nam, nữ.
Điều kiện bảo đảm xóa mù ch.
a) Về người tham gia dạy học xóa mù chữ:
- bo đảm huy động đngười tham gia dạy học a chữ tại địa bàn
giáo viên của các sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông sở giáo
dục khác, người đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại điểm a, b, c
khon 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005.
- sở giáo dục tham gia thực hiện xóa chtại xã người theo dõi
công tác phcập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: bảo đảm điều kiện thuận lợi cho
các lớp xóa mù chữ được sử dụng sở vật chất, thiết bị dạy học của các s
giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng, quan, đoàn thể, các t chức chính trị-
xã hội, tổ chức khác và cá nhân trong địa bàn để thực hiện dạy học xóa mù chữ.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị đnh số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ vềphổ cp
giáo dục, xóa mù chữ.
- Thông số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ
tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, a mù chữ.
- Thông số 29/2021/TT-BGDĐT ngày 20/10/2021 của B Giáo dc
Đào tạo quy đnh ngưng hiệu lực quy định về chuẩn trình độ đào tạo của nhà giáo
tại một số Thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Quyết định s 1387/QĐ-BGDĐT ngày 29/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục Đào tạo vvic đính chính Thông số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tng
3 năm 2016 của Bộ Giáo dục Đào tạo về điều kiện bảo đảm nội dung, quy
trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dc, xóa mù chữ.
10. Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Trường phổ thông cấp học (có cấp hc cao nhất THCS) lập danh
sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự t thăng hạng chức danh
nghnghip, báo o UBND cấp huyện xem xét, quyết định c viên chức dự xét
thăng hạng chức danh nghề nghip.
2. Cơ quan, đơn vị cử viên chức dxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham dự xét thăng hạng u giữ, quản hđăng dự xét tng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
58
Bước 2: Trên sở đề nghị của các trưng THCS, trường phổ thông nhiều
cấp học (có cấp học cao nhất THCS), UBND cấp huyệntổng hợp nhu cầu, chỉ
tiêu thăng hng chức danh nghề nghiệp và danh sách viên chức đủ tu chuẩn,
điều kiện đăng dự xét thăng hng chức danh nghề nghiệp, xây dựng Đán xét
thăng hạng gửi Sở Nội vụ.
Bước 3: Trên cơ sở đề nghị caUBND cấp huyện, Sở Nội vụthẩm định, trình
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
Bước 4: Trên sở Đán được pduyệt, Sở Nội vụ tham mưu cho Chủ
tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoch xét thăng hạng chc danh nghề nghiệp.
Bước 5: Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
1. Hội đồng t thăng hạng chức danh nghề nghip do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét tng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Ch tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cp phó của người đứng đu
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Phó Chủ tịch Hi đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của ngưi đứng
đầu bphận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vthẩm quyền t
chc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
c) Các ủy viên Hội đồng người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn v có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chc danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hin theo
ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Thành lập các bộ phận giúp vic: Ban thẩm định hsơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc.
d) Tổ chứct hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế.
đ) o cáo người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét tng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
e) Giải quyết khiếu nại, tố o trong quá trình tổ chức k xét thăng hạng
chc danh nghề nghiệp.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
59
3. Không bố trí những người có quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những ngưi đang
trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp vic
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Tờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc.
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng pduyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chun, điều kiện t thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức t thăng
hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Giải quyết khiếu nại, t cáo trong quá tnh tchức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghip, gồm: Trưởng ban
c thành viên, trong đó một thành viên kiêm Thư ký. Ban Giám t thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tư số 6/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Vic thc hiện các quy định của pháp luật về kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội quy; về
thực hiện chức tch nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành viên tham
gia các bộ phận giúp việc của Hội đng.
ớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Ban thẩm định hồ tổ chức k xét thăng hng chức danh nghề nghiệp c
thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chun, điều kiện theo
quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hng.
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ng đủ tiêu
chuẩn, điu kiện, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức t
thăng hạng công nhận kết qutrúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
60
- Trường hợp số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều n số ch tiêu
thăng hng đã được phê duyệt tviệc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích caon trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận.
+ Viên chc là nữ.
+ Viên chc là người dân tộc thiểu số.
+ Viên chc nhiu tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh).
+ Viên chc có thi gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chc xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị qun lý viên
chc.
Bước 8: Phê duyệt, thông báo kết quả t thăng hạng.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tch Hội đng xét thăng
hạng văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng
và danh sách viên chc trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ny quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng t thăng hng trách nhiệm thông báo bằng văn
bản về kết qu xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới quan, đơn
vị có viên chức dt thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Cổng thông
tin điện tử của tỉnh.
ớc 9. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thi hạn 15 ny kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh thực
hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối vi viên chức
trúng tuyển theo quy đnh.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem t x lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bkhởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp ơng chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hn xử lý kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết
định kỷ lut hoặc sau khi quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp
bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh
nghnghip đã được phê duyt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có
thẩm quyền quyết đnh việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm
61
ởng lương mới, thi gian xét nâng bậc lương ln sau, việc kéo dài thời gian nâng
bậc ơng (nếu) thực hin theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương chức danh ngh nghiệp mới bổ nhiệm thc hiện theo quy
định của pháp luật.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp huyện.
Thành phần h sơ:
a) Hồ sơ của trường THCS, trường phthông có nhiều cp học (có cấp học
cao nhất là THCS) gửi UBND huyện, gồm:
- o cáo số lượng, cấu chức danh nghnghiệp viên chức hiện có và đ
nghị số ợng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp của từng chức danh viên
chc theo năm.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng
chc danh nghề nghiệp.
b) Hồ sơ xét thăng hạng của giáo viên trung học cơ sở, gồm:
- yếu lý lịch vn chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày tớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hng chức danh nghề nghiệp,
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chc.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghnghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao c văn bằng, chứng ch theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Trưng hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp t thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điu
9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, b sung tại Khoản 18 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) tđược sử dụng thay
thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- c yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp t
thăng hạng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy đnh.
Đối tượng thực hiện: Giáo viên trung học cơ sở; trường THCS, trường phổ
thông có nhiều cấp học (có cấp học cao nhất là THCS).
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hin: UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
62
Kết quả thực hiện: Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 05, 06 ban hành m theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Yêu cầu, điều kiện:
Viên chức đăng xét thăng hạng giáo viên THCS hạng II đủ c tiêu
chuẩn, điu kiện sau:
a) Được xếp loại cht lượng mức hoàn thành tt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự t thăng hạng chức danh nghề nghiệp; phẩm
cht chính trị, đo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không
trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của
Đảng và của pháp lut.
b) ng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghnghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghip hiện giữ trong
cùng nh vực nghề nghiệp.
c) Đáp ứng yêu cầu vvăn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chc danh nghề nghiệp dxét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hng
Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy
định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản
1 Điều 64 Nghđịnh số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng
chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét.
d) Đáp ng yêu cầu về thời gian ng tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghnghiệp dự xét thăng
hạng, trừ tờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chc danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyn dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tp sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm hội
bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có u cầu về trình đchuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm
hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì đưc tính tương đương với hạng chức danh
nghnghiệp hiện giữ.
Trường hợpnh thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghnghip hạng dưới liền kề so với hạng chc danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký d xét thăng hạng.
đ) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp:
63
- Chấp hành các chủ trường, đường lối chính sách ca Đảng, pháp luật ca
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học cơ sở.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uyn của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và
lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hin nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên
chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo v đạo đức nhà giáo.
e) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
- bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với go viên
trung học cơ sở.
Trường hp môn học chưa đgiáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào
tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành p hợp và có chứng chỉ bồi
ỡng nghiệp vụ sư phạm nh cho giáo viên trung học sở theo chương trình
do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học cơ sở.
g) Tiêu chuẩn về ng lực chuyên môn, nghiệp v:
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
ớc, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở
triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao.
- khả năng điều chỉnh linh hoạt kế hoạch dạy học giáo dục phù hợp
với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; có khả năng xây dựng bài học
theo chủ đề liên môn.
- Chủ động cập nhật có khả năng vận dụng linh hoạt, hiu quả các phương
pháp, công nghệ dạy học và giáo dục đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục ph
thông, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương.
- Chủ động cập nhật khả năng vận dụng sáng tạo các hình thức, phương
pháp kiểm tra, đánh giá kết quả hc tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh theo
ớng phát trin phẩm chất, năng lực học sinh.
- khnăng vn dụng hiệu quả các biện pháp vấn tâm lý, hướng
nghiệp phù hợp với từng đi tượng học sinh trong hoạt đng dạy học và giáo dc.
- Chủ động, ch cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với
cha mẹ học sinh, các tchức, nhân liên quan trong việc thực hiện các hoạt
động dạy học, giáo dục học sinh.
- Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thi các yêu cầu mới về
chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các
nh thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bn thân.
64
- Có khả năng ứng dng công nghệ thông tin trong hoạt động nghnghiệp;
khả năng sử dụng ngoại ngữ hoc sử dụngtiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu v
trí việc làm.
-Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở; hoặc được nhận bằng khen, giấy
khen từ cấp huyện tr lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo
viên dạy giỏi, go viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở n, giáo viên làm
Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ C Minh giỏi từ cấp huyện trở lên.
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chc danh nghề nghip giáo viên
trung học s hạng II (mã số V.07.04.31) phải có thi gian giữ chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc tương đương
đủ từ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
Căn cứ pp lý:
- Luật Viên chức.
- Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật n bộ, công chức Luật
Viên chức.
- Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung mt số
điều của Nghị định s 115/2020/-CP.
- Thông số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưng B Giáo
dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm,
xếp lương viên chc ging dạy trong các trường trung học cơ sở.
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào to sửa đổi, bổ sung một sđiu của các Thông số 01/2021/TT-
BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày
02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục Đào tạo quy định số, tiêu chuẩn
chc danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ
sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập.
65
Mẫu số 05
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
O CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG
CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIP CA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ….
TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh ngh nghiệp
viên chức hiện
Đề nghsố lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
c
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chc danh nghề nghiệp viên chc
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
( tên, đóng dấu)
66
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH … LÊN CHỨC DANH … NĂM ….
TT Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ Chc
vụ
hoặc
chc
danh
công
tác
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chc
danh
nghề
nghiệp
(kể c
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
n bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự
thi
Có
đề
án,
công
trình
Được miễn thi Ngoại
ngữ
đăng
thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
số
chc
danh
nghề
nghiệp
hiện có
Trình độ
chuyên
môn
Trình
độ
luận
chính
trị
Trình
độ quản
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(tên, đóng dấu)
67
11. Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng I
Trình tự thực hiện
Bước 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- n cứ quy định tại khon 1 Điều 31 Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng quản lý viên chức,
các tờng THCS, trường phổ thông nhiu cấp học (có cấp học cao nhất
THCS) lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo UBND cấp huyện xem xét, quyết định cử
viên chức dựt thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- quan, đơn vcử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghip
chu trách nhiệm trước pháp luật v tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham dự xét thăng hạng u giữ, quản h đăng ký dự xét thăng hng ca
viên chức theo quy định ca pháp luật.
Bước 2: Trên sở đề nghị của các trưng THCS, trường phổ thông nhiều
cấp học (có cấp học cao nhất THCS), UBND cấp huyện tổng hợp nhu cầu, chỉ
tiêu thăng hng chức danh nghề nghiệp và danh sách viên chức đủ tu chuẩn,
điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, y dựng Đề án xét
thăng hạng gửi Sở Nội vụ.
Bước 3: Trên cơ sở đề ngh của UBND cấp huyện, Sở Nội vụthẩm định,
trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
Bước 4: Trên sở Đán được pduyệt, Sở Nội vụ tham u cho Chủ
tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoch xét thăng hạng chc danh nghề nghiệp.
Bước 5: Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
1. Hội đồng t thăng hạng chức danh nghề nghip do người đứng đầu cơ
quan, đơn vthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Ch tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cp phó của người đứng đu
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Phó Chủ tịch Hi đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của ngưi đứng
đầu bphận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vthẩm quyền t
chc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
c) Các ủy viên Hội đồng người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn v có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chc danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo
ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn sau:
68
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hsơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc.
d) Tổ chứct hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế.
đ) o o người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền t chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp ng nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
e) Giải quyết khiếu nại, tố o trong quá trình tổ chức k xét thăng hạng
chc danh nghề nghiệp.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định k luật làm thành viên
Hội đng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp vic
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dungđịa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Tờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc.
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế.
+ o cáo ngưi đứng đầu cơ quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng pduyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chun, điều kiện t thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hng chức danh nghề nghiệp.
+ Giải quyết khiếu nại, t cáo trong quá tnh tchức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghip tự giải th sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trưởng ban
c thành viên, trong đó một thành viên kiêm Thư ký. Ban Giám t thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tư số 6/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Vic thc hiện các quy định của pháp luật về kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội quy; về
thực hiện chức tch nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành viên tham
gia các bộ phận giúp việc của Hội đng.
69
ớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cụ
thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chun, điều kiện theo
quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ t thăng hng.
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ng đủ tiêu
chuẩn, điu kiện, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết qutrúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hng đã được phê duyệt tviệc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt đng nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận.
+ Viên chc là nữ.
+ Viên chc là người dân tộc thiểu số.
+ Viên chc nhiu tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh).
+ Viên chc có thi gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chc xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chc.
Bước 8: Phê duyệt, thông báo kết quả t thăng hạng.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tch Hội đng xét thăng
hạng văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng
và danh sách viên chc trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ny quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng t thăng hng trách nhiệm thông báo bằng n
bản về kết qu xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn
vị có viên chức dt thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Cổng thông
tin điện tử của tỉnh.
ớc 9. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thi hạn 15 ny kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh thực
hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức
trúng tuyển theo quy đnh.
70
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem t x lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bkhởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp ơng chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hn xử kỷ luật không bị k luật hoặc hết thời gian thi hành quyết
định kỷ lut hoặc sau khi quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp
bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh
nghnghip đã được phê duyệt tại thời đim xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp
thẩm quyền quyết đnh việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm
ởng lương mới, thi gian xét nâng bậc lương lần sau, việc o dài thời gian nâng
bậc ơng (nếu) thực hin theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương chức danh ngh nghiệp mới bổ nhiệm thc hiện theo quy
định của pháp luật.
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại UBND cấp huyện.
Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ của trường THCS, trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp học
cao nhất là THCS) gửi UBND cấphuyện, gồm:
- o cáo số lượng, cấu chức danh nghnghiệp viên chức hiện có và đ
nghị số ợng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp của từng chc danh viên
chc theo năm.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng
chc danh nghề nghiệp.
b) Hồ sơ xét thăng hạng của giáo viên trung học cơ sở, gồm:
- yếu lý lịch vn chức theo quy định hiện hành được lập chm nhất là 30
ngày tớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hng chức danh nghề nghiệp,
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chc.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghnghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao c văn bằng, chứng ch theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Trường hợp yêu cầu về ngoại ng hạng chức danh nghề nghiệpt thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 18 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) tđược sử dụng thay
thế chứng chỉ ngoại ngữ.
71
- c yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp t
thăng hạng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy đnh.
Đối tượng thực hiện: Giáo viên trung học cơ sở; trường trung học sở,
trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp học cao nhất là THCS).
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hin: UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
Kết quả thực hiện: Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 05, 06 ban hành m theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Yêu cầu, điều kiện: Viên chức đăng t thăng hạng giáo viên THCS hạng
I đ các tiêu chuẩn, điều kin sau:
a) Được xếp loại cht lượng mức hoàn thành tt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự t thăng hạng chức danh nghề nghiệp; phẩm
cht chính trị, đo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không
trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của
Đảng và của pháp lut.
b) ng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghnghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghip hiện giữ trong
cùng nh vực nghề nghiệp.
c) Đáp ứng yêu cầu vvăn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chc danh nghề nghiệp dxét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hng
Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy
định nội dung, chương trình, nh thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản
1 Điều 64 Nghđịnh số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng
chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là
đáp ứng tu chuẩn, điều kiện của hạng được xét.
d) Đáp ng yêu cầu về thời gian ng tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghnghiệp dự xét thăng
hạng, trừ tờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyn dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tp sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
số 115/2020/-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm hội
72
bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có u cầu về trình đchuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm
hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì đưc tính tương đương với hạng chức danh
nghnghiệp hiện giữ.
Trường hợpnh thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghnghip hạng ới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký d xét thăng hạng.
đ) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp:
- Chấp hành các chủ trường, đường lối chính sách ca Đảng, pháp luật ca
Nớc, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học cơ sở.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uyn ca nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyn và
lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hin nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên
chc và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
e) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào to giáo viên đối với giáo viên
trung học sở. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nn thuộc
ngành đào tạo giáo viên thì phải bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp
chng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học sở theo
chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học cơ sở.
g) Tiêu chuẩn về ng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Tích cực, chủ động thực hiện tuyên truyền vận động, ng dẫn đồng
nghiệp thực hin chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nnước,
quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở vào nhiệm
vụ được giao.
- khả năng thực hiện hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng kế
hoạch dạy học giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa
phương; hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựngi học theo chủ đề liên môn.
- Có khả năng thực hiện hướng dẫn, hỗ trđồng nghiệp trong việc vận
dụng phương pháp, công nghệ dạy học giáo dục theo hướng phát trin phẩm
cht, năng lực học sinh phù hp với điều kiện thực tế của nhà trưng địa phương.
- Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc sử dụng các hình
thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ ca
học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
73
- Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc triển khai có hiệu
quả các biện pp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh, cách lồng ghép trong
hoạt động dạy học và giáo dục.
- khả năng đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp
cht chẽ giữa nhà trường vi các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thc hiện
các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh.
- khả năng hướng dẫn, hỗ trđồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về pt
triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp;
khnăng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
vị t việc làm.
- Được công nhận chiến thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc
bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt mt trong các danh hiệu:
giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội
Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên.
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chc danh nghề nghip giáo viên
trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) phải thời gian giữ chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học sở hạng II (mã số V.07.04.31) hoặc tương đương từ
đủ 06 (sáu) năm trở lên, tính đến ngày hết thi hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc
xét thăng hạng.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức.
- Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật n bộ, công chức Luật
Viên chức.
- Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung mt số
điều của Nghị định s 115/2020/-CP.
- Thông số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưng B Giáo
dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và b nhiệm,
xếp lương viên chc ging dạy trong các trường trung học cơ sở.
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào to sửa đổi, bổ sung một sđiu của các Thông s01/2021/TT-
BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày
02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
74
Mẫu số 05
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
O CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGH NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG
CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIP CA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ….
TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh ngh nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghsố lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
c
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chc danh nghề nghiệp viên chc
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
( tên, đóng dấu)
75
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH … LÊN CHỨC DANH … NĂM ….
TT Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ Chc
vụ
hoặc
chc
danh
công
tác
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chc
danh
nghề
nghiệp
(kể c
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
n bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự
thi
Có
đề
án,
công
trình
Được miễn thi Ngoại
ngữ
đăng
thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
số
chc
danh
nghề
nghiệp
hiện có
Trình độ
chuyên
môn
Trình
độ
luận
chính
trị
Trình
độ qun
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(tên, đóng dấu)
76
12. Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II.
Trình tự thực hiện
Bước 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- n cứ quy định tại khon 1 Điều 31 Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng quản lý viên chức,
các trường Tiểu học lập danh sách viên chức đủ tu chuẩn, điều kiện đăng
dự t thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo UBND cấp huyện xem xét,
quyết định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- quan, đơn vcử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghip
chu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức đưc c
tham dự xét thăng hạng u giữ, quản hồ sơ đăng dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định ca pháp luật.
Bước 2: Trên cơ sở đề nghị của các trường Tiểu hc, UBND cấp huyện tổng
hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp danh sách viên chức
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký d xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, xây
dựng Đề án xét thăng hạng gửi SNội vụ.
Bước 3: Trên cơ sở đề nghị caUBND cấp huyện, Sở Nội vụthẩm định, trình
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
Bước 4: Trên sĐề án được phê duyệt, Sở Nội vụ tham mưu cho Chủ
tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoch xét thăng hạng chc danh nghề nghiệp.
Bước 5: Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
1. Hội đồng t thăng hạng chức danh nghề nghiệp do nời đng đầu
quan, đơn vthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Ch tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cp phó của người đứng đu
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Phó Chủ tịch Hi đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của ngưi đứng
đầu bphận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vthẩm quyền t
chc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
c) Các ủy viên Hội đồng ngườichuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn v có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chc danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hin theo
ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
77
b) Thành lập các bộ phận giúp vic: Ban thẩm định hsơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc.
d) Tổ chứct hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế.
đ) o o người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền t chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
e) Giải quyết khiếu nại, tố o trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chc danh nghề nghiệp.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trưng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc.
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng pduyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chun, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Giải quyết khiếu nại, t cáo trong quá tnh tchức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghip tự giải th sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghip, gồm: Trưởng ban
c thành viên, trong đó một thành viên kiêm Thư ký. Ban Giám t thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tư số 6/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Vic thc hiện các quy định của pháp luật về kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội quy; về
thực hiện chức tch nhiệm vụ của c thành viên Hội đồng và các thành viên tham
gia các bộ phận giúp việc của Hội đng.
ớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
78
Ban thẩm định hồ tổ chức k xét thăng hng chức danh nghề nghiệp c
thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện theo
quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hng.
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ng đủ tiêu
chuẩn, điu kiện, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tchức xét
thăng hạng công nhận kết qutrúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều n số ch tiêu
thăng hng đã được phê duyệt tviệc xác định viên chức trúng tuyển t thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt đng nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận.
+ Viên chc là nữ.
+ Viên chc là người dân tộc thiểu số.
+ Viên chc nhiu tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh).
+ Viên chc có thi gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chc xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chc.
Bước 8: Phê duyệt, thông báo kết quả t thăng hạng.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng c định danh sách người trúng tuyển, Ch tịch Hội đồng xét thăng
hạng văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng
và danh sách viên chc trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ny quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng t thăng hng trách nhiệm thông báo bằng n
bản về kết qu xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới quan, đơn
vị có viên chức dt thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Cổng thông
tin điện tử của tỉnh.
ớc 9. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thi hạn 15 ny kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh thực
hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức
trúng tuyển theo quy đnh.
79
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem t x lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc b khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử t
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp ơng chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hn xử lý kỷ luật không bkỷ luật hoặc hết thi gian thi hành quyết
định kỷ lut hoặc sau khi quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp
bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh
nghnghip đã được phê duyệt tại thời đim xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp
thẩm quyền quyết đnh việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghnghiệp đối với
viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm
ởng lương mới, thi gian xét nâng bậc lương ln sau, việc kéo dài thời gian nâng
bậc ơng (nếu) thực hin theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương chức danh nghnghiệp mới bổ nhiệm thực hin theo quy
định của pháp luật.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp huyện.
Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ của trường tiểu học gửi UBND huyện, gồm:
- o cáo số lượng, cấu chức danh nghnghiệp viên chức hiện có và đề
nghị số ợng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp của từng chức danh viên
chc theo năm.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng
chc danh nghề nghiệp.
b) Hồ sơ xét thăng hạng của giáo viên tiểu học, gồm:
- yếu lý lịch vn chức theo quy định hiện hành được lập chậm nht là 30
ngày tớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hng chức danh nghề nghiệp,
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chc.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghnghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao c văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Trưng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 18 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) tđược sử dụng thay
thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
80
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy đnh.
Đốiợng thực hiện: Giáo viên tiểu học; trường Tiểu học.
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hin: UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
Kết quả thực hiện: Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Yêu cầu, điều kiện:
Viên chức đăng ký xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II có đủ các tiêu
chuẩn, điu kiện sau:
a) Được xếp loại cht lượng mức hoàn thành tt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự t thăng hạng chức danh nghề nghiệp; phẩm
cht chính trị, đo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không
trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của
Đảng và của pháp lut.
b) ng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghnghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghip hiện giữ trong
cùng nh vực nghề nghiệp.
c) Đáp ứng yêu cầu vvăn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chc danh nghề nghiệp dxét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hng
Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy
định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản
1 Điều 64 Nghđịnh số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng
chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét.
d) Đáp ng yêu cầu về thời gian ng tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghnghiệp dự xét thăng
hạng, trừ tờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chc danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyn dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tp sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm hội
bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có u cầu về trình đchuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm
81
hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì đưc tính tương đương với hạng chức danh
nghnghiệp hiện giữ.
Trường hợpnh thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghnghip hạng dưới liền kề so với hạng chc danh nghnghip dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký d xét thăng hạng.
đ) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp:
- Chấp hành các chủ trường, đường lối chính sách ca Đảng, pháp luật ca
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục tiu học.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uyn ca nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và
lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hin nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên
chc và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
e) Tiêu chuẩn về trình đ đào tạo, bồi dưỡng:
- bằng c nhân trở lên thuộc ngành đào to giáo viên đối với giáoviên
tiểu học.
Trường hp môn học chưa đgiáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào
tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành p hợp và có chứng chỉ bồi
ỡng nghiệp vụ phạmdành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do B
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học.
g) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
ớc, quy định yêu cầu ca ngành, địa phương về giáo dục tiểu học triển
khai thực hin có kết quả vào nhiệm vụ được giao.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chương trình giáo dục; chủ
động, linh hoạt điều chỉnh kế hoạch dạy học giáo dc phợp với điu kiện
thực tế ca nhà trườngđịa phương.
- Có khả năng vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng, cập
nhật kịp thời yêu cầu đổi mới những kiến thức về giáo dục học và tâm sinhla
tui vào thực tiễn giáo dục học sinh; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hin nhiệm
vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và
cht lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách.
- Tích cc, ch động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh cng
đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh.
82
- Vận dụng được các kết quả nghiên cứu khoa học phạm ứng dụng o
thực tế giảng dạy, giáo dục; khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp
làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp trường trở lên.
- khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: tham gia ban giám khảo,
thanh tra, kiểm tra; xây dngthực hiện được các chuyên đề dạy học.
- Có khả năng ứng dng công nghệ thông tin trong hoạt động nghnghiệp;
khnăng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
vị t việc làm.
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; hoặc được nhận bằng khen,
giấy khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiu:
giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, giáo viên
làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở
lên.
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu
học hạng II (mã số V.07.03.28) phi có thời gian giữ chức danh ngh nghiệp giáo
viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm
trở n (không k thời gian tập sự), tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký
dự thi hoặc xét thăng hạng.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức.
- Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật n bộ, công chức Luật
Viên chức.
- Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung mt số
điều của Nghị định s 115/2020/-CP.
- Thông số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưng B Giáo
dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm,
xếp hạng viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học.
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào to sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông số 01/2021/TT-
BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày
02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục Đào tạo quy định số, tiêu chuẩn
chc danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ
sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập.
83
Mẫu số 05
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
O CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG
CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIP CA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ….
TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh ngh nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghsố lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
c
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chc danh nghề nghiệp viên chc
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
( tên, đóng dấu)
84
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH … LÊN CHỨC DANH … NĂM ….
TT Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ Chc
vụ
hoặc
chc
danh
công
tác
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chc
danh
nghề
nghiệp
(kể c
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
n bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự
thi
Có
đề
án,
công
trình
Được miễn thi Ngoại
ngữ
đăng
thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
số
chc
danh
nghề
nghiệp
hiện có
Trình độ
chuyên
môn
Trình
độ
luận
chính
trị
Trình
độ quản
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(tên, đóng dấu)
85
13. Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- n cứ quy định tại khon 1 Điều 31 Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng quản lý viên chức,
các trường Tiểu học lập danh sách viên chức đủ tu chuẩn, điều kiện đăng
dự t thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo UBND cấp huyện xem xét,
quyết định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- quan, đơn vcử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghip
chu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức đưc c
tham dự xét thăng hạng u giữ, quản hồ sơ đăng dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định ca pháp luật.
Bước 2: Trên cơ sở đề nghị của các trường Tiểu hc, UBND cấp huyện tổng
hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp danh sách viên chức
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký d xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, xây
dựng Đề án xét thăng hạng gửi SNội vụ.
Bước 3: Trên cơ sở đề ngh củaUBND cấp huyện, S Nội vụ thẩm định,
trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
Bước 4: Trên sở Đán được pduyệt, Sở Nội vụ tham u cho Chủ
tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoch xét thăng hạng chc danh nghề nghiệp.
Bước 5: Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
1. Hội đồng t thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đu
quan, đơn vthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Ch tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cp phó của người đứng đu
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Phó Chủ tịch Hi đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của ngưi đứng
đầu bphận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vthẩm quyền t
chc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
c) c ủy viên Hội đồng người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn v có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chc danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hi đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hin theo
ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
86
b) Thành lập các bộ phận giúp vic: Ban thẩm định hsơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc.
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế.
đ) o o người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền t chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
e) Giải quyết khiếu nại, tố o trong quá trình tổ chc kỳ xét thăng hạng
chc danh nghề nghiệp.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trưng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc.
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng pduyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chun, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Giải quyết khiếu nại, t cáo trong quá tnh tchức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghip tự giải th sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghip, gồm: Trưởng ban
c thành viên, trong đó một thành viên kiêm Thư ký. Ban Giám sát thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tư số 6/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Vic thc hiện các quy định của pháp luật về kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội quy; về
thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành viên tham
gia các bộ phận giúp việc của Hội đng.
ớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
87
Ban thẩm định hồ tổ chức k xét thăng hng chức danh nghề nghiệp c
thể:
- Nội dung: Đánh giá vic đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện theo
quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hng.
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ng đủ tiêu
chuẩn, điu kiện, được ngưi đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết qutrúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều n số ch tiêu
thăng hng đã được phê duyệt tviệc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt đng nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận.
+ Viên chc là nữ.
+ Viên chc là người dân tộc thiểu số.
+ Viên chc nhiu tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh).
+ Viên chc có thi gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chc xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chc.
Bước 8: Phê duyệt, thông báo kết quả t thăng hạng.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng c định danh sách người trúng tuyển, Ch tịch Hội đồng xét thăng
hạng văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng
và danh sách viên chc trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ny quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng t thăng hng trách nhiệm thông báo bằng n
bản về kết qu xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới quan, đơn
vị có viên chức dt thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Cổng thông
tin điện tử của tỉnh.
ớc 9. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thi hạn 15 ny kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh thực
hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức
trúng tuyển theo quy đnh.
88
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem t x lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc b khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử t
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp ơng chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hn xử lý kỷ luật không bkỷ luật hoặc hết thi gian thi hành quyết
định kỷ lut hoặc sau khi quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp
bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh
nghnghip đã được phê duyệt tại thời đim xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp
thẩm quyền quyết đnh việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghnghiệp đối với
viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm
ởng lương mới, thi gian xét nâng bậc lương ln sau, việc kéo dài thời gian nâng
bậc ơng (nếu) thực hin theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương chức danh nghnghiệp mới bổ nhiệm thực hin theo quy
định của pháp luật.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp huyện.
Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ của trường tiểu học gửi UBND huyện, gồm:
- o cáo số lượng, cấu chức danh nghnghiệp viên chức hiện và đ
nghị số ợng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp của từng chức danh viên
chc theo năm.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng
chc danh nghề nghiệp.
b) Hồ sơ xét thăng hạng của giáo viên tiểu học học, gồm:
- yếu lý lịch vn chức theo quy định hiện hành được lập chậm nht là 30
ngày tớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hng chức danh nghề nghiệp,
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chc.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghnghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao c văn bằng, chứng ch theo yêu cầu của chức danh nghề nghip
xét thăng hạng.
- Trưng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 18 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) tđược sử dụng thay
thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- c yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
89
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy đnh.
Đốiợng thực hiện: Giáo viên tiểu học; trường Tiu học.
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hin: UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
Kết quả thực hiện: Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Yêu cầu, điều kiện:
Viên chức đăng xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I có đủ các tiêu
chuẩn, điu kiện sau:
a) Được xếp loại cht lượng mức hoàn thành tt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự t thăng hạng chức danh nghề nghiệp; phẩm
cht chính trị, đo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không
trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của
Đảng và của pháp lut.
b) ng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghnghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghip hiện giữ trong
cùng nh vực nghề nghiệp.
c) Đáp ứng yêu cầu vvăn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chc danh nghề nghiệp dxét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hng
Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy
định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản
1 Điều 64 Nghđịnh số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng
chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét.
d) Đáp ng yêu cầu về thời gian ng tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghnghiệp dự xét thăng
hạng, trừ tờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chc danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyn dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tp sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm hội
bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có u cầu về trình đchuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm
90
hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì đưc tính tương đương với hạng chức danh
nghnghiệp hiện giữ.
Trường hợpnh thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghnghip hạng dưới liền kề so với hạng chc danh nghnghip dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký d xét thăng hạng.
đ) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp:
- Chấp hành các chủ trường, đường lối chính sách ca Đảng, pháp luật ca
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục tiu học.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uyn ca nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và
lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hin nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên
chc và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
e) Tiêu chuẩn về trình đ đào tạo, bồi dưỡng:
- bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
tiểu học. Trường hp môn học chưa đủ go viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào
tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành p hợp và có chứng chỉ bồi
ỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ
trưởng Bộ Giáo ducu Đào tạo ban hành.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học.
g) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Tích cực, chủ động thực hiện tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng
nghiệp thực hin chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nnước,
quy định và yêu cu của ngành, đa phương vgiáo dục tiểu học vào các nhiệm vụ
được giao.
- Chđộng, linh hoạt, sáng tạo trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục để
phù hợp với học sinh, nhà trường, địa phương; hỗ trợ đồng nghip thực hiện tốt kế
hoạch giảng dạy, giáo dục.
- Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trđồng nghiệp,
cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh.
- khnăng đánh giá hoặc hướng dn đồng nghiệp làm các sản phẩm
nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên.
- Có khả năng ứng dng công nghệ thông tin trong hoạt động nghnghiệp;
khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặcsử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu v
trí việc làm.
- Được công nhận chiến thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc
bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu:
91
giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm tổng phụ trách Đội
Thiếu niên tiền phong H Chí Minh giỏi t cấp huyện trở lên.
-Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức nghề nghiệp giáo viên tiểu học
hạng I (mã số V.07.03.27) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên
tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên,
nh đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức.
- Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật n bộ, công chức Luật
Viên chức.
- Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung mt số
điều của Nghị định s 115/2020/-CP.
- Thông số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưng B Giáo
dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm,
xếp hạng viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học.
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào to sửa đổi, bổ sung một sđiu của các Thông số 01/2021/TT-
BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày
02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục Đào tạo quy định số, tiêu chuẩn
chc danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dy trong các
sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập.
92
Mẫu số 05
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
O CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGH NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG
CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIP CA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ….
TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh ngh nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghsố lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
c
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chc danh nghề nghiệp viên chc
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
( tên, đóng dấu)
93
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH … LÊN CHỨC DANH … NĂM ….
TT Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ Chc
vụ
hoặc
chc
danh
công
tác
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chc
danh
nghề
nghiệp
(kể c
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
n bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự
thi
Có
đề
án,
công
trình
Được miễn thi Ngoại
ngữ
đăng
thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
số
chc
danh
nghề
nghiệp
hiện có
Trình độ
chuyên
môn
Trình
độ
luận
chính
trị
Trình
độ quản
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(tên, đóng dấu)
94
14. Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng II
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- n cứ quy định tại khon 1 Điều 31 Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng quản lý viên chức,
các trường Mầm non lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo UBND cấp huyện xem xét,
quyết định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- quan, đơn vcử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham dự xét thăng hạng u giữ, quản hồ sơ đăng dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định ca pháp luật.
Bước 2: Trên sở đề nghị của các tờng Mầm non, UBND cấp huyện tng
hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp danh sách viên chức
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký d xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, xây
dựng Đề án xét thăng hạng gửi SNội vụ.
Bước 3: Trên cơ sở đề nghị caUBND cấp huyện, Sở Nội vụthẩm định, trình
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
Bước 4: Trên sở Đề án được phê duyệt, phòng chuyên môn UBNDcấp
huyện tham mưu cho UBND huyn ban nh Kế hoạch xét thăng hạng chc danh
nghnghiệp.
Bước 5: Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát t thăng hng chức
danh nghề nghiệp
1. Hội đồng t thăng hạng chức danh nghề nghip do người đứng đầu cơ
quan, đơn vthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Ch tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cp phó của người đứng đu
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Phó Chủ tịch Hi đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của ngưi đứng
đầu bphận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
c) Các ủy viên Hội đồng người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn v có thẩm quyền t chức xét tng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hin theo
ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn sau:
95
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Thành lập các bộ phận giúp vic: Ban thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc.
d) Tổ chứct hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế.
đ) o o người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền t chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh ngh
nghiệp.
e) Giải quyết khiếu nại, tố o trong quá trình tổ chức k xét thăng hạng
chc danh nghề nghiệp.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp vic
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dungđịa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Tờng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc.
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chc xét thăng
hạng pduyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chun, điều kiện t thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Giải quyết khiếu nại, t cáo trong quá tnh tchức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghip tự giải th sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghip, gồm: Trưởng ban
c thành viên, trong đó một thành viên kiêm Thư ký. Ban Giám t thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tư số 6/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Vic thc hiện các quy định của pháp luật về kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội quy; về
thực hiện chức tch nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành viên tham
gia các bộ phận giúp việc của Hội đng.
96
ớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh ngh nghiệp.
Ban thẩm định hồ tổ chức k xét thăng hng chức danh nghề nghiệp c
thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chun, điều kiện theo
quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ng đủ tiêu
chuẩn, điu kiện, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết qutrúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hng đã được phê duyệt tviệc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt đng nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền ng nhận.
+ Viên chc là nữ.
+ Viên chc là người dân tộc thiểu số.
+ Viên chc nhiu tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh).
+ Viên chc có thi gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chc thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chc.
Bước 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tch Hội đng xét thăng
hạng văn bản o cáo Chủ tịch UBND huyện phê duyệt kết quả kỳ xét thăng
hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ny quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng t thăng hng trách nhiệm thông báo bằng n
bản về kết qu xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn
vị có viên chức dt thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Cổng thông
tin điện tử của huyện.
ớc 9. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thi hạn 15 ny kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ t thăng hạng chức danh nghnghiệp, Chủ tch UBND huyện thực
hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức
trúng tuyển theo quy định.
97
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem t x lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bkhởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp ơng chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hn xử lý kỷ luật không bkỷ luật hoặc hết thi gian thi hành quyết
định kỷ lut hoặc sau khi quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp
bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh
nghnghip đã được phê duyệt tại thời đim xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp
thẩm quyền quyết đnh việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với
viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm
ởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng
bậc ơng (nếu) thực hin theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương chức danh ngh nghiệp mới bổ nhiệm thc hiện theo quy
định của pháp luật.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp huyện.
Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ của trường mầm non gửi UBND huyn, gồm:
- o cáo số lượng, cấu chức danh nghnghiệp viên chức hiện có và đ
nghị số ợng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp của từng chức danh viên
chc theo năm.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng
chc danh nghề nghiệp.
b) Hồ sơ xét thăng hạng của giáo viên mầm non, gồm:
- yếu lý lịch vn chức theo quy định hiện hành được lập chậm nht là 30
ngày tớc thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghip,
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chc.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghnghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao c văn bằng, chứng ch theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Trưng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hng chức danh nghề nghiệp t thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 18 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) tđược sử dụng thay
thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- c yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
98
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn gii quyết: Không quy đnh.
Đốiợng thực hiện: Giáo viên mầm non; trưng Mầm non.
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hin: UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
Kết quả thực hiện: Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 05, 06 ban hành m theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Yêu cầu, điều kiện:
Viên chức đăngxét thăng hạng giáo viên mầm non hạng II có đủ các tiêu
chuẩn, điu kiện sau:
a) Được xếp loại cht lượng mức hoàn thành tt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự t thăng hạng chc danh nghề nghiệp; phẩm
cht chính trị, đo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không
trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của
Đảng và của pháp lut.
b) ng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghnghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghip hiện giữ trong
cùng nh vực nghề nghiệp.
c) Đáp ứng yêu cầu vvăn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chc danh nghề nghiệp dxét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng
Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy
định nội dung, chương trình, nh thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản
1 Điều 64 Nghđịnh số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng yêu cầu vchứng
chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét.
d) Đáp ng yêu cầu về thời gian ng tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghip dxét thăng
hạng, trừ tờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chc danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyn dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tp sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm hội
bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có u cầu về trình đchuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm
99
hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì đưc tính tương đương với hạng chức danh
nghnghiệp hiện giữ.
Trường hợpnh thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghnghip hạng dưới liền kề so với hạng chc danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký d xét thăng hạng.
đ) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp:
- Chấp hành các chủ trường, đường lối chính sách ca Đảng, pháp luật ca
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục mm non.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em.
-Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản cảm xúc; đối xử công bng
n trọng trẻ em; bảo vệ các quyền lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết, giúp
đỡ đồng nghiệp.
- Thực hin nghiêm các quy định về trách nhiệm nghĩa vụ chung của viên
chc và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
e) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
- bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao
đẳng phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
mầm non.
g) Tiêu chuẩn về ng lực chuyên môn, nghiệp v:
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
ớc, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục mm non và triển
khai thực hin có kết quả vào nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện có hiệu qu chương trình giáo dục mầm non; chủ động, linh hoạt
điều chỉnh kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em phù hp vi điều kiện
thực tế ca nhà trườngđịa phương.
- Chủ động tổ chức phối hợp kịp thời với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người
giám hộ tr em cộng đồng trong ng tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
em.
- Có khả năng ứng dng công nghệ thông tin trong hoạt động ngh nghip;
khnăng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
vị t việc làm.
- Được công nhận chiến thi đua sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường
trở lên hoặc được nhn bằng khen hoặc giấy khen từ cấp huyện trở lên.
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chc danh nghề nghip giáo viên
mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) hoặc tương đương từ đủ 03 (ba)
100
năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng
dự thi hoặc xét thăng hạng.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức.
- Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật n bộ, công chức Luật
Viên chức.
- Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung mt số
điều của Nghị định s 115/2020/-CP.
- Thông số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưng B Giáo
dục và Đào tạo quy định mã số, tu chuẩn chức danh nghề nghip bổ nhiệm,
xếp lương viên chc ging dạy trong các cơ sở giáo dục mm non công lập.
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào to sửa đổi, bổ sung một sđiu của các Thông số 01/2021/TT-
BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày
02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục Đào tạo quy định số, tiêu chuẩn
chc danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các
sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập.
101
Mẫu số 05
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
O CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ Đ NGHỊ SỐ LƯỢNG
CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIP CA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ….
TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh ngh nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghslượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
c
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chc danh nghề nghiệp viên chc
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
( tên, đóng dấu)
102
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH … LÊN CHỨC DANH … NĂM ….
TT Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ Chc
vụ
hoặc
chc
danh
công
tác
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chc
danh
nghề
nghiệp
(kể c
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
n bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự
thi
Có
đề
án,
công
trình
Được miễn thi Ngoại
ngữ
đăng
thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
số
chc
danh
nghề
nghiệp
hiện có
Trình độ
chuyên
môn
Trình
độ
luận
chính
trị
Trình
độ quản
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(tên, đóng dấu)
103
15. Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng I
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- n cứ quy định tại khon 1 Điều 31 Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng quản lý viên chức,
các trường mầm non lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
dự t thăng hạng chức danh nghề nghiệp, o cáo UBND cấp huyện xem xét,
quyết định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- quan, đơn vcử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghip
chu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham dự xét thăng hạng u giữ, quản hồ sơ đăng dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định ca pháp luật.
Bước 2: Trên sở đề nghị của các tờng Mầm non, UBND cấp huyện tng
hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp danh sách viên chức
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký d xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, xây
dựng Đề án xét thăng hạng gửi SNội vụ.
Bước 3: Trên s đề nghị của UBND cấp huyện, Sở Nội vụ thẩm định,
trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
Bước 4: Trên sĐề án được phê duyệt, Sở Nội vụ tham mưu cho Chủ
tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoch xét thăng hạng chc danh nghề nghiệp.
Bước 5: Quyết định thành lập Hội đồng, Ban giám sát xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
1. Hội đồng t thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đng đu cơ
quan, đơn vthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Ch tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cp phó của người đứng đu
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Phó Chủ tịch Hi đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của ngưi đứng
đầu bphận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vthẩm quyền t
chc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
c) Các ủy viên Hội đồng người chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn v có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chc danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hin theo
ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
104
b) Thành lập các bộ phận giúp vic: Ban thẩm định hsơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc.
d) Tổ chứct hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế.
đ) o o người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền t chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
e) Giải quyết khiếu nại, tố o trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chc danh nghề nghiệp.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc
của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trưng hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc.
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng pduyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chun, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Giải quyết khiếu nại, t cáo trong quá tnh tchức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghip tự giải th sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghip, gồm: Trưởng ban
c thành viên, trong đó một thành viên kiêm Thư ký. Ban Giám sát thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tư số 6/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Vic thc hiện các quy định của pháp luật về kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội quy; về
thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành viên tham
gia các bộ phận giúp việc của Hội đng.
ớc 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
105
Ban thẩm định hồ tổ chức k xét thăng hng chức danh nghề nghiệp c
thể:
- Nội dung: Đánh giá vic đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện theo
quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ng đủ tiêu
chuẩn, điu kiện, được ngưi đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết qutrúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều n số ch tiêu
thăng hng đã được phê duyệt tviệc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt đng nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận.
+ Viên chc là nữ.
+ Viên chc là người dân tộc thiểu số.
+ Viên chc nhiu tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh).
+ Viên chc có thi gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chc xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chc.
Bước 8: Phê duyệt, thông báo kết quả t thăng hạng:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng c định danh sách người trúng tuyển, Ch tịch Hội đồng xét thăng
hạng văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng
và danh sách viên chc trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ny quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng t thăng hng trách nhiệm thông báo bằng n
bản về kết qu xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới quan, đơn
vị có viên chức dt thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Cổng thông
tin điện tử của tỉnh.
ớc 9. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thi hạn 15 ny kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh thực
hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức
trúng tuyển theo quy đnh.
106
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem t x lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc b khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử t
chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp ơng chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hn xử lý kỷ luật không bkỷ luật hoặc hết thi gian thi hành quyết
định kỷ lut hoặc sau khi quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp
bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh
nghnghip đã được phê duyệt tại thời đim xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp
thẩm quyền quyết đnh việc bổ nhiệm xếp lương chức danh nghnghiệp đối với
viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm
ởng lương mới, thi gian xét nâng bậc lương ln sau, việc kéo dài thời gian nâng
bậc ơng (nếu) thực hin theo quy định của pháp luật.
- Việc xếp lương chức danh nghnghiệp mới bổ nhiệm thực hin theo quy
định của pháp luật.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp huyện.
Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ của trường mầm non gửi UBND huyn, gồm:
- o cáo số lượng, cấu chức danh nghnghiệp viên chức hiện có và đề
nghị số ợng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp của từng chức danh viên
chc theo năm.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng
chc danh nghề nghiệp.
b) Hồ sơ xét thăng hạng của giáo viên mầm non, gồm:
- yếu lý lịch vn chức theo quy định hiện hành được lập chậm nht là 30
ngày tớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hng chức danh nghề nghiệp,
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chc.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghnghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao c văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chc danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Trưng hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 18 Điều 1 Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) tđược sử dụng thay
thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
107
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy đnh.
Đốiợng thực hiện: Giáo viên mầm non; trưng Mầm non.
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hin: UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
Kết quả thực hiện: Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Yêu cầu, điều kiện:
Viên chc đăng ký xét thăng hng giáo viên mầm non hng I có đủ các tiêu
chuẩn, điu kiện sau:
a) Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự t thăng hạng chức danh nghề nghiệp; phẩm
cht chính trị, đo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không
trong thời gian thực hiện các quy định ln quan đến kỷ luật theo quy định của
Đảng và của pháp lut.
b) ng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghnghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghip hiện giữ trong
cùng nh vực nghề nghiệp.
c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng ch và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chc danh nghề nghiệp dxét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hng
Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy
định nội dung, chương trình, nh thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản
1 Điều 64 Nghđịnh số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng
chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét.
d) Đáp ng yêu cầu về thời gian ng tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghnghiệp dự xét thăng
hạng, trừ tờng hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chc danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyn dụng, tiếp nhận đã có thời gian
công tác (không tính thời gian tp sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm hội
bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có u cầu về trình đchuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm
108
hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì đưc tính tương đương với hạng chức danh
nghnghiệp hiện giữ.
Trường hợpnh thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghnghip hạng dưới liền kề so với hạng chc danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký d xét thăng hạng.
đ) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp:
- Chấp hành các chủ trường, đường lối chính sách ca Đảng, pháp luật ca
Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục mầm non.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uyn ca nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em.
- Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng
n trọng trẻ em; bảo vệ các quyền lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết, giúp
đỡ đồng nghiệp.
- Thực hiện nghiêm các qu y định về trách nhiệm nghĩa vụ chung của
viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.
e) Tiêu chuẩn về trình đ đào tạo, bồi dưỡng
- bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao
đẳng phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quảngiáo dc trở lên.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
mầm non.
g) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Tích cực, chủ động thực hiện tuyên truyền vận động, ng dẫn đồng
nghiệp thực hin chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nnước,
quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dc mm non vào ng việc
nhiệm vụ đưc giao.
- Thực hin sáng tạo, linh hot; chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng
nghiệp thực hiện đưc chương trình, kế hoạch giáo dục mầm non.
- Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trđồng nghiệp,
cha mẹ người giám hộ tr em cộng đồng trong công tác chăm sóc, nuôi
ỡng, go dc trẻ em; có khả năng thực hiện nhim vụ của giáo viên cốt cán.
- Có khả năng ứng dng công nghệ thông tin trong hoạt động nghnghiệp;
khnăng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu s theo yêu cầu
vị t việc làm.
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc là giáo viên dạy giỏi t cấp
trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp huyện tr lên.
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chc danh nghề nghip giáo viên
mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín)
109
năm trở lên, tính đến ngày hết thời hạn nộp hồđăng ký dthi hoặc xét thăng
hạng.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức.
- Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật n bộ, công chức Luật
Viên chức.
- Nghị định s 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung mt số
điều của Nghị định s 115/2020/-CP.
- Thông số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưng B Giáo
dục và Đào tạo quy định mã số, tu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm,
xếp lương viên chc ging dạy trong các cơ sở giáo dục mm non công lập.
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào to sửa đổi, bổ sung một sđiu của các Thông số 01/2021/TT-
BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày
02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục Đào tạo quy định số, tiêu chuẩn
chc danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dy trong các
sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập.
110
Mẫu số 05
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
O CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGH NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG
CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ….
TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh ngh nghiệp
viên chức hiện có
Đề nghsố lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
c
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chc
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chc danh nghề nghiệp viên chc
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
( n, đóng dấu)
111
Mẫu số 06
TÊN SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC
DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH … LÊN CHỨC DANH … NĂM ….
TT Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ Chc
vụ
hoặc
chc
danh
công
tác
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chc
danh
nghề
nghiệp
(kể c
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
n bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự
thi
Có
đề
án,
công
trình
Được miễn thi Ngoại
ngữ
đăng
thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
số
chc
danh
nghề
nghiệp
hiện có
Trình độ
chuyên
môn
Trình
độ
luận
chính
trị
Trình
độ quản
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2313/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2313/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×