• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1548/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo của UBND tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 30/09/2024 21:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1548/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Thế Tuấn
Trích yếu: Về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1548/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1548/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1548/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan
hành chính nhà nước trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc
phạm vi chức năng quản lý của UBND tỉnh Bắc Giang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng Chính
phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 83/TTr-GDĐT
ngày 20/9/2024
.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố bổ sung kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc
phạm vi, chức năng quản lý của UBND tỉnh Bắc Giang (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các thủ tục
hành chính nội bộ thứ tự 87 và 88 mục XIV Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết
định số 469/QĐ-UBND ngày 31/3/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi
chức năng quản lý của UBND tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND huyện,
thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nh
ận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, đơn vị;
+ Lưu: VT, NC-KSTT.
Linh.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thế Tuấn
2
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ NỘI BỘ LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /9/2024
của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực Cơ quan thực hiện
A Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1 1
Lựa chọn sách giáo khoa trong các
cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn
tỉnh
Giáo dục
và đào tạo
Sở Giáo dục và Đào
tạo
2 2
Điều chỉnh, bổ sung danh mục sách
giáo khoa để sử dụng trong cơ sở
giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh
Giáo dục
và đào tạo
Sở Giáo dục và Đào
tạo
3 3
Đánh giá mức độ chuyển đổi số của
cơ sở giáo dục phổ thông (cấp học
cao nhất là trung học phổ thông) và
giáo dục thường xuyên
Giáo dục
và đào tạo Sở Giáo dục và Đào
tạo
4 4
Công nhận thư viện trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có
nhiều cấp học (cấp học cao nhất là
trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn
Mức độ 1
Giáo dục
và đào tạo
Sở Giáo dục và Đào
tạo
5 5
Công nhận thư viện trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có
nhiều cấp học (cấp học cao nhất là
trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn
Mức độ 2
Giáo dục
và đào tạo
Sở Giáo dục và Đào
tạo
6 6
Công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập
giáo dục, xóa mù chữ
Giáo dục
và đào tạo
UBND tỉnh
7 7
Đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng
đồng học tập” cấp huyện
Giáo dục
và đào tạo
Sở Giáo dục và Đào
tạo
B Thủ tục hành chính cấp huyện
8 1
Đánh giá mức độ chuyển đổi số của
cơ sở giáo dục phổ thông (cấp học
cao nhất là trung học cơ sở)
Giáo dục
và đào tạo
Phòng Giáo dục và
Đào tạo
9 2
Công nhận thư viện trường mầm Giáo dục Phòng Giáo dục và
6
danh mục sách giáo khoa được phê duyệt đến giáo viên, học sinh, cha mẹ học
sinh trước ngày 30 tháng 4 hằng năm.
1.2. Cách thức thực hiện: Chưa quy định cụ thể.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Quyết định thành lập Hội đồng của cơ sở giáo dục;
b) Biên bản họp Hội đồng theo quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Danh mục sách giáo khoa được lựa chọn của cơ sở giáo dục.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Hoàn thành trước ngày 30 tháng 4 hàng năm.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường tiểu học, trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp
học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo
dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ
thông, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học
phổ thông (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục); Phòng Giáo dục và Đào tạo;
Sở Giáo dục và Đào tạo.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các cơ sở giáo dục, Phòng Giáo dục và Đào
tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Không.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục lựa
chọn.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Sách giáo khoa phù hợp với năng lực của học sinh địa phương
- Sách giáo khoa được trình bày khoa học, hấp dẫn, có cấu trúc rõ ràng, dễ
sử dụng, có tính thẩm mĩ, phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh và văn hóa,
xã hội tỉnh Bắc Giang.
- Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thiết thực, dễ
sử dụng, thuận lợi cho việc triển khai hoạt động dạy và học, đảm bảo các yêu
cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông.
- Các câu hỏi, bài tập, hoạt động trong sách giáo khoa gần gũi với thực
tiễn địa phương, được sắp xếp theo nhiều mức độ tạo cơ hội cho tất cả học sinh
có khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức; phát triển, bồi dưỡng phẩm chất, năng
7
lực cho học sinh.
- Ngôn ngữ sử dụng trong sách giáo khoa trong sáng, dễ hiểu và phù hợp
với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh.
* Sách giáo khoa hỗ trợ giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm
tra đánh giá
- Nội dung sách giáo khoa phân chia theo các chủ đề/bài học rõ ràng và
được thiết kế, trình bày bằng các hoạt động đa dạng, tạo điều kiện cho giáo viên
có nhiều phương án lựa chọn hình thức tổ chức và phương pháp dạy học tích
cực.
- Sách giáo khoa đảm bảo tích hợp kiến thức nội môn và liên môn theo
các chủ đề, giúp giáo viên dạy học tích hợp, gắn kết với thực tiễn cuộc sống;
đảm bảo tính phân hóa, giúp giáo viên phát triển tối đa tiềm năng vốn có của
mỗi học sinh.
- Sách giáo khoa thể hiện đa dạng hình thức, phương pháp đánh giá, thuận
lợi cho giáo viên lựa chọn công cụ đánh giá mức độ cần đạt về phẩm chất và
năng lực của học sinh.
- Cấu trúc sách giáo khoa thuận tiện cho nhà trường, tổ chuyên môn, giáo
viên xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp
với kế hoạch giáo dục, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát
triển năng lực, phẩm chất học sinh.
* Sách giáo khoa phù hợp với điều kiện của nhà trường và kinh tế xã hội
ở địa phương
- Sách giáo khoa có tính mở, dễ điều chỉnh để phù hợp với khả năng và
điều kiện học tập của các đối tượng học sinh nhà trường.
- Sách giáo khoa triển khai phù hợp, hiệu quả với điều kiện cơ sở vật chất,
trang thiết bị dạy học và phù hợp với năng lực của đội ngũ giáo viên, cán bộ
quản lí giáo dục của nhà trường.
- Sách giáo khoa có giá thành hợp lý với điều kiện kinh tế của cộng đồng
dân cư địa phương.
* Sách giáo khoa đảm bảo nguồn học liệu mở, liên thông và có giá trị sử
dụng lâu dài
- Nguồn tài nguyên, học liệu bổ trợ cho giáo viên, học sinh, cha mẹ học
sinh phong phú, đa dạng và có tính liên thông.
- Sách giáo khoa đảm bảo về chất lượng giấy in, kênh chữ và kênh hình rõ
nét, có giá trị sử dụng lâu dài.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục
phổ thông;
8
- Quyết định số 214/QĐ-UBND ngày 08/3/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh
về việc ban hành Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục
phổ thông tỉnh Bắc Giang từ năm học 2024-2025.
2. Điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa để sử dụng trong cơ
sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện
* Quy trình lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục
Bước 1. Hội đồng xây dựng kế hoạch tổ chức lựa chọn sách giáo khoa của
cơ sở giáo dục; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng.
Bước 2. Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa tại tổ chuyên môn
a) Căn cứ vào kế hoạch của Hội đồng và tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa,
tổ trưởng tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ chức lựa chọn sách giáo khoa
cho từng môn học được cơ cấu trong tổ chuyên môn, báo cáo người đứng đầu
trước khi thực hiện;
b) Tổ chức cho toàn bộ giáo viên môn học của cơ sở giáo dục (bao gồm
giáo viên biên chế, hợp đồng, biệt phái, thỉnh giảng, dạy liên trường) tham gia
lựa chọn sách giáo khoa của môn học đó;
c) Chậm nhất 20 ngày trước phiên họp đầu tiên của tổ chuyên môn, tổ
trưởng tổ chuyên môn tổ chức cho giáo viên môn học nghiên cứu các sách giáo
khoa của môn học, viết phiếu nhận xét, đánh giá các sách giáo khoa môn học
theo các tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa;
d) Tổ trưởng tổ chuyên môn tổ chức họp với các giáo viên môn học để
thảo luận, bỏ phiếu lựa chọn 01 (một) sách giáo khoa cho môn học đó. Trường
hợp môn học chỉ có 01 sách giáo khoa được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quyết định phê duyệt thì tổ chuyên môn lựa chọn sách giáo khoa trong quyết
định, không cần bỏ phiếu.
Sách giáo khoa được lựa chọn bảo đảm có từ 1/2 (một phần hai) số giáo
viên môn học trở lên bỏ phiếu lựa chọn. Trường hợp không có sách giáo khoa
nào đạt từ 1/2 (một phần hai) số giáo viên môn học trở lên bỏ phiếu lựa chọn thì
tổ chuyên môn phải thảo luận, bỏ phiếu lựa chọn lại; sách giáo khoa được lựa
chọn là sách giáo khoa có số giáo viên môn học bỏ phiếu lựa chọn cao nhất
trong lần bỏ phiếu thứ hai. Trong cả 02 (hai) lần bỏ phiếu, nếu có từ 02 (hai)
sách giáo khoa có số giáo viên môn học bỏ phiếu lựa chọn cao nhất bằng nhau
thì tổ trưởng tổ chuyên môn quyết định lựa chọn một trong số sách giáo khoa có
số giáo viên môn học bỏ phiếu lựa chọn cao nhất.
Các cuộc họp của tổ chuyên môn được lập thành biên bản, ghi đầy đủ ý
kiến nhận xét, đánh giá sách giáo khoa của các giáo viên môn học tham gia lựa
chọn, biên bản có chữ kí của tổ trưởng tổ chuyên môn và người được phân công
lập biên bản;
đ) Tổ trưởng tổ chuyên môn tổng hợp kết quả, lập danh mục sách giáo
9
khoa do tổ chuyên môn lựa chọn có chữ ký của tổ trưởng tổ chuyên môn và
người được phân công lập danh mục sách giáo khoa.
Bước 3. Hội đồng họp, thảo luận, đánh giá việc tổ chức lựa chọn sách
giáo khoa của các tổ chuyên môn; thẩm định biên bản họp của tổ chuyên môn;
các phiếu nhận xét, đánh giá sách giáo khoa của giáo viên theo quy định tại
khoản 2 Điều này; tổng hợp kết quả lựa chọn sách giáo khoa của các tổ chuyên
môn thành biên bản (gồm các nội dung: nhận xét, đánh giá về việc tổ chức lựa
chọn sách giáo khoa của các tổ chuyên môn; danh mục sách giáo khoa được lựa
chọn của các tổ chuyên môn), biên bản có chữ ký của Chủ tịch và Thư kí Hội
đồng.
Bước 4. Hội đồng đề xuất với người đứng đầu danh mục sách giáo khoa
đã được các tổ chuyên môn lựa chọn đúng theo quy định tại Thông tư số
27/2023/TT-BGDĐT.
Bước 5. Cơ sở giáo dục lập hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa gửi về Phòng
Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở), Sở Giáo dục
và Đào tạo (đối với cấp trung học phổ thông).
* Thẩm định hồ sơ, phê duyệt kết quả lựa chọn sách giáo khoa
Bước 6. Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo
khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5
Điều 7 Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT; báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo về
kết quả thẩm định và danh mục sách giáo khoa được các cơ sở giáo dục thuộc
phạm vi quản lý lựa chọn.
Bước 7. Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa
của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 7
Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT; rà soát báo cáo của các Phòng Giáo dục và
Đào tạo về kết quả thẩm định và danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo
dục lựa chọn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 27/2023/TT-
BGDĐT; tổng hợp kết quả, lập danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục
lựa chọn (kèm theo hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục theo
quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT), trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
Bước 8. Căn cứ vào kết quả lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo
dục do Sở Giáo dục và Đào tạo trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê
duyệt danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục lựa chọn.
Bước 9. Công bố danh mục sách giáo khoa được phê duyệt
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng tải trên các phương tiện thông tin đại
chúng danh mục sách giáo khoa được phê duyệt để sử dụng trong cơ sở giáo dục
tại địa phương; Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo dục thông báo
danh mục sách giáo khoa được phê duyệt đến giáo viên, học sinh, cha mẹ học
sinh trước ngày 30 tháng 4 hằng năm.
10
2.2. Cách thức thực hiện: Chưa quy định cụ thể.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Quyết định thành lập Hội đồng của cơ sở giáo dục;
b) Biên bản họp Hội đồng theo quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Danh mục sách giáo khoa được lựa chọn của cơ sở giáo dục.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Hoàn thành trước ngày 30 tháng 4 hàng năm.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường tiểu học, trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp
học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo
dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ
thông, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học
phổ thông (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục); Phòng Giáo dục và Đào tạo;
Sở Giáo dục và Đào tạo.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các cơ sở giáo dục, Phòng Giáo dục và Đào
tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Không.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục lựa
chọn.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Sách giáo khoa phù hợp với năng lực của học sinh địa phương
- Sách giáo khoa được trình bày khoa học, hấp dẫn, có cấu trúc rõ ràng, dễ
sử dụng, có tính thẩm mĩ, phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh và văn hóa,
xã hội tỉnh Bắc Giang.
- Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thiết thực, dễ
sử dụng, thuận lợi cho việc triển khai hoạt động dạy và học, đảm bảo các yêu
cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông.
- Các câu hỏi, bài tập, hoạt động trong sách giáo khoa gần gũi với thực
tiễn địa phương, được sắp xếp theo nhiều mức độ tạo cơ hội cho tất cả học sinh
có khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức; phát triển, bồi dưỡng phẩm chất, năng
lực cho học sinh.
- Ngôn ngữ sử dụng trong sách giáo khoa trong sáng, dễ hiểu và phù hợp
11
với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh.
* Sách giáo khoa hỗ trợ giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và
kiểm tra đánh giá
- Nội dung sách giáo khoa phân chia theo các chủ đề/bài học rõ ràng và
được thiết kế, trình bày bằng các hoạt động đa dạng, tạo điều kiện cho giáo viên
có nhiều phương án lựa chọn hình thức tổ chức và phương pháp dạy học tích
cực.
- Sách giáo khoa đảm bảo tích hợp kiến thức nội môn và liên môn theo
các chủ đề, giúp giáo viên dạy học tích hợp, gắn kết với thực tiễn cuộc sống;
đảm bảo tính phân hóa, giúp giáo viên phát triển tối đa tiềm năng vốn có của
mỗi học sinh.
- Sách giáo khoa thể hiện đa dạng hình thức, phương pháp đánh giá, thuận
lợi cho giáo viên lựa chọn công cụ đánh giá mức độ cần đạt về phẩm chất và
năng lực của học sinh.
- Cấu trúc sách giáo khoa thuận tiện cho nhà trường, tổ chuyên môn, giáo
viên xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp
với kế hoạch giáo dục, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát
triển năng lực, phẩm chất học sinh.
* Sách giáo khoa phù hợp với điều kiện của nhà trường và kinh tế xã
hội ở địa phương
- Sách giáo khoa có tính mở, dễ điều chỉnh để phù hợp với khả năng và
điều kiện học tập của các đối tượng học sinh nhà trường.
- Sách giáo khoa triển khai phù hợp, hiệu quả với điều kiện cơ sở vật chất,
trang thiết bị dạy học và phù hợp với năng lực của đội ngũ giáo viên, cán bộ
quản lí giáo dục của nhà trường.
- Sách giáo khoa có giá thành hợp lý với điều kiện kinh tế của cộng đồng
dân cư địa phương.
* Sách giáo khoa đảm bảo nguồn học liệu mở, liên thông và có giá trị
sử dụng lâu dài
- Nguồn tài nguyên, học liệu bổ trợ cho giáo viên, học sinh, cha mẹ học
sinh phong phú, đa dạng và có tính liên thông.
- Sách giáo khoa đảm bảo về chất lượng giấy in, kênh chữ và kênh hình rõ
nét, có giá trị sử dụng lâu dài.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục
phổ thông;
- Quyết định số 214/QĐ-UBND ngày 08/3/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh
về việc ban hành Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục
12
phổ thông tỉnh Bắc Giang từ năm học 2024-2025.
3. Đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông (cấp
học cao nhất là trung học phổ thông) và giáo dục thường xuyên
3.1. Trình tự thực hiện
a) Cơ sở giáo dục tự đánh giá
- Hằng năm cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch tổ chức đánh giá mức độ
chuyển đổi số (có thể lồng ghép vào kế hoạch chung ứng dụng CNTT của cơ sở
giáo dục), phân công và giao trách nhiệm thực hiện cụ thể.
- Thủ trưởng các cơ sở giáo dục phê duyệt kết quả tự đánh giá; báo cáo
kết quả đánh giá lên cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp, cập nhật kết quả tự đánh
giá lên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục trước ngày 31/5 hằng năm.
b) Đánh giá ngoài và công nhận kết quả
Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá ngoài và công nhận
mức độ chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trực
tiếp; cập nhật kết quả đánh giá trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục trước
ngày 20/6 hằng năm; công bố kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở
giáo dục trên Cổng thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng.
3.2. Cách thức thực hiện: Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ: Báo cáo kết quả tự đánh giá.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Trước ngày 31/5 hằng năm.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục phổ thông
(cấp học cao nhất là trung học phổ thông) và giáo dục thường xuyên.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Giáo dục và Đào tạo.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản công nhận mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Không quy định
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành “Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ
sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên”.
13
4. Công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường phổ thông
có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức
độ 1
4.1. Trình tự thực hiện
4.1.1. Thư viện tự đánh giá
- Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) do
người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và gửi
về sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận;
- Thư viện tự đánh giá hoạt động hằng năm vào cuối năm học theo các
quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và gửi báo cáo kết quả tự đánh
giá về cơ quan quản lý giáo dục chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
4.1.2. Đánh giá và công nhận thư viện
a) Cơ quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt
mức độ tiêu chuẩn theo một hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu;
b) Đánh giá và công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) do sở
Giáo dục và Đào tạo thực hiện;
c) Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm.
4.1.3. Kết quả đánh giá thư viện được sử dụng cho các hoạt động kiểm
định chất lượng giáo dục, công nhận đạt chuẩn quốc gia của trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học
phổ thông) và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
4.2. Cách thức thực hiện: Theo một trong ba cách thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu;
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ
14
thông).
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận thư
viện trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học
cao nhất là trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên
dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn Mức độ
1 quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và
phổ thông.
5. Công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường phổ thông
có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn
Mức độ 2
5.1. Trình tự thực hiện
5.1.1. Thư viện tự đánh giá
- Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) do
người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và gửi
về sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận;
- Thư viện tự đánh giá hoạt động hằng năm vào cuối năm học theo các
quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và gửi báo cáo kết quả tự đánh
giá về cơ quan quản lý giáo dục chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
5.1.2. Đánh giá và công nhận thư viện
a) Cơ quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt
mức độ tiêu chuẩn theo một hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu;
b) Đánh giá và công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) do sở
Giáo dục và Đào tạo thực hiện;
c) Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm.
5.1.3. Kết quả đánh giá thư viện được sử dụng cho các hoạt động kiểm
15
định chất lượng giáo dục, công nhận đạt chuẩn quốc gia của trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học
phổ thông) và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
5.2. Cách thức thực hiện: Theo một trong ba cách thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu;
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ:
Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ
thông).
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận thư
viện trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học
cao nhất là trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2.
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên
dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn Mức độ
2 quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và
phổ thông.
6. Công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
6.1. Trình tự thực hiện
a) Xã tự kiểm tra và lập hồ sơ đề nghị huyện kiểm tra công nhận xã đạt
chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
b) Huyện kiểm tra công nhận xã và lập hồ sơ đề nghị tỉnh kiểm tra công
nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
c) Tỉnh kiểm tra công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù
chữ.
16
6.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua bưu điện.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
6.3.1. Hồ sơ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ bao gồm:
a) Phiếu điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
b) Sổ theo dõi phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
c) Danh sách trẻ em hoàn thành chương trình giáo dục mầm non (đối với
phổ cập giáo dục mầm non); danh sách học sinh hoàn thành chương trình giáo
dục tiểu học (đối với phổ cập giáo dục tiểu học); danh sách học sinh tốt nghiệp
trung học cơ sở; danh sách học sinh có chứng chỉ nghề (đối với phổ cập giáo dục
trung học cơ sở); danh sách học viên được công nhận biết chữ theo các mức độ
(đối với xóa mù chữ).
Ngoài thành phần hồ sơ trên, bổ sung:
d) Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục hoặc xóa mù
chữ kèm theo các biểu thống kê.
đ) Biên bản kiểm tra phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ của huyện đối với
xã.
e) Quyết định công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ.
6.3.2. Số lượng hồ sơ 01 (một) bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết:
Thời điểm báo cáo số liệu thống kê phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hằng
năm được quy định như sau: Đối với xã: Ngày 30 tháng 9; Đối với huyện: Ngày
05 tháng 10; Đối với tỉnh: Ngày 10 tháng 10.
Tỉnh hoàn thành việc kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa
mù chữ trước ngày 30 tháng 12 hằng năm.
6.5. Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện
6.6. Cơ quan thực hiện:
Cơ quan/Người có thẩm Quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
6.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
6.8. Lệ phí: Không.
6.9. Mẫu đơn: Không.
6.10. Yêu cầu, điều kiện
17
6.10.1. Tiêu chuẩn công nhận
a) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
5 tuổi
Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em 5 tuổi
b) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học
- Mức độ 1: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục tiểu học mức độ 1.
- Mức độ 2: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục tiểu học mức độ 2.
- Mức độ 3: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục tiểu học mức độ 3.
c) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Mức độ 1: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục trung học cơ sở mức độ 1.
- Mức độ 2: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục trung học cơ sở mức độ 2.
- Mức độ 3: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục trung học cơ sở mức độ 3.
d) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ
- Mức độ 1: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức
độ 1.
- Mức độ 2: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức
độ 2.
- Mức độ 3: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức
độ 3.
6.10.2. Điều kiện đảm bảo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi:
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục mầm non có:
- 100% số giáo viên được hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện
hành;
- Đủ giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi theo quy định tại Thông tư liên
tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của liên tịch
Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh Mục khung vị trí việc
18
làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non
công lập;
- 100% số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo
theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005;
- 100% số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt yêu cầu chuẩn nghề
nghiệp giáo viên mầm non theo quy định tại Quyết định số 02/2008/QĐ-
BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân
công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em 5 tuổi theo quy hoạch, Điều kiện giao thông bảo đảm đưa
đón trẻ thuận lợi, an toàn;
- Cơ sở giáo dục mầm non có:
+ Số phòng học (phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ) cho lớp mẫu
giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ ít nhất 1,0 phòng học/lớp; phòng học cho lớp mẫu giáo 5 tuổi
được xây kiên cố hoặc bán kiên cố, an toàn, trong đó có phòng sinh hoạt chung
bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5m2/trẻ; phòng học đủ ánh sáng, ấm về mùa đông,
thoáng mát về mùa hè;
+ 100% số lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối
thiểu theo quy định tại Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm
2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh Mục Đồ dùng - Đồ
chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non và Thông tư số
34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại Danh Mục Đồ dùng - Đồ
chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Sân chơi xanh, sạch, đẹp và đồ chơi ngoài trời được sử dụng thường
xuyên, an toàn; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; đủ công trình vệ sinh
sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh.
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục tiểu học:
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện
phổ cập giáo dục tiểu học có:
- Đủ giáo viên và nhân viên theo quy định tại Thông tư liên tịch số
19
35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của liên tịch Bộ Giáo
dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ
sở giáo dục phổ thông công lập;
- 100% số giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định tại Điểm b
Khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005;
- 100% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
theo quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên tiểu học;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân
công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập
giáo dục tiểu học theo quy hoạch, Điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi
học thuận lợi, an toàn;
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học có:
+ Số phòng học đạt tỷ lệ ít nhất 0,7 phòng/lớp; phòng học theo tiêu chuẩn
quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng, bàn ghế của
giáo viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; có Điều kiện
tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có thư viện, phòng y tế
học đường, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội;
phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; văn phòng, phòng họp cho
giáo viên và nhân viên;
+ Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông tư số 15/2009/TT-
BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Danh Mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học; thiết bị dạy học được sử
dụng thường xuyên, dễ dàng, thuận tiện;
+ Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên,
an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước;
có công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo
viên, học sinh, riêng cho nam, nữ.
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục trung học cơ sở:
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện
phổ cập giáo dục trung học cơ sở có:
- Đủ giáo viên và nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị, thí nghiệm,
văn phòng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV
20
ngày 23 tháng 8 năm 2006 của liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ
Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công
lập;
- 100% số giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo đối với giáo viên trung học
cơ sở theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005;
- 100% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ
sở theo quy định tại Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm
2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân
công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập
trung học cơ sở theo quy hoạch, Điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi
học thuận lợi, an toàn;
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở
có:
+ Số phòng học đạt tỷ lệ ít nhất 0,5 phòng/lớp; phòng học được xây dựng
theo tiêu chuẩn quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng,
bàn ghế của giáo viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; có
Điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có phòng làm
việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp cho giáo viên và
nhân viên, phòng y tế trường học, thư viện, phòng thí nghiệm;
+ Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông tư số 19/2009/TT-
BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Danh Mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học cơ sở; thiết bị dạy học
được sử dụng thường xuyên, dễ dàng, thuận tiện;
+ Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên,
an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước;
có công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo
viên, học sinh, riêng cho nam, nữ.
Điều kiện bảo đảm xóa mù chữ:
a) Về người tham gia dạy học xóa mù chữ:
- Xã bảo đảm huy động đủ người tham gia dạy học xóa mù chữ tại địa bàn
là giáo viên của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và cơ sở giáo
dục khác, người đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điểm a, b, c
21
Khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005;
- Đối với các xã có Điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, biên giới, hải đảo,
bảo đảm huy động đủ người tham gia dạy học xóa mù chữ tại địa bàn là giáo
viên hoặc người đã tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên;
- Cơ sở giáo dục tham gia thực hiện xóa mù chữ tại xã có người theo dõi
công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Xã bảo đảm Điều kiện thuận lợi cho
các lớp xóa mù chữ được sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các cơ sở
giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng, cơ quan, đoàn thể, các tổ chức chính trị-
xã hội, tổ chức khác và cá nhân trong địa bàn để thực hiện dạy học xóa mù chữ.
6.11. Căn cứ pháp lý
a) Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 về phổ cập
giáo dục, xóa mù chữ;
b) Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy
trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
7. Đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp huyện
7.1 Trình tự thực hiện
Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai việc tự đánh giá, công nhận
“Cộng đồng học tập” cấp huyện theo quy trình sau đây:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ
chức thực hiện tự đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp huyện;
b) Xây dựng báo cáo tự đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp
huyện, bản tổng hợp kết quả đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu; thông tin, số liệu của
báo cáo tự đánh giá và bản tổng hợp kết quả đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu được
tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá;
c) Tổ chức cuộc họp xem xét, đánh giá, thống nhất kết quả tự đánh giá,
công nhận “Cộng đồng học tập” cấp huyện.
d) Căn cứ kết quả tự đánh giá, nếu huyện đáp ứng đủ điều kiện công nhận
“Cộng đồng học tập” cấp huyện ở mức độ nào thì Ủy ban nhân dân cấp huyện
gửi hồ sơ đề nghị công nhận ở mức độ đó.
7.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ theo một trong ba cách thức sau:
a) Trực tiếp.
b) Qua đường bưu điện.
22
c) Nộp trực tuyến.
7.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
7.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Tờ trình đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp huyện;
b) Báo cáo tự đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp huyện;
c) Bản tổng hợp kết quả tự đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu.
7.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết
a) Các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp
huyện đến Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 4 của năm sau liền kề
năm đánh giá.
b) Thời gian hoàn thành việc đánh giá, công nhận đơn vị đạt “Cộng đồng
học tập” cấp huyện trước ngày 31 tháng 5 của năm sau liền kề năm đánh giá.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định công nhận của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
7.8. Phí, lệ phí: Không.
7.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Các huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có kết
quả tự đánh giá, công nhận và nộp đầy đủ các hồ sơ đúng thời hạn.
a) Các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương được công nhận đạt “Cộng đồng học tập” cấp huyện mức độ 1 khi
đạt đầy đủ các tiêu chí, chỉ tiêu được quy định tại Điều 11 Thông tư số
25/2023/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định về đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã, huyện,
tỉnh.
b) Các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương được công nhận đạt “Cộng đồng học tập” cấp huyện mức độ 2 khi
đạt đầy đủ các tiêu chí, chỉ tiêu được quy định tại Điều 12 Thông tư số
25/2023/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định về đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã, huyện,
tỉnh.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
23
Thông tư số 25/2023/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá, cồng nhận “Cộng đồng
học tập” cấp xã, huyện, tỉnh.
24
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
I. Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
1. Đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông (cấp
học cao nhất là trung học cơ sở)
1.1. Trình tự thực hiện
a) Cơ sở giáo dục tự đánh giá
- Hằng năm cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch tổ chức đánh giá mức độ
chuyển đổi số (có thể lồng ghép vào kế hoạch chung ứng dụng CNTT của cơ sở
giáo dục), phân công và giao trách nhiệm thực hiện cụ thể.
- Thủ trưởng các cơ sở giáo dục phê duyệt kết quả tự đánh giá; báo cáo
kết quả đánh giá lên cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp, cập nhật kết quả tự đánh
giá lên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục trước ngày 31/5 hằng năm.
b) Đánh giá ngoài và công nhận kết quả
Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá ngoài và công nhận
mức độ chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trực
tiếp; cập nhật kết quả đánh giá trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục trước
ngày 20/6 hằng năm; công bố kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở
giáo dục trên Cổng thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng.
1.2. Cách thức thực hiện: Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ: Báo cáo kết quả tự đánh giá.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trước ngày 31/5 hằng năm.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục phổ thông
(cấp học cao nhất là trung học cơ sở).
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Phòng Giáo dục và Đào tạo.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản công nhận mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Không quy định
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành “Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ
sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên”.
25
2. Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở)
đạt tiêu chuẩn Mức độ 1
2.1. Trình tự thực hiện
2.1.1. Thư viện tự đánh giá
- Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học
cơ sở) do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê
duyệt và gửi về phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận;
- Thư viện tự đánh giá hoạt động hằng năm vào cuối năm học theo các
quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và gửi báo cáo kết quả tự đánh
giá về cơ quan quản lý giáo dục chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
2.1.2. Đánh giá và công nhận thư viện
a) Cơ quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt
mức độ tiêu chuẩn theo một hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu;
b) Đánh giá và công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ
sở) do phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện;
c) Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm.
2.1.3. Kết quả đánh giá thư viện được sử dụng cho các hoạt động kiểm
định chất lượng giáo dục, công nhận đạt chuẩn quốc gia của các trường mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao
nhất là trung học cơ sở) và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
2.2. Cách thức thực hiện: Theo một trong ba cách thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu;
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường mầm non, tiểu
học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là
26
trung học cơ sở).
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào
tạo.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận thư
viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều
cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên
dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn Mức độ
1 quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và
phổ thông.
3. Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở)
đạt tiêu chuẩn Mức độ 2
3.1. Trình tự thực hiện
3.1.1. Thư viện tự đánh giá
- Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học
cơ sở) do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê
duyệt và gửi về phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận;
- Thư viện tự đánh giá hoạt động hằng năm vào cuối năm học theo các
quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT và gửi báo cáo kết quả tự đánh
giá về cơ quan quản lý giáo dục chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
3.1.2. Đánh giá và công nhận thư viện
a) Cơ quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt
mức độ tiêu chuẩn theo một hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu;
b) Đánh giá và công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ
sở) do phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện;
27
c) Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm.
3.1.3. Kết quả đánh giá thư viện được sử dụng cho các hoạt động kiểm
định chất lượng giáo dục, công nhận đạt chuẩn quốc gia của các trường mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao
nhất là trung học cơ sở) và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
3.2. Cách thức thực hiện: Theo một trong ba cách thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu;
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 60 ngày sau khi kết thúc năm học.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường mầm non, tiểu
học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là
trung học cơ sở).
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào
tạo.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận thư
viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều
cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tất cả các tiêu chuẩn: Tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên
dùng, hoạt động thư viện, quản lý thư viện phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn Mức độ
2 quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và
phổ thông.
28
4. Công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Đơn vị cấp xã lập hồ sơ đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp huyện
kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xoá mù chữ.
b) Bước 2: Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét hồ sơ và kiểm tra đơn vị
cấp xã.
c) Bước 3: Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận đạt chuẩn
phổ cập giáo dục, xoá mù chữ đối với xã nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định tại
Nghị định số 20/2014/NĐ-CP.
4.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc thông qua hệ thống
bưu điện.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Phiếu điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
b) Sổ theo dõi phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
c) Danh sách trẻ em hoàn thành chương trình giáo dục mầm non (đối với
phổ cập giáo dục mầm non); danh sách học sinh hoàn thành chương trình giáo
dục tiểu học (đối với phổ cập giáo dục tiểu học; dah sách học sinh tốt nghiệp
THCS, danh sách học sinh có chứng chỉ nghề (đối với phổ cập giáo dục trung
học cơ sở); danh sách học viên được công nhận biết chữ theo các mức độ (đối
với xóa mù chữ) theo đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 26 Nghị định số
20/2014/NĐ-CP.
Hồ sơ đề nghị công nhận xã đạt chuẩn bao gồm:
d) Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục hoặc xóa mù
chữ kèm theo các biểu thống kê;
đ) Biên bản tự kiểm tra phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp xã
4.6. Cơ quan thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đối với xã.
4.8. Lệ phí:
29
Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
4.10. Yêu cầu, điều kiện:
4.10.1. Tiêu chuẩn công nhận
a) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
5 tuổi
- Hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.
- Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 95%; đối với xã có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%;
- Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt ít
nhất 85%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất
80%.
b) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học
- Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.
- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%;
- Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất
80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức
độ 1;
- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%;
c) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%,
đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ
em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.
- Đối với cá nhân: Được cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức
độ 1 và tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung
học cơ sở đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn đạt ít nhất 70%.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ
sở mức độ 1;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung
học cơ sở đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn đạt ít nhất 80%.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ
sở mức độ 2;
30
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung
học cơ sở đạt ít nhất 95%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn đạt ít nhất 90%;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương
trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông
hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.
d) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ
- Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 1: Hoàn thành giai đoạn 1 chương
trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành lớp 3
chương trình giáo dục tiểu học.
- Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 2: Hoàn thành giai đoạn 2 chương
trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành chương
trình giáo dục tiểu học.
- Có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 1; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 25 được công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 1.
- Có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 2; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 2.
4.10.2. Điều kiện đảm bảo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục mầm non có:
- 100% số giáo viên được hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện
hành;
- Đủ giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi theo quy định tại Thông tư liên
tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của liên tịch
Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh Mục khung vị trí việc
làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non
công lập;
- 100% số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo
theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005;
- 100% số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt yêu cầu chuẩn nghề
nghiệp giáo viên mầm non theo quy định tại Quyết định số 02/2008/QĐ-
BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân
31
công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em 5 tuổi theo quy hoạch, Điều kiện giao thông bảo đảm đưa
đón trẻ thuận lợi, an toàn;
- Cơ sở giáo dục mầm non có:
+ Số phòng học (phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ) cho lớp mẫu
giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ ít nhất 1,0 phòng học/lớp; phòng học cho lớp mẫu giáo 5 tuổi
được xây kiên cố hoặc bán kiên cố, an toàn, trong đó có phòng sinh hoạt chung
bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5m2/trẻ; phòng học đủ ánh sáng, ấm về mùa đông,
thoáng mát về mùa hè;
+ 100% số lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối
thiểu theo quy định tại Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm
2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh Mục Đồ dùng - Đồ
chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non và Thông tư số
34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại Danh Mục Đồ dùng - Đồ
chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Sân chơi xanh, sạch, đẹp và đồ chơi ngoài trời được sử dụng thường
xuyên, an toàn; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; đủ công trình vệ sinh
sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh.
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục tiểu học
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện
phổ cập giáo dục tiểu học có:
- Đủ giáo viên và nhân viên theo quy định tại Thông tư liên tịch số
35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của liên tịch Bộ Giáo
dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ
sở giáo dục phổ thông công lập;
- 100% số giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định tại Điểm b
Khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005;
- 100% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
theo quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên tiểu học;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân
công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
32
- Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập
giáo dục tiểu học theo quy hoạch, Điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi
học thuận lợi, an toàn;
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học có:
+ Số phòng học đạt tỷ lệ ít nhất 0,7 phòng/lớp; phòng học theo tiêu chuẩn
quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng, bàn ghế của
giáo viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; có Điều kiện
tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có thư viện, phòng y tế
học đường, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội;
phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; văn phòng, phòng họp cho
giáo viên và nhân viên;
+ Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông tư số 15/2009/TT-
BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Danh Mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học; thiết bị dạy học được sử
dụng thường xuyên, dễ dàng, thuận tiện;
+ Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên,
an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước;
có công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo
viên, học sinh, riêng cho nam, nữ.
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục trung học cơ sở
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện
phổ cập giáo dục trung học cơ sở có:
- Đủ giáo viên và nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị, thí nghiệm,
văn phòng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV
ngày 23 tháng 8 năm 2006 của liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ
Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công
lập;
- 100% số giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo đối với giáo viên trung học
cơ sở theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005;
- 100% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ
sở theo quy định tại Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm
2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân
công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập
trung học cơ sở theo quy hoạch, Điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi
học thuận lợi, an toàn;
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở
33
có:
+ Số phòng học đạt tỷ lệ ít nhất 0,5 phòng/lớp; phòng học được xây dựng
theo tiêu chuẩn quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng,
bàn ghế của giáo viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; có
Điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có phòng làm
việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp cho giáo viên và
nhân viên, phòng y tế trường học, thư viện, phòng thí nghiệm;
+ Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông tư số 19/2009/TT-
BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Danh Mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học cơ sở; thiết bị dạy học
được sử dụng thường xuyên, dễ dàng, thuận tiện;
+ Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên,
an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước;
có công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo
viên, học sinh, riêng cho nam, nữ.
Điều kiện bảo đảm xóa mù chữ
a) Về người tham gia dạy học xóa mù chữ:
- Xã bảo đảm huy động đủ người tham gia dạy học xóa mù chữ tại địa bàn
là giáo viên của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và cơ sở giáo
dục khác, người đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điểm a, b, c
Khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005;
- Đối với các xã có Điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, biên giới, hải đảo,
bảo đảm huy động đủ người tham gia dạy học xóa mù chữ tại địa bàn là giáo
viên hoặc người đã tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên;
- Cơ sở giáo dục tham gia thực hiện xóa mù chữ tại xã có người theo dõi
công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Xã bảo đảm Điều kiện thuận lợi cho
các lớp xóa mù chữ được sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các cơ sở
giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng, cơ quan, đoàn thể, các tổ chức chính trị-
xã hội, tổ chức khác và cá nhân trong địa bàn để thực hiện dạy học xóa mù chữ.
4.11. Căn cứ pháp lý
a) Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ
cập giáo dục, xóa mù chữ;
b) Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy
trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
34
5. Đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã
5.1 Trình tự thực hiện
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai việc tự đánh giá, công nhận
“Cộng đồng học tập” cấp xã theo quy trình sau đây:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện tự đánh giá, công nhận
“Cộng đồng học tập” cấp x;
b) Xây dựng báo cáo tự đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã,
bản tổng hợp kết quả đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu; thông tin, số liệu của báo
cáo tự đánh giá và bản tổng hợp kết quả các tiêu chí, chỉ tiêu được tính từ ngày
01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá;
c) Tổ chức cuộc họp xem xét, đánh giá, thống nhất kết quả tự đánh giá,
công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã.
d) Căn cứ kết quả tự đánh giá, nếu xã đáp ứng đủ điều kiện công nhận
“Cộng đồng học tập” cấp xã ở mức độ nào thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ
đề nghị công nhận ở mức độ đó.
5.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ theo một trong ba cách thức sau:
a) Trực tiếp.
b) Qua đường bưu điện.
c) Nộp trực tuyến.
5.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
5.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Tờ trình đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã;
b) Báo cáo tự đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã;
c) Bản tổng hợp kết quả tự đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết
a) Các xã, phường, thị trấn gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng
đồng học tập” cấp xã đến đến Phòng Giáo dục và Đào tạo trước ngày 28 tháng
02 của năm sau liền kề năm đánh giá.
b) Thời gian hoàn thành việc đánh giá, công nhận đơn vị đạt “Cộng đồng
học tập” cấp xã trước ngày 31 tháng 3 của năm sau liền kề năm đánh giá.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Các xã, phường, thị trấn.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào
tạo.
35
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định công nhận của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo.
5.8. Phí, lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Các xã,
phường, thị trấn phải có kết quả tự đánh giá, công nhận và nộp đầy đủ các hồ sơ
đúng thời hạn.
a) Các xã, phường, thị trấn được công nhận đạt “Cộng đồng học tập” cấp
xã mức độ 1 khi đạt đầy đủ các tiêu chí, chỉ tiêu được quy định tại Điều 6 Thông
tư số 25/2023/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định về đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã,
huyện, tỉnh.
b) Các xã, phường, thị trấn được công nhận đạt “Cộng đồng học tập” cấp
xã mức độ 2 khi đạt đầy đủ các tiêu chí, chỉ tiêu được quy định tại Điều 7 Thông
tư số 25/2023/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định về đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã,
huyện, tỉnh.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Thông tư số 25/2023/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá, công nhận “Cộng đồng
học tập” cấp xã, huyện, tỉnh.
6. Cho phép trung tâm học tập cộng đồng hoạt động trở lại
6.1. Trình tự thực hiện
a) Sau thời gian đình chỉ, nếu trung tâm học tập cộng đồng khắc phục
được những nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi
trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Phòng Giáo dục và Đào tạo;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận
hồ sơ, tổ chức thẩm định các điều kiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện xem xét, quyết định;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép trung tâm học tập cộng
đồng hoạt động trở lại. Nếu chưa cho phép hoạt động giáo dục thì có văn bản
thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Giáo dục và Đào tạo nêu rõ lý
do và hướng giải quyết.
6.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua bưu điện.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
6.3.1. Hồ sơ gồm:
36
a) Tờ trình cho phép hoạt động trở lại;
b) Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;
c) Biên bản kiểm tra.
6.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết:
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6.5. Đối tượng thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
6.6. Cơ quan thực hiện:
a) Cơ quanNgười có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
6.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định cho phép trung tâm học tập cộng đồng hoạt động trở lại của
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
6.8. Lệ phí:
Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Sau thời gian đình chỉ, nếu trung tâm học tập cộng đồng khắc phục được
những nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ thì Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ
chức kiểm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép
trung tâm học tập cộng đồng hoạt động trở lại và phải được công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định
về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 của Chính phủ sửa đổi
một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy
định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
37
7. Thành lập trung tâm học tập cộng đồng
7.1. Trình tự thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung
tâm học tập cộng đồng gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy
định đến Phòng Giáo dục và Đào tạo;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận
hồ sơ, tổ chức thẩm định các điều kiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện xem xét, quyết định;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập. Nếu chưa cho phép hoạt
động giáo dục thì có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ
chức, cá nhân đề nghị thành lập và Phòng Giáo dục và Đào tạo nêu rõ lý do và
hướng giải quyết.
7.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua bưu điện.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
7.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập trung tâm học tập cộng đồng;
b) Sơ yếu lý lịch của những người dự kiến làm giám đốc trung tâm học
tập cộng đồng.
7.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết:
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
7.5. Đối tượng thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
7.6. Cơ quan thực hiện:
a) Cơ quanNgười có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
7.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định thành lập trung tâm học tập cộng đồng và cho phép hoạt động
giáo dục của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7.8. Lệ phí:
Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
38
Không.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
a) Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định
về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 của Chính phủ sửa đổi
một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy
định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục./.
36
a) Tờ trình cho phép hoạt động trở lại;
b) Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;
c) Biên bản kiểm tra.
6.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết:
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6.5. Đối tượng thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
6.6. Cơ quan thực hiện:
a) Cơ quanNgười có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
6.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định cho phép trung tâm học tập cộng đồng hoạt động trở lại của
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
6.8. Lệ phí:
Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Sau thời gian đình chỉ, nếu trung tâm học tập cộng đồng khắc phục được
những nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ thì Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ
chức kiểm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép
trung tâm học tập cộng đồng hoạt động trở lại và phải được công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định
về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 của Chính phủ sửa đổi
một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy
định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
37
7. Thành lập trung tâm học tập cộng đồng
7.1. Trình tự thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung
tâm học tập cộng đồng gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy
định đến Phòng Giáo dục và Đào tạo;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận
hồ sơ, tổ chức thẩm định các điều kiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện xem xét, quyết định;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập. Nếu chưa cho phép hoạt
động giáo dục thì có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ
chức, cá nhân đề nghị thành lập và Phòng Giáo dục và Đào tạo nêu rõ lý do và
hướng giải quyết.
7.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua bưu điện.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
7.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập trung tâm học tập cộng đồng;
b) Sơ yếu lý lịch của những người dự kiến làm giám đốc trung tâm học
tập cộng đồng.
7.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết:
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
7.5. Đối tượng thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
7.6. Cơ quan thực hiện:
a) Cơ quanNgười có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
7.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định thành lập trung tâm học tập cộng đồng và cho phép hoạt động
giáo dục của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7.8. Lệ phí:
Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
38
Không.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
a) Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định
về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 của Chính phủ sửa đổi
một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy
định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1548/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1548/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×