• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 110/QĐ-UBND Gia Lai 2026 Kế hoạch thực hiện Nghị định 277/2025 phổ cập giáo dục mầm non

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/01/2026 09:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 110/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lâm Hải Giang
Trích yếu: Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi địa bàn tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 110/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 110/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 110/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ
-
UBND
Gia Lai
, ngày
tháng
01
năm 202
6
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP
ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cNghị quyết s 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội ban hành Nghị quyết vphổ cập giáo dục mm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
n cứ Nghị quyết số 217/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội về miễn, htrợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông,
người học chương trình giáo dục phổ thông trong sở giáo dục thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân;
n c Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính
tr về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
n cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính
ph Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghquyết s
71- NQ/TW ngày 22 tháng 8 m 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo;
Căn cNghđịnh số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 ca Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Nghquyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 m
2025 của Quốc hội v ph cp giáo dục mầm non cho trem từ 3 đến 5 tuổi;
n cứ Quyết định số 3237/-BGDĐT ngày 24 tháng 11 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Go dục Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện Nghị định s277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính ph
về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3230/TTr-SGDĐT
ngày 10 tháng 12 năm 2025.
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị định
số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo; Nội
vụ; Tài chính; Y tế; Văn hóa, Ththao Du lịch; Xây dựng; Khoa học và ng
ngh; Nông nghiệp Môi trường; Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nn dân các
, phường Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ GDĐT (để báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- BCĐ triển khai NQ 71-NQ/TW;
- Các Hội, đoàn thể tỉnh (phối hợp);
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu:VT, V7.
TM.
ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
-
Tự do
-
Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện
Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025
của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi
trên địa bàn tỉnh
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa và triển khai hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ được xác định tại
Nghị đnh số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
nhằm hoàn thành phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi Nghị
định s 277/2025/NĐ-CP).
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của hthống chính trị và toàn xã hội đối vi
công tác phổ cập giáo dc mm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tui.
Đảm bảo mọi trem trong độ tuổi từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh, đặc biệt
là vùng khó khăn, vùng đồng o dân tộc thiểu số được tiếp cận giáo dục chất
lượng, công bằng.
2. Yêu cầu
Triển khai kịp thời Nghị định số 277/2025/NĐ-CP đến các xã, phường
các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh.
Rà soát, đánh giá và kế hoạch đảm bảo các điều kiện về tỷ lệ huy động
trẻ đến trường, lớp; tình hình đi ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị.
Đảm bảo tính chính xác trong công tác soát đối tượng tính kịp thời
trong thực hiện các chính sách hỗ trợ cho đội ngũ và trẻ em.
Triển khai công tác truyền thông về thực hiện phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị định số 277/2025/NĐ-CP.
II. MC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em t3 đến 5 tuổi theo lộ
trình, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - hội của địa phương, bảo đảm
các điều kiện phcập theo quy định. Tạo mọi điu kiện để trẻ em trong độ tuổi
2
mẫu giáo đưc tiếp cận giáo dục mầm non, hội được tiếp cn dịch vụ giáo
dục mầm non chất lượng; trên sphấn đấu bảo đảm các điều kiện về đội ngũ
giáo viên, nhân viên, sở vật chất, thiết bị dạy học, đ dùng, đồ chơi. Phấn đấu
đến năm 2030 tỉnh Gia Lai hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3
đến 5 tuổi.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Về quy mô, mạng lưới trường, lớp
soát thực hiện sáp nhập điểm trường, trường mầm non công lập quy
mô nhỏ trên cùng địa bàn đảm bảo quy định, phù hợp địa phương. Đến năm 2030
không còn trường mầm non có quy mô không đạt chuẩn.
2.2. V đội n
Phn đấu 100% lp mu giáo bảo đm đủ số lượng giáo viên mầm non theo
đnh mc quy đnh; nâng cao năng lực, đáp ng yêu cu thc hiện Chương trình giáo
dục mầm non và mục tu phcập go dục mầm non cho trem từ 3 đến 5 tuổi.
2.3. V cơ sở vt cht, thiết b dy học, đồ dùng, đ chơi
Ưu tiên bố trí nguồn lực của Trung ương địa phương, phấn đấu đến năm
2030 các cơ sở giáo dc mầm non có đ cơ s vt cht, bảo đảm 01 phòng học/lớp;
100% phòng học được kiên cố; đủ thiết b dy học, đ dùng, đồ chơi theo quy
định để t chc các hoạt đng go dục theo Chương trình giáo dục mm non.
2.4. Về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
2.4.1. Giai đoạn 2026-2028
a) Đối với xã, phường
Tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 90%, đối với xã
điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 85%.
Tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non từ
3 đến 5 tuổi theo độ tuổi hằng năm đạt ít nhất 85%; đối với xã có điều kiện kinh tế
-hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.
b) Đối với cấp tỉnh
Duy trì, nâng cao cht lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
Phấn đấu đến năm 2028: 109/135 (t l 80,74%)
xã, phường được công
nhận đt chun ph cp giáo dc mm non cho tr t 3 đến 5 tui.
2.4.2. Giai đoạn 2029 - 2030
a) Đối với xã, phường
Tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 95%, đối với xã
điều kiện kinh tế - hội đặc biệt k khăn đạt ít nhất 90%.
3
Tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non từ
3 đến 5 tuổi theo độ tuổi hằng năm đạt ít nhất 90%; đối với xã có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 85%.
b) Đối với cấp tỉnh
Duy trì, nâng cao cht lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
Phấn đấu đến m 2030: có 135/135 (tỷ lệ 100%) đơn vị xã, phường đạt
chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
(Biu ch tiêu thc hin ph cp theo Ph lc 01 đính kèm).
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
(Nhiệm vụ và lộ trình triển khai thực hiện theo Phlc 02 đính kèm)
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đo của cấp ủy Đảng, chính quyền các
cấp, sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành trong triển khai phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
Quán triệt sâu sắc các chủ trương, quan điểm của Đảng, Nc và chỉ đạo
của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5
tui. Tăng ng slãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương, đưa chỉ
tiêu phcập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào chương trình, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tham mưu xây dựng, ban hành các
chương trình, kế hoạch, chính ch của địa phương phù hợp với điều kiện thực tế
để tăng nguồn lực đầu , đảm bảo các điều kiện phổ cập theo quy định. Nâng cao
hiệu lực, hiệu quả công c kiểm tra, giám sát theo chức năng, thẩm quyền. Huy
động mọi nguồn lực để thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi đạt mục tiêu đề ra.
Cấp y, chính quyền địa phương giao trách nhiệm cho các tổ chức, đoàn thể
trên địa bàn phối hợp với các cơ sở giáo dục trong việc vận động các gia đình đưa
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến trường, lớp và học 2 buổi/ngày; đánh giá kết quả thực
hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi o các phong trào thi
đua của các đoàn thể,c tổ, khối phố, thôn các sở giáo dục.
2. Đầu phát triển mạng lưới trường, lớp đảm bảo sở vật chất,
trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi theo quy định
2.1. Bố trí, sắp xếp mạng lưới trường, lp phợp với tình hình phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương
soát, sắp xếp phát triển mạng lưới sở giáo dục mầm non phù hợp
với quy hoạch đơn vị hành chính cấp xã, đặc thù địa nh miền núi, biên giới và
phân bố dân cư; bố trí, sử dụng hợp trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
4
i sau sắp xếp để chuyển đổi công năng tnh cơ sở giáo dục mầm non; ưu
tiên btrí quỹ đất sạch trong quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thvà nông
thôn để xây dựng sở giáo dục mm non; quan m phát triển sở giáo dục
mầm non ngoài công lập.
Sáp nhp mt s trường mm non công lp địa n các xã/phưng cùng
địa bàn khong cách, điều kiện giao thông đi li thun li với quy i 9
nhóm, lp; vùng đặc biệt khó khăn, dân s dưới 5.000 ngưi dưới 5
nhóm, lp; ghép điểm trường l quy nh và khong cách đi li dưới 3km,
giao thông thun li; tiếp tục duy trì các trường mầm non tư thục và phát trin các
s giáo dc mầm non độc lp.
2.2. Đảm bảo đủ sở vật chất, trang thiết bị cho các lớp mu giáo từ 3
đến 5 tuổi
Bố trí kinh phí, ưu tiên y dựng đủ phòng học kiên c(mới thay thế
n kiên cố) cho các lớp mẫu giáo từ 3 đến 5 tui, đảm bảo t lệ 01 phòng/01 lớp
mẫu giáo; đến năm 2030, tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%. Bảo đảm tất cả các
ng khó khăn các vùng đồng bào n tộc thiểu s đều trường mầm non.
Thực hiện huy động từ các chương trình, dự án, các tổ chức phi Chính phủ,
doanh nghiệp, t chức, nhân trong và ngoài nước, các ngun vn hp pháp
khác đ h tr v cơ sở vt cht, xây mới, nâng cp, cải tạo các phòng chức năng,
phòng thư viện, bếp ăn, nhà vệ sinh, công trình nước sạch, ... để thực hiện ph cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
2.3. Đảm bảo đủ thiết bị dạy học, đồng, đồ chơi tối thiểu để thực hiện
Chương trình giáo dục mm non, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non cho
trẻ em t 3 đến 5 tuổi.
- Thực hiện soát định kỳ thực trạng trang thiết bị tại các sở go dục
mầm non. Tập trung huy động mọi nguồn kinh phí hợp pháp để bổ sung, trang b
đầy đủ thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục
Đào tạo nhằm phục vụ công tác phổ cập triển khai hiệu quả Cơng trình
giáo dục mầm non mới.
- Tập trung nguồn lực đầu thiết bị dạy học cho các lớp mẫu giáo từ 3
đến 5 tuổi tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số để đảm
bảo trẻ em được tiếp cận với các điu kiện học tập công bằng, chất lượng.
- Quan tâm đầu trang bị, b sung y vi tính và các thiết bị công ngh
hiện đại cho các cơ s giáo dục nhằm đảm bảo thực hiện hiệu qu công tác
chuyển đổi số trong giáo dục, phục vụ việc cập nhật phần mềm quản phổ cập,
cũng n tạo điều kiện cho trẻ bước đầu làm quen với tin học và các phương pháp
5
giáo dục tiên tiến (STEM/STEAM).
- Tích cực kêu gọi sự hỗ trợ từ các cơng trình, dự án, doanh nghiệp, t
chức phi chính phủ các cá nhân trong, ngoài nước để mua sắm đồ chơi ngoài
trời, đồ chơi trong lớp, thiết bị phòng chức năng và các học liệu cần thiết khác
phc vụ mục tiêu phổ cập cho tr 3-5 tuổi.
- Tăng ng công tác kiểm tra, giám sát vic bảo quản sdụng thiết
bị dạy hc, đảm bảo các nguồn lực đầu tư được sử dụng đúng mục đích, tránh
lãng phí và phát huy tối đa công năng trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục trẻ
3. Đảm bảo nguồn lực thực hiện hiệu quả các chính sách ưu tiên phát
triển giáo dục mầm non
3.1 Đảm bảo c chính sách ưu tiên phát triển giáo dục mm non
điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng o dân tộc thiểu s và
miền núi, biên giới, hải đảo, bãi ngang, ven biển, khu đông dân cư, địa bàn có khu,
cụm ng nghiệp, khu chế xuất được quy định tại Điều 4, Nghị định s
277/2025/NĐ-CP.
3.2 Đảm bảo các cnh sách phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và
nhân viên của các sở go dục mm non theo quy định tại Điều 5, Nghị định s
277/2025/NĐ-CP.
3.3 Đảm bảo các chính sách đối với trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo quy định tại
Điều 6, Nghị định số 277/2025/NĐ-CP.
4. Đào tạo, bồi dưỡng và quản lý đội ngũ
- Tập trung phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đảm bảo
đủ về số lượng, đồng bộ về cấu đạt chuẩn trình độ đào tạo, chuẩn ngh
nghiệp theo quy định. Sắp xếp, bố trí và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực hiện có
để phục vụ tốt nhất cho công tác ph cập.
- Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để đm bảo 100% giáo viên mầm
non trình độ từ cao đẳng phạm mầm non trở n. Đổi mới phương thức đào
tạo theo cơ chế đặt hàng.
- Bồing giáo viên cán bộ quản lý thành thạo việc sử dng các phần
mềm, ứng dụng mới biết cách vận hành các thiết bị điện t hiện đi trong lớp
học. Biết sử dụng ngoại ngữ cơ bản đtìm kiếm, tham khảo các ý tưởng hay
hoạt động dạy học sáng tạo từ các nước tiên tiến để áp dụng phù hợp cho trẻ tại
địa phương. Thành thạo công nghệ đ số hóa các hồ sơ, sổ sách, giúp việc theo
i sức khỏe quá trình phát triển của trẻ trở nên nhanh chóng, chính xác hơn.
Biết sử dụng máy móc hiện đại như máy nh, màn hình tương tác, thiết bị nghe
nhìn để tổ chức các giờ học sinh động, giúp trẻ hứng thú và sớm m quen với
6
môi trường công nghệ.
- Hằng năm tchức tp huấn về đổi mới nội dung, chương trình giáo dục
mầm non mới cho toàn bộ cán bộ quản và giáo viên. Bồi dưỡng nghiệp vụ sâu
cho đội ngũ làm công tác phổ cập tại cấp xã và các nhân viên theo dõi số liệu phổ
cập trẻ từ 3 đến 5 tuổi.
- Vận dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến, phù hợp với năng lực của
trẻ và điều kiện thực tế của địa phương. Chuẩn bị đầy đủ tài liệu, hc liệu đtriển
khai hiệu quả Chương trình giáo dục mầm non mới theo hướng dẫn của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
- Đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách ưu đãi đối với cán
bộ quản lý, giáo viên nhân viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi theo quy định.
- Tăngờng công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ theo chuẩn hiệu trưởng và
chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Trên sở đó, có phương án bồi dưỡng
hoặc sắp xếp lại đối với những nhân không đáp ứng được yêu cầu ng vic
trong tình hình mới.
- Sở Giáo dục Đào tạo phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ để tham mưu số
lượng người làm việc, đảm bảo định mc giáo viên tn lớp theo quy định của
Trung ương và phù hợp với đặc thù đa phương sau khi tinh gọn bộ máy
5. Đổi mới nội dung cơng trình, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục toàn diện; thc hin Chương trình giáo dục mầm non mới
5.1. Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôing
Triển khai thực hiện nghiêm túc quy định về môi trường giáo dục an toàn,
lành mạnh, thân thiện; phòng tránh tai nạn thương tích trong trường học; côngc
chăm sóc sức khỏe cho trẻ; phòng, chống dịch bệnh trong nhà trường cng
đồng theo Nghị định của Chính phủ Thông hướng dẫn của Bộ Giáo dục
Đào tạo và Bộ Y tế.
Kết hợp chế độ dinh dưỡng bán trú với các bài tập vận động khoa học, đặc
biệt chú trọng giảm t lệ suy dinh dưỡng cho trẻ em ng đồng bào dân tộc thiểu
số. Quản chặt chẽ chất lượng bữa ăn của trẻ tại trường thông qua vic Ứng
dụng các phần mềm chuyên dụng để lập khẩu phần ăn cân đối, theo dõi biểu đồ
tăng trưởng của trẻ một cách cnh xác và kịp thời; tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát các bếp ăn bán trú, đảm bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm.
5.2. Trin khai Chương tnh giáo dục mm non mi
- Đổi mới phương pháp dạy học "lấy trẻ m trung tâm", ứng dụng các ứng
dụng giáo dục để theo dõi sát sao thế mạnh sở thích của từng trẻ, giúp 100%
trẻ em hoàn thành chương trình học theo độ tui.
7
- Tiếp cận giáo dục tiên tiến (STEM/STEAM): Đưa các hoạt động thực
nh sáng tạo, khoa hc o cơng trình học thông qua việc khai thác c học
liệu điện tử và thiết bị tương tác hiện đại.
- Tăng cường tiếng Việt và bảo tồn văn hóa: Triển khai các giải pháp hỗ trợ
trẻ em dân tộc thiểu số tăng cường vốn tiếng Việt da trên nền tảng tiếng mẹ đẻ,
đảm bảo sng bằng trong giáo dục.
5.3. Nâng cao cht lưng cho tr em mu giáo làm quen vi ngoi ng
m quen với ngoại ngữ (Tiếng Anh): Triển khai thực hiện đạt và phn đấu
ợt các chỉ tiêu, nhiệm vụ đối với giáo dục mm non trong Kế hoạch thực hiện
Đề án “Tăng ng dy hc ngoi ngữ, đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai
trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045”; Sử dụng các kho
học liệu số và ứng dụng đa phương tiện quốc tế để tr được tiếp xúc với tiếng Anh
một cách tự nhiên, sinh động, phù hợp với tâm sinh lý lứa tui.
m quen với Tin học: Tổ chức cho trẻ m quen với các thiết b ng
nghcơ bản (máy nh, y tính bảng giáo dục) để nh thành duy s kỹ
ng giải quyết vấn đề từ sớm.
Xây dựng mô hình lớp học ơng tác: Thí điểm nhân rng các "lớp học
thông minh" tại các trường trọng điểm, sử dụng thiết bị nghe nhìn hiện đại để thay
thế các phương pháp dạy học truyền thống, khô khan.
6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục và truyền thông
6.1. Đẩy mnh công c xã hội hóa giáo dục để phát triển giáo dc mm non
Huy động sức mạnh tổng hợp thu hút các nguồn lực trong hội ng
cường sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ ng đồ chơi hỗ tr về nhân lực, vật
lực để phát triển giáo dc mm non vùng khó khăn. Thc hiện nghiêm túc, đầy đủ
chế, chính sách v xã hi hóa giáo dc; tạo điu kin thun li v đất, tín dng,
thuế các th tc hành chính, khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức,
nhân đầu tư xây dng phát trin giáo dc mm non ngoài công lp những nơi có
điều kin thun lợi địa bàn đô th, khu công nghip.
Nêu cao tinh thần trách nhiệm ca Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc u gọi
hội hóa, công khai danh sách nhà i trợ, o cáo quyết toán theo quy đnh… đ
đảm bảo cơ sở thực hiện và kiểm tra, giám t vic thực hiện đúng quy định.
6.2. Đẩy mạnh công tác truyền thông, phổ biến nhiệm vụ phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tui, đảm bảo huy động tr em trong đ
tuổi đến lớp
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng mục đích, mục tiêu,
nhiệm vụ giải pháp thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5
tui; tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa
phương, đội ngũ nhà giáo, cha mẹ tr cộng đồng trong việc chăm lo, đầu
8
phát triển giáo dục mầm non. Tập trung tuyên truyền về ý nghĩa lợi ích của việc
huy động trẻ t3 đến 5 tuổi đến trường, đặc biệt trẻ 5 tuổi chuẩn bị vào lp
Một; phát huy vai trò phối hợp giữa gia đình với nhà trường để nâng cao chất
lượng nuôi dưỡng, cm sóc và giáo dc trẻ.
Triển khai có hiệu qu các chuyên mục, chuyên trang trên các phương tiện
thông tin đại chúng nhằm nâng cao hiệu quả công tác truyền thông. Trong đó, làm
vai trò của giáo dục mầm non trong phát triển toàn diện tr em và là nền tảng
quan trọng cho giáo dục phổ thông. Ph biến đầy đủ, kịp thờithực hiện tốt các
chính ch hỗ trợ đối với trẻ em, giáo viên và sở giáo dục mầm non, đặc biệt
ng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số.
Tăng cường các hình thức tuyên truyền; đăng tải trên cng thông tng tin
điện t ca quan, đơn vị; phi hợp các quan báo chí, truyền thông, đưa tin,
ghinh các hoạt động v ph cp giáo dc mm non cho tr 3 đến 5 tui.
Phát huy vai trò truyền thông trong cộng đồng để đẩy mạnh công tác vận
động trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến trường; triển khai hiệu quả tuyên truyền thực hiện ng
cường tiếng Việt trên sở tiếng m đ của trẻ vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
IV. KINH PHÍ THC HIN
1. Đối vi các chính sách h tr cho các đối tượng được hưởng theo Ngh
định 277/NĐ-CP: do ngân sách nhà nưc đm bo.
2. Đối vi các chính ch v đầu phát trin mạng lưới trường, lp: thc
hiện theo quy định ca pháp lut v đầu công, các chương trình mc tiêu quc
gia hiện đại hóa, ng cao chất ng giáo dc lng ghép t ngun vn ca c
chương trình mc tiêu quốc gia được cp thm quyn giao trong kế hoch hng
năm của các sở, ngành, địa phương theo phân cấp qun lý hin hành.
3. Ngun vn hi a go dc và các ngun vn huy động hp pp kc.
4. Vic lp d tn, qun lý, s dng quyết toán kinh phí thc hin theo
quy đnh ca Luật Ngân sách n nưc, Luật Đầu tưng và các quy định hinnh.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Là quan tờng trc, chịu trách nhiệm tổ chức, theo dõi, ớng dẫn, đôn
đốc việc triển khai thc hiện Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3
đến 5 tuổi theo từng năm cả giai đoạn. Tham mưu thành lập Ban Chỉ đạo, ban
nh các văn bản hướng dẫn thực hin.
Phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham u Ủy ban nhân n tỉnh
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP trong đó
tập trung bố trí, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách và các
9
chương trình, dự án liên quan để đầu tư về quỹ đất, xây mới, cải tạo, nâng cấp
trường, lớp mầm non đảm bảo đ sphòng học, phòng chức năng theo quy
định; thiết bị dạy học, đồ ng, đồ chơi; khuyến khích huy động các nguồn lực
hội tham gia phát triển go dục mầm non, từng bước chuẩn hóa, hiện đại a cơ
sở vật chất đáp ứng mục tiêu yêu cầu theo kế hoạch đề ra.
Chtrì, phối hợp vi các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non;
xác định nhu cầu go viên theo từng năm học, từng địa bàn để tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh có kế hoạch bổ sung, bảo đảm đủ số ợng giáo viên theo định mc
quy định. Gắn công tác phát triển đội ngũ với quy hoch mạng lưới tng, lớp
mầm non và kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non của tỉnh.
Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, tập huấn cho các sở giáo dục mầm non
trong việc triển khai ph cập giáo dục mm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; thực
hiện ng tác kiểm tra, đánh giá, tham u cho tỉnh công nhận c địa phương
đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Tổ chức đào tạo đội ngũ cán bquản lý, giáo viên mầm non nhân viên giáo
dục về các phương pp giáo dục mới, đc biệt kỹ năng ứng dụng ng nghệ
thông tin trong nuôi dưỡng, chăm c, giáo dục trẻ và quản . Đảm bảo giáo viên
mầm non có khả ng áp dụng các phương pp giảng dạy tiên tiến, giúp ng cao
chấtợng giáo dục.
Xây dựng và ng dẫn các sở giáo dục mm non về việc thiết lập
chế giám sát đánh giá hiệu quả, thu thập dữ liệu chính xác báo cáo định kỳ
về tiến độ triển khai, số lượng trẻ em được huy động và tình trạng cơ sở vật chất.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lch tuyên truyền về vai trò quan
trọng của giáo dục mầm non, đặc biệt là sự cần thiết của việc huy động trem 3-5
tui đến trường, và ng cao nhận thức trong cộng đồng về tm quan trọng của
giáo dục mầm non.
Chtrì tham u tổ chức kết, tổng kết việc thực hiện phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo kế hoạch của Bộ Giáo dục Đào tạo,
Ủy ban nn dân tỉnh.
2. Công an tnh
Phi hp vi S Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân xã, phường, các
s giáo dc mm non soát, b sung cung cp d liu t sở d liu quc
gia v n cư xác định, huy động đối tượng tr em t 3 đến 5 tui trong din ph
cp theo Ngh định s 277/2025/NĐ-CP.
Bảo vệ an ninh, bảo mật thông tin nhân trong qtrình khai thác, sử
10
dụng dữ liệu phục vụ công tác phcập giáo dục mầm non trên toàn tỉnh Gia Lai.
3. Sở Nội vụ
Hằng năm, chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đa
phương có liên quan tham u cấp thẩm quyền giao số lượng người làm việc của
sự nghiệp giáo dục theo quy định, nhằm bảo đảm thực hiện hiệu quả mục tiêu phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Thẩm định, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân n tỉnh tặng Bằng khen cho các
tập thể, cá nhânthành tích xuất sắc trong thực hin phổ cập giáo dục mm non
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi khi tiến hành tổng kết giai đoạn.
4. S Tài chính
Phối hợp với SGiáo dục và Đào tạo, các sở, ngành liên quan y ban nhân
n các xã, phường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí đủ kinh phí thực hiện;
cân đối nguồn lực tài chính thực hin các chính sách tại địa phương theo đúng quy
định của Luật Nn sách nhà nước và c văn bản hướng dẫn hiện hành.
5. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, và các đơn vị liên quan chăm sóc sức
khe ban đầu; theo dõi tình trạng dinh dưỡng, phòng chống dịch bệnh cho trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi tại các sở giáo dục mầm non; hướng dẫn kiểm tra việc bảo
đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng học đường ti các bếp ăn bán trú.
Chỉ đo hệ thống y tế sở phối hợp thực hiện công tác y tế trường học,
bảo đảm các điều kiện vệ sinh, ớc sạch, nhà vệ sinh, phòng chống tai nạn
thương tích; tham gia thu thập, chia s dữ liệu về sức khỏe trẻ phục vụ công tác
ph cập giáo dục mầm non từ 3 đến 5 tuổi, đặc biệt trẻ em tại các vùng khó khăn.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp Sở Giáo dụcĐào tạo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công
tác thực hiện quy hoạch và tạo lập quỹ đất để bố trí đất dành cho các sở giáo dục
mầm non; tham u Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc
về đất đai tại các sở giáo dục theo quy định nhằm đảm bảo các điều kiện đáp
ứng mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non từ 3 đến 5 tuổi;
Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, các đơn vị liên quan tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lồng ghép các nguồn lực của các chương trình mục
tiêu vào kế hoạch triển khai Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu
giáo từ 3 đến 5 tuổi.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chtrì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, và các đơn vị liên quan tham
11
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công c ng dụng công nghệ thông tin, đảm
bảo an toàn thông tin; xây dựng cnh quyn số; kinh tế số, hi số chuyển
đổi số, phục vụ hiệu quả ng tác giáo dục và đào tạo nói chung, công tác ph cập
giáo dục nói riêng.
8. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Phối hợp Sở Giáo dục Đào tạo, tổ chức tuyên truyền, vận đng c gia
đình, cộng đồng, cơ quan về mục tiêu, lợi ích tham gia tích cực đối với công
tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Định hướng c cơ quan báo chí, truyn thông của tỉnh hệ thống thông
tin cơ sở giáo dục thông tin, tuyên truyền vmục tiêu phổ cập giáo dục trong việc
ng cao dân trí, đào to nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - hội của
tỉnh, tăng cường tuyên truyền v công tác phổ cập giáo dục trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
9. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Go dục Đào tạo trong việc định ng phát triển hệ
thống trưng, lớp bảo đảm phù hp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện nh và
định hướng theo từng giai đoạn phát triển.
Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường các chủ đầu việc áp
dụng định mức xây dựng, đơn giá, sut vốn đầu tư, tiêu chuẩn theo quy định.
Thẩm định thiết kế, dự án đầu tư y dựng, cải tạo, nâng cp c sở giáo dục
mầm non, đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn y dựng, an toàn
công trình, phòng cháy chữa cháy và thiết kế trường học theo phân cấp.
Tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng công trình trường học mầm non đảm
bảo công trình đủ điều kiện nghiệm thu đưa vào sử dụng theo phân cấp quản lý.
10. Ủy ban nhân dân cp
Chịu trách nhiệm toàn diện về thực hiện Kế hoạch trên địa bàn theo phân
cấp quản lý, cụ th:
- Xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi trên địa n; chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thôn,
làng, tổ dân phố và các lực lưng liên quan trong công tác huy động trẻ.
- Tập trung rà soát, bổ sung quy hoạch mạng lưới, trường, lớp địa bàn đô
th, khu công nghiệp; chuyển c trường mẫu giáo thành trường mầm non, tăng
thêm ít nht 10% số tng mm non công lập có tổ chức nhóm trẻ dưới 24 tháng
tui; soát, sắp xếp các điểm trường theo ớng thu gọn đầu mi đảm bo thuận
lợi để huy động trẻ mầm non đến trường cho từng giai đoạn trên địa bàn, phù hợp
với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
12
- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, cha mẹ trẻ phối hợp với các
sở giáo dục mầm non huy động trẻ đến trường, đảm bảo duy trì nâng cao
cht lưng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy
đủ các chế độ chính sách đối với trẻ em, giáo viên, nhân viên, cán bộ quản tham
gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Theo dõi, cập nhật o cáo số liệu trẻ em trong độ tuổi mm non; phối
hợp với ngành giáo dục, công an, y tế các tổ chức đoàn thể soát, xác định
đúng đối tưng trẻ em trong diện phổ cập.
- Bố trí, lồng ghép nguồn lực ti đa phương để hỗ trợ sở giáo dục mm
non về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đ dùng, đồ chơi và các điều kiện cần thiết
cho công c nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Hằng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách nhà ớc, trên sở dự
toán kinh phí thực hiện các chính sách tại Kế hoạch này do các sở giáo dục
mầm non xây dựng, Ủy ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo các đơn vtrực
thuộc liên quan thẩm định và tổng hợp cùng với các chính sách khác vào dự toán
ngân sách cấp mình gửi về Sở Tài chính; đồng thời, gửi SGiáo dục Đào tạo
để tổng hợp, theo dõi.
Trong quá trình thực hin, nếu có khó khăn, ớng mắc, c cơ quan, đơn
vị, đa phương chủ động đề xuất gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo
cáoy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
2026 2027 2028 2029 2030
TOÀN TỈNH GIA LAI
135 XÃ, PHƯỜNG
84 12 13 14 12
1 Phường Quy Nhơn 79.61 4,753 3,784 1
2 Phường Quy Nhơn Đông 82.86 1,849 1,532 1
3 Phường Quy Nhơn Tây 70.19 1,030 723 1
4 Phường Quy Nhơn Nam 84.62 3,226 2,730 1
5 Phường Quy Nhơn Bắc 79.62 1,771 1,410 1
6 Xã Nhơn Châu 80.68 88 71 1
7 Phường Bình Định
74.24 1,258 934 1
8 Phường An Nhơn
71.59 1,570 1,124 1
9 Phường An Nhơn Đông
72.70 729 530 1
10 Phường An Nhơn Tây
79.34 755 599 1
11 Phường An Nhơn Nam
72.47 977 708 1
12 Phường An Nhơn Bc
75.83 1,121 850 1
13 Phường Bồng Sơn
80.08 1,315 1,053 1
14 Phường Hoài Nhơn
81.84 1,641 1,343 1
15 Phường Tam Quan
91.92 879 808 1
(Kèm theo Quyết định số……………/QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Dân số
trong độ
tuổi 3-5
Số trẻ em
3-5 tuổi
huy động
ra lớp
TT
ĐƠN VỊ CẤP XÃ
(xã/phường)
Tỷ lệ huy
động tr
MG 3-5
tuổi năm
2024-2025
(%)
Dự kiến năm đạt chuẩn phổ cập mẫu giáo
Ghi chú
PHỤ LỤC 1
DỰ KIẾN ĐƠN VỊ CẤP XÃ ĐẠT PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON
CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI, GIAI ĐOẠN 2026-2030
16 Phường Hoài Nhơn Đông
82.71 1,614 1,335 1
17 Phường Hoài Nhơn Tây
93.57 747 699 1
18 Phường Hoài Nhơn Nam 86.56 1,034 895 1
19 Phường Hoài Nhơn Bắc 84.93 1,533 1,302 1
20 Xã Tuy Phước 73.23 3,097 2,268 1
21 Xã Tuy Phước Tây 67.73 1,531 1,037 1
22 Xã Tuy Phước Đông 75.36 2,102 1,584 1
23 Xã Tuy Phước Bắc
74.20 1,554 1,153 1
24 Phù Cát 77.15 1,921 1,482 1
25 Xuân An 74.85 847 634 1
26 Ngô Mây 83.06 661 549 1
27 Xã Cát Tiến 69.59 1,220 849 1
28 Xã Đề Ghi 74.39 1,480 1,101 1
29 Xã Hoà Hội 86.22 784 676 1
30 Xã Hội Sơn 82.77 441 365 1
31 Xã Phù Mỹ
85.76 885 759 1
32 Xã An Lương
82.84 1,375 1,139 1
33 Xã Bình Dương
85.59 916 784 1
34 Xã Phù Mỹ Đông
66.32 1,734 1,150 1
35 Xã Phù Mỹ Tây
84.79 493 418 1
36 Xã Phù Mỹ Nam
83.52 728 608 1
37 Xã Phù Mỹ Bắc
87.38 903 789 1
38 Xã Tây Sơn
82.16 1,530 1,257 1
39 Bình Khê
79.81 718 573 1
40 Bình Phú
81.98 666 546 1
41 Xã Bình Hiệp
89.01 719 640 1
42 Bình An
84.03 977 821 1
43 Hoài Ân 93.54 604 565 1
44 Xã Ân Tường 93.32 644 601 1
45 Xã Kim Sơn 95.09 550 523 1
46 Xã Vạn Đức 93.22 575 536 1
47 Xã Ân Hảo 89.68 533 478 1
48 Vân Canh 97.49 758 739 1
49 Canh Vinh 95.67 763 730 1
50 Canh Liên 100.00 178 178 1 Đặc biệt khó khăn
51 Xã Vĩnh Thạnh
91.08 471 429 1
52 Xã Vĩnh Thịnh
99.79 477 476 1
53 Xã Vĩnh Quang
99.54 431 429 1
54 Xã Vĩnh Sơn
92.13 305 281 1
Đặc biệt khó khăn
55 An Hoà
90.79 543 493 1
56 An Lão
93.66 505 473 1
57 An Vinh
100.00 300 300 1
Đặc biệt khó khăn
58 An Toàn
99.10 111 110 1
Đặc biệt khó khăn
59 Phường Pleiku
91.33 415 379 1
60 Phường Hội Phú
95.62 616 589 1
61 Phường Thống Nhất
97.85 885 866 1
62 Phường Diên Hồng
94.32 950 896 1
63 Phường An Phú
93.57 1,089 1019 1
64 Xã Biển Hồ
95.03 1,568 1490 1
65 Gào
97.65 894 873 1
66 Phường An Khê
91.13 1,082 986 1
67 Phường An Bình
92.89 1,139 1058 1
68 Xã Cửu An
92.10 747 688 1
69 Phường Ayun Pa
99.83 1,149 1147 1
70 Ia Rbol
94.42 466 440 1
71 Ia Sao
91.33 415 379 1
72 Ia Ly
95.62 616 589 1
73 Xã Chư Păh
97.85 885 866 1
74 Xã Ia Khươl
94.32 950 896 1
75 Ia Phí
93.57 1,089 1019 1
76 Xã Chư Prông
95.03 1,568 1490 1
77 Xã Bàu Cạn
97.65 894 873 1
78 Ia Boòng
91.13 1,082 986 1
79 Ia Lâu
68.03 1,273 866 1
80 Ia Pia
87.40 1,087 950 1
81 Ia Tôr
84.54 951 804 1
82 Ia Púch
88.34 223 197 1
Xã Biên giới
83 Xã Ia Mơ
90.34 238 215
1 Xã Biên giới
84 Xã Chư
93.53 2,688 2514 1
85 Xã Bờ Ngoong
86.10 1,633 1406 1
86 Ia Ko
88.76 1,290 1145 1
87 Al Bá
95.82 958 918 1
88 Xã Chưh
89.40 1,812 1620 1
89 Ia Le
75.41 1,216 917 1
90 Ia Hrú
83.87 2,015 1690 1
91 Xã Đak Pơ
90.82 926 841 1
92 Xã Ya Hội
95.17 435 414 1
93 Kbang
99.02 1,223 1211 1
94 Xã Kông Bơ La
98.66 748 738 1
95 Xã Tơ Tung
99.46 559 556 1
96 Xã Sơn Lang
100.00 536 536 1
97 Xã Đak Rong
99.56 452 450 1
98 Krong
100.00 389 389 1
99 Kông Chro
99.31 1,152 1144 1
100 Ya Ma
99.23 521 517 1
101 Xã Chư Krey
95.44 548 523 1
102 SRó
97.29 554 539 1
103 Xã Đăk Song
99.13 346 343 1
104 Xã Chơ Long
94.06 471 443 1
105 Xã Phú Thiện
86.27 2,091 1804 1
106 Xã Chư A Thai
88.46 979 866 1
107 Ia Hiao
85.16 1,038 884 1
108 Xã Pờ Tó
96.65 837 809 1
109 Ia Pa
89.56 1,399 1253 1
110 Ia Tul
90.88 1,140 1036 1
111 Phú Túc
90.79 2,171 1971 1
112 Ia Dreh
82.83 1,002 830 1
113 Ia Rsai
91.83 1,445 1327 1
114 Uar
89.67 1,443 1294 1
115 Xã Đak Đoa
90.41 1,595 1442 1
116 Kon Gang
93.75 1,343 1259 1
117 Xã Ia Băng
88.39 1,774 1568 1
118 KDang
91.90 1,086 998 1
119 Xã Đak Sơmei
93.45 1,206 1127 1
120 Mang Yang
93.76 1,378 1292 1
121 Xã Lơ Pang
95.14 1,091 1038 1
122 Kon Chiêng
95.99 648 622 1
123 Hra
86.06 782 673 1
124 Ayun
88.01 742 653 1
125 Ia Grai
99.32 1,181 1173 1
126 Ia Krái
98.82 1,440 1423 1
127 Ia Hrung
98.47 1,566 1542 1
128 Ia O
97.46 551 537 1
Xã Biên giới
129 Ia Chía
100.00 546 546 1
Xã Biên giới
130 Xã Đức Cơ
94.19 1,170 1102 1
131 Xã Ia Dơk
93.59 1,092 1022 1
132 Ia Krêl
98.69 1,379 1361 1
133 Ia Dom
93.32 524 489
1 Xã Biên giới
134 Ia Pnôn
93.14 379 353
1 Xã Biên giới
135 Ia Nan
93.02 444 413
1 Xã Biên giới
PH LC 2
NHIM V L TRÌNH TRIN KHAI THC HIN PH CP GIÁO DC MM NON
CHO TR EM T 3 ĐẾN 5 TUI GIAI ĐON 2025 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết đnh s /QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2026 ca U ban nhân dân tnh Gia Lai)
TT Nhim v
Đơn v
ch
trì
Đơn vị phi hp
Th
i gian
hoàn thành
Sn phm d kiến
1
Xây dng kế hoch, t
chc, trin khai, thc hin
Ngh định
- S GDĐT
(Phòng
GDMN-TH);
- UBND xã,
phường
- S
, nnh c
p t
nh: S
i chính,
S Ni v, S Nông nghip & Môi
trưng, S Xây dng, S KH&CN;
- UBND xã, phường;
- c đơn v truyn thông;
-
c t
ch
c, cá nhân liên quan
.
2025-2030
- Kế hoch ca UBND tnh
v trin khai thc hin Ngh
định;
- Kế hoch ca các ,
phường.
2
soát đánh giá, tham
mưu ban hành, chế,
chính sách phát trin
GDMN
- S GDĐT
- UBND xã,
phường
- Công an t
nh, S
i chính, S
pháp
- UBND xã, phường;
- Các phòng thuc S GDĐT: Văn
phòng, Kế hoch -Tài chính, T chc
cán b.
-
c đơn v
có liên quan.
2025-2030
- o cáo rà soát, đánh giá;
- Đề xut xây dng chính
sách;
- Ngh quyết/Quyết định ca
các cp thm quyn phê
duyt, ban hành chính sách.
3
soát, đánh giá th
c
trng quy hoch, sp xếp
mạng ới trưng/lp;
CSVC, thiết b dy học, đồ
dùng, đ chơi cấp hc
m
m non
S GDĐT
(Phòng KHTC)
- S, ngành ca tnh;
- c phòng thuc S: Giáo dc
Mm non - Tiu học, Văn phòng Sở,
Giáo dc Trung hc;
- UBND phường, xã.
2026
- o cáo rà soát, đánh
giá;
- Đề xut y dng chính
ch, kế hoạch đầu tư,
n bn ch đạo.
4
soát đánh giá th
c tr
ng
phát triển đội ngũ cp hc
m
m non
S GDĐT
(Phòng TCCB)
- S
, ngành c
a t
nh;
- c phòng thuc S: Giáo dc
M
m non
-
Ti
u h
c, Văn phòng S
,
2026
-
o cáo, rà soát đánh giá
- Đề xut y dng chính
sách, văn b
n ch
đ
o
TT Nhim v
Đơn v
ch
trì
Đơn vị phi hp
Th
i gian
hoàn thành
Sn phm d kiến
Giáo d
c Trung h
c;
- UBND phường, xã;
-
C
ác đơn v
có liên quan.
5
soát, đánh giá, nâng cp
h thng thông tin ph cp
giáo dc, xóa mù ch
S GDĐT
(Phòng
GDMN-TH,
Phòng GDTrH)
- S, ngành ca tnh;
- Công an tnh;
- UBND phường, xã;
- c phòng thuc Sở: Văn phòng
S, Kế hoch - Tài chính;
- c đơn v có liên quan
2026-2027
-
o cáo rà soát, đánh giá;
- Kế hoch nâng cp h
thng;
- Các bui hi tho, tp
hun, kim th phn mm;
- H thng thông tin ph cp
giáo dc, xóa mù ch được
ng cấp đưa vào hoạt
đ
ng.
6
T chc truyn thông v
ph cp giáo dc mm non
cho tr em t 3 đến 5 tui
S GDĐT
(Văn phòng)
- S
, ngành c
a t
nh;
- Công an tnh;
- UBND phường, xã;
- c phòng thuc Sở: Văn phòng
S, Kế hoch - Tài chính;
-
c đơn v
có liên
quan
.
2026-2030 Các sn phm truyn thông
7
T chc bồi ng, tp
hun nghip v ph cp
cho thành viên Ban ch đạo
PCGD, XMC cp xã.
S GDĐT;
(Phòng
GDMN-TH,
GDTrH)
- S
, ngành c
p t
nh;
- UBND phường, xã;
- c phòng thuc Sở: Văn phòng
S, Kế hoch - Tài chính;
-
c đơn v
, cá nhân có liên quan.
2026-2030
Kế hoch bồi dưỡng;
i liu bồi dưỡng;
c lp bồi ng, tp
hun.
8
Ki
m tra đánh giá, t
ng
hp kết qu trin khai thc
hin ph cp giáo dc mm
non cho tr
em t
3 đ
ế
n 5
S GDĐT
- S
, ngành c
a t
nh;
- UBND phường, xã;
- c phòng thuc Sở: Văn phòng
S
, Giáo d
c M
m non
-
Ti
u h
c,
Hằng năm
- Ki
m tra đánh giá, quy
ế
t
định công nhận đt chun
ph cp GDMN cho tr em
t
3 đ
ế
n 5 tu
i cho các ,
TT Nhim v
Đơn v
ch
trì
Đơn vị phi hp
Th
i gian
hoàn thành
Sn phm d kiến
tu
i Giáo d
c Trung h
c, K
ế
ho
ch - Tài
cnh; T chc cán b, Qun cht
lượng, GDNN-GDTX
-
c đơn v
, cá nhân có liên quan
phư
ng
- Báo cáo UBND tnh, B
GDĐT
9 Sơ kết, tng kết
- S GDĐT
- UBND xã,
phường
-
n phòng
UBND t
nh;
- S, ngành ca tnh;
- UBND phường, xã;
- c phòng thuc Sở: Văn phòng
S, Giáo dc MN-TH, Giáo dc
TrH, Kế hoch - Tài chính; T chc
cán b, Qun cht ng, GDNN-
GDTX
-
c t
ch
c, cá nhân liên quan
- Giai đoạn 1:
2028;
- Giai đoạn 2:
2030.
- Hi ngh sơ kết, tng kết;
- Báo cáo đánh giá, đề xut
kế hoạch cho giai đoạn tiếp
theo;
- Quyết định khen tng;
- Sn phm truyn thông.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 110/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi địa bàn tỉnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 110/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×