• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 198/KH-UBND Gia Lai 2026 phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 26/05/2026 17:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 198/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lâm Hải Giang
Trích yếu: Thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 198/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 198/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 198/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng 5 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2026
trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về ph
cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ Nghđịnh số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ v
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản
nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
n cứ Nghđịnh số 143/2025/-CP ngày 12/6/2025 của Chính phvề phân
quyền, phân cấp trongnh vực quản lý nớc của BGiáo dục Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ về
Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết s218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của
Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Thông s07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng B
Giáo dục Đào tạo quy định về điều kiện đảm bảo nội dung, quy trình, thủ
tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 10/01/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-
CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
Nhm tiếp tục duy trì ng cao chất ợng ng tác phổ cập giáo dục, a
chữ trên địa n tnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch thc hin
ng tác phổ cập giáo dục, xóa mù ch(PCGD, XMC) m 2026, cthể n sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Củng cố, duy trì nâng cao chất lượng PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi,
PCGD tiểu học và trung học cơ sở.
- Phấn đấu mọi trẻ em trong độ tuổi từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh, đặc biệt
vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận giáo dục chất
lượng, công bằng.
- Nâng cao chất lượng công tác XMC, hạn chế tái mù chữ.
198
21
2
- Đảm bảo quyền được học tập của người dân, góp phần phát triển nguồn
nhân lực và kinh tế - xã hội địa phương.
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả, phù hợp điều kiện thực tế.
- Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị.
- Đảm bảo số liệu chính xác, cập nhật kịp thời trên hệ thống thông tin quản
lý PCGD, XMC.
II. CHỈ TIÊU
1. Phổ cập giáo dục mầm non
a) Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi: Duy trì kết quả 100% xã,
phường (135/135 đơn vị) đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
b) Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi: Phn đấu có 84/135
, phường được ng nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trem từ 3
đến 5 tuổi, đạt tỷ l62,22%. (Đây là chỉ tu trọng tâm được thực hiện theo đúng l
trình quy định tại Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 10/01/2026 của UBND tỉnh).
2. Phổ cập giáo dục tiểu học
Tập trung nguồn lực đtoàn tỉnh đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3 vào
năm 2026. Trong đó, phấn đấu có 130/135 xã, phường đạt chuẩn mức độ 3 và 05
xã, phường còn lại duy trì đạt chuẩn mức độ 2 theo đúng lộ trình kế hoạch.
3. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở:
- 130/135 xã, phường đạt chuẩn từ mức độ 2 trở lên (gồm 80 đơn vị mức độ
3 và 49 đơn vị mức độ 2; tăng 02 đơn vị mức đ 3, giảm 2 đơn vị mức độ 2 so với
năm 2025).
- Duy trì 06/135 xã, phường đạt chuẩn mức độ 1.
4. Xóa mù chữ
- 01/135 xã, phường đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1.
- Duy trì 134/135 xã, phường đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
(Chi tiết trong Phụ lục kèm theo).
III. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và trách nhiệm người đứng đầu
Đổi mới mạnh mẽ phương thức lãnh đạo, chỉ đạo theo hướng người,
việc, trách nhiệm, kết quả; gắn chỉ tiêu PCGD, XMC với đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của địa phương, đơn vị người đứng đầu. Xác định công
tác PCGD, XMCnhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên; đưa vào chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3
Kiện toàn Ban Chỉ đạo PCGD, XMC các cấp theo hướng thực chất, hiệu quả;
phân công phụ trách địa bàn đến từng thôn, làng; tăng cường kiểm tra định kỳ,
đột xuất gắn với trách nhiệm giải trình; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
ngay từ cơ sở.
2. Quản lý đối tượng và chuyển đổi số trong công tác phổ cập
Tổ chức quản lý đối tượng theo phương châm “đi từng ngõ, gõ từng nhà,
từng đối tượng”; theo dõi chặt chẽ biến động dân cư, đặc biệt đối với các trường
hợp di cư tự do, đi làm ăn xa, học sinh có nguy cơ bỏ học.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin chuyển đổi số, triển khai đồng
bộ hệ thống dữ liệu PCGD, XMC bảo đảm “đúng - đủ - sạch - sống - liên thông
- dùng chung”; thiết lập chế theo dõi, cảnh báo sớm, phục vụ hiệu quả công
tác chỉ đạo, điều hành và xây dựng giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn.
3. Nâng cao chất ợng giáo dục gắn với duy trì kết quphổ cập bền vững
Tập trung nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục các cấp học; tiếp tục đổi
mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học,
phù hợp với đặc điểm vùng miền và đối tượng học sinh, nhất là học sinh dân tộc
thiểu số.
Tăng cường dạy tiếng Việt, hỗ trợ học sinh đầu cấp; tổ chức phụ đạo, bồi
dưỡng học sinh chưa đạt; triển khai hiệu quả hình “đỡ đầu học sinh có nguy
bỏ học”; nâng cao trách nhiệm của nhà trường, giáo viên, các tổ chức đoàn thể
giải pháp hiệu quả trong việc theo dõi, hỗ trợ, duy tsố học sinh, đặc biệt
vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Đẩy mạnh phân luồng học sinh sau trung học sở theo hướng thực chất,
hiệu quả; gắn giáo dục nghề nghiệp với nhu cầu thực tiễn của địa phương; thực
hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách hỗ trợ người học, góp phần duy trì
số và nâng cao chất lượng đầu ra.
4. Huy động nguồn lực, phối hợp liên ngành và công tác tuyên truyền
Đổi mới công tác tuyên truyền theo hướng trực tiếp, hiệu quả, phù hợp từng
đối tượng; tăng cường tuyên truyền tại cộng đồng, sử dụng song ngữ đối với vùng
đồng bào dân tộc thiểu số; tập trung nâng cao nhận thức của người dân về vai trò
của giáo dục đối với phát triển bền vững.
Phát huy vai trò của già làng, trưởng thôn, người uy tín, chức sắc tôn giáo,
lực lượng chính quyền, công an sở và các tổ chức đoàn thể trong vận động học
sinh ra lớp, duy trì sĩ số và xóa mù chữ.
Tăng cường phối hợp liên ngành trong quản lý dân cư, quản đối tượng phổ
cập; đồng thời huy động, lồng ghép hiệu quả các nguồn lực để đầu sở vật
chất, bảo đảm điều kiện dạy học, ưu tiên địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số.
4
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí cho việc thực hiện công tác PCGD, XMC từ nguồn ngân sách nhà
nước hàng năm, theo phân cấp quản lý và nguồn huy động hợp pháp.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Là cơ quan thường trực, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai
kế hoạch; hướng dẫn, điều phối các sở, ngành, địa phương thực hiện đồng bộ các
mục tiêu PCGD, XMC trên phạm vi toàn tỉnh.
Chỉ đạo, hướng dẫn Ban Chỉ đạo PCGD, XMC cấp tổ chức điều tra, cập
nhật dliệu, lập hồ phổ cập; tổ chức tkiểm tra, đánh giá; tổng hợp, thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét công nhận và công nhận lại kết quả đạt chuẩn
theo quy định.
Tổ chức kiểm tra, giám sát chuyên đề; đề xuất giải pháp thực hiện.
Chỉ đạo các sở giáo dục, đặc biệt các sở: giáo dục mầm non, cấp
trung học phổ thông, sở giáo dục thường xuyên phối hợp với chính quyền
sở trong việc rà soát, huy động trẻ em trong độ tuổi 3 đến 5 tuổi ra lớp, duy trì sĩ
số học sinh, tổ chức các lớp bổ túc, XMC.
Theo dõi, đôn đốc, đánh giá tiến độ thực hiện; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường
soát, điều chỉnh vị trí việc làm, số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục
công lập theo hướng dẫn của Trung ương để thực hiện nhiệm vụ PCGD, XMC
trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ tphối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo các quan liên quan chỉ
đạo, hướng dẫn tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương
tiện thông tin đại chúng về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước về công tác PCGD, XMC tới toàn thể Nhân dân trong tỉnh; chú trọng nội
dung phù hợp với đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ chức thành
viên, Hội Khuyến học, Hội Chữ thập đỏ
Phát huy vai trò nòng cốt trong vận động xã hội tham gia công tác PCGD,
XMC; lồng ghép mục tiêu vận động học sinh ra lớp người dân tham gia học
tập vào các phong trào, cuộc vận động tại cơ sở.
- Đa dạng hóa các hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của gia đình cộng đồng trong việc tạo điều kiện, khích lệ con em đến
5
trường.
- Chỉ đạo các tổ chức đoàn, hội cơ sở phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa
phương và nhà trường để nắm bắt biến động đối tượng trong độ tuổi; tham gia
định hướng, vận động học sinh nguy bỏ học hoặc đã bỏ học quay lại trường.
- Khuyến khích vận động người chưa biết chữ, đặc biệt là phụ nữ và người
lớn tuổi tại vùng sâu, vùng xa tham gia các lớp XMC và sau biết chữ.
- Phối hợp với ngành Giáo dục thực hiện kịp thời các hoạt động thăm hỏi,
trợ giúp học sinh nghèo, mồ côi hoặc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Huy động các nguồn lực xã hội hóa để hỗ trợ học liệu, phương tiện học tập,
góp phần giảm thiểu rào cản kinh tế giúp người học duy trì việc học bền vững.
5. Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo các quan liên quan tổ
chức tuyên truyền sâu rộng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước về công tác PCGD, XMC; xây dựng duy trì các chuyên mục,
chuyên đề, tin, bài phản ánh kịp thời các hoạt động, hình hiệu quả những
gương điển hình trong thực hiện PCGD, XMC trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các
quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh truyền thông đa phương tiện; chú trọng đổi
mới nội dung, hình thức tuyên truyền phù hợp với đặc thù vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng khó khăn để người dân dễ hiểu, dễ thực hiện.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã
Chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn, tập
trung các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Chủ động y dựng kế hoch cụ thể, c định lộ trình, giải pp phù hợp thực
tin bố trí nguồn lực ngân ch, nhân lực địa phương để triển khai hiệu qu. ng
ờng trách nhiệm người đứng đầu trong việc kiểm tra, đánh giá, biểu dương khen
thưởng hoặc chấn chỉnh kịp thi các đơn vị, cá nhân thực hiện nhim vụ.
- Chỉ đạo soát, cập nhật dliệu dân cư quản lý chặt chẽ đối tượng trong
độ tuổi phổ cập, người chữ. Triển khai đồng bộ các giải pháp huy động học
sinh ra lớp, duy trì sĩ số và tổ chức các lớp xóa mù chữ linh hoạt tại cộng đồng.
- Thiết lập chế phối hợp chặt chẽ giữa hệ thống chính trị cấp với các
thôn, làng; phân công trách nhiệm cá nhân phụ trách từng địa bàn. Phát huy vai
trò già làng, trưởng thôn, người uy tín thực hiện phương châm "đi từng ngõ,
gõ từng nhà, rà từng đối tượng" để tuyên truyền, vận động.
- Kết hợp nhiệm vụ phổ cập giáo dục, xóa chvới các phong trào xây
dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững xây dựng đời sống văn hóa. Huy
động các nguồn lực hội để hỗ trợ học sinh khó khăn duy tbền vững kết
quả biết chữ tại địa phương.
Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp Chính phủ ban hành Nghị
6
định mới về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ giai đoạn 2026-2030, các nội dung về
mục tiêu, tiêu chuẩn và quy trình tại Kế hoạch này sẽ được thực hiện điều chỉnh,
cập nhật theo các quy định mới của Nghị định kể từ ngày có hiệu lực thi hành
Trên đây là Kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm
2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đề nghị Thủ trưởng các sở, ban, ngành, hội, đoàn
thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- Hội Khuyến học tỉnh, Hội Chữ thập đỏ;
- UBND các xã, phường;
- CVP, PVPVX UBND tỉnh;
- Lưu: VP, V7.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
Phụ lục
DANH SÁCH CÁC XÃ, PHƯỜNG
ĐẠT CHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ NĂM 2025,
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng 5 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
TT
Xã, phường
Đạt chuẩn
PCGD MN
cho trẻ em 5
tuổi
Đạt chuẩn
PCGD MN cho
trẻ em từ 3 đến 5
tuổi
Mức độ đạt
chuẩn
PCGD TH
Mức độ đạt
chuẩn PCGD
THCS
Mức độ đạt
chuẩn XMC
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
1
Phường An
Bình
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
2
Phường An
Khê
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
3
Phường An
Nhơn
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
4
Phường An
Nhơn Bắc
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
5
Phường An
Nhơn Đông
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
6
Phường An
Nhơn Nam
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
7
Phường An
Phú
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
3
2
2
8
Phường Ayun
Pa
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
9
Phường Bình
Định
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
10
Phường Bồng
Sơn
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
11
Phường Diên
Hồng
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
12
Phường Hoài
Nhơn
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
13
Phường Hoài
Nhơn Bắc
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
14
Phường Hoài
Nhơn Đông
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
Số: 198/KH-UBND
Thời gian ký: 2026-05-21T17:12:42+07:00
2
TT
Xã, phường
Đạt chuẩn
PCGD MN
cho trẻ em 5
tuổi
Đạt chuẩn
PCGD MN cho
trẻ em từ 3 đến 5
tuổi
Mức độ đạt
chuẩn
PCGD TH
Mức độ đạt
chuẩn PCGD
THCS
Mức độ đạt
chuẩn XMC
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
15
Phường Hoài
Nhơn Nam
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
16
Phường Hoài
Nhơn Tây
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
17
Phường Hội
Phú
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
18
Phường
Pleiku
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
19
Phường Quy
Nhơn
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
20
Phường Quy
Nhơn Bắc
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
21
Phường Quy
Nhơn Đông
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
22
Phường Quy
Nhơn Nam
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
23
Phường Quy
Nhơn Tây
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
24
Phường Tam
Quan
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
25
Phường
Thống Nhất
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
26
Xã Al Bá
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
27
Xã Ân Hảo
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
28
Xã An Hòa
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
29
Xã An Lão
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
30
Xã An Lương
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
31
Xã An Nhơn
Tây
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
32
Xã An Toàn
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
2
2
2
2
3
TT
Xã, phường
Đạt chuẩn
PCGD MN
cho trẻ em 5
tuổi
Đạt chuẩn
PCGD MN cho
trẻ em từ 3 đến 5
tuổi
Mức độ đạt
chuẩn
PCGD TH
Mức độ đạt
chuẩn PCGD
THCS
Mức độ đạt
chuẩn XMC
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
33
Xã Ân Tường
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
34
Xã An Vinh
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
35
Xã Ayun
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
2
2
2
2
36
Xã Bàu Cạn
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
37
Xã Biển Hồ
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
38
Xã Bình An
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
39
Xã Bình
Dương
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
40
Xã Bình Hiệp
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
41
Xã Bình Khê
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
42
Xã Bình Phú
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
43
Xã Bờ
Ngoong
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
2
2
2
2
44
Xã Canh Liên
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
2
2
2
2
45
Xã Canh Vinh
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
46
Xã Cát Tiến
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
47
Xã Chơ Long
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
2
2
2
2
48
Xã Chư A
Thai
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
2
2
3
3
2
2
49
Xã Chư Krey
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
50
Xã Chư Păh
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
4
TT
Xã, phường
Đạt chuẩn
PCGD MN
cho trẻ em 5
tuổi
Đạt chuẩn
PCGD MN cho
trẻ em từ 3 đến 5
tuổi
Mức độ đạt
chuẩn
PCGD TH
Mức độ đạt
chuẩn PCGD
THCS
Mức độ đạt
chuẩn XMC
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
51
Xã Chư Prông
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
3
2
2
52
Xã Chư Pưh
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
53
Xã Chư Sê
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
54
Xã Cửu An
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
55
Xã Đak Đoa
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
56
Xã Đak Pơ
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
57
Xã Đak Rong
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
58
Xã Đak
Sơmei
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
2
2
2
2
2
2
59
Xã Đăk Song
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
60
Xã Đề Gi
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
61
Xã Đức Cơ
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
2
2
2
2
62
Xã Gào
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
63
Xã Hòa Hội
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
64
Xã Hoài Ân
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
65
Xã Hội Sơn
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
66
Xã Hra
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
2
2
2
2
67
Xã Ia Băng
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
2
2
2
2
68
Xã Ia Boòng
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
5
TT
Xã, phường
Đạt chuẩn
PCGD MN
cho trẻ em 5
tuổi
Đạt chuẩn
PCGD MN cho
trẻ em từ 3 đến 5
tuổi
Mức độ đạt
chuẩn
PCGD TH
Mức độ đạt
chuẩn PCGD
THCS
Mức độ đạt
chuẩn XMC
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
69
Xã Ia Chia
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
70
Xã Ia Dơk
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
1
1
2
2
71
Xã Ia Dom
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
72
Xã Ia Dreh
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
1
1
2
2
73
Xã Ia Grai
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
74
Xã Ia Hiao
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
2
2
2
2
2
2
75
Xã Ia Hrú
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
2
2
2
2
76
Xã Ia Hrung
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
77
Xã Ia Khươl
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
1
1
2
2
78
Xã Ia Ko
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
1
3
2
2
2
2
79
Xã Ia Krái
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
80
Xã Ia Krêl
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
Không
đạt
2
2
2
2
2
81
Xã Ia Lâu
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
2
2
2
2
82
Xã Ia Le
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
2
2
2
2
83
Xã Ia Ly
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
84
Xã Ia Mơ
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
1
1
2
2
85
Xã Ia Nan
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
1
1
2
2
86
Xã Ia O
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
2
2
2
2
6
TT
Xã, phường
Đạt chuẩn
PCGD MN
cho trẻ em 5
tuổi
Đạt chuẩn
PCGD MN cho
trẻ em từ 3 đến 5
tuổi
Mức độ đạt
chuẩn
PCGD TH
Mức độ đạt
chuẩn PCGD
THCS
Mức độ đạt
chuẩn XMC
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
87
Xã Ia Pa
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
88
Xã Ia Phí
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
89
Xã Ia Pia
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
2
2
2
2
90
Xã Ia Pnôn
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
2
2
2
2
2
2
91
Xã Ia Púch
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
92
Xã Ia Rbol
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
1
1
93
Xã Ia Rsai
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
1
1
2
2
94
Xã Ia Sao
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
95
Xã Ia Tôr
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
2
2
2
2
96
Xã Ia Tul
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
2
2
2
2
2
2
97
Xã Kbang
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
2
2
2
2
98
Xã Kdang
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
99
Xã Kim Sơn
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
100
Xã Kon
Chiêng
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
101
Xã Kon Gang
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
102
Xã Kông Bơ
La
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
103
Xã Kông
Chro
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
104
Xã Krong
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
7
TT
Xã, phường
Đạt chuẩn
PCGD MN
cho trẻ em 5
tuổi
Đạt chuẩn
PCGD MN cho
trẻ em từ 3 đến 5
tuổi
Mức độ đạt
chuẩn
PCGD TH
Mức độ đạt
chuẩn PCGD
THCS
Mức độ đạt
chuẩn XMC
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
105
Xã Lơ Pang
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
106
Xã Mang
Yang
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
107
Xã Ngô Mây
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
108
Xã Nhơn
Châu
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
109
Xã Phù Cát
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
110
Xã Phù Mỹ
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
111
Xã Phù Mỹ
Bắc
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
112
Xã Phù Mỹ
Đông
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
113
Xã Phù Mỹ
Nam
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
114
Xã Phù Mỹ
Tây
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
115
Xã Phú Thiện
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
116
Xã Phú Túc
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
117
Xã Pờ Tó
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
118
Xã Sơn Lang
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
119
Xã SRó
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
120
Xã Tây Sơn
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
121
Xã Tơ Tung
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
122
Xã Tuy
Phước
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
8
TT
Xã, phường
Đạt chuẩn
PCGD MN
cho trẻ em 5
tuổi
Đạt chuẩn
PCGD MN cho
trẻ em từ 3 đến 5
tuổi
Mức độ đạt
chuẩn
PCGD TH
Mức độ đạt
chuẩn PCGD
THCS
Mức độ đạt
chuẩn XMC
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2025
Năm
2026
123
Xã Tuy
Phước Bắc
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
124
Xã Tuy
Phước Đông
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
125
Xã Tuy
Phước Tây
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
126
Xã Uar
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
2
2
2
2
127
Xã Vân Canh
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
128
Xã Vạn Đức
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
129
Xã Vĩnh
Quang
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
130
Xã Vĩnh Sơn
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
2
2
2
2
131
Xã Vĩnh
Thạnh
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
132
Xã Vĩnh
Thịnh
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
133
Xã Xuân An
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
3
3
3
3
2
2
134
Xã Ya Hội
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
3
3
2
2
135
Xã Ya Ma
Đạt
Đạt
Chưa có
văn bản
Đạt
3
3
2
2
2
2
Danh sách gồm 135 xã, phường./ .

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 198/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×