• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1004/QĐ-UBND Quảng Nam 2025 Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 18/04/2025 13:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1004/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Tuấn
Trích yếu: Phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục tỉnh Quảng Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1004/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1004/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1004/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TNH QUNG NAM Độc lp T do Hnh phúc
CHIẾN LƯỢC
Phát trin go dc tnh Qung Nam đến m 2030, tầm nhìn đến năm 2045
(Kèm theo Quyết đnh s: 1004/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2025
ca y ban nhân dân tnh Qung Nam)
Quảng Nam vùng đất mở, trung điểm của cả nước, 01 trong 05 tỉnh,
thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Tỉnh Quảng Nam giàu
truyền thống lịch sử, văn hóa, cách mạng. Trong quá trình hình thành, phát triển
hội nhập, Quảng Nam luôn vị trí chiến lược quan trọng, những đóng
góp lớn trong công cuộc bảo vệ, xây dựng, phát triển đất nước. Người dân
Quảng Nam năng động, sáng tạo, hiếu học và tôn trọng sự học.
Gần 30 năm tái lập tỉnh, cùng với sự phát triển mạnh mvề kinh tế -
hội, giáo dục đào tạo tỉnh Quảng Nam không ngừng phát triển đạt được
những kết quả quan trọng cả về qui và chất lượng, đáp ứng ngày càng tốt
hơn nhu cầu học tập của Nhân dân, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài, đóng góp tích cực vào sự phát triển của tỉnh. Tuy nhiên,
trước yêu cầu của thời kỳ phát triển mới, giáo dục và đào tạo của tỉnh còn nhiều
khó khăn, bất cập, chưa đáp ứng được sự phát triển của tỉnh, chưa tương xứng
với truyền thống hiếu học, sự mong đợi và kỳ vọng của Nhân dân.
Trước yêu cầu cấp thiết đó, để hiện thực hóa chủ trương của Đảng và Nhà
nước, đẩy nhanh thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất nguồn nhân lực chất
lượng cao, đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hội
nhập quốc tế, phục vụ hiệu quả cho sự phát triển kinh tế - hội của tỉnh;
việc xây dựng Chiến lược phát triển giáo dục tỉnh Quảng Nam đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 là cần thiết, có ý nghĩa rất quan trọng.
Phần I
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NAM
I. QUY MÔ TRƯỜNG LỚP
1. Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên
Tính đến năm học 2024 - 2025, toàn tỉnh 724 trường công lập (MN:
225, TH: 227, THCS: 218; THPT: 54); 351.204 học sinh/11.008 lớp (MN:
54.745 trẻ/2165 nhóm, lớp; TH: 138.733 học sinh/4835 lớp; THCS: 100.418 học
sinh/2.686 lớp; THPT: 51.308 học sinh/1.326 lớp). 70 trường ngoài công lập
(MN: 62 trường; TH&THCS: 01 trường; TH, THCS&THPT: 06 trường; THPT: 01
trường) và 744 sở GDMN độc lập thục; 29.152 học sinh/1.380 lớp (MN:
2
27.273 trẻ /1.409 nhóm, lớp; TH: 419 học sinh/20 lớp; THCS: 159 học sinh/13 lớp;
THPT: 1.154 học sinh/31 lớp).
Trên địa bàn tỉnh 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên, 22 trung tâm
học tập cộng đồng, 132 trung tâm tin học - ngoại ngữ; 12 trung tâm vấn du
học; 25 trung tâm giáo dục ngoài giờ chính khóa.
Hệ thống mạng lưới trường lớp học, các trung tâm được quy hoạch, sắp
xếp, bố trí, phân bố ngày càng hợp hơn trên địa bàn tỉnh, nhìn chung, bản
đáp ứng được nhu cầu học tập của Nhân dân.
2. Giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
Hin nay, tnh Quảng Nam 02 trường đại học: Trường Đại hc Qung
Nam trc thuc y ban nhân dân tỉnh trường Đại học thục Phan Châu
Trinh; 24 s hoạt động giáo dc ngh nghiệp (GDNN), trong đó: 08
trường cao đẳng, 04 trường trung cp, 08 trung tâm GDNN 04 doanh nghip
có đăng ký tham gia hoạt động GDNN. Quy mô tuyn sinh hằng năm của các cơ
s hoạt động GDNN trên đa bàn tỉnh 39.769 người/năm (trong đó: trình đ
cao đẳng: 3.970 người, trình độ trung cấp: 5.740 người, trình độ cấp 30.059
người). Trong giai đoạn hin nay, vic tuyn sinh vào các trường đại hc, cao
đẳng, trung cp gặp kkhăn nhất định; chất lượng giáo dục đại học, cao đng,
giáo dc ngh nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa theo kịp vi yêu cu nhim v phát
trin ngun nhân lc ca tnh.
II. ĐỘI NGŨ
1. Giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông
Tổng biên chế sự nghiệp giáo dục tính đến tháng 01 năm 2025 22.407
biên chế, tăng 1.508 biên chế so với năm 2015; toàn ngành 09 tiến sĩ, 427
thạc sĩ; t lệ giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông đạt chuẩn về trình độ
chuyên môn theo quy định là 82,2%.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được chú trọng.
Năng lực phạm của nhà giáo được nâng lên. Đội ngũ cán bộ quản và giáo
viên thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn, ngoại ngữ, tin học đáp ứng
yêu cầu đổi mi chương trình giáo dục.
Công tác chính trị, tưởng đối với đội ngũ nhà giáo được quan tâm, bồi
dưỡng thường xuyên; hằng năm các bậc học, cấp học, tỷ lệ nhà giáo phẩm
chất chính trị, đạo đức, lối sống được đánh giá xếp loại tốt đạt từ 85 - 90%, khá
từ 10 - 15%, loại trung bình và yếu, kém dưới 0,5%.
2. Giáo dc ngh nghip và giáo dục đại hc
Trường Đại học Quảng Nam 180 cán bộ, viên chức; trong đó, 01 phó
giáo sư, 15 tiến sĩ, 93 thạc . Tng s nhà giáo trong các sở GDNN 934
ngưi; trong đó, trên đại học là 267 người, đi học 338 người, trình độ khác 329
ngưi. Hu hết cán b, ging viên, giáo viên của các trường đi hc, các sở
GDNN tâm huyết, yêu ngh, trách nhim đủ năng lực hoàn thành nhim
v đưc giao.
3
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
Việc đầu tư xây dựng sở vt cht, tăng cường trang thiết b, kiểm định
chất lượng giáo dc gn vi xây dựng trường học đạt chun quốc gia được các
cp, các ngành quan tâm thc hiện. Đến tháng 01/2025, có 414 trường học được
công nhận đạt chun quc gia, chiếm t l 57.02%, trong đó, mầm non 143
trường, t l 63.27%; tiu học 135 trường, t l 59.47%; THCS 127 trường, t l
58.26%; THPT 09 trường, t l 16.66%.
Trang thiết bị dạy học cho cấp Tiểu học, THCS, THPT đáp ứng dạy học
Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 đã được đầu mua sắm hằng năm
nhưng mức đầu ít chưa đáp ứng được yêu cầu tối thiểu cho việc giảng dạy.
sở htầng công nghệ thông tin chưa thực sự đảm bảo yêu cầu phục vụ cho
thực hiện chuyển đổi số trong ngành giáo dục và đào tạo.
Các sở GDNN từng bước được quy hoch, sp xếp lại theo hướng tinh
gn, hợp lý và đm bo v sở vt cht, trang thiết b cho công tác đào to, ni
trú cho học sinh, sinh viên như: phòng học, xưởng thc hành, phòng thí nghim,
thư viện, ký túc xá. Các trường đại học trên địa bàn tỉnh cơ bản đủ cơ sở vt cht
phc v hc tp, nghiên cu ca sinh viên.
IV. CHẤT LƯỢNG GIÁO DC
1. Giáo dc mm non
Cơ sở giáo dc mm non (GDMN) phát trin và phân b đều khp trên địa
bàn tnh, t l trường mầm non đạt chun quốc gia trên 64%. 100% cơ sở GDMN
trin khai cơng trình GDMN phù hợp với điều kin ca địa phương, vi kh
năng nhu cầu ca tr; trin khai thc hin hiu qu chuyên đề “Xây dựng
trưng mm non ly tr m trung tâm", Đề án ng cường tiếng Vit cho tr em
mm non, hc sinh tiu học vùng đng bào dân tc thiu s, góp phn h trng
cao cht lượng GDMN. Trong thi gian qua, tỉnh đã ban hành nhiều chính sách
h tr cho tr em giáo viên, nhân viên, tạo hội cho tr đưc tiếp cn sm
vi giáo dc. Công tác ph cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi luôn được
cng c và nâng cao chất lượng, tháng 12/2019, tỉnh Quảng Nam được B GDĐT
công nhn đt chun ph cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
2. Giáo dc ph thông
a) Giáo dc tiu hc
Thc hin hiu qu Chương trình giáo dục ph thông 2018: đảm bo ni
dung, chương trình, sách giáo khoa, tài liệu giáo dục địa phương, đội ngũ giáo
viên; đổi mi mnh m phương pháp dạy hc theo định hướng phát trin phm
cht, năng lc hc sinh; m rộng quy trường lp hc 2 bui/ngày, thc hin
nhiu gii pháp nâng cao chất lượng dy hc môn tiếng Anh, môn Tin hc. Tnh
Quảng Nam được B GDĐT công nhận đạt chun ph cp giáo dc tiu hc
đúng độ tuổi năm 2008 công nhn tỉnh đạt ph cp giáo dc tiu hc mức độ
3 vào tháng 12 năm 2022.
4
b) Giáo dục trung học
Chun b chu đáo các điều kin trin khai thc hiện Chương trình giáo
dc ph thông năm 2018 theo đúng l trình, đảm bo các yêu cu cần đạt, nht
yêu cu v đổi mới phương pháp dạy học để phát trin phm chất và năng lc
hc sinh. Chất lượng hai mt giáo dục được cng c tăng đều hằng năm. Tỷ
l học sinh trong đ tuổi hoàn thành chương trình THCS đạt 95%, THPT đt
91%. Hc sinh tt nghip THCS hằng năm đạt t l trên 99,5%; tt nghip
THPT trên 98,4%; thi đvào các trường đại học, cao đẳng đạt t lệ cao so
với bình quân chung cả nước. Chất lượng giáo dục mũi nhọn đạt kết qu ni bt,
nhiều năm liền s ng học sinh đoạt gii ti các k thi hc sinh gii quc gia
tăng dẫn đầu các tỉnh khu vực miền Trung, Tây Nguyên, đặc bit, năm 2023,
2024, lần đầu tiên Qung Nam hc sinh đt Huy chương Vàng khu vc
Huy chương Bạc quc tế môn Hóa hc. Giáo dc tri nghim, giáo dc th
chất, hướng nghip, giáo dc k năng sống chuyn biến tích cực đt kết
qu khích lệ. Đến năm 2025, 100% huyện, th xã, thành ph đạt chun ph cp
giáo dc trung học sở mức độ 2, trong đó, 58,8% (10/17 địa phương) đt
mức độ 3.
c) Giáo dục thường xuyên
Hình thành hệ thống các trung tâm (trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm học tập cộng đồng, tin học - ngoại ngữ, tư vấn du học, trung tâm giáo
dục ngoài giờ chính khóa) tương đối hợp trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo
hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời, nâng cao dân trí; thực hiện phân
luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS gắn với việc giảng dạy chương trình GDTX
cấp THPT kết hợp với dạy nghề, GDNN đạt những kết quả nhất định.
d) Giáo dục nghề nghiệp
Các sở GDNN đã cố gắng khắc phục những khó khăn, linh động trong
công tác tuyển sinh, tổ chức đào tạo giải quyết việc làm sau đào tạo đạt kết
quả tốt. Từ năm 2021 đến năm 2024, tổng tuyển sinh GDNN trên đa bàn tnh là
101.825 ngưi (trong đó: cao đẳng: 4.547 ngưi, trung cấp: 9.447 người, trình
độ sơ cấp: 61.368 người, đào tạo dưới 3 tháng: 26.463 người). m 2024, 03
trường Cao đẳng được công nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp gồm: Trường Cao đẳng Quảng Nam, Trường Cao đẳng Công nghệ, kinh
tế và Thuỷ lợi Miền Trung, Trường Cao đẳng Phương Đông.
e) Giáo dục đại học
Trường Đại học Quảng Nam thực hiện sắp xếp tinh gọn bộ máy tổ chức
phù hợp với yêu cầu của tình hình mới. Phối hợp, liên kết với các sở đại học
thực hiện đào tạo đa ngành, lĩnh vực, đào tạo các chương trình vừa học, vừa làm,
bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp cho viên chức ngành giáo dục. Trong 10 năm
qua (2015 - 2025), Trường Đại học Quảng Nam đã tuyển sinh, đào tạo trên
23.500 học sinh, sinh viên; tỷ lệ sinh viên có việc làm sau đào tạo từ 64% - 85%,
bổ sung đáng kể nguồn nhân lực qua đào tạo cho tỉnh Quảng Nam và khu vực
miền Trung, Tây Nguyên.
5
V. TỒN TẠI, HẠN CHẾ
Việc thực hiện quan điểm của Đảng: "Giáo dục đào tạo quốc sách
ng đầu, sự nghiệp của Đảng, Nnước của toànn. Đu tư cho giáo dục
đầu phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoch phát triển
kinh tế - hội" một s địa phương, đơn vị chưa tht sự quyết liệt đồng bộ;
nguồn lc đầu cho giáo dục ca đápng yêu cầu phát triển trong tình hình mi.
Nhiều trường học, phòng học, phòng thí nghiệm thực hành, các phòng
chức năng, nhà đa năng, sân chơi, bãi tập, …; khu nội trú học sinh, nhà công vụ
giáo viên còn thiếu, bị xuống cấp, không đạt tiêu chuẩn quy định; vẫn còn phòng
học tạm ở các thôn, bản vùng miền núi cao. Một số trường mầm non, trường phổ
thông chưa đủ quỹ đất theo quy định, nhất là ở khu vực thành phố, thị xã.
svật chất, trang thiết bị dạy học của nhiều sở giáo dục, đào tạo
còn thiếu, xuống cấp, bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đào
tạo, nhất là các huyện miền núi. Việc ứng dụng công nghệ thông tin đđổi
mới quản lý giáo dục, đổi mới phương pháp giảng dạy và hc tập thiếu đồng bộ.
Hiện nay, toàn tỉnh chưa sở giáo dục đảm bảo sở vật chất mức 2
theo quy định tại Thông 13; chưa sở giáo dục sở vật chất, trang
thiết bị hiện đại, tiên tiến ngang tầm với các cơ sở giáo dục lớn trên cả nước.
T l trường học đạt chun quc gia đến năm 2025 thấp, không đt ch
tiêu Ngh quyết Đại hội đảng b tnh ln th XXII đề ra.
Chất lượng giáo dục chuyển biến tích cực nhưng chưa đồng đều giữa
các địa phương, giữa miền núi với đồng bằng, thành phố, giữa chất lượng mũi
nhọn với chất lượng giáo dục đại trà.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo bằng cấp, chứng chỉ và kỹ ng tay nghề còn
thấp. Tuyn sinh trung cấp, cao đẳng đạt tỷ lệ thấp so với quy tuyển sinh
GDNN hằng năm. Tỷ lệ phân luồng học sinh sau THCS, THPT vào học ngh còn
rất thấp so với chỉ tiêu Nghị quyết s11-NQ/TU, ngày 25/4/2017 của Tỉnh ủy v
đổi mi căn bản, tn diện go dục đào tào tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 tầm
nhìn đến năm 2025. ng lực của c sở GDNN chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo
nguồn lao động có kỹ năng nghề cao, nhất là các ngành, ngh phục vụ yêu cầu phát
triển của tỉnh trong bối cảnh tác động của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Trường Đại học Quảng Nam tỷ ltiến sĩ/sinh viên còn thấp, ngành,
nghề đào tạo chưa đa dạng. Chưa đủ nguồn nhân lực điều kiện cần thiết để
mcác ngành hội nhu cầu. Trong những năm gần đây, số lượng
tuyển sinh chính quy không đạt chỉ tiêu được giao.
Chế độ, chính sách đối với đội ngũ ngiáo cán bộ quản giáo dục
còn nhiều bất cập, chưa chính sách thu hút, giữ chân giáo viên công tác lâu
dài miền núi; tình trạng thừa, thiếu giáo viên, nhất khu vực miền núi chậm
khắc phục. Đội ngũ nhà giáo ở các cơ sở GDNN còn bất cập, t lệ đạt chuẩn còn
thấp; chương trình, giáo trình đào tạo chưa theo kịp với những tiến bộ khoa học
kỹ thuật; sở vật chất trang thiết bị bộc lộ nhiều hạn chế. Ngành nghề đào
tạo chưa gắn với nhu cầu của thị trường lao động.
6
Công tác hội hóa giáo dục còn hạn chế so với nhu cầu thực tế của
ngành giáo dục. Số lượng, tỷ lcác sở giáo dục ngoài công lập, đặc biệt
giáo dục phổ thông còn ít, thiếu bền vững, chủ yếu tập trung ở các thành phố, thị
xã. Qui mô, chất lượng các sở giáo dục ngoài công lập còn khiêm tốn, chưa
thực sự đáp ứng nhu cầu của nhân dân về môi trường giáo dục chất lượng cao,
hội nhập quốc tế.
Số lượng học sinh khuyết tật chưa được tiếp cận giáo dục còn cao.
Nguyên nhân chính tỉnh chưa sở giáo dục chuyên biệt dành cho học
sinh khuyết tật. Học sinh khuyết tật còn gặp nhiều khó khăn trong việc học hòa
nhập, không tiếp cận được phương pháp giáo dục khi học hòa nhập các sở
giáo dục phổ thông.
Phần II
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TỈNH QUẢNG NAM
ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
I. QUAN ĐIỂM
1. Tiếp tục quán triệt và thực hiện đồng bộ, hiệu quả quan điểm: "Giáo
dục đào tạo quốc sách hàng đầu, sự nghiệp của Đảng, Nhà nước của
toàn dân". Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, sự quản của các cấp
chính quyền, nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị, kinh tế, hội trong
phát triển giáo dục. "Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển", ưu tiên ngân sách
nhà nước dành cho đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh.
2. Xây dựng nền giáo dục tiên tiến, hiện đại hội nhập; thực hiện công
bằng hội trong giáo dục; chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục khu vực
miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, đồng thời tạo điều
kiện để những nơi điều kiện bức phá, phát triển nhanh, tạo động lực, làm vai
trò dẫn dắt giáo dục của tỉnh phát triển. Xây dựng hội học tập, tạo hội để
ai cũng được học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời.
3. Tiếp tc đổi mi căn bản, toàn din go dc đào to; chuyển mạnh quá
trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm
chất năng lực, đặc biệt năng lực tự học, đổi mới, sáng tạo của người học.
Thực hiện tốt nguyên học đi đôi với hành, luận gắn liền với thực tiễn, giáo
dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình hội. Phát triển GDĐT để
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng nguồn nhân lực
chất lượng, phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế - hội, đảm bảo quốc
phòng, an ninh của tỉnh, của đất nước trong tình hình mới; đồng thời thỏa mãn
nhu cầu phát triển tài năng, năng khiếu của mỗi cá nhân.
4. Ban hành chế, cnh sách đđẩy mạnh hội a giáo dục, huy động
mọi nguồn lực đ đầu, pt triển giáo dục đào tạo; c trọng đu tư phát triển
giáo dục miền núi, ng đồng bào n tộc thiểu số, ng khó kn, tạo chuyển
biến mạnh mvề qui mô, cht ợng giáo dục thường xuyên, giáo dục ngh nghiệp,
giáo dục đại học trên địa n tỉnh.
7
5. Tiếp thu ứng dụng mạnh mcác thành tựu khoa học công nghệ,
thực hiện chuyển đổi số để hiện đại hóa và nâng cao chất lượng giáo dục và đào
tạo. Tích cực giao lưu, hợp tác và hội nhập quốc tế, phát hiện, tranh thủ các
hội, thu hút các nguồn lực bên ngoài kể cả trong nước quốc tế để phát triển
giáo dục và đào tạo của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Kế tha phát huy truyn thng lch sử, văn hóa, hiếu hc ca Qung
Nam, tiếp thu văn minh nhân loi, ch động tham gia thích ng vi cuc
Cách mng công nghip ln th tiến b ca khoa hc, công ngh; chú
trng giáo dc đạo đức, nhân cách, phát huy tối đa tiềm năng, năng lc sáng to
nhm xây dng phát trin toàn diện con người Quảng Nam, đáp ng yêu cu
công nghip hóa, hiện đại hóa s phát trin ca tnh trong k nguyên mi,
ng tới đào tạo công dân toàn cu. Xây dng h thng giáo dc mở, đảm bo
công bằng, bình đẳng trong tiếp cn giáo dc, phc v hc tp suốt đời, theo
ng chun hóa, hiện đại hóa, dân ch hóa, hi hóa hi nhp quc tế.
Phấn đu phát trin giáo dc Quảng Nam đạt trình độ tiên tiến ca khu vc châu
Á vào năm 2030 và đạt trình độ tiên tiến ca thế giới vào năm 2045.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giáo dục mm non
Mục tiêu đến năm 2030:
- 100% địa phương hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu
giáo; huy động 40% tr trong độ tui nhà tr 98% tr trong độ tui mu giáo
được đến trường; 100% tr đến trường được hc 2 bui/ngày; Gim t l tr suy
dinh dưỡng th nh cân, thấp còi dưới 4%, th thừa cân, béo phì dưới 3%.
- 100% phòng học mầm non, mẫu giáo được kiên cố đảm bảo đủ đồ
dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định. 100% cơ sở GDMN thc
hin ng dng CNTT, chuyển đổi s trong qun lý, trong dy hc. 75% trường
mm non, mu giáo công lập đt chun quc gia.
- Bo đảm đủ s ng n b quản lý, giáo viên, nhân viên theo quy định;
100% n b quản , giáo viên, nhân viên đạt chun trình độ đào tạo theo quy
định ca Lut Giáo dc.
- T l trưng mm non, mu go ngoài công lp đạt 25%; đt trên 35% t l
huy đng tr em theo hc trong c cơ s GDMN ngoài công lp.
Tầm nhìn đến năm 2045:
- Đạt 60% tr em trong độ tui nhà tr 100% tr em trong độ tui mu
giáo được đến trường; gim t l tr suy dinh dưỡng th nh cân, thp còi, th
thừa cân, béo phì dưới 2%.
- T l cán b qun lý, giáo viên mầm non trình độ đào tạo trên chun
theo Lut Giáo dc đạt 90%; đảm bo 100% phòng học kiên cố đủ đồ dùng, đ
chơi, thiết bị dạy học theo hưng hiện đại; thc hin ng dng CNTT, chuyển đổi
8
s trong hu hết các hoạt động qun lý và dy hc; có trên 95% trưng mm non,
mu giáo công lập đạt chun quc gia; t l trưng mm non, mu giáo ngoài
công lập đạt 35%; tr em hc tại sở GDMN ngoài công lập đạt 45%.
- 100% địa phương duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ mẫu giáo.
b) Giáo dục phổ thông
Mục tiêu đến năm 2030:
- Giáo dục Tiểu học:
+ Tiếp tục duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đạt
mức độ 3 theo quy định.
+ T lhọc sinh học đúng độ tui đạt 100%; học sinh hn thành cơng tnh
tiu học đt 100% và 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học học lớp 6.
+ Bảo đảm t l 1 phòng hc/lp, cơ sở vt chất, s hc sinh/lp theo
quy đnh; có đủ thiết b dy hc ti thiểu theo quy định; 80% trường tiu hc
đạt chun quc gia.
+ Bảo đảm đủ t l giáo viên/lp theo quy định và cơ cấu giáo viên để dy
đủ các môn hc, các hoạt đng giáo dc; 100% hc sinh hc 2 bui/ngày, hc
sinh lp 3, 4, 5 hc tiếng Anh, Tin học đạt 100%.
- Giáo dục trung học:
+ Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS 80% địa
phương đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3.
+ T l học sinh trong độ tuổi hoàn thành chương trình THCS đt 99%,
THPT đạt 95%.
+ Hc sinh chuyn cp t THCS lên THPT các trình độ khác đạt t l
trên 95%.
+ T l hc sinh khuyết tt v trí tu trong độ tuổi THCS được tiếp cn
giáo dục đạt trên 95%, THPT đạt 90%.
+ Đạt 80% trường có cp trung học cơ sở và 60% trường có cp THPT đạt
chun quc gia.
+ T l sở giáo dc ph thông ngoài công lập đạt trên 5%, t l hc
sinh hc tại các cơ s giáo dc ph thông ngoài công lập đạt 5%.
+ Bo đảm đủ s ng cán b qun lý, giáo viên, nhân viên theo quy định;
100% đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định ca Lut Giáo dc; t l hc
sinh THCS hc 2 buổi/ngày đạt 35%.
Tầm nhìn đến năm 2045:
- Tiếp tục duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đạt
mức độ 3 và tỉnh đạt chuẩn bền vững với tỷ lệ cao ở các tiêu chí về phổ cập giáo
dục THCS mức độ 3.
9
- Đạt 100% hc sinh tiu hc hc 2 bui/ngày, hc sinh lp 3, 4, 5 hc
tiếng Anh, Tin hc, hc sinh lp 1,2 hc môn tiếng Anh t chọn đạt 100%.
- Đạt 100% các trường, lp học được kiên c theo hướng chun hóa; có
đủ trang thiết b dy hc theo ng hiện đại; ng dng CNTT, chuyển đổi s
trong hu hết các hoạt động qun dy hc; đạt 95% trường tiu hc, 90%
trường THCS, THPT đạt chun quc gia mc cao.
- Bảo đảm t l giáo viên/lớp và cấu giáo viên để dạy đ các môn hc,
các hoạt động giáo dc.
- T l sở giáo dc ph thông ngoài công lập đạt 20%, t l hc sinh
theo hc tại các cơ sở giáo dc ph thông ngoài công lp đạt 15%.
c) Giáo dục thường xuyên
Mục tiêu đến năm 2030:
- Tiếp tục duy trì nâng cao chất lượng đạt chuẩn xóa chữ mức độ 2
ở 100% địa phương trên địa bàn.
- Hình thành mạng ới giáo dục thường xuyên và các loại hình giáo dục
phù hợp, tạo hội cho việc học tập thường xuyên, học tập suốt đời cho các
tầng lớp nhân dân; thành lập các Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập
công lập đảm bảo, phù hợp với Hệ thống Trung tâm hỗ trợ phát triển hòa nhập
công lập đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 403/QĐ-
TTg ngày 25/02/2025 Quy hoạch hệ thống sở giáo dục chuyên biệt đối với
người khuyết tật hệ thống trung tâm htrợ phát triển giáo dục hòa nhập thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Đến năm 2030 50% công dân đt danh hiu công dân hc tp theo
tiêu chí do quan thm quyn ban hành; 50% địa phương được công nhn
danh hiệu “Cộng đồng hc tp”.
- Xây dng thành ph Tam K, thành ph Hội An được công nhn
thành ph hc tp theo tiêu chun ca UNESCO.
Tầm nhìn đến năm 2045: Duy trì nâng cao chất lượng đạt chuẩn xóa
chữ mức độ 2 trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu ít nht 90% các địa phương
đưc công nhn danh hiệu Cộng đồng hc tp” tnh Quảng Nam được công
nhn danh hiu tnh, thành ph hc tp.
d) Giáo dục nghề nghiệp
Mục tiêu đến năm 2030:
- Đầu phát triển h thng giáo dc ngh nghiệp đảm bảo quy mô,
cu ngành ngh đào tạo cho phát trin kinh tế - xã hi ca tnh. Xây dng mt s
sở GDNN đt chun chất lượng cao; chất lượng GDNN phi tim cn vi
chất lượng theo tiêu chuẩn các nước ASEAN và quc tế.
- Thu hút 25% đến 30% hc sinh tt nghip THCS, THPT vào h thng
GDNN; trên 40% s GDNN và trên 50% chương trình đào tạo đạt kim
định chất lượng.
10
- 90% nhà giáo đạt chuẩn đào to ngh nghip theo quy định, 100% cán
b quản được đào to, bồi dưỡng, k năng quản , qun tr hiện đại, đủ
năng lực áp dng công ngh trong công tác quản lý và đào tạo.
Tầm nhìn đến năm 2045: Giáo dc ngh nghiệp đáp ứng nhu cu nhân lc
k năng nghề cao, bt kịp trình đ tiên tiến ca khu vc thế giới, năng
lc cạnh tranh vượt tri mt s lĩnh vực, ngành, ngh đào tạo.
e) Giáo dục đại hc
Mục tiêu đến năm 2030:
- Tập trung đào tạo nhân lực, bồi ỡng nhân tài, phát triển phẩm chất
năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học. Đổi mới mạnh m
phương pháp đào tạo, quản trị nhà trường theo hướng hiện đại. Quan tâm ngun
lực đầu cho các ngành khoa học bản, trọng điểm mũi nhọn, đặc bit
ngành phạm, sc khe công ngh để đáp ng yêu cu v ngun nhân lc
chất lượng cao, vi s ợng và cơ cấu hp lý.
- Các sở giáo dục đại học chú trọng phát huy tối đa nguồn lực con
người sở vật chất, thu hút tốt hơn các nguồn lực của hội. Đồng thời sử
dụng hiệu quả hơn kinh phí nhà nước, mở rộng các hoạt động dịch vụ, gắn kết
với đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hội
nhập quốc tế; thường xuyên cập nhật, phát triển chương trình đào tạo để người
học luôn được tiếp cận làm chủ tri thức mới, kỹ năng làm việc toàn cầu,
đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp trong mỗi sinh viên.
Tầm nhìn đến năm 2045:
- M rng không gian phát triển nâng cao năng lực cho c s giáo
dục đại hc, bảo đảm 100% cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh đạt chun.
- Phn đấu 100% cơ s đào tạo đại học trên địa bàn tỉnh đt tiêu chun cht
ng theo các chu k kiểm định phù hp. Có ít nhất 01 sở giáo dục đi hc trên
địa n tỉnh đưc xếp hạng trong nhóm 200 trường đại hc ng đầu cu Á.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, tạo điều kiện, động lực
phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, nâng cao hiệu quả
quản nnước của các cấp chính quyền; sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ,
hiệu quả của các ban, ngành, đoàn thể trong quá trình xây dựng, phát triển giáo
dục, đào tạo. Đổi mới duy về giáo dục từ nhận thức đến việc triển khai thực
hiện chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước phải đồng bộ, thiết thực, hiệu
quả, đúng quan điểm Giáo dục quốc sách hàng đầu, đầu cho giáo dục
đầu tư phát triển”, dành ưu tiên ngân sách nhà nước cho đầu phát triển giáo
dục kết hợp với các nguồn lực hợp pháp khác, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong
quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
Xây dng, ban hành chế, chính sách phát trin toàn din giáo dc
đào to: v đội ngũ nhà giáo, cơ sở vt cht, chất lượng giáo dc, phát trin giáo
11
dc min núi, xã hi hóa, hiện đại hóa giáo dc, giáo dc thường xuyên, GDNN,
giáo dc đại hc, tạo điều kiện, động lực để giáo dc tnh Qung Nam phát trin
nhanh, bn vững, đạt các mục tiêu đề ra.
2. Thực hiện các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục
st, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo n bộ quản giáo dục gn với vị
trí việc làm, đảm bo sự cân đối, hợp lý về số ợng, chất lượng giữa c cấp học,
giữa các vùng miền trên phạm vi toàn tỉnh. Bố tđủ số lượng giáo viên các cấp học
đảm bảo chấtợng, cơ cấu bộ môn đáp ứng yêu cầu đổi mới go dục, đào to, đặc
biệt bố t đủ go viên tiếng Anh, Tin học để tổ chức giảng dạy cho 100% học sinh
c lớp 3, 4, 5. Tăngờng ứng dụng công nghệ thông tin trong quảndữ liệu đội
ngũ các cấp (trường, Phòng GT, Sở GDĐT) theo quy định của Bộ GDĐT.
Tiếp tục thc hin l trình nâng chun giáo viên; xây dựng kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu đào
tạo nhân lực của ngành và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo
khoa giáo dục phổ thông. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng, hỗ trợ hoạt động
dạy học và quản lý cho giáo viên, cán bộ quản lý.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo
cán bộ quản giáo dục, đặc biệt đội ngũ đang công tác tại vùng kinh tế -
hội đặc biệt khó khăn.
Thực hiện tốt công tác đánh giá nhà go,n bộ quản bo đảm thực chất,
gắn với thi đua, khen thưởng nhằm tạo động lực cho nhà giáo pt triển. st
việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, tng hạng, xếp lương đội ngũ nhà go bảo đm đúng
quy định, thiết thc, hợp lý. Tiếp tục triển khai thực hiện chtrương tinh gọn b
máy tổ chức, tinh gin biên chế, khắc phục tình trạng tha, thiếu giáo viên.
Tăng cường bồi dưỡng thông qua các chương trình hợp tác với các trường
đại học, dự án quốc tế để nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên các cấp học,
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
Đổi mới cơ chế tuyn dng, s dụng giáo viên đảm bo ti các sở giáo
dc mm non, ph thông, giáo dục thường xuyên, đưc b trí đủ định mc giáo
viên theo quy định ca B Giáo dục Đào tạo, đảm bo thc hin hiu qu
Chương trình giáo dục mm non (mi), Chương trình giáo dục ph thông 2018,
Chương trình giáo dục thường xuyên.
Tiếp tc thu hút, tuyn dng sinh vn sư phạm tt nghip loi xut sc; thc
hin qun , s dụng, đãi ng, trng dng nn tài, bo đảm các điu kin cn thiết
v vt cht và tinh thn đ nhà go,n b qun lý, nhân vn ngành giáo dc thc
hin tt vai trò và nhim v ca mình, yên tâm công tác và cng hiến; nghiên cu,
y dng phát trin ngun nhân lc cht ng cao v giáo dục đào tạo các
cp hc gn vi hoàn thin chế chính ch phát triển đội ngũ. chính ch
khuyến kch, ưu đãi đội ngũ nhà go, cán bộ qun lý, nhân viên nnh go dc
ng tác ti ng i, vùng điu kin kinh tế - hi đặc bit khó khăn, vùng
i ngang, ven bin, hi đảo; nht n giáo, cán b qun lý n, ngưi dân tc
thiu số, nhà giáo đang công c trong c sở giáo dc chuyên bit.
12
3. Đổi mới công tác quản lý giáo dục
Đổi mới quản nhà nước trong lĩnh vực giáo dục theo hướng tinh gọn,
hiệu lực, hiệu quả, kiến tạo để phát triển; đổi mới hoàn thiện cấu tổ chức,
chức năng, nhiệm vcủa quan quản giáo dục các cấp và chế quản trị
của các nhà trường nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục; cải tiến quản lý,
khuyến khích đổi mới sáng tạo gắn với thực tiễn.
Thực hiện phân cấp quản nnước một cách triệt để, bảo đảm tính hệ
thống, liên thông trong quản giáo dục giữa cấp tỉnh với các địa phương cơ
sở giáo dục. Giao quyền tchủ thực hiện tốt hơn dân chủ trong các sở
giáo dục. Thực hiện thí điểm về giao quyền tự chủ trong các sở giáo dục
những nơi có điều kiện. Đổi mới cơ chế qun tr cơ sở giáo dục theo hướng khoa
hc, hiện đại, lành mnh phù hp vi thc tiễn; tăng quyền t ch, t chu trách
nhim gn vi nâng cao trách nhim gii trình, phát huy dân ch của các sở
giáo dc; bảo đm vic tham gia của người học, gia đình hội trong giám
sát các sở giáo dc; Phát triển kho học liệu số chia sẻ dữ liệu dùng chung
toàn ngành. Khuyến khích phát triển khai thác dữ liệu, trí tuệ nhân tạo vào
lĩnh vực giáo dục đào tạo; đẩy mnh thc hin chuyển đổi s, ng dng trí
tu nhân to trong qun lý giáo dc và qun tr nhà trường.
Tăng cường và nâng cao chất lượng, hiu lc, hiu qu công tác thanh tra,
kim tra, giám sát v giáo dc; thc hiện đúng đầy đủ nhim v, quyn hn
v công tác thanh tra, kim tra ca chính quyền địa phương, của các quan
quản nhà nước v giáo dc đào tạo bảo đảm dân ch, công khai, minh
bạch. Tăng cường năng lực đội ngũ thanh tra giáo dục để góp phn nâng cao
chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối vi t chc, nhân hot
động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
4. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện
Nâng cao chất lượng giáo dục, ctrọng giáo dục các giá trị cốt lõi, nhân
bản, phát huy tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc. Tăng cường giáo dục tưởng
cách mạng, giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, kỹ năng làm việc, trách
nhiệm xã hội, kiến thức pháp luật, ý thức công dân, khát vọng cống hiến cho học
sinh. Tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, văn hoá, văn nghệ công tác y
tế trong trường học.
Đổi mi toàn din mc tiêu, nội dung, phương pháp hình thức t chc
giáo dục theo hướng tiếp cn năng lực phù hp với đặc điểm tâm sinh tr em
mm non điều kiện thực tiễn tại các sở GDMN địa phương, đảm bảo
thực hiện Chương trình giáo dc mầm non theo hướng phát trin phm cht,
năng lực ca tr em, đng thi bảo đm liên thông, gn kết với đổi mi Chương
trình giáo dc ph thông. Phát huy hiu qu tiếp tc nâng cao chất lượng
Chuyên đ Xây dựng trường mm non ly tr làm trung tâm Đề án Tăng
ng tiếng Việt trên cơ sở tiếng m đẻ cho tr em mầm non người dân tc thiu
s; khuyến khích sở GDMN điều kin trin khai cho tr mu giáo làm
13
quen tiếng Anh; chun b các điều kiện để trin khai thc hin ph cp giáo dc
mm non cho tr mẫu giáo trên địa bàn tnh.
Thc hin hiu qu chương trình giáo dục ph thông hướng đến phát
trin toàn din phm chất năng lực người học; đẩy mạnh phương thc giáo
dc tích hp Khoa hc, K thut, ng ngh, Toán hc (STEM) nghiên cu
khoa học trong trưng ph thông; nâng cao năng lc t hc và ý thc hc tp
suốt đời; kh năng lựa chn ngh nghip phù hp với năng lực, s thích, điều
kin ca ngưi hc.
Thực hiện đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học theo hướng hiện
đại; nâng cao chất lượng việc dạy - học các môn yêu cầu thực hành, thí
nghiệm và các môn Ngoại ngữ, Tin học. Nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng
Anh các cấp học trình độ đào tạo; khuyến khích các đơn vị dạy học một số
môn khoa học bằng tiếng Anh. Thực hiện đổi mới đánh giá người học kiểm
định chất lượng. Thực hiện kiểm tra đánh giá người học theo hướng phát triển
phẩm chất và năng lực.
Tiếp tục đầu pt triển 02 trường THPT chun của tỉnh cả về cơ sở vật
chất, đội ngũ, giáo dục và nghn cứu khoa học, đủ điều kiện, đủ ng lực làm vai
trò trung tâm, động lực, dẫn dắt trong quá trình phát triển của ngành. Thực hiện tốt
vai trò phát hin, bồi ng, định ớng pt triển năng khiếu, tài ng trong học
sinh nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh, cho đất ớc.
T chc thc hin tt công tác giáo dục hướng nghiệp định hướng
phân lung hc sinh; khuyến khích các s giáo dc ngh nghip, các doanh
nghip tham gia xây dựng chương trình, tài liệu, đánh giá kết qu giáo dc
ng nghip trường ph thông và các trung tâm giáo dục thường xuyên.
Tăng cường lng ghép, tích hp giáo dc khi nghip vào các môn hc hot
động giáo dc. Nghiên cu xây dng khung k năng bồi dưỡng, thúc đy tinh
thn doanh nhân, tinh thn khi nghip cho hc sinh ph thông.
ng cường các ngun lực đầu tư để nâng cao chất lưng giáo dục đại hc,
to s chuyn biến mnh m v chất lượng đào tạo, nghiên cu khoa hc, chuyn
giao ng ngh đổi mi sáng to đáp ng nhu cu ngun nhân lc, chú trng
đào tạo ngun nhân lực các ngành đáp ứng yêu cu phát trin kinh tế tri thc, kinh
tế s, kinh tế xanh, kinh tế tun hoàn, nht làc ngành khoa học cơ bn, k thut,
công ngh các ngành mi như trí tuệ nhân to, khoa hc d liu, bán dn,...
Đổi mi quản lý, chương trình phương pháp đào tạo theo hướng hiện đại
hi nhp quc tế.
Đổi mi, nâng cao chất lượng công tác giáo dc chính tr tưởng, giáo
dc quc phòng an ninh, xây dng bản lĩnh chính tr vng vàng, ý thc, trách
nhiệm đối vi nhim v xây dng bo v T quc cho hc sinh, sinh viên.
Nghn cu đổi mi nội dung, phương pp, nh thc, bảo đảm thời ng phù
hợp để t chc các hoạt đng go dc lý tưngch mạng, đạo đc, li sng, ph
biến kiến thc pháp lut, k năng sống; hoạt động giáo dục ng nghip, trang
b kiến thc, k năng ngh nghip, k năng khởi nghip đổi mi sáng to cho hc
sinh, sinh viên. Tăng cường công tác giáo dc th cht, hoạt động th thao, xây
14
dựng trường hc an toàn, bo v và chăm sóc sức khe tr em, hc sinh toàn din
c v th cht tinh thn. Xây dng các tiêu chí, u cu cần đạt để đánh giá
tính tích cc, ch động ca hc sinh, sinh viên khi tham gia các hoạt động.
ng cao chất lượng dy hc ngoi ng tt c các cp họctrình độ
đào tạo; từng bước đưa tiếng Anh tr thành ngôn ng th hai trong trưng hc;
khuyến khích dy hc mt s môn hc bng ngoi ng trong giáo dc ph thông
nht c tờng THPT chuyên và các trường THPT nhng nơi có điều kin;
đảm bảo đội ngũ giáo viên ngoại ng đủ v s ng cht lượng; đẩy mnh
ng dng công ngh và hp tác quc tế trong dy và hc ngoi ng. Xây dng kế
hoch trin khai thc hin Đ án Ngoi ng Quốc gia trong giai đoạn mi.
Đổi mới đánh gngười học theo hướng phát trin phm chất, năng lc;
thúc đẩy môi trưng hc tp hài hoà, hnh phúc, gim nh áp lc hc tp, phát
huy tối đa tiềm năng của người hc, khuyến khích học theo đam mê và sở thích.
Hoàn thiện các phương thức đánh giá, tiếp cn các thông l tt ca quc tế, ng
dng hiu qu công ngh thông tin tăng cường phân tích kết qu đánh giá
phc v dy hc và qun lý giáo dc. Đẩy mnh công tác bảo đảm chất lượng và
kiểm định chất lượng cơ sở giáo dc.
5. Thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục
Ưu tiên bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục đáp ứng nhu cầu
học tập của người dân tộc thiểu số, người sống miền núi, vùng điều kiện
kinh tế - hội đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, trẻ mồ côi,
trẻ em không nơi nương tựa, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo, người yếu thế.
Duy trì và nâng cao chất lượng kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
5 tuổi, từng bước triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu
giáo; duy tnâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, phổ
cập trung học cơ sở và công tác xoá mù chữ mức độ 2; bảo đảm mọi người được
trang bị kỹ năng của con người thế kỷ 21; nâng cao hiu qu công tác xóa
ch, tiến ti xóa mù chức năng.
Thc hin ng bằng bình đẳng trong hội tiếp cn giáo dc cht
ợng đáp ng nhu cu hc tp ca nhân dân, nht của ng đồng bào dân tc
thiu s miền i, vùng điều kin kinh tế - hội đặc biệt khó khăn, vùng
bãi ngang, ven bin, hải đảo, khu đô thị đông dân , khu công nghiệp và các đối
ng là tr m côi, tr em không i nương tựa, người khuyết tt, người thuc h
nghèo, h cn nghèo, ph n tr em gái, những đối tượng yếu thế khác. ng
ng dy hc tiếng nói, ch viết ca dân tc thiu s, gìn gi và phát huy giá tr
ngôn ng, văn hóa của đồng bào các dân tc thiu số, ng ng chun b tiếng
Vit cho tr em ngườin tc thiu s trên cơ s tiếng m đẻ ca tr.
Bảo đảm quyền được tiếp cn giáo dc chất lượng cho người khuyết
tt. Tiếp tc trin khai hiu qu ba phương thức giáo dục cho ngưi khuyết
tật là phương thức giáo dc hòa nhp, bán hòa nhp và chuyên biệt, trong đó đặc
biệt quan tâm đến phương thức giáo dc hòa nhp.
15
Ưu tiên đầu tư cho giáo dục min núi, giáo dc n tộc và vùng khó khăn;
tp trung ngun lực đầu tư, củng c, phát triển c trường ph thông n tc ni
trú, ph thông dân tc bán trú nhm nâng cao cht lượng giáo dc, duy trì kết qu
ph cp giáo dc, to nguồn đào tạo nhân lc chất lượng cho vùng đồng bào
dân tc thiu s và miền núi, vùng có điều kin kinh tế - xã hội đặc bit kkhăn.
6. Phát trin mạng lưi cơ sở giáo dục đáp nhu cầu hc tập ca ni dân
Triển khai hệ thống giáo dục theo hướng mở; linh hoạt, đa dạng hoá các
hình đào tạo, chương trình giáo dục phương thức học tập để phù hợp với
đối tượng người học; thúc đẩy học tập suốt đời, xây dựng hội học tập
chuyển đổi số trong giáo dục.
Phát triển và củng cố mạng lưới cơ sở giáo dục, bảo đảm các điều kiện để
thực hiệnhiệu quả chương trình giáo dục mầm non, phổ thông; quy hoạch
bố trí quỹ đất để xây dựng trường, lớp đáp ứng yêu cầu chuẩn sở giáo dục.
Tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới hệ thống tổ chức quản lý, nâng cao
chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, sắp xếp lại
các cơ sở giáo dục theo hướng tinh gọn, cơ cấu hợp lý, giảm đầu mối, khắc phục
tình trạng manh mún, dàn trải; sắp xếp, sáp nhập, xóa các điểm trường lquy
nhỏ, không đảm bảo các điều kiện về sở vật chất, trang thiết bdạy học
tối thiểu. Thc hiện chế khuyến khích phát triển sở giáo dục thục
những địa bàn có điu kin kinh tế - xã hi phát trin. Nghiên cu phát trin các
mô hình mới như trường hc số, trường học thông minh, trưng hc hnh phúc,
trường chất lượng cao, trường công lp t ch...
Trin khai hiu qu Quy hoch h thống cơ sở go dc chun biệt đi vi
ngưi khuyết tt h thng trung m h tr phát trin giáo dc hòa nhp thi k
2025 - 2030, tầm nn đến năm 2045, đm bảo đ ng lực, quy mô, đáp ng nhu
cu tiếp cn th ng các dch v giáo dc có cht ợng cho ngưi khuyết tt.
Tập trung củng cố và đầu tư mở rộng quy mô Trung tâm Giáo dục thường
xuyên tỉnh; thực hiện có hiệu quả quy chế phối hợp hoạt động của trung tâm học
tập cộng đồng với trung tâm Văn hóa, Thể thao cấp xã, phường nhằm nâng cao
chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng.
7. Phát triển giáo dục miền núi
Tiếp tc ch đạo soát, quy hoch h thng mạng lưới trường, lớp, sở
giáo dc phù hp với điều kin ca vùng dân tc thiu s, min núi. Cng
c, phát trin h thống trường PTDTNT theo hướng trường chun quc gia. M
rộng các trường PTDTBT.
Phát trin nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán b quản đảm
bảo đủ v s ng, chun v ngh nghip, hp v cấu, tăng cường giáo
viên đồng bào dân tc thiu số, trình độ c v phạm kiến thc cho
tng vùng, tng dân tc. Xây dng chế độ đãi ngộs dụng đội ngũ giáo viên
cán b qun giáo dc phù hp vi yêu cu thc tiễn để h yên tâm vi
ngh nghip, gn bó với địa phương.
16
Ưu tiên nguồn lc thc hin mc tiêu kn c hóa tng, lp hc và nhà công
v cho giáo vn giai đon 2026 - 2030. T chc thc hin c cơng trình, đ án
phát trin giáo dc cho vùng khó khăn, ng dân tc thiu s, min i.
Đảm bo chính sách h tr đối vi cán b qun lý, giáo viên, nhân viên và
hc sinh nhằm đáp ng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn din giáo dục vùng đng
bào dân tc thiu s min núi. Thc hin tốt các chính sách liên quan đến
giáo dc miền núi; ban hành chế, chính sách mới đc thù ca tnh v h tr
cho hc sinh, giáo viên, nhân viên, cán b quán giáo dc, to s bình đẳng
trong hưởng th giáo dc gia các vùng, miền trên địa bàn tnh.
8. Bảo đảm ngun lực tài chính và cơ sở vật chất cho phát trin giáo dục
B trí ngân sách nhà nước chi cho giáo dục, đào tạo bảo đảm đt ti thiu
20% tổng chi ngân sách nhà ớc theo quy định. Kp thời điều chỉnh tăng mức
chi ngân sách cho giáo dục đào to phù hp với tăng trưởng kinh tế ca tnh.
Ngân sách nhà nưc bảo đảm kinh phí cho giáo dc bt buc, giáo dc ph cp,
min học phí theo quy đnh, xoá ch, phân lung hc sinh trong giáo dc
ph thông, các nhim v trọng điểm, các chương trình mục tiêu, các ngành ngh
mũi nhọn; ưu tiên đầu cho ng đng bào dân tc thiu s min núi, ng
điều kin kinh tế - hội đặc biệt khó khăn; chuẩn hóa sở vt chất trường
hc, xây dựng trường học đạt chun quc gia; bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo lại
giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho chương trình giáo dục
mầm non, chương trình giáo duc phổ thông 2018.
Đổi mới cấu nguồn lực tài chính đầu cho giáo dục đào tạo; đồng
thời với tăng ngân sách nhà nước, thực hiện đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích
sự đầu của hội, của các thành phần kinh tế, của doanh nghiệp cả trong
ngoài nước để phát triển giáo dục. Tổ chức lồng ghép, tích hợp các chương trình
mục tiêu quốc gia để tăng cường sở vật chất, kiên cố hoá trường lớp học, nhà
công vụ giáo viên, xóa phòng học tạm miền núi. Thực hiện cơ chế, chính sách
khuyến khích nguồn lực phát triển giáo dục ngoài công lập, nhất là giáo dục chất
lượng cao; thực hiện đồng bộ các giải pháp để tăng tỷ l sở giáo dục tỷ lệ
học sinh ngoài công lập trong hệ thống giáo dục của tỉnh. Khuyến khích hình
thành các qu hc bng, khuyến hc, khuyến tài đ h tr phát trin giáo dc,
giúp hc sinh, sinh viên nghèo có thành tích hc tp tt. Phát trin các hình thc
liên doanh, liên kết với các đối tác trong ngoài nước để nâng cao chất lượng
đào tạo và đẩy mnh nghiên cu khoa hc, chuyn giao kết qu nghiên cu.
Tăng cường kỷ luật, k cương tài chính, trong quản ngân sách nhà
nước, trong lập và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước cho giáo dục theo hướng
hiệu quả, công khai, minh bạch, phân định quyền hạn, trách nhiệm giải trình
của các cấp, các ngành và các đơn vị dự toán ngân sách.
Nghiên cu cơ chế phân b ngun lc theo hướng chuyn t cơ chế cp phát
nh quân sang chế Nhà ớc đặt ng, giao nhim v hoặc đu thu cung cp
dch v giáo dc theo kết qu đầu ra trên sở h thống định mc kinh tế - k
thut, tiêu chun cht lượng ca mt s loi hình dch v đào to. Tiến ti bình
đẳng v quyền đưc nhn h tr ca n nước đi với ngưi hc tng công lp
17
thục. Đẩy mnh hi a, khuyến khích cng đồng, hi tham gia phát
trin giáo dc, nhất đầu tư pt triển các loi hình cơ s go dc thục đáp ứng
nhu cu xã hi, nht loại nh thục cht ng cao và không li nhun.
Huy động đa dng ngun vốn đầu từ ngân sách nhà nước, vn h tr
phát trin chính thc, vốn vay ưu đãi, viện tr không hoàn li, vốn đầu tư, tài trợ
ca t chc, cá nhân các ngun kinh phí hp pháp khác; phân b s dng
hiu qu các nguồn đầu tư công để gia tăng thu hút các nguồn lc xã hội cho đầu
tư phát triển giáo dc.
9. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường chuyển đổi
số trong giáo dục
Thực hiện mạnh mẽ chuyển đổi số trong ngành giáo dục, trong quản trị,
quản lý, trong c hoạt động giáo dục. Đồng bộ dữ liệu ngành giáo dục tỉnh với
sở dữ liệu ngành của Bộ GDĐT. Phấn đấu 100% sở giáo dục trên địa bàn
tỉnh triển khai các mô hình quản lý nhà trường tiên tiến trên nền tảng số bảo đảm
thiết thực hiệu quả; nâng cao nhận thức, tạo môi trường tin cậy thúc đẩy
chuyển đổi số làm nền tảng cho học tập suốt đời.
Triển khai các nền tảng công nghệ phục vụ dạy học, kiểm tra trực tuyến;
kết nối nền tảng dạy học trực tuyến với nền tảng quản trị nhà trường, tạo hệ sinh
thái chuyển đổi số trong các sở giáo dục; triển khai dạy học trên truyền hình;
phát huy khả năng tự học, nghiên cứu độc lập của người học trong các sở
giáo dục; thúc đẩy phát triển mô hình giáo dục thông minh và giáo dục số.
Thúc đẩy sự tham gia của các sgiáo dục trong việc xây dựng và khai
thác các nguồn tài nguyên giáo dục mở, cho phép liên thông với các chương
trình giáo dục thường xuyên đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời cho người dân.
Phát triển kho học liệu số chia sẻ dùng chung toàn ngành. Khuyến khích phát
triển và khai thác dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo vào lĩnh vực GDĐT.
Phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục thông
qua các hình thức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực số đối với người học,
người dạy, nhân viên, cán bộ quản giáo dục, bảo đảm công tác quản lý, làm
việc hiệu quả trên môi trường mạng; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ phụ
trách ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong ngành giáo dục.
Trin khai Chiến lược quc gia v nghiên cu, phát trin ng dng trí
tu nhân tạoo lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Đy nhanh tiến trình chuyển đi s,
ng dng trí tu nhân to trong qun tr, qun giáo dc; hoàn thin h thng
thông tin qun sở d liu toàn ngành giáo dục, đồng b, thng nht kết
ni d liu t các sở giáo dc, các cp qun giáo dc, kết ni d liu gia
ngành giáo dc vi các cơ sở d liu quc gia; tt c cơ s giáo dc trin khai dy
hc, qun nhà trưng trên nn tng s bảo đảm thiết thc hiu qu, to n
h sinh thái chuyển đi s trong các cơ sở giáo dc.
Xây dng và khai thác ngun tài nguyên giáo dc mở, đáp ứng cơ hội hc
tp suốt đời cho người dân. Đẩy mạnh đào tạo trc tuyến theo chun quc tế.
Khuyến khích phát trin khai thác d liu ln, áp dng trí tu nhân to vào
lĩnh vc giáo dục đào to. Nghiên cứu, thí đim trin khai các hình
18
trường hc mới như trường hc số, trường hc thông minh; trin khai thc hin
mô hình giáo dục đại hc s nhm phát trin và nâng cao chất lượng ngun nhân
lực đáp ứng yêu cu chuyển đổi s.
Đảm bảo các điu kin v nhân lc và h tng số, đường truyền, băng
thông, nn tng tích hp, chia s d liệu, đảm bảo an toàn thông tin, ưu tiên hỗ
tr các sở giáo dc vùng đồng bào dân tc thiu s min núi, vùng
điu kin kinh tế - hội đặc biệt khó khăn; đẩy mnh hp tác vi các t chc
doanh nghip, các t chc, nhân trong hp tác nghiên cu, trin khai ng
dng thu hút ngun vốn đầu xây dng các h thng công ngh thông tin,
chuyển đổi s trong ngành giáo dc.
10. Tăng cường hợp tác quốc tế
Khuyến kch các sở giáo dục ng cường hợp c trao đổi, chia sẻ kinh
nghiệm trong quản giáo dục, trong đào tạo, nhất giáo dục đại học, giáo dục
chất ợng cao, đào tạo nghề; thu hút nguồn i trquốc tế, chđộng tham gia
mạng ới nghiên cứu và trao đổi toàn cầu; tăng cường trao đổi hc sinh, sinh viên,
giáo viên, ging viên; hợp c trong đào tạo ngoi ng, đào to tiếng Vit, đào tạo
ngành, nh vực mà Qung Nam có thế mnh; hp c trong nghiên cu khoa hc.
Xúc tiến hợp c và đu với nưc ngi, phát trin các trường mm non,
trường ph thông, cơ sở GDNN chất lưng cao, thc hin liên kết quc tế để ng
cao cht ng giáo dc; tranh thủ các nguồn đầu , tài trợ từ c tổ chức quốc tế,
c tổ chức phi chính phủ để phát triển giáo dục của tỉnh.
Nghiên cu thúc đẩy hợp tác với các sở giáo dục của các nước nền
giáo dục chất lượng cao trên thế giới, trước hết các nước ASEAN châu Á;
khai thác, tranh th các chương trình, dự án, học bổng của các quốc gia, vùng
lãnh thổ trên thế giới để hỗ trợ phát triển giáo dục của tỉnh.
IV. KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện Chiến lược
- Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán ngân sách của các sở, ngành và
các địa phương.
- Nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương
trình, kế hoạch, dự án khác.
- Nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân.
- Nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
2. Các sở, ngành, UBND các địa phương lập dự toán ngân sách hằng năm
để thực hiện Chiến lược quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 2025-2027
19
Thành lập ban Chỉ đạo cấp tỉnh thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục
tỉnh Quảng Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Tổ chức soát sắp
xếp hệ thống mạng lưới trường lớp; triển khai và đánh giá toàn diện vkết quả
thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018; xây dựng một số chế chính
sách về phát triển sở vật chất, đầu trang thiết bị, phát triển nâng cao
chất lượng đội ngũ nhà giáo; thực hiện chuyển đổi số trong ngành giáo dục. Tổ
chức sơ kết thực hiện Chiến lược vào cuối năm 2027.
b) Giai đoạn 2028-2030
Tiếp tục thực hiện đổi mới tất cả các cấp học một số nhiệm vụ giai
đoạn 1; tập trung củng cố nâng cao chất lượng giáo dục; triển khai thực hiện
hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo; tổng kết đánh
giá kết quả thực hiện Chiến lược giai đoạn 2025-2030 vào đầu năm 2031.
c) Giai đoạn 2031-2045
Trên sở tổng kết giai đoạn 2025-2030, tiếp tục thực hiện đổi mới tất
cả các cấp học; tăng cường đầu nguồn lực cho giáo dục để chuẩn hóa, hiện
đại hóa các sở giáo dục; đẩy mạnh hội hóa giáo dục; thực hiện chế tự
chủ tài chính đối với mt số cơ sở giáo dục.
2. Phân công tổ chức thực hiện
a) Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và UBND các địa phương thực
hiện các nhiệm vụ:
- Tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược, hướng dẫn kiểm tra, giám sát,
tổng hợp tình hình thực hiện định kỳ hằng năm báo cáo UBND tỉnh; tổ chức
sơ kết thực hiện Chiến lược vào cuối năm 2027 và tổng kết việc thực hiện Chiến
lược vào cuối mỗi giai đoạn (05 năm tổng kết 01 lần).
- Tổ chức thực hiện các chương trình, đán, chương trình công tác phát
triển giáo dục hằng năm phù hợp với Chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh.
- soát các nghị quyết, chương trình, đề án liên quan đến phát triển giáo
dục đđề xuất quan thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành mới phù hợp
với mục tiêu, định hướng và giải pháp trong Chiến lược.
b) Sở Tài chính
- Ưu tiên bố trí vốn cho kế hoạch đầu công trung hạn hằng năm để
thực hiện các dự án, chương trình theo lộ trình thực hiện Chiến lược. Tổ chức
lồng ghép, kết hợp các nguồn vốn: Vốn đầu tư công, chương trình mục tiêu quốc
gia, vốn tài trợ, viện trợ, xã hội hóa để thực hiện Chiến lược.
- Chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan nghiên cứu tham mưu trình
cấp thẩm quyền ban hành quy định phân bổ nguồn kính phí theo hướng ưu
tiên bố trí ngân sách chi thường xuyên đảm bảo các hoạt động đào tạo đào
tạo, đặc biệt bảo đảm đủ kinh phí để đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho đội
20
ngũ nhà giáo, đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học tối thiểu cho
các chương trình giáo dục mầm non, Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
c) Sở Nội vụ: chủ trì, phối hợp với sở, ngành, địa phương liên quan tham
mưu cấp thẩm quyền giải pháp khắc phục tình trạng thừa thiếu giáo viên,
bố trí đảm bảo đủ định mức biên chế cho ngành giáo dục; tham mưu xây dựng
Đề án Chính sách thu hút, đãi ngộ cho giáo viên miền núi, nhằm chế đặc
thù cho giáo viên, giúp cho an tâm công tác lâu dài ở miền núi.
d) Sở Nông nghiệp Môi trường: phối hợp với các địa phương quy
hoạch quỹ đất cho các sở giáo dục đảm bảo điều kiện để phát triển các sở
giáo dục theo hướng chuẩn hoá và hiện đại.
e) Các Sở, Ban, ngành khác: theo chức năng nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo
thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục tỉnh Quảng Nam đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 trong phạm vi thẩm quyền; phối hợp với Sở GDĐT triển
khai thực hiện một số nội dung liên quan.
g) Uỷ ban nhân dân các địa phương
Chịu trách nhiệm phát triển giáo dục trên đia bàn theo thẩm quyền; xây
dựng và đảm bảo việc thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục tỉnh Quảng Nam
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, kế hoạch phát triển giáo dục hằng năm,
các chương trình đề án phát triển giáo dục địa phương phù hợp với Chiến lược;
chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát đánh giá việc thực hiện chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án của địa phương.
h) Các cơ sở giáo dục
- Xây dựng kế hoạch phát triển sở giáo dục phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch của ngành mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược phát triển
giáo dục của tỉnh. Tích cực đổi mới, sáng tạo trong công tác quản lý và dạy học;
soát sở vật chất, lập kế hoạch sửa chữa, duy tu bảo dưỡng, xây dựng mới
sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học xây dựng phương án thực
hiện phù hợp, khả thi.
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thường xuyên bồi dưỡng, học tập,
không ngừng nâng cao về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhân cách, đạo đức
nhà giáo, năng lực về ngoại ngữ, tin học để hoàn thành tốt nhiệm vụ đáp ứng
yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục và đào tạo./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1004/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục tỉnh Quảng Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1004/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×