• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 363/KH-UBND Hà Nội 2024 thực hiện Kế hoạch 260-KH/TU 2024 về thực hiện Chỉ thị 29-CT/TW 2024

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 17/12/2024 08:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 363/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Triển khai thực hiện Kế hoạch 260-KH/TU ngày 30/7/2024 của Thành ủy Hà Nội về thực hiện Chỉ thị 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị về “Công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông” trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 363/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 363/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 363/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
Hà Ni, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Kế hoạch s260-KH/TU ny 30/7/2024
của Tnh uHà Nội về thc hiện Chthsố 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của
B Chính tr về “Công tác phổ cập go dc, giáo dc bắt buộc,
a mù chữ cho người lớn đẩy mạnh phân lung hc sinh
trong giáo dục phổ thông” trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thc hin Kế hoch số 260-KH/TU ngày 30/7/2024 của Thành u
Nội v thc hin Chỉ th số 29-CT/TW, ngày 05/01/2024 ca Bộ Cnh tr
vcông tác ph cập giáo dục, giáo dc bt buc, xóa mù ch cho người lớn
đẩy mnh phân luồng học sinh trong giáo dc ph tng (viết tắt Chỉ thị số
29-CT/TW) trên địa bàn thành phố Nội, Ủy ban nhân dân (UBND) thành
phố Hà Nội ban hành Kế hoạch thực hin n sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Nâng cao trách nhim hiu qu trong công tác lãnh đạo, ch đạo, năng
lc quản lý, điều hành ca các cp chính quyn; s vào cuc ca h thng chính
tr; s ch động tham mưu, đề xut ca ngành giáo dục đào to, ngành lao
động - thương binh hi, các s, ban ngành liên quan; s tham gia tích cc
ca cán bộ, đảng viên, nhân dân trên địa bàn Thành ph bo đảm đồng b, thiết
thc, hiu qu trong vic t chc trin khai thc hin thng li Ch th
29/CT/TW ca B Chính tr.
2. Yêu cu
- Các cp chính quyn t chc quán trit nghiêm túc các ni dung Ch th
s 29-CT/TW bng nhiu hình thc phong phú, đảm bo thiết thc, hiu qu
sâu rng; c th hóa Ch th s 29-CT/TW ca B chính tr phù hp với điều
kin ca địa phương, đơn vị, đáp ng yêu cu phát trin Th đô trong giai đoạn
mi; xây dựng chương trình, kế hoch trin khai thc hin Ch th s 29-CT/TW
đến từng cơ sở; bảo đảm ngun lc cho quá trình phát trin, thc hin Ch th s
29-CT/TW.
- Tp trung ch đạo t chc trin khai thc hin hiu qu ch trương của
Đảng, chính sách, pháp lut của nhà nước v ph cp giáo dc, giáo dc bt
buc, xóa mù ch cho người ln phân lung hc sinh trong giáo dc ph
thông phù hp vi tình hình thc tiến ca Th đô, đảm bo s đồng b, thng
nht vi vic thc hin các ch trương của Đảng v chính sách xã hi, giáo dc.
363
12
12
2
Nghiêm túc trin khai công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tng kết vic thc hin
Ch th s 29-CT/TW.
3. Mc tiêu c th đến năm 2030
* Đối với phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
- Có ít nhất 60% số trtrong độ tuổi nhà trẻ ra lớp, 100% số trẻ trong độ
tuổi mu giáo đến trường. Ưu tn ph cp giáo dc mm non cho tr em mu giáo
t 3 đến 5 tui.
- Toàn Thành phbao gồm 100% squận, huyn, thị xã; 100% s, png,
thtrn duy trì, phn đấu đạt chun phcập giáo dục mm non cho tr5 tui.
* Đối với phổ cập giáo dục tiểu học
- Có ít nhất 99 % số trẻ emđộ tuổi 6 tuổi vào lớp 1; 98 % số trẻ em ở độ
tuổi 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học, số trẻ em ở độ tuổi 11 tuổi n lại
đang học các lớp tiểu học.
- Toàn Thành phố bao gồm 100% số quận, huyện, thị xã; 100% số ,
phường, thị trấn duy trì, phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3.
* Đối với phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Có ít nhất 99,0% số thanh niên, thiếu niên độ tuổi 15 đến 18 tuổi
bằng tốt nghiệp trung học sở; 90% số thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi 15
đến 18 tuổi đang học chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên,
giáo dục nghề nghiệp.
- Toàn Thành phố bao gồm 100% số quận, huyện, thị xã, 100% số xã,
phường, thị trấn duy trì, phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học sở
mức độ 3.
* Đối với xóa mù chữ
- 99,6% số người trong độ tuổi 15 đến 60 biết chữ mức độ 2; 96% s
ngưi mi biết ch tiếp tc hc tp và không tái mù ch.
- Toàn Thành phố bao gồm 100% s qun, huyn, th ; 100% s xã,
phưng, th trn duy trì, phn đu đạt chun xoá mù ch mc đ 2.
* Đối với phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông
- Duy trì 100% trường trung học sở, trường trung hc ph thông có
chương trình giáo dục hướng nghip gn vi sn xut, kinh doanh, dch v ca
địa phương; 100% trường trung học sở, trường trung hc ph thông giáo
viên kiêm nhim làm nhim v tư vấn hướng nghiệp đáp ng yêu cu v chuyên
môn, nghip v.
3
- Phấn đu 30% hc sinh tt nghip trung hc sở tiếp tc hc tp ti
các s giáo dc ngh nghiệp đào tạo trình độ cấp, trung cp; phấn đu
40% hc sinh tt nghip THPT tiếp tc hc tp tại các sở giáo dc ngh
nghiệp đào tạo trình đ cao đẳng.
II. NHIM V VÀ GII PHÁP CH YU
1. Tổ chức học tập, nghiên cứu quán triệt, triển khai thực hiện Ch th s
29-CT/TW. Tp trung nh đo, ch đạo, ng ng công c tuyên truyn, vn
đng, nâng cao nhn thc, trách nhim ca các cp chính quyn, h thng chính
tr, cán bộ, đng viên, nhân dân, nhất người đứng đầu, cán b lãnh đạo, qun
v ý nghĩa, tầm quan trng ca công tác ph cp giáo dc, giáo dc bt buc,
xoá mù ch cho người ln và phân lung hc sinh trong giáo dc ph thông, góp
phần nâng cao dân trí, đào to nhân lc cho s nghip công nghip hoá, hiện đi
hoá Th đô và đất nước.
To chuyn biến mnh m, nâng cao hiu qu t chc thc hin, bảo đm
cho mọi công dân trong đ tui thc hiện nghĩa vụ hc tp, hoàn thành nâng
cao ph cp giáo dc, giáo dc bt buc; chú trng trang b kiến thc và k năng
thiết yếu cho người mi biết ch, duy trì nâng cao tính bn vững đi vi kết
qu xoá ch cho người ln, chú trng xoá ch chức năng; tăng cường tư
vấn hướng nghip và phân lung hc sinh sau trung học cơ s phù hp với năng
lc, s trường, nguyn vng, hoàn cnh, giúp các em hi tiếp tc hc tp;
tạo điều kiện cho người trong độ tuổi lao động th t to vic làm hoc
chuyển đổi ngh nghip, thích ng vi những thay đổi ca hội; đồng thi,
phát trin h thng giáo dc m đ tạo hi hc tp suốt đời xây dng xã
hi hc tp, góp phần đào tạo ngun nhân lực, cân đối cấu ngành ngh, phát
trin giáo dc gn vi kinh tế - xã hi, cng c quc phòng, an ninh.
Đa dng hoá công tác tuyên truyn, vận động thông qua các hình thc
thiết thc, phù hp vi từng đối tượng, nhất là đối với người học gia đình;
tăng cường s tham gia của các quan truyền thông đại chúng và phát huy ưu
thế ca tuyên truyn miệng; đẩy mnh ng dng công ngh s, mng xã hi,
internet. Kp thi biểu dương, nhân rng các hình hc tp tiêu biểu, đa
phương, đơn vị thc hin tt Ch th s 29-CT/TW.
2. Tập trung lãnh đo, ch đạo, th chế hóa ch trương của Đảng v ph
cp giáo dc, giáo dc bt buc, xóa ch cho người ln phân lung hc
sinh trong giáo dc ph thông trên địa bàn Thành ph to s đồng b, liên thông
giáo dc mm non, giáo dc ph thông, giáo dục thường xuyên, giáo dc ngh
nghip. Đổi mi chính sách v tuyn dng, s dụng, đãi ngộ, thu hút đi vi
giáo viên. Kin toàn t chc b máy quản nnước v giáo dục đào to t
Thành ph đến sở. Đẩy mnh thc hin phân cp, phân quyn, phi hp gia
các cơ quan, đơn v.
4
Chú trọng chính sách ưu tiên đầu phát triển giáo dc mm non, giáo
dc ph thông, giáo dục thường xuyên, giáo dc ngh nghip; chính sách
tháo g vic phát trin mạng lưới trường, lp dân lập, thc; duy tnâng
cao chất lượng ph cp giáo dc, giáo dc bt buc, xoá mù ch cho người ln
địa bàn khó khăn; h tr hc ngh, tạo điều kin cho hc sinh tt nghip trung
học s, trung hc ph thông la chọn chương trình giáo dc phù hợp, đưc
thun li trong chuyển đổi gia các cơng trình giáo dục, học thường xuyên, hc
suốt đời, liên thông giữa các trình đ đào to giáo dc ngh nghip và cp hc
cao hơn; đẩy mnh ng dng khoa hc, công ngh, chuyển đổi s, khai thác
hiu qu tài nguyên giáo dc m p phn phát trin ngun nhân lc bn vng,
tạo cơ hội bình đẳng trong tiếp cn giáo dc.
3. Thc hiện đổi mới căn bn, toàn din nội dung, chương trình, phương
thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mm non, ph thông và giáo dc ngh
nghip theo hướng chun hoá, hiện đại hoá, dân ch hoá, tiếp cn dn chun các
c tiên tiến. Chú trng vic rèn luyn, nâng cao phm chất, tư tưởng, đạo đức,
năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên. Nâng cao chất lượng cơ sở đào tạo, bi
ng giáo viên, cán b qun giáo dc gn vi quy hoch nhân lc ngành
giáo dc. Thc hin tt vic liên kết giữa trường Đại học phạm Ni vi
Trường Đại hc th đô Nội trong xây dng kế hoch tuyn dụng, đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các cp hc, bo đảm đủ s ng, cân đi v cơ cấu,
phù hp vi nhu cu thc tin, sm khc phcnh trng tha, thiếu giáo viên.
Thc hin chính sách tiền lương, tuyển dng, s dụng, đãi ngộ, thu hút,
bảo đảm điu kin cn thiết để giáo viên thc hin tt nhim v; chính sách
khuyến khích, ưu đãi đi vi giáo viên công tác ti các s giáo dc chuyên
bit, ti các đa bàn xa, vùng khó khăn, vùng có nhiu đồng bào dân tc thiu s
sinh sng.
4. Nâng cao vai t ch đạo, trách nhim qun lý nhà nước, bảo đảm t chc
thc hin có hiu qu ch trương của Đảng, chính ch, pháp lut ca Nhà c;
ng cường ngun lc, bảo đảm ngân ch để hoàn thành c mc tiêu v ph cp
giáo dc, giáo dc bt buc, xoá mù ch, phân lung hc sinh trong giáo dc ph
thông, ưu tiên phổ cp go dc mm non cho tr em mu giáo t 3 đến 5 tui. Kin
toàn t chc b máy qun lý nhà nước v giáo dc và đào tạo; đy mnh phân cp,
phân quyền; ng ng kim tra, thanh tra, x nghiêm vi phm.
Tiếp tc hoàn thin mạng ới trường, lớp, s vt cht, trang thiết b
dy hc, bảo đảm điều kin cho giáo dc mm non, giáo dc ph thông, giáo
dục thường xuyên, giáo dc ngh nghiệp theo hướng chun hoá, hiện đi hoá, xã
hi hoá gn vi quy hoch h thng giáo dc quc dân, quy hoch quc gia,
ngành, lãnh th. Đặc bit quan tâm phát trin mạng lưới trường, điểm trường,
lp hc, Tng Ph thông Dân tc Ni trú Ni, lp bán trú địa bàn khó
5
khăn. Đẩy mnh xã hi hoa, tạo điu kin cho nhân, doanh nghip, t chc
trong ngoài nước đầu xây dựng trường, lp, nhất trường mm non, n
tr ngoài công lp ti các khu công nghiệp, đô thị đông dân cư, địa bàn vùng xa.
III. T CHC THC HIN
Các sở, ban, ngành liên quan đến công tác ph cp giáo dc, giáo dc bt
buc, xóa mù ch cho người ln phân lung hc sinh trong giáo dc ph
thông UBND các qun, huyn, th xã ch động xây dng kế hoạch, đ án t
chc trin khai, thc hin Kế hoch của Ban Thường v Thành ủy. Hàng năm,
kiểm tra, đánh giáthc hin chế độ báo cáo theo quy định. C th như sau:
1. Đề ngh y ban MTTQ Vit Nam thành ph Ni c t chc
chính tr-xã hi Thành ph:
Ch trì, phi hp vi các t chc chính tr - hi ph biến, quán trit
t chc trin khai thc hin Ch th s 29-CTTW ca B Chính tr Kế hoch
của Ban Thường v Thành y phù hp vi chức năng, nhiệm v ca từng
quan, đơn vị. Lãnh đạo, ch đạo xây dng kế hoạch, chương trình thc hin Kế
hoch của Ban Thường v Thành ủy đồng thi tích cc tham gia giám sát, tuyên
truyn, ph biến, vận đng các t chức, cơ quan, đơn vị và nhân dân thc hin.
2. S Giáo dục và Đào tạo
- Xây dng kế hoạch triển khai thc hin các nhiệm vụ được giao; thường
xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc các Sở, Ban, Nnh liên quan,
UBND các qun, huyn, thị trong trin khai thc hin Kế hoạch của Ban
Thường vụ Thành ủy, Kế hoạch ca UBND Thành phố; kịp thời báo cáo
UBND Thành phố về những vn đề vướng mắc, khó khăn, đ xuất c giải
pháp gii quyết để xem t, ch đạo theo thẩm quyn; tổng hp, xây dng báo
cáo kết quả trin khai thc hin Kế hoạch của Thành ủy Kế hoch của
UBND Thành phố về việc triển khai, thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW đồng thời
báo cáo các quan cp trên theo quy định.
- ng dn, ch đạo về chuyên môn, nghip v trong việc t chc thc
hin công tác ph cp giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù ch, phân luồng
học sinh; tp trung bồi dưỡng, xây dng đội ngũ n giáo cán bộ qun lý
giáo dục các cp hc, đủ về số lượng, bo đảm đạt chuẩn v trình độ đào to
đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định.
- Ch trì, phi hp vi các s, ban, ngành liên quan địa phương từng
c trin khai ph cp giáo dc mm non cho tr em mu giáo t 3 đến 5 tui.
Tiếp tc duy trì, nâng cao chất lượng ph cp giáo dc, xóa ch cho người
ln và thc hin giáo dc tiu hc là giáo dc bt buc. H tr những người hết
tui lao động, người nội trợ, người khuyết tật được học tập, được trang bị kiến
thức công nghệ, năng lực, kỹ năng thiết yếu. Liên thông giữa giáo dục phổ
6
thông giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, phân luồng phù hợp với năng
lực của người học, đáp ứng yêu cầu mới của phát triển kinh tế - hội. Phát
triển mạng lưới trường, điểm trường, lớp học; trường dân tộc nội trú, lớp bán
trú đối với các xã vùng núi, vùng sâu, vùng xa; nhất là các cơ sở giáo dục mầm
non công lập, thục tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị đông dân
cư, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, các S, Ngành liên quan và địa phương
trong quy hoạch nhân lc Ngành giáo dục bảo đảm đủ biên chế, nhất giáo
viên mầm non, thể liên thông giữa các địa phương, phù hợp với nhu cầu
thực tiễn, tính đến đặc thù của ngành. Đổi mới chính sách tuyển dụng, sử
dựng, đãi ngộ, thu hút, bảo đảm điều kiện cần thiết để giáo viên thực hiện tốt
nhiệm vụ, nhất với giáo viên công tác tại vùng điều kiện kinh tế - hội
khó khăn, sở giáo dục chuyên biệt. Kiện toàn tchức bộ máy quản v
giáo dục và đào tạo theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng chế, chính sách khuyến
khích, huy động tổ chức, doanh nghiệp, nhân, hội tham gia công tác phổ
cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa chcho người lớn, phân luồng học
sinh trong giáo dục phổ thông phát triển giáo dục và đào tạo.
- Chủ trì, phối hợp với c s, ngành liên quan, các tổ chức hội quần
chúng thực hiện hiệu quả côngc xóa chữ cho người lớn trong gia đình,ng
họ, cộng đồng, đơn vị, thúc đẩy học tập suốt đời, xây dựng hội học tập.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đẩy mạnh chuyển
đổi số, khai thác hiệu qui nguyên giáo dục mở, tạo dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
về phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho nời lớn.
- Phối hợp vi các s, ban, ngành liên quan hằng năm tiến hành kiểm tra,
đánh giá việc phổ biến, quán triệt và triển khai thực hiện Chỉ thị.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Ch trì, phi hp vi S Giáo dục và Đào to và các s, ngành liên quan rà
soát, sửa đổi, b sung, ban hành theo thm quyn hoc trình cp thm quyn
hoàn thiệnchế, chính sách, các quy đnh v h tr, khuyến khích hc sinh tt
nghip trung học sở, trung hc ph thông đưc la chọn chương trình giáo
dc phù hợp, được thun li trong chuyển đổi gia các chương trình giáo dục,
học thường xuyên, hc suốt đời, liên thông giữa các trình độ giáo dc ngh
nghip và cp học cao hơn. Cung cp thông tin kp thi v nhu cu vic làm, th
trường lao động, tạo điều kin cho hc sinh ph thông, người trong đ tui lao
động la chn ngh nghip phù hp, chuyển đổi ngh nghip thích ng vi
những thay đổi ca hi. Hằng năm, tiến hành kiểm tra, đánh giá vic ph
biến, quán trit và trin khai thc hin Ch th s 29-CT/TW.
7
4. S Thông tin và Truyn thông
Ch tsoát, sửa đi, b sung, trình cp thm quyn hoàn thiện
chế, chính sách, văn bn pháp luật, các quy định v cung cấp thông tin đáp ng
yêu cu ph cp giáo dc, giáo dc bt buc, xóa mù ch phân lung hc
sinh trong giáo dc ph thông. Đẩy mnh bo v tr em, học viên, người hc
trong các cơ sở giáo dục và đào tạo trước thông tin không có li trên không gian
mng và xã hi, nhng vấn đ ảnh hưởng đến s phát trin toàn din v th cht,
tinh thần, nhân cách, năng lc trí tu của người hc. Phi hp các quan
báo chí Trung ương địa phương xây dựng kế hoch trin khai c thể, thường
xuyên tuyên truyn các nhim v, gii pháp trong Ch th s 29-CT/TW.
5. S Ni v
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo hướng dẫn phương pháp xác
định vị trí việc làm, sngười làm việc trong các sgiáo dục công lập để duy
trì kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đã đạt được.
6. S Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền đảm bảo
nguồn kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện Kế hoạch theo phân cấp.
7. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục Đào tạo cân đối nguồn hỗ trợ
của Trung ương và của Thành phố để thực hiện duy trì kết quả phổ cập giáo dục
và xóa mù chữ.
8. Các s, ngành Thành ph
Căn cứ chc năng, nhim v trin khai thc hin hiu qu Kế hoch ca
Ban Thường v Thành y nhằm tăng cường công tác ph cp giáo dc, giáo dc
bt buc, xóa ch cho người ln, phân lung hc sinh trong giáo dc ph
thông, góp phn nâng cao dân trí, đào to nhân lc cho s nghip công nghip
hóa, hiện đại hóa đất nước và Th đô.
9. UBND các qun, huyn, th
- Thc hin tt vic t chc ph biến, quán trit ni dung Ch th ca B
Chính tr và Kế hoch của ban Thường v Thành y ti các quan, đơn v,
MTTQ, các t chc chính tr - xã hi và toàn th cán bộ, đng viên, công chc,
viên chc và nhân dân; xây dng kế hoch trin khai thc hin phù hp vi điu
kin thc tế của địa phương, đơn vị.
- Ch đạo UBND xã, phường, th trn thc hin tt ch th ca B Chính tr
Kế hoch ca Ban Thường v Thành ủy; đưa các mục tiêu, ch tiêu v ph
cp giáo dc mm non cho tr em mu giáo t 3 đến 5 tui, ph cp giáo dc
tiu hc, ph cp giáo dc trung học sở, giáo dc bt buc, xóa ch cho
8
ngưi ln và phân lung hc sinh trong giáo dc ph thông vào chương trình, kế
hoch phát trin kinh tế - hi của địa phương, đơn vị. Định kì hằng năm t
chc kiểm tra, đánh giá, kết, rút kinh nghim kết qu thc hiện, tham mưu
Ban Thường v qun, huyn, th y báo cáo Ban Thường v Thành y.
Trên đây Kế hoch của UBND Thành phố triển khai thực hiện Kế
hoch số 260-KH/TU ny 30/7/2024 của Tnh uỷ Hà Ni thc hin Chỉ thị s
29-CT/TW ny 05/01/2024 của B Chính tr về “Công c phổ cập go dc,
giáo dc bắt buộc, a mù chữ cho người lớn đẩy mạnh phân lung hc sinh
trong giáo dục phổ thông” trên địa bàn thành phố Nội, đề ngh các đơn v
nghiêm túc thc hin, mi khó khăn vướng mc gi v S Giáo dục Đào tạo
để tng hp báo cáo UBND Thành ph./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- BGiáo dục và Đào tạo;
- Thường trc Thành ủy;
- Thường trc HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành ph;
- y ban MTTQ VN thành phố Hà Nội;
và các tổ chức CT-XH;
- Ban Tuyên giáo Thành ủy;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- VP UBNDTP; CVP, PCVP
P.T.T.Huyền,
KGVX, NC, TH;
-
Lưu: VT, KGVX.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 363/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai thực hiện Kế hoạch 260-KH/TU ngày 30/7/2024 của Thành ủy Hà Nội về thực hiện Chỉ thị 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị về “Công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông” trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×