• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 33/KH-UBND Bắc Giang 2024 đầu tư cơ sở vật chất, bố trí giáo viên các trường mầm non, phổ thông giai đoạn 2024-2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 24/05/2024 15:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 33/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bố trí giáo viên đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên công lập giai đoạn 2024-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 33/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 33/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 33/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 5 năm 2024
KẾ HOẠCH
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bố trí giáo viên đối với các cơ sở giáo dục
mầm non, phổ thông, trung tâm GDNN-GDTX công lập giai đoạn 2024-2030
Căn cứ Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 25/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ
về việc tiếp tục đẩy mạnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông (Chỉ thị
số 32/CT-TTg);
Căn cứ Nghị quyết số 32/NQ-CP ngày 20/3/2024 của Chính phủ ban hành
Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 686/NQ-UBTVQH15 ngày 18/9/2023 của
UBTVQH giám sát chuyên đề về việc thực hiện Nghị quyết số 88/2024/QH13 và
Nghị quyết số 51/2017/QH14 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo
khoa giáo dục phổ thông (Nghị quyết số 32/NQ-CP);
Căn cứ Kết luận số 293-KL/TU ngày 09/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh
uỷ về việc tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo đầu tư cơ sở vật chất, bố trí giáo viên các
trường mầm non, phổ thông và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên đến năm 2030 (Kết luận số 293-KL/TU);
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bố trí giáo
viên đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm GDNN-GDTX
công lập giai đoạn 2024-2030 (sau đây gọi là Kế hoạch), cụ thể như sau:
Phần thứ nhất
Thực trạng cơ sở vật chất, bố trí giáo viên đối với các cơ sở giáo dục
mầm non, phổ thông, trung tâm GDNN-GDTX công lập hiện nay
I. Thực trạng quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên mầm
non, phổ thông và trung tâm GDNN-GDTX công lập năm học 2023-2024
1. Quy mô trường, lớp, học sinh
Toàn tỉnh hiện có 761 cơ sở giáo dục gồm 252 trường mầm non (231 trường
công lập và 21 trường tư thục); 220 trường tiểu học; 209 trường trung học cơ sở
(trong đó có 02 trường PT DTNT, 04 trường PT DTBT); 22 trường TH&THCS;
49 trường THPT (trong đó 37 trường công lập, 12 trường tư thục, có 03 trường
PT DTNT), 08 trung tâm GDNN-GDTX, 01 Trung tâm GDTX - Ngoại ngữ - Tin
học tỉnh. Có 15.381 lớp gồm 4.758 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo (970 nhóm trẻ và 3.788
lớp mẫu giáo); 5.735 lớp tiểu học; 3.357 lớp THCS; 1.335 lớp THPT (1131 công
lập và 204 tư thục); 196 lớp THPT GDTX
1
.
1
Có 513.354 học sinh gồm 128.384 trẻ (trong đó 22.552 trẻ nhà trẻ, 105.832 trẻ mẫu giáo); 188.522 học sinh tiểu học;
131.214 học sinh THCS; 56.471 học sinh THPT; 8.763 học sinh GDTX.
2
Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp nhà trẻ đạt 31%, trẻ mẫu giáo đạt 100%; tuyển
100% học sinh 6 tuổi vào lớp 1; 100% học sinh 11 tuổi vào lớp 6; tuyển 86,6%
học sinh học lớp 10 các trường THPT và trung tâm GDNN-GDTX (trong đó
60,9% trường công lập, 12% trường tư thục, 13,7% khối GDNN-GDTX).
Công tác phổ cập giáo dục các cấp học được củng cố và duy trì vững chắc.
Có 209/209 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi, phổ cập
GDTH đúng độ tuổi mức độ 3, phổ cập GDTHCS đúng độ tuổi mức độ 3.
(Chi tiết số liệu theo Biểu số 01)
2. Đội ngũ giáo viên các cấp học
Tổng số giáo viên các bậc học được giao năm 2024 là 25.868 (trong đó
24.303 biên chế, 42 giáo viên nghề, 857 hợp đồng Nghị quyết số 19, 522 hợp
đồng Nghị định số 111 và 144 hợp đồng từ nguồn thu sự nghiệp). Số giáo viên
có mặt tháng 02/2024 là 24.424, so số lượng được giao thiếu 1.444 giáo viên.
Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trở lên là 92,01% (trong đó trên chuẩn 25,8%). Cụ
thể như sau:
2.1 Mầm non
Số giáo viên được giao năm 2024 là 7.977 (trong đó 7.074 biên chế, 857
hợp đồng Nghị quyết số 19, 46 hợp đồng từ nguồn thu sự nghiệp); tỷ lệ GV/lớp
mẫu giáo được giao là 2,2; tỷ lệ GV/nhóm trẻ nhà trẻ khoảng trên 1,0. Số giáo
viên có mặt tháng 02/2024 là 7.127 (trong đó 6.250 biên chế, 846 hợp đồng
Nghị quyết số 19, 31 hợp đồng Nghị định số 111). So số lượng được giao thiếu
850 giáo viên (trong đó 824 biên chế, 26 giáo viên hợp đồng Nghị định số 111
và nguồn thu sự nghiệp). Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trở lên 99% (trong đó trên
chuẩn 75,2%).
2.2. Tiểu học
Số giáo viên được giao năm 2024 là 8.543 giáo viên (trong đó 8.178 biên
chế, 365 hợp đồng Nghị định số 111); tỷ lệ GV/lớp được giao là 1,5. Số giáo viên
có mặt tháng 02/2024 là 8.241 (trong đó 8.095 biên chế, 146 hợp đồng Nghị định
số 111). So số lượng được giao thiếu 302 giáo viên (trong đó 83 biên chế, 219
giáo viên hợp đồng Nghị định số 111). Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trở lên là 83,3%
(trong đó trên chuẩn 0,48%). Số giáo viên chưa đạt chuẩn UBND tỉnh có kế hoạch
đào tạo nâng chuẩn và sẽ hoàn thành năm 2025.
2.3. Trung học cơ sở
Số giáo viên được giao năm 2024 là 6.498 (trong đó 6.328 biên chế, 157
hợp đồng Nghị định số 111, 13 hợp đồng từ nguồn thu sự nghiệp); tỷ lệ GV/lớp
được giao trường THCS là 1,9, tỷ lệ GV/lớp trường PT DTNT, PT DTBT là 2,2.
Số giáo viên có mặt tháng 02/2024 là 6.273 (trong đó 6.201 biên chế, 36 hợp đồng
Nghị định số 111). So số lượng được giao thiếu 261 giáo viên (trong đó 127
biên chế, 134 giáo viên hợp đồng Nghị định số 111 và từ nguồn thu sự nghiệp).
Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trở lên là 92,06% (trong đó trên chuẩn 2,39%). Số
giáo viên chưa đạt chuẩn UBND tỉnh có kế hoạch đào tạo nâng chuẩn và sẽ hoàn
thành năm 2025.
3
2.4. Trung học phổ thông
Số giáo viên được giao năm 2024 là 2.617; tỷ lệ GV/lớp được giao trường
THPT là 2,25, trường PT DTNT 2,4, trường THPT Chuyên 3,1. Số giáo viên có
mặt tháng 02/2024 là 2.594. So số lượng được giao thiếu 23 giáo viên. Tỷ lệ giáo
viên đạt chuẩn trở lên là 100% (trong đó trên chuẩn 21,7%).
2.5. Trung tâm GDNN-GDTX
Số giáo viên được giao năm 2024 là 233 (trong đó 106 giáo viên THPT, 42
giáo viên nghề, 85 hợp đồng từ nguồn thu sự nghiệp); mỗi trung tâm mới được
giao 01 giáo viên/môn học. Số giáo viên có mặt tháng 02/2024 là 225 giáo viên
(trong đó 102 biên chế THPT, 42 giáo viên nghề, 81 hợp đồng Nghị định số 111).
Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trở lên là 100% (trong đó trên chuẩn 31,6%). Số lượng
giáo viên nghề cơ bản đáp ứng để tổ chức đào tạo nghề sơ cấp và thực hiện nhiệm
vụ chính trị được giao. So số lượng được giao, thiếu 08 giáo viên THPT (04 giáo
viên THPT và 04 hợp đồng Nghị định số 111). Tuy nhiên, do đặc thù GDTX cấp
THPT, để bảo đảm đủ giáo viên dạy học, các trung tâm ký hợp đồng thỉnh giảng
với giáo viên các trường THPT công lập để dạy học, tổng số khoảng 90 giáo viên.
(Chi tiết số liệu theo Biểu số 02)
3. Cơ sở vật chất
Tổng diện tích đất các trường công lập và tư thục là 695,258 ha, trong đó
có 957 điểm trường đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 248 điểm trường
chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chiếm tỷ lệ 20,58%. Có 14.946
phòng học, tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 96,4%; 4.093 phòng học bộ môn; 149 nhà
đa năng; 4.449 phòng hành chính quản trị; 2.931 phòng hỗ trợ học tập; 2.805
phòng phụ trợ; 742 phòng phục vụ sinh hoạt…; cụ thể:
3.1 Mầm non
Tổng diện tích đất các trường mầm non công lập và tư thục là 172,543 ha,
trong đó có 359 điểm trường đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 197 điểm
trường chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chiếm tỷ lệ 35,43%.
Nhiều điểm trường diện tích nhỏ, không đủ diện tích để xây dựng bổ sung phòng
học và phòng chức năng để mở rộng quy mô. Có 4.001 phòng nuôi dưỡng, chăm
sóc và giáo dục trẻ em (trong đó 3799 phòng kiên cố, 202 phòng bán kiên cố, cấp
4); có 158 phòng học nhờ, phòng học tạm (sử dụng các phòng chức năng khác để
huy động trẻ nhà trẻ ra lớp); tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 95%.
Có 707
2
phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật, phòng tin
học, phòng đa năng. Khối phòng hành chính quản trị có 1.474
3
phòng. Diện
tích để xe cán bộ, giáo viên và nhân viên 25.586 m
2
. Khối phòng hỗ trợ học tập
có 892
4
phòng. Diện tích sân chơi riêng (lắp đặt thiết bị, đồ chơi ngoài trời)
284.026 m
2
; diện tích sân, vườn (sân chơi chung, vườn cây) 402.644 m
2
. Có
720 nhà bếp, 440 kho bếp.
(Chi tiết số liệu theo Biểu số 03)
2
218 phòng giáo dục thể chất, 277 phòng giáo dục nghệ thuật, 114 phòng tin học, 98 phòng đa năng.
3
244 phòng hiệu trưởng, 361 phòng phó hiệu trưởng, 221 phòng nhân viên, 130 phòng làm việc hành chính quản trị, 280 phòng bảo
vệ, 238 văn phòng trường.
4
70 phòng thư viện, 130 phòng họp, 247 phòng y tế, 445 nhà kho.
4
3.2. Tiểu học
Tổng diện tích đất các trường tiểu học là 222,737 ha, trong đó có 385 điểm
trường đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 28 điểm trường chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chiếm tỷ lệ 6,7%. Nhiều điểm trường diện
tích nhỏ, không đủ diện tích để xây dựng bổ sung phòng học, phòng chức năng,
nhà đa năng, sân tập thể thao riêng biệt cho từng bộ môn để mở rộng quy mô và
nâng chuẩn mức độ 2. Có 5.747 phòng học (trong đó 5.531 phòng kiên cố, 216
phòng bán kiên cố, cấp 4); có 52 phòng học nhờ, phòng học tạm (sử dụng các
phòng chức năng khác của trường, học nhờ cơ sở vật chất trường THCS); tỷ lệ
phòng học kiên cố đạt 96,2%.
Khối phòng học bộ môn có 1.232
5
phòng. Có 52 nhà đa năng. Khối phòng
hành chính quản trị 1.248
6
phòng. Khu để xe của cán bộ, giáo viên, nhân viên
21.584 m
2
. Khối phòng hỗ trợ học tập 950
7
phòng. Khối phòng phụ trợ có 987
8
phòng. Diện tích khu để xe của học sinh 47.897 m
2
; diện tích khu vệ sinh học sinh
30.448 m
2
. Khối phục vụ sinh hoạt có 232
9
phòng. Diện tích sân trường 773.447
m
2
, diện tích sân tập thể thao 254.806 m
2
.
(Chi tiết số liệu theo Biểu số 4)
3.3. Trung học cơ sở
Tổng diện tích đất các trường trung học cơ sở là 204,5 ha, trong đó có
214 điểm trường đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 23 điểm trường
chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chiếm tỷ lệ 9,7%. Nhiều
trường diện tích nhỏ, không đủ diện tích để xây dựng bổ sung phòng học, phòng
chức năng, nhà đa năng, sân tập thể thao riêng biệt cho từng bộ môn để mở
rộng quy mô và nâng chuẩn mức độ 2. Có 3.314 phòng học (trong đó 3.285
phòng kiên cố, 33 phòng bán kiên cố, cấp 4); có 32 phòng học nhờ, phòng học
tạm (sử dụng các phòng chức năng khác của trường làm phòng học); tỷ lệ
phòng học kiên cố đạt 99%.
Khối phòng học bộ môn có 1.732
10
phòng. Có 65 nhà đa năng. Khối phòng
hành chính quản trị có 1.308
11
phòng. Có 254 khu để xe của cán bộ, giáo viên,
nhân viên. Khối phòng hỗ trợ học tập 949
12
phòng. Khối phòng phụ trợ có 1.355
13
phòng. Diện tích khu để xe của học sinh 71.573 m
2
; có 670 khu vệ sinh học sinh.
Khối phục vụ sinh hoạt có 246
14
phòng. Diện tích sân trường 558.061 m
2
, diện
tích sân tập thể thao 319.611 m
2
.
(Chi tiết số liệu theo Biểu số 05)
5
215 phòng âm nhạc, 208 phòng mỹ thuật, 118 phòng khoa học-công nghệ, 305 phòng tin học, 294 phòng ngoại ngữ, 92 phòng đa năng
6
227 phòng hiệu trưởng, 339 phòng phó hiệu trưởng, 64 phòng tiếp khách, 252 phòng bảo vệ, 259 phòng văn thư, thủ quỹ, kế toán, 107 phòng
tổ chức đảng, đoàn thể.
7
264 thư viện, 225 phòng thiết bị, 123 phòng tư vấn học đường và hỗ trợ học sinh khuyết tật, 226 phòng đội thiếu niên, 112 phòng truyền thống.
8
211 phòng họp, 235 phòng y tế, 210 nhà kho, 229 phòng nghỉ giáo viên, 102 phòng giáo viên.
9
123 nhà bếp, 40 kho bếp, 35 nhà ăn, 27 nhà ở nội trú, 02 phòng quản lý học sinh, 05 phòng sinh hoạt chung.
10
174 phòng âm nhạc, 139 phòng mỹ thuật, 188 phòng khoa học-công nghệ, 439 phòng khoa học tự nhiên, 256 phòng tin học, 242 phòng
ngoại ngữ, 110 phòng đa năng.
11
232 phòng hiệu trưởng, 237 phòng phó hiệu trưởng, 90 phòng tiếp khách, 218 phòng bảo vệ, 229 phòng văn thư, thủ quỹ, kế toán,
323 phòng tổ chức đảng, đoàn thể.
12
234 thư viện, 219 phòng thiết bị, 149 phòng tư vấn học đường và hỗ trợ học sinh khuyết tật, 145 phòng đoàn thanh niên, 202 phòng truyền thống.
13
222 phòng họp, 226 phòng y tế, 370 phòng tổ chuyên môn, 196 nhà kho, 233 phòng nghỉ giáo viên, 108 phòng giáo viên.
14
42 nhà bếp, 23 kho bếp, 25 nhà ăn, 138 nhà ở nội trú, 13 phòng quản lý học sinh, 04 phòng sinh hoạt chung, 01 nhà văn hóa.
5
3.4. Trung học phổ thông công lập
Tổng diện tích đất các trường trung học phổ thông công lập là 87,41 ha,
trong đó có 35 trường đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 03 trường chưa
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (THPT Chuyên, THPT Giáp Hải,
PT DTNT tỉnh), chiếm tỷ lệ 8,5 %. Có 1.237 phòng học (trong đó 402 phòng diện
tích nhỏ, đã hết thời hạn tính hao mòn, được xây dựng trước năm 2005); tỷ lệ
phòng học kiên cố đạt 100%.
Khối phòng học bộ môn có 349
15
phòng. Có 32 nhà đa năng. Khối phòng
hành chính quản trị có 303
16
phòng. Có 47 khu để xe của cán bộ, giáo viên, nhân
viên. Khối phòng hỗ trợ học tập 130
17
phòng. Khối phòng phụ trợ có 392
18
phòng.
Diện tích khu để xe của học sinh 31.998 m
2
; có 410 khu vệ sinh học sinh. Khối
phục vụ sinh hoạt có 264
19
phòng. Diện tích sân trường 140.219 m
2
, diện tích sân
tập thể thao 118.001 m
2
.
(Chi tiết số liệu theo Biểu số 06)
3.5. Trung tâm GDNN-GDTX
Tổng diện tích đất các trung tâm là 8,06 ha, trong đó có 9 trung tâm đã có
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Có 197 phòng học (trong đó 41 phòng diện
tích nhỏ, đã hết thời hạn tính hao mòn, được xây dựng trước năm 2005); tỷ lệ kiên
cố đạt 99%. Có 7/9 trung tâm phải thực hiện dạy 02 ca các môn văn hoá, dạy nghề
do số lớp nhiều hơn số phòng học văn hoá (trừ Trung tâm GDNN-GDTX Sơn
Động và GDTX-NN, TH).
Khối phòng học bộ môn có 19
20
phòng. Khu xưởng thực hành nghề có 101
phòng. Khối phòng hành chính quản trị có 69
21
phòng. Có 13 khu để xe của cán
bộ, giáo viên, nhân viên. Khối phòng hỗ trợ học tập 10
22
phòng. Khối phòng phụ
trợ có 71
23
phòng. Diện tích khu để xe của học sinh 5.610 m
2
; có 23 khu vệ sinh
học sinh. Khối phục vụ sinh hoạt có 43
24
phòng. Diện tích sân trường 17.576 m
2
,
không có sân tập thể thao.
(Chi tiết số liệu theo Biểu số 07)
II. Đánh giá chung
1. Kết quả đạt được
Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã thường xuyên quan tâm chỉ đạo phát triển
toàn diện sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh. Ngành giáo dục đã làm
tốt công tác tham mưu, đổi mới quản lý giáo dục; phối hợp chặt chẽ, kịp thời với
các ban, ngành, địa phương chuẩn bị tốt các điều kiện giáo dục (đội ngũ nhà giáo,
cơ sở vật chất). Quy mô mạng lưới trường, lớp phát triển hợp lý; công tác phổ cập
giáo dục các cấp học được củng cố và duy trì vững chắc. Chất lượng giáo dục toàn
15
49 phòng vật lý, 40 phòng hóa học, 48 phòng sinh học, 21 phòng công nghệ, 83 phòng tin học, 36 phòng ngoại ngữ, 15 phòng âm nhạc, 13 phòng mỹ thuật, 18
phòng đa năng, 17 phòng khoa học xã hội.
16
37 phòng hiệu trưởng, 72 phòng phó hiệu trưởng, 32 phòng tiếp khách, 39 phòng bảo vệ, 82 phòng văn thư, thủ quỹ, kế toán, 41 phòng tổ
chức đảng, đoàn thể.
17
37 thư viện, 13 phòng thiết bị, 18 phòng tư vấn học đường và hỗ trợ học sinh khuyết tật, 29 phòng đoàn thanh niên, 33 phòng truyền thống.
18
36 phòng họp, 33 phòng y tế, 138 phòng tổ chuyên môn, 33 nhà kho, 151 phòng nghỉ giáo viên, 12 phòng giáo viên
19
08 nhà bếp, 09 kho bếp, 09 nhà ăn, 228 nhà ở nội trú, 04 phòng quản lý học sinh, 04 phòng sinh hoạt chung, 02 nhà văn hóa.
20
02 phòng vật lý, 02 phòng hóa học, 02 phòng sinh học, 12 phòng tin học, 01 phòng đa năng.
21
09 phòng hiệu trưởng, 18 phòng phó hiệu trưởng, 07 phòng tiếp khách, 12 phòng bảo vệ, 19 phòng văn thư, thủ quỹ, kế toán, 04 phòng tổ
chức đảng, đoàn thể.
22
04 thư viện, 02 phòng thiết bị, 04 phòng đoàn thanh niên.
23
08 phòng họp, 07 phòng y tế, 13 phòng tổ chuyên môn, 08 nhà kho, 33 phòng nghỉ giáo viên, 02 phòng giáo viên.
24
02 nhà bếp, 01 kho bếp, 01 nhà ăn, 39 nhà ở nội trú.
6
diện có nhiều chuyển biến tích cực; công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng
khiếu được đặc biệt quan tâm, chất lượng học sinh giỏi tiếp tục được nâng cao.
Công tác xây dựng cơ sở vật chất trường học, xây dựng trường chuẩn
quốc gia được cấp ủy, chính quyền các cấp quan tâm đầu tư. Tỷ lệ kiên cố hóa
đạt 96,4% (cao hơn 14,2% so với trung bình cả nước); tỷ lệ trường đạt chuẩn
quốc gia bậc mầm non đạt 94,4% (cao hơn 39,2% so với trung bình cả nước),
tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia bậc phổ thông 94,4% (cao hơn 36% so với trung
bình cả nước).
Đội ngũ nhà giáo cơ bản đủ về số lượng, trình độ đạt chuẩn, có ý thức chính
trị, phẩm chất đạo đức, có tinh thần trách nhiệm, tích cực học tập, bồi dưỡng nâng
cao trình độ đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
2. Hạn chế, khó khăn
- Nhiều trường tiểu học số học sinh/lớp, số lớp/trường hiện nay (nhất là các
trường sau sáp nhập) vượt quá định mức quy định như huyện Việt Yên (14 trường),
thành phố Bắc Giang (08 trường), Lục Ngạn (08 trường), Hiệp Hòa (07 trường),
Lạng Giang (04 trường), Lục Nam (05 trường). Đặc biệt, có trường tiểu học có số
lớp vượt quá 150% số lớp so quy định như: Thành phố Bắc Giang có TH Dĩnh Kế
(48 lớp), Đông thành (46 lớp), Ngô Sĩ Liên (42 lớp). Huyện Việt Yên có TH Minh
Đức (47 lớp), TH Tiên Sơn (41 lớp), TH Việt Tiến (41 lớp), huyện Lục Ngạn có TH
Phượng Sơn (45 lớp); huyện Yên Dũng có TH Yên Lư (44 lớp) …
- Số giáo viên dạy văn hóa của trung tâm GDNN-GDTX còn thiếu nhiều,
mỗi trung tâm mới được bố trí 1 giáo viên biên chế/1 môn và bố trí 85 hợp đồng
theo Nghị định số 111 cho 9 trung tâm. So với quy định phải có 2,25 giáo viên/lớp,
tối thiểu cũng phải có 1,7 giáo viên/lớp mới bảo đảm việc dạy và học. Các trung
tâm tuyển sinh nhiều lớp ngoài số giáo viên được giao thì phải hợp đồng thêm
giáo viên để giảng dạy. Trong điều kiện áp dụng mức thu học phí hiện nay thì
nguồn thu học phí không đảm bảo chi trả hợp đồng giáo viên nên ngân sách phải
hỗ trợ kinh phí để hợp đồng. Các trường mầm non, Tiểu học, THCS số giáo viên
thực tế còn thiếu so số giáo viên được giao năm 2024 (mầm non 1.474 giáo viên,
tiểu học 404 giáo viên, THCS 305 giáo viên).
Khi áp dụng Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT, Thông tư số 20/2023/TT-
BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tính số lượng giáo viên biên chế theo số
lượng học sinh thì những trường quy mô nhỏ (đặc biệt các trường THCS huyện
Sơn Động, Yên Thế, Yên Dũng, Tân Yên) hoặc các trường mầm non, tiểu học có
nhiều điểm trường lẻ (huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Hiệp Hòa)
mà quy mô học sinh điểm lẻ ít thì tỷ lệ giáo viên/lớp rất thấp.
- Công tác quy hoạch xây dựng các trường học chưa được quan tâm sâu sát
dẫn đến nhiều trường, điểm trường đầu tư thiếu đồng bộ (nhiều trường, điểm
trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở diện tích nhỏ, không đủ diện tích đất
để xây dựng phòng học, phòng bộ môn, nhà đa năng, sân tập thể thao riêng biệt
cho từng bộ môn để dồn điểm lẻ về điểm chính, tăng quy mô và nâng chuẩn mức
độ 2) gây lãng phí ngân sách đầu tư xây dựng. Đối với cấp mầm non, tiểu học,
THCS tập trung chủ yếu ở huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Hiệp
7
Hòa. Đối với khối THPT có Trường THPT Ngô Sỹ Liên, Thái Thuận, Hiệp Hoà
số 1, Lạng Giang số 3 diện tích trường nhỏ, không còn quỹ đất để xây dựng; đặc
biệt là khối Trung tâm GDNN-GDTX do tăng quy mô và kết hợp học văn hoá và
học nghề nên thiếu trầm trọng phòng học văn hoá, học nghề và xưởng thực hành
nhưng không có qũy đất để xây dựng.
Nhiều trường, điểm trường ở 10 huyện, thị xã, thành phố chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (197 điểm trường mầm non, 28 điểm trường
tiểu học, 23 điểm trường THCS, 03 trường THPT), nhiều nhất huyện Lục Ngạn
(63 điểm trường), Hiệp Hòa (55 điểm trường), thị xã Việt Yên (42 điểm trường),
thành phố BG (22 điểm trường),…
Một số trường chưa đủ 01 phòng học/lớp. Nhiều trường phòng học, phòng
bộ môn được xây dựng từ nhiều năm trước nên diện tích nhỏ không phù hợp với
hiện tại, như khối THPT có 402 phòng diện tích nhỏ hơn 52 m
2
; đặc biệt có 150
25
phòng có diện tích từ 46 đến 50 m
2
, được xây dựng từ năm 1963 đến trước năm
2000. Đa số các trường tiểu học (168/220 trường không có nhà đa năng), THCS
(166/231 trường không có nhà đa năng) không có nhà đa năng, sân tập thể thao
riêng biệt cho từng bộ môn.
3. Nguyên nhân hạn chế, khó khăn
- Do sự gia tăng dân số dẫn đến tăng quy mô học sinh.
Số học sinh tăng lên nhiều làm tăng số lớp nhưng số giáo viên không được
tăng hoặc tăng ít; nguồn tuyển giáo viên mầm non và tiểu học không đủ, số giáo
viên tuyển mới chỉ đáp ứng số giáo viên nghỉ hưu và xin nghỉ việc nên phải dồn
lớp. Việc sáp nhập trường từ những năm trước đây nên số lớp/trường vượt quá
định mức quy định.
- Trung tâm GDNN-GDTX chưa được giao biên chế giáo viên đủ theo định
mức như trường THPT đối với lớp dạy chương trình THPT, nguồn kinh phí ngân
sách nhà nước cấp cho các trung tâm theo định mức chi cho số biên chế có mặt,
do đó nguồn kinh phí để hợp đồng giáo viên thỉnh giảng được chi từ nguồn thu
học phí, mức thu học phí theo quy định bằng mức thu học phí cấp THPT nên
không đủ chi.
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, phổ thông có
nhiều thay đổi, tiêu chí đạt chuẩn cao hơn so với quy định cũ. Việc mở rộng diện
tích khó khăn do Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 của Bộ Tài
nguyên và Môi và Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo có
các quy định khác nhau về diện tích đất dành cho xây dựng cơ sở giáo dục.
Hồ sơ, kinh phí để đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của một
số trường còn thiếu (Trường THPT Giáp Hải chưa nộp tiền (khoảng 01 tỷ) chuyển
đổi mục đích sử dụng đất lúa sang mục đích khác nhưng ngân sách sự nghiệp
không cấp được, phải cấp bằng vốn đầu tư; Trường THPT Chuyên Bắc Giang,
25
Trường THPT Lục Ngạn số 1: 15 phòng xây 1997;Trường THPT Cẩm Lý: 15 phòng xây 1998; Trường THPT Lạng Giang số 1: 18 phòng
xây 1993; Trường THPT Yên Thế: 18 phòng xây 1999;Trường THPT Yên Dũng số 1: 12 phòng xây 1987; 03 phòng xây 1996;Trường THPT
Tân Yên số 1: 18 phòng xây 1994;Trường THPT Hiệp Hòa số1: 15 phòng xây 1995;Trường THPT Hiệp Hòa số 3: 15 phòng xây 1999;Trường
PTDTNT tỉnh: 12 phòng xây 1997; Trường THPT Ngô Sĩ Liên: 10 phòng xây 1963.
8
DTNT tỉnh hồ sơ trước đây không đầy đủ theo quy định hiện nay...) nên không đủ
điều kiện để trình cơ quan có thẩm quyền.
- Nhiều địa phương khó khăn về nguồn vốn để thực hiện kế hoạch đầu tư
cơ sở vật chất trường học đã phê duyệt giai đoạn 2021-2025. Việc dồn dịch các
điểm trường lẻ cũng làm tăng số phòng học, phòng bộ môn, phòng chức năng nên
tăng nguồn vốn.
Phần thứ hai
Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bố trí giáo viên đối với
các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm GDNN-GDTX
công lập giai đoạn 2024-2030
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
Triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 32/CT-TTg, Nghị quyết số
32/NQ-CP, Kết luận số 293-KL/TU; huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm GDNN-GDTX
công lập, bảo đảm theo quy định tại các thông tư của Bộ trưởng Bộ GDĐT: số
13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật
chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học (Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT); số 14/2020/TT-
BGDĐT ngày 26/5/2020 ban hành ban hành quy định phòng học bộ môn của cơ
sở giáo dục phổ thông (Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT); số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục
mầm non và phổ thông (Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT);
Bố trí đủ số lượng giáo viên cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông,
trung tâm GDNN-GDTX công lập để thực hiện Chương trình Giáo dục mầm
non, Giáo dục phổ thông, Giáo dục thường xuyên theo quy định tại Thông tư
số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng
dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định
mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và
các trường chuyên biệt công lập;
Xây dựng cơ sở vật chất, bố trí đội ngũ nhà giáo đối với các cơ sở giáo dục
mầm non, phổ thông, trung tâm GDNN-GDTX công lập giai đoạn 2024-2030 để
đáp ứng tốt nhu cầu học tập của con em Nhân dân, phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội, công nghiệp hóa, đô thị hóa.
2. Yêu cầu
Mục tiêu, nội dung Kế hoạch phải phù hợp với Quy hoạch tỉnh Bắc Giang
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số
219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ; đúng với quy định về
9
tiêu chuẩn, định mức của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; phù hợp
với các chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh đã ban hành và thực tiễn từng địa
phương, từng cơ sở giáo dục.
Cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại
các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo: số 52/2020/TT-BGDĐT ngày
31/12/2020 ban hành Điều lệ Trường mầm non; số 28/2020/TT-BGDĐT ngày
04/9/2020 ban hành Điều lệ Trường tiểu học; số 32/2020/TT-BGDĐT ngày
15/9/2020 ban hành Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều
cấp học; số 13/2020/TT-BGDĐT; số 14/2020/TT-BGDĐT; Thông tư số
16/2022/TT-BGDĐT.
Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp, trách nhiệm của các sở, ban, ngành và
UBND các huyện, thị xã, thành phố. Phải xác định đây là nhiệm vụ quan trọng
của cả hệ thống chính trị đối với sự nghiệp giáo dục để đáp ứng nhu cầu học
tập của Nhân dân.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
Tập trung chỉ đạo ưu tiên huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở
vật chất trường học theo hướng hiện đại, đồng bộ, chuẩn hóa và đáp ứng các
điều kiện trường chuẩn quốc gia mức độ 2. Bố trí đủ giáo viên để thực hiện có
hiệu quả Chương trình Giáo dục mầm non, Giáo dục phổ thông, Giáo dục thường
xuyên đáp ứng nhu cầu học tập của Nhân dân. Góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện, chất lượng nguồn nhân lực và năng lực cạnh tranh của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Quy mô phát triển trường, lớp, học sinh năm học 2025-2026
Có 756 cơ sở giáo dục gồm 251 trường mầm non (230
26
trường công lập và
21 trường tư thục); 220 trường tiểu học; 208
27
trường trung học cơ sở (trong đó có
02 trường PT DTNT, 04 trường PT DTBT); 19
28
trường TH&THCS; 49 trường
THPT (trong đó 37 trường công lập, 12 trường tư thục, có 03 trường PT DTNT),
08 trung tâm GDNN-GDTX, 01 Trung tâm GDTX - Ngoại ngữ - Tin học tỉnh. Có
15.665 lớp gồm 4.308 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo (3.472 lớp trường công lập, 204 lớp
trường tư thục, 632 lớp nhóm trẻ ĐLTT); 5.900 lớp tiểu học; 3.819 lớp THCS;
1.371 lớp THPT (1134 công lập và 237 tư thục); 267 lớp THPT GDTX
29
.
(Chi tiết số liệu theo Biểu số 08)
2.2. Quy mô phát triển trường, lớp, học sinh năm học 2030-2031
Có 759 cơ sở giáo dục gồm 251 trường mầm non (230 trường công lập và
21 trường tư thục); 220 trường tiểu học; 208 trường trung học cơ sở (trong đó có
26
Giảm 01 Trường MN Quang Tiến huyện Tân Yên do sáp nhập vào Trường MN Đại Hóa.
27
Sáp nhập THCS An Châu và THCS TT An Châu huyện Sơn Động; sáp nhập THCS Hồng Kỳ và THCS Đồng Kỳ huyện Yên Thế; tách trường THCS
Bích Sơn huyện Việt Yên thành 2 trường THCS do có 59 lớp vượt quá định mức quy định.
28
Giảm 03 trường so năm học 2023-2024: Giải thể trường TH&THCS Tân Hiệp huyện Yên Thế, sáp nhập học sinh THCS vào Trường THCS
Tam Hiệp; Giải thể trường TH&THCS Vĩnh Khương huyện Sơn Động, sáp nhập học sinh THCS vào Trường THCS An Lập; Giải thể trường
TH&THCS Lão Hộ huyện Yên Dũng, sáp nhập học sinh THCS vào Trường THCS TT Tân An.
29
Có 524.762 học sinh gồm 116.383 trẻ, 188.126 học sinh tiểu học, 149.612 học sinh THCS; 58.530 học sinh THPT; 12.111 học sinh GDTX.
10
02 trường PT DTNT, 04 trường PT DTBT); 18 trường TH&THCS; 53 trường
THPT (trong đó 40 trường công lập, 13 trường tư thục, có 03 trường PT DTNT),
08 trung tâm GDNN-GDTX, 01 Trung tâm GDTX - Ngoại ngữ - Tin học tỉnh. Có
15.917 lớp gồm 4.486 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo (3.631 lớp trường công lập, 211
lớp trường tư thục, 644 lớp nhóm trẻ ĐLTT); 5.324 lớp tiểu học; 3.935 lớp THCS;
1.785 lớp THPT (1131 công lập và 204 tư thục); 387 lớp THPT GDTX
30
.
(Chi tiết số liệu theo Biểu số 09, 23)
2.3. Bố trí, sắp xếp giáo viên năm học 2025-2026
Năm học 2025-2026 toàn tỉnh bố trí 26.502 giáo viên các bậc học. So với
số giáo viên (biên chế và hợp đồng) được giao năm 2024 tăng 693 giáo viên. So
với số giáo viên có mặt tháng 02/2024 tăng 2.078 giáo viên, trong đó:
Mầm non: Bố trí 7.463 giáo viên, trong đó 1.685 giáo viên nhà trẻ,
5.778 giáo viên mẫu giáo. Tỷ lệ giáo viên/lớp nhà trẻ 2,5, tỷ lệ giáo viên/lớp
mẫu giáo 2,2.
Tiểu học: Bố trí 9.061 giáo viên, tỷ lệ 1,5 giáo viên/lớp.
Trung học cơ sở: Bố trí 6.917 giáo viên. Trường THCS tỷ lệ 1,9 giáo
viên/lớp; Trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú tỷ lệ 2,2
giáo viên/lớp.
Trung học phổ thông: Bố trí 2.565 giáo viên. Trường THPT tỷ lệ 2,25
giáo viên/lớp; Trường phổ thông dân tộc nội trú tỷ lệ 2,4 giáo viên/lớp; Trường
THPT Chuyên tỷ lệ 3,1 giáo viên/lớp.
Trung tâm GDNN-GDTX: Bố trí 42 giáo viên dạy nghề; bố trí 454 giáo viên
dạy THPT, đạt tỷ lệ 1,7 giáo viên/lớp (để giảng dạy chương trình GDTX cấp THPT).
(Chi tiết số liệu theo Biểu số 10)
2.4. Bố trí, sắp xếp giáo viên năm học 2030-2031
Từ năm học 2025-2026 việc bố trí giáo viên tăng, giảm theo từng năm ở
từng bậc học. Đến năm học 2030-2031 toàn tỉnh bố trí 26.808 giáo viên các bậc
học. So với số giáo viên (biên chế và hợp đồng) được giao năm 2024 tăng 999 giáo
viên. So với số giáo viên có mặt tháng 02/2024 tăng 2.384 giáo viên, trong đó:
Mầm non: Bố trí 7.856 giáo viên, trong đó 1.863 giáo viên nhà trẻ, 5.993 giáo
viên mẫu giáo. Tỷ lệ giáo viên/lớp nhà trẻ 2,5, tỷ lệ giáo viên/lớp mẫu giáo 2,2.
Tiểu học: Bố trí 7.830 giáo viên, tỷ lệ 1,5 giáo viên/lớp.
Trung học cơ sở: Bố trí 6.962 giáo viên. Trường THCS tỷ lệ 1,9 giáo
viên/lớp; Trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú tỷ lệ 2,2
giáo viên/lớp.
Trung học phổ thông: Bố trí 3.460 giáo viên. Trường THPT tỷ lệ 2,25
giáo viên/lớp; Trường phổ thông dân tộc nội trú tỷ lệ 2,4 giáo viên/lớp; Trường
THPT Chuyên tỷ lệ 3,1 giáo viên/lớp.
30
Có 529.030 học sinh gồm 121.639 trẻ, 162.405 học sinh tiểu học; 151.206 học sinh THCS; 76.365 học sinh THPT; 17.415 học sinh GDTX.
11
Trung tâm GDNN-GDTX: Bố trí 42 giáo viên dạy nghề; bố trí 658 giáo viên
dạy THPT, đạt tỷ lệ 1,7 giáo viên/lớp (để giảng dạy chương trình GDTX cấp THPT).
(Chi tiết số liệu theo Biểu số 11, 22)
2.5. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất giai đoạn 2024-2025
Tổng diện tích đất bổ sung các trường công lập và tư thục là 105,9 ha. Xây
dựng thêm 1.760 phòng học; 1.090 phòng học bộ môn; 89 nhà đa năng; 725 phòng
hành chính quản trị; 565 phòng hỗ trợ học tập; 592 phòng phụ trợ; 389 phòng
phục vụ sinh hoạt …, cụ thể:
Mầm non: Mở rộng diện tích đất 39,8 ha; xây dựng thêm 749
31
phòng nuôi
dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em; xây dựng 74 phòng giáo dục thể chất, 60
phòng giáo dục nghệ thuật, 54 phòng tin học, 64 phòng đa năng; 289 phòng phòng
hành chính quản trị xây; 204 phòng hỗ trợ học tập (55 thư viện, 44 phòng họp, 40
phòng y tế, 65 nhà kho); 129 phòng tổ chức ăn (61 nhà bếp, 68 nhà kho); 48.868
m
2
sân chơi riêng lắp đặt thiết bị, đồ chơi ngoài trời, 59.361 m
2
sân vườn (gồm
sân chơi chung và vườn cây).
Tiểu học: Mở rộng diện tích đất 25,2 ha; xây dựng thêm 536
32
phòng học;
xây dựng 287 phòng bộ môn; 30 nhà đa năng; 220 phòng hành chính quản trị,
6.634 m
2
nhà để xe cán bộ, giáo viên, nhân viên; 165 phòng hỗ trợ học tập; 255
phòng phụ trợ, 8.749 m
2
nhà để xe cho học sinh, 5.527 m
2
khu vệ sinh cho học
sinh; 221 phòng phục vụ sinh hoạt, 70.400 m
2
sân trường, 55.614 m
2
sân tập thể
thao riêng cho từng bộ môn.
Trung học cơ sở: Mở rộng diện tích đất 40,9 ha; xây dựng thêm 509
33
phòng học; xây dựng 517 phòng bộ môn; 59 nhà đa năng; 216 phòng hành chính
quản trị, 5.890 m
2
nhà để xe cán bộ, giáo viên, nhân viên; 194 phòng hỗ trợ học
tập; 329 phòng phụ trợ, 20.905 m
2
nhà để xe cho học sinh, 89 khu vệ sinh cho học
sinh; 39 phòng phục vụ sinh hoạt, 80.650 m
2
sân trường, 90.731 m
2
sân tập thể
thao riêng cho từng bộ môn.
Trung học phổ thông: Xây dựng thêm tổng số 3 phòng học, 23 phòng
học bộ môn, 13 phòng hỗ trợ giáo viên, 5 phòng hành chính quản trị. Dự án xây
dựng cơ sở vật chất Trường THPT Chuyên Bắc Giang (gồm 3 phòng học, 16
phòng bộ môn, 5 phòng hành chính quản trị, 8 khối phòng học tập, hỗ trợ học
tập và các hạng mục phụ trợ) với kinh phí 44,852 tỷ đồng. Dự án xây dựng cơ
sở vật chất Trường THPT Tân Yên số 2 (gồm 17 phòng học bộ môn, 02 phòng
giáo viên, 02 phòng nghỉ giáo viên, 01 thư viện và các hạng mục phụ trợ) với
tổng kinh phí 44 tỷ đồng.
(Chi tiết số liệu theo Biểu số 12, 13, 14, 20)
2.6. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất giai đoạn 2026-2030
Tổng diện tích đất bổ sung các trường công lập và tư thục là 186,7 ha. Xây
dựng thêm 4.249 phòng học; 2.804 phòng học bộ môn; 270 xưởng học nghề; 289
31
xây thêm 413 phòng do tăng lớp, xây dựng 336 phòng để xóa phòng học nhờ, tạm, cấp 4 xuống cấp.
32
xây thêm 208 phòng do tăng lớp, xây dựng 328 phòng để xóa phòng học nhờ, tạm, cấp 4 xuống cấp.
33
xây thêm 310 phòng do tăng lớp, xây dựng 199 phòng để xóa phòng học nhờ, tạm, cấp 4 xuống cấp.
12
nhà đa năng; 1.863 phòng hành chính quản trị; 1.727 phòng hỗ trợ học tập; 1.887
phòng phụ trợ; 1.379 phòng phục vụ sinh hoạt …, cụ thể:
Mầm non: Mở rộng diện tích đất 58,7 ha; xây dựng thêm 1.220
34
phòng
nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em; xây dựng 668
35
phòng bộ môn; 702
phòng phòng hành chính quản trị; 568
36
phòng hỗ trợ học tập; 316
37
phòng tổ chức
ăn; 114.265 m
2
sân chơi riêng lắp đặt thiết bị, đồ chơi ngoài trời, 159.205 m
2
sân
vườn (gồm sân chơi chung và vườn cây).
Tiểu học: Mở rộng diện tích đất 44,8 ha; xây dựng thêm 1.119
38
phòng
học; xây dựng 873 phòng bộ môn; 162 nhà đa năng; 677 phòng hành chính quản
trị, 12.588 m
2
nhà để xe cán bộ, giáo viên, nhân viên; 688 phòng hỗ trợ học tập;
743 phòng phụ trợ, 18.391 m
2
nhà để xe cho học sinh, 12.010 m
2
khu vệ sinh cho
học sinh; 679 phòng phục vụ sinh hoạt, 253.519 m
2
sân trường, 150.783 m
2
sân
tập thể thao riêng cho từng bộ môn.
Trung học cơ sở: Mở rộng diện tích đất 48,3 ha; xây dựng thêm 1.209
39
phòng học; xây dựng 724 phòng bộ môn; 111 nhà đa năng; 369 phòng hành chính
quản trị, 9.870 m
2
nhà để xe cán bộ, giáo viên, nhân viên; 321 phòng hỗ trợ học
tập; 487 phòng phụ trợ, 31.498 m
2
nhà để xe cho học sinh, 123 khu vệ sinh cho
học sinh; 70 phòng phục vụ sinh hoạt, 124.498 m
2
sân trường, 136.217 m
2
sân tập
thể thao riêng cho từng bộ môn.
Trung học phổ thông: Mở rộng diện tích đất 19,9 ha; xây dựng thêm 471
40
phòng học; xây dựng 433 phòng bộ môn; 8 nhà đa năng; 79 phòng hành chính
quản trị, 5.695 m
2
nhà để xe cán bộ, giáo viên, nhân viên; 105 phòng hỗ trợ học
tập; 497 phòng phụ trợ, 23.849 m
2
nhà để xe cho học sinh; 118 phòng phục vụ sinh
hoạt, 32.700 m
2
sân trường, 32.040 m
2
sân tập thể thao riêng cho từng bộ môn.
Do quy mô học sinh tăng nhanh bắt đầu từ năm 2027-2028 nên cần đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất sớm để tăng quy mô cho các trường THPT, trong đó ưu
tiên đầu tư trước các trường: THPT Thái thuận (chuyển sang vị trí mới), xây dựng
thêm cơ sở vật chất các trường Lạng Giang số 3, Ngô Sĩ Liên, Giáp Hải, Việt Yên
số 1, 2, Hiệp Hòa số 1, 2, 3, 4, Lục Ngạn số 1, 2, 3. Xây dựng mới trường THPT
Lạng Giang số 4, THPT Hiệp Hòa số 7, THPT Việt Yên số 3.
Trung tâm GDNN-GDTX: Mở rộng diện tích đất 15 ha; xây dựng 197
phòng học; xây dựng 106 phòng bộ môn; 270 xưởng thực hành; 8 nhà đa năng;
36 phòng hành chính quản trị; 1430 m
2
nhà để xe cán bộ, giáo viên, nhân viên; 45
phòng hỗ trợ học tập; 160 phòng phụ trợ; 23 khu vệ sinh cho học sinh; 8.192 m
2
nhà để xe cho học sinh; 196 phòng phục vụ sinh hoạt; 11.357 m
2
sân trường; 6.528
m
2
sân tập thể thao riêng cho từng bộ môn.
Do quy mô học sinh tăng nhanh bắt đầu từ năm 2027-2028 nên cần ưu tiên
đầu tư xây dựng mới 02 Trung tâm GDNN-GDTX Lục Ngạn và Hiệp Hòa để
34
xây thêm 604 phòng do tăng lớp, xây dựng 616 phòng để xóa phòng học nhờ, tạm, cấp 4 xuống cấp.
35
191 phòng giáo dục thể chất, 170 phòng giáo dục nghệ thuật, 156 phòng tin học, 151 phòng đa năng.
36
159 thư viện, 108 phòng họp, 102 phòng y tế, 199 nhà kho.
37
141 nhà bếp, 175 nhà kho.
38
xây thêm 603 phòng do tăng lớp, xây dựng 516 phòng để xóa phòng học nhờ, tạm, cấp 4 xuống cấp.
39
xây thêm 684 phòng do tăng lớp, xây dựng 525 phòng để xóa phòng học nhờ, tạm, cấp 4 xuống cấp.
40
xây thêm 301 phòng do tăng lớp; 170 phòng diện tích nhỏ, đã hết thời hạn tính hao mòn, xây dựng trước năm 2005.
13
nâng cấp thành trường trung cấp nghề; đâu tư xây dựng bổ sung CSVC các Trung
tâm GDNN-GDTX.
(Chi tiết số liệu theo Biểu số 15, 16, 17, 18, 19, 21)
III. Nguồn kinh phí và lộ trình thực hiện
1. Nguồn kinh phí
Để hoàn thành mục tiêu xây dựng các hạng mục công trình như trên đến
năm 2030 thì tổng kinh phí khoảng 28.478 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách cấp huyện, cấp xã, vốn chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn
vốn khác (xây dựng trường MN, TH, THCS): 25.310 tỷ đồng (mầm non 8.708 tỷ
đồng, tiểu học 8.489 tỷ đồng, trung học cơ sở 8.113 tỷ đồng).
- Ngân sách cấp tỉnh, trung ương, nguồn vốn khác (xây dựng trường THPT,
TT GDNN-GDTX): 3.168 tỷ đồng, trong đó:
+ THPT: 2.102 tỷ đồng;
+ Trung tâm GDNN-GDTX: 1.066 tỷ đồng.
2. Lộ trình thực hiện
- Giai đoạn 2024-2025
Ngân sách cấp huyện, cấp xã, vốn chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn
tài trợ (xây dựng trường MN, TH, THCS): 7.912 tỷ đồng (mầm non 2.907 tỷ đồng,
tiểu học 2.026 tỷ đồng, trung học cơ sở 2.979 tỷ đồng).
Ngân sách cấp tỉnh (xây dựng trường THPT, TT GDNN-GDTX): 89 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026-2030
Ngân sách cấp huyện, cấp xã, vốn chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn
vốn khác (xây dựng trường MN, TH, THCS): 17.398 tỷ đồng (mầm non 5.801 tỷ
đồng, tiểu học 6.464 tỷ đồng, trung học cơ sở 5.133 tỷ đồng).
Ngân sách cấp tỉnh, trung ương, nguồn vốn khác (xây dựng trường THPT,
TT GDNN-GDTX): 3.079 tỷ đồng, trong đó:
+ THPT: 2.013 tỷ đồng;
+ Trung tâm GDNN-GDTX: 1.066 tỷ đồng.
(Chi tiết số liệu theo Biểu số 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33)
3. Thứ tự ưu tiên đầu tư
- Đối với ngân sách cấp huyện, cấp xã: Xây dựng cơ sở vật chất trường
MN, TH, THCS cần ưu tiên đầu tư xây dựng đối với các trường tăng quy mô
học sinh, trong đó ưu tiên xây dựng phòng học, sau đến các phòng bộ môn và
các công trình phụ trợ. Khi xây dựng lưu ý đến các điều kiện để đáp ứng trường
chuẩn quốc gia mức độ 2.
- Đối với ngân sách cấp tỉnh:
+ Tập trung giải quyết các khó khăn của các Trung tâm GDNN-GDTX, xây
dựng phòng học văn hoá, phòng học nghề đáp ứng ngay nhu cầu học tập của học
sinh: xây dựng mới 02 trung tâm GDNN-GDTX Lục Ngạn, Hiệp Hòa để nâng
cấp thành trường trung cấp nghề. Xây dựng bổ sung phòng học văn hoá, phòng
14
học nghề của các Trung tâm GDNN-GDTX còn lại nhằm đáp ứng ngay nhu cầu
học tập của học sinh;
+ Xây dựng trường THPT Thái Thuận (chuyển sang vị trí mới). Xây dựng
bổ sung các phòng học, các phòng học bộ môn còn thiếu theo quy định cho các
trường THPT để đáp ứng tăng quy mô: Ngô Sĩ Liên, Giáp Hải, Chuyên Bắc Giang
và các trường THPT khác.
+ Xây dựng phòng học thay thế các phòng học cũ, không đủ diện tích,
xuống cấp và xây dựng các công trình phụ trợ;
+ Xây dựng mới 03 trường THPT: Lạng Giang số 4, Hiệp Hòa số 7, Việt
Yên số 3 để đáp ứng quy mô phát triển học sinh.
Khi xây dựng lưu ý đến các điều kiện để đáp ứng trường chuẩn quốc gia
mức độ 2.
IV. Nhiệm vụ và giải pháp
1. Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính
quyền các cấp
Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, điều hành của chính quyền địa phương
trong việc triển khai và huy động các nguồn lực để thực hiện đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và trung tâm GDNN-
GDTX trên địa bàn toàn tỉnh. Xác định nhiệm vụ xây dựng cơ sở vật chất trường
học và xây dựng đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế xã hội
của cấp ủy, chính quyền các cấp hàng năm và từng giai đoạn. Cấp ủy, chính quyền
các cấp tích cực huy động các nguồn lực, ưu tiên nhất việc bố trí ngân sách để đầu
tư xây dựng cơ sở vật chất trường học.
Nghiên cứu, từng bước đề xuất cơ chế hỗ trợ để thu hút đầu tư phát triển
các trường mầm non, phổ thông tư thục trên địa bàn, giảm áp lực cho công lập;
cơ chế hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở vật chất một số huyện có khó khăn về nguồn
thu ngân sách trong khi nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất lớn.
2. Công tác vận động, tuyên truyền
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 25/12/2023 của
và các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn công nhận
trường đạt chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường học, định mức số
lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục
thường xuyên.
Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi mục đích, yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp của Kế hoạch đến các cấp, các ngành và Nhân dân; xác định công tác
truyền thông là nhiệm vụ quan trọng; công tác truyền thông giúp Nhân dân hiểu
rõ những chủ trương đổi mới, những nỗ lực của các cấp, các ngành, tăng cường
sự phản biện Nhân dân từ đó kịp thời điều chỉnh trong công tác quản lý, chỉ đạo
điều hành, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động; tạo sự đồng thuận của
toàn xã hội đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học.
Hằng năm, phát động phòng trào "toàn dân chung tay xây dựng trường
mầm non, trường phổ thông, trung tâm"; tổ chức tôn vinh cá nhân, tập thể có
15
nhiều đóng góp trong việc xây dựng trường học như hiến đất, ủng hộ đầu tư xây
dựng cơ sở vật.
Tăng cường tuyên truyền các tổ chức, cá nhân về chính sách, pháp luật, cơ
chế, điều kiện đất đai, quy hoạch,... để thu hút đầu tư, phát triển hệ thống trường
tư thục, giảm áp lực cho công lập.
Tuyên truyền về chỉ tiêu tuyển dụng giáo viên các bậc học trong thời kỳ;
chính sách đãi ngộ với giáo viên, nhất là các chính sách mới... để thu hút học sinh
giỏi tham gia học tập và tham gia tuyển dụng vào ngành sư phạm.
3. Bảo đảm quỹ đất cho việc triển khai thực hiện
Rà duyệt, bổ sung vào giai đoạn 2026-2030 diện tích đất mở rộng cho các
trường mầm non, phổ thông chưa có trong Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch xây dựng.
Đối với các trường đã có trong Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch xây dựng chi
tiết (tỷ lệ 1/500) thì triển khai thực hiện, bảo đảm đủ diện tích đất để xây dựng bổ
sung các hạng mục công trình như phòng học, phòng bộ môn, nhà đa năng, sân
chơi bãi tập riêng cho từng bộ môn và các hạng mục phụ trợ; đồng thời đạt chuẩn
về diện tích đất theo quy định của trường chuẩn quốc gia. Việc mở rộng diện tích
đất và quy hoạch xây dựng cho các cơ sở giáo dục phải được thực hiện đồng bộ,
kịp thời làm cơ sở để triển khai các dự án đầu tư xây dựng.
Đối với các trường xây mới, trường mở rộng diện tích đất để xây dựng thêm
phòng học, phòng chức năng, các hạng mục phụ trợ,... phải thực hiện việc lập,
thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết (tỷ lệ 1/500) bảo đảm đồng bộ,
hiện đại, đáp ứng được nhu cầu tương lai để làm cơ sở điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất và lập, phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định.
Thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 100% các cơ sở giáo
dục (kể cả điểm chính và điểm lẻ).
4. Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học
UBND các cấp tập trung các nguồn lực, ưu tiên bố trí ngân sách đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất cho các trường mầm non, phổ thông, trung tâm GDNN-GDTX
theo mục tiêu và nội dung Kế hoạch này.
Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, huy động các nguồn lực để đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất trường học; tăng cường hoạt động của các Hội đồng giáo
dục, Hội khuyến học, các đoàn thể trong và ngoài nhà trường nhằm tạo thêm
nguồn lực phát triển giáo dục. Thực hiện có hiệu quả Thông tư số 16/2018/TT-
BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
5. Phát triển đội ngũ giáo viên
Chú trọng xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên các cấp nhằm bảo đảm 100% giáo viên các cấp đạt chuẩn nghề
nghiệp và đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.
Tạo nguồn, tuyển dụng đủ số lượng biên chế giáo viên theo đúng định mức
quy định; trường hợp thực hiện tinh giản biên chế theo quy định của trung ương,
16
không bố trí đủ định mức biên chế giáo viên thì giao đủ số lượng cho các cơ sở
giáo dục hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Thủ
tướng Chính phủ.
Thực hiện tốt công tác bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên, khắc phục tình
trạng thừa thiếu cục bộ giữa các trường và trên cùng địa bàn.
V. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng và triển khai, tổ chức thực
hiện Kế hoạch. Chủ động phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố để chỉ
đạo và đôn đốc thực hiện kế hoạch chi tiết cho giai đoạn, từng năm. Hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát, tổng hợp đánh giá kết quả hàng năm và giai đoạn. Tổng hợp
báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh theo quy định.
Chỉ đạo cơ sở giáo dục công lập phối hợp các cơ quan chức năng lập hồ sơ
đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích
chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ giao đất theo quy
định; phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
Chỉ đạo các trường trung học phổ thông, Trung tâm GDNN-GDTX công
lập chưa có quy hoạch xây dựng chi tiết (tỷ lệ 1/500) hoặc đã có quy hoạch xây
dựng chi tiết nhưng chưa phù hợp thì đề xuất phương án thực hiện tổ chức lập,
điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết (tỷ lệ 1/500) bảo đảm đồng bộ, hiện đại,
đáp ứng được nhu cầu tương lai để làm cơ sở điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất và lập, phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định.
Tham mưu ban hành cơ chế hỗ trợ để thu hút đầu tư phát triển các trường
phổ thông tư thục, giảm áp lực cho công lập. Ban hành cơ chế hỗ trợ kinh phí đầu
tư cơ sở vật chất cho một số huyện có khó khăn về nguồn thu ngân sách như huyện
Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Hiệp Hoà.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành liên quan
tham mưu trình UBND tỉnh đưa nội dung này vào kế hoạch đầu tư công trung
hạn, hằng năm của tỉnh. Phân bổ nguồn vốn đầu tư và các chương trình, dự án
hỗ trợ các địa phương, đơn vị theo quy định của pháp luật. Chủ trì thẩm định
báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối
nguồn vốn; tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát hiệu quả đầu tư của các địa
phương, đơn vị theo quy định.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các ngành hướng dẫn việc quản lý, sử dụng các nguồn
vốn theo đúng quy định; thẩm tra, phê duyệt quyết toán các công trình hoàn thành.
Phối hợp cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra về tài chính các dự án đầu tư sử
dụng ngân sách nhà nước theo đúng chức năng nhiệm vụ được giao.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát tình hình sử dụng
đất để có kế hoạch điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giải
17
phóng mặt bằng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. Tham
mưu điều chỉnh bổ sung Quy hoạch đất trong Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ
2021-2030. Tham mưu UBND tỉnh lồng ghép việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đối với các cơ sở giáo dục vào Đề án cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho các di tích tôn giáo, lịch sử văn hóa. Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã,
thành phố, các cơ sở giáo dục tập trung cao lập hồ sơ và cấp quyền sử dụng đất
đối với các cơ sở giáo dục (kể cả điểm chính và điểm lẻ) không có vướng mắc về
hồ sơ đất xong trong năm 2024; đối với các cơ sở giáo dục còn vướng mắc về hồ
sơ, thủ tục xong trong năm 2025.
5. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các huyện, thị xã,
thành phố, hằng năm xây dựng kế hoạch phân bổ biên chế; tuyển dụng, hợp đồng
giáo viên bảo đảm đủ về số lượng, có chất lượng, cơ cấu hợp lý, đúng theo quy
định; kiểm tra, đôn đốc việc sắp xếp đội ngũ giáo viên phù hợp với các cơ sở giáo
dục, địa phương. Tăng cường tuyên truyền về chỉ tiêu tuyển dụng giáo viên các
bậc học trong thời kỳ; chính sách đãi ngộ với giáo viên, nhất là các chính sách
mới... để tạo nguồn, thu hút sinh viên tham gia tuyển dụng vào ngành sư phạm.
6. Sở Xây dựng
Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng và chất lượng
công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường
học theo quy định. Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố, các chủ
đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình lập, điều chỉnh Quy hoạch xây dựng
theo thẩm quyền.
7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp đối
với các trung tâm GDNN-GDTX; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo
dục và Đào tạo tham mưu với UBND tỉnh đầu tư, phát triển các trung tâm GDNN-
GDTX theo lộ trình.
8. UBND các huyện, thị xã, thành phố
Các huyện xây dựng kế hoạch để tổ chức thực hiện. Chỉ đạo rà soát quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất để bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phục vụ
nhu cầu xây mới, mở rộng các cơ sở giáo dục; rà soát tổng hợp các thửa đất chưa
được cấp CNQSDĐ đồng thời phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây
dựng đề án cấp Giấy chứng nhận đảm bảo theo quy định. Đầu tư xây dựng cơ sở
vật chất, thực hiện quy hoạch mở rộng đất cho các trường học; xây dựng phương
án sắp xếp, quản lý sử dụng tài sản dôi dư sau dồn dịch bảo đảm theo quy định
của pháp luật, ưu tiên bố trí cơ sở vật chất dôi dư sau sắp xếp, dồn dịch cho cơ sở
giáo dục ngoài công lập hoặc cơ sở giáo dục mầm non tư thục để tránh lãng phí
tài sản nhà nước; chỉ đạo, hướng dẫn UBND xã, phường, thị trấn thực hiện Kế
hoạch để đảm bảo đạt hiệu quả cao.
Chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc, UBND các phường, xã, thị trấn
thực hiện rà soát các trường học (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) công lập
chưa có quy hoạch xây dựng chi tiết (tỷ lệ 1/500) hoặc đã có quy hoạch xây dựng
chi tiết nhưng chưa phù hợp thì thực hiện tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch xây
18
dựng chi tiết (tỷ lệ 1/500) bảo đảm đồng bộ, hiện đại, đáp ứng được nhu cầu tương
lai để làm cơ sở điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và lập, phê duyệt chủ
trương đầu tư theo quy định. Đồng thời, chỉ đạo các đơn vị lựa chọn đơn vị tư vấn
xây dựng có năng lực lập quy hoạch xây dựng để triển khai việc lập quy hoạch
theo đúng quy định.
Chỉ đạo cơ quan chuyên môn hướng dẫn việc quản lý, sử dụng các nguồn
vốn theo đúng quy định; phê duyệt và thẩm định quyết toán các dự án đầu tư xây
dựng và thanh tra, kiểm tra về tài chính các dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà
nước thuộc cấp huyện quản lý. Tích cực huy động các nguồn lực để đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị một cách đồng bộ; sắp xếp hợp lý đội ngũ giáo
viên. Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục;
thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục.
Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, quán triệt chủ trương để nâng cao nhận
thức, tạo sự đồng thuận trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân về thực hiện kế hoạch.
Chủ động giải quyết, xử lý các tình huống phát sinh để việc triển khai thực
hiện đúng kế hoạch và đạt hiệu quả cao. Hằng năm, tổng hợp, báo cáo kết quả
thực hiện Kế hoạch về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo
cáo UBND tỉnh theo quy định.
9. Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
Bằng nhiều hình thức, tích cực tuyên truyền để toàn xã hội cùng tham gia
hưởng ứng, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội:
Phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền tổ chức giám sát và tuyên truyền vận
động Nhân dân thực hiện tốt Kế hoạch này.
Yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và đơn vị
có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện, trường hợp
phát sinh khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và
Đào tạo) để chỉ đạo, giải quyết./.
Nơi nh
ận:
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Bắc Giang, Đài PT&TH tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, TH, TTTT;
- Lưu: VT, KGVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
Biểu số 1
QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH NĂM HỌC 2023-2024
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện
Nhóm
trẻ,
lớp
MG
ĐLTT
cấp
phép
Trường
Nhóm, lớp
Trẻ, học sinh
Mầm non
Tiểu học
THCS
TH&THCS
THPT
Trung tâm
Mầm
non
Tiểu
học
THCS THPT
Trung
tâm
Mầm
non
Tiểu
học
THCS THPT
Trung
tâm
1
3 21 15 15 8 4 1
272 327 187 66 15 6.282 8.722 5.883 2.381 624
2
Lục Ng
ạn
4 33 31 28 2 6 1
548 847 433 171 32 14.865 24.478 16.350 7.046 1.446
3
Lục Na
m 20 29 26 25 5 6 1
534 699 388 157 24 16.947 22.636 15.079 6.427 1.091
4
Yên Th
ế
5 19 17 18 2 3 0
272 327 210 75 6.475 9.674 7.337 3.055
5
Lạng Giang
37 23 22 22 1 3 1
519 600 401 117 27 14.868 22.625 15.853 5155 1.200
6
Tân Yên 45 24 24 23 0 4 1
464 523 317 118 19 12.173 17.006 12.827 5.171 909
7
Yên Dũ
ng 32 22 18 18 2 4 1
414 454 258 105 16 11.762 15.794 10.114 4.264 696
8
Hiệp H
òa 28 31 32 24 2 6 1
651 825 442 198 33 18.563 27.241 19.222 8.906 1.524
9
Việt Y
ên 43 28 19 19 0 5 1
560 642 374 146 20 14.095 21.495 14.862 6.454 860
10
TP BG 82 22 16 17 0 8 1
524 491 347 182 10 12.354 18.851 13.687 7.612 413
Tổng s
ố
299 252 220 209 22 49 9 4.758 5.735 3.357 1.335 196 128.384 188.522 131.214 56.471 8.763
20
Biểu số 2
SỐ LƯỢNG GIÁO VIÊN CÁC BẬC HỌC NĂM HỌC 2023-2024
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện
Giáo viên mầm non Giáo viên tiểu học Giáo viên THCS GV THPT GV TT
Giáo viên được giao năm 2024 Giáo viên có mặt tháng 2/2024
Giáo viên
được giao
năm 2024
Giáo viên có mặt
tháng 2/2024
Giáo viên được
giao năm 2024
Giáo viên có mặt
tháng 2/2024
Giáo
viên
biên
chế
giao
năm
2024
Giáo
viên
có
mặt
Giáo
viên
biên
chế,
hợp
đồng
giao
năm
2024
Giáo
viên
có
mặt
Tổng
số
Biên
chế
nhà
trẻ
Biên
chế
mẫu
giáo
Hợp
đồng
Nghị
quyết
19
Hợp
đồng
Nguồn
thu sự
nghiệp
Tổng
số
Biên
chế
nhà
trẻ
Biên
chế
mẫu
giáo
Hợp
đồng
Nghị
quyết
19
dạy
nhà
trẻ
Hợp
đồng
Nghị
quyết
19
dạy
mẫu
giáo
Hợp
đồng
Nghị
định
111
dạy
nhà
trẻ
Hợp
đồng
Nghị
định
111
dạy
mẫu
giáo
Biên
chế
Hợp
đồng
Biên
chế
Hợp
đồng
Tổng
phụ
trách
đội
Biên
chế
Hợp
đồng
NĐ
111 và
nguồn
thu sự
nghiệp
Biên
chế
Hợp
đồng
Tổng
phụ
trách
đội
1 Sơn Động
536
100 393 43
550
102 405 16 27 518 9 506 20 392 361 23
2 Lục Ngạn
1.081
103 876 102
1.038
75 865 26 72 1.207 33 1.182 16 31 821 21 820 4
3 Lục Nam
1.020
81 814 125
852
14 718 68 52 980 61 938 64 27 779 750 29
4 Yên Thế
474 6 434 34 457 45 378 34 517 500 17 432 17 420 20
5
Lạng
Giang
997
48 729 177 43
808
43 581 33 143 3 5 897 13 843 23 741 33 672 23
6 Tân Yên
774
56 663 55
715
20 630 2 52 11 765 9 740 24 604 26 581 23
7 Yên Dũng
654
38 569 47
588
33 496 4 43 11 1 609 46 586 25 18 491 3 477 11 20
8 Hiệp Hòa
1.131
75 905 151
969
33 785 13 138 1.147 71 1.089 32 788 28 727 26
9 Việt Yên
795
19 682 94
681
6 581 6 88 882 57 818 41 19 652 29 585 21 19
10 TP BG
515
24 459 29 3
469
26 414 5 24 656 66 666 16 628 13 608 17
Tổng số
7.977 550 6.524 857 46 7.127 397 5.853 173 673 14 17 8.178 365 7.868 146 227 6.328 170 6.001 36 200 2.617 2.594 233 183
21
Biểu số 3
HIỆN TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT BẬC MẦM NON NĂM HỌC 2023-2024
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện
Tổng diện tích
mặt bằng (m2)
Phòng học văn hóa
Phòng bộ
môn
Khối hành
chính quản
trị
Khối hỗ trợ
học tập
Khối
phục vụ
sinh hoạt
Khu sân
chơi (m
2
)
Khu sân
tập vườn
(m
2
)
Tổng số
Tỷ lệ kiên cố
(%)
1
Sơn Động 149.101 289 94,8 45 94 51 183 12.359 5.370
2
Lục Ngạn 193.143 513 85,2 72 179 65 128 18.982 49.990
3
Lục Nam 185.510 447 91,9 55 158 53 116 30.953 36.628
4
Yên Thế 85.984 249 92,4 36 93 43 180 18.010 26.661
5
Lạng Giang 268.265 460 97,6 80 168 98 91 53.480 78.100
6
Tân Yên 183.098 390 100 73 142 69 67 18.496 66.989
7
Yên Dũng 138.271 332 95,2 64 138 86 67 19.550 27.650
8
Hiệp Hòa 223.439 561 94,8 82 179 231 180 33.402 57.105
9
Việt Yên 196.806 457 100 110 183 119 92 55.100 25.556
10
TP BG 101.813 303 100 90 140 77 56 23.694 28.595
Tổng số 1.725.430 4.001 95,0 707 1.474 892 1.160 284.026 402.644
22
Biểu số 4
HIỆN TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT BẬC TIỂU HỌC NĂM HỌC 2023-2024
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện
Tổng diện
tích mặt
bằng (m2)
Phòng học
văn hóa
Phòng
học
nhờ,
mượn
Phòng
bộ
môn
Nhà
đa
năng
Khối hành
chính quản trị
Khối
hỗ trợ
học
tập
Khối phụ trợ
Khu sân
trường
(m
2
)
Khu sân
tập thể
thao (m
2
)
Khối
phục
vụ
sinh
hoạt
Tổng
số
Tỷ lệ
kiên
cố
(%)
Số
phòng
Khu để
xe
CBGV
(m2)
Số
phòng
Khu để
xe học
sinh
(m2)
Khu vệ
sinh
học
sinh
(m2)
1
Sơn Động 106.939 327 99,1 0 104 0 93 737 70 78 1.559 1.114 35.418 9.772 14
2
Lục Ngạn 376.517 806 92,3 20 127 4 162 1.824 122 177 6.183 3.785 136.030 29.729 61
3
Lục Nam 298.371 748 94,7 0 138 10 142 3.817 92 118 6.540 3.569 84.578 40.943 3
4
Yên Thế 157.048 325 94,8 2 93 0 79 1.259 72 55 2.652 1.332 39.615 17.515 3
5
Lạng Giang 248.063 596 94,6 5 120 7 134 2.562 99 92 5.484 3.848 85.050 29.529 26
6
Tân Yên 225.440 536 98,7 6 124 3 134 2.292 109 104 5.548 2.854 76.616 18.928 50
7
Yên Dũng 168.624 457 98,2 0 128 4 110 1.685 74 71 3.569 2.294 58.851 22.916 5
8
Hiệp Hòa 283.828 804 94,2 19 173 10 162 3.088 130 118 7.331 4.106 119.274 34.671 11
9
Việt Yên 217.728 642 100 0 118 3 133 2.232 107 102 5.654 3.018 83.143 36.131 15
10
TP BG 144.811 506 100 0 107 11 99 2.088 75 72 3.378 4.528 54.872 14.672 44
Tổng số 2.227.369 5.747 96,2 52 1.232 52 1.248 21.584 950 987 47.897 30.448 773.447 254.806 232
23
Biểu số 5
HIỆN TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT BẬC THCS NĂM HỌC 2023-2024
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện
Tổng diện
tích mặt
bằng (m2)
Phòng học
văn hóa
Phòng
học
nhờ,
mượn
Phòng
bộ
môn
Nhà
đa
năng
Khối hành
chính quản trị
Khối
hỗ
trợ
học
tập
Khối phụ trợ
Khu sân
trường
(m
2
)
Khu sân
tập thể
thao
(m
2
)
Khối
phục
vụ
sinh
hoạt
Tổng
số
Tỷ lệ
kiên
cố
(%)
Số
phòng
Khu
để xe
CBGV
Số
phòng
Khu để
xe học
sinh
(m2)
Khu
vệ
sinh
học
sinh
1
Sơn Động 163.540 189 100 8 163 8 131 23 90 142 2.787 34 40.838 13.080 38
2
Lục Ngạn 278.546 372 98,7 0 227 3 169 33 132 203 7.014 55 70.818 56.026 125
3
Lục Nam 249.213 376 94,1 12 192 9 162 32 97 155 10.718 87 73.161 34.962 52
4
Yên Thế 184.357 213 100 0 155 2 112 24 97 107 3.490 31 41.295 31.725 5
5
Lạng Giang 226.090 413 99,5 6 165 7 144 25 92 103 11.596 61 51.848 22.954 6
6
Tân Yên 232.085 317 100 0 182 9 134 26 83 121 11.306 63 63.684 48.500 0
7
Yên Dũng 160.219 274 100 0 157 3 103 21 79 97 2.429 138 44.850 19.612 1
8
Hiệp Hòa 229.178 434 99,1 6 214 10 145 29 117 144 8.276 85 80.560 56.645 5
9
Việt Yên 187.103 378 100 0 133 7 117 24 83 189 8.400 65 54.425 20.230 5
10
TP BG 134.722 348 100 0 144 7 91 17 79 94 5.557 51 36.582 15.877 9
Tổng số 2.045.052 3.314 99,0 32 1.732 65 1.308 254 949 1.355 71.573 670 558.061 319.611 246
24
Biểu số 6
HIỆN TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT THPT CÔNG LẬP NĂM HỌC 2023-2024
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Tên trường
Tổng
diện tích
mặt bằng
(m2)
Phòng học văn hóa
Phòng
bộ
môn
Nhà
đa
năng
Khối
phòng
hành
chính
quản
trị
Khối
phòng
hỗ trợ
học
tập
Khối phụ trợ
Khu sân
chơi, thể
dục thể thao
Khối
phục
vụ
sinh
hoạt
Tổng
số
Kiên
cố
Phòng
diện tích
nhỏ, xây
dựng
trước
năm 2005
Tỷ lệ
kiên
cố (%)
Tổng
số
phòng
Khu để
xe học
sinh
(m2)
Khu
vệ
sinh
học
sinh
Sân
trường
(m2)
Sân thể
dục thể
thao (m2)
1
THPT Sơn Động 1
29.916
30 30 18 100 6 1 10 3 14 187 10 600 600 22
2
THPT Sơn Động 2
15.680
21 21 21 100 6 1 9 4 12 2 9 2.000 1.500 17
3
THPT Sơn Động 3
29.840
15 15 0 100 5 1 9 3 5 552 1 3.483 1.789 33
4
DTNT Sơn Động
21.818
14 14 0 100 9 1 11 7 21 250 18 2.900 6.800 92
5
THPT Lục Ngạn 1
30.670
45 45 24 100 12 1 9 5 11 1.440 90 5.000 2.000 0
6
THPT Lục Ngạn 2
22.952
36 36 12 100 5 0 7 3 9 1.644 22 4.260 1.000 0
7
THPT Lục Ngạn 3
24.471
36 36 15 100 5 1 9 3 11 1.369 1 2.500 1.200 0
8
THPT Lục Ngạn 4
16.699
30 30 0 100 7 1 9 4 8 1.010 12 4.000 1.198 14
9
DTNT Lục Ngạn
73.619
58 58 0 100 11 1 10 2 6 0 3 4.082 450 69
10
THPT Lục Nam
27.027
45 45 12 100 18 1 9 4 9 2.200 15 9.000 1.000 0
11
THPT Phương Sơn
15.614
30 30 15 100 5 1 10 4 12 1.088 14 2.086 2.104 0
12
THPT Tứ Sơn
19.651
33 33 17 100 12 1 7 2 8 800 9 3.500 4.500 1
13
THPT Cẩm Lý
12.852
30 30 21 100 7 1 10 4 8 595 2 2.000 9.375 0
14
THPT Lạng Giang 1
27.539
42 42 18 100 25 1 11 4 7 894 6 2.200 927 0
1
THPT Lạng Giang số 2
27.753
42 42 18 100 20 1 9 2 10 1.600 4 2.000 9.375 0
16
THPT Lạng Giang 3
18.330
33 33 0 100 6 0 10 4 12 1.300 7 4.850 1.000 0
17
THPT Yên Thế
12.490
30 30 18 100 21 1 8 3 11 904 18 3.000 0 0
18
THPT Bố Hạ
19.738
30 30 0 100 5 1 9 4 12 486 14 5.400 3.120 0
19
THPT Mỏ Trạng
29.463
15 15 15 100 5 0 10 3 8 550 8 4.000 5.000 0
20
THPT Yên Dũng 1
36.811
36 36 15 100 5 1 10 3 9 720 12 3.350 5.000 0
21
THPT Yên Dũng 2
10.167
36 36 18 100 7 0 9 2 12 250 3 800 400 1
22
THPT Yên Dũng 3
24.879
30 30 18 100 18 1 11 2 11 1.150 3 8.000 3.138 0
23 THPT Tân Yên 1 31.908
39 39 18 100 7 1 11 5 10 960 9 4.200 2.000 0
25
TT Tên trường
Tổng
diện tích
mặt bằng
(m2)
Phòng học văn hóa
Phòng
bộ
môn
Nhà
đa
năng
Khối
phòng
hành
chính
quản
trị
Khối
phòng
hỗ trợ
học
tập
Khối phụ trợ
Khu sân
chơi, thể
dục thể thao
Khối
phục
vụ
sinh
hoạt
Tổng
số
Kiên
cố
Phòng
diện tích
nhỏ, xây
dựng
trước
năm 2005
Tỷ lệ
kiên
cố (%)
Tổng
số
phòng
Khu để
xe học
sinh
(m2)
Khu
vệ
sinh
học
sinh
Sân
trường
(m2)
Sân thể
dục thể
thao (m2)
24 THPT Tân Yên 2 21.586
44 44 10 100 20 1 9 4 14 1.584 1 2.828 1.600 0
25 THPT Nhã Nam 21.971
24 24 0 100 7 1 8 3 9 1.054 14 3.020 600 0
26
THPT Hiệp Hoà 1
15.225
39 39 15 100 6 1 12 4 12 250 21 5.457 540 0
27
THPT Hiệp Hoà 2
20.849
42 42 18 100 14 1 11 5 15 1.100 3 10.048 6.890 0
28
THPT Hiệp Hoà 3
19.027
33 33 15 100 5 1 8 3 14 420 9 2.500 1.500 0
29
THPT Hiệp Hoà 4
24.158
31 31 0 100 3 1 8 4 11 846 3 2.160 3.000 0
30
THPT Việt Yên 1
32.938
36 36 8 100 8 1 9 4 11 1.080 16 7.000 13.000 0
31
THPT Việt Yên 2
18.849
36 36 21 100 5 1 8 2 5 1.568 1 1.848 4.456 0
32
THPT Lý Thường Kiệt
21.828
27 27 0 100 8 1 7 2 10 1.070 12 3.000 10.000 0
33
DTNT tỉnh
17.111
12 12 12 100 8 1 12 2 7 0 3 2.570 1.560 9
34
THPT Ngô Sĩ Liên
11.487
38 38 10 100 7 1 11 4 5 1.008 12 3.510 360 0
35 THPT Chuyên BG 30.290
53 53 0 100 18 1 11 5 15 550 10 8.524 1.644 6
36
THPT Thái Thuận
8.917
33 33 0 100 5 0 10 3 8 1.487 3 2.543 0 0
37
THPT Giáp Hải
30.000
33 33 0 100 8 1 9 5 20 30 12 2.000 9.375 0
Tổng toàn tỉnh
874.122
1.237 1.237 402 100 349 32 350 130 392 31.998 410 140.219 118.001 264
26
Biểu số 7
HIỆN TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT TRUNG TÂM NĂM HỌC 2023-2024
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Tên trường
Tổng
diện
tích
mặt
bằng
(m2)
Phòng học văn hóa
Phòng
bộ
môn
Xưởng
thực
hành
Nhà
đa
năng
Khối phòng hành
chính quản trị
Khối
phòng
hỗ trợ
học
tập
Khối phụ trợ
Khu sân chơi,
thể dục thể
thao
Khối
phục
vụ
sinh
hoạt
Tổng
số
Kiên
cố
Phòng
diện
tích
nhỏ,
xây
dựng
trước
năm
2005
Tỷ
lệ
kiên
cố
(%)
Số
phòng
Khu để
xe
CBGV
(m2)
Tổng
số
phòng
Khu
để xe
học
sinh
(m2)
Khu
vệ
sinh
học
sinh
Sân
trường
(m2)
Sân
thể
dục
thể
thao
(m2)
Tổng số
80.610 197 195 41 99,0 19 101 0 69 13 10 71 5.610 23 17.576 0 43
1
TT GDNN
-
GDTX
10.068 16 16 7 100 0 6 0 7 2 0 20 440 3 3.470 0 27
2
TT GDNN
-
GDTX
Lục Ngạn
7.773 24 24 5 100 2 17 0 8 1 0 3 900 3 1.000 0 0
3
TT GDNN
-
GDTX
Lục Nam
5.020 21 21 0 100 2 1 0 6 1 0 6 270 2 800 0 0
4
TT GDNN
-
GDTX
Lạng Giang
10.077 23 23 9 100 4 15 0 8 1 3 7 1.200 2 1.500 0 0
5
TT GDNN
-
GDTX
Tân Yên
6.865 19 17 2 89,5 0 8 0 6 2 2 7 350 2 1.306 0 0
6
TT GDNN
-
GDTX
Yên Dũng
6.199 12 12 10 100 2 13 0 7 1 3 4 380 2 1.500 0 0
7
TT GDNN
-
GDTX
Hiệp Hoà
10.338 33 33 8 100 6 32 0 8 2 1 6 1.200 3 3.000 0 0
8
TT GDNN
-
GDTX
Việt Yên
10.255 20 20 0 100 0 4 0 8 1 0 5 720 2 2.000 0 0
9
TT GDTX
-
NN, TH
tỉnh BG
14.016 29 29 0 100 3 5 0 11 2 1 13 150 4 3.000 0 16
27
Biểu số 8
QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH NĂM HỌC 2025-2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện
Trường Nhóm, lớp Trẻ, học sinh
Mầm non
Tiểu học
THCS
TH&THCS
THPT
Trung tâm
Mầm
non
Tiểu
học
THCS THPT
Trung
tâm
Mầm
non
Tiểu
học
THCS THPT
Trung
tâm
1
Sơn Động 21 15 14 7 4 1
222 330 209 66 20 5.757 8.631 6.877 2.394 902
2
Lục Ngạn 33 31 28 2 6 1
490 840 506 168 39 13.555 23.890 18.978 7.043 1.766
3
Lục Nam 29 26 25 5 6 1
518 722 443 165 32 15.019 23.328 17.391 7.071 1.440
4
Yên Thế 19 17 17 1 3 0
219 321 217 75 6.227 9.294 7.903 3.226
5
Lạng Giang 23 22 22 1 3 1
473 616 436 117 34 13.117 21.685 17.945 5.100 1.529
6
Tân Yên 23 24 23 0 4 1
396 522 332 123 30 10.869 16.842 13.845 5.522 1.383
7
Yên Dũng 22 18 18 1 4 1
371 475 296 107 22 10.211 16.246 11.702 4.660 990
8
Hiệp Hòa 31 32 24 2 6 1
579 890 560 195 46 16.805 26.544 21.789 8.397 2.121
9
Việt Yên 28 19 20 0 5 1
533 674 427 149 30 14.272 23.595 17.311 6.716 1.360
10
TP BG 22 16 17 0 8 1
507 510 393 206 14 10.551 18.071 15.871 8.401 620
Tổng số
251 220 208 19 49 9 4.308 5.900 3.819 1.371 267 116.383 188.126 149.612 58.530 12.111
28
Biểu số 9
QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH NĂM HỌC 2030-2031
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện
Trường
Nhóm, lớp
Trẻ, học sinh
Mầm non
Tiểu học
THCS
TH&THCS
THPT
Trung tâm
Mầm
non
Tiểu
học
THCS THPT
Trung
tâm
Mầm
non
Tiểu
học
THCS THPT
Trung
tâm
1
Sơn Động
21 15 14 7 4 1 222 286 214 78 24 5.811 6.966 7.097 2.730 1.080
2
Lục Ngạn
33 31 28 2 6 1 522 735 527 192 51 14.021 19.347 19.173 7.995 2.295
3
Lục Nam
29 26 25 5 6 1 528 616 479 195 45 15.343 19.039 18.627 8.415 2.025
4
Yên Thế
19 17 17 0 3 0 258 274 204 90 7.279 7.987 7.368 3.960
5
Lạng Giang
23 22 22 1 4 1 459 474 428 180 45 12.461 15.920 17.404 7.875 2.025
6
Tân Yên
23 24 23 0 4 1 385 461 323 159 39 10.439 14.565 13.280 7.155 1.755
7
Yên Dũng
22 18 18 1 4 1 398 441 324 123 33 10.564 14.297 13.014 5.505 1.485
8
Hiệp Hòa
31 32 24 2 7 1 592 850 576 279 63 17.169 22.719 21.040 11.655 2.835
9
Việt Yên
28 19 20 0 6 1 641 795 466 231 45 18.694 27.732 18.693 10.395 2.025
10
TP BG
22 16 17 0 9 1 481 392 394 258 42 9.858 13.833 15.510 10.680 1.890
Tổng số
251 220 208 18 53 9 4.486 5.324 3.935 1.785 387 121.639 162.405 151.206 76.365 17.415
29
Biểu số 10
NHU CẦU GIÁO VIÊN CÁC BẬC HỌC NĂM HỌC 2025-2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / 5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện
Giáo viên mầm non
Giáo viên tiểu học Giáo viên THCS GV THPT
GV Trung
tâm
Tổng số
Chia ra
Tỷ lệ
GV/lớp
Biên
chế
nhà trẻ
Biên chế
mẫu giáo
Nhà
trẻ
Mẫu
giáo
Biên chế
Tỷ lệ
GV/lớp
Biên chế
Tỷ lệ
GV/lớp
Biên chế
Tỷ lệ
GV/lớp
Biên
chế
THPT
và
nghề
Tỷ lệ
GV/lớp
1
Sơn Động 426 157 269 2,3
1,8
534 1,6 402 1,9
2
Lục Ngạn 979 244 735 2,4
2,0
1.250 1,5 952 1,9
3
Lục Nam 1.013 215 798 2,5
2,1
1.140 1,6 816 1,8
4
Yên Thế 461 168 293 2,6
2,0
484 1,5 387 1,8
5
Lạng Giang 863 189 674 2,5
2,2
969 1,6 787 1,8
6
Tân Yên 716 145 571 2,4
2,1
748 1,4 599 1,8
7
Yên Dũng 634 149 485 2,5
2,1
717 1,5 508 1,7
8
Hiệp Hòa 1.147 282 865 2,5
2,1
1.394 1,6 1.063 1,9
9
Việt Yên 738 69 669 2,9
2,1
1.034 1,5 740 1,7
10
TP BG 486 67 419 2,2
2,2
791 1,6 664 1,8
Tổng số 7.463 1.685 5.778 2,5
2,1
9.061 1,5 6.917 1,8 2.565 2,25 496 1,7
30
Biểu số 11
NHU CẦU GIÁO VIÊN CÁC BẬC HỌC NĂM HỌC 2030-2031
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / 5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện
Giáo viên mầm non
Giáo viên tiểu học
Giáo viên THCS GV THPT GV Trung tâm
Tổng
số
Chia ra Tỷ lệ GV/lớp
Biên chế
Tỷ lệ
GV/lớp
Biên chế
Tỷ lệ
GV/lớp
Biên
chế
Tỷ lệ
GV/lớp
Biên
chế
THPT
và
nghề
Tỷ lệ
GV/lớp
Biên chế
nhà trẻ
Biên chế
mẫu giáo
Nhà
trẻ
Mẫu
giáo
1
Sơn Động 420 150 270 2,2
1,8
434 1,5 413 1,9
2
Lục Ngạn 1.034 275 759 2,5
1,9
1.020 1,4 956 1,8
3
Lục Nam 1.039 243 796 2,5
2,2
937 1,5 874 1,8
4
Yên Thế 552 213 339 2,5
2,1
427 1,6 357 1,8
5
Lạng Giang 841 232 609 2,7
2,1
717 1,5 762 1,8
6
Tân Yên 691 153 538 2,5
2,0
652 1,4 577 1,8
7
Yên Dũng 662 154 508 2,4
2,1
634 1,4 563 1,7
8
Hiệp Hòa 1.187 307 880 2,9
2,0
1.189 1,4 1.026 1,8
9
Việt Yên 971 60 911 2,7
2,25
1.210 1,5 802 1,7
10
TP BG 459 76 383 1,9
2,1
610 1,6 633 1,7
Tổng số 7.856 1.863 5.993 2,5
2,1
7.830 1,5 6.962 1,8 3.544 2,25 700 1,7
31
Biểu số 12
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT BẬC MẦM NON GIAI ĐOẠN 2024-2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / 5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện
Mở rộng diện
tích đất (m2)
Phòng học văn hóa
Phòng bộ
môn
Khối hành
chính quản
trị
Khối hỗ
trợ học
tập
Khối
phục vụ
sinh hoạt
Khu sân chơi
(m
2
)
Khu sân tập
vườn (m
2
)
Tổng số
Xây thêm
do tăng
lớp
Xóa phòng học tạm,
nhờ, cấp 4 cuống cấp
1
Sơn Động 22.100 66 16 50 20 36 20 13 1.950 1.600
2
Lục Ngạn 15.800 20 0 20 9 11 7 9 1.000 1.780
3
Lục Nam 104.129 93 18 75 39 46 29 20 4.100 11.400
4
Yên Thế 4.900 0 0 0 0 2 1 1 350 350
5
Lạng Giang 12.000 5 2 3 18 17 15 4 5.000 7.100
6
Tân Yên 46.300 30 30 0 24 15 13 6 4.444 2.741
7
Yên Dũng 18.800 54 6 48 15 19 11 12 650 500
8
Hiệp Hòa 74.747 122 16 106 59 58 41 27 10.619 12.488
9
Việt Yên 82.590 325 325 0 56 72 58 33 18.755 19.902
10
TP BG 16.781 34 0 34 12 13 9 4 2.000 1.500
Tổng số 398.147 749 413 336 252 289 204 129 48.868 59.361
32
Biểu số 13
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT BẬC TIỂU HỌC GIAI ĐOẠN 2024-2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện
Mở diện
tích mặt
bằng (m2)
Phòng học văn hóa
Phòng
bộ
môn
Nhà
đa
năng
Khối hành chính
quản trị
Khối
hỗ
trợ
học
tập
Khối phụ trợ
Khu
sân
trường
(m
2
)
Khu
sân tập
thể thao
(m
2
)
Khối
phục
vụ
sinh
hoạt
Tổng
số
Xâng
thêm do
tăng lớp
Xóa tạm,
nhờ, cấp
4 xuống
cấp
Số
phòng
Khu để xe
CBGV
(m2)
Số
phòng
Khu để
xe học
sinh
(m2)
Khu vệ
sinh học
sinh (m2)
1 Sơn Động 13.200 59 33 26 45 7 44 1.370 36 40 1.388 714 7.600 8.240 45
2 Lục Ngạn 16.500 57 13 44 25 2 15 558 15 24 836 732 6.650 2.250 11
3 Lục Nam 30.830 95 49 46 33 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
4 Yên Thế 6.263 11 0 11 4 1 8 50 3 4 282 60 2.500 0 0
5 Lạng Giang 58.876 75 60 15 50 8 27 330 29 33 1.000 660 8.000 5.500 40
6 Tân Yên 19.000 5 5 0 12 2 20 600 9 8 100 150 0 6.000 5
7 Yên Dũng 21.304 38 10 28 17 2 13 500 13 16 200 360 3.500 700 7
8 Hiệp Hòa 45.720 65 0 65 15 3 18 185 14 11 647 285 5.400 4.134 0
9 Việt Yên 9.734 38 38 0 52 2 55 2.291 28 90 3.260 1.772 25.980 19.540 102
10 TP BG 30.309 93 0 93 34 3 20 750 18 29 1.036 794 10.770 9.250 11
Tổng số 251.736 536 208 328 287 30 220 6.634 165 255 8.749 5.527 70.400 55.614 221
33
Biểu số 14
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT BẬC THCS GIAI ĐOẠN 2024-2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / 5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện
Mở diện
tích mặt
bằng
(m2)
Phòng học văn hóa
Phòng
bộ
môn
Nhà
đa
năng
Khối hành chính
quản trị
Khối
hỗ
trợ
học
tập
Khối phụ trợ
Khu
sân
trường
(m
2
)
Khu
sân tập
thể thao
(m
2
)
Khối
phục
vụ
sinh
hoạt
Tổng
số
Xâng
thêm
do
tăng
lớp
Xóa tạm,
nhờ, cấp
4 xuống
cấp
Số
phòng
Khu để xe
CBGV
(m2)
Số
phòng
Khu để
xe học
sinh
(m2)
Khu
vệ sinh
học
sinh
1 Sơn Động 10.000 28 28 0 50 6 24 500 21 42 4.320 4 6.000 8.400 0
2 Lục Ngạn 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
3 Lục Nam 128.984 122 96 26 162 19 75 2.600 64 92 5.307 28 26.400 15.081 1
4 Yên Thế 12.300 18 18 0 30 0 4 0 4 5 705 1 1.500 3.300 3
5 Lạng Giang 96.356 59 49 10 78 9 31 1.200 24 54 5.301 12 21.400 32.600 14
6 Tân Yên 29.000 24 2 22 16 2 5 0 10 11 0 0 0 2.000 0
7 Yên Dũng 19.000 41 41 0 47 8 24 400 21 28 2.300 8 1.550 3.650 13
8 Hiệp Hòa 24.500 67 10 57 30 4 19 390 11 26 352 8 9.800 9.600 0
9 Việt Yên 53.349 66 66 0 57 7 16 400 24 41 1.250 19 5.000 12.100 8
10 TP BG 35.882 84 0 84 47 4 18 400 15 30 1.370 9 9.000 4.000 0
Tổng số 409.371 509 310 199 517 59 216 5.890 194 329 20.905 89 80.650 90.731 39
34
Biểu số 15
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT BẬC MẦM NON GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / 5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện
Mở rộng diện
tích đất (m2)
Phòng học văn hóa
Phòng
bộ
môn
Khối hành
chính quản trị
Khối hỗ trợ
học tập
Khối phục vụ
sinh hoạt
Khu sân
chơi (m2)
Khu sân
tập vườn
(m2)
Tổng số
Xây thêm do
tăng lớp
Xóa phòng học tạm,
nhờ, cấp 4 cuống cấp
1
Sơn Động 39.900 74 27 47 35 48 30 21 4.250 4.950
2
Lục Ngạn 97.476 216 11 205 116 105 121 91 16.600 42.742
3
Lục Nam 68.793 188 65 123 110 147 95 63 23.561 37.008
4
Yên Thế 23.700 109 20 89 93 110 90 32 1.650 1.100
5
Lạng Giang 113.881 203 137 66 52 61 47 19 28.500 30.501
6
Tân Yên 115.440 189 189 0 60 82 54 21 7.600 8.350
7
Yên Dũng 33.000 73 41 32 75 49 42 20 5.450 6.400
8
Hiệp Hòa 53.300 64 51 13 67 33 31 17 9.400 13.300
9
Việt Yên 9.000 63 63 0 41 46 42 24 9.254 8.854
10
TP BG 32.700 41 0 41 19 21 16 8 8.000 6.000
Tổng số 587.190 1.220 604 616 668 702 568 316 114.265 159.205
35
Biểu số 16
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT BẬC TIỂU HỌC GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện
Mở diện
tích mặt
bằng
(m2)
Phòng học văn hóa
Phòng
bộ
môn
Nhà
đa
năng
Khối hành chính
quản trị
Khối
hỗ
trợ
học
tập
Khối phụ trợ
Khu sân
trường
(m
2
)
Khu sân
tập thể
thao
(m
2
)
Khối
phục
vụ
sinh
hoạt
Tổng
số
Xâng
thêm
do
tăng
lớp
Xóa tạm,
nhờ, cấp
4 xuống
cấp
Số
phòng
Khu để xe
CBGV
(m2)
Số
phòng
Khu để
xe học
sinh
(m2)
Khu vệ
sinh học
sinh (m2)
1 Sơn Động 24.540 13 5 8 14 8 4 250 10 5 0 0 0 2.200 44
2 Lục Ngạn 23.160 196 64 132 119 28 81 1.749 74 94 1.651 1.462 28.800 11.460 76
3 Lục Nam 54.900 14 14 0 219 39 151 0 196 182 0 1.728 10.850 10.850 253
4 Yên Thế 84.816 109 36 73 50 16 51 1.680 42 55 800 193 19.920 13.700 12
5 Lạng Giang 88.000 102 97 5 55 9 51 900 46 47 1.120 1.025 24.000 10.000 43
6 Tân Yên 57.800 102 71 31 55 19 61 1.306 54 50 1.910 948 26.000 20.850 50
7 Yên Dũng 33.900 180 62 118 75 12 44 1.200 47 44 1.736 720 13.260 5.150 41
8 Hiệp Hòa 56.420 178 112 66 104 23 83 560 72 69 1.455 500 13.898 17.902 34
9 Việt Yên 0 142 142 0 162 5 138 4.443 135 183 8.654 4.666 106.791 55.671 116
10 TP BG 24.389 83 0 83 20 3 13 500 12 14 1.065 768 10.000 3.000 10
Tổng số 447.925 1.119 603 516 873 162 677 12.588 688 743 18.391 12.010 253.519 150.783 679
36
Biểu số 17
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT BẬC THCS GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / 5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện
Mở diện
tích mặt
bằng (m2)
Phòng học văn hóa
Phòng
bộ
môn
Nhà
đa
năng
Khối hành chính
quản trị
Khối
hỗ
trợ
học
tập
Khối phụ trợ
Khu sân
trường
(m
2
)
Khu sân
tập thể
thao
(m
2
)
Khối
phục
vụ
sinh
hoạt
Tổng
số
Xâng
thêm
do
tăng
lớp
Xóa tạm,
nhờ, cấp
4 xuống
cấp
Số
phòng
Khu để xe
CBGV
(m2)
Số
phòng
Khu để
xe học
sinh
(m2)
Khu
vệ sinh
học
sinh
1 Sơn Động 29.100 67 37 30 69 7 26 1.000 26 32 3.474 9 3.800 7.200 10
2 Lục Ngạn 26.400 194 180 14 110 28 52 2.400 43 89 3.950 23 6.500 10.050 55
3 Lục Nam 116.900 148 128 20 121 11 78 2.800 55 83 6.152 21 27.900 27.201 0
4 Yên Thế 29.000 10 10 0 44 15 10 200 7 17 1.024 6 7.350 14.350 0
5 Lạng Giang 40.660 99 89 10 58 5 20 400 29 26 2.198 8 21.648 15.216 0
6 Tân Yên 56.500 107 0 107 39 9 25 0 25 28 0 0 0 0 0
7 Yên Dũng 48.800 86 70 16 96 8 24 800 35 43 4.450 10 16.800 13.000 5
8 Hiệp Hòa 60.000 207 121 86 70 16 80 320 48 66 2.950 9 13.000 28.700 0
9 Việt Yên 17.100 76 32 44 27 5 8 200 17 28 2.500 23 3.000 8.000 0
10 TP BG 58.270 215 17 198 90 7 46 1.750 36 75 4.800 14 24.500 12.500 0
Tổng số 482.730 1.209 684 525 724 111 369 9.870 321 487 31.498 123 124.498 136.217 70
37
Biểu số 18
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT THPT CÔNG LẬP GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / 5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Tên trường
Mở rộng
diện tích
đất (m2)
Phòng học văn hóa
Phòng
bộ
môn
Nhà
đa
năng
Khối phòng hành
chính quản trị
Khối
phòng
hỗ trợ
học
tập
Khối phụ trợ
Khu sân chơi,
thể dục thể thao
Khối
phục
vụ
sinh
hoạt
Tổng
số
Kiên
cố
Phòng diện tích
nhỏ, xây dựng
trước năm 2005
Số
phòng
Khu để xe
CBGV(m2)
Số
phòng
Khu để
xe học
sinh (m2)
Sân
trường
(m2)
Sân thể
dục thể
thao
(m2)
1 THPT Sơn Động 1 0 0 0 0 12 0 0 0 0 7 0 0 0 0
2 THPT Sơn Động 2 0 2 2 0 8 0 0 0 1 9 350 0 500 0
3 THPT Sơn Động 3 0 0 0 0 5 0 0 0 3 6 0 0 1.600 0
4 DTNT Sơn Động 4.700 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
5 THPT Lục Ngạn 1 0 15 0 15 7 0 6 200 4 22 800 500 0 0
6 THPT Lục Ngạn 2 0 3 3 0 18 1 0 280 4 16 1.000 0 1.000 0
7 THPT Lục Ngạn 3 0 5 5 0 16 0 0 310 3 18 1.230 0 0 0
8 THPT Lục Ngạn 4 13.000 0 0 0 16 0 0 202 2 8 880 0 1.000 47
9 DTNT Lục Ngạn 0 0 0 0 0 1 6 120 4 9 0 0 0 1
10 THPT Lục Nam 0 0 0 0 0 0 8 200 2 19 500 0 1.200 0
11 THPT Phương Sơn 4.000 8 8 0 15 0 0 0 1 10 940 1.500 1.000 0
12 THPT Tứ Sơn 10.000 3 3 0 6 0 1 0 4 14 0 0 0 0
13 THPT Cẩm Lý 4.698 24 9 15 18 0 0 140 1 8 355 0 1.500 0
14 THPT Lạng Giang 1 0 18 0 18 0 0 0 0 0 14 0 0 1.500 0
15 THPT Lạng Giang số 2 0 0 0 0 0 0 0 250 4 12 750 1.000 0 0
16 THPT Lạng Giang 3 15.000 12 12 0 13 1 1 412 2 9 800 0 0 0
17 THPT Yên Thế 10.000 18 0 18 2 0 1 481 3 10 1.000 1.000 1.800 0
18 THPT Bố Hạ 4.500 0 0 0 18 0 0 0 2 11 300 0 0 0
19 THPT Mỏ Trạng 0 0 0 0 10 1 0 0 2 5 100 0 0 0
20 THPT Yên Dũng 1 0 14 0 14 18 0 8 200 4 16 520 1.200 1.200 0
21 THPT Yên Dũng 2 5.940 0 0 0 18 0 0 0 3 10 0 0 0 0
22 THPT Yên Dũng 3 0 3 3 0 0 0 1 350 4 15 0 0 1.000 0
23 THPT Tân Yên 1 0 18 0 18 18 0 1 0 3 14 350 0 0 0
38
TT Tên trường
Mở rộng
diện tích
đất (m2)
Phòng học văn hóa
Phòng
bộ
môn
Nhà
đa
năng
Khối phòng hành
chính quản trị
Khối
phòng
hỗ trợ
học
tập
Khối phụ trợ
Khu sân chơi,
thể dục thể thao
Khối
phục
vụ
sinh
hoạt
Tổng
số
Kiên
cố
Phòng diện tích
nhỏ, xây dựng
trước năm 2005
Số
phòng
Khu để xe
CBGV(m2)
Số
phòng
Khu để
xe học
sinh (m2)
Sân
trường
(m2)
Sân thể
dục thể
thao
(m2)
24 THPT Tân Yên 2 4.500 0 0 0 1 0 7 350 3 3 112 0 0 0
25 THPT Nhã Nam 0 6 6 0 15 0 1 200 4 14 1.000 0 1.200 0
26 THPT Hiệp Hoà 1 5.500 19 4 15 12 0 0 0 4 11 450 0 540 0
27 THPT Hiệp Hoà 2 0 0 0 0 7 0 0 0 1 0 1.000 0 0 0
28 THPT Hiệp Hoà 3 8.000 23 8 15 18 0 0 100 3 15 400 0 500 0
29 THPT Hiệp Hoà 4 0 14 14 0 15 0 0 300 3 13 500 0 1.300 0
30 THPT Việt Yên 1 0 0 0 0 18 0 6 250 3 18 450 0 0 0
31 THPT Việt Yên 2 10.200 9 9 0 18 0 0 100 3 11 862 1.000 0 0
32 THPT Lý Thường Kiệt 10.000 16 16 0 12 0 0 0 2 16 1.000 500 1.200 0
33 DTNT tỉnh 0 12 0 12 3 0 0 100 1 6 0 0 0 30
34 THPT Ngô Sĩ Liên 9.000 17 7 10 14 0 0 150 1 18 1.000 0 0 0
35 THPT Chuyên BG 0 20 0 20 0 0 0 0 0 0 0 0 0 40
36 THPT Thái Thuận 19.500 45 45 0 18 1 8 250 5 25 1.800 5.000 5.000 0
37 THPT Giáp Hải 0 12 12 0 10 0 0 0 1 10 0 0 0 0
38 THPT Lạng Giang số 4 20.000 45 45 0 18 1 8 250 5 25 1.800 7.000 3.000 0
39 THPT Hiệp Hòa số 5 20.000 45 45 0 18 1 8 250 5 25 1.800 7.000 3.000 0
40 THPT Việt Yên số 4 20.000 45 45 0 18 1 8 250 5 25 1.800 7.000 3.000 0
Tổng toàn tỉnh 198.538 471 301 170 433 8 79 5.695 105 497 23.849 32.700 32.040 118
39
Biểu số 19
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT TRUNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / 5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Tên trường
Mở rộng
diện tích
đất (m2)
Phòng học
văn hóa
Phòng
bộ
môn
Xưởng
thực
hành
Nhà
đa
năng
Khối phòng
hành chính
quản trị
Khối
phòng
hỗ trợ
học
tập
Khối phụ trợ
Khu sân chơi,
thể dục thể thao
Khối
phục
vụ
sinh
hoạt
Tổng
số
Kiên
cố
Số
phòng
Khu để
xe
CBGV
(m2)
Tổng
số
phòng
Khu để
xe học
sinh
(m2)
Khu
vệ
sinh
học
sinh
Sân
trường
(m2)
Sân thể
dục thể
thao
(m2)
Tổng số
150.368 197 197 106 270 8 36 1.430 45 160 8.192 23 11.357 6.528 196
1 TT GDNN-GDTX Sơn Động 6.868 3 3 7 17 0 1 0 5 3 1.142 0 1.620 378 0
2 TT GDNN-GDTX Lục Ngạn 30.000 60 60 16 44 1 9 500 5 53 2.000 10 2.000 2.000 98
3 TT GDNN-GDTX Lục Nam 30.000 13 13 16 30 1 7 150 5 9 450 2 3.037 650 0
4 TT GDNN-GDTX Lạng Giang 20.000 13 13 10 25 1 5 100 7 19 1.500 0 2.000 1.500 0
5 TT GDNN-GDTX Tân Yên 20.000 14 14 14 33 1 2 180 4 5 200 1 0 0 0
6 TT GDNN-GDTX Yên Dũng 1.000 14 14 6 15 1 0 0 4 7 0 0 0 0 0
7 TT GDNN-GDTX Hiệp Hoà 40.000 60 60 16 44 1 9 500 5 53 2.000 10 2.000 2.000 98
8 TT GDNN-GDTX Việt Yên 2.500 16 16 14 34 1 0 0 5 8 700 0 700 0 0
9 TT GDTX-NN, TH tỉnh BG 0 4 4 7 30 1 3 0 5 3 200 0 0 0 0
40
Biểu số 20
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT CÁC BẬC HỌC GIAI ĐOẠN 2024-2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / 5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Bậc học
Mở rộng
diện tích
đất (ha)
Phòng
học văn
hóa
Phòng
học
nghề
Phòng
bộ môn
Nhà
đa
năng
Khối
hành
chính
quản trị
Khối hỗ
trợ học
tập
Khối
phụ
trợ
Khối
phục
vụ sinh
hoạt
Khu
sân
chơi
(m
2
)
Khu sân
tập thể
thao
(m
2
)
1 Mầm non 39,8 749 252 289 204 129 48.868 59.361
2 Tiểu học 25,2 536 287 30 220 165 255 221 70.400 55.614
3 THCS 40,9 509 517 59 216 194 329 39 80.650 90.731
4 THPT 34 2 8
5 Trung tâm
Tổng số 105,9 1.794 0 1.090 89 725 565 592 389 199.918 205.706
Biểu số 21
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT CÁC BẬC HỌC GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /5 /2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Bậc học
Mở rộng
diện tích
đất (ha)
Phòng
học văn
hóa
Phòng
học
nghề
Phòng
bộ môn
Nhà
đa
năng
Khối
hành
chính
quản trị
Khối hỗ
trợ học
tập
Khối
phụ
trợ
Khối
phục
vụ sinh
hoạt
Khu
sân
chơi
(m
2
)
Khu sân
tập thể
thao
(m
2
)
1 Mầm non 58,7 1.253 668 702 568 316 114.265 159.205
2 Tiểu học 44,8 1.119 873 162 677 688 743 679 253.519 150.783
3 THCS 48,3 1.209 724 111 369 321 487 70 124.498 136.217
4 THPT 19,9 471 433 8 79 105 497 118 32.700 32.040
5 Trung tâm 15,0 197 270 106 8 36 45 160 196 11.357 6.528
Tổng số 186,7 4.249 270 2.804 289 1.863 1.727 1.887 1.379 536.339 484.773
41
Biểu số 22
SO SÁNH TĂNG, GIẢM GIÁO VIÊN ĐẾN 2025, NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Bậc học
Số giáo viên giao năm 2024 Số giáo viên có mặt năm 2024
So sánh
giáo
viên có
mặt và
giáo
viên
được
giao
Số GV năm
học 2025-2026
So sánh
GV năm
học
2025-
2026 với
năm học
2023-
2024
Số GV năm học
2030-2031
So sánh
GV năm
học
2030-
2031 với
năm học
2025-
2026
So sánh
GV năm
học
2030-
2031 với
năm học
2023-
2024
Tổng
số
Biên
chế
MN,
phổ
thông,
GDTX
Giáo
viên
nghề
GV
hợp
đồng
NQ
19
GV
hợp
đồng
NĐ
111 và
nguồn
thu sự
nghiệp
Tổng
số
Biên
chế
MN,
phổ
thông
Giáo
viên
nghề
Giáo
viên
hợp
đồng
Giáo
viên
mầm
non,
phổ
thông
Giáo
viên
nghề
Giáo
viên
mầm
non,
phổ
thông
Giáo
viên
nghề
1
Mầm
non
7.977
7.074 857 46
7.127
6.250 877 -850
7.463
-514
7.856
393 -121
2
Tiểu
học
8.543
8.178 365
8.241
8.095 146 -302
9.061
518
7.830
-1.231 -713
3 THCS
6.498
6.328 170
6.237
6.201 36 -261
6.917
419
6.962
45 464
4 THPT
2.617
2.617
2.594
2.594 -23
2.565
-52
3.460
895 843
5
Trung
tâm
233
106 42 85
225
102 42 81 -8
454 42
263
658
42 204 467
Tổng số 25.868 24.303 42 857 666 24.424 23.242 42 1.140 -1.444 26.460 42 634 26.766 42 306 940
42
Biểu số 23
SO SÁNH TĂNG, GIẢM QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH ĐẾN 2025, NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Bậc học
Năm học 2023-2024 Năm học 2025-2026
So sánh năm học 2025-
2026 và 2023-2024
Năm học 2030-2031
So sánh năm học 2030-
2031 và 2023-2024
So sánh năm học 2030-
2031 và 2025-2026
Trường
Lớp
Học
sinh
Trường
Lớp
Học
sinh
Trường
Lớp
Học
sinh
Trường
Lớp
Học
sinh
Trường
Lớp
Học
sinh
Trường
Lớp
Học
sinh
1 Mầm non
252 4.758 128.384 251 4.308 116.383 -1 -450 -12.001 251 4.486 121.639 -1 -272 -6.745 0 178 5.256
2 Tiểu học
220 5.735 188.522 220 5.900 188.126 0 165 -396 220 5.324 162.405 0 -411 -26.117 0 -576 -25.721
3 THCS
231 3.357 131.214 227 3.819 149.612 -4 462 18.398 226 3.935 151.206 -5 578 19.992 -1 116 1.594
4 THPT
49 1.335 56.471 49 1.371 58.530 0 36 2.059 53 1.785 76.365 4 450 19.894 4 414 17.835
5 Trung tâm
9 196 8.763 9 267 12.111 0 71 3.348 9 387 17.415 0 191 8.652 0 120 5.304
Tổng số
761 15.381 513.354 756 15.665 524.762 -5 284 11.408 759 15.917 529.030 -2 536 15.676 3 252 4.268
43
Biểu số 24
KẾ HOẠCH KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2024-2025, GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện
Giai đoạn
2024-
2025 (triệu đồng)
Giai đoạn 2026
-
2030 (triệu đồng)
Mầm non Tiểu học THCS THPT
Trung
tâm
Tổng số Mầm non Tiểu học THCS THPT
Trung
tâm
Tổng số
1
Sơn Động
262.476 321.386 248.576
832.438
334.594 183.942 378.034
896.570
2
Lục Ngạn
91.958 170.129 0
262.086
1.065.630 836.361 861.883
2.763.874
3
Lục Nam
410.501 138.561 871.277
1.420.340
926.351 1.332.769 754.309
3.013.428
4
Yên Thế
5.227 37.909 98.781
141.917
597.811 482.548 238.497
1.318.856
5
Lạng
Giang
77.810 336.198 463.291
877.300
780.701 475.009 417.422
1.673.132
6 Tân Yên 165.930 82.570 108.373
356.873
742.686 563.204 339.621
1.645.510
7
Yên Dũng
202.106 126.672 288.773
617.552
396.272 553.067 525.024
1.474.362
8
Hiệp Hòa
535.985 160.528 232.984
929.497
358.930 771.785 645.948
1.776.662
9
Việt Yên
1.023.147 404.860 372.879
1.800.886
407.825 1.064.956 304.386
1.777.167
10 TP BG 131.944 246.687 294.066
672.697
190.357 200.117 668.337
1.058.812
Tổng số
2.907.086 2.025.500 2.979.001 88.852 0 8.000.438 5.801.157 6.463.756 5.133.460 2.012.964 1.066.376 20.477.713
44
Biểu số 25
KẾ HOẠCH KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2024-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / 5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện
Giai đoạn 2024
-
2030 (triệu đồng)
Mầm non Tiểu học THCS THPT Trung tâm Tổng số
1
Sơn Động
597.070 505.328 626.611
1.729.009
2
Lục Ngạn
1.157.588 1.006.490 861.883
3.025.960
3
Lục Nam
1.336.852 1.471.330 1.625.586
4.433.768
4
Yên Thế
603.038 520.456 337.278
1.460.772
5
Lạng Giang
858.511 811.207 880.714
2.550.432
6
Tân Yên
908.617 645.773 447.994
2.002.383
7
Yên Dũng
598.378 679.739 813.797
2.091.915
8
Hiệp Hòa
894.914 932.313 878.931
2.706.159
9
Việt Yên
1.430.972 1.469.816 677.265
3.578.054
10
TP BG
322.301 446.804 962.403
1.731.509
Tổng số
8.708.243 8.489.256 8.112.461 2.101.816 1.066.376 28.478.151
45
Biểu số 26
KẾ HOẠCH KINH PHÍ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT BẬC MẦM NON GIAI ĐOẠN 2024-2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện Tiêu chí
Mở rộng
diện tích
đất (m2)
Phòng học văn hóa
Phòng
bộ môn
Khối
hành
chính
quản trị
Khu để xe của
CBGVNV(m2)
Khối
hỗ trợ
học tập
Khối
phục
vụ sinh
hoạt
Khu
sân
chơi
(m
2
)
Khu
sân tập
vườn
(m
2
)
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Tổng số
Xây thêm
do tăng
lớp
Xóa phòng
học tạm,
nhờ, cấp 4
1 Sơn Động
Nhu cầu (số lượng)
22.100 66 16 50 20 36 1.400 20 13 1.950 1.600
Kinh phí (triệu đồng)
7.956 174.240 42.240 132.000 23.833 13.530 2.800 24.017 13.970 1.170 960
262.476
2 Lục Ngạn
Nhu cầu (số lượng)
15.800 20 0 20 9 11 290 7 9 1.000 1.780
Kinh phí (triệu đồng)
5.688 52.800 0 52.800 10.725 4.070 580 7.810 8.617 600 1.068
91.958
3 Lục Nam
Nhu cầu (số lượng)
104.129 93 18 75 39 46 1.100 29 20 4.100 11.400
Kinh phí (triệu đồng)
37.486 245.520 47.520 198.000 46.475 16.940 2.200 34.540 18.040 2.460 6.840
410.501
4 Yên Thế
Nhu cầu (số lượng)
4.900 0 0 0 0 2 0 1 1 350 350
Kinh phí (triệu đồng)
1.764 0 0 0 0 440 0 2.200 403 210 210
5.227
5 Lạng Giang
Nhu cầu (số lượng)
12.000 5 2 3 18 17 830 15 4 5.000 7.100
Kinh phí (triệu đồng)
4.320 13.200 5.280 7.920 21.450 6.600 1.660 19.213 4.107 3.000 4.260
77.810
6 Tân Yên
Nhu cầu (số lượng)
46.300 30 30 0 24 15 3.249 13 6 4.444 2.741
Kinh phí (triệu đồng)
16.668 79.200 79.200 0 28.600 5.720 6.498 18.773 6.160 2.666 1.645
165.930
7 Yên Dũng
Nhu cầu (số lượng)
18.800 54 6 48 15 19 900 11 12 650 500
Kinh phí (triệu đồng)
6.768 142.560 15.840 126.720 17.875 6.490 1.800 13.603 12.320 390 300
202.106
8 Hiệp Hòa
Nhu cầu (số lượng)
74.747 122 16 106 59 58 1.600 41 27 10.619 12.488
Kinh phí (triệu đồng)
26.909 322.080 42.240 279.840 70.308 21.340 3.200 51.187 27.097 6.371 7.493
535.985
9 Việt Yên
Nhu cầu (số lượng)
82.590 291 291 0 56 72 2.137 58 33 18.755 19.902
Kinh phí (triệu đồng)
29.732 768.240 768.240 0 66.733 27.280 4.274 70.437 33.257 11.253 11.941
1.023.147
10 TP BG
Nhu cầu (số lượng)
16.781 34 0 34 12 13 100 9 4 2.000 1.500
Kinh phí (triệu đồng)
6.041 89.760 0 89.760 14.300 4.950 200 10.487 4.107 1.200 900
131.944
Tổng số
Nhu cầu (số lượng) 398.147 715 379 336 252 289 11.606 204 129 48.868 59.361
Kinh phí (triệu đồng)
143.333 1.887.600 1.000.560 887.040 300.300 107.360 23.212 252.267 128.077 29.321 35.617 2.907.086
46
Biểu số 27
KẾ HOẠCH KINH PHÍ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT BẬC MẦM NON GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / 5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện Tiêu chí
Mở
rộng
diện
tích đất
(m2)
Phòng học văn hóa
Phòng
bộ môn
Khối
hành
chính
quản
trị
Khu để xe của
CBGVNV(m2)
Khối hỗ
trợ học
tập
Khối
phục
vụ sinh
hoạt
Khu
sân
chơi
(m
2
)
Khu
sân tập
vườn
(m
2
)
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Tổng số
Xây thêm
do tăng
lớp
Xóa
phòng
học tạm,
nhờ, cấp
4
1 Sơn Động
Nhu cầu (số lượng)
39.900 74 27 47 35 48 1.201 30 21 4.250 4.950
Kinh phí (triệu đồng)
14.364 195.360 71.280 124.080 41.708 18.480 2.402 35.823 20.937 2.550 2.970
334.594
2 Lục Ngạn
Nhu cầu (số lượng)
97.476 216 11 205 116 105 6.005 121 91 16.600 42.742
Kinh phí (triệu đồng)
35.091 570.240 29.040 541.200 138.233 39.820 12.010 149.307 85.323 9.960 25.645
1.065.630
3 Lục Nam
Nhu cầu (số lượng)
68.793 188 65 123 110 147 4.282 95 63 23.561 37.008
Kinh phí (triệu đồng)
24.765 496.320 171.600 324.720 131.083 56.760 8.564 113.447 59.070 14.137 22.205
926.351
4 Yên Thế
Nhu cầu (số lượng)
23.700 109 20 89 93 110 3.662 90 32 1.650 1.100
Kinh phí (triệu đồng)
8.532 287.760 52.800 234.960 110.825 41.250 7.324 111.357 29.113 990 660
597.811
5 Lạng Giang
Nhu cầu (số lượng)
113.881 203 137 66 52 61 1.600 47 19 28.500 30.501
Kinh phí (triệu đồng)
40.997 535.920 361.680 174.240 61.967 23.540 3.200 60.793 18.883 17.100 18.301
780.701
6 Tân Yên
Nhu cầu (số lượng)
115.440 189 189 0 60 82 1.424 54 21 7.600 8.350
Kinh phí (triệu đồng)
41.558 498.960 498.960 0 71.500 30.800 2.848 66.513 20.937 4.560 5.010
742.686
7 Yên Dũng
Nhu cầu (số lượng)
33.000 73 41 32 75 49 1.100 42 20 5.450 6.400
Kinh phí (triệu đồng)
11.880 192.720 108.240 84.480 89.375 17.710 2.200 54.743 20.533 3.270 3.840
396.272
8 Hiệp Hòa
Nhu cầu (số lượng)
53.300 64 51 13 67 33 1.260 31 17 9.400 13.300
Kinh phí (triệu đồng)
19.188 168.960 134.640 34.320 79.842 12.870 2.520 45.100 16.830 5.640 7.980
358.930
9 Việt Yên
Nhu cầu (số lượng)
9.000 96 95 0 41 46 1.106 42 24 9.254 8.854
Kinh phí (triệu đồng)
3.240 250.800 250.800 0 48.858 17.710 2.212 50.747 23.393 5.552 5.312
407.825
10 TP BG
Nhu cầu (số lượng)
32.700 41 0 41 19 21 1.080 16 8 8.000 6.000
Kinh phí (triệu đồng)
11.772 108.240 0 108.240 22.642 8.360 2.160 20.570 8.213 4.800 3.600
190.357
Tổng số
Nhu cầu (số lượng)
587.190 1.253 636 616 668 702 22.720 568 316 114.265 159.205
Kinh phí (triệu đồng)
211.388 3.305.280 1.679.040 1.626.240 796.033 267.300 45.440 708.400 303.233 68.559 95.523 5.801.157
47
Biểu số 28
KẾ HOẠCH KINH PHÍ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT BẬC TIỂU HỌC GIAI ĐOẠN 2024-2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / 5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện Tiêu chí
Mở diện
tích mặt
bằng
(m2)
Phòng
học văn
hóa
Phòng
bộ môn
Nhà đa
năng
Khối hành chính
quản trị
Khối
hỗ trợ
học tập
Khối phụ trợ
Khu
sân
trường
(m
2
)
Khu
sân tập
thể
thao
(m
2
)
Khối
phục
vụ sinh
hoạt
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Số
phòng
Khu để
xe
CBGV
(m2)
Số
phòng
Khu để
xe học
sinh
(m2)
Khu vệ
sinh
học
sinh
(m2)
1
Sơn
Động
Nhu cầu (số lượng) 13.200 59 45 7 44 1.370 36 40 1.388 714 7.600 8.240 45
Kinh phí (triệu đồng) 4.752 56.788 48.785 43.313 21.963 2.740 48.840 23.524 2.776 5.712 4.560 4.944 52.690
321.386
2
Lục
Ngạn
Nhu cầu (số lượng) 16.500 57 25 2 15 558 15 24 836 732 6.650 2.250 11
Kinh phí (triệu đồng) 5.940 54.863 26.492 12.375 8.763 1.116 22.367 12.072 1.672 5.856 3.990 1.350 13.273
170.129
3
Lục
Nam
Nhu cầu (số lượng) 30.830 95 33 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Kinh phí (triệu đồng) 11.099 91.438 36.025 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
138.561
4
Yên
Thế
Nhu cầu (số lượng) 6.263 11 4 1 8 50 3 4 282 60 2.500 0 0
Kinh phí (triệu đồng) 2.255 10.588 4.327 6.188 3.373 100 6.380 2.155 564 480 1.500 0 0
37.909
5
Lạng
Giang
Nhu cầu (số lượng) 58.876 75 50 8 27 330 29 33 1.000 660 8.000 5.500 40
Kinh phí (triệu đồng) 21.195 72.188 54.083 49.500 12.833 660 48.180 17.922 2.000 5.280 4.800 3.300 44.257
336.198
6
Tân
Yên
Nhu cầu (số lượng) 19.000 5 12 2 20 600 9 8 100 150 0 6.000 5
Kinh phí (triệu đồng) 6.840 4.813 12.980 12.375 11.000 1.200 14.373 7.682 200 1.200 0 3.600 6.307
82.570
7
Yên
Dũng
Nhu cầu (số lượng) 21.304 38 17 2 13 500 13 16 200 360 3.500 700 7
Kinh phí (triệu đồng) 7.669 36.575 18.498 12.375 5.830 1.000 17.600 11.498 400 2.880 2.100 420 9.827
126.672
8
Hiệp
Hòa
Nhu cầu (số lượng) 45.720 65 15 3 18 185 14 11 647 285 5.400 4.134 0
Kinh phí (triệu đồng) 16.459 62.563 15.895 18.563 9.533 370 21.487 6.365 1.294 2.280 3.240 2.480 0
160.528
9
Việt
Yên
Nhu cầu (số lượng) 9.734 38 52 2 55 2.291 28 90 3.260 1.772 25.980 19.540 102
Kinh phí (triệu đồng) 3.504 36.575 56.907 12.375 26.657 4.582 47.007 48.429 6.520 14.176 15.588 11.724 120.817
404.860
10
TP
BG
Nhu cầu (số lượng) 30.309 93 34 3 20 750 18 29 1.036 794 10.770 9.250 11
Kinh phí (triệu đồng) 10.911 89.513 35.677 18.563 9.643 1.500 29.040 14.941 2.072 6.352 6.462 5.550 16.463
246.687
Tổng
số
Nhu cầu (số lượng)
251.736 536 287 30 220 6.634 165 255 8.749 5.527 70.400 55.614 221
Kinh phí (triệu đồng)
90.625 515.900 309.668 185.625 109.597 13.268 255.273 144.588 17.498 44.216 42.240 33.368 263.633 2.025.500
48
Biểu số 29
KẾ HOẠCH KINH PHÍ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT BẬC TIỂU HỌC GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / 5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện Tiêu chí
Mở diện
tích mặt
bằng
(m2)
Phòng
học văn
hóa
Phòng
bộ môn
Nhà đa
năng
Khối hành chính
quản trị
Khối hỗ
trợ học
tập
Khối phụ trợ
Khu
sân
trường
(m
2
)
Khu
sân tập
thể
thao
(m
2
)
Khối
phục
vụ sinh
hoạt
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Số
phòng
Khu để
xe
CBGV
(m2)
Số
phòng
Khu để
xe học
sinh
(m2)
Khu vệ
sinh
học
sinh
(m2)
1
Sơn
Động
Nhu cầu (số lượng) 24.540 13 14 8 4 250 10 5 0 0 0 2.200 44
Kinh phí (triệu đồng) 8.834 12.513 15.143 49.500 1.320 500 42.460 3.622 0 0 0 1.320 48.730
183.942
2
Lục
Ngạn
Nhu cầu (số lượng) 23.160 196 119 28 81 1.749 74 94 1.651 1.462 28.800 11.460 76
Kinh phí (triệu đồng) 8.338 188.650 127.728 173.250 43.963 3.498 116.013 53.267 3.302 11.696 17.280 6.876 82.500
836.361
3
Lục
Nam
Nhu cầu (số lượng) 54.900 14 219 39 151 0 196 182 0 1.728 10.850 10.850 253
Kinh phí (triệu đồng) 19.764 13.475 236.555 241.313 69.960 0 305.800 125.615 0 13.824 6.510 6.510 293.443
1.332.769
4
Yên
Thế
Nhu cầu (số lượng) 84.816 109 50 16 51 1.680 42 55 800 193 19.920 13.700 12
Kinh phí (triệu đồng) 30.534 104.913 54.303 99.000 21.193 3.360 94.673 37.322 1.600 1.544 11.952 8.220 13.933
482.548
5
Lạng
Giang
Nhu cầu (số lượng) 88.000 102 55 9 51 900 46 47 1.120 1.025 24.000 10.000 43
Kinh phí (triệu đồng) 31.680 98.175 59.602 55.688 27.463 1.800 96.067 27.971 2.240 8.200 14.400 6.000 45.723
475.009
6
Tân
Yên
Nhu cầu (số lượng) 57.800 102 55 19 61 1.306 54 50 1.910 948 26.000 20.850 50
Kinh phí (triệu đồng) 20.808 98.175 58.502 117.563 31.790 2.612 90.273 36.170 3.820 7.584 15.600 12.510 67.797
563.204
7
Yên
Dũng
Nhu cầu (số lượng) 33.900 180 75 12 44 1.200 47 44 1.736 720 13.260 5.150 41
Kinh phí (triệu đồng) 12.204 173.250 80.575 74.250 20.937 2.400 88.000 27.530 3.472 5.760 7.956 3.090 53.643
553.067
8
Hiệp
Hòa
Nhu cầu (số lượng) 56.420 178 104 23 83 560 72 69 1.455 500 13.898 17.902 34
Kinh phí (triệu đồng) 20.311 171.325 108.973 142.313 47.263 1.120 176.293 36.323 2.910 4.000 8.339 10.741 41.873
771.785
9
Việt
Yên
Nhu cầu (số lượng) 0 142 162 5 138 4.443 135 183 8.654 4.666 106.791 55.671 116
Kinh phí (triệu đồng) 0 136.675 175.670 30.938 68.273 8.886 231.293 117.777 17.308 37.328 64.075 33.403 143.330
1.064.956
10
TP
BG
Nhu cầu (số lượng) 24.389 83 20 3 13 500 12 14 1.065 768 10.000 3.000 10
Kinh phí (triệu đồng) 8.780 79.888 21.193 18.563 6.343 1.000 24.933 6.183 2.130 6.144 6.000 1.800 17.160
200.117
Tổng
số
Nhu cầu (số lượng) 447.925 1.119 873 162 677 12.588 688 743 18.391 12.010 253.519 150.783 679
Kinh phí (triệu đồng) 161.253 1.077.038 938.245 1.002.375 338.507 25.176 1.265.807 471.780 36.782 96.080 152.111 90.470 808.133 6.463.756
49
Biểu số 30
KẾ HOẠCH KINH PHÍ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT BẬC THCS GIAI ĐOẠN 2024-2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / 5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện Tiêu chí
Mở
diện
tích
mặt
bằng
(m2)
Phòng học văn hóa
Phòng
bộ môn
Nhà đa
năng
Khối hành chính
quản trị
Khối
hỗ trợ
học tập
Khối phụ trợ
Khu
sân
trường
(m
2
)
Khu
sân
tập
thể
thao
(m
2
)
Khối
phục
vụ
sinh
hoạt
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Tổng số
Xâng
thêm do
tăng
lớp
Xóa
tạm,
nhờ,
cấp 4
Số
phòng
Khu
để xe
CBGV
(m2)
Số
phòng
Khu
để xe
học
sinh
(m2)
Khu
vệ
sinh
học
sinh
1
Sơn
Động
Nhu cầu (số lượng) 10.000 28 28 0 50 6 24 500 21 42 4.320 4 6.000 8.400 0
Kinh phí (triệu đồng) 3.600 34.393 34.393 0 86.955 37.125 12.063 1.000 31.460 21.180 8.640 3.520 3.600 5.040 0 248.576
2
Lục
Ngạn
Nhu cầu (số lượng) 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Kinh phí (triệu đồng) 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0
3
Lục
Nam
Nhu cầu (số lượng) 128.984 122 96 26 161 19 75 2.600 64 92 5.307 28 26.400 15.081 1
Kinh phí (triệu đồng) 46.434 149.857 117.920 31.937 284.955 117.563 37.437 5.200 100.173 66.766 10.614 24.640 15.840 9.049 2.750
871.277
4
Yên
Thế
Nhu cầu (số lượng) 12.300 18 18 0 30 0 4 0 4 5 705 1 1.500 3.300 3
Kinh phí (triệu đồng) 4.428 22.110 22.110 0 53.955 0 1.540 0 2.933 4.253 1.410 880 900 1.980 4.391
98.781
5
Lạng
Giang
Nhu cầu (số lượng) 96.356 59 49 10 78 9 31 1.200 24 54 5.301 12 21.400 32.600 14
Kinh phí (triệu đồng) 34.688 72.472 60.188 12.283 137.239 55.688 15.290 2.400 44.073 31.041 10.602 10.560 12.840 19.560 16.839
463.291
6
Tân
Yên
Nhu cầu (số lượng) 29.000 24 2 22 15 2 5 0 10 11 0 0 0 2.000 0
Kinh phí (triệu đồng) 10.440 29.480 2.457 27.023 26.606 12.375 2.493 0 18.333 7.445 0 0 0 1.200 0
108.373
7
Yên
Dũng
Nhu cầu (số lượng) 19.000 41 41 0 47 8 24 400 21 28 2.300 8 1.550 3.650 13
Kinh phí (triệu đồng) 6.840 50.362 50.362 0 81.634 49.500 11.917 800 37.107 19.996 4.600 7.040 930 2.190 15.858
288.773
8
Hiệp
Hòa
Nhu cầu (số lượng) 24.500 67 10 57 30 4 19 390 11 26 352 8 9.800 9.600 0
Kinh phí (triệu đồng) 8.820 82.298 12.283 70.015 52.470 24.750 10.010 780 18.920 15.551 704 7.040 5.880 5.760 0
232.984
9
Việt
Yên
Nhu cầu (số lượng) 53.349 66 66 0 57 7 16 400 24 41 1.250 19 5.000 12.100 8
Kinh phí (triệu đồng) 19.206 81.070 81.070 0 99.990 43.313 6.967 800 61.160 22.837 2.500 16.720 3.000 7.260 8.058
372.879
10
TP
BG
Nhu cầu (số lượng) 35.882 84 0 84 47 4 18 400 15 30 1.370 9 9.000 4.000 0
Kinh phí (triệu đồng) 12.918 103.180 0 103.180 81.263 24.750 8.470 800 27.500 16.726 2.740 7.920 5.400 2.400 0
294.066
Tổng
số
Nhu cầu (số lượng) 409.371 509 310 199 515 59 216 5.890 194 329 20.905 89 80.650 90.731 39
Kinh phí (triệu đồng) 147.373 625.222 380.783 244.438 905.066 365.063 106.187 11.780 341.660 205.796 41.810 78.320 48.390 54.439 47.896 2.979.001
50
Biểu số 31
KẾ HOẠCH KINH PHÍ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT BẬC THCS GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Huyện Tiêu chí
Mở
diện
tích
mặt
bằng
(m2)
Phòng học văn hóa
Phòng
bộ môn
Nhà đa
năng
Khối hành chính
quản trị
Khối
hỗ trợ
học tập
Khối phụ trợ
Khu
sân
trường
(m
2
)
Khu
sân tập
thể
thao
(m
2
)
Khối
phục
vụ
sinh
hoạt
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Tổng số
Xâng
thêm do
tăng
lớp
Xóa
tạm,
nhờ,
cấp 4
Số
phòng
Khu
để xe
CBGV
(m2)
Số
phòng
Khu
để xe
học
sinh
(m2)
Khu vệ
sinh
học
sinh
1
Sơn
Động
Nhu cầu (số lượng) 29.100 67 37 30 69 7 26 1.000 26 32 3.474 9 3.800 7.200 10
Kinh phí (triệu đồng) 10.476 82.298 45.448 36.850 122.389 43.313 14.667 2.000 52.507 20.374 6.948 7.920 2.280 4.320 8.543
378.034
2
Lục
Ngạn
Nhu cầu (số lượng) 26.400 194 180 14 110 28 52 2.400 43 89 3.950 23 6.500 10.050 55
Kinh phí (triệu đồng) 9.504 238.297 221.100 17.197 195.608 173.250 27.170 4.800 58.300 57.228 7.900 20.240 3.900 6.030 59.657
861.883
3
Lục
Nam
Nhu cầu (số lượng) 116.900 148 128 20 106 11 78 2.800 55 83 6.152 21 27.900 27.201 0
Kinh phí (triệu đồng) 42.084 181.793 157.227 24.567 185.666 68.063 38.317 5.600 106.773 62.168 12.304 18.480 16.740 16.321 0
754.309
4
Yên
Thế
Nhu cầu (số lượng) 29.000 10 10 0 44 15 10 200 7 17 1.024 6 7.350 14.350 0
Kinh phí (triệu đồng) 10.440 12.283 12.283 0 77.798 92.813 2.530 400 10.780 11.106 2.048 5.280 4.410 8.610 0
238.497
5
Lạng
Giang
Nhu cầu (số lượng) 40.660 99 89 10 58 5 20 400 29 26 2.198 8 21.648 15.216 0
Kinh phí (triệu đồng) 14.638 121.605 109.322 12.283 101.640 30.938 9.973 800 86.973 17.301 4.396 7.040 12.989 9.130 0
417.422
6
Tân
Yên
Nhu cầu (số lượng) 56.500 107 0 107 35 9 25 0 25 28 0 0 0 0 0
Kinh phí (triệu đồng) 20.340 131.432 0 131.432 62.205 55.688 11.623 0 40.040 18.293 0 0 0 0 0 339.621
7
Yên
Dũng
Nhu cầu (số lượng) 48.800 86 70 16 96 8 24 800 35 43 4.450 10 16.800 13.000 5
Kinh phí (triệu đồng) 17.568 105.637 85.983 19.653 166.568 49.500 10.743 1.600 103.253 28.681 8.900 8.800 10.080 7.800 5.894
525.024
8
Hiệp
Hòa
Nhu cầu (số lượng) 60.000 207 121 86 78 11 58 320 33 59 2.950 9 13.000 28.700 0
Kinh phí (triệu đồng) 21.600 254.265 148.628 105.637 137.610 68.063 29.333 640 56.173 39.423 5.900 7.920 7.800 17.220 0
645.948
9
Việt
Yên
Nhu cầu (số lượng) 17.100 76 32 44 27 5 8 200 17 28 2.500 23 3.000 8.000 0
Kinh phí (triệu đồng) 6.156 93.353 39.307 54.047 46.778 30.938 3.483 400 78.613 12.825 5.000 20.240 1.800 4.800 0
304.386
10
TP
BG
Nhu cầu (số lượng) 58.270 215 17 198 92 7 46 1.750 36 75 4.800 14 24.500 12.500 0
Kinh phí (triệu đồng) 20.977 264.092 20.882 243.210 159.596 43.313 21.633 3.500 70.400 40.706 9.600 12.320 14.700 7.500 0
668.337
Tổng
số
Nhu cầu (số lượng) 482.730 1.209 684 525 715 106 347 9.870 306 480 31.498 123 124.498 136.217 70
Kinh phí (triệu đồng) 173.783 1.485.055 840.180 644.875 1.255.856 655.875 169.473 19.740 663.813 308.105 62.996 108.240 74.699 81.730 74.094 5.133.460
51
Biểu số 32
KẾ HOẠCH KINH PHÍ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT BẬC THPT GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / 5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT
Tên trường THPT Tiêu chí
Diện
tích đất
mở rộng
(m2)
Phòng
học văn
hóa
Phòng
bộ môn
Nhà đa
năng
Khối phòng hành
chính quản trị
Khối
phòng
hỗ trợ
học tập
Khối phụ trợ
Khu sân chơi, thể
dục thể thao
Kinh
phí
Khối
phục
vụ sinh
hoạt
Tổng kinh
phí (triệu
đồng)
Số
phòng
Khu để
xe
CBGV
(m2)
Số
phòng
Khu để
xe học
sinh
(m2)
Khu
vệ
sinh
HS
Sân
trường
(m2)
Sân thể
dục thể
thao
(m2)
1 Sơn Động số 1
Nhu cầu (số lượng)
0 0 12 0 0 0 0 7 0 0 0 0 0
Kinh phí (triệu đồng)
0 0 18.624 0 0 0 0 4.492 0 0 0 0 0
23.116
2 Sơn Động số 2
Nhu cầu (số lượng)
0 2 8 0 0 0 1 9 350 0 0 500 0
Kinh phí (triệu đồng)
0 2.150 12.525 0 0 0 770 5.422 700 0 0 297 0
21.863
3 Sơn Động số 3
Nhu cầu (số lượng)
0 0 5 0 0 0 3 6 0 0 0 1.600 0
Kinh phí (triệu đồng)
0 0 8.193 0 0 0 6.994 3.273 0 0 0 950 0
19.410
4 DTNT Sơn Động
Nhu cầu (số lượng)
4.700 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Kinh phí (triệu đồng)
1.692 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1.692
5 Lục Ngạn số 1
Nhu cầu (số lượng)
0 15 7 0 6 200 4 22 800 0 500 0 0
Kinh phí (triệu đồng)
0 16.122 10.431 0 2.567 400 7.251 13.507 1.600 0 297 0 0
52.174
6 Lục Ngạn số 2
Nhu cầu (số lượng)
0 3 18 1 0 280 4 16 1.000 0 0 1.000 0
Kinh phí (triệu đồng)
0 3.224 27.287 6.508 0 560 7.251 10.299 2.000 0 0 594 0
57.723
7 Lục Ngạn số 3
Nhu cầu (số lượng)
0 5 16 0 0 310 3 18 1.230 0 0 0 0
Kinh phí (triệu đồng)
0 5.374 24.399 0 0 620 6.609 10.395 2.460 0 0 0 0
49.858
8 Lục Ngạn số 4
Nhu cầu (số lượng)
13.000 0 16 0 0 202 2 8 880 0 0 1.000 47
Kinh phí (triệu đồng)
4.680 0 24.399 0 0 404 6.224 5.262 1.760 0 0 594 30.672
73.995
9 DTNT Lục Ngạn
Nhu cầu (số lượng)
0 0 0 1 6 120 4 9 0 0 0 0 1
Kinh phí (triệu đồng)
0 0 0 6.508 2.470 240 2.567 6.096 0 0 0 0 2.406
20.288
10 Lục Nam
Nhu cầu (số lượng)
0 0 0 0 8 200 2 19 500 0 0 1.200 0
Kinh phí (triệu đồng)
0 0 0 0 3.529 400 1.155 11.871 1.000 0 0 713 0
18.668
11 Phương Sơn
Nhu cầu (số lượng)
4.000 8 15 0 0 0 1 9 940 1 1.500 1.000 0
Kinh phí (triệu đồng)
1.440 8.598 22.956 0 0 0 770 4.877 1.880 770 891 594 0
42.775
12 Tứ Sơn
Nhu cầu (số lượng)
10.000 3 6 0 1 0 4 14 0 0 0 0 0
Kinh phí (triệu đồng)
3.600 3.224 8.987 0 642 0 7.251 7.860 0 0 0 0 0
31.565
13 Cẩm Lý
Nhu cầu (số lượng)
4.698 24 18 0 0 140 1 8 355 0 0 1.500 0
Kinh phí (triệu đồng)
1.691 25.795 27.287 0 0 280 5.454 6.096 710 0 0 891 0
68.204
14 Lạng Giang số 1 Nhu cầu (số lượng)
0 18 0 0 0 0 0 14 0 0 0 1.500 0
52
TT
Tên trường THPT Tiêu chí
Diện
tích đất
mở rộng
(m2)
Phòng
học văn
hóa
Phòng
bộ môn
Nhà đa
năng
Khối phòng hành
chính quản trị
Khối
phòng
hỗ trợ
học tập
Khối phụ trợ
Khu sân chơi, thể
dục thể thao
Kinh
phí
Khối
phục
vụ sinh
hoạt
Tổng kinh
phí (triệu
đồng)
Số
phòng
Khu để
xe
CBGV
(m2)
Số
phòng
Khu để
xe học
sinh
(m2)
Khu
vệ
sinh
HS
Sân
trường
(m2)
Sân thể
dục thể
thao
(m2)
Kinh phí (triệu đồng)
0 19.346 0 0 0 0 0 8.630 0 0 0 891 0
28.867
15 Lạng Giang số 2
Nhu cầu (số lượng)
0 0 0 0 0 250 4 11 750 1 1.000 0 0
Kinh phí (triệu đồng)
0 0 0 0 0 500 7.251 7.187 1.500 770 594 0 0
17.801
16 Lạng Giang số 3
Nhu cầu (số lượng)
15.000 12 13 1 1 412 2 9 800 0 0 0 0
Kinh phí (triệu đồng)
5.400 12.898 20.068 6.508 193 824 6.224 5.358 1.600 0 0 0 0
59.073
17 Yên Thế
Nhu cầu (số lượng)
10.000 18 2 0 1 481 3 10 1.000 0 1.000 1.800 0
Kinh phí (triệu đồng)
3.600 19.346 2.888 0 193 962 6.866 6.096 2.000 0 594 1.069 0
43.612
18 Bố Hạ
Nhu cầu (số lượng)
4.500 0 18 0 0 0 2 11 300 0 0 0 0
Kinh phí (triệu đồng)
1.620 0 27.287 0 0 0 6.224 6.738 600 0 0 0 0
42.469
19 Mỏ Trạng
Nhu cầu (số lượng)
0 0 10 1 0 0 2 5 100 0 0 0 0
Kinh phí (triệu đồng)
0 0 15.412 6.508 0 0 6.096 3.337 200 0 0 0 0 31.553
20 Yên Dũng số 1
Nhu cầu (số lượng)
0 14 18 0 8 200 4 16 520 0 1.200 1.200 0
Kinh phí (triệu đồng)
0 15.047 27.287 0 3.625 400 7.251 10.299 1.040 0 713 713 0
66.374
21 Yên Dũng số 2
Nhu cầu (số lượng)
5.940 0 18 0 0 0 3 10 0 0 0 0 0
Kinh phí (triệu đồng)
2.138 0 27.287 0 0 0 6.609 7.123 0 0 0 0 0
43.157
22 Yên Dũng số 3
Nhu cầu (số lượng)
0 3 0 0 1 350 4 13 0 2 0 1.000 0
Kinh phí (triệu đồng)
0 3.224 0 0 289 700 7.251 8.695 0 1.540 0 594 0
22.292
23 Tân Yên số 1
Nhu cầu (số lượng)
0 18 18 0 1 0 3 14 350 0 0 0 0
Kinh phí (triệu đồng)
0 19.346 27.287 0 193 0 6.481 8.342 700 0 0 0 0
62.348
24 Tân Yên số 2
Nhu cầu (số lượng)
4.500 0 1 0 7 350 3 3 112 0 0 0 0
Kinh phí (triệu đồng)
1.620 0 1.444 0 2.888 700 1.797 2.567 224 0 0 0 0
11.239
25 Nhã Nam
Nhu cầu (số lượng)
0 6 15 0 1 200 4 14 1.000 0 0 1.200 0
Kinh phí (triệu đồng)
0 6.449 22.956 0 642 400 7.251 8.823 2.000 0 0 713 0
49.232
26 Hiệp Hòa số 1
Nhu cầu (số lượng)
5.500 19 12 0 0 0 4 11 450 0 0 540 0
Kinh phí (triệu đồng)
1.980 20.421 18.624 0 0 0 7.251 5.711 900 0 0 321 0
55.208
27 Hiệp Hòa số 2
Nhu cầu (số lượng)
0 0 7 0 0 0 1 0 1.000 0 0 0 0
Kinh phí (triệu đồng)
0 0 10.431 0 0 0 5.454 0 2.000 0 0 0 0
17.885
28 Hiệp Hòa số 3
Nhu cầu (số lượng)
8.000 23 18 0 0 100 3 15 400 0 0 500 0
Kinh phí (triệu đồng)
2.880 24.720 27.287 0 0 200 1.797 8.502 800 0 0 297 0
66.483
29 Hiệp Hòa số 4
Nhu cầu (số lượng)
0 14 15 0 0 300 3 13 500 0 0 1.300 0
Kinh phí (triệu đồng)
0 15.047 22.956 0 0 600 6.994 8.213 1.000 0 0 772 0
55.582
53
TT
Tên trường THPT Tiêu chí
Diện
tích đất
mở rộng
(m2)
Phòng
học văn
hóa
Phòng
bộ môn
Nhà đa
năng
Khối phòng hành
chính quản trị
Khối
phòng
hỗ trợ
học tập
Khối phụ trợ
Khu sân chơi, thể
dục thể thao
Kinh
phí
Khối
phục
vụ sinh
hoạt
Tổng kinh
phí (triệu
đồng)
Số
phòng
Khu để
xe
CBGV
(m2)
Số
phòng
Khu để
xe học
sinh
(m2)
Khu
vệ
sinh
HS
Sân
trường
(m2)
Sân thể
dục thể
thao
(m2)
30 Việt Yên số 1
Nhu cầu (số lượng)
0 0 18 0 6 250 3 18 450 0 0 0 0
Kinh phí (triệu đồng)
0 0 27.287 0 2.695 500 6.481 11.358 900 0 0 0 0
49.220
31 Việt Yên số 2
Nhu cầu (số lượng)
10.200 9 18 0 0 100 3 11 862 0 1.000 0 0
Kinh phí (triệu đồng)
3.672 9.673 27.287 0 0 200 6.609 7.251 1.724 0 594 0 0
57.010
32 Lý Thường Kiệt
Nhu cầu (số lượng)
10.000 16 12 0 0 0 2 15 1.000 1 500 1.200 0
Kinh phí (triệu đồng)
3.600 17.197 18.300 0 0 0 6.224 9.593 2.000 770 297 713 0
58.693
33 DTNT tỉnh
Nhu cầu (số lượng)
0 12 3 0 0 100 1 6 0 0 0 0 30
Kinh phí (triệu đồng)
0 12.898 4.331 0 0 200 5.454 3.529 0 0 0 0 17.325
43.737
34 Ngô Sĩ Liên
Nhu cầu (số lượng)
9.000 17 14 0 0 150 1 18 1.000 0 0 0 0
Kinh phí (triệu đồng)
3.240 18.271 21.512 0 0 300 5.454 10.684 2.000 0 0 0 0
61.461
35 Chuyên BG
Nhu cầu (số lượng)
0 20 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 40
Kinh phí (triệu đồng)
0 27.000 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 23.645
50.645
36 Thái Thuận
Nhu cầu (số lượng)
19.500 45 18 1 8 250 5 24 1.800 1 5.000 5.000 0
Kinh phí (triệu đồng)
7.020 48.366 27.287 6.508 3.529 500 8.021 12.705 3.600 770 2.969 2.969 0
124.243
37 Giáp Hải
Nhu cầu (số lượng)
0 12 10 0 0 0 1 10 0 0 0 0 0
Kinh phí (triệu đồng)
0 12.898 15.412 0 0 0 5.454 6.417 0 0 0 0 0
40.180
38 Lạng Giang số 4
Nhu cầu (số lượng)
20.000 45 18 1 8 250 5 24 1.800 1 7.000 3.000 0
Kinh phí (triệu đồng)
7.200 48.366 27.287 6.508 3.529 500 8.021 12.705 3.600 770 4.156 1.781 0
124.423
39 Hiệp Hòa số 7
Nhu cầu (số lượng)
20.000 45 18 1 8 250 5 24 1.800 1 7.000 3.000 0
Kinh phí (triệu đồng)
7.200 48.366 27.287 6.508 3.529 500 8.021 12.705 3.600 770 4.156 1.781 0
124.423
40 Việt Yên số 3
Nhu cầu (số lượng)
20.000 45 18 1 8 250 5 24 1.800 1 7.000 3.000 0
Kinh phí (triệu đồng)
7.200 48.366 27.287 6.508 3.529 500 8.021 12.705 3.600 770 4.156 1.781 0
124.423
Tổng số
Nhu cầu (số lượng) 198.538 471 433 8 79 5.695 105 488 23.849 9 32.700 32.040 118
Kinh phí (triệu đồng) 71.474 511.731 659.577 52.067 34.040 11.390 210.852 294.718 47.698 6.930 19.416 19.024 74.048 2.012.964
54
Biểu số 33
KẾ HOẠCH KINH PHÍ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT TRUNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /5/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT
Trung
tâm
GDNN-
GDTX
Tiêu chí
Kinh
phi mở
rộng
diện
tích đất
Phòng
học
văn
hóa
Phòng
bộ
môn
Xưởng
thực
hành
nghề
Nhà
đa
năng
Khối phòng hành
chính quản trị
Khối
phòng
hỗ trợ
học
tập
Khối phụ trợ
Khu sân chơi,
thể dục thể thao
Khối
phục
vụ
sinh
hoạt
Tổng
kinh phí
(triệu
đồng)
Số
phòng
Khu để xe
GV (m2)
Số
phòng
Khu để
xe hs
(m2)
Khu vệ
sinh hs
Sân
trường
(m2)
Sân thể
dục thể
thao (m2)
Tổng số
Nhu cầu (số lượng) 150.368 197 106 270 8 36 1.430 45 160 8.192 23 11.357 6.528 196
Kinh phí (triệu đồng) 28.932 82.866 110.086 263.123 39.050 7.411 860 55.761 33.660 8.384 2.310 4.414 1.517 0 1.066.376
1
Sơn
Động
Nhu cầu (số lượng) 6.868 3 7 17 0 1 0 5 3 1.142 0 1.620 378 0
Kinh phí (triệu đồng) 2.472 3.317 10.106 24.544 0 642 0 8.021 2.759 2.284 0 972 227 0
55.343
2
Lục
Ngạn
Nhu cầu (số lượng) 30.000 60 16 44 1 9 500 5 53 2.000 10 2.000 2.000 98
Kinh phí (triệu đồng)
214.000
3
Lục
Nam
Nhu cầu (số lượng) 30.000 13 16 30 1 7 150 5 9 450 2 3.037 650 0
Kinh phí (triệu đồng) 10.800 13.742 23.750 42.591 6.508 2.759 300 8.021 5.679 900 1.540 1.822 390 0
118.802
4
Lạng
Giang
Nhu cầu (số lượng) 20.000 13 10 25 1 5 100 7 19 1.500 0 2.000 1.500 0
Kinh phí (triệu đồng) 7.200 13.742 15.087 36.455 6.508 1.829 200 9.176 10.781 3.000 0 1.200 900 0
106.078
5
Tân
Yên
Nhu cầu (số lượng) 20.000 14 14 33 1 2 180 4 5 200 1 0 0 0
Kinh phí (triệu đồng) 7.200 15.062 20.862 46.922 6.508 930 360 7.251 3.851 400 770 0 0 0
110.117
6
Yên
Dũng
Nhu cầu (số lượng) 1.000 14 6 15 1 0 0 4 7 0 0 0 0 0
Kinh phí (triệu đồng) 360 15.308 8.987 20.934 6.508 0 0 7.251 3.947 0 0 0 0 0
63.296
7
Hiệp
Hoà
Nhu cầu (số lượng) 40.000 60 16 44 1 9 500 5 53 2.000 10 2.000 2.000 98
Kinh phí (triệu đồng)
214.000
8
Việt
Yên
Nhu cầu (số lượng) 2.500 16 14 34 1 0 0 5 8 700 0 700 0 0
Kinh phí (triệu đồng) 900 16.966 20.862 48.366 6.508 0 0 8.021 4.717 1.400 0 420 0 0
108.160
9
TT tỉnh
BG
Nhu cầu (số lượng) 0 4 7 30 1 3 0 5 3 200 0 0 0 0
Kinh phí (triệu đồng) 0 4.729 10.431 43.313 6.508 1.251 0 8.021 1.926 400 0 0 0 0
76.579

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 33/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bố trí giáo viên đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên công lập giai đoạn 2024-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 33/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 33/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×