• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 293/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Đề án tiếng Anh ngôn ngữ thứ hai 2026

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 11/08/2026 07:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 293/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án "Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045" trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 293/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 293/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 293/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án "Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai
trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045"
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Quyết định số 2371/QĐ-TTg ngày 27/10/2025 của Thủ tướng
Chính phủ Phê duyệt Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong
trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045”; Công văn số
8151/BGDĐT-ĐANN ngày 11/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án "Đưa tiếng Anh
thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến
năm 2045" trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Quyết
định số 2371/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức triển khai thực hiện
thống nhất, đồng bộ, hiệu quả trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; quán triệt, nâng cao
nhận thức, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội về chủ trương đưa tiếng Anh thành
ngôn ngữ thứ hai trong trường học, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng
về giáo dục và đào tạo, văn hóa, kinh tế tri thức trong bối cảnh toàn cầu hóa.
- Xây dựng các giải pháp đồng bộ để đổi mới toàn diện công tác dạy và
học tiếng Anh theo hướng phát triển kỹ năng; đổi mới kiểm tra, đánh giá học
sinh, sinh viên theo chuẩn năng lực ngôn ngữ; đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị,
phần mềm, học liệu phục vụ dạy và học tiếng Anh; phát triển tiếng Anh cộng
đồng, đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh và giáo viên dạy các môn học, hoạt
động giáo dục bằng tiếng Anh đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng, tạo môi
trường thuận lợi nhất để đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường
học trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phải bám sát nội dung, định hướng
của Quyết định số 2371/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời phù hợp
với điều kiện thực tiễn, đặc thù kinh tế- xã hội và yêu cầu phát triển nguồn nhân
lực của tỉnh Thanh Hóa.
- Bảo đảm đầy đủ, rõ ràng mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và lộ trình cụ thể
đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học theo từng giai đoạn phù
hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, vùng miền bảo đảm chất
lượng, thiết thực, hiệu quả.
293
10 8
2
- Huy động các nguồn lực, phát huy tối đa điều kiện, nguồn lực hiện có; các
địa phương, cơ sở giáo dục có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi chủ động xây
dựng, nhân rộng mô hình điển hình, tạo sự lan tỏa trong xã hội; đẩy mạnh xã hội
hóa trong việc dạy học tiếng Anh và tổ chức dạy học các môn học, hoạt động
giáo dục bằng tiếng Anh trên địa bàn.
- Việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học phải bảo
đảm phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
hội nhập quốc tế; bảo đảm ngôn ngữ tiếng Việt và giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc Việt Nam, bản sắc văn hóa vùng miền; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa
các cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai thực hiện Kế hoạch, bảo đảm
nguyên tắc “06 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm
và rõ thẩm quyền.
II. MỤC TIÊU VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Mục tiêu chung
a) Đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa theo lộ trình phù hợp; đến năm 2035 hình thành hệ sinh thái sử
dụng tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục; đến năm 2045, tiếng Anh trở thành
công cụ giao tiếp phổ biến trong dạy học, quản lý và các hoạt động giáo dục của
nhà trường, gắn với việc triển khai lộ trình phát triển các cơ sở giáo dục đạt Mức
độ 1 đến Mức độ 3
1
theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh trong
các cơ sở giáo dục để góp phần hình thành thế hệ công dân toàn cầu, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh,
cụ thể như sau:
- Đối với giáo dục mầm non: Giúp trẻ được trải nghiệm, làm quen với tiếng
Anh; hướng tới hình thành và phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh,
chuẩn bị tốt cho việc học tiếng Anh ở cấp học phổ thông.
- Đối với giáo dục phổ thông: Giúp học sinh hình thành, phát triển năng
lực, kỹ năng sử dụng tiếng Anh trong phát triển tư duy và phẩm chất, năng lực
học tập các môn học, các hoạt động giáo dục, giao lưu, trải nghiệm trong và
ngoài nhà trường góp phần phát triển con người toàn diện trong thời đại hội
nhập quốc tế sâu rộng.
- Đối với giáo dục đại học: Từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ
thứ hai được sử dụng thường xuyên, hiệu quả trong giảng dạy, quản lý, nghiên
cứu khoa học và hợp tác quốc tế. Nâng cao năng lực tiếng Anh cho đội ngũ cán
bộ, giảng viên và người học, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Xây dựng môi
trường giáo dục có sử dụng tiếng Anh phù hợp với điều kiện thực tiễn.
1
Mục tiêu cụ thể có thể được điều chỉnh cho phù hợp, đảm bảo tính khả thi sau khi Bộ GDĐT ban hành hướng
dẫn cụ thể về các tiêu chí đánh giá các Mức độ 1, Mức độ 2 và Mức độ 3.
3
- Đối với giáo dục nghề nghiệp: Nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh
trong giao tiếp và định hướng nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao
động trong tỉnh, trong nước và quốc tế. Phát triển môi trường sử dụng tiếng Anh
hiệu quả trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Đối với giáo dục thường xuyên: Nâng cao năng lực tiếng Anh cho người
học giáo dục thường xuyên, đa dạng hóa hình thức và nội dung học tập tiếng
Anh nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội, góp phần nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đối với giáo dục mầm non
- Giai đoạn 2025 - 2030: 100% số cơ sở giáo dục mầm non tại các vùng
thuận lợi bảo đảm điều kiện triển khai thực hiện cho trẻ em được làm quen với
tiếng Anh; ít nhất 10% số cơ sở giáo dục mầm non đạt Mức độ 1.
- Giai đoạn 2030 - 2035:
+ Ít nhất 80% số cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh bảo đảm điều
kiện triển khai thực hiện cho trẻ em được làm quen với tiếng Anh.
+ 100% số cơ sở giáo dục mầm non vùng thuận lợi bảo đảm điều kiện triển
khai thực hiện cho trẻ em mẫu giáo được làm quen với tiếng Anh.
+ Ít nhất 20% số cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh triển khai thực
hiện việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học đạt Mức độ 1;
10% số cơ sở giáo dục mầm non đạt Mức độ 2.
- Giai đoạn 2035 - 2045:
+ Đến năm 2040: 90% số cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh bảo đảm
điều kiện triển khai thực hiện cho trẻ em được làm quen với tiếng Anh để tạo nền
tảng ban đầu, góp phần đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
Ít nhất 30% số cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh đạt Mức độ 1; 15% số
cơ sở giáo dục mầm non đạt Mức độ 2 và 5% số cơ sở giáo dục mầm non đạt
Mức độ 3.
+ Đến năm 2045: 100% số cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh bảo
đảm điều kiện triển khai thực hiện việc cho trẻ em làm quen với tiếng Anh, tạo
nền tảng, góp phần đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học. Ít
nhất 50% số cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh đạt Mức độ 1; 20% số
cơ sở giáo dục mầm non đạt Mức độ 2 và 10% số cơ sở giáo dục mầm non đạt
Mức độ 3.
b) Đối với giáo dục phổ thông
- Giai đoạn 2025 - 2030: 100% cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh
dạy tiếng Anh bắt buộc từ lớp 1; ít nhất 20% số cơ sở giáo dục phổ thông trên
địa bàn tỉnh đạt Mức độ 1; 5% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 2 và 2%
số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 3.
4
- Giai đoạn 2030 - 2035: Ít nhất 30% số cơ sở giáo dục phổ thông trên địa
bàn tỉnh đạt Mức độ 1; 10% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 2 và 5% số
cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 3.
- Giai đoạn 2035 - 2045:
+ Đến năm 2040: Ít nhất 40% số cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh
đạt Mức độ 1; 15% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 2 và 10% số cơ sở
giáo dục phổ thông đạt Mức độ 3.
+ Đến năm 2045: Ít nhất 50% số cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh
đạt Mức độ 1; 20% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 2 và 15% số cơ sở
giáo dục phổ thông đạt Mức độ 3.
c) Đối với giáo dục đại học
- Giai đoạn 2025 - 2030: Trường Đại học Hồng Đức đạt Mức độ 1.
- Giai đoạn 2030 - 2035: Trường Đại học Hồng Đức đạt Mức độ 2.
- Giai đoạn 2035 - 2045: Trường Đại học Hồng Đức đạt Mức độ 3.
d) Đối với giáo dục nghề nghiệp
- Giai đoạn 2025 - 2030: Ít nhất 15% cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa
bàn tỉnh đạt Mức độ 1; phấn đấu có 5% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 2.
- Giai đoạn 2030- 2035: Ít nhất 35% cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa
bàn tỉnh đạt Mức độ 1; phấn đấu có 10% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức
độ 2 và 5% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 3.
- Giai đoạn 2035 - 2045:
+ Đến năm 2040: Ít nhất 40% cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
đạt Mức độ 1; phấn đấu có 15% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 2 và
10% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 3.
+ Đến năm 2045: Ít nhất 50% cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
đạt Mức độ 1; phấn đấu có 20% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 2 và
15% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 3.
đ) Đối với giáo dục thường xuyên
- Giai đoạn 2025 - 2030: Ít nhất 20% số cơ sở giáo dục thường xuyên trên
địa bàn tỉnh (có đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh và bồi dưỡng các môn học khác
bằng tiếng Anh) đạt Mức độ 1; phấn đấu 5% số cơ sở giáo dục thường xuyên đạt
Mức độ 2.
- Giai đoạn 2030 - 2035: Ít nhất 40% số cơ sở giáo dục thường xuyên trên
địa bàn tỉnh (có đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh và bồi dưỡng các môn học khác
bằng tiếng Anh) đạt Mức độ 1; phấn đấu 10% số cơ sở giáo dục thường xuyên
đạt Mức độ 2 và 5% số cơ sở giáo dục thường xuyên đạt Mức độ 3.
- Giai đoạn 2035 - 2045:
5
+ Đến năm 2040: ít nhất 50% số cơ sở giáo dục thường xuyên (có đào tạo,
bồi dưỡng tiếng Anh và bồi dưỡng các môn học khác bằng tiếng Anh) đạt Mức
độ 1; phấn đấu 15% số cơ sở giáo dục thường xuyên đạt Mức độ 2 và 10% số cơ
sở giáo dục thường xuyên đạt Mức độ 3.
+ Đến năm 2045: Ít nhất 60% số cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn
tỉnh (có đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh và bồi dưỡng bằng tiếng Anh) đạt Mức
độ 1; phấn đấu 20% số cơ sở giáo dục thường xuyên đạt Mức độ 2 và 15% số cơ
sở giáo dục thường xuyên đạt Mức độ 3.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo).
3. Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 2025 - 2030
- Tập trung xây dựng nền tảng và các điều kiện cần thiết để triển khai việc
đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; đồng thời tổ chức thí
điểm, từng bước hình thành và nhân rộng các mô hình phù hợp trong việc triển
khai đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
- Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,
giảng viên trên địa bàn tỉnh; cơ sở vật chất, thiết bị, hạ tầng công nghệ, chương
trình, học liệu và các điều kiện bảo đảm; xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng,
tuyển dụng, bố trí đội ngũ và đầu tư theo từng cấp học, trình độ đào tạo, địa
phương và cơ sở giáo dục.
- Triển khai các cơ chế, chính sách, hướng dẫn của Trung ương và của tỉnh;
xây dựng, hoàn thiện hệ thống theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế
hoạch.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh; bảo đảm triển khai dạy
tiếng Anh bắt buộc từ lớp 1; mở rộng việc cho trẻ mầm non làm quen với tiếng
Anh tại các cơ sở đủ điều kiện.
- Lựa chọn các cơ sở giáo dục có đủ điều kiện để tổ chức thí điểm dạy học
một số môn học, hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh; xây dựng môi trường sử
dụng tiếng Anh trong và ngoài lớp học; tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm để
từng bước nhân rộng các điển hình, mô hình hay.
- Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực tiếng Anh, năng lực sư
phạm và năng lực dạy học bằng tiếng Anh cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,
giảng viên trên địa bàn tỉnh, từng bước bổ sung, bố trí đội ngũ đáp ứng yêu cầu
triển khai.
- Ưu tiên đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị, phòng học ngoại ngữ, hạ
tầng công nghệ; phát triển, khai thác học liệu số, học liệu mở và các nền tảng
phục vụ dạy học, kiểm tra, đánh giá và tự học tiếng Anh.
- Tăng cường truyền thông, hợp tác quốc tế và huy động các nguồn lực xã
hội hóa hỗ trợ triển khai Kế hoạch.
6
- Đến năm 2030, hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu của giai đoạn 2025 - 2030
của Kế hoạch; tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện, xác định những khó
khăn, hạn chế và điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
b) Giai đoạn 2030 - 2035
- Tập trung mở rộng phạm vi triển khai, chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm,
nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh; nhân rộng
các mô hình có hiệu quả, từng bước hình thành hệ sinh thái sử dụng tiếng Anh
trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa và sử dụng hiệu quả đội ngũ giáo
viên, giảng viên; chú trọng phát triển đội ngũ có khả năng dạy các môn học, hoạt
động giáo dục bằng tiếng Anh.
- Nhân rộng các mô hình đã được thí điểm, đánh giá có hiệu quả; tăng số cơ
sở giáo dục, môn học và hoạt động giáo dục được tổ chức bằng tiếng Anh phù
hợp với điều kiện thực tế.
- Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển
năng lực người học, tăng cường kỹ năng giao tiếp, thực hành và vận dụng tiếng
Anh; từng bước tiếp cận các chuẩn đánh giá quốc tế phù hợp.
- Phát triển môi trường sử dụng tiếng Anh thường xuyên trong nhà trường
thông qua các hoạt động học tập, trải nghiệm, câu lạc bộ, giao lưu và các hoạt
động giáo dục khác.
- Tiếp tục hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị, hạ tầng công nghệ, nền tảng
số, cơ sở dữ liệu và hệ thống học liệu dùng chung; đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản lý.
- Mở rộng hợp tác quốc tế, trao đổi giáo viên, học sinh, sinh viên; tiếp
nhận, lựa chọn và nhân rộng các mô hình, kinh nghiệm giáo dục tiên tiến phù
hợp với điều kiện của tỉnh.
- Đến năm 2035, hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu của giai đoạn 2030 - 2035
của Kế hoạch; hình thành hệ sinh thái sử dụng tiếng Anh trong các cơ sở giáo
dục; tổ chức sơ kết, đánh giá để xác định nhiệm vụ, giải pháp cho giai đoạn
2035 - 2045.
c) Giai đoạn 2035 - 2045
- Tập trung hoàn thiện, mở rộng và phát triển bền vững hệ sinh thái sử dụng
tiếng Anh trong trường học; nâng cao mức độ sử dụng tiếng Anh trong dạy học,
quản lý và các hoạt động giáo dục phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo và
điều kiện thực tế.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dạy học
tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh; tăng cường năng lực sử dụng tiếng Anh
cho cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên và người học.
7
- Mở rộng dạy học một số môn học, hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh
trên cơ sở các mô hình đã được kiểm chứng; bảo đảm tính kế thừa, liên thông
giữa các cấp học và trình độ đào tạo.
- Hoàn thiện phương pháp dạy học, hệ thống kiểm tra, đánh giá năng lực
tiếng Anh của người học theo chuẩn đầu ra; tăng cường áp dụng các hình thức
đánh giá hiện đại, phù hợp với xu thế quốc tế.
- Hoàn thiện hạ tầng công nghệ, cơ sở dữ liệu, nền tảng số và hệ thống học
liệu; khai thác hiệu quả công nghệ số và trí tuệ nhân tạo phục vụ dạy học, tự
học, kiểm tra, đánh giá và quản lý.
- Tiếp tục mở rộng hợp tác quốc tế, huy động nguồn lực xã hội hóa, tiếp
nhận và vận dụng các mô hình giáo dục tiên tiến; duy trì, nâng cao chất lượng và
tính bền vững của môi trường sử dụng tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục.
- Đến năm 2045, hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch trên địa
bàn tỉnh; tiếng Anh trở thành công cụ giao tiếp được sử dụng thường xuyên,
hiệu quả trong dạy học, quản lý và các hoạt động giáo dục phù hợp; tổ chức tổng
kết, đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Kế hoạch.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức của
xã hội về vai trò của tiếng Anh trong giáo dục và hội nhập
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung
đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học đến các các cơ quan,
đơn vị, cơ sở giáo dục, cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và người học nhằm
tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động; nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, phát huy vai trò của người
đứng đầu cấp ủy đảng, chính quyền, tạo sự thống nhất, đồng thuận, quyết tâm
cao trong việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học trên địa
bàn tỉnh.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông tổng thể, phù hợp với từng
thành phần, đối tượng; đa dạng hóa hình thức truyền thông trên báo chí, phát
thanh, truyền hình, cổng thông tin điện tử, mạng xã hội và các nền tảng số để
các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục, cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và
người học hiểu đúng, hiểu đủ, đồng thuận và tích cực tham gia trong quá trình
thực hiện.
- Tăng cường truyền thông nội bộ trong nhà trường; lồng ghép nội dung sử
dụng tiếng Anh trong các hoạt động giáo dục nhằm hình thành thói quen sử
dụng tiếng Anh trong môi trường học đường.
2. Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách đưa tiếng Anh thành ngôn
ngữ thứ hai trong trường học
- Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, bao gồm chính sách phát triển
đội ngũ giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất, hỗ trợ dạy học tiếng Anh và dạy học
bằng tiếng Anh phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
8
- Tổ chức triển khai các quy định về chương trình, chuẩn đầu ra, tiêu chí
đánh giá và dạy học tiếng Anh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo
đảm tính thống nhất, liên thông, khả thi trong tổ chức dạy học tiếng Anh, dạy
học bằng tiếng Anh trong các cấp học.
- Thực hiện cơ chế giám sát, đánh giá và cập nhập việc thực hiện chính
sách; rà soát việc triển khai, đề xuất điều chỉnh các nội dung thực hiện phù hợp
với yêu cầu thực tiễn và theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Khuyến khích và huy động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và
ngoài nước tham gia đầu tư, hỗ trợ phát triển dạy học tiếng Anh và dạy học bằng
tiếng Anh, cung cấp học liệu, dịch vụ giáo dục và giải pháp công nghệ.
- Triển khai chính sách hỗ trợ người học, đặc biệt là học sinh vùng khó
khăn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong việc tiếp cận học tiếng
Anh và tham gia các hoạt động học tập, trải nghiệm bằng tiếng Anh.
- Triển khai hệ thống theo dõi, giám sát trên phạm vi toàn tỉnh; tổ chức
kiểm tra định kỳ và đột xuất tại các cơ sở giáo dục; thực hiện chế độ báo cáo,
tổng hợp, đánh giá kết quả phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành.
3. Phát triển đội ngũ và nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản lý,
giáo viên, giảng viên dạy tiếng Anh và dạy bằng tiếng Anh, đảm bảo đủ về
số lượng, đồng bộ về chất lượng
- Rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, giảng viên; trên cơ sở đó
xây dựng kế hoạch phát triển, điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu viên chức và bổ
sung biên chế giáo viên tiếng Anh theo lộ trình.
- Thực hiện đánh giá, phân loại và sử dụng hiệu quả đội ngũ giáo viên tiếng
Anh và giáo viên dạy các môn bằng tiếng Anh gắn với kết quả thực hiện nhiệm
vụ và chuẩn năng lực.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực tiếng Anh, năng lực sư
phạm và phương pháp giảng dạy hiện đại, đáp ứng yêu cầu dạy học tiếng Anh
và dạy học các môn bằng tiếng Anh.
- Tăng cường sinh hoạt chuyên môn; khuyến khích giáo viên, giảng viên tự
học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực.
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, hợp đồng, bố trí, sử dụng đội ngũ giáo
viên tiếng Anh và giáo viên dạy các môn bằng tiếng Anh phù hợp với nhu cầu
thực tế của từng cấp học.
- Triển khai cơ chế, chính sách hợp đồng với người nước ngoài sử dụng
thành thạo tiếng Anh tham gia dạy học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa
bàn tỉnh.
- Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với giáo viên, giảng viên, cơ chế
thu hút, đãi ngộ đối với sinh viên giỏi tiếng Anh mới tốt nghiệp và hỗ trợ giáo
viên tiếng Anh đến công tác tại khu vực khó khăn của tỉnh.
9
- Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao và chuẩn hóa năng lực tiếng Anh đối với
giáo viên tiếng Anh, giáo viên dạy các môn học, hoạt động giáo dục bằng tiếng
Anh theo yêu cầu của từng vị trí việc làm, cấp học và theo lộ trình phù hợp.
- Ưu tiên phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh ở cấp học mầm non và tiểu
học, bảo đảm đủ điều kiện triển khai chương trình theo quy định.
- Tăng cường liên kết giữa các cơ sở đào tạo giáo viên, trường đại học, cơ
sở giáo dục trong tỉnh và ngoài tỉnh nhằm hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, phát triển
đội ngũ giáo viên tiếng Anh và giáo viên dạy các môn bằng tiếng Anh.
4. Triển khai chương trình, học liệu dạy học tiếng Anh và dạy học
các môn học/hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh ở các cấp học và trình độ
đào tạo
- Triển khai chương trình, giáo trình, sách giáo khoa và học liệu dạy học
tiếng Anh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm tính thống nhất
và phù hợp giữa các cấp học.
- Tăng cường phát triển học liệu và chương trình tiếng Anh chuyên ngành
gắn với nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh, đặc biệt trong các lĩnh vực
kinh tế- xã hội trọng điểm.
- Tổ chức cho trẻ mầm non làm quen với tiếng Anh theo hướng dẫn, phù
hợp với tâm lý lứa tuổi và điều kiện thực tế.
- Tổ chức dạy tiếng Anh bắt buộc từ lớp 1 tại các trường tiểu học, bảo đảm
đủ giáo viên và điều kiện dạy học theo quy định.
- Tổ chức thí điểm dạy học một số môn học và hoạt động giáo dục bằng
tiếng Anh tại các cơ sở giáo dục đủ điều kiện; tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm
trước khi triển khai diện rộng trên địa bàn.
- Tăng cường tổ chức các hoạt động làm quen, trải nghiệm, giao tiếp và sử
dụng tiếng Anh phù hợp với điều kiện của cơ sở giáo dục, giúp người học từng
bước hình thành và nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh, bảo đảm tính liên
thông, kế thừa giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong dạy học tiếng Anh và dạy
học bằng tiếng Anh.
- Triển khai thực hiện chuẩn đầu ra về năng lực tiếng Anh đối với người
học theo từng cấp học và trình độ đào tạo.
- Tăng cường phát triển, khai thác và sử dụng học liệu số, học liệu mở,
dùng chung trong dạy học tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh, bảo đảm hiệu
quả, tiết kiệm và khả năng tiếp cận rộng rãi.
5. Đổi mới phương pháp dạy học, phương thức thi, kiểm tra, đánh giá,
đẩy mạnh xây dựng môi trường tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong
trường học
- Đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh theo
hướng phát triển năng lực, tăng cường kỹ năng giao tiếp, chú trọng thực hành và
ứng dụng trong thực tiễn.
10
- Đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học; tăng cường các hoạt động trải
nghiệm, giao lưu, câu lạc bộ và môi trường sử dụng tiếng Anh trong nhà trường,
tạo điều kiện cho người học sử dụng tiếng Anh thường xuyên trong học tập và
giao tiếp.
- Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá năng lực tiếng Anh của người học
theo chuẩn đầu ra; tổ chức triển khai theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục
và Đào tạo; kết hợp đánh giá thường xuyên và định kỳ, từng bước tiếp cận các
chuẩn đánh giá quốc tế.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, trí tuệ nhân tạo (AI), tăng
cường điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm chất lượng cho phát
triển hoạt động giáo dục, dạy học tiếng Anh, dạy học bằng tiếng Anh
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo
(AI) trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản lý việc học tiếng Anh theo hướng
cá nhân hóa, phù hợp, hiệu quả.
- Khuyến khích giáo viên khai thác AI và học liệu số để thiết kế bài giảng,
xây dựng học liệu song ngữ, bài tập, ngân hàng câu hỏi; hỗ trợ học sinh tự học
tiếng Anh và từng bước tiếp cận nội dung một số môn học, hoạt động giáo dục
bằng tiếng Anh.
- Từng bước ứng dụng công nghệ số, AI và học liệu song ngữ để hỗ trợ dạy
học một số môn học, hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh tại các cơ sở giáo dục
đủ điều kiện; bảo đảm phù hợp chương trình, năng lực giáo viên, học sinh và
điều kiện thực tế của nhà trường.
- Xây dựng hạ tầng công nghệ, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và thư viện học
liệu số dùng chung; kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở giáo dục phục vụ
quản lý, theo dõi, đánh giá việc triển khai thực hiện.
- Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; từng bước trang bị phòng học
ngoại ngữ, phòng học thông minh, thiết bị hỗ trợ dạy học trực tuyến và kết nối
các hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh trong tỉnh, trong nước và quốc tế; đồng
thời bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bản quyền, đạo đức nghề
nghiệp và không thay thế vai trò chủ đạo của giáo viên.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế, đẩy mạnh xã hội hóa để đưa tiếng Anh
thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cơ sở giáo dục quốc tế trong đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ, phát triển chương trình và học liệu.
- Tổ chức các hoạt động trao đổi giáo viên, học sinh, sinh viên nhằm nâng
cao năng lực sử dụng tiếng Anh.
- Tiếp nhận, chuyển giao các chương trình, mô hình dạy học tiếng Anh tiên
tiến phù hợp với điều kiện của địa phương để triển khai và nhân rộng.
- Huy động nguồn lực xã hội hóa để đầu tư phát triển dạy học tiếng Anh và
dạy học bằng tiếng Anh.
11
- Thu hút và sử dụng hiệu quả giáo viên bản ngữ, chuyên gia nước ngoài
tham gia giảng dạy, đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở giáo dục.
8. Phát động phong trào thi đua, khen thưởng
- Phát động các phong trào thi đua tại các cơ sở giáo dục và các địa phương
trong thực hiện đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học một
cách thiết thực, hiệu quả; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân
có thành tích trong dạy học tiếng Anh.
- Gắn kết quả thực hiện với tiêu chí đánh giá thi đua hàng năm của các cơ
sở giáo dục và người đứng đầu.
- Tổ chức đánh giá, sơ kết theo từng giai đoạn và tổng kết Kế hoạch; kịp
thời phát hiện, nhân rộng mô hình hay, cách làm sáng tạo trong việc thực hiện
đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học trên các kênh truyền
thông chính thức nhằm lan tỏa giá trị, tạo động lực thi đua thực chất; đồng thời
rà soát, điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).
IV. KINH PHÍ
1. Kinh phí
- Giai đoạn 2025 - 2030: Dự kiến 307,750 tỷ đồng (Ba trăm linh bảy tỷ, bảy
trăm năm mươi triệu đồng).
- Giai đoạn 2030 - 2045: Căn cứ tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân
sách của tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
tham mưu đề xuất kinh phí thực hiện theo quy định.
2. Nguồn kinh phí
Ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả
năng cân đối ngân sách trong từng thời kỳ; nguồn thu hợp pháp của các cơ sở
giáo dục; nguồn xã hội hóa và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai Kế hoạch, bảo đảm phân công rõ
trách nhiệm, tiến độ, sản phẩm và thẩm quyền thực hiện. Hướng dẫn các cơ sở
giáo dục triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án, bảo đảm phù hợp với từng cấp
học, trình độ đào tạo.
- Phối hợp tổ chức rà soát, đánh giá năng lực tiếng Anh của đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên trên diện rộng; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ theo lộ
trình phù hợp.
- Chủ trì, phối hợp xây dựng kế hoạch tuyển dụng, hợp đồng đội ngũ giáo
viên hàng năm, theo giai đoạn để đảm bảo đủ đội ngũ triển khai nhằm đạt được
mục tiêu Kế hoạch.
12
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí
nguồn ngân sách địa phương để thực hiện Kế hoạch theo lộ trình, đảm bảo theo
đúng quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan tham mưu xây
dựng cơ chế, chính sách: đãi ngộ đặc thù đối với giáo viên và cán bộ quản lý;
thu hút người nước ngoài sử dụng thành thạo tiếng Anh tham gia dạy học tại các
cơ sở giáo dục công lập; khuyến khích xã hội hóa trong đầu tư dạy học tiếng
Anh, dạy học bằng tiếng Anh.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các nhiệm vụ khoa học liên
quan tới nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh; tổ chức tuyên truyền các chủ
trương, cơ chế, chính sách thúc đẩy việc dạy học tiếng Anh, dạy học bằng tiếng
Anh; biểu dương, khen thưởng các doanh nghiệp, nhà đầu tư tích cực trong việc
thực hiện xã hội hóa.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, mời chuyên gia, giáo viên bản ngữ; mở rộng
liên kết với các cơ sở, tổ chức giáo dục quốc tế.
- Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá, đôn đốc việc triển khai thực hiện
Kế hoạch; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện,
đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo
kết quả thực hiện về Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị
liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương trong từng thời kỳ,
tham mưu báo cáo UBND tỉnh xem xét bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
- Phối hợp tham mưu cơ chế huy động nguồn lực xã hội hóa, đối ứng các
dự án hợp tác quốc tế.
3. Sở Nội vụ
- Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung biên chế, số lượng
người làm việc cho ngành giáo dục để có đủ nhân lực triển khai, thực hiện đưa
tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm,
điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các
cơ quan, đơn vị, địa phương bảo đảm đúng quy định hiện hành của pháp luật.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp, hướng dẫn về giải pháp công nghệ trong phát triển học liệu số,
thư viện số và các nền tảng phục vụ dạy và học tiếng Anh; hỗ trợ kết nối, chia sẻ
dữ liệu, bảo đảm đồng bộ với các nền tảng số dùng chung của tỉnh.
- Phối hợp tham mưu triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên
quan đến nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ theo quy định.
13
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo, định hướng
các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường tuyên truyền về các
nội dung đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học trên các
phương tiện thông tin đại chúng, bảo đảm thường xuyên, liên tục, có trọng tâm,
trọng điểm.
- Chủ trì, hướng dẫn hệ thống thiết chế văn hoá cơ sở (Trung tâm Văn hoá -
Thể thao cấp xã, Nhà Văn hoá - Khu thể thao thôn, bản…) xây dựng, phát triển
không gian phòng đọc, học tập cộng đồng có yếu tố tiếng Anh; tăng cường bổ
sung tài liệu, học liệu tiếng Anh, từng bước hình thành môi trường và thói quen
sử dụng tiếng Anh.
- Phối hợp triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch thông qua tổ chức
các sự kiện, hoạt động về du lịch; lồng ghép, hướng dẫn, khuyến khích các khu,
điểm du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, góp phần tạo môi trường giao
tiếp thực tế.
6. Sở Ngoại vụ
- Kết nối với đại sứ quán, tổ chức quốc tế, cơ sở giáo dục nước ngoài để hỗ
trợ triển khai các chương trình hợp tác trao đổi giáo viên và học sinh.
- Hỗ trợ triển khai thu hút tình nguyện viên, chuyên gia bản ngữ đến giảng
dạy tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
7. Các sở, ban, ngành liên quan
Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
được giao và theo quy định của pháp luật hiện hành.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương phù hợp với điều
kiện thực tế và mục tiêu, lộ trình của tỉnh.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý xây dựng kế hoạch cụ
thể, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai
trong trường học.
- Rà soát nhu cầu đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị, học liệu
và các điều kiện bảo đảm để thực hiện Kế hoạch;
- Huy động các nguồn lực hợp pháp tại địa phương để hỗ trợ triển khai thực
hiện Kế hoạch.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch tại các
cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ
được giao theo Kế hoạch gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo theo
quy định.
14
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án "Đưa tiếng Anh thành ngôn
ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045" trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa; yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển
khai thực hiện đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Trong quá trình thực hiện, nếu phát
sinh các khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa
phương kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VHXH.
PHỤ LỤC 1: MỤC TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
STT
Nhóm
giáo dục
Mốc/giai
đoạn
Tên chỉ tiêu
theo văn bản
Nội dung chỉ tiêu của Chính phủ
Làm quen
/dạy học
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Chính
phủ
Thanh
Hóa
Chính
phủ
Thanh
Hóa
Chính
phủ
Thanh
Hóa
Chính
phủ
Thanh
Hóa
1
Giáo dục
mầm non
2025-
2030
Triển khai cho
trẻ em làm quen
với tiếng Anh
và tỷ lệ cơ sở
đạt Mức độ 1
100% số cơ sở giáo dục mầm non tại
các thành phố, đô thị vùng thuận lợi
bảo đảm điều kiện triển khai thực hiện
cho trẻ em được làm quen với tiếng
Anh; ít nhất 10% số cơ sở giáo dục
mầm non đạt Mức độ 1.
100%
thuận
lợi
100%
≥10%
10%
2
Giáo dục
mầm non
2030-
2035
Bao phủ triển
khai, vùng thuận
lợi và tỷ lệ cơ sở
đạt Mức độ 1-2
Ít nhất 80% số cơ sở giáo dục mầm non
trên cả nước bảo đảm điều kiện triển
khai thực hiện cho trẻ em được làm
quen với tiếng Anh; 100% số cơ sở
giáo dục mầm non vùng thuận lợi bảo
đảm điều kiện triển khai thực hiện cho
trẻ em mẫu giáo được làm quen với
tiếng Anh; ít nhất 20% số cơ sở giáo
dục mầm non trên cả nước triển khai
thực hiện việc đưa tiếng Anh thành
ngôn ngữ thứ hai trong trường học đạt
Mức độ 1; 10% số cơ sở giáo dục mầm
non đạt Mức độ 2.
≥80%
80%
≥20%
20%
10%
10%
3
Giáo dục
mầm non
Đến
năm
2040
Bao phủ triển
khai và tỷ lệ cơ
sở đạt Mức độ
1-3
90% số cơ sở giáo dục mầm non trên
cả nước bảo đảm điều kiện triển khai
thực hiện cho trẻ em được làm quen
với tiếng Anh để tạo nền tảng ban đầu,
góp phần đưa tiếng Anh thành ngôn
ngữ thứ hai trong trường học. Ít nhất
30% số cơ sở giáo dục mầm non trên
cả nước đạt Mức độ 1; 15% số cơ sở
giáo dục mầm non đạt Mức độ 2 và
5% số cơ sở giáo dục mầm non đạt
Mức độ 3.
≥90%
90%
≥30%
30%
15%
15%
5%
5%
2
STT
Nhóm
giáo dục
Mốc/giai
đoạn
Tên chỉ tiêu
theo văn bản
Nội dung chỉ tiêu của Chính phủ
Làm quen
/dạy học
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Chính
phủ
Thanh
Hóa
Chính
phủ
Thanh
Hóa
Chính
phủ
Thanh
Hóa
Chính
phủ
Thanh
Hóa
4
Giáo dục
mầm non
Đến
năm
2045
Bao phủ triển
khai và tỷ lệ cơ
sở đạt Mức độ
1-3
100% số cơ sở giáo dục mầm non trên
cả nước bảo đảm điều kiện triển khai
thực hiện việc cho trẻ em làm quen với
tiếng Anh, tạo nền tảng, góp phần đưa
tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong
trường học. Ít nhất 50% số cơ sở giáo
dục mầm non trên cả nước đạt Mức độ
1; 20% số cơ sở giáo dục mầm non đạt
Mức độ 2 và 10% số cơ sở giáo dục
mầm non đạt Mức độ 3.
100%
100%
≥50%
50%
20%
20%
10%
10%
5
Giáo dục
phổ thông
2025-
2030
Dạy tiếng Anh
bắt buộc từ lớp
1 và tỷ lệ cơ sở
đạt Mức độ 1-3
100% cơ sở giáo dục phổ thông trên cả
nước dạy tiếng Anh bắt buộc từ lớp 1;
ít nhất 20% số cơ sở giáo dục phổ
thông trên cả nước đạt Mức độ 1; 5%
số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức
độ 2 và 2% số cơ sở giáo dục phổ thông
đạt Mức độ 3.
100%
100%
≥20%
20%
5%
5%
2%
2%
6
Giáo dục
phổ thông
2030-
2035
Tỷ lệ cơ sở đạt
Mức độ 1-3
Ít nhất 30% số cơ sở giáo dục phổ
thông trên cả nước đạt Mức độ 1; 10%
số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức
độ 2 và 5% số cơ sở giáo dục phổ thông
đạt Mức độ 3.
≥30%
30%
10%
10%
5%
5%
7
Giáo dục
phổ thông
Đến
năm
2040
Tỷ lệ cơ sở đạt
Mức độ 1-3
Ít nhất 40% số cơ sở giáo dục phổ
thông trên cả nước đạt Mức độ 1; 15%
số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức
độ 2 và 10% số cơ sở giáo dục phổ
thông đạt Mức độ 3.
≥40%
40%
15%
15%
10%
10%
8
Giáo dục
phổ thông
Đến
năm
2045
Tỷ lệ cơ sở đạt
Mức độ 1-3
Ít nhất 50% số cơ sở giáo dục phổ
thông trên cả nước đạt Mức độ 1; 20%
số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức
độ 2 và 15% số cơ sở giáo dục phổ
thông đạt Mức độ 3.
≥50%
50%
20%
20%
15%
15%
3
STT
Nhóm
giáo dục
Mốc/giai
đoạn
Tên chỉ tiêu
theo văn bản
Nội dung chỉ tiêu của Chính phủ
Làm quen
/dạy học
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Chính
phủ
Thanh
Hóa
Chính
phủ
Thanh
Hóa
Chính
phủ
Thanh
Hóa
Chính
phủ
Thanh
Hóa
9
Giáo dục
đại học
2025-
2030
Tỷ lệ cơ sở đạt
Mức độ 1-3
Ít nhất 20% số cơ sở giáo dục đại học
trên cả nước (ngoại trừ các cơ sở giáo
dục đại học dùng ngoại ngữ khác tiếng
Anh trong đào tạo) đạt Mức độ 1; 5%
số cơ sở giáo dục đại học đạt Mức độ 2
và 3% số cơ sở giáo dục đại học đạt
Mức độ 3.
≥20%
ĐH
Hồng
Đức
đạt
Mức
độ 1
5%
3%
10
Giáo dục
đại học
2030-
2035
Tỷ lệ cơ sở đạt
Mức độ 1-3
Ít nhất 30% số cơ sở giáo dục đại học
trên cả nước (ngoại trừ các cơ sở giáo
dục đại học dùng ngoại ngữ khác tiếng
Anh trong đào tạo) đạt Mức độ 1; 20% số
cơ sở giáo dục đại học đạt Mức độ 2 và
5% số cơ sở giáo dục đại học đạt Mức độ 3.
≥30%
20%
ĐH
Hồng
Đức
đạt
Mức
độ 2
5%
11
Giáo dục
đại học
Đến
năm
2045
Tỷ lệ cơ sở đạt
Mức độ 2-3
Ít nhất 50% số cơ sở giáo dục đại học
(ngoại trừ các cơ sở giáo dục đại học
dùng ngoại ngữ khác tiếng Anh trong
đào tạo) đạt Mức độ 2 và 25% số cơ sở
giáo dục đại học đạt Mức độ 3.
≥50%
25%
ĐH
Hồng
Đức
đạt
Mức
độ 3
12
Giáo dục
nghề
nghiệp
2025-
2030
Tỷ lệ cơ sở đạt
Mức độ 1-2
Ít nhất 15% số cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trên cả nước đạt Mức độ 1; phấn
đấu có 5% số cơ sở giáo dục nghề
nghiệp đạt Mức độ 2.
≥15%
15%
Phấn
đấu
5%
Phấn
đấu 5%
13
Giáo dục
nghề
nghiệp
2030-
2035
Tỷ lệ cơ sở đạt
Mức độ 1-3
Ít nhất 35% số cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trên cả nước đạt Mức độ 1; phấn
đấu có 10% số cơ sở giáo dục nghề
nghiệp đạt Mức độ 2 và 5% số cơ sở
giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 3.
≥35%
35%
Phấn
đấu
10%
Phấn
đấu
10%
Phấn
đấu
5%
Phấn
đấu
5%
14
Giáo dục
nghề
nghiệp
Đến
năm
2040
Tỷ lệ cơ sở đạt
Mức độ 1-3
Ít nhất 40% số cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trên cả nước đạt Mức độ 1; phấn
đấu có 15% số cơ sở giáo dục nghề
nghiệp đạt Mức độ 2 và 10% số cơ sở
giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 3.
≥40%
40%
Phấn
đấu
15%
Phấn
đấu
15%
Phấn
đấu
10%
Phấn
đấu
10%
4
STT
Nhóm
giáo dục
Mốc/giai
đoạn
Tên chỉ tiêu
theo văn bản
Nội dung chỉ tiêu của Chính phủ
Làm quen
/dạy học
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Chính
phủ
Thanh
Hóa
Chính
phủ
Thanh
Hóa
Chính
phủ
Thanh
Hóa
Chính
phủ
Thanh
Hóa
15
Giáo dục
nghề
nghiệp
Đến
năm
2045
Tỷ lệ cơ sở đạt
Mức độ 1-3
Ít nhất 50% số cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trên cả nước đạt Mức độ 1; phấn
đấu có 20% số cơ sở giáo dục nghề
nghiệp đạt Mức độ 2 và 15% số cơ sở
giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 3.
≥50%
50%
Phấn
đấu
20%
Phấn
đấu
20%
Phấn
đấu
15%
Phấn
đấu
15%
16
Giáo dục
thường
xuyên
2025-
2030
Tỷ lệ cơ sở đạt
Mức độ 1-2
Ít nhất 20% số cơ sở giáo dục thường
xuyên trên cả nước (có đào tạo, bồi
dưỡng tiếng Anh và bồi dưỡng các môn
học khác bằng tiếng Anh) đạt Mức độ 1;
phấn đấu 5% số cơ sở giáo dục thường
xuyên đạt Mức độ 2.
≥20%
20%
Phấn
đấu
5%
Phấn
đấu 5%
17
Giáo dục
thường
xuyên
2030-
2035
Tỷ lệ cơ sở đạt
Mức độ 1-3
Ít nhất 40% số cơ sở giáo dục thường
xuyên trên cả nước (có đào tạo, bồi
dưỡng tiếng Anh và bồi dưỡng các môn
học khác bằng tiếng Anh) đạt Mức độ 1;
phấn đấu 10% số cơ sở giáo dục thường
xuyên đạt Mức độ 2 và 5% số cơ sở giáo
dục thường xuyên đạt Mức độ 3.
≥40%
40%
Phấn
đấu
10%
Phấn
đấu
10%
Phấn
đấu
5%
Phấn
đấu
5%
18
Giáo dục
thường
xuyên
Đến
năm
2040
Tỷ lệ cơ sở đạt
Mức độ 1-3
Ít nhất 50% số cơ sở giáo dục thường
xuyên trên cả nước (có đào tạo, bồi
dưỡng tiếng Anh và bồi dưỡng các môn
học khác bằng tiếng Anh) đạt Mức độ 1;
phấn đấu 15% số cơ sở giáo dục thường
xuyên đạt Mức độ 2 và 10% số cơ sở
giáo dục thường xuyên đạt Mức độ 3.
≥50%
50%
Phấn
đấu
15%
Phấn
đấu
15%
Phấn
đấu
10%
Phấn
đấu
10%
19
Giáo dục
thường
xuyên
Đến
năm
2045
Tỷ lệ cơ sở đạt
Mức độ 1-3
Ít nhất 60% số cơ sở giáo dục thường
xuyên trên cả nước (có đào tạo, bồi
dưỡng tiếng Anh và bồi dưỡng bằng
tiếng Anh) đạt Mức độ 1; phấn đấu 20%
số cơ sở giáo dục thường xuyên đạt Mức
độ 2 và 15% số cơ sở giáo dục thường
xuyên đạt Mức độ 3.
≥60%
60%
Phấn
đấu
20%
Phấn
đấu
20%
Phấn
đấu
15%
Phấn
đấu
15%
PHỤ LỤC 2: DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời gian
thực hiện
1
Tổ chức tuyên truyền, xây dựng chuyên mục, tin bài và
các sản phẩm truyền thông về triển khai Đề án trên các
phương tiện thông tin đại chúng và nền tảng số
Sở GDĐT
Các sở, ban, ngành, đơn
vị liên quan
Kế hoạch và các sản phẩm
truyền thông được triển
khai
Từ năm 2026
2
Tổ chức tuyên truyền trên hệ thống báo chí, truyền thông
và thiết chế văn hóa
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở GDĐT, cơ quan báo
chí, UBND cấp xã
Kế hoạch, chuyên mục, sản
phẩm truyền thông
Từ năm 2026
3
Tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát
triển dạy học tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh trên
địa bàn tỉnh
Sở GDĐT
Các sở, ngành, đơn vị
liên quan
Cơ chế, chính sách được
tham mưu ban hành và tổ
chức triển khai
Từ năm 2026
4
Hướng dẫn, tổ chức triển khai xây dựng môi trường
song ngữ trong các cơ sở giáo dục phù hợp với điều
kiện thực tế
Sở GDĐT
UBND các xã, phường;
cơ sở giáo dục
Kế hoạch, hướng dẫn và
báo cáo triển khai môi
trường song ngữ
Thường
xuyên
5
Rà soát, khảo sát, đánh giá thực trạng và năng lực đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên dạy tiếng Anh
và dạy các môn bằng tiếng Anh
Sở GDĐT
UBND các xã, phường;
cơ sở giáo dục; đơn vị
liên quan
Báo cáo rà soát, đánh giá
đội ngũ
2026- 2027
6
Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn tuyển dụng giáo viên
tiếng Anh và giáo viên dạy các môn bằng tiếng Anh
Sở GDĐT
Sở Nội vụ; các đơn vị
liên quan
Kế hoạch, hướng dẫn tuyển
dụng
Hàng năm
7
Tham mưu UBND tỉnh bổ sung biên chế, vị trí số lượng
người làm giáo viên tiếng Anh
Sở Nội vụ
Sở GDĐT
Quyết định/Phương án biên
chế
Từ năm 2026
8
Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng vị trí việc làm trong
các cơ sở giáo dục
Sở Nội vụ
UBND cấp xã, Sở GDĐT
Báo cáo kiểm tra, hướng
dẫn
Thường
xuyên
9
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên tiếng Anh và giáo viên dạy các môn bằng tiếng
Anh
Sở GDĐT
Các đơn vị liên quan
Kế hoạch bồi dưỡng theo lộ
trình
Từ năm 2026
10
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực tiếng Anh,
năng lực sư phạm và phương pháp giảng dạy cho đội ngũ
giáo viên
Sở GDĐT
Các đơn vị liên quan
Chương trình đào tạo, bồi
dưỡng được triển khai
Từ năm 2026
11
Tổ chức triển khai chương trình tiếng Anh ở các cấp học
theo quy định của Bộ GDĐT
Sở GDĐT
UBND các xã, phường;
cơ sở giáo dục
Chương trình được triển
khai theo quy định
Từ năm 2026
12
Tổ chức thí điểm và từng bước mở rộng dạy học một số
môn học và hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh
Sở GDĐT
UBND các xã, phường;
cơ sở giáo dục; đơn vị
liên quan
Mô hình thí điểm được
triển khai và nhân rộng
Từ năm 2026
2
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời gian
thực hiện
13
Tổ chức xây dựng, khai thác và sử dụng học liệu số, học
liệu mở phục vụ dạy học tiếng Anh và dạy học bằng
tiếng Anh
Sở GDĐT
Các đơn vị liên quan
Hệ thống học liệu số, học
liệu mở được triển khai
Thường
xuyên
14
Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo giáo viên
dạy các môn bằng tiếng Anh
Trường ĐH
Hồng Đức
Sở GDĐT; đơn vị liên
quan
Chương trình đào tạo được
mở và triển khai
Từ năm 2029
15
Phối hợp bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh và giáo viên dạy
bằng tiếng Anh
Trường ĐH
Hồng Đức
Sở GDĐT
Chương trình bồi dưỡng
Từ năm 2026
16
Nghiên cứu, phát triển chương trình, học liệu, mô hình
dạy học bằng tiếng Anh
Trường ĐH
Hồng Đức
Sở GDĐT, Sở KH&CN
Chương trình, tài liệu, mô
hình
Từ năm 2026
17
Đổi mới phương pháp dạy học; tổ chức các hoạt động
trải nghiệm, ngoại khóa, giao lưu nhằm tăng cường môi
trường sử dụng tiếng Anh trong nhà trường
Sở GDĐT
UBND các xã, phường;
cơ sở giáo dục
Các hoạt động đổi mới, trải
nghiệm, ngoại khóa được
triển khai
Thường
xuyên
18
Xây dựng môi trường học tập, không gian sử dụng tiếng
Anh tại thiết chế văn hóa, khu, điểm du lịch
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở GDĐT, UBND cấp xã
Mô hình không gian học
tập, đọc, giao tiếp tiếng
Anh
Từ năm 2026
19
Lồng ghép phát triển môi trường sử dụng tiếng Anh
trong hoạt động du lịch, dịch vụ
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở GDĐT, doanh nghiệp
Hoạt động, mô hình thực
tiễn
Thường
xuyên
20
Xây dựng, triển khai hệ thống nền tảng số, học liệu số và
tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá trực tuyến
Sở GDĐT
Các đơn vị liên quan
Hệ thống nền tảng số, dạy
học trực tuyến được triển
khai
Từ năm 2026
21
Hướng dẫn, thẩm định giải pháp công nghệ, nền tảng số,
học liệu số
Sở KH&CN
Sở GDĐT
Văn bản hướng dẫn/ý kiến
thẩm định
Từ năm 2026
22
Tham mưu, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ về dạy học ngoại ngữ
Sở KH&CN
Sở GDĐT, ĐH Hồng
Đức
Đề tài, nhiệm vụ KH&CN
Từ năm 2026
23
Tổ chức kiểm tra, đánh giá năng lực tiếng Anh của người
học theo quy định và lộ trình phù hợp
Sở GDĐT
Các cơ sở giáo dục
Kế hoạch, hướng dẫn kiểm
tra, đánh giá được ban hành
Từ năm 2026
24
Tổ chức khảo sát, đánh giá năng lực tiếng Anh của người
học phục vụ công tác quản lý và điều chỉnh hoạt động
dạy học
Sở GDĐT
Các cơ sở giáo dục
Báo cáo khảo sát, đánh giá
định kỳ
Từ năm 2026
25
Tăng cường các hoạt động hỗ trợ người học sử dụng tiếng
Anh trong học tập, giao tiếp và định hướng nghề nghiệp
Sở GDĐT
Các cơ sở giáo dục; tổ
chức liên quan
Các hoạt động hỗ trợ người
học được triển khai
Từ năm 2026
26
Rà soát điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy học tiếng
Anh, dạy học bằng tiếng Anh
Sở GDĐT
UBND các xã, phường;
cơ sở giáo dục
Báo cáo rà soát điều kiện
cơ sở vật chất
2026- 2027
3
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời gian
thực hiện
27
Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị, phòng học ngoại
ngữ phục vụ dạy học tiếng Anh
Sở GDĐT
Các đơn vị liên quan
Cơ sở vật chất, thiết bị
được đầu tư, nâng cấp
Từ năm 2026
28
Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế
hoạch theo lộ trình
Sở Tài chính
Sở GDĐT, các đơn vị
liên quan
Phương án phân bổ kinh
phí hàng năm/giai đoạn
Hàng năm
29
Hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí và xã hội
hóa
Sở Tài chính
Sở GDĐT
Văn bản hướng dẫn
Hàng năm
30
Tổ chức tập huấn đội ngũ về năng lực ứng dụng công
nghệ trong dạy học và quản lý dạy học tiếng Anh
Sở GDĐT
Các đơn vị liên quan
Chương trình tập huấn
được triển khai
Từ năm 2026
31
Tổ chức các cuộc thi, hoạt động chuyên môn về dạy học
tiếng Anh và dạy học bằng tiếng Anh
Sở GDĐT
Các đơn vị liên quan
Các cuộc thi, hoạt động
chuyên môn được tổ chức
Hàng năm
32
Tăng cường hợp tác quốc tế; triển khai các hoạt động
hợp tác, trao đổi giáo viên, học sinh và tiếp nhận các mô
hình dạy học phù hợp
Sở GDĐT
Sở Ngoại vụ; đơn vị liên
quan
Các chương trình hợp tác
quốc tế được triển khai
Từ năm 2026
33
Kết nối, mở rộng hợp tác quốc tế trong giáo dục tiếng Anh
Sở Ngoại vụ
Sở GDĐT
Chương trình hợp tác, biên
bản ghi nhớ
Từ năm 2026
34
Hỗ trợ triển khai các chương trình trao đổi giáo viên, học
sinh, chuyên gia quốc tế
Sở Ngoại vụ
Sở GDĐT, cơ sở giáo
dục
Chương trình trao đổi được
triển khai
Thường
xuyên
35
Hỗ trợ thu hút chuyên gia, tình nguyện viên bản ngữ
tham gia giảng dạy
Sở Ngoại vụ
Sở GDĐT
Số lượng chuyên gia,
chương trình triển khai
Từ năm 2026
36
Phát động phong trào thi đua triển khai các nhiệm vụ đưa
tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học
Sở GDĐT
Các đơn vị liên quan
Phong trào thi đua được
phát động và triển khai
Hàng năm
37
Xây dựng và nhân rộng mô hình cơ sở giáo dục điển
hình trong triển khai dạy học tiếng Anh và dạy học bằng
tiếng Anh
Sở GDĐT
Các đơn vị liên quan
Mô hình điển hình được
xây dựng và nhân rộng
Từ năm 2026
38
Tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết
Sở GDĐT
Các sở, ngành liên quan
Báo cáo kiểm tra, sơ kết,
tổng kết
Theo các giai
đoạn
39
Tổ chức hội thảo, hội nghị trao đổi kinh nghiệm, giải
pháp trong triển khai dạy học tiếng Anh và dạy học bằng
tiếng Anh
Sở GDĐT
Các đơn vị liên quan
Hội thảo, hội nghị được tổ
chức và báo cáo kết quả
Hàng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 293/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Đề án "Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045" trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 293/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 293/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×