• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 290/KH-UBND Thanh Hóa 2026 thực hiện Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ 2025 - 2035

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 11/08/2026 07:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 290/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 290/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 290/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 290/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn
2025 - 2035, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Quyết định số 2732/QĐ-TTg ngày 16/12/2025 của Thủ tướng
Chính phủ Phê duyệt Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025 -
2035, định hướng đến năm 2045; Công văn số 8448/BGDĐT-ĐANN ngày
22/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn
2025 - 2035, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các
nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết
định số 2732/QĐ-TTg ngày 16/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức triển
khai thực hiện thống nhất, đồng bộ, hiệu quả trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa của việc tăng cường dạy và học
ngoại ngữ; phát huy vai trò, trách nhiệm và sự đồng thuận của cả hệ thống chính
trị, các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục và nhân dân trong
việc nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ của người học trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phải bám sát nội dung, định hướng
tại Quyết định số 2732/QĐ-TTg ngày 16/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ;
đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn, đặc thù kinh tế- xã hội và yêu cầu phát
triển nguồn nhân lực của tỉnh Thanh Hóa.
- Bảo đảm đầy đủ, rõ ràng mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và lộ trình thực
hiện; tổ chức triển khai đồng bộ, hệ thống, có trọng tâm, trọng điểm; phát huy
hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước và xã hội nhằm tạo chuyển biến rõ nét
trong phát triển giáo dục và đào tạo, đặc biệt là việc dạy và học ngoại ngữ trên
địa bàn.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong
triển khai thực hiện Kế hoạch; huy động sự tham gia tích cực của các tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh nhằm thúc đẩy dạy và học ngoại ngữ,
từng bước nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ của người học trên địa bàn tỉnh,
bảo đảm nguyên tắc “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản
phẩm và rõ thẩm quyền.
290
10 8
2
II. MỤC TIÊU VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Mục tiêu chung
a) Nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ cho người học đáp ứng nhu cầu học
tập, giao tiếp, tiếp cận tri thức, văn hóa, khoa học, công nghệ và yêu cầu phát triển
kinh tế- xã hội của tỉnh, đặc biệt trong các lĩnh vực du lịch, công nghiệp, dịch vụ
và hội nhập quốc tế.
b) Phát triển việc dạy và học ngoại ngữ theo hướng thực chất, hiệu quả, đa
dạng hóa các loại hình ngoại ngữ; đẩy mạnh dạy học tích hợp ngoại ngữ và nội
dung, dạy học các môn học, ngành nghề bằng ngoại ngữ; tăng cường ứng dụng
công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) và hợp tác quốc tế.
c) Từng bước xây dựng môi trường học tập và xây dựng một thế hệ trẻ có khả
năng sử dụng ngoại ngữ tốt; hình thành thế hệ người học có năng lực ngoại ngữ
toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của tỉnh đến năm 2045.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2025 - 2030
- Triển khai dạy ngôn ngữ các nước ASEAN, trong đó ưu tiên tiếng Lào tại
các cơ sở giáo dục phổ thông (GDPT) có nhu cầu và đủ điều kiện triển khai, đặc
biệt tại các xã khu vực biên giới, ít nhất đạt 5% tổng số cơ sở GDPT khu vực
biên giới trên địa bàn tỉnh (tương đương 3 cơ sở).
- Triển khai các chương trình dạy ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học (GDNN, GDTX, GDĐH), bảo
đảm đáp ứng nhu cầu người học và phù hợp với thực tiễn, ít nhất đạt 4% tổng số
cơ sở GDNN, GDTX, GDĐH trên địa bàn tỉnh (tương đương 2 cơ sở).
- Triển khai thí điểm hoạt động lựa chọn cho trẻ mầm non làm quen với
tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc, ít nhất đạt 0,5% tổng số cơ
sở GDMN trên địa bàn tỉnh có nhu cầu và đủ điều kiện triển khai (tương đương
4 cơ sở).
- Triển khai các chương trình lựa chọn làm quen với tiếng Trung Quốc,
tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc đối với học
sinh lớp 1, lớp 2, ít nhất đạt 1% tổng số cơ sở GDPT có lớp 1, lớp 2 trên địa bàn
tỉnh (tương đương 6 cơ sở).
- Triển khai chương trình dạy học tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Hàn Quốc,
tiếng Đức, tiếng Nga, tiếng Pháp trong giáo dục tại các cơ sở GDPT có nhu cầu
và đủ điều kiện triển khai thực hiện, ít nhất đạt 0,5% tổng số cơ sở GDPT trên
địa bàn tỉnh (tương đương 7 cơ sở).
- Triển khai dạy tích hợp ngoại ngữ và nội dung, dạy các môn học và
ngành, nghề bằng ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục, trong đó có tiếng Trung
Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc, ít nhất đạt 0,5% tổng số cơ sở GDPT,
GDNN, GDTX và GDĐH trên địa bàn tỉnh (tương đương 7 cơ sở).
3
b) Giai đoạn 2030 - 2035
- Tiếp tục triển khai dạy ngôn ngữ các nước ASEAN, trong đó ưu tiên tiếng
Lào tại các cơ sở GDPT có nhu cầu và đủ điều kiện triển khai, đặc biệt tại các xã
khu vực biên giới, ít nhất đạt 10% tổng số cơ sở GDPT khu vực biên giới trên
địa bàn tỉnh (tương đương 5 cơ sở).
- Tiếp tục triển khai các chương trình dạy ngoại ngữ trong các cơ sở
GDNN, GDTX, GDĐH, bảo đảm đáp ứng nhu cầu người học, phù hợp với thực
tiễn, ít nhất đạt 10% tổng số cơ sở GDNN, GDTX và GDĐH trên địa bàn tỉnh
(tương đương 5 cơ sở).
- Tiếp tục triển khai thí điểm hoạt động lựa chọn cho trẻ mầm non làm quen
với tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc, ít nhất đạt 1% tổng số
cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh có nhu cầu và đủ điều kiện triển khai
(tương đương 7 cơ sở).
- Tiếp tục triển khai các chương trình lựa chọn làm quen với tiếng Trung
Quốc, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc đối với
học sinh lớp 1, lớp 2, ít nhất đạt 2% tổng số cơ sở GDPT có lớp 1, lớp 2 trên địa
bàn tỉnh (tương đương 12 cơ sở).
- Tiếp tục triển khai chương trình dạy học tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng
Hàn Quốc, tiếng Đức, tiếng Nga, tiếng Pháp trong giáo dục tại các cơ sở GDPT
có nhu cầu và đủ điều kiện triển khai thực hiện, ít nhất đạt 1% tổng số cơ sở
GDPT trên địa bàn tỉnh (tương đương 13 cơ sở).
- Triển khai dạy tích hợp ngoại ngữ và nội dung, dạy các môn học và
ngành, nghề bằng ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục, trong đó có tiếng Trung
Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc, ít nhất đạt 1% tổng số cơ sở GDPT,
GDNN, GDTX và GDĐH trên địa bàn tỉnh (tương đương 14 cơ sở).
- Duy trì và nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ đã triển khai trong
hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn tỉnh.
c) Giai đoạn 2035 - 2045
- Tăng cường triển khai chương trình dạy các ngoại ngữ, dạy tích hợp ngoại
ngữ và nội dung, các môn học và ngành, nghề bằng ngoại ngữ trong hệ thống
giáo dục quốc dân, trong đó có ngôn ngữ tiếng Trung Quốc, tiếng Lào, tiếng
Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc đáp ứng nhu cầu của người học, phù hợp với điều
kiện của các địa phương, vùng và hội nhập quốc tế.
- Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ đã triển
khai trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo).
3. Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 2025 - 2030
4
- Năm 2026: Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng; xác định nhu cầu, điều
kiện triển khai theo từng cấp học, địa bàn. Đồng thời, xây dựng và ban hành kế
hoạch triển khai Đề án; xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên ngoại
ngữ, chuẩn bị về cơ chế, chính sách, cơ sở vật chất, học liệu.
- Từ năm học 2026 - 2027: Bắt đầu triển khai thí điểm dạy ngôn ngữ các
nước ASEAN (ưu tiên tiếng Lào) tại khu vực biên giới.
- Từ năm học 2027 - 2028: Bắt đầu triển khai thí điểm các nhiệm vụ tại các
cơ sở đủ điều kiện, gồm:
+ Tổ chức cho trẻ mầm non làm quen ngoại ngữ.
+ Triển khai chương trình ngoại ngữ lựa chọn cho học sinh lớp 1, lớp 2.
+ Thí điểm dạy một số ngoại ngữ ngoài tiếng Anh trong cơ sở GDPT.
+ Triển khai bước đầu dạy tích hợp ngoại ngữ và nội dung.
- Giai đoạn 2028 - 2030: Mở rộng triển khai các chương trình đã thí điểm;
đồng thời triển khai chương trình ngoại ngữ trong các cơ sở GDNN, GDTX,
GDĐH; tăng cường bồi dưỡng đội ngũ, đầu tư cơ sở vật chất, học liệu số, ứng
dụng công nghệ và AI.
b) Giai đoạn 2030 - 2035
- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh kế hoạch; đẩy mạnh tuyển dụng, bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên.
- Mở rộng quy mô triển khai các chương trình đã thí điểm, bao gồm:
+ Mở rộng dạy ngoại ngữ ngoài tiếng Anh trong cơ sở GDPT; Mở rộng dạy
tiếng Lào và các ngoại ngữ khác tại khu vực biên giới.
+ Mở rộng chương trình ngoại ngữ trong các cơ sở GDNN, GDTX, GDĐH.
+ Mở rộng làm quen ngoại ngữ ở mầm non.
+ Mở rộng ngoại ngữ lựa chọn lớp 1, 2.
+ Mở rộng dạy tích hợp ngoại ngữ và nội dung.
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, học liệu số, AI; tăng cường hợp tác quốc
tế, trao đổi giáo viên, chuyên gia.
c) Giai đoạn 2035 - 2045
- Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng các chương trình đã triển khai;
chuẩn hóa đội ngũ, chương trình, học liệu; hoàn thiện hệ sinh thái dạy và học
ngoại ngữ trên môi trường số.
- Mở rộng quy mô triển khai trên toàn tỉnh, bảo đảm phù hợp nhu cầu
người học, điều kiện từng địa phương và yêu cầu hội nhập quốc tế.
- Đẩy mạnh dạy học tích hợp ngoại ngữ và nội dung; tăng tỷ lệ các môn
học, ngành nghề được giảng dạy bằng ngoại ngữ; mở rộng hợp tác quốc tế, thu
hút chuyên gia, giáo viên nước ngoài.
5
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Triển khai các cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến dạy và học
ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Triển khai cơ chế, chính sách nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ,
tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng việc dạy và học ngoại ngữ; triển khai
chương trình, sách giáo khoa, tài liệu, kiểm tra đánh giá, kiểm định chất lượng;
triển khai thực hiện việc dạy học ngoại ngữ tại các vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, các xã khu vực biên giới của tỉnh.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực từ các doanh nghiệp, các
tổ chức, cá nhân đầu tư nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ; tăng cường
hội nhập quốc tế trong dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ.
- Triển khai các quy định về dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại
ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển
khai thực hiện Đề án.
2. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy ngoại ngữ, dạy học bằng
ngoại ngữ bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về chất lượng
- Tuyển dụng, hợp đồng giáo viên, giảng viên dạy ngoại ngữ, gồm cả giáo
viên, giảng viên người nước ngoài bảo đảm chất lượng, đáp ứng nhu cầu công
việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp để triển khai dạy ngoại
ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ theo các cấp học và trình độ đào tạo bảo đảm
phù hợp với quy định hiện hành; ưu tiên, quan tâm phát triển đội ngũ giáo viên,
giảng viên dạy ngoại ngữ tại các xã khu vực biên giới của tỉnh.
- Tổ chức bồi dưỡng năng lực sử dụng ngoại ngữ, năng lực sư phạm dạy
học ngoại ngữ, dạy học bằng ngoại ngữ cho giáo viên, giảng viên dạy ngoại
ngữ, giáo viên, giảng viên dạy các môn khoa học và chuyên ngành, nghề bằng
ngoại ngữ bảo đảm đáp ứng nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp, khung năng lực giáo viên ngoại ngữ, trong đó chú trọng
phương pháp dạy học phân hóa, cá nhân hóa, ứng dụng AI trong dạy học ngoại
ngữ; ưu tiên bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên ở các xã khu vực biên
giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn trên địa
bàn tỉnh.
- Tăng cường năng lực đối với các cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm đào tạo
đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy ngoại ngữ, giáo viên dạy các môn học khác
bằng ngoại ngữ bảo đảm đào tạo đủ đội ngũ giáo viên đáp ứng nhu cầu triển khai
dạy học ngoại ngữ; phối hợp chặt chẽ, kết nối giữa các cơ sở đào tạo giáo viên và
các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục
thường xuyên; tăng cường đào tạo theo nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực.
6
- Triển khai định mức lao động phù hợp cho giảng viên, giáo viên dạy
ngoại ngữ; giảng viên, giáo viên dạy các môn học và chuyên ngành khác bằng
ngoại ngữ, đào tạo sinh viên sư phạm ngoại ngữ, dạy các môn học và chuyên
ngành khác bằng ngoại ngữ. Triển khai các cơ chế, chính sách phát hiện, đãi
ngộ, thu hút sinh viên giỏi ngoại ngữ mới tốt nghiệp và hỗ trợ giáo viên dạy
ngoại ngữ đến công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt
khó khăn.
- Triển khai cơ chế đặt hàng đào tạo giáo viên ngoại ngữ theo nhu cầu thực
tế của tỉnh; gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo, tuyển dụng và sử dụng, bảo đảm cân
đối cung - cầu, nâng cao chất lượng và tính ổn định, bền vững của đội ngũ giáo
viên ngoại ngữ. Tăng cường sự phối hợp giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các
cơ sở đào tạo giáo viên trong và ngoài tỉnh để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực sau đào tạo.
3. Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá để
nâng cao chất lượng, hiệu quả trong dạy và học ngoại ngữ
- Áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học ngoại ngữ bảo đảm phát triển
các kỹ năng, kiến thức ngoại ngữ, tạo nền tảng phát triển năng lực sử dụng ngoại
ngữ, chú trọng các kỹ thuật dạy học phân hóa, cá nhân hóa, lấy mục tiêu đạt
được năng lực sử dụng ngoại ngữ đối với từng người học là trung tâm của quá
trình dạy học ngoại ngữ.
- Ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, ứng dụng AI trong dạy và học
ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ, dạy học tích hợp ngoại ngữ và nội dung
môn học, chuyên ngành, nghề.
- Áp dụng phương pháp kiểm tra đánh giá hỗ trợ việc dạy và học ngoại
ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ, trong đó chú trọng các phương pháp, kỹ thuật
đánh giá trong quá trình dạy học, triển khai hệ thống định dạng bài thi đánh giá
định kỳ, đánh giá năng lực, đặc biệt là bài thi cuối kỳ, cuối cấp.
- Triển khai việc kiểm tra đánh giá bằng ngoại ngữ trong dạy và học các
môn học, chuyên ngành, nghề bằng ngoại ngữ, dạy tích hợp ngoại ngữ và nội
dung các môn học, chuyên ngành, nghề.
4. Triển khai chương trình, giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu, học liệu
dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ
Triển khai thí điểm, tổng kết và đánh giá; triển khai chương trình, sách giáo
khoa, giáo trình, tài liệu, học liệu dạy và học ngoại ngữ, dạy tích hợp ngoại ngữ
trong một số môn học (như môn Toán, môn khoa học tự nhiên, môn khoa học xã
hội, môn khoa học, chuyên ngành đào tạo,...); triển khai chương trình đào tạo,
bồi dưỡng giáo viên dạy ngoại ngữ, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy các môn
học, chuyên ngành bằng ngoại ngữ cho các cấp học, trình độ đào tạo; chú trọng
các lĩnh vực mũi nhọn như AI, bán dẫn, y sinh, an ninh, quốc phòng,…; ưu tiên
triển khai ngôn ngữ tiếng Lào tại các xã khu vực biên giới theo các hình thức
khác nhau đáp ứng nhu cầu người học, phù hợp với thực tiễn.
7
5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, AI trong dạy học ngoại
ngữ, tăng cường cơ sở vật chất, điều kiện dạy và học ngoại ngữ, dạy và học
bằng ngoại ngữ
- Triển khai hệ thống học liệu trực tuyến mở có ứng dụng AI, tạo sự bình
đẳng về cơ hội tiếp cận các chương trình dạy học ngoại ngữ, dạy và học bằng
ngoại ngữ chất lượng cao cho mọi đối tượng người học theo tiến độ, hướng dẫn
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tăng cường trang thiết bị dạy học, hạ tầng công nghệ thông tin và điều
kiện vật chất cần thiết đáp ứng được yêu cầu ứng dụng công nghệ tiên tiến, AI
trong dạy và học ngoại ngữ, ưu tiên các xã khu vực biên giới, hải đảo, khu vực
khó khăn và đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng hệ thống học liệu số dùng chung trên địa bàn toàn tỉnh, bảo đảm
tính đồng bộ, kết nối, chia sẻ giữa các cơ sở giáo dục; tích hợp ứng dụng công
nghệ số và AI trong quản lý, tổ chức dạy học và hỗ trợ người học. Việc đầu tư,
phát triển học liệu số và nền tảng công nghệ phải bảo đảm tập trung, thống nhất,
tránh trùng lặp, phân tán, lãng phí nguồn lực và phù hợp với thực tiễn.
- Thí điểm ứng dụng AI trong hỗ trợ dạy học các môn học bằng ngoại ngữ,
dạy học tích hợp ngoại ngữ và nội dung môn học; hỗ trợ giáo viên xây dựng bài
giảng song ngữ, học liệu tương tác, hệ thống thuật ngữ chuyên môn, câu hỏi
kiểm tra đánh giá phù hợp với từng cấp học, môn học. Việc sử dụng AI phải bảo
đảm đúng mục tiêu giáo dục, có sự kiểm soát của giáo viên, không thay thế vai
trò tổ chức, hướng dẫn và đánh giá của nhà giáo.
6. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong thúc đẩy dạy và học ngoại ngữ
- Mở rộng, đa dạng hóa các hình thức hợp tác với các cá nhân, tổ chức quốc
tế để tăng cường nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô trường, lớp dạy và học
ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ; ưu tiên các hoạt động trao đổi học sinh,
sinh viên, giáo viên, giảng viên với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
- Triển khai hiệu quả các thỏa thuận hợp tác giữa Việt Nam và các quốc gia
trong việc triển khai giảng dạy ngôn ngữ của các quốc gia ở Thanh Hóa.
- Triển khai các cơ chế, chính sách tăng cường hợp tác với các cá nhân, tổ
chức quốc tế để thu hút chuyên gia, giáo viên nước ngoài vào giảng dạy, nghiên
cứu, trao đổi học thuật.
7. Đẩy mạnh công tác truyền thông, xây dựng môi trường dạy và học,
sử dụng ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ
- Tăng cường công tác truyền thông, tổ chức hội nghị, hội thảo, các diễn
đàn về việc dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ nhằm cung cấp
thông tin kịp thời đến xã hội, đặc biệt là cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên,
giảng viên, học sinh và sinh viên trên địa bàn tỉnh.
8
- Xây dựng môi trường học tập và sử dụng ngoại ngữ trong nhà trường, ưu
tiên các hoạt động theo định hướng nghề nghiệp, phục vụ nhu cầu công việc, hỗ
trợ kết nối việc làm; xây dựng các phong trào học, sử dụng ngoại ngữ ở các địa
phương và các cơ sở giáo dục, đào tạo, phát huy vai trò của các trung tâm học
tập cộng đồng, học tập suốt đời.
8. Nâng cao hiệu quả chỉ đạo, quản lý, tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, đánh giá
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên, định kỳ và đột xuất
việc thực hiện Kế hoạch; thực hiện sơ kết, tổng kết và đánh giá việc triển khai
thực hiện Kế hoạch theo quy định.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ tiên tiến, AI trong
công tác chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện
Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).
IV. KINH PHÍ
1. Kinh phí
- Giai đoạn 2025 -2030: Dự kiến 40,124 tỷ đồng (Bốn mươi tỷ, một trăm
hai mươi tư triệu đồng).
- Giai đoạn 2030 - 2045: Căn cứ tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân
sách của tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
tham mưu đề xuất kinh phí thực hiện theo quy định.
2. Nguồn kinh phí
Ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả
năng cân đối ngân sách trong từng thời kỳ; nguồn thu hợp pháp của các cơ sở
giáo dục; nguồn xã hội hóa và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn
tỉnh; cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu thành nhiệm vụ hàng năm, xác định rõ tiến
độ, sản phẩm và trách nhiệm của các đơn vị.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên ngoại ngữ
theo lộ trình; tổ chức bồi dưỡng, tuyển dụng bảo đảm đủ số lượng, nâng cao chất
lượng đáp ứng yêu cầu thực hiện Kế hoạch.
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn ngân
sách địa phương, huy động các nguồn lực xã hội hóa để thực hiện Kế hoạch
theo lộ trình, đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
9
- Chủ trì tham mưu xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ
phát triển dạy và học ngoại ngữ; chính sách thu hút, đãi ngộ giáo viên; khuyến
khích xã hội hóa và hợp tác quốc tế.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường hợp tác quốc tế, mời
chuyên gia, giáo viên bản ngữ; mở rộng liên kết với các cơ sở, tổ chức giáo dục
quốc tế.
- Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá, đôn đốc việc triển khai thực hiện
Kế hoạch; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ
đạo giải quyết; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Giáo
dục và Đào tạo và UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị
liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương trong từng thời kỳ,
tham mưu báo cáo UBND tỉnh xem xét bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
- Phối hợp tham mưu cơ chế huy động nguồn lực xã hội hóa và nguồn vốn
đối ứng cho các dự án hợp tác.
3. Sở Nội vụ
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh bổ sung biên chế, số lượng người làm
việc cho ngành giáo dục để có đủ nhân lực triển khai, thực hiện Kế hoạch.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm,
điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các
cơ quan, đơn vị, địa phương bảo đảm đúng quy định hiện hành của pháp luật.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp, hướng dẫn về giải pháp công nghệ trong phát triển học liệu số,
thư viện số và các nền tảng phục vụ dạy và học ngoại ngữ; hỗ trợ kết nối, chia sẻ
dữ liệu, bảo đảm đồng bộ với các nền tảng số dùng chung của tỉnh.
- Thực hiện theo quy định về an toàn thông tin, an ninh mạng (có sự phối
hợp với cơ quan chức năng) cho các hệ thống phục vụ dạy và học ngoại ngữ.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch gắn với sử dụng
ngoại ngữ; tạo môi trường thực hành ngoại ngữ trong cộng đồng.
6. Sở Ngoại vụ
Chủ trì kết nối, mở rộng hợp tác quốc tế; hỗ trợ triển khai các chương trình
trao đổi, thu hút chuyên gia, giáo viên bản ngữ tham gia giảng dạy ngoại ngữ
trên địa bàn tỉnh.
10
7. Các sở, ban, ngành liên quan
Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
được giao và theo quy định của pháp luật hiện hành.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương, cụ thể hóa các
nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý triển khai các hoạt
động dạy và học ngoại ngữ theo đúng Kế hoạch.
- Bố trí ngân sách địa phương, huy động nguồn lực xã hội hóa để tăng
cường điều kiện bảo đảm dạy và học ngoại ngữ.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch tại các cơ sở
giáo dục thuộc phạm vi quản lý.
- Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch (thuộc phạm vi lĩnh
vực được giao) về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tăng cường dạy và học
ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa; yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực
hiện đảm bảo chất lượng, hiệu quả và đúng lộ trình. Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền đề nghị các cơ quan,
đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để được tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VHXH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
PHỤ LỤC 1: MỤC TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
1.1. Đối với các cơ sở giáo dục
STT
Nhóm
Đơn
vị
Cấp bậc
học
Năm
2026
Giai đoạn
2026 - 2030
Giai đoạn
2030 - 2035
Giai đoạn
2035 - 2045
1
Dạy ngôn ngữ các nước ASEAN, trong đó ưu tiên tiếng Lào tại các
cơ sở giáo dục phổ thông có nhu cầu và đủ điều kiện triển khai, đặc
biệt tại các xã khu vực biên giới
1
%
GDPT
Chuẩn
bị
≥5
≥10
20
2
Triển khai các chương trình dạy ngoại ngữ trong các cơ sở GDNN,
GDTX, GDĐH bảo đảm đúng nhu cầu người học, phù hợp với thực
tiễn
2
%
GDNN,
GDTX,
GDĐH
Chuẩn
bị
≥4
≥10
20
3
Thí điểm hoạt động lựa chọn cho trẻ mầm non làm quen với tiếng
Trung, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc tại các cơ sở giáo dục mầm
non có nhu cầu và đủ điều kiện triển khai
3
%
Mầm non
Chuẩn
bị
≥0,5
≥1
2
4
Triển khai thí điểm các chương trình lựa chọn làm quen với tiếng
Trung tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn
Quốc đối với học sinh lớp 1, lớp 2 tại các cơ sở giáo dục phổ thông
có nhu cầu và đủ điều kiện triển khai thực hiện
4
%
GDPT
Chuẩn
bị
≥1
≥2
3
5
Triển khai chương trình dạy học tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Hàn
Quốc, tiếng Đức, tiếng Nga, tiếng Pháp trong giáo dục tại các cơ sở
giáo dục phổ thông có nhu cầu và đủ điều kiện triển khai thực hiện
5
%
GDPT
Chuẩn
bị
≥0,5
≥1
2
6
Triển khai dạy tích hợp ngoại ngữ và nội dung, dạy các môn học và
ngành, nghề bằng ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, trong
đó có ngôn ngữ tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc
đáp ứng nhu cầu của người học, phù hợp với điều kiện của các địa
phương, các cơ sở giáo dục
6
%
GDPT,
GDTX,
GDNN,
GDĐH
Chuẩn
bị
≥0,5
≥1
2
1
Tỉ lệ cơ sở giáo dục được tính theo số cơ sở GDPT khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh (46 cơ sở).
2
Tỉ lệ cơ sở giáo dục được tính theo số cơ sở GDNN, GDTX và GDĐH trên địa bàn tỉnh (52 cơ sở).
3
Tỉ lệ cơ sở giáo dục được tính trên số cơ sở GDMN trên địa bàn tỉnh (680 cơ sở).
4
Tỉ lệ cơ sở giáo dục được tính trên tổng các cơ sở GDPT có lớp 1, lớp 2 trên địa bàn tỉnh (588 cơ sở).
5
Tỉ lệ cơ sở giáo dục được tính trên tổng các cơ sở GDPT trên địa bàn tỉnh (1300 cơ sở).
6
Tỉ lệ cơ sở giáo dục được tính theo số cơ sở GDPT, GDNN, GDTX và GDĐH trên địa bàn tỉnh (1352 cơ sở).
2
1.2. Đối với trường THPT chuyên Lam Sơn
STT
Tên chuyên
Số lớp chuyên/khối lớp
Hiện tại
Năm 2026
Giai đoạn 2026 - 2030
Giai đoạn 2030 - 2035
Giai đoạn 2035 - 2045
1
Tiếng Anh
2
2
2
2
2
2
Tiếng Trung
0
Chuẩn bị
1
1
1
3
Tiếng Hàn
0
Chuẩn bị
1
1
1
4
Tiếng Nhật
0
Chuẩn bị
1
1
1
5
Tiếng Nga
0
Chuẩn bị
1
1
1
6
Tiếng Pháp
0
Chuẩn bị
Chuẩn bị
1
1
PHỤ LỤC 2: DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả/
sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
1
Rà soát, đánh giá thực trạng dạy và học ngoại ngữ;
xác định nhu cầu, điều kiện triển khai theo từng cấp
học, địa bàn và nhóm chỉ tiêu
Sở GDĐT
UBND các xã, phường;
các cơ sở GD
Báo cáo rà soát; danh
mục cơ sở đủ điều kiện
triển khai
Năm 2026
2
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai
Đề án theo năm và giai đoạn
Sở GDĐT
Các sở, ngành; UBND
các xã, phường
Kế hoạch hàng năm; văn
bản chỉ đạo, hướng dẫn
Hàng năm
3
Triển khai cơ chế, chính sách phát triển dạy và học
ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ
Sở GDĐT
Sở Nội vụ, Sở Tài
chính, Sở Ngoại vụ
Văn bản triển khai thực
hiện
Giai đoạn 2026-2030;
rà soát bổ sung định kỳ
4
Tham mưu cân đối, bố trí, lồng ghép các nguồn kinh
phí thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn cơ chế quản lý,
sử dụng kinh phí, huy động nguồn lực xã hội hóa và
các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
Sở Tài
chính
Sở GDĐT; các sở,
ngành; UBND các xã,
phường
Văn bản tham mưu;
phương án bố trí, lồng
ghép kinh phí; hướng dẫn
sử dụng kinh phí
Hàng năm, theo chu
kỳ dự toán ngân sách
5
Xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển đội ngũ
giáo viên, giảng viên ngoại ngữ theo lộ trình
Sở GDĐT
Sở Nội vụ; các cơ sở
đào tạo
Kế hoạch phát triển đội
ngũ; chỉ tiêu tuyển dụng,
đào tạo
Năm 2026; cập nhật
hàng năm
6
Rà soát vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp; tham mưu bổ sung biên chế,
hướng dẫn thực hiện tuyển dụng, hợp đồng, bố trí
đội ngũ giáo viên ngoại ngữ phù hợp với lộ trình
triển khai Kế hoạch
Sở Nội vụ
Sở GDĐT; UBND các
xã, phường; các cơ sở
giáo dục
Văn bản hướng dẫn;
phương án điều chỉnh vị
trí việc làm, cơ cấu viên
chức; chỉ tiêu biên chế
tham mưu cấp có thẩm
quyền
Năm 2026; rà soát,
điều chỉnh hàng năm
7
Tuyển dụng, bố trí, sử dụng giáo viên ngoại ngữ, ưu
tiên khu vực biên giới và các cơ sở triển khai ngoại
ngữ ngoài tiếng Anh
Sở GDĐT
Sở Nội vụ; UBND các
xã, phường
Đội ngũ giáo viên được
bổ sung, bố trí phù hợp
Hàng năm
8
Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ,
năng lực dạy học tích hợp và dạy học bằng ngoại
ngữ cho giáo viên, giảng viên
Sở GDĐT
Các cơ sở đào tạo; Sở
KHCN
Các lớp bồi dưỡng; giáo
viên được cấp chứng
nhận
Hàng năm
2
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả/
sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
9
Triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo
viên ngoại ngữ, giáo viên dạy tích hợp ngoại ngữ và
nội dung; tham gia nghiên cứu, phát triển tài liệu,
học liệu, hỗ trợ chuyên môn cho các cơ sở giáo dục
trên địa bàn tỉnh theo nhu cầu
Đại học
Hồng Đức
Sở GDĐT; Sở Nội vụ;
các cơ sở giáo dục
Chương trình bồi dưỡng;
lớp bồi dưỡng; tài liệu,
học liệu; báo cáo kết quả
hỗ trợ chuyên môn
Từ năm 2026 và hàng
năm
10
Triển khai dạy ngôn ngữ các nước ASEAN (ưu tiên
tiếng Lào) tại các cơ sở giáo dục phổ thông khu vực
biên giới; tăng cường kết nối, hỗ trợ hợp tác phục
vụ triển khai
Sở GDĐT
Sở Ngoại vụ; UBND
các xã, phường
Các cơ sở triển khai
chương trình; báo cáo kết
quả
Giai đoạn 2026-2030;
mở rộng các giai đoạn
tiếp theo
11
Triển khai chương trình dạy ngoại ngữ trong các cơ
sở GDNN, GDTX, GDĐH theo nhu cầu người học
Sở GDĐT
Trường Đại học Hồng
Đức, các cơ sở GDNN,
GDTX, GDĐH
Chương trình được triển
khai; báo cáo kết quả
Giai đoạn 2026-2030;
mở rộng 2030-2035
12
Tổ chức hoạt động cho trẻ mầm non làm quen với
ngoại ngữ tại các cơ sở có nhu cầu và đủ điều kiện
Sở GDĐT
UBND các xã, phường;
cơ sở GDMN
Hoạt động làm quen
ngoại ngữ được triển
khai; hướng dẫn thực
hiện
Giai đoạn 2026-2030;
mở rộng 2030-2035
13
Triển khai chương trình ngoại ngữ lựa chọn làm
quen đối với học sinh lớp 1, lớp 2
Sở GDĐT
UBND các xã, phường;
cơ sở GDPT
Chương trình được triển
khai; tài liệu hướng dẫn
Giai đoạn 2026-2030;
mở rộng 2030-2035
14
Triển khai dạy học các ngoại ngữ ngoài tiếng Anh
trong hệ thống giáo dục phổ thông
Sở GDĐT
Các cơ sở GD; UBND
các xã, phường
Các chương trình ngoại
ngữ được triển khai; báo
cáo kết quả
Giai đoạn 2026-2030;
mở rộng và duy trì các
giai đoạn tiếp theo
15
Triển khai dạy học tích hợp ngoại ngữ và nội dung,
dạy các môn học và ngành nghề bằng ngoại ngữ
Sở GDĐT
Các cơ sở GD; Sở
KHCN
Mô hình triển khai; các
môn/ngành được dạy
bằng ngoại ngữ
Giai đoạn 2026-2030;
mở rộng các giai đoạn
tiếp theo
16
Xây dựng, lựa chọn, bổ sung chương trình, tài liệu,
học liệu dạy và học ngoại ngữ và dạy học bằng
ngoại ngữ
Sở GDĐT
Các cơ sở GD; Sở
KHCN
Học liệu, tài liệu được
ban hành, sử dụng
Hàng năm
3
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả/
sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
17
Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá
năng lực ngoại ngữ
Sở GDĐT
Các cơ sở GD; cơ sở
đào tạo giáo viên
Hướng dẫn chuyên môn;
mô hình đánh giá được
áp dụng
Giai đoạn 2026-2030;
hoàn thiện 2030-2035
18
Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, hạ tầng
công nghệ; triển khai học liệu số và ứng dụng AI
Sở GDĐT
Sở Tài chính; Sở
KHCN; UBND các xã,
phường
CSVC, thiết bị, nền tảng
công nghệ được nâng
cấp, triển khai
Theo kế hoạch
hàng năm
19
Hướng dẫn, hỗ trợ lựa chọn, triển khai giải pháp
công nghệ, phát triển học liệu số, thư viện số và nền
tảng số dùng chung phục vụ dạy và học ngoại ngữ;
phối hợp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
và kết nối, chia sẻ dữ liệu đồng bộ với các nền tảng
số của tỉnh
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở GDĐT; Sở Tài
chính; các cơ sở giáo
dục
Hướng dẫn chuyên môn,
công nghệ; giải pháp nền
tảng số; báo cáo hỗ trợ
triển khai
Giai đoạn 2026-2030;
duy trì, cập nhật các
giai đoạn tiếp theo
20
Kết nối, mở rộng hợp tác quốc tế; triển khai các
chương trình liên kết, trao đổi giáo viên, học sinh,
sinh viên; thu hút chuyên gia, giáo viên bản ngữ và
hỗ trợ xúc tiến các chương trình hợp tác trong dạy
và học ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh
Sở Ngoại
vụ
Sở GDĐT; các sở,
ngành; cơ sở giáo dục
Chương trình hợp tác;
hoạt động trao đổi;
chuyên gia tham gia
giảng dạy
Giai đoạn 2026-2035;
duy trì 2035-2045
21
Phối hợp tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao,
du lịch gắn với sử dụng ngoại ngữ; xây dựng môi
trường thực hành ngoại ngữ trong cộng đồng, tại
các thiết chế văn hóa và các điểm du lịch phù hợp
với điều kiện thực tiễn của tỉnh
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Sở GDĐT; Sở Ngoại
vụ; UBND các xã,
phường; các cơ sở giáo
dục
Kế hoạch/phối hợp tổ
chức hoạt động; mô hình,
sự kiện, không gian thực
hành ngoại ngữ
Hàng năm
22
Tổ chức truyền thông, kiểm tra, giám sát, sơ kết,
tổng kết việc thực hiện Kế hoạch
Sở GDĐT
Các sở, ngành; UBND
các xã, phường
Báo cáo định kỳ; sơ kết,
tổng kết Kế hoạch
Hàng năm; sơ kết
2030; tổng kết 2035,
2045

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 290/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 290/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 290/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×