• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 2126/KH-UBND Quảng Nam 2024 nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non theo Nghị định 71/2020/NĐ-CP

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 28/03/2024 10:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2126/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Anh Tuấn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/03/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 2126/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 2126/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 2126/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/KH-UBND
Quảng
Nam, ngày tháng
năm
2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở năm 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
theo Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Luật Giáo dục ngày 14/6/2019;
- Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định
lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu
học, trung học cơ sở;
- Thông tư số 24/2020/TT-BGDĐT ngày 25/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định việc sử dụng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục
trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở chưa đáp ứng trình
độ chuẩn được đào tạo;
- Kế hoạch số 681/KH-BGDĐT ngày 28/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo về thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở giai đoạn 2020 - 2025;
- Công văn số 1404/NGCBQLGD-CSNGCB ngày 09/10/2020 của Cục
Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo về triển khai thực
hiện Nghị định số 71/2020/NĐ-CP; Công văn số 6704/BGDĐT-NGCBQLGD
ngày 30/11/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại về việc triển khai thực hiện
Nghị định số 71/2020/NĐ-CP;
- Kế hoạch số 1666/KH-UBND ngày 04/4/2018 của UBND tỉnh thực hiện
Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 25/4/2017 của Tỉnh ủy về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Nam đến 2020 và định hướng đến 2025.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Mục đích, yêu cầu
- Đào tạo đội ngũ giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đang công
tác tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh đạt trình độ chuẩn theo quy định tại
Luật Giáo dục năm 2019.
- Triển khai có hiệu quả, đảm bảo lộ trình và đạt chỉ tiêu thực hiện nâng
trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở
theo Nghị định số 71/2020/NĐ-CP.
- Làm căn cứ để UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định dự toán chi
ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước nhằm thực
hiện nhiệm vụ đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên hằng năm theo kế hoạch.
2
2. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi
Thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo cho giáo viên mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở được quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP,
cụ thể như sau:
- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non;
- Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên
tiểu học, trung học cơ sở hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng
chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
b) Đối tượng
Đối tượng tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn theo kế hoạch này là
người đang công tác tại các cơ sở giáo dục công lập, dân lập, tư thục trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam và thuộc một trong các đối tượng sau:
- Giáo viên mầm non chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên,
tính từ ngày 01/7/2020 còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đến tuổi được nghỉ
hưu theo quy định.
- Giáo viên tiểu học chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên
tiểu học hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên, tính từ ngày 01/7/2020 còn đủ 8 năm công tác
(96 tháng) đối với giáo viên có trình độ trung cấp, còn đủ 7 năm công tác (84
tháng) đối với giáo viên có trình độ cao đẳng đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.
- Giáo viên trung học cơ sở chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo
viên hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm trở lên, tính từ ngày 01/7/2020 còn đủ 7 năm công tác (84
tháng) đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.
3. Nguyên tắc, số lượng
a) Nguyên tắc
- Việc tổ chức thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo
viên phải bảo đảm phù hợp với thực trạng đội ngũ giáo viên và điều kiện của các
cơ sở giáo dục, địa phương; không để xảy ra tình trạng thiếu giáo viên giảng dạy.
- Việc xác định đối tượng giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn
được đào tạo phải bảo đảm đúng độ tuổi, trình độ đào tạo của giáo viên. Ưu tiên
bố trí những giáo viên còn đủ tối thiểu năm công tác tính đến tuổi nghỉ hưu theo
quy định tại Điều 2, Nghị định số 71/2020/NĐ-CP tham gia đào tạo trước. Trường
hợp giáo viên không còn đủ năm công tác, không thuộc đối tượng thực hiện
nâng trình độ chuẩn được đào tạo thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số
24/2020/TT-BGDĐT ngày 25/8/2020 của Bộ Giáo dục vào Đào tạo quy định việc
sử dụng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo.
- Việc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên
phải bảo đảm khách quan, công khai, công bằng và hiệu quả.
3
- Các địa phương phải có kế hoạch sắp xếp, bố trí giáo viên đúng vị trí
việc làm sau khi đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định.
b) Số lượng:
Số lượng giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn năm 2024: 410
người (Mầm non: 182 người, Tiểu học: 133 người, Trung học cơ sở: 95 người).
Cụ thể:
- Số lượng giáo viên được cử đi đào tạo nâng trình độ chuẩn năm 2022,
2023 tiếp tục đào tạo năm 2024: 193 người (Mầm non: 02 người, tiểu học:112
người, trung học cơ sở: 79 người).
- Số lượng giáo viên đăng ký tham gia đào tạo năm 2024 là 217 người
(Mầm non: 180 người, tiểu học: 21 người, trung học cơ sở: 16 người).
4. Quyền và trách nhiệm của giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn
- Được cơ quan quản lý, sử dụng tạo điều kiện về thời gian; được hỗ trợ
100% tiền học phí theo thực tế (áp dụng theo quy định hiện hành của pháp luật
đối với sinh viên theo học các trường sư phạm).
- Thời gian tham gia đào tạo được tính vào thời gian công tác liên tục.
- Được hưởng 100% lương và các chế độ, phụ cấp theo quy định của pháp luật.
- Giáo viên được cử đi đào tạo thực hiện các quy định về đào tạo; chịu sự
quản lý của cơ sở đào tạo trong thời gian tham gia các hoạt động đào tạo.
- Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ sở giáo dục mầm non, cơ
sở giáo dục phổ thông sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít
nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo.
- Trong suốt thời gian khóa học, giáo viên vẫn phải thực hiện các nhiệm
vụ công tác theo quy định khi không phải tham gia các hoạt động đào tạo.
- Trường hợp giáo viên không hoàn thành chương trình đào tạo theo thời
gian quy định dẫn đến phải kéo dài thời gian đào tạo thì phải tự chi trả các khoản
chi phí đào tạo phát sinh trong thời gian đào tạo kéo dài. Giáo viên tự ý nghỉ học
giữa chừng mà không có lý do chính đáng phải bồi thường kinh phí đào tạo theo
quy định.
5. Phương thức, hình thức, thời gian đào tạo
a) Phương thức thực hiện
- Việc đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở được thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc đấu thầu theo quy
định hiện hành của pháp luật về đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch
vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
- Giao Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức lựa chọn cơ sở đào tạo phù hợp để
ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ đào tạo giáo viên theo Kế hoạch.
b) Hình thức, thời gian đào tạo
- Hình thức đào tạo: Vừa làm vừa học.
- Thời gian đào tạo: Theo quy định hiện hành.
4
6. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo
viên do ngân sách tỉnh chi trả theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Việc thanh toán kinh phí đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên cho
các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện theo
quy định của pháp luật.
- Nội dung chi trả và dự toán kinh phí:
+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% tiền đóng học phí bằng mức thu học phí
của các cơ sở đào tạo nơi giáo viên theo học đối với ngành đào tạo, trình độ đào
tạo được phê duyệt.
+ Tổng kinh phí dự toán năm 2024 là: 4.161.992.000 đồng (Bốn tỷ, một
trăm sáu mươi mốt triệu, chín trăm chín mươi hai ngàn đồng y).
(Chi tiết dự trù kinh phí đào tạo nâng trình độ chuẩn cho giáo viên mầm non,
tiểu học, THCS năm 2024 theo Phụ lục đính kèm).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan đầu mối, thường trực giúp UBND tỉnh chỉ đạo, kiểm tra, đôn
đốc, hướng dẫn, theo dõi việc triển khai Kế hoạch thực hiện lộ trình của các huyện,
thị xã, thành phố và các cơ sở đào tạo giáo viên.
- Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố rà soát,
lập danh sách giáo viên thực hiện nâng trình độ chuẩn; chủ trì, phối hợp với Sở
Nội vụ thẩm định, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt danh sách giáo viên thực
hiện nâng trình độ chuẩn.
- Thực hiện tổ chức lựa chọn cơ sở đào tạo phù hợp để ký kết hợp đồng
cung cấp dịch vụ đào tạo viên chức theo Kế hoạch.
- Phối hợp với Sở Tài chính, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết
định dự toán chi ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực
hiện nhiệm vụ đào tạo nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên hằng năm
theo kế hoạch.
2. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định danh sách giáo viên mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo năm
2024 theo đúng Nghị định số 71/2020/NĐ-CP; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo tham mưu giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
3. Sở Tài chính
- Căn cứ Kế hoạch, Quyết định phê duyệt danh sách giáo viên mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo năm 2024
theo Nghị định số 71/2020/NĐ-CP của UBND tỉnh; mức thu học phí của các cơ
sở đào tạo nơi giáo viên học đáp ứng chuẩn trình độ bậc học theo quy định hiện
hành của cấp có thẩm quyền và đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo; tiến hành
thẩm định, tham mưu bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàng hoặc đấu thầu
5
đào tạo nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở thực hiện nâng trình độ chuẩn năm 2024.
- Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo đúng quy
định hiện hành của Nhà nước.
4. Các cơ sở đào tạo giáo viên
- Chuẩn bị tốt các điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất để thực hiện đào
tạo nâng trình độ chuẩn cho giáo viên, đảm bảo chất lượng đào tạo và chịu trách
nhiệm về chất lượng đào tạo do đơn vị thực hiện khi được Sở Giáo dục và Đào
tạo tỉnh Quảng Nam lựa chọn ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ đào tạo giáo viên.
- Xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu; xác định các hình thức học
tập linh hoạt và phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên vừa làm, vừa học.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam, các đơn
vị sử dụng giáo viên trong quá trình đào tạo nâng trình độ chuẩn cho giáo viên.
5. UBND các huyện, thị xã, thành phố
Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo căn cứ Kế hoạch thực hiện nâng trình độ
chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở năm 2024
của UBND tỉnh để triển khai thực hiện.
6. Các cơ sở giáo dục
- Xây dựng kế hoạch, lập danh sách giáo viên thuộc đối tượng phải nâng
trình độ chuẩn được đào tạo năm 2024.
- Căn cứ vào kế hoạch được phê duyệt, bố trí, sắp xếp công việc để tạo điều
kiện thuận lợi cho giáo viên nâng trình độ chuẩn.
- Bảo đảm các chế độ, chính sách đối với giáo viên theo quy định; Các cơ
sở giáo dục dân lập, tư thục bảo đảm kinh phí để chi trả lương và các chế độ,
phụ cấp (nếu có) cho giáo viên được cử đi đào tạo nâng trình độ chuẩn.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo
viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở năm 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
theo Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ. Yêu cầu Sở
Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, đơn vị liên quan và các địa phương triển khai
thực hiện đạt kết quả./.
Nơi
nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đơn vị liên quan;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Phòng GDĐT các huyện, thị xã, thành phố;
- CPVP;
- Lưu: VT, KTTH, KGVX (O).
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
[daky]
Trần
Anh
Tuấn
Tổng
Mầm
non
Tiểu
học
THCS
274 182 72 20 2.128.000.000
66 1 48 17 602.600.000
Cao đẳng lên
Đại học
55 47 8 2022 10 890.000 489.500.000
Trung cấp lên
Cao đẳng
1 1 2022 10 710.000 7.100.000
2
Khối ngành khoa học tự nhiên; kỹ
thuật, công nghệ; thể dục thể thao,
nghệ thuật; khách sạn, du lịch
Cao đẳng lên
Đại học
10 1 9 2022 10 1.060.000 106.000.000
15 1 12 2 131.700.000
Cao đẳng lên
Đại học
14 12 2 2023 10 890.000 124.600.000
Trung cấp lên
Cao đẳng
1 1 2023 10 710.000 7.100.000
193 180 12 1 1.393.700.000
Cao đẳng lên
Đại học
13 12 1 2024 10 890.000 115.700.000
Trung cấp lên
Cao đẳng
180 180 2024 10 710.000 1.278.000.000
136 0 61 75 2.033.992.000
1 Công tác xã hội
Cao đẳng lên
Đại học
2 2 2022 5 1.649.200 16.492.000
Phụ lục
Khối ngành khoa học xã hội, kinh tế,
luật; nông, lâm, thủy sản
Khối ngành khoa học xã hội, kinh tế,
luật; nông, lâm, thủy sản
1
1
Liên thông
Ngành/Khối ngành đào tạo
STT
Số lượng
DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN NÂNG TRÌNH ĐỘ CHUẨN ĐƯỢC ĐÀO TẠO CHO GIÁO VIÊN MẦM NON, TIỂU HỌC, THCS
NĂM 2024 THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 71/2020/NĐ-CP NGÀY 30/6/2020 CỦA CHÍNH PHỦ
I. Ngành/Khối ngành Trường Đại học Quảng Nam
được phép đào tạo
II. Các ngành Trường Đại học Quảng Nam chưa được
phép đào tạo
Tuyển sinh năm 2022
Tuyển sinh năm 2023
Tuyển sinh năm 2024
1
Khối ngành khoa học xã hội, kinh tế,
luật; nông, lâm, thủy sản
(Kèm theo Kế hoạch số #sovb/KH-UBND ngày #nbh tháng 3 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
Thành tiền
Học phí/
tháng
Số tháng học
trong năm
2024
Ghi chú
Năm bắt đầu
tham gia đào
tạo
Tổng
Mầm
non
Tiểu
học
THCS
Liên thông
Ngành/Khối ngành đào tạo
STT
Số lượng
Thành tiền
Học phí/
tháng
Số tháng học
trong năm
2024
Ghi chú
Năm bắt đầu
tham gia đào
tạo
Cao đẳng lên
Đại học
4 2 2 2023 10 1.550.000 62.000.000
4 4 2023 10 1.550.000 62.000.000
3 3 2024 10 1.550.000 46.500.000
7 3 4 2023 10 1.560.000 109.200.000
4 3 1 2024 10 1.560.000 62.400.000
3 3 2023 10 1.560.000 46.800.000
3 3 2024 10 1.560.000 46.800.000
59 26 33 2023 10 1.450.000 855.500.000
1 1 2024 10 1.450.000 14.500.000
Trung cấp lên
Đại học
14 14 2023 10 1.450.000 203.000.000
11 11 2023 10 1.590.000 174.900.000
8 8 2024 10 1.590.000 127.200.000
3 3 2023
10
1.590.000 47.700.000
2 2 2024
10
1.590.000 31.800.000
5 5 2023
10
1.590.000 79.500.000
3 3 2024
10
1.590.000 47.700.000
410 182 133 95 4.161.992.000
Ghi chú:
Mức học phí trong dự toán là mức học phí theo thông báo của Trường Đại học Quảng Nam và một số cơ sở đào tạo năm 2023.
Sư phạm Âm nhạc
Cao đẳng lên
Đại học
7
3
2
5
Cao đẳng lên
Đại học
Sư phạm Hóa học
Cao đẳng lên
Đại học
Sư phạm Địa lí
6
Sư phạm Mĩ thuật
Trung cấp lên
Đại học
TỔNG CỘNG
Cao đẳng lên
Đại học
Giáo dục thể chất
Trung cấp lên
Đại học
4
Cao đẳng lên
Đại học
Giáo dục chính trị

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 2126/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở năm 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam theo Nghị định 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 2126/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×