• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 171/KH-UBND Tuyên Quang 2026 thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập 2021-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 06/05/2026 07:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 171/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vương Ngọc Hà
Trích yếu: Thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 171/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 171/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 171/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH TUYÊN QUANG
S: /KH-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Tuyên Quang, ngày tháng 4 năm 2026
K HOCH
Thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30/7/2021 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Chthị s29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị về công
tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh
phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Kế hoạch số 83-KH/TU ngày 13/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW của Bộ Chính trị vcông tác phổ cập giáo dục,
giáo dục bắt buộc, xóa chữ cho người lớn đẩy mạnh phân luồng học sinh
trong giáo dục phổ thông;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Xây
dựng hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai
đoạn 2026-2030, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nâng cao nhận thức của cả hệ thống chính trị các tầng lớp Nhân dân
trong toàn tỉnh về mục đích, ý nghĩa của học tập suốt đời và xây dựng xã hội học
tập (XHHT); qua đó, khuyến khích, huy động stham gia tích cực của toàn
hội bằng những nội dung, hình thức phù hợp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế - hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sng vật chất và tinh thần
của Nhân dân.
- Tiếp tục xây dựng xã hội học tập dựa trên nền tảng phát triển đồng thời,
gắn kết và liên thông giữa giáo dục chính quy giáo dục thường xuyên, liên
thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; vận dụng mi hình thức giáo dục, đào
tạo tiên tiến, hiệu quả, phù hợp với mc tiêu giáo dục.
- Thúc đẩy ứng dụng công nghệ số và dạy học trực tuyến trong tổ chức các
hoạt đng giảng dạy và học tập góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các
sở giáo dục và đào tạo đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.
171
29
2
- Mọi công dân trách nhiệm quyền lợi được học tập thường xuyên,
học suốt đời, tận dụng mọi cơ hội hc tập để trở thành công dân số, công dân học
tập toàn cầu.
- Duy trì và phát huy truyền thống hiếu học của gia đình, dòng họ và cộng
đồng; xây dựng môi trường học tập suốt đời tại nơi làm việc đáp ứng các yêu cầu
về năng suất, hiệu quả, chuẩn mực đạo đức và tác phong văn hóa nghề nghiệp.
2. Yêu cu
- Tiếp tc quán trit sâu rộng trong đội ngũ cán bộ, công chc, viên chc
nhân dân v ch trương xây dựng XHHT đáp ng yêu cu công nghip hóa,
hiện đại hóa trong điều kin phát trin kinh tế th trường định hướng hi ch
nghĩa và hội nhp quc tế.
- Tiếp tc t chc trin khai thc hin hiu qu Đề án “Xây dựng hi
hc tập giai đon 2021-2030” gắn vi mc tiêu, nhim v, gii pháp phát trin
kinh tế - xã hi ca tnh trong giai đoạn 2026-2030.
- Tiếp tc thc hiện Đề án “Xây dựng xã hi hc tập giai đoạn 2021-2030”
bảo đảm đồng b, lng ghép vi các kế hoạch, đề án, d án và chương trình mục
tiêu có liên quan đang triển khai trên địa bàn tnh trong tình hình mi.
- Tăng cường công tác qun lý, ch đạo, nâng cao nhn thc và trách nhim
của các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và chính quyền địa phương trong việc xây
dựng XHHT, đảm bo thc hin hiu qu các mc tiêu theo kế hoạch giai đon
2026 - 2030 ca tnh.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục và tạo chuyển biến cơ bản trong xây dựng xã hội học tập bảo đảm
đến năm 2030 mi người dân đều hội bình đẳng trong việc tiếp cận hệ thống
giáo dục mở, đa dạng, linh hoạt, liên thông, hiện đại với nhiều mô hình, phương
thức trình độ đào tạo, góp phần đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, nhất
nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần
thứ tư và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ
- Tiếp tc duy t, củng cố và ng cao chất lượng phổ cp go dục mầm non
cho trẻ em 5 tui; hn thành phcập go dục mầm non cho tr em t 3 đến 5 tuổi;
- Duy t ng cao chất lượng giáo dục phổ cập tiểu học, phấn đấu tỉnh đạt
chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3.
- Duy trì nâng cao chấtợng phổ cập giáo dục trung học sở, phấn đấu
tỉnh đạt chuẩn phổ cp giáo dục trung học cơ sở từ mức độ 2 trở lên; hoàn thành
giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở.
- Phấn đu t l ngưi biết ch mức độ 1 trong độ tui t 15 đến 60 đt trên
99%; trong đó t l người biết ch mc độ 1 trong độ tui t 15 đến 60 vùng
đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tc thiu s đạt trên 98%. Tỉnh đạt chun
xóa mù ch mức độ 2.
3
2.2. T l trường đạt chun quc gia các cp hc: Phấn đấu có trên 73%
trưng mầm non đạt chun quc gia t mc độ 1 tr lên; trên 80% trưng ph
thông đạt chun quc gia t mức độ 1 tr lên.
2.3. Công tác phân luồng: Phấn đấu 100% học sinh trung học sở và
trung học phổ thông được tiếp cận các dịch vhướng nghiệp vấn nghề
nghiệp. Phấn đấu từ 70% đến 80% người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung
học phổ thông tương đương, tỷ lệ người trong đtuổi theo học các trình độ sau
trung học phổ thông đạt 50%.
2.4. Về hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục
- 100% các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp các sở giáo dục khác triển khai hoạt động quản lý,
giảng dạy và học tập trên môi trường số.
- 100% các trung tâm học tập cộng đồng ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý, tổ chức hoạt động giáo dục.
2.5. Về năng lực cơ bản và trình độ của người dân
- 70% người trong độ tuổi lao động được trang bị năng lực thông tin.
- 70% người trong độ tuổi lao động được trang bị kỹ năng sống.
2.6. Xây dựng các mô hình hc tập trong xã hội
- 60% công dân đạt danh hiệu công dân học tập theo tiêu chí do cơ quan
thẩm quyền ban hành.
- 100% các sở, ban, ngành, các sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục
Đào tạo đạt “Đơn vị học tập” cấp tỉnh.
- Phấn đấu trên 30% xã, phường đạt “Cộng đồng học tập” cấp xã.
III. NHIM V GII PHÁP TRNG TÂM
1. Tun truyn ng cao nhn thc v mục đích, ý nghĩa, vai trò và li ích
ca hc tp suốt đời, xây dng hi hc tp
- Tăng cường tuyên truyn, ph biến nhm nâng cao nhn thc của người
dân và toàn xã hi v hc tp suốt đời và xây dng XHHT trong bi cnh chuyn
đổi s. Trin khai các hoạt động thông qua phương tin truyền thông đi chúng,
mng xã hi, h thống thông tin cơ sở, các cơ sở giáo dc.
- Tuyên truyn, vận động người ch tái ch tham gia các lp hc
xoá mù ch giai đoạn 1 và giai đon 2.
- Hằng năm t chc hiu qu Tun l ng ng hc tp suốt đời; Ngày
sách và Văn hóa đc Vit Nam.
- Kp thi biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các gương đin hình tiên tiến,
nhân rng hình tt, cách làm hay, sáng kiến gtr trong phong trào khuyến
hc, khuyến tài, xây dng xã hi hc tp to sc lan to trong toàn xã hi.
- Tuyên truyn nâng cao nhn thc cộng đng v giáo dc ph thông to s
đồng thun phi hp cht ch gia chính quyền địa phương, các tổ chc xã hi
gia đình học sinh để huy đng tối đa học sinh trong độ tui ra lp; t chc trin
lãm, trưng bày lưu đng; cung cp các loi tài liu, t rơi về công tác ph cp giáo
dc (PCGD), xoá mù ch (XMC) và xây dng XHHT.
4
- Tiếp tc thông tin, tuyên truyn t chc trin khai thc hin các quy
định v đánh giá, công nhận “Đơn v hc tập”, “Cộng đồng hc tập” theo Thông
số 24/2023/TT-BGDĐT ngày 11/12/2023 Thông số 25/2023/TT-BGDĐT
ngày 27/12/2023 ca B trưởng B Giáo dục và Đào tạo.
2. Thc hin hiu qu cơ chế, chính sách v xây dng xã hi hc tp
- Triển khai các tiêu chí đánh giá vic thc hin xây dng xã hi hc tp;
tiêu chí công dân hc tp; tiêu chí công nhn cộng đồng hc tập, đơn v hc tp;
khung năng lực thông tin phc v hc tp sut đời cho công dân.
- Trin khai thc hin quy chế kiểm tra, đánh giá, công nhận kết qu hc
tp giáo dục thường xuyên; ban hành các quy định liên thông gia giáo dc chính
quy và giáo dục thường xuyên, liên thông gia các cp học và trình độ đào to.
- Trin khai thc hiện các chế, chính sách h tr các trung m hc tp
cộng đồng, nht là các trung tâm hc tp cộng đồng các vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tc thiu s và min núi.
- Trin khai thc hiện các chế, chính sách tạo điều kin thun li cho
công nhân, người lao động được đào tạo, đào tạo li, bồi dưỡng nâng cao trình đ,
k năng nghề nghip; chính sách h tr những người hết tuổi lao động, người ni
trợ, người khuyết tật có điều kin thun lợi đ hc tp suốt đời.
3. Đẩy mnh thc hin chuyển đổi s ng dng công ngh thông tin
trong t chc các hoạt động hc tp suốt đời
- Đẩy mnh ng dng công ngh thông tin, công ngh s nhm nâng cao
năng lực hoạt động của cơ sở giáo dc đại học, cơ sở giáo dc ngh nghiệp, sở
giáo dc thường xuyên, các thiết chế văn hóa.
- Khuyến khích phát trin các hoạt động đào tạo t xa, m các lp hc trc
tuyến phc v nhu cu hc tp của người dân.
- Phát huy hiu qu các phòng hc trc tuyến đã được trang b phc v đào
to t xa, đào to trc tuyến; tăng cường ng dng công ngh thông tin và truyn
thông trong cung ứng các chương trình học tp suốt đời.
- Xây dng kho d liu hc liu s dùng chung, bao gm: bài giảng điện
t, sách s, tài liệu hướng dn k năng ngh nghip k năng sống để ni dân
có th truy cp hc tp min phí mi lúc, mi nơi.
- Triển khai phong trào “Bình dân hc v số”: Tổ chc các lớp hướng dn
ph cp k năng số bản (s dng dch v công trc tuyến, thanh toán không
dùng tin mặt, an toàn thông tin) cho người dân, đặc biệt người cao tuổi đồng
bào vùng sâu, vùng xa. Phát triển các hình “Thư vin s cộng đồng” “Điểm
hc tập thông minh” tại các nhà văn hóa thôn, t dân ph bng cách tn dng h
tng Internet sn có.
- Đa dạng ni dung giáo dục, đào tạo, đổi mi mnh m các phương thc
ging dy và hc tp của các cơ sở giáo dục thường xuyên, kết hp vi vic ng
dng công ngh hiện đi, công ngh thông tin, mng xã hi khai thác ngun tài
nguyên giáo dc m để m rng tiếp cn và nâng cao chất lượng hc tp cho mi
ngưi dân.
5
- Đổi mới phương thức, mô hình hoạt động và cung ng sn phm, dch v
h tr hc tp trên nn tng công ngh s ca các thiết chế văn hoá; tăng cường
hp tác trong to lp chia s thông tin, d liu gia các thiết chế văn hoá và
các cơ sở giáo dục, cơ quan, tổ chc h tr ngưi dân hc tp suốt đời.
4. Đầu phát triển mạng lưới các sở giáo dục, đầu sở vt cht,
đáp ứng yêu cu hc tp suốt đời ca người dân
- Đầu tư xây dựng cơ s vt chất trường, lp hc và các trung tâm hc tp
cộng đồng, ưu tiên các trường vùng khó khăn, vùng dân tộc thiu s, sa cha,
nâng cp bếp ăn, công trình v sinh; trang b phòng hc ngoi ng, tin hc, âm
nhạc cho các trường mm non, các cơ sở giáo dc ph thông theo hướng kiên c
hóa và đạt chun quc gia.
- Xây dựng sở h tng công ngh thông tin, đảm bảo các trường vùng
sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được tiếp cn công ngh thông tin đ nâng
cao chất lượng giáo dục, đáp ứng Chương trình giáo dục ph thông mi.
- Phát trin các trung tâm khác thc hin nhim v giáo dục thường xuyên
1
đáp ng nhu cu hc tp ca cán b, công chc, viên chức, người lao đng hc
sinh, sinh viên trên địa bàn toàn tnh.
- Đẩy mnh ng dng công ngh thông tin, công ngh s nhm nâng cao
năng lực hot động của cơ sở giáo dc ngh nghiệp, cơ sở giáo dục thường xuyên
và qun lý PCGD, XMC.
- Tăng cường đầu tư, nâng cấp h thống thư viện, nhà văn hóa, điểm sinh
hot cộng đng gn vi phc v nhu cu hc tp suốt đời của người dân.
5. Nâng cao hiu qu hot động của các cơ sở giáo dục thưng xuyên
5.1. Đối vi các trung tâm GDTX, trung tâm GDNN-GDTX
- T chc các hoạt động giáo dục hướng nghip và dy ngh cho hc sinh
ph thông, gn vi thc tin, nâng cao chất lượng, hiu qu; cung cp, trau di
các k năng khi nghiệp đổi mi sáng to nâng cao nhn thc v chuyển đổi
s, kinh tế s cho hc viên.
- Tích cc t chc ging dạy các chương trình bồi dưỡng ngn hn giúp cho
ngưi dân cp nht kiến thc, k năng, nâng cao trình đ hiu biết v các lĩnh vực
trong đời sng xã hi, m các lp giáo dc v k ng sống cho thanh, thiếu niên
và những người có nhu cu.
- Phi hp với trường trung cấp, trường cao đẳng cùng các đơn vị liên
quan để t chc ging dạy Chương trình giáo dục thường xuyên cp trung hc
ph thông kết hp vi dy ngh cho hc viên, t chc hc tập nâng cao trình độ
văn hóa cho người lao động trong các khu công nghip, khu chế xut.
1
Trung tâm ngoi ng, tin hc; trungm nn ng và văna; trung tâm giáo dục k ng sống; trungm bi
ng kiến thc, văn hóa, ngh thut và các trungm khác thc hiện chương trình đào tạo, bi ỡng nâng cao năng lc
làm vic, cp nht, b sung kiến thc, k năng cần thiết trong cuc sống đáp ng nhu cầu ni hc.
6
5.2. Đối vi trung tâm hc tp cộng đồng
- Trung tâm hc tp cộng đồng tăng cưng công tác phi hp, liên kết vi
các ngành, t chức, đơn vị, cơ sở giáo dục, cơ sở văn hóa thể thao để t chc các
lp cp nht kiến thc k năng, chuyển giao công ngh, xóa mù ch gn vi dy
ngh truyn thng, dy ngh ngn hn phát trin cộng đồng, đảm bo thiết
thc, hiu qu gn vi phát trin kinh tế - hi ca từng địa phương; tăng cường
ng dng công ngh thông tin các phương tiện truyn thông hi để ph biến
kiến thc, k năng, chuyển giao công ngh.
- Huy đng hiu qu các ngun lc t cng đồng các t chc, nhân
cho các hoạt đng ca trung tâm hc tp cng đồng phù hp với điều kin của địa
phương và các quy định ca pháp lut.
- Nghiên cứu đổi mi mô hình trung tâm hc tp cộng đồng hoạt động hiu
qu và t chức thí điểm mt s xã để trin khai nhân rng trong tnh.
5.3. Đối vi trung tâm ngoi ng, tin hc; trung tâm giáo dc k năng
sng, trung tâm h tr phát trin giáo dc hoà nhp
- Tiếp tc nâng cao chấtng giáo dc và m rng mạng lưi các trung tâm
ngoi ng, tin hc, trungm giáo dc k năng sng, trung tâm h tr pt trin go
dc h nhp, nhằm đáp ng nhu cu hc tp suốt đời ca Nn n.
- Khuyến khíchc trung tâm ngoi ng tin hc ch động, tích cc hp tác
vi các t chc ging dy kho thí ngoi ng uy n trên thế gii trong vic xây
dựng chương trình, tổ chức đào to, cấp văn bng chng ch đảm bo chất lượng
theo chun quc tế.
6. T chc các phong trào, cuc vận động để thúc đẩy hc tp suốt đời
- Tăng cường vận động, khuyến khích mi tng lp nhân dân xây dng,
duy trì thói quen t hc, ý thc hc tp suốt đời phù hp với điều kin c th ca
mi cá nhân.
- Phát huy vai trò nòng ct ca Hi Khuyến hc các cp trong vic t chc
các phong trào khuyến hc, khuyến tài, xây dng XHHT.
- Phát động các cuc vận động, phong trào thi đua v công tác khuyến hc,
khuyến tài, xây dng hi hc tp sâu rng trong tỉnh theo năm giai đoạn,
gn kết cht ch hiu qu vi các cuc vận động, phong trào thi đua khác nhm
thúc đẩy vic hc tp trong mọi gia đình, dòng h, cộng đồng dân cư.
- Huy đng s tham gia, phi hp ca các doanh nghiệp đ trin khai hiu
qu các phong trào, hoạt động thúc đẩy t hc, học thường xuyên, tham gia hc
tập trên môi trưng công ngh cho công nhân, người lao động; h tr người lao
động có điều kin thun lợi để hc tp suốt đời.
- Đẩy mnh phong trào hc tp suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đng
và xây dng mô hình công dân hc tập trên địa bàn tnh.
7
7. Tăng cường hp tác quc tế trong lĩnh vực hc tp suốt đời, xây
dng xã hi hc tp và phát trin công ngh đào tạo m và t xa
- Thúc đy hp tác quc tế v giáo dục người ln, hc tp sut đời xây
dng xã hi hc tp.
- Tích cực tham gia các chương trình hợp tác quc tế v công ngh đào tạo
m và t xa trên nn tng cuc Cách mng công nghip ln th tư.
- Vận động, khuyến khích đội ngũ trí thức tài năng là ngưi Vit Nam
ớc ngoài tham gia đóng góp với hoạt động khuyến hc, khuyến tài và xây dng
xã hi hc tp của địa phương, dòng họ.
8. Nâng cao hiu qu phi hp ca c cp, ngành, t chc đoàn th, hi
và doanh nghip trong quá trình thc hin nhim v y dng xã hi hc tp
- Huy đng ti đa các nguồn lc của địa phương, nguồn lc hội hóa... đ
h tr thc hin nhim v xây dng XHHT.
- Nhân rộng các mô hình điển hình trong hc tp, các gương “Gia đình học
tập”, “Dòng họ hc tập”, gương “Người tt, vic tốt”. Gắn kết hoạt động xây dng
XHHT vi phong trào làm kinh tế gii, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư
và chương trình xây dựng nông thôn mi.
- Các S, ban, ngành, cơ quan, đơn vị t chc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ, năng lc cho cán b, công chc, viên chức, người lao đng thuc phm
vi qun lý.
IV. KINH PHÍ TRIN KHAI THC HIN
Kinh phí thc hin Kế hoạch được b trí trong d toán chi ngân sách nhà
c hằng năm của các sở, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước
hin hành; ngun tài tr ca các t chức, nhân trong ngoài c các
ngun hp pháp khác.
V. T CHC THC HIN
1. S Giáo dục và Đào tạo
- Ch trì phi hp vi các các s, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường
cùng các t chức, đoàn th liên quan tham mưu y ban nhân dân tnh trin khai
Kế hoch; t chức đánh g“Đơn v hc tập” cấp tỉnh, “Cộng đồng hc tập” cấp
xã theo quy đnh.
- Phi hp Hi Khuyến hc tnh triển khai tiêu chí đánh giá vic thc hin
xây dng xã hi hc tập; khung năng lc thông tin phc v hc tp suốt đời cho
công dân; tiêu chí công nhn đơn vị hc tp, cộng đồng hc tp; kp thi biu
dương, khen thưng nhng tấm gương tiêu biểu v t hc thành tài, các t chc,
cá nhân có nhiều đóng góp cho công tác xây dựng xã hi hc tp.
- Tăng cường công tác ch đạo, kim tra nâng cao chất lượng, hiu qu hot
động của các sở giáo dục thường xuyên. Tham mưu ban hành các quy đnh liên
thông gia giáo dc chính quy và giáo dục thường xuyên, liên thông gia các cp
học và trình độ đào to.
8
- Ch trì phi hp vi các s, ban, ngành liên quan ch đạo các sở
giáo dc ngh nghip thc hiện chương trình đào to b sung, đào to k năng
ngh nghiệp cho người lao động; h tr hc tập cho người b thit thòi, yếu thế
trong xã hi.
- Nhân rộng các hình đào tạo, đào to li ngh nghiệp cho người lao
động trong các doanh nghiệp; đào tạo ngh ngn hn vi các ngh truyn thng
gn vi sn xut, kinh doanh vùng u, vùng xa, vùng đng bào n tc thiu
s và min núi.
- Trin khai thc hiện các chương trình, dự án, đ án h tr đào tạo, đào to
lại cho các đối tượng: lao động nông thôn, người khuyết tật, người dân tc thiu
s, ph nữ, người hết tui lao động.
- Tham mưu y ban nhân n tnh t chc kiểm tra, giám sát đánh giá
v thc hin nhim v và công tác phi hp ca các s, ban, ngành, y ban nhân
dân xã, phường trong vic trin khai thc hin kế hoch; t chc tng kết vào m
2030 và đề xut B Giáo dục và Đào tạo, Chính ph khen thưởng đối vi tp th,
cá nhân tiêu biu trong thc hin Kế hoch.
2. S Khoa hc và Công ngh
- Ch trì, phi hp với c quan liên quan tham mưu cho Uỷ ban nhân n
tnh các cơ chế, chính ch thúc đẩy hoạt động nghn cu khoa học, đổi mi sáng
to chuyn giao ng ngh trong c sở giáo dc, đào tạo trên địa n tnh.
- Thúc đy phong trào t hc, t nghiên cứu trong đội ngũ cán bộ khoa hc
k thut; h tr vic ng dng các kết qu nghiên cu o thc tin sn xut
đời sng, góp phn xây dng xã hi hc tp gn vi phát trin kinh tế tri thc.
- Phi hp vi S Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị liên quan trin khai các
nhim v khoa hc và công ngh nhằm đổi mới phương pháp dy học, đặc bit
là các gii pháp ng dng công ngh s, trí tu nhân to trong giáo dc.
- T chc các hoạt động ph biến kiến thc khoa hc k thut cho nhân dân
thông qua h thống các thư viện, trung tâm thông tin các phương tiện truyn
thông để nâng cao dân trí và k năng nghề nghiệp cho người lao động.
- Qun h tr các hoạt động khi nghiệp đổi mi sáng to; khuyến
khích vic xây dng các không gian hc tp m, các câu lc b khoa hc k thut
ti cộng đồng.
3. S Văn hóa, Thể thao và Du lch
- Ch trì, phi hp vi các quan liên quan nghiên cứu, tham mưu y ban
nhân dân tỉnh ban hành chế, chính sách h tr phát trin mạng lưới thư viện
phù hp với điều kin thc tế các chương trình, đ án của Trung ương; khuyến
khích phát triển thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân phục v cộng đồng, tạo điều
kiện cho người dân hc tp suốt đời.
9
- Tiếp tục tham mưu triển khai Đ án “Đẩy mnh các hoạt động hc tp
suốt đời trong các tvin, bảo tàng, nvăn hóa, câu lc b đến năm 2030”;
phi hp vi S Giáo dục và Đào tạo trin khai các hoạt động h tr hc tp sut
đời trên nn tng công ngh s thông qua h thống thư vin, bảo tàng, nvăn
hóa; đẩy mnh phát triển văn hóa đọc, tăng cường chia s thông tin, d liu; t
chức đào tạo, bồi dưỡng nghip v cho cán b thư vin tại các s giáo dục; đy
mnh tuyên truyn, gii thiu sách, phát triển văn hóa đọc hướng dẫn người
dân k năng khai thác, sử dng thông tin.
- Ch đạo các đơn vị s nghip trc thuc t chc các hoạt động phc v
hc tp suốt đi; xây dng, trin khai các chương trình giáo dc lch sử, văn hóa,
khoa hc, ngh thuật; đy mnh ng dng công ngh thông tin chuyển đổi s
trong hoạt động thư vin, bảo tàng, nhà văn hóa. Nhân rng các mô hình hc tp
suốt đời tại thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lc b; t chc tp hun, bi
ỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán b ti các thiết chế văn hóa - th thao
cơ sở.
4. S Tài chính
- Căn cứ vào các nhim v c th được giao, tham u y ban nhân dân
tỉnh cân đối, b trí kinh phí thc hiện cho các quan, đơn vị, địa phương theo
kh năng cân đối ca ngân sách phân cp qun hiện hành; hướng dn y
ban nhân dân xã, phường, S Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị s dng ngân sách
nhà nước thc hin công tác qun lý, s dng quyết toán kinh phí theo quy
định ca Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hin hành ca pháp lut.
- Ch trì, phi hp vi các sở, ngành, địa phương lồng ghép các ngun vn
t ngân sách nhà nước, các chương trình mc tiêu quốc gia, chương trình, đ án,
d án liên quan các ngun vn hợp pháp khác đ thc hin Kế hoch. Tham
mưu cơ chế, chính sách huy động ngun lc xã hi, khuyến khích doanh nghip,
hp tác xã, t chức, cá nhân đầu tư phát triển giáo dục và đào to.
5. Báo và Phát thanh, truyn hình Tuyên Quang
- Ch trì, phi hp vi S Giáo dục Đào tạo, Hi Khuyến hc tnh
các cơ quan liên quan xây dựng các chuyên mc, chuyên trang, phóng s chuyên
sâu v xây dng xã hi hc tp, ph cp giáo dc và hc tp suốt đời.
- Xây dng các ch đ, ni dung hc liu và trin khai ti thiểu 04 chương
trình giáo dục trong năm trên kênh phát thanh, truyền hình, các ng dng truyn
hình tham gia xây dng ngun tài nguyên s dùng chung, ngun hc liu m
trên mạng để người dân có th tiếp cn theo nhu cu.
- Tăng cường thời lượng, đa dng hóa các hình thc truyn thông trên các
nn tng s, mng xã hi để lan ta tinh thần “Bình dân hc v số” các
hình hc tập thông minh đến mi tng lp Nhân dân.
10
- Phát hin, biểu ơng và nhân rộng c gương điển hình tiên tiến, c mô
nh “Gia đình học tp”, “Dòng họ hc tp”, “Cộng đồng hc tập” và Đơn vị hc
tp” tiêu biểu trên địa bàn tnh; to hiu ng lan ta mnh m trong cng đồng.
- Phi hp t chức các chương trình dy hc trên truyền hình, các chương
trình ph biến kiến thc khoa hc, k thut, k năng sống và k năng số nhm h
tr ngưi dân hc tp mi lúc, mọi nơi.
- Thc hin chức năng giám sát phn bin hi, phn ánh kp thi
những khó khăn, ng mc trong vic trin khai kế hoch tại các địa phương,
đặc bit vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tc thiu s đ các quan
chức năng có giải pháp tháo g.
6. Công an tnh, B Ch huy Quân s tnh
Ch đạo lực lượng Công an xã, Đồn Biên phòng phi hp vi các cp y
Đảng, chính quyền địa phương tuyên truyền các ch trương chính sách của Đảng,
Nhà nước v công tác ph cp giáo dc, giáo dc bt buc, xóa mù ch cho người
ln; phi hp với các cơ sở giáo dục điều tra kho sát, vận động m các lp hc
xoá ch cho cộng đng ti các biên gii; tham gia ging dy h tr ging
dy xóa mù ch ti khu vc biên gii.
7. Đ ngh Ban Tuyên giáo và Dân vn tnh u
Phi hp vi các s, ban, ngành liên quan trong trin khai thc hin mc
tiêu, nhim v ca kế hoch nht trong vic tuyên truyền, định hướng phát trin,
gn với các chương trình, kế hoạch, đề án khác liên quan; kim tra, giám sát vic
thc hin kế hoch.
8. Đề ngh y ban Mt trn T quc Vit Nam và các t chc chính tr -
xã hi tnh
Phối hợp với chính quyền, ngành chức năng và các tổ chức thành viên đẩy
mạnh tuyên truyền, phbiến nội dung của kế hoạch đến toàn thể cán bộ, đoàn
viên, hội viên nhân dân. Động viên các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia
công tác khuyến học, khuyến tài xây dựng xã hội học tập gắn với cuộc vận động
“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; tham gia giám sát
việc triển khai thực hiện kế hoạch.
8.1. Liên đoàn Lao động tỉnh
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan đẩy mạnh các hoạt động phát
triển nghề nghiệp cho người lao động; tuyên truyền, vận động, động viên, khuyến
khích công nhân, người lao động trong doanh nghiệp học tập ng cao trình độ,
kỹ năng nghề.
- Chỉ đạo các cấp công đoàn hướng dẫn, hỗ trợ công đoàn sở trong các
doanh nghiệp vận động người sử dụng lao động tạo điều kiện về thời gian, vật
chất, thành lập quỹ khuyến học, khuyến tài hỗ trợ công nhân, người lao động học
tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp và hỗ trợ con ng nhân, người lao
động hiếu học có hoàn cảnh khó khăn, nghèo.
11
8.2. Tỉnh đoàn Tuyên Quang
Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan lồng ghép các hoạt
động tuyên truyền về học tập suốt đời, xây dựng hội học tập thông qua các
phong trào hành động cách mạng của thanh niên, các phong trào thi đua học tập,
nghiên cứu khoa học, lao động sáng tạo trong thanh niên; vận động gây quỹ hỗ
trợ thanh niên có hoàn cảnh khó khăn tham gia học tập.
8.3. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
Phối hợp với c sở, ban, nnh có liên quan lồng ghép các hoạt động tuyên
truyền vxây dựng hội học tập gắn vi thực hiện Phong to thi đua y dựng
ni phụ nữ Tuyên Quang có t tuệ, tch nhiệm với gia đình cộng đng, có
kt vọng ơn n”; tuyên truyền, vận động hội viên, phụ nữ trẻ em i ở ng
đồng bào dân tộc thiểu s miền i ca biết chtham gia c lớp a mù chữ.
8.4. Hội Khuyến học tỉnh
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương đánh giá “Công dân học tập”
theo quy định. Nhân rộng các mô hình học tập trong xã hội phù hợp với thực tiễn
triển khai ở địa phương.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan lồng ghép các hoạt động
tuyên truyền thông qua hthống hội khuyến học các cấp; đẩy mạnh hoạt động của
các trung tâm học tập cộng đồng.
9. Trường Đại học Tân Trào, Trường Cao đẳng Tuyên Quang các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch cụ thể triển
khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch phù hợp với chiến lược phát triển của
nhà trường; lồng ghép các mc tiêu xây dựng XHHT vào chương trình, kế hoạch
hằng năm và giai đoạn.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, địa phương tổ chức
hoạt động tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp, phân luồng học sinh trung học cơ s
trung học phổ thông; cung cấp thông tin đầy đủ vngành nghề đào tạo, nhu
cầu nhân lực, cơ hội việc làm cho học sinh và phụ huynh.
- Nghiên cứu, phát triển chuyển giao các hình học tập hiện đại
các giải pháp ứng dụng công nghthông tin trong thọc, học tập suốt đời phù
hợp với đặc thù địa phương.
- Tích cực tham gia các hoạt động vấn hướng nghiệp, phân luồng học
sinh phổ thông; phối hợp với các sở giáo dục nghề nghiệp tạo điều kiện cho
người học liên thông lên các trình độ cao hơn.
12
- Xây dựng nhà trường trở thành hình “Đơn vị học tập” tiêu biểu, đi đầu
trong phong trào tự học và sáng tạo của cán bộ, giảng viên và sinh viên.
- Trường Đại hc Tân Trào: Tiếp tục đẩy mnh phát triển đào tạo t xa,
trong đó tập trung phát trin áp dng các công ngh đào to t xa tiên tiến; nâng
cao chất lượng đào to t xa, chú trng công tác kiểm định chương trình đào to
t xa cấp văn bằng. Tăng cường xây dng, khai thác, tích hp, chia s ngun tài
nguyên giáo dc m, hc liu m với các s giáo dc, các t chc, nhân
trong nước và ngoài nước.
- sở giáo dc ngh nghiệp: Đa dạng phương thức đào tạo da theo mô
hình giáo dc mở, đa dng, linh hot gn với Khung trình đ quc gia Vit Nam
th trường lao động, đáp ng yêu cu ca cuc Cách mng công nghip ln th
tư. Đẩy mnh các hình thức đào to va làm va học, đào to t xa, t hc
ng dẫn để giúp người lao động, đặc biệt là lao động nông thôn, ngưi khuyết
tật, người ni trợ, người cao tui d dàng tiếp cn vi giáo dc ngh nghiệp để
nâng cao k năng ngh nghiệp. Đẩy mnh thc hin chuyển đổi s ng dng
công ngh thông tin trong đào tạo, đào tạo li, bồi dưỡng nâng cao trình độ, k
năng nghề cho công nhân, người lao đng.
10. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Xây dựng kế hoạch thực hiện hằng m từng giai đoạn phù hợp với kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương; kiện toàn Ban Chỉ đạo xây dựng xã
hội học tập giai đoạn 2021-2030 ở địa phương; xây dựng cơ chế phối hợp giữa các
cấp, các ngành, c tổ chức, doanh nghiệp trong qtrình xây dựng hội học tập.
- Cân đối, bố tngân sách địa phương huy động các nguồn kinh phí hợp
pháp khác để đảm bảo cho việc triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm
vụ theo Kế hoạch.
- Xây dựng phát triển các hình học tập, ngành nghề đào tạo, các nghề
đặc thù cần học tập suốt đời đáp ứng nhu cầu hội phù hợp quy hoạch của
từng tỉnh đến năm 2030.
- Lộ trình thực hiện chỉ tiêu về PCGD, XMC tại địa phương thực hiện theo
Kế hoạch số 162/KH-UBND ngày 22/4/2026 của UBND tỉnh về thực hiện Chỉ thị
số 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị về công tác phổ cập giáo dục,
giáo dục bắt buộc, xóa chữ cho người lớn đẩy mạnh phân luồng học sinh
trong giáo dục phổ thông. Chỉ đạo công tác tự đánh giá “Cộng đồng học tập” cấp
hằng năm theo quy định.
- Theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện Kế hoạch tại
địa phương; định kỳ trước ngày 10/12 hằng năm báo cáo tình hình thực hiện Kế
hoạch gửi Sở Giáo dục và Đào tạo (cơ quan thường trực) để tổng hợp báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh.
13
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 225/KH-UBND ngày 27/12/2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Kế hoạch số 282/KH-UBND ngày
26/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
Các sở, ngành, quan, đơn vị, địa phương khẩn trương triển khai thực hiện
Kế hoạch; định kỳ báo cáo Ủy ban nhânn tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo đ
tổng hợp) kết quthực hiện hằng năm (trước ngày 10/12) hoặc o cáo đột xuất
theo quy định. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng
mắc vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và
Đào tạo để tổng hợp) chỉ đạo, giải quyết./.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Vương Ngọc Hà
14
Biu s 01
TIẾN ĐỘ ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN “ĐƠN V HC TẬP” CẤP TNH
(m theo Kế hoch s /KH-UBND ngày /4/2026 ca y ban nn dân tnh)
1. quan tham mưu, giúp vic Tnh uỷ; quan, đơn v thuc y ban
Mt trn T quc Vit Nam tnh, các s, ban, ngành cp tnh: Hoàn thành đánh
giá, công nhn và công nhn lại “Đơn v hc tập” cấp tỉnh trước năm 2030.
2. Các cơ sở giáo dục, đào tạo
TT
Tên cơ quan, đơn vị
Năm được công nhận
Ghi chú
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
1
Trường Đại học Tân Trào
x
x
2
Trường Cao đẳng Tuyên Quang
x
x
3
Trường THCS-THPT Thượngm
x
4
Trường PT DTNT THCS và THPT Lâm Bình
x
5
Trường THPT Lâm Bình
x
6
Trường THPT Minh Quang
x
7
Trường THPT Yên Hoa
x
8
Trường THPT Na Hang
x
9
Trường PT DTNT THCS và THPT Na Hang
x
x
10
Trường THPT Chiêm Hóa
x
x
11
Trường THPT Đầm Hồng
x
12
Trường PT DTNT THCS và THPT Chiêm Hóa
x
13
Trường THPT Kim Bình
x
14
Trường THCS-THPT Hà Lang
x
15
Trường THCS-THPT Hòa Phú
x
x
16
Trường THPT Phù Lưu
x
x
17
Trường THPT Thái Hòa
x
18
Trường THPT Hàm Yên
x
19
Trường PT DTNT THCS và THPT Hàm Yên
x
20
Trường THPT Trung Sơn
x
x
21
Trường THPT Xuân Vân
x
x
22
Trường THPT Tháng 10
x
x
23
Trường THPT Xuân Huy
x
24
Trường THPT Chuyên
x
25
Trường THPT Tân Trào
x
26
Trường THPT Ỷ La
x
27
Trường Phổ thông Tuyên Quang
x
x
28
Trường PT DTNT THPT tỉnh
x
29
Trường THPT Sông Lô
x
30
Trường THPT Nguyễn Văn Huyên
x
31
Trường THPT Sơn Dương
x
x
171
29
15
TT
Tên cơ quan, đơn vị
Năm được công nhận
Ghi chú
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
32
Trường THPT ATK Tân Trào
x
x
33
Trường PT DTNT ATK Sơn Dương
x
34
Trường THCS-THPT Kháng Nhật
x
x
35
Trường THPT Sơn Nam
x
36
Trường THPT Kim Xuyên
x
37
Trường THPT Đông Thọ
x
x
38
Trường THPT Mèo Vạc
x
x
39
Trường PT DTNT THCS&THPT Mèo Vạc
x
40
Trường PT DTNT THCS&THPT Đồng Văn
x
41
Trường THPT Đồng Văn
x
42
Trường THPT Yên Minh
x
43
Trường PT DTNT THCS&THPT Yên Minh
x
x
44
Trường THPT Mậu Duệ
x
x
45
Trường THPT Quản Bạ
x
46
Trường THPT Quyết Tiến
x
x
47
Trường PT DTNT THCS&THPT Quản Bạ
x
48
Trường PT DTNT THCS&THPT Bắc Mê
x
49
Trường THPT Bắc Mê
x
50
Trường THCS&THPT Minh Ngọc
x
51
Trường THPT Ngọc Hà
x
52
Trường THPT Chuyên Hà Giang
x
53
Trường PTDT Nội trú THPT Hà Giang
x
x
54
Trường THPT Lê Hồng Phong
x
55
Trường THCS&THPT Tùng
x
x
56
Trường THCS&THPT Linh Hồ
x
57
Trường THCS&THPT Phương Tiến
x
58
Trường THPT Việt Lâm
x
59
Trường THPT Vị Xuyên
x
60
Trường PT DTNT THCS&THPT Vị Xuyên
x
x
61
Trường THPT Tân Quang
x
62
Trường THPT Việt Vinh
x
x
63
Trường PT DTNT THCS&THPT Bắc Quang
x
x
64
Trường THPT Hùng An
x
x
65
Trường THPT Kim Ngọc
x
66
Trường THCS và THPT Liên Hiệp
x
67
Trường THPT Đồng Yên
x
x
68
Trường THPT Quang Bình
x
x
69
Trường PT DTNT THCS&THPT Quang Bình
x
70
Trường THPT Xuân Giang
x
x
71
Trường THPT Xín Mần
x
x
72
Trường PTDTNT THCS&THPT Xín Mần
x
73
Trường THCS và THPT Nà Chì
x
x
74
Trường THCS&THPT Xín Mần
x
16
TT
Tên cơ quan, đơn vị
Năm được công nhận
Ghi chú
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
75
Trường THPT Hoàng Su Phì
x
76
Trường PT DTNT THCS&THPT Hoàng Su Phì
x
77
Trường THCS&THPT Thông Nguyên
x
x
78
Trung tâm GDTX tỉnh Tuyên Quang
x
79
Trung tâm GDNN-GDTX Lâm Bình
x
80
Trung tâm GDNN-GDTX Na Hang
x
81
Trung tâm GDNN-GDTX Chiêm Hoá
x
x
82
Trung tâm GDNN-GDTX Hàm Yên
x
x
83
Trung tâm GDNN-GDTX Yên Sơn
x
x
84
Trung tâm GDNN-GDTX Sơn Dương
x
85
Trung tâm GDNN-GDTX Mèo Vạc
x
86
Trung tâm GDNN-GDTX Đồng Văn
x
x
87
Trung tâm GDNN-GDTX Yên Minh
x
88
Trung tâm GDNN-GDTX Quản Bạ
x
x
89
Trung tâm GDNN-GDTX Bắc Mê
x
90
Trung tâm GDNN-GDTX Vị Xuyên
x
x
91
Trung tâm GDNN-GDTX Quang Bình
x
92
Trung tâm GDNN-GDTX Xín Mần
x
x
93
Trung tâm GDNN-GDTX Hoàng Su Phì
x
x
94
Trung tâm GDTX Hà Giang
x
x
17
Biu s 02
TIN ĐỘ ĐÁNH GIÁ, NG NHẬN “CỘNG ĐỒNG HC TPCẤP XÃ
(m theo Kế hoch s /KH-UBND ngày /4/2026 ca y ban nn dân tnh)
TT
Tên xã, phường
Năm được công nhận
Ghi
chú
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
1
Phường An Tường
x
2
Phường Bình Thun
x
3
Phường Hà Giang 1
x
4
Phường Hà Giang 2
x
5
Phường Minh Xuân
x
6
Phường M Lâm
x
7
Phường Nông Tiến
x
8
Xã Bc Mê
x
9
Xã Bc Quang
x
10
Xã Bch Xa
x
11
Xã Bn Máy
x
12
Xã Bng Hành
x
13
Xã Bình An
x
14
Xã Bình Ca
x
15
Xã Bình Xa
x
16
Xã Chiêm Hóa
x
17
Xã Đông Thọ
x
18
Xã Đường Hng
x
19
Xã Hàm Yên
x
20
Xã H Thu
x
21
Xã Hoàng Su Phì
x
22
Xã Hồng Sơn
x
23
Xã Hùng An
x
24
Xã Hùng Đức
x
25
Xã Khuôn Lùng
x
26
Xã Kiến Thiết
x
27
Xã Lâm Bình
x
28
Xã Lao Chi
x
29
Xã Liên Hip
x
30
Xã Linh H
x
31
Xã Lùng Tám
x
32
Xã Minh Quang
x
33
Xã Minh Sơn
x
34
Xã Minh Tân
x
35
Xã Minh Thanh
x
36
Xã Nghĩa Thuận
x
37
Xã Ngọc Đường
x
38
Xã Phú Lương
x
39
Xã Phù Lưu
x
171
29
18
TT
Tên xã, phường
Năm được công nhận
Ghi
chú
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
40
Xã Quang Bình
x
41
Xã Qung Nguyên
x
42
Xã Sơn Dương
x
43
Xã Sơn Thủy
x
44
Xã Tân Quang
x
45
Xã Tân Thanh
x
46
Xã Tân Trào
x
47
Xã Thái Hòa
x
48
Xã Thái Sơn
x
49
Xã Thanh Thu
x
50
Xã Thông Nguyên
x
51
Xã Thượng Lâm
x
52
Xã Trung Hà
x
53
Xã Trung Sơn
x
54
Xã Trường Sinh
x
55
Xã V Xuyên
x
56
Xã Vit Lâm
x
57
Xã Xín Mn
x
58
Xã Xuân Vân
x
59
Xã Yên Cường
x
60
Xã Yên Phú
x
61
Xã Yên Thành
x

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 171/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×