• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 154/KH-UBND Cần Thơ xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/04/2026 07:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 154/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Khởi
Trích yếu: Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 154/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 154/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 154/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Thực hiện Chương trình số 10-CT/TU ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22
tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 28 tháng 10 năm 2025 của
Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 về việc giao chỉ tiêu
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030 thành phố Cần Thơ;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố, với những
nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố; góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện thắng lợi các chủ trương,
nghị quyết của Trung ương, Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố về đột phá
phát triển giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trong giai đoạn mới;
b) Xây dựng hệ thống cơ sở giáo dục mầm non (MN) và phổ thông công lập
theo hướng chuẩn hóa, kiên cố hóa, hiện đại hóa; bảo đảm các điều kiện về cơ sở
vật chất, thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; đổi mới quản trị
nhà trường; tạo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; nâng cao
chất lượng dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
đồng thời duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng các trường đã đạt chuẩn
quốc gia;
c) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho giáo dục;
bảo đảm thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố nhiệm kỳ 2025 - 2030; góp phần
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao
vị thế giáo dục của thành phố Cần Thơ trong khu vực.
154
07
4
2
2. Yêu cầu
a) Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia phải được xác định là
nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, liên tục của các cấp, các ngành và toàn xã hội;
triển khai thống nhất, đồng bộ ở tất cả các cơ sở giáo dục; bảo đảm tuân thủ
đúng quy định của pháp luật, thực hiện khách quan, trung thực, công khai,
minh bạch và gắn chặt với việc nâng cao chất lượng giáo dục;
b) Việc triển khai phải có lộ trình cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tiễn của
từng địa phương; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả; thực hiện đồng bộ các giải pháp
nhằm đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo; gắn với các chương trình, đề án, đặc biệt là
Chương trình xây dựng nông thôn mới và phát triển đô thị văn minh;
c) Bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
với quy hoạch mạng lưới trường lớp, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
tăng cường huy động các nguồn lực hợp pháp của xã hội; nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng nguồn lực; góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững của thành phố.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN
QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng trường chuẩn quốc gia
a) Trong thời gian qua, công tác lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố Cần Thơ được triển khai đồng bộ, có
trọng tâm, trọng điểm; bám sát các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các
nghị quyết của Trung ương, Thành ủy và phù hợp với điều kiện thực tiễn của
địa phương. Công tác này từng bước được xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong
chiến lược phát triển giáo dục, gắn với mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện và phát triển nguồn nhân lực của thành phố;
b) Ủy ban nhân dân thành phố đã quan tâm chỉ đạo sâu sát, ban hành
kịp thời các chương trình, kế hoạch và văn bản chỉ đạo điều hành liên quan đến
công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, lồng ghép vào các chỉ tiêu
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và giai đoạn. Đồng thời, Sở Giáo dục và
Đào tạo đã chủ động tham mưu, cụ thể hóa bằng hệ thống kế hoạch, hướng dẫn
chuyên môn, văn bản chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện, bảo đảm sự thống nhất,
xuyên suốt từ cấp thành phố đến cơ sở;
c) Công tác phối hợp giữa sở, ngành và chính quyền địa phương ngày càng
được tăng cường; các địa phương đã chủ động xây dựng kế hoạch, bố trí quỹ đất,
lồng ghép nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, từng bước đáp ứng yêu cầu xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia. Việc phân cấp quản lý giáo dục theo mô hình
chính quyền địa phương hai cấp được triển khai cơ bản ổn định, góp phần
nâng cao tính chủ động, trách nhiệm của địa phương trong tổ chức thực hiện;
3
d) Việc tổ chức triển khai, công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
được các cơ sở giáo dục quan tâm triển khai tự đánh giá, cải tiến chất lượng theo
tiêu chuẩn quy định. Công tác kiểm tra, đánh giá ngoài được duy trì thường xuyên,
góp phần nâng cao tính thực chất trong công nhận trường đạt chuẩn quốc gia;
ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố đã chủ động triển khai nhiều giải pháp
đồng bộ nhằm bảo đảm các điều kiện thực hiện như: củng cố đội ngũ giáo viên
và cán bộ quản lý, điều tiết, phân bổ giáo viên phù hợp; tăng cường đầu tư cơ sở
vật chất, trang thiết bị dạy học; đẩy mạnh đổi mới phương pháp giảng dạy và
nâng cao chất lượng giáo dục. Toàn thành phố hiện có quy mô mạng lưới trường
lớp tương đối ổn định với gần 1.200 cơ sở giáo dục, bao gồm cơ sở giáo dục
tư thục, tạo nền tảng thuận lợi cho việc triển khai xây dựng trường đạt chuẩn
quốc gia một cách đồng bộ;
Nhìn chung, công tác lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
trên địa bàn thành phố được thực hiện quyết liệt, có hệ thống văn bản đầy đủ,
tổ chức triển khai đồng bộ từ thành phố đến cơ sở; công tác kiểm định được
duy trì thường xuyên; nguồn lực đầu tư cho giáo dục từng bước được tăng cường;
nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và toàn xã hội về vai trò, ý nghĩa
của xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia ngày càng được nâng cao, tạo chuyển biến
tích cực trong toàn ngành.
2. Kết quả đạt được trong triển khai thực hiện xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố Cần Thơ
a) Quy mô, mạng lưới trường lớp: mạng lưới cơ sở giáo dục trên địa bàn
thành phố tiếp tục được củng cố, sắp xếp theo hướng tinh gọn, hợp lý, phù hợp
với quy hoạch và yêu cầu phát triển. Việc sáp nhập, tổ chức lại một số cơ sở
giáo dục đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn lực. Hiện nay,
toàn thành phố có 1.141 trường công lập, với 19.688 lớp học, trong đó: mầm non
329 trường, tiểu học (TH) 483 trường, trung học cơ sở (THCS) 238 trường,
trung học phổ thông (THPT) 91 trường. Quy mô trường lớp và học sinh cơ bản
ổn định; tỷ lệ huy động học sinh ra lớp duy trì ở mức cao; công tác phổ cập
giáo dục và xóa mù chữ được giữ vững và nâng cao. Việc phát triển mạng lưới
trường lớp theo hướng đồng bộ đã tạo nền tảng thuận lợi cho việc triển khai các
tiêu chí xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia;
b) Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học: cơ sở vật chất trường học tiếp tục
được quan tâm đầu tư theo hướng chuẩn hóa, kiên cố hóa và từng bước hiện đại
hóa. Toàn thành phố có 19.258 phòng học và phòng chức năng, trong đó tỷ lệ
phòng học kiên cố khối phổ thông đạt 86,74%; hệ thống phòng học, phòng bộ
môn cơ bản đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Nhiều trường được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, bổ sung phòng học, phòng
chức năng và trang thiết bị dạy học. Việc đầu tư có trọng tâm, trọng điểm đã góp
phần cải thiện điều kiện dạy học, tạo tiền đề quan trọng để các cơ sở giáo dục
đạt chuẩn quốc gia;
4
c) Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục: tiếp tục được củng cố về
số lượng, nâng cao về chất lượng, cơ bản đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Toàn ngành hiện có 39.139 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; trong đó
95,78% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, 23,96% trên chuẩn. Đội ngũ có
tinh thần trách nhiệm cao, năng động, sáng tạo, tích cực đổi mới phương pháp
dạy học và quản lý. Ngành đã triển khai nhiều giải pháp linh hoạt như điều động,
dạy liên trường, hợp đồng, thỉnh giảng… nhằm khắc phục tình trạng thiếu giáo
viên, bảo đảm yêu cầu “có học sinh phải có giáo viên đứng lớp”;
d) Chất lượng và hiệu quả giáo dục: chất lượng giáo dục các cấp học
tiếp tục được duy trì và nâng cao. Tỷ lệ huy động học sinh đến trường đạt cao;
công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ được giữ vững. Kỳ thi tốt nghiệp THPT
năm 2025 đạt tỷ lệ 99,32%, nhiều đơn vị đạt 100%; học sinh thành phố đạt
nhiều thành tích tại các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, khoa học kỹ thuật và các
sân chơi trí tuệ trong nước, quốc tế. Giáo dục toàn diện có nhiều chuyển biến
tích cực; tỷ lệ học sinh lưu ban giảm; chất lượng mũi nhọn được khẳng định,
góp phần nâng cao chất lượng các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia;
đ) Huy động nguồn lực cho giáo dục: công tác huy động nguồn lực tiếp
tục được đẩy mạnh, tạo sự đồng thuận và tham gia tích cực của toàn xã hội.
Ngoài ngân sách nhà nước, các địa phương đã chủ động huy động hiệu quả
nguồn lực xã hội hóa để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và hỗ trợ
nâng cao năng lực đội ngũ. Việc kết hợp nhiều nguồn lực đã góp phần cải thiện
điều kiện dạy học, từng bước hoàn thiện các tiêu chí về cơ sở vật chất và
nâng cao chất lượng giáo dục;
e) Kết quả xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2021 - 2025:
công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
được triển khai đồng bộ, đúng quy định. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025,
toàn thành phố có 746/1.149 trường MN và phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia,
đạt tỷ lệ 64,93%, cụ thể: Mầm non: 263/334 trường, đạt 78,74%; Tiểu học:
287/486 trường, đạt 59,05%; THCS: 152/238 trường, đạt 63,86%; THPT: 44/91
trường, đạt 48,35%. Kết quả trên cho thấy sự nỗ lực của toàn ngành trong việc
từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng các tiêu chí trường chuẩn
quốc gia, tạo nền tảng quan trọng cho giai đoạn tiếp theo.
3. Những khó khăn trong quá trình triển khai xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia
Trong quá trình triển khai xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn
thành phố, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn tồn tại một số khó khăn,
hạn chế chủ yếu như sau:
a) Một số cơ sở giáo dục, đặc biệt là các trường được thành lập từ lâu, có
diện tích khuôn viên hạn chế, không đáp ứng yêu cầu về diện tích đất bình quân
trên học sinh theo quy định. Việc mở rộng diện tích gặp nhiều khó khăn do
quỹ đất tại khu vực đô thị ngày càng hạn hẹp. Bên cạnh đó, một số trường còn
5
thiếu phòng chức năng, phòng bộ môn hoặc các hạng mục phụ trợ chưa đạt chuẩn,
gây ảnh hưởng đến việc hoàn thiện các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia. Nhu cầu
đầu tư cho giáo dục, đặc biệt là xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang
thiết bị dạy học và duy tu, bảo dưỡng trường lớp là rất lớn. Tuy nhiên, nguồn
kinh phí đầu tư cho sự nghiệp giáo dục còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu
phát triển trong giai đoạn hiện nay. Việc huy động nguồn lực xã hội hóa giáo dục ở
một số địa bàn còn gặp khó khăn, chưa phát huy được tối đa sự tham gia của các
tổ chức, cá nhân trong đầu tư phát triển giáo dục;
b) Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên giữa các đơn vị chưa đồng đều về
năng lực chuyên môn và kỹ năng quản lý, ảnh hưởng đến chất lượng công tác tự
đánh giá và xây dựng hồ sơ trường đạt chuẩn. Bên cạnh đó, tình trạng thiếu giáo
viên vẫn còn diễn ra ở nhiều cấp học (toàn ngành thiếu trên 2.000 giáo viên),
gây áp lực trong việc tổ chức dạy học và triển khai các tiêu chí về đội ngũ theo
quy định;
Nhìn chung, các khó khăn nêu trên có tính chất tổng hợp, liên quan đến
nhiều yếu tố như quy hoạch, nguồn lực, đội ngũ và cơ chế quản lý. Do đó, trong
thời gian tới cần có giải pháp đồng bộ, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các
ngành và địa phương nhằm tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia.
III. NỘI DUNG
1. Mục tiêu chung
a) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo; cụ thể hóa Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Chương trình số
10-CTr/TU của Thành ủy và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố
Cần Thơ nhiệm kỳ 2025-2030 phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương;
b) Tập trung xây dựng hệ thống trường MN và phổ thông công lập đạt chuẩn
quốc gia giai đoạn 2026-2030 gắn với nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,
phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
hội nhập quốc tế; góp phần xây dựng thành phố Cần Thơ văn minh, hiện đại, là
trung tâm giáo dục - đào tạo của vùng. Đẩy mạnh chuẩn hóa, kiên cố hóa, hiện đại
hóa cơ sở vật chất trường học; phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên đạt chuẩn, đồng bộ về cơ cấu; đổi mới quản trị nhà trường, nâng
cao chất lượng dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;
c) Triển khai thực hiện theo lộ trình phù hợp, bảo đảm tính khả thi; gắn với
quy hoạch mạng lưới trường lớp, kế hoạch đầu tư công và các chương trình
mục tiêu; đồng thời huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục,
góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
bền vững và nâng cao vị thế giáo dục của thành phố trong khu vực.
6
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng đối với 746 trường đã được
công nhận đạt chuẩn quốc gia, bảo đảm tiếp tục đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn
theo quy định hiện hành; đồng thời từng bước nâng cao chất lượng, hướng đến
đạt chuẩn ở mức độ cao hơn;
b) Phấn đấu đến năm 2030, toàn thành phố có 970/1.141 trường MN và
phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 85,01% (tăng thêm 224 trường so
với thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025), bao gồm cả mức độ 1 và mức độ 2;
trong đó tăng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, đạt chỉ tiêu đề ra của
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ
2025 - 2030, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục bền vững.
Bảng tổng hợp mục tiêu đến năm 2030
Bậc học,
cấp học
Tổng số
trường đạt
chuẩn đến
năm 2030
Mầm non
299
Tiểu học
405
THCS
199
THPT
67
Tổng cộng
970
Trong đó: có 299 trường MN đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 90,88%
(tăng 36 trường); có 405 trường TH đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 83,85%
(tăng 118 trường); có 199 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 83,61%
(tăng 47 trường); có 67 trường THPT đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 73,63%
(tăng 23 trường).
3. Phân kỳ lộ trình thực hiện giai đoạn 2026 - 2030
a) Phân kỳ số trường đạt chuẩn theo từng năm
Năm
Số trường công nhận
đạt chuẩn trong năm
Tổng số trường đạt
chuẩn
Tỷ lệ (%)
2025
0
746/1.141
65,39%
2026
47
793/1.141
69,50%
2027
46
839/1.141
73,53%
2028
45
884/1.141
77,48%
2029
43
927/1.141
81,24%
2030
43
970/1.141
85,01%
Tổng
224
7
b) Phân kỳ theo từng cấp học (giai đoạn 2026 - 2030)
Năm
Mầm non
Tiểu học
THCS
THPT
Tổng
2026
8
24
10
5
47
2027
7
24
10
5
46
2028
7
24
9
5
45
2029
7
23
9
4
43
2030
7
23
9
4
43
Tổng
36
118
47
23
224
c) Kết quả dự kiến đến năm 2030
Đến năm 2030, hệ thống trường học trên địa bàn thành phố cơ bản được
chuẩn hóa về điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ và chất lượng giáo dục theo
quy định; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia tăng đồng đều ở các cấp học, trong đó
bậc mầm non đạt tỷ lệ cao nhất, tạo nền tảng vững chắc cho nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện và phát triển nguồn nhân lực địa phương.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện quy hoạch và phát triển mạng lưới trường, lớp học
a) Tổ chức rà soát, đánh giá toàn diện hiện trạng mạng lưới trường, lớp học
trên địa bàn thành phố, bao gồm quy mô, phân bố, điều kiện cơ sở vật chất
và khả năng đáp ứng nhu cầu học tập của người dân. Trên cơ sở đó, điều chỉnh
quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục theo hướng phù hợp với tốc độ đô thị hóa,
biến động dân số và xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương;
bảo đảm phân bố hợp lý giữa các khu vực nội thành, ngoại thành và khu vực
nông thôn, tránh tình trạng quá tải cục bộ hoặc lãng phí nguồn lực đầu tư;
bảo đảm quỹ đất dành cho giáo dục theo đúng tiêu chuẩn quy định. Rà soát,
bố trí quỹ đất phù hợp để xây dựng mới, mở rộng hoặc nâng cấp các cơ sở
giáo dục, đáp ứng yêu cầu về diện tích bình quân trên học sinh theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với các trường hiện hữu có diện tích hạn chế,
cần có lộ trình điều chỉnh, mở rộng hoặc sắp xếp lại để bảo đảm điều kiện đạt
chuẩn quốc gia;
b) Tổ chức rà soát, xây dựng và triển khai quy hoạch mạng lưới trường lớp
trên địa bàn thành phố theo hướng đồng bộ, liên thông giữa các cấp học, bảo đảm
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và định hướng phát triển
nguồn nhân lực; trong đó, ưu tiên phát triển các cơ sở giáo dục tại các khu đô thị
mới, khu công nghiệp và khu dân cư tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của
người dân, nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục và giảm tải cho các cơ sở giáo dục
hiện hữu.
8
c) Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành và địa phương trong công tác
quy hoạch, quản lý và sử dụng đất giáo dục; gắn quy hoạch mạng lưới trường
lớp với kế hoạch đầu tư công trung hạn, các chương trình mục tiêu và định hướng
phát triển đô thị thông minh của thành phố. Khuyến khích huy động các nguồn
lực xã hội tham gia đầu tư phát triển hệ thống cơ sở giáo dục, đặc biệt là tại các
khu vực có nhu cầu cao;
d) Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp học tại
các địa bàn còn khó khăn, vùng ven, vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số,
nơi điều kiện kinh tế - xã hội còn hạn chế. Việc đầu tư cần hướng đến thu hẹp
khoảng cách về điều kiện học tập, chất lượng giáo dục giữa các khu vực, bảo đảm
công bằng trong tiếp cận giáo dục, góp phần thực hiện hiệu quả mục tiêu phát triển
giáo dục toàn diện và bền vững. Việc hoàn thiện quy hoạch và phát triển
mạng lưới trường lớp học cần được thực hiện theo lộ trình cụ thể, bảo đảm
tính khả thi, hiệu quả và bền vững, góp phần tạo nền tảng vững chắc để
nâng cao tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia, đồng thời đáp ứng yêu cầu đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong
giai đoạn 2026-2030 và những năm tiếp theo.
2. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
a) Tập trung huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để từng bước
chuẩn hóa, kiên cố hóa và hiện đại hóa hệ thống cơ sở vật chất trường học trên
địa bàn thành phố. Trên cơ sở quy hoạch mạng lưới trường lớp và nhu cầu thực
tế, ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư công để thực hiện kiên cố hóa 100% phòng học,
thay thế dần các phòng học tạm, phòng học xuống cấp; bảo đảm các cơ sở giáo dục
có đủ phòng học để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo chương trình giáo dục
phổ thông mới;
b) Tập trung bổ sung, hoàn thiện hệ thống phòng bộ môn, thư viện,
phòng chức năng và các công trình phụ trợ theo quy định; bảo đảm các điều kiện
phục vụ dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Đặc biệt, chú trọng đầu tư trang thiết bị dạy học tối thiểu và thiết bị dạy học
hiện đại, góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng kiểm tra,
đánh giá và phát triển năng lực người học. Đây là một trong những tiêu chí
quan trọng trong công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo các quy định
hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Đẩy mạnh đầu tư xây dựng trường học theo hướng hiện đại, từng bước
hình thành mô hình trường học thông minh, lớp học số; tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong dạy học và quản lý giáo dục. Tập trung
phát triển hạ tầng số, trang bị thiết bị công nghệ, xây dựng học liệu số, thư viện
điện tử, tạo môi trường học tập linh hoạt, tương tác cao, đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục và hội nhập quốc tế. Việc phát triển trường học thông minh cần gắn với
định hướng xây dựng hệ sinh thái giáo dục số của thành phố, phù hợp với xu thế
phát triển giáo dục hiện đại và yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
9
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học không chỉ là
yêu cầu bắt buộc để đạt chuẩn quốc gia mà còn là nền tảng quan trọng để nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện, góp phần xây dựng nền giáo dục thành phố
Cần Thơ theo hướng hiện đại, tiên tiến, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trong giai đoạn mới.
3. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
a) Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ
trọng tâm, xuyên suốt, có ý nghĩa quyết định đến chất lượng giáo dục và kết quả
xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Các sở, ngành, địa phương và cơ sở giáo dục
phải tập trung triển khai đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp nhằm
xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, vững vàng về chuyên môn,
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn 2026-2030;
b) Thực hiện rà soát thực trạng đội ngũ hiện có, tổ chức sắp xếp, bố trí
giáo viên phù hợp với quy mô trường lớp, đặc điểm từng địa bàn và yêu cầu
dạy học; khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ giữa các cấp học,
môn học, nhất là đối với các môn học đặc thù như Ngoại ngữ, Tin học,
Nghệ thuật. Đồng thời, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bổ sung đội ngũ
giáo viên và nhân viên trường học bảo đảm đủ số lượng theo định mức quy định,
đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện;
c) Tiếp tục thực hiện lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo của đội ngũ
giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục, theo
Nghị định số 71/2020/NĐ-CP; bảo đảm 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ
đào tạo theo quy định, từng bước nâng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn. Tăng cường
công tác đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và theo vị trí việc làm; chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ sư phạm, năng lực tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu
đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Đặc biệt, tập trung bồi dưỡng, phát triển
năng lực số cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; nâng cao khả năng
ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác học liệu số, tổ chức dạy học trực tuyến
và kết hợp, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục;
d) Quan tâm nâng cao năng lực quản trị nhà trường cho đội ngũ cán bộ
quản lý theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp; tăng cường bồi dưỡng kỹ năng
lãnh đạo, quản lý, xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường, quản lý chất lượng
và điều hành hoạt động giáo dục trong điều kiện tự chủ và hội nhập. Xây dựng
đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất, năng lực, uy tín, đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục trong giai đoạn mới. Đồng thời, tiếp tục thực hiện đầy đủ, kịp thời các
chế độ, chính sách đối với giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; có cơ chế
khuyến khích, thu hút, trọng dụng nhân tài, tạo động lực để đội ngũ yên tâm
công tác, cống hiến cho sự nghiệp giáo dục. Phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên
như là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục, góp phần quan trọng trong việc
xây dựng và duy trì các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định;
10
Việc phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục cần được
thực hiện đồng bộ, có lộ trình cụ thể, gắn với các chương trình, đề án phát triển
nguồn nhân lực của thành phố, bảo đảm tính bền vững, lâu dài, đáp ứng yêu cầu
phát triển giáo dục và đào tạo trong giai đoạn 2026-2030 và những năm tiếp theo.
4. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học
a) Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện là nhiệm vụ trọng tâm,
xuyên suốt trong quá trình xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, đồng thời là tiêu
chí cốt lõi phản ánh hiệu quả thực chất của công tác giáo dục và đào tạo. Các sở,
ngành, địa phương và cơ sở giáo dục phải tập trung triển khai đồng bộ, quyết liệt
các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục theo định hướng
phát triển phẩm chất, năng lực người học;
b) Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường áp dụng các phương pháp,
kỹ thuật dạy học hiện đại; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển
đổi số trong dạy học, kiểm tra, đánh giá. Nâng cao chất lượng tổ chức các
hoạt động giáo dục, đặc biệt là hoạt động trải nghiệm, giáo dục STEM,
STEAM, giáo dục hướng nghiệp, góp phần phát triển toàn diện cho học sinh;
c) Đẩy mạnh giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống
và kỹ năng công dân; xây dựng văn hóa học đường, kỷ cương, nề nếp trong các
cơ sở giáo dục. Tổ chức hiệu quả các phong trào thi đua, hoạt động văn hóa,
văn nghệ, thể dục thể thao, giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện. Đối với giáo dục mầm non, tập trung nâng cao
chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ; tăng tỷ lệ trẻ học bán trú;
sử dụng hiệu quả Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi; từng bước cho trẻ làm
quen với tin học, ngoại ngữ phù hợp với độ tuổi. Đối với giáo dục phổ thông,
nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày; triển khai hiệu quả Chương trình giáo
dục phổ thông 2018, Đề án “Đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong
trường học”, tăng tỷ lệ học sinh học Tin học, Ngoại ngữ; tổ chức tốt các hoạt động
bán trú, nội trú; nâng cao năng lực ngoại ngữ, đáp ứng yêu cầu hội nhập. Tập trung
nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, đồng thời chú trọng giáo dục đại trà;
tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém; phấn đấu giảm
tỷ lệ học sinh yếu, kém, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học, lưu ban; nâng cao tỷ lệ học
sinh khá, giỏi và kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Đồng thời, đổi mới
công tác kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh,
bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác;
d) Gắn nâng cao chất lượng giáo dục với yêu cầu duy trì và nâng cao
chất lượng các trường đã đạt chuẩn quốc gia; tổ chức rà soát, đánh giá định kỳ,
kịp thời chấn chỉnh những hạn chế, bảo đảm duy trì vững chắc các tiêu chí.
Khuyến khích các cơ sở giáo dục xây dựng mô hình giáo dục tiên tiến, tăng cường
hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục theo
hướng tiếp cận chuẩn khu vực và quốc tế;
11
Việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện phải được thực hiện đồng bộ,
có chiều sâu, gắn với các giải pháp về cơ sở vật chất, đội ngũ và quản trị nhà trường;
góp phần nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia và đáp ứng yêu cầu
phát triển giáo dục và đào tạo của thành phố Cần Thơ trong giai đoạn 2026-2030.
5. Đổi mới quản trị nhà trường và công tác kiểm định, bảo đảm
chất lượng giáo dục
a) Đổi mới quản trị nhà trường và nâng cao hiệu quả công tác kiểm định
chất lượng giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo đảm tính bền vững trong
xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Các cơ quan, đơn vị và cơ sở giáo dục phải
triển khai đồng bộ, nghiêm túc các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý, đồng thời bảo đảm chất lượng giáo dục theo các tiêu chuẩn quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Tổ chức thực hiện đầy đủ, đúng quy định công tác tự đánh giá tại các
cơ sở giáo dục; xem đây là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, gắn với quá trình
cải tiến chất lượng giáo dục của từng đơn vị. Các cơ sở giáo dục phải chủ động
rà soát, đối chiếu các tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định chất lượng và công nhận đạt
chuẩn quốc gia; xây dựng kế hoạch tự đánh giá khoa học, thực chất, phản ánh
đúng hiện trạng, làm cơ sở để đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng; bảo đảm
khách quan, công khai, minh bạch trong quá trình công nhận trường đạt chuẩn
quốc gia theo các Thông tư hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường
vai trò của các cơ quan quản lý trong việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động
tự đánh giá và đánh giá ngoài; kịp thời chấn chỉnh những hạn chế, thiếu sót, bảo
đảm việc đánh giá đúng thực chất, tránh hình thức;
c) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong
quản lý, kiểm định và bảo đảm chất lượng giáo dục. Triển khai hệ thống quản lý
dữ liệu số, hồ sơ điện tử phục vụ công tác tự đánh giá; sử dụng các nền tảng số
để quản lý minh chứng, theo dõi, đánh giá và cải tiến chất lượng giáo dục.
Qua đó, nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thủ tục hành chính, đồng thời bảo đảm
tính chính xác, kịp thời trong công tác công nhận trường chuẩn quốc gia. Bảo đảm
nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan trong toàn bộ quá trình quản trị và
kiểm định chất lượng giáo dục. Tăng cường sự tham gia giám sát của các cơ quan
quản lý, tổ chức đoàn thể, phụ huynh và xã hội đối với hoạt động của các cơ sở
giáo dục; qua đó nâng cao trách nhiệm của các đơn vị, củng cố niềm tin của
Nhân dân đối với chất lượng giáo dục của thành phố.
6. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục, xây dựng hệ sinh thái
giáo dục thông minh
a) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm, có
tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đổi mới phương thức quản lý
và dạy học, đồng thời tạo nền tảng xây dựng các cơ sở giáo dục đạt chuẩn
quốc gia theo hướng hiện đại, hội nhập. Các sở, ngành, địa phương và cơ sở
giáo dục phải tập trung triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp phát triển
giáo dục số, phù hợp với định hướng xây dựng hệ sinh thái giáo dục thông
minh của thành phố;
12
b) Tổ chức xây dựng và hoàn thiện hệ sinh thái giáo dục số trên địa bàn
thành phố theo hướng đồng bộ, liên thông và tích hợp. Tập trung phát triển
hạ tầng số, bảo đảm kết nối internet tốc độ cao đến 100% cơ sở giáo dục;
hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia,
phục vụ công tác quản lý, điều hành và ra quyết định. Đẩy mạnh triển khai
các nền tảng quản lý giáo dục, học tập trực tuyến, tuyển sinh trực tuyến,
dịch vụ công trực tuyến trong giáo dục, bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả và
an toàn thông tin. Tham mưu tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hiện lộ trình
thi tốt nghiệp trên máy tính theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ
năm 2027 đến 2030;
c) Tăng cường phát triển học liệu số, thư viện điện tử, kho học liệu
dùng chung của thành phố; khuyến khích giáo viên xây dựng, chia sẻ và khai thác
học liệu điện tử phục vụ dạy học. Phấn đấu đến năm 2030: 100% cơ sở giáo dục
có thư viện số hoặc kho học liệu điện tử; 100% giáo viên sử dụng học liệu số
trong giảng dạy; ít nhất 50% bài giảng được số hóa và sử dụng trong dạy học.
Đẩy mạnh triển khai mô hình lớp học thông minh, trường học thông minh gắn
với ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị dạy học hiện đại. Từng bước trang bị
bảng tương tác, thiết bị trình chiếu, hệ thống quản lý lớp học số, tạo môi trường
học tập trực quan, sinh động, tăng cường khả năng tương tác giữa giáo viên và
học sinh. Phấn đấu đến năm 2030 trên 70% trường phổ thông có phòng học
thông minh hoặc lớp học số; 100% trường học ứng dụng công nghệ trong
kiểm tra, đánh giá;
d) Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ tiên tiến
trong dạy học và quản lý giáo dục. Phối hợp, tham mưu triển khai mạnh mẽ
công tác ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI (nhận biết cách AI hoạt động, áp dụng AI
vào thực tiễn, đánh giá tác động xã hội, sử dụng AI có đạo đức; đảm bảo tính
minh bạch, công bằng, bảo mật dữ liệu và chịu trách nhiệm về nội dung do AI
tạo ra). Khuyến khích các cơ sở giáo dục áp dụng các công cụ AI trong hỗ trợ
giảng dạy, cá thể hóa việc học, phân tích kết quả học tập, hỗ trợ đánh giá năng
lực học sinh; đồng thời ứng dụng AI trong quản lý nhà trường, dự báo nhu
cầu giáo dục và nâng cao hiệu quả điều hành. Việc triển khai cần bảo đảm phù
hợp điều kiện thực tế, an toàn thông tin và tuân thủ các quy định pháp luật;
đ) Đẩy mạnh bồi dưỡng năng lực số cho đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý, bảo đảm sử dụng thành thạo các nền tảng số, công cụ dạy học trực tuyến
và ứng dụng công nghệ mới. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức về
chuyển đổi số trong giáo dục đối với cán bộ, giáo viên, học sinh và phụ huynh;
tạo sự đồng thuận và tham gia tích cực của toàn xã hội.
7. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho giáo dục
a) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho giáo dục là
giải pháp có ý nghĩa quyết định nhằm bảo đảm thực hiện thành công mục tiêu
xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố. Các sở, ngành,
địa phương phải xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, triển khai đồng bộ,
quyết liệt, bảo đảm đủ nguồn lực để thực hiện các tiêu chí về cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học và phát triển đội ngũ;
13
b) Tiếp tục khẳng định vai trò chủ đạo của ngân sách nhà nước trong
đầu tư cho giáo dục; ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm
cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đặc biệt là các dự án xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia, các công trình phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học
và hạ tầng số. Phấn đấu giai đoạn 2026-2030: tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục
và đào tạo duy trì ở mức tối thiểu 20% tổng chi ngân sách địa phương;
phấn đấu đạt 100% dự án đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia được
bố trí đủ vốn theo tiến độ kế hoạch;
c) Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực hợp pháp từ
tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển giáo dục. Xây dựng và
triển khai các cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng
đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực giáo dục; khuyến khích phát triển các
cơ sở giáo dục ngoài công lập chất lượng cao. Tăng cường triển khai các hình thức
hợp tác công - tư (PPP) trong đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục, đặc biệt tại các
khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung; khuyến khích doanh nghiệp
tham gia đầu tư, tài trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị, học liệu và các chương trình
giáo dục. Đồng thời, huy động sự tham gia của cộng đồng, các tổ chức xã hội,
hội khuyến học, hội phụ huynh học sinh trong việc hỗ trợ phát triển giáo dục;
d) Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực đầu tư; bảo đảm
công khai, minh bạch, đúng mục đích, tránh thất thoát, lãng phí. Tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn; gắn trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong quản lý và sử dụng nguồn lực đầu tư
cho giáo dục. Đồng thời, thực hiện lồng ghép hiệu quả các chương trình, đề án,
dự án có liên quan đến giáo dục, như chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, chương trình chuyển đổi số, các đề án phát triển giáo dục
của thành phố, nhằm tối ưu hóa nguồn lực, tránh trùng lặp, nâng cao hiệu quả
đầu tư.
8. Tăng cường công tác truyền thông và tổ chức thực hiện, kiểm tra,
giám sát
a) Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức của toàn xã hội
về vai trò, ý nghĩa của việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Tổ chức
tuyên truyền thường xuyên, đa dạng hình thức trên các phương tiện thông tin
đại chúng, nền tảng số và trong hệ thống chính trị cơ sở; phát huy vai trò của
Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, hội khuyến học, hội phụ huynh
học sinh trong việc vận động, giám sát và tham gia thực hiện. Tăng cường sự
tham gia của cộng đồng, góp phần huy động nguồn lực xã hội cho giáo dục;
b) Tăng cường tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và truyền thông là
giải pháp bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và bền vững của Kế hoạch xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2030. Các sở, ngành, địa phương và
cơ sở giáo dục phải tập trung triển khai đồng bộ, quyết liệt, xác định rõ trách nhiệm,
lộ trình và kết quả đầu ra cụ thể;
14
c) Tổ chức triển khai kế hoạch theo nguyên tắc rõ người, rõ việc, rõ tiến
độ, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ quy trình. Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát theo hướng thực chất, hiệu quả; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong quá trình triển khai. Gắn kết quả thực hiện kế hoạch với công tác
thi đua, khen thưởng, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị, địa phương. Đồng thời, xử lý nghiêm các trường hợp thiếu
trách nhiệm, chậm tiến độ hoặc thực hiện không hiệu quả. Thiết lập cơ chế
theo dõi, đánh giá định kỳ việc thực hiện kế hoạch. Tổ chức kiểm tra, giám sát ít
nhất 01 lần/năm đối với các địa phương và cơ sở giáo dục; thực hiện sơ kết
hằng năm, tổng kết giữa kỳ (năm 2028) và tổng kết toàn diện vào năm 2030.
Phấn đấu: 100% địa phương xây dựng và triển khai kế hoạch chi tiết hằng năm
về trường đạt chuẩn quốc gia; 100% cơ sở giáo dục thuộc lộ trình được kiểm tra,
giám sát định kỳ;
d) Xây dựng và duy trì cơ chế công khai, minh bạch trong quá trình
thực hiện kế hoạch; công bố công khai kết quả công nhận trường đạt chuẩn
quốc gia và tiến độ thực hiện các chỉ tiêu theo từng năm. Qua đó, nâng cao
trách nhiệm giải trình của các cơ quan, đơn vị, tạo niềm tin và sự đồng thuận
của Nhân dân.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Theo phân cấp ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước chi sự nghiệp giáo dục theo phân cấp: Mầm non,
Tiểu học và Trung học cơ sở thuộc cấp xã, phường; Trung học phổ thông thuộc
cấp thành phố.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Ngân sách chi đầu tư phát triển (kế hoạch đầu tư công trung hạn và
hằng năm);
b) Nguồn lồng ghép từ các Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, các chương trình, đề án, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Nguồn thu hợp pháp của các cơ sở giáo dục theo quy định;
d) Nguồn tài trợ, viện trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
đ) Các nguồn vốn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức Đoàn thể
thành phố
a) Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia xây dựng trường
đạt chuẩn quốc gia; gắn với các phong trào, cuộc vận động như “Toàn dân
đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, khuyến học, khuyến tài,
xây dựng xã hội học tập;
15
b) Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội trong quá trình triển khai
thực hiện kế hoạch; phối hợp giám sát việc huy động, quản lý và sử dụng các
nguồn lực xã hội hóa giáo dục, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định của
pháp luật.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Là cơ quan chủ trì, có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch trên phạm vi toàn thành phố; bảo đảm
thực hiện thống nhất, đúng quy định, đúng lộ trình và đạt mục tiêu đề ra;
b) Chủ động xây dựng kế hoạch hằng năm, xác định rõ chỉ tiêu, lộ trình và
danh mục các cơ sở giáo dục đăng ký đạt chuẩn quốc gia; hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ về công tác tự đánh giá, cải tiến chất lượng và xây dựng trường đạt chuẩn
quốc gia cho các địa phương và cơ sở giáo dục;
c) Có trách nhiệm rà soát, tổng hợp nhu cầu đầu tư cơ sở vật chất, trang
thiết bị trường, lớp học đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo
phân kỳ đầu tư, đảm bảo tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia theo chỉ tiêu kế hoạch;
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường
rà soát, cập nhật danh mục các cơ sở giáo dục theo lộ trình. Tăng cường công tác
kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch; theo dõi tiến độ, kiểm tra hồ sơ
minh chứng, việc thực hiện các tiêu chuẩn; kịp thời hướng dẫn, hỗ trợ tháo gỡ
khó khăn, chấn chỉnh những tồn tại trong quá trình triển khai;
đ) Tổ chức thẩm định hồ sơ, đề nghị công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
theo quy định. Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố
về kết quả thực hiện kế hoạch; đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu của các
địa phương, đơn vị; tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng các tập thể,
cá nhân thực hiện tốt; đồng thời đề xuất giải pháp xử lý đối với các trường hợp
không bảo đảm tiến độ.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị
liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp
giáo dục để thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch theo quy định; ưu tiên bố trí
cho các cơ sở giáo dục trong lộ trình đạt chuẩn quốc gia hằng năm;
b) Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
thực hiện bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, tiết kiệm và hiệu quả;
c) Phối hợp tham mưu điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn
và hằng năm; theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện các dự án đầu tư liên quan;
kịp thời phối hợp tháo gỡ khó khăn về cơ chế, thủ tục tài chính theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân xã,
phường rà soát quỹ đất, nhu cầu sử dụng đất của các cơ sở giáo dục; tham mưu
bố trí đủ quỹ đất theo quy định, đặc biệt đối với các trường còn thiếu diện tích;
16
b) Hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương và cơ sở giáo dục thực hiện các thủ tục
về giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; kịp thời phối hợp giải quyết
các vướng mắc liên quan đến đất đai;
c) Chỉ đạo tăng cường công tác bảo vệ môi trường, cảnh quan trường học;
bảo đảm điều kiện vệ sinh, an toàn môi trường trong và xung quanh cơ sở giáo dục.
5. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát quy hoạch xây dựng
đô thị và nông thôn; hướng dẫn việc thiết kế, đầu tư xây dựng trường học bảo đảm
phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn và yêu cầu về cơ sở vật chất trường đạt chuẩn
quốc gia;
b) Hướng dẫn chủ đầu tư, địa phương trong công tác lập, thẩm định thiết kế,
dự toán theo thẩm quyền; quản lý chất lượng công trình; kiểm tra, giám sát việc
tuân thủ các quy định kỹ thuật, bảo đảm tiến độ và hiệu quả đầu tư.
6. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân xã,
phường tham mưu cơ quan có thẩm quyền giao, điều chỉnh số lượng người làm
việc trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập theo đúng định mức và quy định
hiện hành;
b) Hướng dẫn tuyển dụng, sử dụng, bố trí đội ngũ viên chức ngành giáo dục
theo vị trí việc làm; bảo đảm cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu triển khai
Chương trình giáo dục phổ thông và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo các cơ quan
báo chí, hệ thống truyền thông cơ sở tăng cường công tác tuyên truyền về
mục tiêu, ý nghĩa của việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia;
b) Đẩy mạnh lan tỏa các mô hình tiêu biểu, cách làm hiệu quả; góp phần
nâng cao nhận thức xã hội, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia của
cộng đồng trong phát triển giáo dục và đào tạo.
8. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn;
xây dựng kế hoạch cụ thể hằng năm, xác định rõ lộ trình, tiến độ thực hiện
đối với từng cơ sở giáo dục;
b) Có trách nhiệm rà soát, tổng hợp nhu cầu đầu tư cơ sở vật chất, trang
thiết bị trường, lớp học đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo
phân kỳ đầu tư đảm bảo tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia theo chỉ tiêu kế hoạch.
Chủ động bố trí ngân sách địa phương; lồng ghép các chương trình, dự án;
huy động các nguồn lực hợp pháp để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các
trường trong lộ trình đạt chuẩn quốc gia;
17
c) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị phối hợp với ngành giáo dục rà soát nhu cầu
đất đai, cơ sở vật chất; hoàn thiện các thủ tục pháp lý liên quan; bảo đảm điều kiện
triển khai đánh giá ngoài và công nhận trường đạt chuẩn;
d) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện tại các cơ sở giáo dục;
kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý các khó khăn, vướng mắc; chịu trách nhiệm
về kết quả thực hiện chỉ tiêu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trong quá trình triển khai thực hiện
nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị báo cáo về Sở Giáo dục và
Đào tạo tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo
kịp thời./.
Nơi nhận:
- TT: TU, HĐND, UBND TP;
- Các đơn vị có tên tại Mục VI;
- VP UBND TP (2C);
- Lưu: VT, Nghiêm.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 154/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 154/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 154/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×