• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 154/KH-UBND Cần Thơ xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/04/2026 07:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 154/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Khởi
Trích yếu: Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 154/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 154/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 154/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Thực hiện Chương trình s10-CT/TU ngày 31 tháng 12 m 2025 của
Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22
tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 28 tháng 10 năm 2025 của
Đảng bộ thành phố Cần T lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 về vic giao ch tiêu
Kế hoạch phát triển kinh tế - hội giai đoạn 2026 - 2030 thành phố Cần Thơ;
y ban nhân dân thành ph ban hành Kế hoch xây dựng trưng đt
chun quc gia giai đon 2026 - 2030 trên đa bàn thành ph, vi nhng
nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác xây dựng tờng đạt
chun quc gia giai đon 2026 - 2030 trên đa bàn thành ph; góp phn
nâng cao chất ợng giáo dục toàn diện, thực hiện thắng lợi c chtrương,
nghị quyết của Trung ương, Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố về đột phá
phát trin giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - hội
trong giai đoạn mới;
b) Xây dựng h thống cơ sở giáo dục mầm non (MN) phổ thông công lập
theo ớng chuẩn a, kiên ca, hiện đại a; bảo đảm c điều kiện về sở
vật chất, thiết bdạy học, đội ngũ giáo viên cán bộ quản lý; đổi mới quản trị
nhà trường; tạo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; nâng cao
chất lượng dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
đồng thời duy t, củng cvà nâng cao cht lượng c trường đã đạt chuẩn
quốc gia;
c) Huy động và sdụng hiệu qucác nguồn lực đầu tư cho giáo dc;
bảo đảm thực hiện đạt vượt các chỉ tiêu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
theo Nghị quyết Đại hội Đảng b thành phnhiệm k2025 - 2030; p phần
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao
vị thế giáo dục của thành ph Cần T trong khu vực.
154
07
4
2
2. Yêu cầu
a) Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia phải được xác định
nhiệm vụ trọng tâm, thường xun, liên tục của c cấp, các ngành toàn hội;
triển khai thống nhất, đồng bộ tất cả các sở giáo dục; bảo đảm tuân thủ
đúng quy định ca pháp luật, thực hiện khách quan, trung thực, công khai,
minh bạch và gắn chặt với việc nâng cao chất lượng giáo dục;
b) Việc triển khai phải có lộ trình cụ thể, phù hợp với điều kiện thc tiễn của
từng địa phương; bảo đảm nh khthi, hiệu quả; thực hiện đồng bộ c giải pháp
nhằm đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định
của Bộ Giáo dục Đào tạo; gắn với các chương trình, đề án, đặc biệt
Chương trình xây dựng nông thôn mới và phát triển đô thị văn minh;
c) Bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
với quy hoạch mạngới trường lớp, kế hoạch đầung trung hạn và hằng năm;
tăng cường huy động các nguồn lực hợp pháp của hội; nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng nguồn lực; góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững của thành phố.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC Y DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN
QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng trường chuẩn quốc gia
a) Trong thời gian qua, công tác lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố Cần Thơ được triển khai đồng bộ,
trọng tâm, trọng điểm; bám sát các quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo, các
nghị quyết của Trung ương, Thành y và phù hợp với điều kiện thc tiễn của
địa phương. Công tác này từng bước được xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong
chiến lược phát triển giáo dục, gắn với mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện và phát triển nguồn nhân lực của thành phố;
b) y ban nn dân tnh phố đã quan tâm chỉ đạo u sát, ban hành
kịp thời các chương trình, kế hoạch văn bản chỉ đạo điều hành liên quan đến
công tác xây dng trưng đt chun quc gia, lng ghép vào các ch tiêu
phát triển kinh tế - hội hằng năm giai đoạn. Đồng thời, Sở Giáo dục
Đào tạo đã chủ động tham mưu, cụ thể hóa bằng hthống kế hoạch, hướng dẫn
chuyên môn, văn bản chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện, bảo đảm sự thống nhất,
xuyên suốt từ cấp thành phố đến cơ sở;
c) ng c phối hợp gia sở, ngành cnh quyền địa phương ngày ng
được ng ờng; c địa phương đã chđộng xây dựng kế hoạch, btrí quỹ đất,
lồng ghép nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, từng bước đáp ứng yêu cầu xây dựng
trường đạt chun quốc gia. Việc phân cấp quản go dục theo nh
chính quyền địa phương hai cấp được triển khai cơ bản ổn định, p phần
ng cao tính chủ động, trách nhiệm của địa phương trong tổ chức thực hiện;
3
d) Việc tổ chức triển khai, công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
được các cơ sở giáo dục quan tâm triển khai tự đánh giá, cải tiến chất lượng theo
tiêu chuẩn quy định. Công tác kiểm tra, đánh giá ngi được duy trì thường xuyên,
góp phần nâng cao tính thực chất trong công nhận trường đạt chuẩn quốc gia;
ngành Giáo dục Đào tạo thành phố đã chủ động triển khai nhiều giải pháp
đồng bộ nhằm bảo đảm các điều kiện thực hiện như: củng cố đội ngũ giáo viên
và cán bộ quản lý, điều tiết, phân bổ giáo viên phù hợp; tăng cường đầu tư cơ sở
vật chất, trang thiết bị dạy học; đẩy mạnh đổi mới phương pháp giảng dạy
nâng cao chất lượng giáo dục. Toàn thành phố hiện có quy mô mạng lưới trường
lớp ơng đối n định với gần 1.200 sở giáo dục, bao gồm sở giáo dục
thục, tạo nền tảng thuận lợi cho việc triển khai xây dựng trường đạt chuẩn
quốc gia một cách đồng bộ;
Nn chung, công tác lãnh đạo, chỉ đạo y dựng trường đạt chuẩn quốc gia
trên địa bàn tnh phố được thực hiện quyết liệt, có h thống văn bản đầy đủ,
tổ chức triển khai đồng bttnh phđến sở; công tác kim định được
duy trì thường xuyên; nguồn lực đầu cho giáo dục từng bước được tăng cường;
nhận thức của đội ngũ cán bộ quản , giáo viên toàn xã hội về vai trò, ý nghĩa
của y dựng trường đạt chuẩn quốc gia ngày càng đượcng cao, tạo chuyển biến
tích cực trong toàn ngành.
2. Kết quả đạt được trong triển khai thực hiện xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố Cần Thơ
a) Quy mô, mạng lưới trường lớp: mạng lưới sở giáo dục trên địa bàn
thành phố tiếp tục được củng cố, sắp xếp theo hướng tinh gọn, hợp , phù hợp
với quy hoạch yêu cầu phát triển. Việc sáp nhập, tổ chức lại một ssở
giáo dục đã góp phần nâng cao hiệu ququản lý và sử dụng nguồn lực. Hiện nay,
toàn thành ph1.141 trường công lập, với 19.688 lớp học, trong đó: mầm non
329 trường, tiểu học (TH) 483 trường, trung học sở (THCS) 238 trường,
trung học phổ thông (THPT) 91 trường. Quy trường lớp học sinh bản
ổn định; tỷ lệ huy động học sinh ra lớp duy t mức cao; ng c phcập
giáo dục xóa mù chữ được giữ vững nâng cao. Việc phát triển mạng lưới
trường lớp theo hướng đồng bộ đã tạo nền tảng thuận lợi cho việc triển khai c
tiêu chí xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia;
b) Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học: cơ sở vật chất trường học tiếp tục
được quan tâm đầu theo hướng chuẩn hóa, kiên cố hóa từng bước hiện đại
hóa. Toàn thành phố 19.258 phòng học và phòng chức năng, trong đó tỷ l
phòng học kiên cố khối phổ thông đạt 86,74%; hệ thống phòng học, phòng bộ
môn bản đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Nhiều trường được đầu xây dựng mới, nâng cấp, bổ sung phòng học, phòng
chức năng và trang thiết bị dạy học. Việc đầu tư có trọng tâm, trọng điểm đã góp
phần cải thiện điều kiện dạy học, tạo tiền đề quan trọng để các sở giáo dục
đạt chuẩn quốc gia;
4
c) Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục: tiếp tục được củng cố về
số lượng, nâng cao về chất lượng, bản đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Toàn ngành hiện 39.139 cán bộ quản , giáo viên, nhân viên; trong đó
95,78% giáo viên đạt chuẩn trình đđào tạo, 23,96% trên chuẩn. Đội ngũ
tinh thần trách nhiệm cao, năng động, sáng tạo, tích cực đổi mới phương pháp
dạy học quản lý. Ngành đã triển khai nhiều giải pháp linh hoạt như điều động,
dạy ln trường, hợp đồng, thỉnh giảng… nhằm khắc phục tình trạng thiếu giáo
viên, bảo đảm yêu cầu “có học sinh phải có giáo viên đứng lớp”;
d) Chất lượng và hiệu qugiáo dc: cht ợng giáo dc c cấp học
tiếp tục được duy trì nâng cao. Tỷ lệ huy động học sinh đến trường đạt cao;
công tác phổ cập giáo dục, a chữ được giữ vững. Kỳ thi tốt nghiệp THPT
năm 2025 đạt tỷ lệ 99,32%, nhiều đơn vị đạt 100%; học sinh thành phố đạt
nhiều thành tích tại các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, khoa học kỹ thuật các
sân chơi trí tuệ trong nước, quốc tế. Giáo dục toàn diện nhiều chuyển biến
tích cực; tỷ lệ học sinh lưu ban giảm; chất lượng mũi nhọn được khẳng định,
góp phần nâng cao chất lượng các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia;
đ) Huy động nguồn lực cho giáo dục: công tác huy động nguồn lực tiếp
tục được đẩy mạnh, tạo sự đồng thuận tham gia tích cực của toàn hội.
Ngoài ngân sách nhà nước, các địa phương đã chủ động huy động hiệu quả
nguồn lực hội hóa để đầu sở vật chất, trang thiết bị dạy học hỗ trợ
nâng cao năng lực đội ngũ. Việc kết hợp nhiều nguồn lực đã góp phần cải thiện
điều kin dy học, tng bước hoàn thin c tiêu chí v cơ s vật chất và
nâng cao chất lượng giáo dục;
e) Kết quả xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2021 - 2025:
công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
được triển khai đồng bộ, đúng quy định. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025,
toàn thành phố có 746/1.149 trường MN và phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia,
đạt tỷ lệ 64,93%, cụ thể: Mầm non: 263/334 trường, đạt 78,74%; Tiểu học:
287/486 trường, đạt 59,05%; THCS: 152/238 trường, đạt 63,86%; THPT: 44/91
trường, đạt 48,35%. Kết quả trên cho thấy sự nỗ lực của toàn ngành trong việc
từng ớc nâng cao chất lượng go dục, đáp ng c tiêu chí tờng chun
quốc gia, tạo nền tảng quan trọng cho giai đoạn tiếp theo.
3. Những kkhăn trong quá trình triển khai xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia
Trong quá trình triển khai y dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn
thành phố, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn tồn tại một skhó khăn,
hạn chế chủ yếu như sau:
a) Một số sở giáo dục, đặc biệt các trường được thành lập từ lâu,
diện tích khuôn viên hạn chế, không đáp ứng yêu cầu về diện tích đất bình quân
trên học sinh theo quy định. Việc mở rộng din tích gặp nhiều k khăn do
qu đất tại khu vực đô thị ngày càng hạn hẹp. Bên cạnh đó, một strường còn
5
thiếu phòng chức năng, phòng bộ môn hoặc các hạng mục phụ trợ ca đạt chuẩn,
y ảnhởng đến việc hoàn thiệnc tiêu ctrường đạt chuẩn quốc gia. Nhu cầu
đầu tư cho giáo dục, đặc biệt là xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang
thiết bị dạy học duy tu, bảo dưỡng trường lớp là rất lớn. Tuy nhiên, nguồn
kinh p đầu cho s nghiệp giáo dục n hạn chế, chưa đáp ứng u cầu
phát triển trong giai đoạn hiện nay. Việc huy động nguồn lực xã hội hóa giáo dục
một số địa bàn còn gặp khó khăn, chưa phát huy được tối đa sự tham gia của các
tổ chức, cá nhân trong đầu tư phát triển giáo dục;
b) Đội ngũ cán bộ quản và giáo viên giữa các đơn vị chưa đồng đều về
năng lực chuyên môn và kỹ năng quản lý, ảnh hưởng đến chất lượng công tác tự
đánh giá và xây dựng hồtrường đạt chuẩn. Bên cạnh đó, tình trạng thiếu giáo
viên vẫn còn diễn ra nhiều cấp học (toàn ngành thiếu trên 2.000 giáo viên),
gây áp lực trong việc tchức dạy học triển khai các tiêu chí vđội ngũ theo
quy định;
Nhìn chung, các khó khăn nêu trên tính chất tổng hợp, liên quan đến
nhiều yếu tố như quy hoạch, nguồn lực, đội ngũ và chế quản lý. Do đó, trong
thời gian tới cần giải pháp đồng bộ, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các
ngành và địa phương nhằm to gỡ khó kn, nâng cao hiệu qung tác xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia.
III. NỘI DUNG
1. Mục tiêu chung
a) Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các chủ trương của Đảng,
chính sách pp lut của Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
đào tạo; cụ thhóa Nghquyết số 71-NQ/TW của BChính trị, Chương trình số
10-CTr/TU của Thành y và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố
Cần Thơ nhiệm k2025-2030 phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - hội
của địa phương;
b) Tập trung xây dựng hệ thống tờng MN phổ tng ng lập đạt chuẩn
quốc gia giai đoạn 2026-2030 gắn với nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,
phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng u cầu công nghiệp hóa, hiện đại a
hội nhập quốc tế; góp phần xây dựng tnh phCần Thơ n minh, hiện đại,
trung m giáo dục - đào tạo của vùng. Đẩy mạnh chuẩn a, kiên cố hóa, hiện đại
hóa svật chất trường học; phát triển đội ngũ cán bộ quản , giáo viên,
nhân vn đạt chuẩn, đồng bvề cấu; đổi mới quản trị n trường, nâng
cao chất ợng dạy học theo định ớng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
bảo đảm môi trường go dục an toàn, lành mạnh;
c) Triển khai thc hiện theo lộ trình phù hợp, bảo đảm nh khthi; gắn với
quy hoạch mạng lưới tờng lớp, kế hoạch đầu tư ng và các chương trình
mục tiêu; đồng thời huy động hiệu quảc nguồn lc xã hội để phát triển giáo dục,
góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - hội
bền vững ng cao vthế go dục của thành phố trong khu vực.
6
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Duy trì, củng cố nâng cao chất lượng đối với 746 trường đã được
công nhận đạt chuẩn quốc gia, bảo đảm tiếp tục đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn
theo quy định hiện hành; đồng thời từng bước nâng cao chất lượng, hướng đến
đạt chuẩn ở mức độ cao hơn;
b) Phấn đấu đến năm 2030, toàn thành phố 970/1.141 trường MN
phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 85,01% (ng thêm 224 trường so
với thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025), bao gồm cả mức độ 1 mức đ2;
trong đó tăng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, đạt chỉ tiêu đề ra của
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm k
2025 - 2030, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục bền vững.
Bảng tổng hợp mục tiêu đến năm 2030
Bậc học,
cấp học
Tổng số
trường đạt
chuẩn đến
năm 2030
Mầm non
299
Tiểu học
405
THCS
199
THPT
67
Tổng cộng
970
Trong đó: 299 trường MN đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 90,88%
(tăng 36 trường); 405 trường TH đạt chuẩn quốc gia, chiếm tlệ 83,85%
(tăng 118 trường); 199 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 83,61%
(tăng 47 trường); có 67 trường THPT đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 73,63%
(tăng 23 trường).
3. Phân k lộ trình thực hiện giai đoạn 2026 - 2030
a) Phân kỳ số trường đạt chuẩn theo từng năm
Năm
Số trường công nhận
đạt chuẩn trong năm
Tổng số trường đạt
chuẩn
Tỷ lệ (%)
2025
0
746/1.141
65,39%
2026
47
793/1.141
69,50%
2027
46
839/1.141
73,53%
2028
45
884/1.141
77,48%
2029
43
927/1.141
81,24%
2030
43
970/1.141
85,01%
Tổng
224
7
b) Phân k theo từng cấp học (giai đoạn 2026 - 2030)
Năm
Mầm non
Tiểu học
THCS
THPT
Tổng
2026
8
24
10
5
47
2027
7
24
10
5
46
2028
7
24
9
5
45
2029
7
23
9
4
43
2030
7
23
9
4
43
Tổng
36
118
47
23
224
c) Kết quả dự kiến đến năm 2030
Đến năm 2030, hệ thống trường học trên địa bàn thành phố bản được
chuẩn a v điều kiện cơ svật cht, đội n và chất lượng giáo dục theo
quy định; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia tăng đồng đều ở các cấp học, trong đó
bậc mầm non đạt tỷ lệ cao nhất, tạo nền tảng vững chắc cho nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện và phát triển nguồn nhân lực địa phương.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện quy hoạch và phát triển mạng lưới trường, lớp học
a) T chức rà soát, đánh giá toàn diện hiện trạng mạng ới trường, lớp học
trên đa bàn thành ph, bao gm quy mô, phân b, điu kiện cơ sở vật chất
khả năng đáp ứng nhu cầu học tập của người dân. Trên sở đó, điều chỉnh
quy hoạch mạng lưới sgiáo dc theo ớng phù hợp với tốc độ đô thị hóa,
biến động dân số xu hướng phát triển kinh tế - hội của từng địa phương;
bảo đảm phân b hợp lý giữa c khu vực nội thành, ngoại thành và khu vực
nông thôn, tnh tình trng q ti cc b hoc lãng phí ngun lc đầu tư;
bảo đảm quđất nh cho giáo dục theo đúng tiêu chuẩn quy định. soát,
bố t quỹ đất phù hợp để xây dựng mới, mở rng hoặc nâng cấp c sở
giáo dục, đáp ứng yêu cầu về diện tích bình quân trên học sinh theo quy định
của Bộ Giáo dục Đào tạo. Đối với các trường hiện hữu diện tích hạn chế,
cần lộ trình điều chỉnh, mở rộng hoặc sắp xếp lại đbảo đảm điều kiện đạt
chuẩn quốc gia;
b) Tổ chức soát, xây dựng và triển khai quy hoạch mạng lưới trường lớp
trên địa bàn thành phtheo hướng đồng bộ, liên thông giữa các cấp học, bảo đảm
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thđịnh hướng phát triển
nguồn nhân lực; trong đó, ưu tiên phát triển các sở giáo dục tại c khu đô thị
mới, khu công nghiệp và khu dân cư tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của
người n, ng cao khả năng tiếp cận giáo dục giảm tải cho các cơ sở go dục
hiện hữu.
8
c) Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành địa phương trong công tác
quy hoạch, quản sdụng đất giáo dục; gắn quy hoạch mạng lưới trường
lớp với kế hoạch đầu công trung hạn, các chương trình mục tiêu và định hướng
phát triển đô thị thông minh của thành phố. Khuyến khích huy động các nguồn
lực hội tham gia đầu phát triển hệ thống sở giáo dục, đặc biệt tại các
khu vực có nhu cầu cao;
d) Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp học ti
các địa bàn còn khó khăn, vùng ven, vùng đông đồng bào dân tộc thiểu số,
nơi điều kiện kinh tế - hội còn hạn chế. Việc đầu tư cần hướng đến thu hẹp
khoảng cách về điều kiện học tập, chất lượng giáo dục giữa các khu vực, bảo đảm
ng bằng trong tiếp cận go dục, góp phần thực hiện hiệu quả mục tiêu phát trin
giáo dục toàn diện bền vững. Vic hoàn thin quy hoch và phát trin
mạng lưới trưng lớp hc cn được thực hin theo l tnh c thể, bo đm
tính kh thi, hiu qu và bn vng, góp phn to nn tng vng chc đ
nâng cao tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia, đồng thời đáp ứng yêu cầu đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dc đào tạo trên đa bàn thành phố Cần Thơ trong
giai đoạn 2026-2030 và những năm tiếp theo.
2. Tăng cường đu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
a) Tập trung huy động sử dụng hiệu quả các nguồn lực để từng bước
chuẩn hóa, kiên cố hóa hiện đại hóa hệ thống sở vật chất trường học trên
địa bàn thành phố. Trên sở quy hoạch mạng lưới trường lớp và nhu cầu thực
tế, ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư ng để thực hiện kiên cố hóa 100% phòng học,
thay thế dần các phòng học tạm, png học xuống cp; bảo đảm các cơ sở giáo dục
đủ phòng học để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo chương trình giáo dục
phổ thông mới;
b) Tập trung bổ sung, hoàn thiện h thống png bộ n, thư viện,
phòng chức ng c công trình phtrợ theo quy định; bảo đảm các điều kiện
phục vụ dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Đặc biệt, chú trọng đầu trang thiết bị dy hc tối thiểu và thiết bị dạy học
hiện đại, góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng kiểm tra,
đánh giá phát triển ng lực người học. Đây là một trong những tiêu chí
quan trng trong công nhn trưng đt chun quc gia theo các quy đnh
hin hành của Bộ Giáo dc Đào tạo;
c) Đẩy mạnh đầu xây dựng trường học theo hướng hiện đại, từng bước
hình thành hình trường học thông minh, lớp học số; tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong dạy học và quản lý giáo dục. Tập trung
phát triển hạ tầng số, trang bị thiết bị công nghệ, xây dựng học liệu số, thư viện
điện tử, tạo môi trường học tập linh hoạt, ơng c cao, đáp ứng u cầu đổi mới
giáo dục và hội nhập quốc tế. Việc phát triển trường học thông minh cần gắn với
định hướng xây dựng hệ sinh thái giáo dục số của thành phố, phù hợp với xu thế
phát triển giáo dục hiện đại và u cầu ca cuc Cách mạng công nghip lần th ;
9
ng cường đầu tư cơ svật chất, trang thiết bdạy học không chỉ
u cầu bắt buộc để đạt chuẩn quốc gia còn nền tảng quan trọng để nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện, góp phần xây dựng nền giáo dục thành phố
Cần Thơ theo hướng hiện đại, tiên tiến, đáp ng u cầu phát triển kinh tế - hội
trong giai đoạn mới.
3. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
a) Phát triển đội ngũ giáo viên cán bộ quản giáo dục nhiệm vụ
trọng tâm, xuyên suốt, có ý nghĩa quyết định đến chất lượng giáo dục và kết quả
y dựng trường đạt chuẩn quốc gia.c sở, ngành, địa phương và cơ sở giáo dục
phải tập trung triển khai đồng bộ, quyết liệt c nhim vụ, giải pp nhằm
y dựng đội ngũ đủ về số lượng, hợp về cấu, vững vàng về chuyên môn,
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn 2026-2030;
b) Thc hiện rà soát thực trng đội ngũ hiện có, tchc sắp xếp, bố t
go viên phù hp vi quy mô trưng lp, đc đim từng đa bàn và yêu cầu
dy hc; khc phc tình trạng thừa, thiếu giáo viên cc bộ gia các cấp hc,
n hc, nht là đi vi các n hc đc thù như Ngoi ng, Tin hc,
Ngh thut. Đồng thi, xây dng kế hoch tuyển dng, b sung đi ngũ
giáo viên nhân vn trường học bảo đảm đủ sợng theo định mức quy định,
đáp ng yêu cầu tổ chức dạy học 2 buổi/ngày nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện;
c) Tiếp tc thực hiện lộ trình nâng chuẩn tnh đđào tạo của đội n
giáo viên cán bộ quản giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục, theo
Nghị định s 71/2020/NĐ-CP; bảo đm 100% giáo vn đạt chuẩn trình độ
đào tạo theo quy định, từng bước nâng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn. Tăng cường
công tác đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp theo vtrí việc làm; chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ sư phạm, năng lực tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu
đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Đặc biệt, tập trung bồi dưỡng, phát triển
ng lực số cho đội ngũ giáo viên n bộ quản giáo dục; ng cao khả năng
ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác học liệu số, tổ chức dạy học trực tuyến
và kết hợp, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục;
d) Quan tâm nâng cao năng lực quản trị nhà trường cho đội ngũ cán bộ
quản lý theo hướng hiện đại, chuyên nghip; tăng cường bồi dưỡng kng
lãnh đạo, quản lý, xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường, quản chất lượng
điều nh hoạt động giáo dục trong điều kiện tự chủ và hội nhập. Xây dựng
đội ngũ cán bộ quản lý phẩm chất, năng lực, uy tín, đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục trong giai đoạn mới. Đồng thời, tiếp tục thực hiện đầy đủ, kịp thời các
chế độ, chính sách đối với giáo viên cán bộ quản giáo dục; chế
khuyến khích, thu hút, trọng dụng nhân tài, tạo động lực để đội ngũ yên tâm
ng tác, cống hiến cho sự nghiệp go dục. Phát huy vai trò ca đội ngũ giáo viên
như là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục, góp phần quan trọng trong việc
xây dựng và duy trì các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định;
10
Việc phát triển đội ngũ giáo viên cán bộ quản giáo dục cần được
thực hiện đồng bộ, có ltnh cthể, gắn với c chương trình, đề án phát triển
nguồn nhân lc của thành phố, bảo đảm tính bền vững, u dài, đáp ng yêu cầu
phát triển giáo dục và đào tạo trong giai đoạn 2026-2030 và những m tiếp theo.
4. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học
a) Nâng cao cht ợng giáo dục tn diện là nhiệm vụ trọng tâm,
xun suốt trong quá trình xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, đồng thời là tiêu
chí cốt lõi phản ánh hiệu quả thực chất của công tác giáo dục và đào tạo. Các sở,
ngành, địa phương và cơ sở giáo dục phải tập trung triển khai đồng bộ, quyết liệt
các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học giáo dục theo định hướng
phát triển phẩm chất, năng lực người học;
b) Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng ờng áp dụng các phương pháp,
kỹ thuật dạy học hiện đại; đy mạnh ứng dụng công nghthông tin và chuyển
đổi strong dy học, kim tra, đánh giá. ng cao chất lượng t chc các
hoạt động giáo dục, đặc biệt hoạt động trải nghiệm, giáo dục STEM,
STEAM, giáo dục hướng nghiệp, góp phần phát triển toàn diện cho học sinh;
c) Đẩy mạnh giáo dục tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống
kỹ năng công dân; xây dựng văn hóa học đường, kỷ cương, nề nếp trong các
sở giáo dục. Tổ chức hiu qu các phong trào thi đua, hoạt động văn hóa,
n nghệ, thể dục thể thao, giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện. Đối với giáo dục mầm non, tập trung nâng cao
chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và go dục trẻ; tăng tltrẻ học n trú;
sử dụng hiệu quả Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi; từng bước cho trẻ làm
quen với tin học, ngoại ngữ phù hợp với độ tuổi. Đối với giáo dục phổ thông,
nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày; triển khai hiệu quả Chương trình giáo
dục phổ thông 2018, Đề án “Đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong
trường học”, tăng tỷ lệ học sinh học Tin học, Ngoại ngữ; tổ chức tốtc hoạt động
n t, nội trú;ng cao năng lực ngoại ngữ, đáp ứng yêu cầu hội nhập. Tập trung
nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, đồng thời chú trọng giáo dục đại trà;
tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém; phấn đấu giảm
tỷ lệ học sinh yếu, kém, giảm tlệ học sinh bỏ học, lưu ban; nâng cao tỷ lệ học
sinh khá, giỏi kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Đồng thời, đổi mới
công tác kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh,
bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác;
d) Gắn ng cao chất lượng giáo dục với yêu cầu duy trì nâng cao
chất lượng các trường đã đạt chuẩn quốc gia; tổ chức soát, đánh giá định kỳ,
kịp thời chấn chỉnh những hạn chế, bảo đảm duy trì vững chắc các tiêu chí.
Khuyến khích các cơ sở giáo dục xây dựng mô nh giáo dục tiên tiến, tăng cường
hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục theo
hướng tiếp cận chuẩn khu vực và quốc tế;
11
Việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện phải được thực hiện đồng bộ,
có chiều u, gn vi các giải pháp v svật chất, đội n và quản trnhà trường;
góp phần nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia đáp ứng yêu cầu
phát triển giáo dục và đào tạo của thành phCần Thơ trong giai đoạn 2026-2030.
5. Đổi mới quản trị n tờng ng tác kim định, bo đm
cht lượng giáo dục
a) Đổi mới quản trị nhà trường và nâng cao hiệu quả công c kiểm định
chất lượng giáo dục nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo đảm nh bền vững trong
xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Các cơ quan, đơn vị và cơ sở giáo dục phải
triển khai đồng bộ, nghiêm túc các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý, đồng thời bảo đảm chất lượng giáo dục theo các tiêu chuẩn quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Tổ chức thực hiện đầy đủ, đúng quy định công tác tự đánh gtại các
sở giáo dục; xem đây nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, gắn với quá trình
cải tiến chất lượng giáo dục của từng đơn vị. Các sở giáo dục phải chủ động
rà soát, đối chiếu các tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định chất lượng và công nhận đạt
chuẩn quốc gia; xây dựng kế hoạch tự đánh giá khoa học, thực chất, phản ánh
đúng hiện trạng, làm sở để đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng; bảo đảm
khách quan, công khai, minh bạch trong quá trình công nhận trường đạt chuẩn
quốc gia theo các Thông hiện hành của Bộ Giáo dục Đào tạo. Tăng cường
vai trò của các cơ quan quản lý trong việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động
tự đánh giá đánh giá ngoài; kịp thời chấn chỉnh những hạn chế, thiếu sót, bảo
đảm việc đánh giá đúng thực chất, tránh hình thức;
c) ng cường ứng dụng ng nghệ thông tin chuyển đổi số trong
quản lý, kiểm định và bảo đảm chất lượng giáo dục. Triển khai hệ thống quản lý
dữ liệu số, hồ điện tử phục vụ công tác tự đánh giá; sdụng các nền tảng số
để quản lý minh chứng, theo i, đánh giá và cải tiến chất lượng giáo dục.
Qua đó, nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thủ tục hành chính, đồng thời bảo đảm
nh chính xác, kịp thời trong công c công nhận trường chuẩn quốc gia. Bảo đảm
nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan trong toàn bộ quá trình quản trị và
kiểm định chất ợng giáo dục. Tăng ờng sự tham gia giám t của các quan
quản lý, tổ chức đoàn thể, phụ huynh hội đối với hoạt động của các sở
giáo dục; qua đó nâng cao trách nhiệm của các đơn vị, củng cố niềm tin của
Nhân dân đối với chất lượng giáo dục của thành phố.
6. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong go dục, xây dựng hệ sinh ti
giáo dục thông minh
a) Đy mạnh chuyển đổi s trong giáo dục là nhim v trng tâm, có
tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đổi mới phương thức quản
và dy hc, đng thời to nn tng xây dựng các cơ s go dc đạt chun
quốc gia theo hướng hin đại, hội nhập. Các sở, ngành, đa phương và cơ sở
go dc phải tp trung trin khai đng b, quyết lit các gii pháp phát trin
go dục số, phù hợp với định hướng xây dng h sinh thái giáo dục tng
minh của thành ph;
12
b) Tổ chức xây dựng hoàn thiện hệ sinh thái giáo dục số trên địa bàn
tnh phố theo hướng đồng b, liên tng và ch hợp. Tp trung phát trin
h tng s, bảo đm kết nối internet tốc đ cao đến 100% cơ s giáo dc;
hn thin cơ s d liệu ngành giáo dc, kết ni vi cơ s dliu quc gia,
phục v công tác qun lý, điu hành và ra quyết đnh. Đy mnh trin khai
các nền tng quản giáo dc, hc tập trực tuyến, tuyển sinh trc tuyến,
dịch v công trực tuyến trong giáo dc, bảo đm tính đồng b, hiu qu và
an toàn thông tin. Tham u tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hiện lộ trình
thi tt nghip tn máy tính theo định hướng ca Bộ Giáo dc và Đào to t
năm 2027 đến 2030;
c) Tăng ờng phát triển học liệu số, thư viện điện tử, kho học liệu
dùng chung của thành phố; khuyến khích giáo viên xây dựng, chia sẻ và khai tc
học liệu điện tử phục vụ dạy học. Phấn đấu đến năm 2030: 100% cơ sở giáo dục
thư vin số hoặc kho học liệu đin tử; 100% giáo vn sdụng hc liệu số
trong giảng dy; ít nhất 50% bài giảng được số hóa và sdụng trong dạy học.
Đẩy mạnh triển khai hình lớp học thông minh, trường học thông minh gắn
với ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị dạy học hiện đại. Từng bước trang b
bảng tương tác, thiết bị trình chiếu, hthống quản lớp học số, tạo môi trường
học tập trực quan, sinh động, tăng cường khả năng tương tác giữa giáo viên và
học sinh. Phấn đấu đến năm 2030 trên 70% trường phổ thông phòng học
thông minh hoc lớp học số; 100% trường học ứng dụng công ngh trong
kim tra, đánh giá;
d) ng cường ng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) các công nghệ tiên tiến
trong dạy học và quản lý giáo dục. Phối hợp, tham mưu triển khai mạnh mẽ
ng tác ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI (nhận biết cách AI hoạt động, áp dụng AI
vào thực tiễn, đánh giá tác động hội, sử dụng AI đạo đức; đảm bảo tính
minh bạch, ng bằng, bảo mật dliệu chịu tch nhim về nội dung do AI
tạo ra). Khuyến khích các sở giáo dục áp dụng các công cụ AI trong hỗ trợ
giảng dạy, thể hóa việc học, phân tích kết quả học tập, hỗ trợ đánh giá năng
lực học sinh; đồng thời ứng dụng AI trong quản lý n tờng, dự báo nhu
cầu go dục nâng cao hiệu quđiều hành. Việc triển khai cần bảo đảm phù
hợp điều kiện thực tế, an toàn thông tin và tuân thủ các quy định pháp luật;
đ) Đẩy mạnh bồi dưỡng năng lực scho đội ngũ giáo vn và cán bộ
quản , bảo đảm sử dụng thành thạo c nền tảng số, công cụ dạy học trực tuyến
ứng dụng công nghệ mới. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức về
chuyển đổi số trong giáo dục đối với cán bộ, giáo viên, học sinh phụ huynh;
tạo sự đồng thuận và tham gia tích cực của toàn xã hội.
7. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho giáo dục
a) Huy động sử dụng hiệu quả c nguồn lực đầu cho giáo dục
giải pháp ý nghĩa quyết định nhằm bảo đảm thực hiện thành công mục tiêu
y dựng tờng đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố. Các sở, ngành,
địa phương phải c định đây là nhiệm v trọng tâm, triển khai đồng bộ,
quyết liệt, bảo đảm đủ nguồn lực để thực hiện các tiêu chí về sở vật chất,
thiết bị dạy học và phát triển đội ngũ;
13
b) Tiếp tc khẳng đnh vai trò ch đạo ca ngân sách nhà c trong
đầu tư cho giáo dục; ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm
cho lĩnh vực giáo dc đào to, đc bit là c d án xây dựng trường đạt
chun quốc gia, các ng tnh phòng học, phòng chc năng, thiết bdy học
hạ tầng số. Phấn đấu giai đoạn 2026-2030: tlệ chi ngân ch cho giáo dc
và đào to duy trì mc ti thiu 20% tng chi ngân sách đa phương;
phn đu đạt 100% d án đầu tư y dựng trường đạt chun quốc gia được
btrí đ vn theo tiến đ kế hoạch;
c) Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lc hợp pháp t
tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển giáo dục. Xây dựng và
triển khai các chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi vđất đai, thuế, tín dụng
đối với c d án đầu tư vào lĩnh vực giáo dục; khuyến kch pt triển c
sở giáo dục ngoài công lập chất lượng cao.ng cường triển khai các nh thức
hợp tác ng - (PPP) trong đầu xây dựng sở giáo dục, đặc biệt tại c
khu đô thị mi, khu công nghiệp, khu n cư tập trung; khuyến khích doanh nghiệp
tham gia đầu tư, tài trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị, học liệu và các chương trình
giáo dục. Đồng thời, huy động stham gia của cộng đồng, các tổ chức hội,
hội khuyến học, hội phụ huynh học sinh trong việc hỗ trợ phát triển giáo dục;
d) Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực đầu tư; bảo đảm
công khai, minh bạch, đúng mục đích, tránh thất thoát, lãng phí. Tăng cường
ng tác kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn; gắn trách nhiệm
của người đứng đầu quan, đơn vị trong quản sdụng nguồn lực đầu
cho giáo dục. Đồng thời, thực hiện lồng ghép hiệu qucác chương trình, đề án,
dự án liên quan đến giáo dục, như chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, chương trình chuyển đi s, c đ án phát triển giáo dục
của thành phố, nhằm tối ưu hóa nguồn lực, tránh tng lặp, nâng cao hiệu quả
đầu tư.
8. Tăng cường công tác truyền thông tổ chức thực hiện, kiểm tra,
giám sát
a) Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức của toàn hội
về vai trò, ý nghĩa của việc y dựng tờng đạt chuẩn quốc gia. Tổ chức
tun truyền thường xuyên, đa dạng hình thức tn c phương tiện tng tin
đại chúng, nền tảng số trong hệ thống chính trị sở; phát huy vai trò của
Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, hội khuyến học, hội phụ huynh
học sinh trong việc vận động, giám sát tham gia thực hiện. Tăng cường sự
tham gia của cng đồng, góp phần huy động nguồn lực xã hội cho giáo dục;
b) Tăng cường tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát truyền thông
giải pháp bảo đảm nh khả thi, hiệu quả bền vững của Kế hoạch xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2030. Các sở, ngành, địa phương
cơ sở giáo dc phải tập trung triển khai đng b, quyết liệt,c định rõ tch nhiệm,
lộ trình và kết quả đầu ra c thể;
14
c) Tổ chức triển khai kế hoạch theo nguyên tắc người, việc, tiến
độ, kết quả, rõ tch nhim, rõ quy tnh. Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát theo hướng thực chất, hiệu quả; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn,
ớng mắc trong quá trình triển khai. Gắn kết quả thực hiện kế hoạch với công tác
thi đua, khen thưởng, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu
quan, đơn vị, địa phương. Đồng thời, xử nghiêm các trường hợp thiếu
tch nhiệm, chậm tiến độ hoặc thực hiện kng hiệu quả. Thiết lập chế
theo dõi, đánh giá định kỳ việc thực hiện kế hoạch. Tổ chức kiểm tra, giám sát ít
nhất 01 lần/năm đối vi c địa pơng và s giáo dục; thực hiện sơ kết
hằng năm, tổng kết giữa kỳ (năm 2028) tổng kết toàn diện vào năm 2030.
Phấn đấu: 100% địa phương xây dựng triển khai kế hoạch chi tiết hằng năm
về trường đạt chuẩn quốc gia; 100% cơ sở giáo dục thuộc lộ trình được kiểm tra,
giám sát định kỳ;
d) Xây dựng và duy trì cơ chế công khai, minh bch trong q trình
thực hiện kế hoch; công bố công khai kết qucông nhn tng đạt chun
quốc gia và tiến đ thực hiện các ch tiêu theo tng năm. Qua đó, nâng cao
trách nhiệm giải tnh ca các cơ quan, đơn v, to nim tin và s đồng thun
của Nhân dân.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Theo phân cấp ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước chi sự nghiệp giáo dục theo phân cấp: Mầm non,
Tiểu học Trung học sở thuộc cấp xã, phường; Trung học phổ thông thuộc
cấp thành phố.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Ngân sách chi đầu tư phát triển (kế hoạch đầu tư ng trung hạn
hằng năm);
b) Nguồn lồng ghép từ các Chương trình Mục tiêu quốc gia y dựng nông
thôn mới, các chương trình, đề án, dán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Nguồn thu hợp pháp của các cơ sở giáo dục theo quy định;
d) Ngun tài tr, viện trợ, hỗ tr ca các tchức, cá nhân trong và ngoài nước;
đ) Các nguồn vốn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đnghy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức Đn thể
thành phố
a) Phối hợp với quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh ng c tuyên truyền,
vận động đoàn viên, hội viên Nhân dân tích cực tham gia xây dựng trường
đạt chun quốc gia; gn vi các phong trào, cuộc vận động như “Toàn dân
đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, khuyến học, khuyến tài,
xây dựng xã hội học tập;
15
b) Phát huy vai tgiám sát, phản biện hội trong quá trình triển khai
thực hiện kế hoạch; phối hợp giám sát việc huy động, quản sử dụng c
nguồn lực hội hóa giáo dục, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định của
pháp luật.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Là cơ quan chủ trì, có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhânn thành phố
tổ chức trin khai thực hiện kế hoch trên phm vi toàn thành phố; bảo đảm
thực hiện thống nhất, đúng quy định, đúng lộ trình và đạt mục tiêu đề ra;
b) Chủ động xây dựng kế hoạch hằng năm, xác định rõ chỉ tiêu, lộ trình và
danh mụcc cơ sở giáo dục đăng ký đạt chuẩn quốc gia; hướng dẫn chuyên môn,
nghip vụ vng tác tự đánh g, cải tiến chấtng xây dng trưng đạt chuẩn
quốc gia cho các địa phương và cơ sở giáo dục;
c) trách nhiệm soát, tổng hợp nhu cầu đầu sở vật chất, trang
thiết bị trường, lớp học đề xuất cấp thẩm quyền xem xét, quyết định theo
phân k đầu tư, đảm bảo t lệ tờng đạt chuẩn quốc gia theo chỉ tiêu kế hoạch;
c) Chủ t, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường
soát, cập nhật danh mục các cơ sở giáo dục theo lộ trình. Tăng cường công tác
kim tra, giám sát việc thc hiện kế hoạch; theo i tiến đ, kim tra hồ
minh chứng, việc thực hiện các tiêu chuẩn; kịp thời hướng dẫn, hỗ trợ tháo gỡ
khó khăn, chấn chỉnh những tồn tại trong quá trình triển khai;
đ) Tchức thẩm định h, đnghcông nhận trưng đt chuẩn quốc gia
theo quy đnh. Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố
về kết qu thực hiện kế hoạch; đánh g mức đ hoàn thành chtiêu của các
địa phương, đơn vị; tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng các tập thể,
nhân thực hiện tốt; đồng thời đề xuất giải pháp xử đối với các trường hợp
không bảo đảm tiến độ.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo c quan, đơn vị
liên quan tham u Ủy ban nhân dân thành phố cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp
giáo dục để thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch theo quy định; ưu tiên bố trí
cho các cơ sở giáo dục trong lộ trình đạt chuẩn quốc gia hằng năm;
b) Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí
thực hiện bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, tiết kiệm và hiệu quả;
c) Phối hợp tham u điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn
hằng năm; theo dõi, đôn đốc tiến đthực hiện các dán đầu tư liên quan;
kịp thời phối hợp tháo gỡ khó khăn về cơ chế, thủ tục tài chính theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo Ủy ban nhân dân xã,
phường soát quỹ đất, nhu cầu sử dụng đất của các sở giáo dục; tham mưu
bố trí đủ quỹ đất theo quy định, đặc biệt đối với các trường còn thiếu diện tích;
16
b) ớng dẫn, hỗ trợ các địa phương và cơ sở giáo dục thực hiệnc thủ tục
về giao đất, cấp giấy chng nhận quyn sử dụng đất; kịp thời phối hợp giải quyết
các vướng mắc liên quan đến đất đai;
c) Chđạo tăng cường ng c bảo vệ môi trường, cảnh quan trường học;
bảo đảm điều kiện vsinh, an toàn môi tờng trong xung quanh sở giáo dục.
5. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát quy hoạch xây dựng
đô thị vàng thôn; hướng dẫn việc thiết kế, đầu tư xây dựng trường học bảo đảm
phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn yêu cầu về svật chất trường đạt chuẩn
quốc gia;
b) ớng dẫn chủ đầu, địa phương trong công tác lập, thẩm định thiết kế,
dự toán theo thẩm quyền; quản lý chất lượng công trình; kiểm tra, giám sát việc
tuân thủ các quy định kỹ thuật, bảo đảm tiến độ và hiệu quả đầu tư.
6. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo Ủy ban nhân dân xã,
phường tham mưu quan thẩm quyền giao, điều chỉnh số lượng người làm
việc trong các đơn vị s nghiệp giáo dục công lập theo đúng định mức và quy định
hiện hành;
b) ớng dẫn tuyển dụng, sử dụng, bố t đội ngũ viên chức ngành giáo dục
theo v trí việc làm; bảo đảm cơ cấu hợp , đáp ứng u cầu triển khai
Chương trình giáo dục phổ thông và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với quan, đơn v liên quan ch đạo các quan
o c, hệ thống truyền tng sở ng ờng công c tuyên truyền về
mục tiêu, ý nghĩa của việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia;
b) Đẩy mạnh lan tỏa các hình tiêu biểu, cách làm hiệu quả; góp phần
ng cao nhận thức xã hội, tạo sự đồng thuận và huy động stham gia của
cộng đồng trong phát triển giáo dục và đào tạo.
8. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn;
y dng kế hoạch cth hằng năm, xác định l trình, tiến đ thực hin
đối với từng cơ sở giáo dục;
b) trách nhiệm soát, tổng hợp nhu cầu đầu cơ svật chất, trang
thiết bị trường, lớp học đề xuất cấp thẩm quyền xem xét, quyết định theo
phân kỳ đầu đảm bảo tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia theo chỉ tiêu kế hoạch.
Chđộng bố t ngân ch địa phương; lồng ghép các chương trình, dán;
huy động các nguồn lực hợp pháp để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các
trường trong lộ trình đạt chuẩn quốc gia;
17
c) Chđạo các cơ quan, đơn vị phối hợp với ngành giáo dục rà soát nhu cầu
đất đai, sở vật chất; hn thiện các thủ tục pháp lý ln quan; bảo đảm điều kiện
triển khai đánh giá ngoài và công nhận trường đạt chuẩn;
d) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện tại các sgiáo dục;
kịp thời xhoặc kiến nghị xử các khó khăn, vướng mắc; chịu trách nhiệm
về kết quả thực hiện chỉ tiêu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
Trên đây Kế hoạch y dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trong quá trình triển khai thực hiện
nếu k khăn, vướng mắc đề nghị c đơn vị o cáo về Sở Giáo dục
Đào to tng hp tham mưu y ban nhân dân thành ph xem xét, ch đạo
kịp thời./.
Nơi nhận:
- TT: TU, HĐND, UBND TP;
- Các đơn vị có tên tại Mục VI;
- VP UBND TP (2C);
- Lưu: VT, Nghiêm.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 154/KH-UBND Cần Thơ xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×