• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 11/KH-UBND Hà Nội 2025 xây dựng Thủ đô trở thành thành viên Mạng lưới Thành phố học tập toàn cầu

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/01/2025 09:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 11/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành thành viên Mạng lưới “Thành phố học tập toàn cầu” của Unesco
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 11/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 11/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 11/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH - UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 202
KẾ HOẠCH
Xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành thành viên Mạng lưới Thành ph học
tập toàn cầu” của Unesco
Căn cứ Kết luận số 49-KL/TW ngày 10/5/2019 của Ban Bí thư (khóa XII)
về tiếp tục thực hiện Ch thị số 11-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa X) tăng
cường sự lãnh đo của Đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng
hội học tập” Quyết định số 489/QĐ-TTg ngày 08/4/2020 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 49-KL/TW ngày 10/5/2019
của Ban Bí thư;
Căn cứ Chthị số 14/CT-TTg ngày 25/5/2021 của Thủ tướng Chính phủ
về đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Quyết định s 1373/QĐ-TTg ngày 30/7/2021 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Đán “Xây dựng hội học tập giai đoạn 2021-2030”;
Căn cứ Nghị quyết số 23-NQ/TU ngày 16/11/2023 của Thành ủy Nội
về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài,
xây dựng hội học tập trên địa bàn tnh phố Nội từ nay đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 và Kế hoạch số 52/KH-UBND ngày 07/02/2024 của
UBND Thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TU ngày
16/11/2023 của Thành ủy Hà Nội;
Căn cứ Công văn số 86/BGDĐT-GDTX ngày 08/01/2019 của Bộ Giáo
dục Đào tạo về việc hướng dẫn đăng tham gia Mạng lưới “Thành phố học
tập toàn cầu” của Unesco;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch xây dựng Thủ đô
Nội trở thành thành viên Mạng lưới “Thành phố học tập toàn cầu” của
Unesco với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nâng cao nhận thức của các quan, tổ chức, đơn vị trong hệ thống
chính trị và người dân trên toàn Thành phố về việc xây dựng Thủ đôNội trở
thành thành viên Mạng lưới “Thành phố học tập toàn cầu” của Unesco.
- Thúc đẩy hội học tập suốt đời cho mọi người dân, từ đó góp phần
nâng cao trình độ dân trí, tạo thêm hội việc làm, tăng thu nhập nâng cao
mức sống cho người dân trên địa bàn Thành phố.
11
07
01
5
2
- Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để Thủ đô Nội trao đổi ý tưởng,
tri thức và kinh nghiệm với các thành phố thành viên khác của Unesco trên toàn
thế giới.
- Khơi dậy và tiếp thêm năng lượng học tập cho các cộng đồng dân cư của
Thành phố; khai thác gtrị sáng tạo của các đối tác tại địa phương, khu vực
quốc tế, góp phần vào sự phát triển phồn thịnh, toàn diện về mọi mặt của thành
phố Hà Nội.
- Hoàn thành các chỉ tiêu trong Bộ tiêu chí xây dựng “Thành phố học tập
toàn cầu” của Unesco gắn với việc xây dựng hội học tập giai đoạn 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn Thành phố Nội theo tinh thần của
Nghị quyết số 23-NQ/TU.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Công tác thông tin tuyên truyền
- Tiếp tục đẩy mạnh và đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến với nhiều
hình thức phong phú, thiết thực để người dân Thủ đô nhận thức rõ hơn về vai trò
của việc học tập suốt đời sự cần thiết xây dựng hội học tập trên địa bàn
Thành phố.
Xây dựng các chiến dịch truyền thông sáng tạo đa dạng, bao gồm việc
sử dụng các nền tảng trực tuyến mạng hội để tiếp cận, tương tác với cộng
đồng nhằm tạo sự lan tỏa mạnh mẽ vtầm quan trọng của việc Thủ đô Nội
tham gia vào Mạng lưới “Thành phố học tập toàn cầu” của Unesco.
- Tích cực tuyên truyền, phát triển các hình học tập: Công dân học
tập, Gia đình học tập, Dòng họ học tập, Cộng đồng học tập, Đơn vị học tập,
Huyện học tập theo các tiêu cBộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành.
- Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của
toàn hội về công tác khuyến học, khuyến tài; tận dụng mọi hội học tập để
mỗi người dân Thủ đô đều trở thành công dân số, công dân toàn cầu; tuyên
truyền, khen thưởng các tấm gương điển hình về khuyến học, khuyến tài, xây
dựng xã hội học tập để thúc đẩy, nhân rộng và lan tỏa.
- Hàng năm tổ chức Lễ khai mạc các hoạt động trong Tuần lễ hưởng
ứng học tập suốt đời với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, thu hút đông đảo
người dân tham gia, hưởng ứng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền tổ chức triển khai hiệu quả kế
hoạch xây dựng Trường học hạnh phúc trong các trường Mầm non, Tiểu học,
Trung học sở, Trung học phổ thông, sgiáo dục ngoài công lập (trường
Trung học phổ thông, trường phổ thông nhiều cấp học cấp cao nhất
trung học phổ thông loại hình thục; trường mầm non, trường phổ thông
vốn đầu nước ngoài); các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên; các trường Cao đẳng, Trung cấp thực hiện Chương trình giáo dục thường
xuyên cấp Trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố.
3
2. Tổ chức hoạt động học tập suốt đời trong các thiết chế giáo dục
ngoài nhà trường
- Các phương tiện thông tin đại chúng của Thành phố của các địa
phương, đặc biệt Đài Phát thanh Truyền hình Nội, Báo Nội mới
thường xuyên thực hiện các chuyên mục bồi dưỡng, phổ biến kiến thức về các
nh vực của khoa học đời sống, góp phần hoàn thành các chỉ tiêu trong Bộ
tiêu chí xây dựng “Thành phố học tập toàn cầu” của Unesco.
- Tiếp tục xây dựngtriển khai thực hiện hiệu quả hoạt động học tập
suốt đời trong các trung tâm học tập cộng đồng các thiết chế giáo dục ngoài
nhà trường (thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ.... ). Cụ thể:
+ Đảm bảo các trung tâm học tập cộng đồng các thiết chế giáo dục
ngoài nhà trường có đủ nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và nhân lực để triển khai
hiệu quả các chương trình học tập suốt đời, đặc biệt trong việc ứng dụng công
nghệ thông tin và học trực tuyến;
+ Giới thiệu, tuyên truyền, giáo dục về các di tích văn hóa, lịch sử trên địa
bàn Thủ đô Hà Nội;
+ Củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ, cộng tác viên, hướng dẫn viên; tăng
cường sở vật chất, trang thiết bị, tạo điều kiện đcác thiết chế ngoài nhà
trường tham gia tích cực vào việc cung ứng các chương trình học tập suốt đời
nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi tng lớp nhân dân học sinh,
sinh viên;
+ Đa dạng hóa hình thức cung ứng các chương trình học tp suốt đi
các thiết chế ngoài nhà trường như: tổ chức hội thảo, nói chuyện chuyên đề, tổ
chức trò chơi, các cuộc thi tìm hiểu; xây dựng không gian sáng tạo trong các thư
viện, nhà văn hóa…; tổ chức triển lãm, trưng bày lưu động; biên soạn các loại
tài liệu, tờ rơi... nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi tầng lớp nhân dân tham
gia học tập suốt đời. Tổ chức tập huấn về hình thức, phương pháp tổ chức dạy
học ở các thiết chế ngoài nhà trường.
- Củng cố, phát triển mạng lưới các sở giáo dục đáp ứng yêu cầu học
tập suốt đời của mọi người dân: tập trung vào các nhiệm vthúc đẩy học tập
suốt đời (chương trình xóa chữ; chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu
người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; chương trình
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; chương trình
giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân; tchức các hoạt động
dạy và học; kiểm tra và cấp chứng chỉ theo quy định…)
- Tiếp tc trin khai Kế hoch s 219/KH-UBND ngày 04/12/2018 ca
y ban nhân dân thành ph Ni v “Đ án Giáo dc hướng nghiệp đnh
ng phân lung hc sinh trong giáo dc ph thông giai đoạn 2020 - 2025”.
3. Đẩy mạnh hình thức học từ xa, học qua mạng
4
Đẩy mạnh các hình thức học từ xa, học qua mạng để phục vụ việc học tập
suốt đời, hoàn thành các chỉ tiêu trong Bộ tiêu chí xây dựng “Thành phố học tập
toàn cầu” của Unesco. Cụ thể:
- Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo txa để chuẩn a số lượng giáo viên
mầm non, tiểu học trung học sở chưa đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo
Luật Giáo dục sửa đổi.
- Tăng cường hợp tác với các thành phố khác trong Mạng lưới “Thành
phố học tập toàn cầu” của Unesco để học hỏi và áp dụng các mô hình học tập từ
xa tiên tiến, nâng cao hiệu quả đào tạo và học tập suốt đời.
- Tăng cường xây dựng sở vật chất và htầng công nghệ thông tin
phục vụ cho việc đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến; tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin truyền thông trong việc cung ứng các chương trình học tập
suốt đời cho mi người.
4. Triển khai c biện pháp hỗ trợ người học nhằm nâng cao chất
lượng và hiệu quả học tập suốt đời
- chính sách hỗ trợ cho người học thuộc đối tượng chính sách, phụ nữ,
người yếu thế, người dân tộc thiểu số... theo địa bàn, đặc biệt các nơi điều
kiện kinh tế - hội còn nhiều khó khăn. Tổ chức biên soạn các tài liệu học tập
và cơ sở dữ liệu, nhất là hệ thống học liệu về các lĩnh vực ng nghiệp, y tế, văn
hóa, pháp luật, biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dng sinh học, phòng chống thiên
tai... đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi tầng lớp nhân dân.
- Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá trong việc tổ
chức thực hiện các chương trình học tập không chính quy theo hướng phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo, năng lực tự học, vận dụng kiến thức, kỹ năng
kinh nghiệm sẵn của người học. Thiết lập các chế đánh giá định kỳ
điều chỉnh kế hoạch dựa trên kết quả thực hiện thực tế, đặc biệt các tiêu chí
liên quan đến việc đáp ứng nhu cầu học tập của mọi tầng lớp nhân dân.
5. Tăng cường các hoạt động khuyến học, khuyến tài; phát triển bền
vững các mô hình học tập
- Củng cố và phát triển các tổ chức Hội Khuyến học ở các cộng đồng dân
cư; phát triển tổ chức khuyến học trong các quan, doanh nghiệp, trường học
trong lực lượng vũ trang, tạo nên phong trào thi đua khuyến học, khuyến tài,
học tập suốt đời sôi nổi, rộng khắp trên địa bàn Thành phố.
- Tích cực tuyên truyền, tuyên dương các tấm gương điển hình tiên tiến về
học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập. Phát triển các mô hình học tập gắn
kết các tiêu chí công nhận mô hình học tập: Công dân học tập, Gia đình học tập,
Dòng họ học tập, Đơn vị học tập.. với Gia đình văn hóa, Khu dân cư văn hóa
các phong trào thi đua khác của Thành phố để làm ng cốt cho việc xây dựng
Thủ đô Nội trở thành thành viên Mạng lưới “Thành phố học tập toàn cầu”
của Unesco.
5
6. Phát huy vai trò của các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp
trong việc xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành thành viên Mạng lưới
“Thành phố học tập toàn cầu của Unesco
- Thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng Thủ đô Hội trở thành thành viên
Mạng lưới “Thành phố học tập toàn cầucủa Unesco từ cấp Thành phố đến cấp
xã nhằm thực hiện việc chỉ đạo đồng bộ, có hiệu quả.
- Tất cả các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị cần đưa các
nội dung trong Kế hoạch xây dựng Thủ đô Nội trở thành thành viên Mạng
lưới “Thành phố học tập toàn cầu” của Unesco trở thành nội dung bắt buộc trong
chương trình, kế hoạch hoạt động, thi đua của đơn vị; có biện pháp phù hợp thúc
đẩy việc học tập suốt đời của các thành viên, hội viên trong tổ chức để góp phần
cùng với gia đình, dòng họ, tổ dân phố, các cơ quan, doanh nghiệp, trường học...
không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động khuyến học, khuyến tài,
học tập suốt đời và xây dựng hội học tập. Quy định trách nhiệm, nghĩa vụ,
quyền lợi của các tổ chức nhân; xây dựng chế tham gia, phối hợp của
các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp đối với việc học tập suốt đời, xây
dựng xã hội học tập. Củng cố, xây dựng bộ phận làm đầu mối quản lý việc triển
khai thực hiện Kế hoạch xây dựng Thủ đô Nội trở thành thành viên Mạng
lưới “Thành phố học tập toàn cầu” của Unesco để kịp thời báo cáo kết quả thực
hiện về Ban Chỉ đạo cấp Thành phố.
- Các doanh nghiệp xây dựng “Quỹ học tập suốt đời” của đơn vị để tổ
chức các hoạt động học tập suốt đời và hỗ trợ người học; to điều kiện thuận lợi
cho nhng người nhu cầu nâng cao trình độ nghề nghiệp, chuyển đổi nghề
nghiệp được đào tạo, đào tạo lại. Khuyến khích c tổ chức, doanh nghiệp trong
ngoài nưc tham giao các hoạt động của Tnh phố, tạo rac hội hp tác
quốc tế nhằm ng cường khnăng tiếp cận ngun lực kinh nghiệm quốc tế
trong vic y dựng Nội tr thành thành viên Mng i “Thành ph học tập
toàn cầu” của Unesco.
7. Tăng cường hp c quốc tế, hội nhập phát triển đ sớm đưa Th
đô Nội gia nhậpo Mạng ới Thành phố học tập toàn cầucủa Unesco
- Đẩy mạnh các hoạt động kết nối, tăng cường hợp tác quốc tế, nhất là đối
với Tổ chức Văn hóa, Khoa học, giáo dục Liên hợp quốc (Unesco). Nghiên cứu,
học tập, chia sẻ kinh nghiệm tranh thủ sgiúp đỡ của các nước, các tchức
quốc tế, các cơ quan nghiên cứu quốc tế về công tác khuyến học, khuyến tài, xây
dựng hội học tp, nhất các đơn vthành viên Mạng lưới “Thành phố học
tập toàn cầu” của Unesco. Nghiên cứu, triển khai các chương trình hợp tác quốc
tế về công nghệ đào tạo mtừ xa trên nền tảng cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ tư.
- Đẩy mạnh việc vận động, khuyến khích đội ngũ trí thức tài năng là
người Việt Nam nước ngoài tham gia đóng góp với hoạt động khuyến học,
khuyến tài, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn thành phố Hà Nội.
6
- Chủ động đăng ký tham gia Mạng lưới “Thành phố học tập toàn cầu” do
Unesco điều hành.
III. THỜI GIAN, LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện
Hoàn thành việc đăng Thủ đô Nội tham gia Mạng lưới Thành phố
học tập toàn cầu” của Unesco trong năm 2025.
2. Lộ trình thực hiện
2.1. Thành lập Ban Chỉ đạo
Thành lập Ban Chỉ đạo Xây dựng Thủ đô Nội trở thành thành viên
Mạng lưới “Thành phố học tập toàn cầu” của Unesco để triển khai đồng bộ, nhất
quán các nhiệm vụ, giải pháp trên toàn Thành phố.
2.2. Tổ chức các hoạt động khảo sát, đánh giá hiện trạng, hội nghị, hội
thảo trong nước và quốc tế về các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số trong Bộ tiêu chí
Thành phố học tập của Unesco để nghn cứu, hoàn thiện hồ sơ đăng ký
- Tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng của thành phố Nội theo các
tiêu chí được quy định tại Công văn số 86/BGDĐT- GDTX ngày 08/01/2019
của Bộ Giáo dục Đào tạo (chi tiết các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số phân
công đơn vị phụ trách tại Phụ lục đính kèm).
- Tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo, thăm quan, học tập trong nước
quốc tế để học hỏi kinh nghiệm các đơn vthành viên Mạng lưới “Thành phố
học tập toàn cầu” của Unesco, từ đó nghiên cứu, đánh giá hiện trạng, xây dựng
hồ sơ đăng ký của Thủ đô Hà Nội đảm bảo kết quả tốt.
2.3. Đăng tham gia vào Mạng lưới “Thành phố học tập toàn cầu"
của Unesco
Xây dựng và hoàn thiện hồ sơ đăng tham gia vào Mạngới “Thành ph
học tập toàn cầu” của Unesco theo các nội dung được yêu cầu của Đơn đăng
thành viên. Các cơ quan, đơn vị, Sở, ngành, quận, huyện, thị xã nghiên cứu, hoàn
thành các nội dung liên quan đến lĩnh vực thuộc chứcng, nhiệm vụ được giao.
2.4. Duy trì phát huy các kết quả, thành tích sau khi được Unesco
công nhận
Các quan, đơn vị, Sở, ngành, quận, huyện, thị cần tiếp nối phát
huy bền vững các kết quả đã đạt được sau khi Nội được công nhận thành
viên Mạng lưới “Thành phố học tập toàn cầu” của Unesco để góp phần duy trì
sự phát triển toàn diện về mọi mặt của thành phố Hà Nội.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm chính trong việc tham mưu Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng
7
Thủ đô Nội trở thành thành viên Mạng lưới Thành phố học tập toàn cầu”
của Unesco và xây dựng, hoàn thiện hồ đăng Đơn vị thành viên vi
Unesco theo các tiêu chí do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành
thành viên Mạng lưới “Thành phố học tập toàn cầu” của Unesco; tổng hợp tình
hình, báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Trực tiếp chỉ đạo các cơ sở giáo dục, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp
- giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố tổ chức dạy học có nề nếp, chất
lượng; thực hiện các nhiệm vụ học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập;
khuyến khích học sinh tốt nghiệp trung học sở vào học nghề, góp phần phân
luồng học sinh sau tốt nghiệp.
- Hằng năm tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên v
chuyên môn, nghiệp vụ để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ; tạo mọi điều kiện,
cơ hội để cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành được học
tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công tác.
- Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh pthực hiện Kế hoạch xây
dựng Thủ đô Nội trở thành thành viên Mạng lưới “Thành phố học tập toàn
cầu của Unesco.
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh Xã hội triển khai thực hiện
dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Phối hợp với các S, ban, ngành, đoàn thể thực hiện tuyên truyền về việc
xây dựng Thủ đô Nội trở thành thành viên Mạng lưới Thành phố học tập
toàn cầu” của Unesco.
- Chỉ đạo hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng, các trung tâm
khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên (ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng
kỹ năng) để đáp ứng nhu cầu học tập của mọi người dân.
- Chủ trì, phối hợp với Hội Khuyến học Hà Nội và các Sở, ban, ngành, các
tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã tổ chức đánh giá,
công nhận các mô hình học tập theo quy định và theo phân cấp hiện hành.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, xây dựng thực hiện kế hoạch phát triển các sở giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố; đẩy mạnh đào tạo đào tạo lại trong các
doanh nghiệp, đào to gắn với nhu cầu thị trường lao động trong đó chú trọng
đến các ngành nghề thuộc khu vực nông thôn; thực hiện tốt các chính sách hỗ
trợ học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách theo quy định.
- Chỉ đạo triển khai các chuyên đề thuộc lĩnh vực chuyên môn, đáp ứng
nhu cầu học tập đa dạng của người dân.
- Chỉ đạo các sgiáo dục nghề nghiệp mở rộng quy mô, đa dạng hóa
các loại hình đào tạo nhằm khuyến khích học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở
vào học nghề, góp phần phân luồng học sinh theo “Đề án Giáo dục hướng
8
nghiệp định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ tng giai đoạn
2020 - 2025 của Chính phủ.
- Tạo mọi điều kiện, hội để cán bộ, công chức, viên chức người lao
động trong ngành được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ; t chức các lp bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn, nghề nghiệp cho
người lao động.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, hướng dẫn Sở Giáo dục Đào tạo lập dự toán kinh phí thực
hiện Kế hoạch xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành thành viên Mạng lưới “Thành
phố học tập toàn cầu” của Unesco.
- Hằng năm, trên stổng hợp và đxuất của Sở Giáo dục Đào tạo
các đơn vị liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính
tham mưu y ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố bố
trí kinh phí thường xuyên ngân sách cấp Thành phố giao các đơn vị thực hiện.
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan soát, hoàn thiện các chính sách
để tăng cường huy động và đa dạng hóa các nguồn lực, thúc đẩy công tác
khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
- Phối hp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị quy
hoạch mạng lưới đầu , xây dựng, nâng cấp sở vật chất cho các trung tâm
học tập cộng đồng theo chuẩn quy định.
4. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các tổ chức đoàn thể đẩy mạnh các
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức nhằm nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm.
- Nghiên cứu xây dựng chương trình, nội dung kiến thức, kỹ năng cần
phải bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ca Thành phố.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bổ sung biên chế giáo viên để
ngành Giáo dục Đào tạo đủ lực lượng, hoàn thành các chỉ tiêu trong Bộ
tiêu chí “Thành phố học tập toàn cầu” của Unesco.
- Tạo mọi điều kiện, cơ hội để cán bộ, công chức và người lao động trong
ngành được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
5. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan liên quan xây
dựng các chương trình, học liệu học tập suốt đời liên quan đến Y tế.
- Chỉ đạo, triển khai các chuyên đề thuộc lĩnh vực chuyên môn đáp ứng
nhu cầu học tập của người dân. Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức y tế cho
người lao động.
- Tạo mọi điều kiện, cơ hội để cán bộ, công chức và người lao động trong
ngành được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
9
6. Sở Văn hóa và Thể thao
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân quận,
huyện, thị xã nhân rộng các mô hình học tập suốt đời trong các thiết chế văn hóa
sở (thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ…) gắn với phong to xây
dựng “Gia đình văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”, “Phường,
thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”.
- Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm
việc trong các thiết chế văn hóa - thể thao phục vụ nhu cầu học tập suốt đời của
người dân đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cung cấp thông tin, hướng dẫn các
quan báo cThành phố chỉ đạo hệ thống thông tin sở tuyên truyền về Kế
hoạch, kết quả thực hiện việc đưa Thủ đô Nội trở thành thành viên Mạng
lưới “Thành phố học tập toàn cầu” của Unesco; hướng dẫn các quan báo chí
Thành phố triển khai tin, bài tuyên truyền về học tập suốt đi, xây dựng xã hội
học tập trên chuyên mục về giáo dục, đào tạo của các báo, tạp chí điện tử, Đài
Phát thanh và Truyền hình Hà Nội.
- Phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao, Sở Giáo dục Đào tạo, các
quan liên quan tổ chức hiệu quả các hoạt động nhằm triển khai văn hóa đọc
trong cộng đồng, góp phần xây dựng hội học tập, phát triển nguồn nhân lực
Thủ đô, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức các lớp
tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, trang bị năng lực thông tin cho đội ngũ
cán bộ công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn Thành phố.
- Làm tốt công tác tuyên truyền, vn động thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng, phản ánh kịp thời tình hình thực hiện công tác xây dựng
hội học tập, thành phố học tập trong toàn Thành phố.
- Tạo mọi điều kiện, cơ hội để cán bộ, công chức và người lao động trong
ngành được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
8. Sở Tài nguyên Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo các tchức, đoàn thể
tuyên truyền về công tác sử dụng, bảo vệ tài nguyên, môi trường trên địa bàn
Thành phố.
- Tuyên truyền vcác giải pháp cải thiện điều kiện môi trường sống của
người dân Hà Nội.
- Tạo mọi điều kiện, cơ hội để cán bộ, công chức và người lao động trong
ngành được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
9. Lực lượng vũ trang Thành phố
9.1. Công an thành phố Hà Nội
10
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào to, Sở Lao động - Thương
binh hội tiếp tục tổ chức các lớp học xóa chữ, phổ cập giáo dục, đào
tạo nghề cho trại viên, phạm nhân và học viên trong các trại giam, trại tạm giam,
cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo thực hiện tuyên truyền,
phổ biến kiến thức pháp luật, giữ gìn trật tự, an toàn giao thông trong các trường
học các địa phương trên địa bàn Thành phố nhằm đáp ứng yêu cầu tìm hiểu,
học tập của học sinh và quần chúng nhân dân.
- Tạo mọi điều kiện, hội để cán bộ trong ngành được học tập, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
9.2. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
- Tiếp tục tổ chức, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục,
bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho mọi tầng lớp nhân dân, nhất
những người có uy tín trong cộng đồng dân cư, chức sắc, chức việc tôn giáo, già
làng, trưởng họ tộc nhằm phát huy tinh thần yêu nước, lòng tự hào, ttôn dân
tộc, nâng cao ý thức trách nhiệm, tự giác thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an
ninh, góp phần bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.
- Tạo mọi điều kiện, hội để cán bộ trong ngành được học tập, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
10. Liên đoàn Lao động Thành phố
- Chỉ đạo các cấp Công đoàn làm tốt công tác tuyên truyền vận động
tới cán bộ, công nhân, viên chức về Kế hoạch xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành
thành viên Mạng lưới “Thành phố học tập toàn cầu” của Unesco”.
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động
phát triển nghề nghiệp cho người lao động; tuyên truyền, vận động, động viên,
khuyến khích công nhân, người lao động trong các doanh nghiệp học tập nâng
cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp.
- Chỉ đạo các cấp công đoàn hướng dẫn, hỗ trợ công đoàn sở trong các
doanh nghiệp vận động người sử dụng lao động to điều kiện vthời gian, vật
chất, thành lập quỹ khuyến học, khuyến tài, hỗ trợ công nhân, người lao động
học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp hỗ trợ con công nhân, người
lao động hiếu học có hoàn cảnh khó khăn, nghèo.
- Tạo mọi điều kiện, hội để cán bộ trong ngành được học tập, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
11. Ban Dân tộc thành phố Hà Nội
Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng, triển khai thực hiện Kế
hoạch Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số miền núi thành phố từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045;
11
- Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương vùng dân tộc thiểu số miền
núi trong việc triển khai các chương trình, dự án đầu tư, hỗ trợ giáo dục đào tạo,
tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em, người học vùng dân tộc thiểu số miền núi
được tham gia học tập.
12. quan thông tấn, báo chí của Thành phố; Đài Phát thanh
Truyền hình Hà Nội
- Tích cực xây dựng các chuyên mục về công tác khuyến học, khuyến tài,
xây dựng xã hội học tập.
- Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền về Kế hoạch đưa Thủ
đô Nội trở thành thành viên mạng lưới “Thành phố học tập toàn cầu” của
Unesco trên các phương tiện thông tin đại chúng của Thành phố.
13. Các Sở, ngành khác
- Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo và các quan
liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ khuyến học, khuyến tài; hoàn
thành các chỉ tiêu trong Bộ tiêu chí xây dựng “Thành phố học tập toàn cầu” của
Unesco thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ.
- Tạo điều kiện thuận lợi đ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động trực thuộc được tham gia nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ,
chuyên môn, nghiệp vụ.
- trách nhiệm cung cấp tài liệu học tập về các lĩnh vực theo chức năng,
nhiệm vụ của từng Sở, ngành cho Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ sở đào tạo đủ điều
kiện tổ chức, biên soạn, số hóa tài liệu học tập theo quy định của pháp luật về
quyền tác giả quyền sở hữu trí tuệ phục vụ hoạt động tuyên truyền, giáo dục
kiến thức cho mọi tầng lớp nhân dân.
14. Trường Đại học Thủ đô Nội, các trường Cao đẳng trực thuộc
Ủy ban nhân dân Thành ph
- Triển khai trường học số, xây dựng học liệu số để nâng cao năng lực
hoạt động, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho Thủ đô.
- Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo tổ chức biên soạn, số hóa tài liệu
phục vụ hoạt động tuyên truyền, giáo dục kiến thức cho mọi tầng lớp nhân dân.
- Cung ứng tạo mọi điều kiện thuận li đđội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động trực thuộc được học tập suốt đời.
15. Đề nghị Ban Tuyên giáo Thành ủy
- Chỉ đạo các cấp ủy Đảng; phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo các
Sở, ngành trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch,
nhất là trong việc tuyên truyền, định hướng phát triển, gắn với các chương trình,
đề án khác liên quan.
- Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Kế hoạch.
12
- Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí truyền hình của Thành phố tổ
chức xây dựng chuyên mc và tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập.
16. Đề nghị các tổ chức chính tr- xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp
16.1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội
- Hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các quận, huyện, thị xã,
phường, thị trấn tuyên truyền, vận động nhân dân nhận thức vai trò của việc
học tập suốt đời, phấn đấu đưa Thủ đô Nội trở thành thành viên Mạng lưới
“Thành phố học tập toàn cầu” của Unesco;
- Phát động các cuộc vận động, phong trào thi đua về công tác khuyến
học, khuyến tài, xây dựng hội học tập sâu rộng trên địa bàn Thành phố, gắn
kết chặt chẽ và hiệu quả với các cuộc vận động, phong trào thi đua khác.
- Tạo mọi điu kiện, cơ hội để cán bộ trong tổ chức, cơ quan, đơn vị được
học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
16.2. Hội Khuyến học Hà Nội
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo các tổ chức đoàn thể
trong công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng hội học tập; chỉ đạo vic
lồng ghép c hoạt động tuyên truyền về Kế hoạch xây dựng Thủ đô Hà Nội trở
thành thành viên Mạng lưới “Thành phố học tập toàn cầu” của Unesco thông
qua hoạt động của Hội khuyến học các cấp địa phương
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc duy trì, củng cố và nâng
cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng với vai
trò là công cụ thiết yếu để xây dựng xã hội học tập từ cơ sở.
- Nhân rộng các hình học tập phù hợp với thực tiễn triển khai các
địa phương: Công dân học tập; Gia đình học tập, Dòng họ học tập; Cộng đồng
học tập; Đơn vị học tập thuộc xã, phường, thị trấn….
- Củng cố, phát triển tổ chức Hội Khuyến học các quan, doanh
nghiệp, trường học, lực lượng trang; tăng cường hội hóa các nguồn lực
của xã hội để thực hiện công tác khuyến học, khuyến tài, học tập suốt đời và xây
dựng xã hội học tập.
- Tạo mọi điều kiện, hội để cán bộ các cấp Hội được học tập, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
16.3. Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Hà Nội
- Chủ trì tổ chức, phối hợp, lồng ghép các hoạt động tuyên truyền về công
tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành thành viên Mạng
lưới “Thành phố học tập toàn cầu” của Unesco thông qua các phong trào hành
động cách mạng của thanh niên, các phong trào thi đua học tập, nghiên cứu khoa
học, lao động sáng tạo;
- Tích cực vận động đoàn viên, thanh thiếu niên nhận thức được nghĩa vụ
và quyền lợi của mình đối với công tác xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời
13
từ đó tích cực tham gia các hoạt động để đưa Thủ đô Nội sớm trở thành
thành viên Mạng lưới “Thành phố học tập toàn cầu” của Unesco.
- Vận động gây quỹ htrợ học sinh, học viên, sinh viên Nội hoàn
cảnh khó khăn tham gia học tập; tạo mọi điều kiện, cơ hội để cán bộ, đoàn viên,
thanh niên được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
16.4. Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố Hà Nội
- Chỉ đạo công tác vận động tuyên truyền tới từng chi, tổ, Hội về Kế
hoạch xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành thành viên Mạng lưới “Thành phố học
tập toàn cầu” của Unesco; phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo tuyên truyền,
vận động nông dân, phụ nữ, trẻ em gái ở địa phương chưa biết chữ tham gia học
các lớp xóa mù chữ.
- Tạo mọi điều kiện, hội để cán bộ các cấp Hội được học tập, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo tham gia tuyên truyền Kế hoạch,
lồng ghép các hoạt động tuyên truyền về công tác khuyến học, khuyến tài, xây
dựng xã hội học tp trong phong trào thi đua Xây dựng người Phụ nữ Thủ đô
Trung hậu - Sáng tạo - Đảm đang - Thanh lịch”; thực hiện cuộc vận động “Xây
dựng gia đình 5 không, 3 sạch”, mô hình “Gia đình 5 có, 3 sạch”; tuyên truyền
phụ nữ và trẻ em gái ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số chưa biết chữ, tái mù chữ
ra học các lớp xóa mù chữ.
16.5. Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi, Hội Cựu giáo chức
thành phố Hà Nội
- Tổ chức tốt công tác giáo dục truyền thống đạo đức cho học sinh;
cùng các cấp, ngành góp phần vào việc giáo dục thế hệ trẻ kế thừa phát huy
truyền thống cách mng, tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tiếp bước cha
anh làm tròn nhiệm vụ học tập để thực hiện Kế hoạch xây dựng Thủ đô Nội
trở thành thành viên Mạng lưới “Thành phố học tập toàn cầu” của Unesco.
- Hướng dẫn các cấp Hội phối hợp tổ chức các hoạt động khuyến học,
khuyến tài, xây dựng hội học tập theo tinh thn hội hoá giáo dục đào
tạo; huy động hội viên tham gia chuyển giao công nghệ, hỗ trợ hoạt động khởi
nghiệp, phổ biến kiến thức cho người dân.
16.6. Trung tâm dịch vụ việc làm
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức nông nghiệp, nông thôn cho người
lao động.
- Tổ chức các Hội thảo để phổ biến, chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh
vực chăn nuôi, trồng trọt cho người lao động.
17. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã
- Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn đưa các chỉ tiêu của Kế
hoạch xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành thành viên Mạng lưới “Thành phố học
14
tập toàn cầu” của Unesco vào kế hoạch phát triển kinh tế - hội hàng năm của
địa phương, đơn vị.
- Báo cáo kịp thời những kkhăn, bất cập, đề xuất các giải pháp khắc
phục trong quá trình tchức thực hiện của địa phương với Ban Chỉ đạo cấp
Thành phố.
- Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể Ủy ban nhân dân xã, phường, thị
trấn tạo mọi điều kiện thun lợi để đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
người lao động trực thuộc được tham gia học tập, bồi dưỡng, nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ; đẩy mạnh việc mở các lớp chuyên đề bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng cho người lao động.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện được đảm bảo trong dự toán chi ngân sách nhà nước
hàng năm của các đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành; huy động từ các
nguồn tài trợ, đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn tài trợ
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Trên đây là Kế hoạch xây dựng Thủ đô Hà Nội trthành thành viên Mạng
lưới “Tnh phố học tập tn cầu của Unesco giai đoạn 2021-2030. Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội đề nghịc cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân quận, huyện,
thị xã nghiêm túc triển khai thực hiện; báo cáo định k và đột xuất về tiến độ thực
hiện theo lĩnh vực được phân công phụ trách. Trong quá trình thực hiện nếu
phát sinh khó khăn, ớng mắc đề nghị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân
Thành phố (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để được hướng dẫn thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Hội Khuyến học Việt Nam;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Các Ban: TGTU, DVTU;
- Ban VHXH-HĐND Thành phố;
- Hội Khuyến học thành phố Hà Nội;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thtrong Thành ph;
- UBND quận, huyện, thị xã;
- VPUB: CVP, các Phó Chánh Văn phòng;
Các phòng: KGVX, NC, TH;
- Lưu: VT, KGVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
Phụ lục
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Thực hiện Kế hoạch xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành thành viên
Mạng lưới “Thành phố học tập toàn cầu” của Unesco
(Kèm theo Kế hoạch số ……../KH-UBND ngày …/……./2024 của UBND thành phố Hà Nội)
Tiêu chuẩn
Tiêu chí
Chỉ số
Phân công phụ
trách
Số liệu thống kê hoặc kết quả khảo
sát/đánh giá
1. Những lợi ích to lớn của việc xây dựng thành phố học tập
1.1. Phát huy
sự tham gia
tích cực của
cá nhân và
thúc
đẩy gắn kết
xã hội
1.1.1. Bảo đảm xóa mù
chữ cơ bản vững chắc
Tỷ lệ người trong độ
tuổi 15-60 được công nhận
đạt chuẩn biết chữ mức độ
2 đạt 95%
Sở Giáo dục
và Đào tạo
%
Số người mới biết chữ tiếp
tục học tập và không mù
chữ trở lại là 90%
Sở Giáo dục
và Đào tạo
%
1.1.2. Khuyến khích và
tạo điều kiện để các cá
nhân tích cực tham gia
vào các hoạt động
chung của khu dân
cư/thành phố
70% công dân tham gia
vào các hoạt động chung
của tổ dân phố/thành phố
UBND
quận,
huyện, thị
%
2
1.1.3. Bảo đảmnh
đẳng giới
Bảo đảm 50% trở lên các
cấp lãnh đạo của chính
quyền, tổ chức, đoàn thể
của thành phố nữ tham
gia quản lý
Sở Nội vụ
%
Bảo đảm tỷ lệ cân bằng giữa
nam và nữ tham gia học tập,
bồi dưỡng nâng cao năng
lực nghề nghiệp
Sở Lao động
- Thương
binh và xã
hội
%
1.2.Thúc đẩy
tăng
tởng kinh
tế, phát triển
văn hóa bền
vững
1.2.1. Bảo đảm tăng
trưởng kinh tế bền vững
năm sau cao hơn năm
trước
Tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) trên đầu người gấp
1,5 lần so với GDP của cả
nước
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
%
Tỷ lệ nghèo theo chuẩn
nghèo đa chiều không quá
10%
Sở Lao động
- Thương
binh và xã
hội
Hộ nghèo
%
Hộ cận nghèo
%
1.2.2. Tạo hội việc
làm cho mọi công dân
Tỷ lệ thất nghiệp trong đ
tuổi lao động (theo quy định
hiện hành) không quá 5%
Sở Lao động
- Thương
binh và xã
hội
Nam
%
Nữ
%
Tổng
%
1.2.3. Khuyến khích sự
tham gia vào các hoạt
động văn hóa-văn nghệ,
vui chơi-giải trí thể
dục-thể thao
50% dân cư thường xuyên
tham gia vào hoạt động văn
hóa-văn nghệ, vui chơi-giải
trí và thể dục-thể thao
Sở Văn hóa
và Thể thao
%
3
1.2.4. Tăng cường đầu
khuyến khích các
hoạt động nghiên cứu
khoa học, áp dụng khoa
học, công nghệ tiên tiến
vào sản xuất
Số lượng kinh p cho các
đề tài, dự án khoa học và
công nghệ tăng so với năm
trước
Sở Khoa học
và Công nghệ
%
Số sản phẩm nghiên cứu
khoa học (được chuyển giao
công nghệ/thương mại hóa
kết quả nghiên cứu khoa học
phát triển công nghệ)
sản phẩm đăng giải pháp
hữu ích/sáng chế được thực
hiện tăng so với năm trước
Sở Khoa học
và Công nghệ
Tăng
Giảm
1.3. Thúc
đẩy phát
triển bền
vững
1.3.1. Giảm thiểu tác
động tiêu cực của kinh
tế các hoạt động
khác của con người
đối với môi trường tự
nhiên
Chất thải rắn trên địa bàn
nước thải khu dân tập
trung, sở sản xuất - kinh
doanh được thu gom, xử
theo quy định đạt 60%
Sở Tài nguyên
và Môi trường
%
70% đường phố đt yêu cầu
xanh, sạch, đẹp
Sở Tài nguyên
và Môi trường
%
Lượng phát thải khí gây hiệu
ứng nhà kính giảm so với
năm trước
Sở Tài nguyên
và Môi trường
Tăng
Giảm
1.3.2. Cải thiện điều
kiện sống của thành
phố
Tỷ lệ dân sống các khu
nhà tạm không quá 5%
Ủy ban nhân
dân quận,
huyện, thị xã
%
4
Số vụ tai nn giao thông
giảm so với năm trước
Công an
Thành phố
Tăng
Giảm
Tình trạng ùn tắc giao thông
ngày càng được cải thin
Công an
Thành phố
Tăng
Giảm
Tỷ lệ người dân sdụng các
phương tiện giao thông công
cộng tăng hàng năm
Công an
Thành phố
Tăng
Giảm
100% các s sản xuất,
kinh doanh, chế biến thực
phẩm giấy phép vệ sinh
an toàn thực phẩm
Sở Y tế
%
100% số hộ sử dụng nước
sạch đáp ứng quy chuẩn
Quốc gia
Sở Y tế
%
2. Các trụ cột chính của một thành phố học tập
2.1. Thúc
đẩy giáo
dục hòa
nhập
trong hệ
thống giáo
dục quốc
dân
2.1.1. Mở rộng khả
năng tiếp cận đối với
dịch vụ chăm sóc
giáo dục mầm non
Đạt chuẩn ph cập giáo
dục mầm non cho trẻ 5 tuổi
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Số trẻ em 5
tuổi đến lớp,
hoàn thành
chương trình
giáo dục
mầm non
Nam
…… Trẻ
Nữ
……..Trẻ
Tổng
………Trẻ
Tỷ lệ
%
5
2.1.2. Mở rộng khả
năng tiếp cận giáo dục
từ bậc tiểu học đến
trung học cơ sở
Đạt chuẩn phổ cập giáo
dục tiểu học mức độ 3
Sở Giáo dục và
Đào tạo
S trẻ em 6
tuổi vào lp 1
Nam
………Trẻ
Nữ
………Trẻ
Tổng
………Trẻ
Tỷ lệ
%
Số trẻ em 11
tuổi hoàn
thành
chương trình
tiểu học
Nam
……….Trẻ
Nữ
……….Trẻ
Tổng
……….Trẻ
Tỷ lệ
%
Đạt chuẩn ph cập giáo
dục trung học cơ sở mức
độ 3
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Số thanh
niên, thiếu
niên trong
độ tuổi 15
đến 18 tốt
nghiệp trung
học cơ sở
Nam
…người
Nữ
…….người
Tổng
…người
Tỷ lệ
%
Số thanh
niên, thiếu
niên trong
độ tuổi 15
đến 18 đang
học chương
Nam
…….người
Nữ
…….người
Tổng
…….người
6
trình giáo
dục phổ
thông hoặc
giáo dục
thường
xuyên cấp
trung học
phổ thông
hoặc giáo
dục nghề
nghiệp
Tỷ lệ
%
2.1.3. Mở rộng khả
năng tiếp cận và tham
gia vào giáo dục đại học
Số thanh niên từ 18 đến 24
tuổi được tiếp cận giáo dục
đại học đạt 35% trở lên
Sở Giáo dục và
Đào tạo
%
2.1.4. Mở rộng khả
năng tiếp cận và tham
gia vào giáo dục người
lớn, giáo dục đào tạo kỹ
thuật và nghề
Số người từ 25 đến 60 tuổi
tham gia học tập/đào tạo
đạt 50% trở lên
Sở Nội vụ
%
2.1.5. Hỗ trợ các nhóm
đối tượng thiệt thòi
được học tập
Số trẻ thuộc nhóm đối
tượng thiệt thòi được học
hòa nhập trong các cơ sở
giáo dục đạt 70% trở lên
Sở Giáo dục và
Đào tạo
%
7
2.2. Đi
mi học
tập trong
gia đình
cộng đồng
2.2.1. Xây dựng môi
trường học tập trong
cộng đồng
Số xã, phường có trung
tâm học tập cộng đồng hoạt
động hiệu quả (theo tiêu
chí hiện hành) đạt 50% trở
lên
Sở Giáo dục và
Đào tạo
%
Số xã, phường đều thư
viện, nhà văn hóa, câu lạc
bộ hoạt động hiệu quả
(theo tiêu c hoặc quy
định hiện hành) đạt 50%
trở lên
Sở Văn hóa và
Thể thao
%
2.2.2. Đẩy mạnh phong
trào học tập suốt đời
trong gia đình cộng
đồng
Số gia đình đạt "Gia đình
học tập" đạt 90% trở lên
Hội Khuyến
học Hà Nội
%
Số thôn/bản/ấp/tổ dân phố
đạt danh hiệu "Cộng đồng
học tập" đạt 80% trở lên
Hội Khuyến
học Hà Nội
%
Số sthuộc quản
(Cơ quan/Trường học/Đơn
vị/Doanh nghiệp/Lực
lượng trang ...) đạt danh
hiệu "Đơn vị học tp" đạt
50% tr lên
Ủy ban nhân
dân quận,
huyện, thị xã
%
Hàng năm có tối thiểu 70%
số xã/phường/thị trấn được
đánh giá, xếp loại “Cộng
Ủy ban nhân
dân quận,
huyện, thị xã
%
8
đồng học tập” cấp từ
loại Khá trở lên (theo quy
định tại Thông
44/2014/TT-BGDĐT)
2.3. Tạo
điều kiện
thuận lợi
cho người
lao động
học tập tại
nơi làm
việc và học
tập vì công
việc
2.3.1. Đảm bảo tất cả
người lao động đều có
cơ hội học tập dưới
nhiều hình thức,
phương thức khác nhau
Tỷ lngười lao động được
tham gia đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao tay nghề
đạt 80% tr lên, trong đó
có 1/2 là nữ.
Sở Lao động –
Thương bình
và Xã hội
Người lao động
được tham gia
đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao
tay nghề
%
Người lao
động nữ được
tham gia đào tạo,
bồi dưỡng nâng
cao tay nghề
%
2.3.2. Khuyến khích các
chủ lao động các
công đoàn hỗ trợ việc
học tập tại nơi làm việc
Doanh nghiệp khoản
ngân sách để hỗ trợ người
lao động được học tập tại
nơi làm việc
Sở Lao động
Thương
bình và Xã
hội
Khu vực nhà
nước
%
Khu vực tư nhân
%
2.3.3. Cung cấp các
hội học tập phù hp cho
thanh niên người lớn
thất nghiệp
Tỷ lệ thanh niên thất
nghiệp không quá 3% so
tổng số thanh niên trong độ
tuổi 15-24
Sở Lao động
Thương
bình và Xã
hội
%
Tỷ lệ người thất nghiệp
được tham gia các chương
trình đào tạo việc làm khác
nhau đạt 50% trở lên
Sở Lao động
Thương
bình và Xã
hội
%
9
2.4. Mở
rộng việc
sử dụng các
công nghệ
học tập
hiện đại
2.4.1. Đào tạo các nhà
quản lý, giáo viên
nhà giáo dục sử dụng
các công nghệ thúc đẩy
học tập
100% cán bộ quản nhà
trường và giáo viên được
tập huấn về công nghệ
thông tin
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Trường học
%
Các không gian
học tập ti cộng
đồng
%
Toàn Thành phố được phủ
sóng wifi miễn phí
Sở Thông tin
và Truyền
thông
5
Xuất sắc
4
Rất tốt
3
Tốt
2
Khá
1
Yếu
100% nhà trường chính
quy sở giáo dục
thường xuyên được trang
bị máy tính có nối mạng
internet
Sở Giáo dục
và Đào tạo
%
80% giáo viên sử dụng
CNTT trong giảng dạy
nhà trường các địa
điểm học tập cộng đồng
Sở Giáo dục
và Đào tạo
%
2.4.2. Tăng khả năng
tiếp cận của công dân
đối với các công cụ
các chương trình học
tập CNTT
70% người dân s dụng
điện thoại di động
Sở Thông tin
và Truyền
thông
%
60% người dân s dụng
internet tại gia đình hoặc
tại nơi công cộng
Sở Thông tin
và Truyền
thông
%
10
2.5. Nâng
cao chất
lượng học
tập
2.5.1. Đẩy mạnh đổi
mới trong giáo dục và
học tập
100% trường phổ thông
thành lập câu lạc bộ nghiên
cứu khoa học và hướng dẫn
học sinh nghiên cứu khoa
học thực hiện d án
khoa học kỹ thuật gắn với
thiết kế các chủ đề dạy học
theo định hướng giáo dục
về khoa học, ng nghệ, kỹ
thuật toán học (STEM)
trong chương trình GDPT
hiện hành
Sở Giáo dục và
Đào tạo
%
50% trong tổng số người đã
tham gia học tập tại các
sở giáo dục, các thiết chế
văn hóa vận dụng những
kiến thức, kỹ năng đã học đ
giải quyết những vấn đ
bản cần thiết tối thiểu trong
cuộc sống
Sở Giáo dục và
Đào tạo
%
2.5.2. đội ngũ cán
bộ quản giáo viên
được đào tạo, đạt chuẩn
100% cán bộ quản trường
học giáo viên đạt chuẩn
theo quy định.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
%
2.5.3. Xây dựng môi
trường học tập thân
thiện
100% người học hài lòng
với môi trường học tập của
mình
Sở Giáo dục và
Đào tạo
%
11
2.6. Thúc
đẩy văn
hóa học
tập trong
suốt cuộc
đời
2.6.1. Tổ chức các sự
kiện nhằm khuyến
khích việc học
Có tổ chức các sự kiện và sử
dụng tất cả các phương tin
thông tin để tuyên truyền về
học tập suốt đời
Sở Giáo dục và
Đào tạo
5
Xuất sắc
4
Rất tốt
3
Tốt
2
Khá
1
Yếu
2.6.2. Hỗ trợ mọi công
dân được học tập dưới
nhiều hình thức khác
nhau
Người dân được cung cấp
đầy đủ thông tin các
hội đa dạng để tham gia học
tập suốt đời
Sở Giáo dục và
Đào tạo
5
Xuất sắc
4
Rất tốt
3
Tốt
2
Khá
1
Yếu
3. Các điều kiện cơ bản cho việc xây dựng thành phố hc tập
3.1. Củng
cố ý chí
chính trị
cam
kết mạnh
mẽ
3.1.1 Sự cam kết xây
dựng "Thành phố học
tập" của lãnh đạo
Cấp ủy và chính quyền có
quyết tâm và cam kết mạnh
mẽ đối với việc đầu tư xây
dựng thành phố học tập
Đánh giá của
chuyên gia
5
Xuất sắc
4
Rất tốt
3
Tốt
2
Khá
1
Yếu
3.1.2 Hoạch định
triển khai chiến lược
thúc đẩy học tập suốt
đời cho tất cả mọi
người
Ban hành các văn bản,
chính sách chiến lược
thúc đẩy việc học tập suốt
đời cho mọi người dân
Đánh giá của
chuyên gia
5
Xuất sắc
4
Rất tốt
3
Tốt
2
Khá
1
Yếu
3.1.3. Giám sát tiến độ
xây dựng thành phố
học tập
bin pháp quản lý, giám
sát, đôn đốc kiểm tra, đánh
giá việc xây dựng thành phố
học tập theo định kỳ
Đánh giá của
chuyên gia
5
Xuất
sắc
4
Rất tốt
3
Tốt
2
Khá
1
Yếu
12
3.2. Tăng
cưng s
qun lý và
tham gia
ca tt c
các bên
liên quan
3.2.1. Thiết lập các
chế phối hợp giữa các
phòng, ban ngành,
đoàn thể các doanh
nghiệp (nhà nước và
nhân) trong xây dựng
thành phố học tập
các biện pháp khuyến
khích sự tham gia phối
hợp của các phòng, ban
ngành, đoàn thể các
doanh nghiệp để xây dựng
thành ph học tập
Đánh giá của
chuyên gia
5
Xuất sắc
4
Rất tốt
3
Tốt
2
Khá
1
Yếu
3.2.2. Các phòng, ban
ngành, đoàn thể các
doanh nghiệp liên
quan cùng trách
nhiệm cung cấp các
hội học tập chất
lượng cho mi công
dân trong thành phố
Các phòng, ban ngành,
đoàn thể các doanh
nghiệp cam kết tạo các
hội học tập cho mọi người
trong thành phố hoặc cho
hội viên, công nhân của
mình về lĩnh vực mình
phụ trách.
Đánh giá của
chuyên gia
5
Xuất sắc
4
Rất tốt
3
Tốt
2
Khá
1
Yếu
3.3. Đẩy
mạnh huy
động và
sử dụng
các nguồn
lực
3.3.1. Tăng cường đầu
tài chính của thành
phố đối với học tập
suốt đời
% ngân sách đầu cho
giáo dục; tỷ lệ phân bổ
cho giáo dục chính quy
giáo dục không chính quy
hoặc giữa giáo dục trẻ em
và giáo dục người lớn
Đánh giá của
chuyên gia
5
Xuất
sắc
4
Rất tốt
3
Tốt
2
Khá
1
Yếu
3.3.2. Có chính sách hỗ
trợ các nhóm thiệt thòi
dành kinh phí sử
dụng hiệu quả các nguồn
kinh phí đó để hỗ trợ các
nhóm thiệt thòi tham gia
học tập
Đánh giá của
chuyên gia
5
Xuất sắc
4
Rất tốt
3
Tốt
2
Khá
1
Yếu
13
3.3.3. Khuyến khích
công dân đóng góp,
chia sẻ kinh nghiệm,
hiểu biết của mình
Tỷ lệ người dân tham gia
đóng góp, chia s kinh
nghiệm, hiểu biết của mình
với những người khác
Đánh giá của
chuyên gia
5
Xuất sắc
4
Rất tốt
3
Tốt
2
Khá
1
Yếu
3.3.4. Khuyến khích
trao đổi ý tưởng, kinh
nghiệm, giữa các thành
phố
Thúc đẩy tn dụng các
hội hợp tác và giao lưu
với các thành phố học tập
khác, kể cả các thành phố
của nước ngoài
Đánh giá của
chuyên gia
5
Xuất sắc
4
Rất tốt
3
Tốt
2
Khá
1
Yếu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 11/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành thành viên Mạng lưới “Thành phố học tập toàn cầu” của Unesco

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×