• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Hướng dẫn 2814/HD-TSQS 2026 về công tác xét tuyển vào đào tạo đại học, cao đẳng quân sự hệ chính quy tại các trường Quân đội

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 19/05/2026 20:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2814/HD-TSQS Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Hướng dẫn Người ký: Lê Văn Hướng
Trích yếu: Công tác xét tuyển vào đào tạo đại học, cao đẳng quân sự hệ chính quy tại các trường Quân đội năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT HƯỚNG DẪN 2814/HD-TSQS

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Hướng dẫn 2814/HD-TSQS

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Hướng dẫn 2814/HD-TSQS PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ QUỐC PHÒNG
BAN TƯYEN SINH QUÂN sự
Ể W a^ Ệ \ Ký bởi: B ộ TỒNG THAM M ư u
Ngày ký: 19-05-2026 08:37:03
+07:00
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sổ: 2814/HD-TSQS
Hà Nội, ngày 18 thảng 5 năm 2026
HƯỚNG DẢN T ĐÉN ChuyỄn;
Công tác xét tuyển vào đào tạo đại học, cao đắng quần sự nệ chính quy
tại các trường Quân đội năm 2026
VĂN PH Ò NG B ộ QUỐ C PHÒNG
VẶN
BẠN
ĐIỆN
TỮ
só: 2.3.7 0.9.C
.........
Ngày:.lS/.05/2.Q26..
Chuyển:.
Căn cứ Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và các
ngành Giáo dục mầm non trình độ cao đẳng, ban hành kèm theo Thông tư số
06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
(GD&ĐT), sau đây viết gọn là Quy chế tuyến sinh đại học; Quyết định số
3037/QĐ-BGDĐT ngày 03/11/2025 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT phê duyệt Ke
hoạch triên khai công tác tuyên sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng năm 2026 và
Công văn sổ 2304/BGDĐT-GDĐH ngấy 04/5/2026 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn
tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng năm 2026.
Căn cứ Thông tư số 41/2025/TT-BQP ngày 07/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng Quy định và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các
trường Quân đội; đã được sửa đối, bố sung một số điều tại Thông tư sổ
36/2026/TT-BQP ngày 25/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, sau đây viết
gọn là Thông tư số 41.
Căn cứ Quyết định số 3686/QĐ-BQP ngày 10/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng phê duyệt Đê án “Tô chức tuyên sinh đại học, cao đăng quân sự hệ chính quy
giai đoạn 2023-2030 và nhũng năm tiếp theo”.
Ban TSQS Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc tổ chức xét tuyển vào đào tạo đại
học, cao đang quân sự hệ chính quy tại các học viện, trường (sau đây gọi chung là
các trường) Quân đội năm 2026, như sau:
Phần I: QUY ĐỊNH CHUNG
L PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH
1. Phương thức xét tuyển, gồm:
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển
sinh đại học của Bộ GD&ĐT, quy định của Bộ Quốc phòng.
- Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học
Quốc gia (ĐHQG) Hà Nội và ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.
- Phương thức 3: Xét tuyến dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phố
thông (THPT) năm 2026.
- Phương thức 4: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc
phòng tô chức năm 2026.
2. Đăng ký phương thức xét tuyển: Thí sinh được đăng ký tham gia xét
tuyển tất cả các phương thức tuyển sinh.
2
II. ĐIỂM XÉT TUYẺN
1. Thành phần điểm xét tuyến
Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học và Thông tư tuyển sinh của Bộ Quốc
phòng, các trường được cộng điếm cho các thí sinh đạt thành tích cao ữong kỳ thi
chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia, quốc tế
do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thí sinh diện học sinh giỏi bậc THPT đạt giải
học sinh giỏi câp tỉnh, thành phố hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ, chứng nhận kết quả các
kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế. Tổng điểm xét tuyển gồm 3 thành phần:
- Thành phần 1: Điểm thi của thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm
thi đánh giá năng lực sau khi được quy đổi.
- Thành phần 2: Điểm cộng (bao gồm: Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm
khuyến khích).
- Thành phần 3: Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng.
2. Thang điểm xét tuyển
- Các trường thống nhất sử dụng thang điểm 30, tương ứng với tổng điểm 3
môn trong tổ hợp xét tuyển từ kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT theo thang điểm 10
để xét tuyển.
- Thực hiện quy đổi điểm bài thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng,
ĐHQG Hà Nội, ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh về thang điểm 30 để xét tuyển.
- Học viện Khoa học quân sự, các ngành có quy định môn thi chính thì môn
thi chính nhân hệ số 2, sau đó quy đối về thang điếm 30 đe xét tuyến và phải đáp
ứng yêu cầu trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3.
Phần II: TỒ CHỨC XÉT TUYỂN
I. XÉT TUYỂN THẲNG, Uu TIÊN XÉT TUYÊN
1. Đối tượng
a) Nhóm thí sinh quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 Quy
chế tuyến sinh đại học, gồm:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi
đua toàn quốc đa tốt nghiẹp THPT.
- Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc
quốc tế, do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các
ngành phù hợp vói môn thi, nội dung đề tài đạt giải; cụ thể trong các trường
hợp sau:
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia,
quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thòi điếm xét tuyển thẳng.
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia,
quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng
đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới
3
thời điểm nếu được xét tuyển thẳng. Riêng Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện
Quân y không xét tuyển thẳng đối với đối tượng này.
b) Nhóm thí sinh quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại
học, như sau:
- Đối tượng: Thí sinh thuộc 16 dân tộc rất ít người theo quy định tại khoản
1, Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định
chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh,
sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (gồm các dân tộc: cống, Mảng, Pu Péo, Si
La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chút, ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà
Thẻn, La Hủ) được xét tuyển thẳng vào các trường đào tạo chỉ huy tham mưu, chỉ
huy kỹ thuật, chính trị, hậu cần. Riêng Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Quân
y, Học viện Khoa học quân sự, Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự, Trường Sĩ quan
Không quân (hệ đào tạo Phi công quân sự) chưa thực hiện xét tuyến thẳng các đối
tượng nêu trên.
rn< /V 1 Ả
- Tiêu chuân:
+ về học lực, thí sinh đạt các tiêu chuẩn:
* Kết quả học tập 3 năm (lóp 10, lớp 11 và lóp 12) đạt học lực khá trở lên,
trong đó điểm tổng kết trung bình môn học năm lóp 12 của 3 môn học theo tố
hợp thí sinh đăng ký xét tuyến thang phải đạt khá trở lên.
* Điểm các môn thi xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,5 điểm trở lên (theo thang
điểm 10).
+ về hạnh kiểm (rèn luyện): xếp loại hạnh kiểm (rèn luyện) các năm học
THPT hoặc tương đương của thí sinh phải đạt khá trở lên.
Thí sinh trúng tuyển phải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào học
chính thức; chương trình bổ sung kiến thức do Giám đốc, Hiệu trưởng các trường
quy định.
c) Đối tượng ưu tiên xét tuyển theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy chế
tuyến sinh đại học, gồm:
- Quy định chung
+ Thí sinh quy định tại điểm a khoản 1 mục I phần II của Hướng dẫn này
đăng ký ưu tiên xét tuyển;
+ Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia
và thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ
GD&ĐT tổ chức, cử tham gia được ưu tiên xét tuyến theo ngành đào tạo phù
họp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải; thời gian đạt giải không
quá 3 năm tính đến thời điếm xét tuyến.
- Quy định riêng: Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Quân y không ưu
tiên xét tuyển đối với các thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật.
2. Môn, lĩnh vực đạt giải được xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: Quy
đinh tai Phu luc I kèm theo.
4
3. Chỉ tiêu
a) Đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại khoản 1 và điếm a, điếm b khoản 2
Điều 8 và đối tượng ưu tiên xét tuyển theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy chế
tuyển sinh đại học
- Các trường tổng hợp, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết
định trúng tuyển đối với các thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
đúng quy định, đủ tiêu chuẩn.
- Một sổ quy định riêng như sau:
+ Học viện Khoa học quân sự chỉ tiêu tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển không
quá 50% đối với từng đối tượng thí sinh nam hoặc thí sinh nữ ở các ngành đào
tạo ngôn ngữ; không quá 50% đối với khu vực phía Bắc hoặc khu vực phía Nam
của ngành Trinh sát Kỹ thuật.
+ Học viện Kỹ thuật quân sự và Học viện Quân y tuyển không quá 50% chỉ
tiêu của đối tượng thí sinh nữ đối với khu vực phía Bắc hoặc khu vực phía Nam.
- Trường hợp Học viện Khoa học quân sự, Học viện Kỹ thuật quân sự và
Học viện Quân y có nhiều thí sinh đủ tiêu chuấn tuyến thắng, vượt quá chỉ tiêu
được giao, các trường tổng hợp, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét,
quyết định.
- Trường hợp vẫn còn chỉ tiêu tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển mà không còn
thí sinh đãng ký xét tuyển thì số chỉ tiêu này được cộng dồn cho các phương
thức còn lại.
b) Đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 Quy chế
tuyển sinh đại học
Các trường được giao chỉ tiêu tuyển sinh cao hơn 100 được xét tuyển thẳng
không quá 3% so với chỉ tiêu; các trường được giao chỉ tiêu tuyển sinh từ 100 trở
xuống được xét tuyến thắng không quá 5% so với chỉ tiêu.
4. Đăng ký xét tuyển
Thí sinh chỉ được đăng kỹ xét tuyển tại trường nộp hồ sơ sơ tuyển. Thí
sinh phải có 02 loại hồ sơ: 01 bộ hồ sơ sơ tuyển và 01 bộ hồ sơ đăng ký xét
tuyến thắng hoặc ưu tiên xét tuyến.
a) Hồ sơ sơ tuyển
Thực hiện theo khoản 1 Điều 18 Thông tư số 41 của Bộ Quốc phòng. Thí
sinh đăng ký và làm hồ sơ sơ tuyển tại Ban TSQS cấp xã, phường, đặc khu (gọi
chung là Ban TSQS cấp xã) nơị thí sinh đăng ký thường trú trước ngày 15/6/2026.
Ban TSQS cấp tỉnh, thành phố (gọi chung là Ban TSQS cấp tỉnh) gửi hồ sơ và
danh sách về các trường trước ngày 20/6/2026.
Trường họp thí sinh đã làm hồ sơ sơ tuyển và đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1,
Ban TSQS cấp tỉnh gửi Danh sách thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét
tuyển về trường đã nộp hồ sơ sơ tuyển.
Thí sinh không qua sơ tuyển, không có hồ sơ sơ tuyển tại các trường thì
không được tham gia xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào đào tạo đại học, cao
đẳng quân sự các trường trong Quân đội.
5
b) Đăng ký tổ họp xét tuyển khi sơ tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng thuộc diện quy định tại điểm c khoản 4
Điêu 8 Quy chê tuyến sinh đại học phải đăng ký một tô hợp xét tuyến trong số
các tổ họp xét tuyển của trường tuyển sinh vào hồ sơ sơ tuyển ngay từ khi sơ
tuyển, để làm căn cứ xét tuyển.
c) Đăng ký xét tuyển thẳng1
Thí sinh làm 01 bộ hồ sơ xét tuyển thẳng nộp về Ban TSQS cấp xã (cùng với hồ
sơ sơ tuyển) trước ngày 15/6/2026; Ban TSQS cấp tỉnh thẩm định, gửi hồ sơ và danh
sách thí sinh đủ tiêu chuấn về các trường thí sinh đăng ký xét tuyến tháng và ưu tiên
xét tuyển trước ngày 20/6/2026.
- Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 1 và
điếm a, điếm b khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học gồm:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Phụ lục II).
+ ít nhất một trong các bản sao họp lệ Giấy chứng nhận đạt giải Kỳ thi chọn
học sinh giỏi quốc gia; Giấy chứng nhận đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc
gia hoặc giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác.
+ Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại
của thí sinh.
- Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại điểm c
khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học gồm:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Phụ lục III).
+ Bản sao họp lệ học bạ 3 năm học THPT.
+ Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại
của thí sinh.
+ Thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước, nộp 01 bản sao hợp lệ
Bằng tốt nghiệp THPT và Giấy chứng nhận kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT
năm thí sinh dự thi.
+ Thí sinh tốt nghiệp năm 2026, khi có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT,
nộp 01 bản sao họp lệ Giấy chứng nhận kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT về
trường đăng ký xét tuyên thăng trước ngày 14/7/2026.
Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b
khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học; sau khi có thông báo trúng tuyển của
trường, phải nộp bản chính giấy chứng nhận đạt giải trong thời gian quy định (thời
gian tính theo dấu bưu điện nếu nộp qua bưu điện bằng thư chuyển phát nhanh) và
phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển (nguyện vọng 1) trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh
chung của Bộ GD&ĐT theo thời gian quy định (nếu có nguyện vọng theo học).
d) Đăng ký ưu tiên xét tuyển2
Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển phải đăng ký, dự thi Kỳ thi tốt nghiệp
THPT năm 2026 theo quy định; phải nộp hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển (cùng với
1 Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng diện có điều kiện bảo đảm ngưông đàm bảo chất lượng đầu vào phải
tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.
2 Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển phải tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ
tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.
6
hồ sơ sơ tuyển) tại Ban TSQS cấp xã trước ngày 15/6/2026 và phải đăng ký xét
tuyển nguyện vọng 1 vào trường nộp hồ sơ theo đúng quy định của Quy chế tuyển
sinh đại học; Ban TSQS cấp xã, Ban TSQS cấp tỉnh thẩm định, gửi hồ sơ đủ tiêu
chuẩn về các trường thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển trước ngày 20/6/2026. Hồ sơ
đăng ký ưu tiên xét tuyển gồm:
- Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển (Phụ lục II).
- ít nhất một trong các bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đạt giải Kỳ thi chọn
học sinh giỏi quốc gia; Giấy chứng nhận đạt giải Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật quốc
gia và giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác.
5. Xét tuyển
a) Trường họp số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển cao
hơn chỉ tiêu, các trường thực hiện xét tuyển theo thứ tự:
- (1) Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng.
- (2) Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển.
b) Trường hợp số thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vượt quá chỉ tiêu quy
định, các trường tuyển theo thứ tự như sau:
- (1) Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng tại khoản 1 Điều 8 Quy chế tuyển sinh
đại học.
- (2) Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng tại điểm a khoản 2 Điều 8 Quy chế
tuyển sinh đại học (tuyển thí sinh theo thứ tự: Thí sinh đạt giải quốc tế trước, tiếp
theo là thí sinh đạt giải quốc gia).
- (3) Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế
tuyển sinh đại học (tuyển thí sinh theo thứ tự: Thí sinh đạt giải quốc tế trước, tiếp
theo là thí sinh đạt giải quốc gia).
- (4) Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng tại điểm c khoản 4 Điều 8 Quy chế
tuyển sinh đại học.
c) Thí sinh đề nghị ưu tiên xét tuyển
Các trường căn cứ vào kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả kỳ thi
đánh giá năng lực năm 2026 của thí sinh để xét tuyển, thí sinh có kết quả thi đáp
ứng tiêu chí quy định về ngưỡng điểm bảo đảm chất lượng của trường tuyến sinh
quy định trở lên, thì xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm thi, điểm cộng và điểm ưu
tiên theo tổ hợp các môn xét tuyển vào trường (theo ký của thí sinh) từ cao trở
xuống đến hết chỉ tiêu.
d) Đối với xét tuyển thẳng thí sinh thuộc diện quy định tại điểm c khoản 4
Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học
Điểm xét tuyển là tổng cộng điểm trung bình chung của 3 môn theo tổ họp thí
sinh đăng ký xét tuyển thẳng trong 3 năm học THPT (lóp 10, lóp 11 và lóp 12)
cộng với điểm cộng và điểm ưu tiên (nếu có). Xét tuyển theo phương thức lấy từ thí
sinh có tống số điếm cao nhất trở xuống đến đủ chỉ tiêu quy định.
6. Tiêu chí phụ
a) Đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8
Quy chế tuyển sinh đại học và đối tượng ưu tiên xét tuyển
7
Trường họp có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn được xét tuyển thẳng
và ưu tiên xét tuyển như nhau, số lượng vượt quá chỉ tiêu quy định, các trường xét
theo các tiêu chí phụ như sau:
- Tiêu chí 1: Thí sinh đạt giải cao hơn sẽ trúng tuyển.
- Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí 1, trường vẫn còn chỉ tiêu nhưng có nhiều thí
sinh có điêu kiện, tiêu chuân xét tuyên như nhau, cùng có tiêu chí 1 thì thí sinh có
tổng cộng điểm trung bình các môn học trong 3 năm học THPT (lóp 10, lớp 11
và lóp 12) cao hơn sẽ trúng tuyển.
- Tiêu chí 3: Sau khi xét tiêu chí 1 và tiêu chí 2, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng
có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuấn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1 và
tiêu chí 2 thì thí sinh có tổng cộng điếm tống kết môn học của môn đạt giải đăng ký
xét tuyển trong 3 năm học THPT (lóp 10, lóp 11 và lớp 12) cao hơn sẽ trúng tuyển
(không phân biệt môn đạt giải nếu trường có nhiều môn xét tuyển thẳng).
Khi xét đến tiêu chí 3, vẫn còn nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét
tuyển như nhau, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh nhà trường tổng họp, báo cáo Ban
TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
b) Đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển
sinh đại học
Trường họp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu nhưng
số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn sổ lượng chỉ tiêu còn lại, các trường xét theo
các tiêu chí phụ như sau:
- Tiêu chí 1: Thí sinh có tổng cộng điểm tổng kết 3 năm học THPT (lớp 10,
lóp 11 và lớp 12) cao hơn sẽ trúng tuyển.
- Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí 1, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều
thí sinh có điều kiện, tiêu chuân xét tuyên như nhau, cùng có tiêu chí 1: Thí sinh
có điểm tổng kết của năm lớp 12 cao hơn sẽ trúng tuyển.
- Tiêu chí 3: Sau khi xét tiêu chí 1 và tiêu chí 2, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng
có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuấn xét tuyến như nhau, cùng có tiêu chí 1 và
tiêu chí 2: Thí sinh có điểm tổng kết của năm lóp 11 cao hơn sẽ trúng tuyển.
Khi xét đến tiêu chí 3, vẫn còn nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét
tuyển như nhau, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh nhà trường, tổng họp, báo cáo Ban
TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
7. Thòi gian xét tuyển
- Đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b
khoản 2 Điều 8; các trường xét tuyển, báo cáo đề xuất số lượng, danh sách thí
sinh dự kiến trúng tuyển về Ban TSQS Bộ Quốc phòng trước ngày 25/6/2026.
- Đối tượng ưu tiên xét tuyển và đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại
điểm c khoản 4 Điều 8; các trường xét tuyển, báo cáo đề xuất điểm trúng tuyến,
số lượng, danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển về Ban TSQS Bộ Quốc phòng
trước 16.00 ngày 02/7/2026.
8
II. XÉT TUYỂN TỪ KÉT QUẢ CÁC KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG Lực
VÀ KẾT QUẢ KỲ THI TÓT NGHIỆP THPT NĂM 2026
1. Đối tượng
Thí sinh tốt nghiệp THPT; năm 2026, tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc
Kỵ thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng, ĐHỌG Hà Nội, ĐHQG Thành phố
Hồ Chí Minh để lấy điểm xét tuyển và có đủ các điều kiện:
a) Đã tham gia sơ tuyển, được trường tiếp nhận hồ sơ thông báo đủ điều
kiện sơ tuyển.
b) Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định.
c) Đăng ký nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào trường nộp hồ sơ sơ
tuyển hoặc trường thuộc nhóm điều chỉnh nguyện vọng.
2. Đăng ký xét tuyển
a) Đối với thí sinh
- Đăng ký xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực và nộp hồ sơ quy
đổi điểm ngoại ngữ, hồ sơ cộng điểm vào trường nộp hồ sơ sơ tuyển theo hướng
dẫn của trường tiếp nhận hồ sơ sơ tuyển (nếu có).
- Đăng ký xét tuỵển từ kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo quy
định của Quy chế tuyến sinh đại học.
- Trường hợp thỉ sinh không đãng kỷ xét tuyển nguyện vọng 1 tại trường
nộp hồ sơ sơ tuyển, nếu chuyển nguyện vọng đăng ký xét tuyến sang trường
Quân đội khác đúng quy định thì không phải chuyển các hồ sơ đã nộp ở trường
nộp hô sơ sơ tuyên sang trường đăng kỷ xét tuyến; thí sinh vân được xét tất cả
các phương thức đăng kỷ và được quy đổi điểm, được hưởng điểm cộng, điểm
ưu tiên (nếu có) tại trường đãng kỷ xét tuyến.
b) Đối với trường tuyển sinh
- Ban hành mẫu hồ sơ đăng ký xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng
lực, mẫu hồ sơ quy đoi điếm ngoại ngữ, mẫu hồ sơ cộng điểm (điểm thưởng,
điểm xét thưởng, điểm khuyến khích); hướng dẫn thí sinh đăng ký theo lịch
công tác tuyển sinh năm 2026.
- Tổ chức nhập dữ liệu kết quả kỳ thi đánh giá năng lực, dữ liệu quy đổi điểm
ngoại ngữ, dữ liệu điểm cộng của thí sinh; thực hiện chuẩn hóa và chuyển về Ban
TSQS Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân huấn-Nhà trường) để xây dựng kho dữ liệu
dùng chung.
- Khai thác kho dữ liệu dùng chung gồm dữ liệu sơ tuyển, dữ liệu kết quả kỳ thi
đánh giá năng lực, dữ liệu quy đổi điểm ngoại ngữ, dữ liệu điểm cộng của thí sinh
đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 để tổ chức xét tuyển.
3. Điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển
Thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng đãng kỷ xét tuyển, ngành đào tạOy tổ
hợp xét tuyển trong nhóm trường:
9
a) Đào tạo đại học
- Nhóm 1: Gồm các học viện: Hậu cần, Hải quân, Biên phòng, PK-KQ (hệ
Chỉ huy Tham mưu) và các trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị,
Đặc công, Pháo binh, Tăng thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Công binh, Không
quân (chuyên ngành Thiết bị bay không người lái).
- Nhóm 2: Gồm các học viện: Kỹ thuật quân sự, Quân y, Khoa học quân sự và
Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự.
b) Đào tạo cao đẳng: Thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét
tuyển giữa các trường: Sĩ quan Không quân, Cao đẳng Kỹ thuật PK-KQ, Cao
đẳng Kỹ thuật Hải quân, Cao đẳng Kỹ thuật Thông tin và Cao đẳng Công nghiệp
Quốc phòng. Riêng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mật mã chỉ xét tuyển thí sinh
nộp hồ sơ sơ tuyển vào trường, không tiếp nhận hồ sơ chuyển nguyện vọng từ
trường khác về; thí sinh nộp hồ sơ sơ tuyển vào Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mật
mã được chuyến nguyện vọng xét tuyến sang các trường cao đắng khác.
Thí sinh thực hiện đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng theo thời gian quy
định của Bộ GD&ĐT năm 2026.
4. Quy đổi điểm ngoại ngũ' từ kết quả chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
a) Quy tắc chung
- Thực hiện quy đổi thành điểm xét tuyển đối với thí sinh có kết quả điểm
ngoại ngữ IELTS 5,5 điểm trở lên hoặc TỌEFL ĨBT 55 điểm trở lên; riêng Học
viện Khoa học quân sự thực hiện quy đổi điểm cho các thí sinh đạt chứng chỉ ngoại
ngữ tiếng Nga TRKI-2 trở lên đăng ký xét tuyến vào ngành Ngôn ngữ Nga.
- Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ
trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.
- Không áp dụng quy đổi điểm ngoại ngữ đối với các chứng chỉ ngoại ngữ
quốc tế thi tại nhà (home edition).
- Trường hợp thí sinh vừa tham gia thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ
vừa sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm xét tuyển, nếu phương án nào
có điểm cao hơn sẽ được ưu tiên sử dụng phương án đó.
- Các chứng chỉ ngoại ngữ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian
thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của
Bộ GD&ĐT).
b) Thang điểm quy đổi như sau:
- Môn tiếng Anh
TT
Chúng chỉ IELTS
Chúng chỉ TOEFL ÍBT
Quy điểm môn tiếng Anh
1
8j0 - 9.0 110-120 10
2
7.5 102-109
9,5
3
7.0
93-101
9,0
4
6.5 79 -9 2
8,5
5
5.5 - 6.0
55 -78
8,0
10
- Môn tiêng Nga
TT
Chứng chỉ TRKI
Quy điểm môn tiếng Nga
Ghi chú
1
TRKI-3 trở lên
10
2
TRKI-2 (574 - 660)
9,5
3
TRKI-2 (528 - 573)
9,0
4
TRKI-2 (481 - 527)
8,5
5
TRKI-2 (436 - 480)
8,0
5. Sử dụng mã bài thi đánh giá năng lực
a) Quy định chung: Các trường sử dụng bài thi của ĐHQG Thành phố Hồ Chí
Minh và tất cả các mã bài thi của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội để xét tuyển.
b) Một số quy định riêng tại một số trường đối với các mã bài thi đánh giá
năng lực của Bộ Quốc phòng và ĐHQG Hà Nội
- Học viện Kỹ thuật quân sự và Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự:
+ Bài thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng, nhà trường xét tuyển đối với
01 mã bài thi: QĐ01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học).
+ Bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội, nhà trường xét tuyển đối với 03
mã bài thi: Q01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Sinh học), Q02 (Toán, Ngữ văn,
Vật lý, Hóa học, Lịch sử) và Q03 (Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Địa lý).
- Học viện Quân y:
+ Bài thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng, nhà trường xét tuyển đối với
03 mã bài thi: QĐ01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học), QĐ02 (Toán, Ngữ văn, Hóa
học, Sinh học), QĐ03 (Toán, Ngữ văn, Vật lý, Sinh học).
+ Bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội, nhà trường xét tuyển đối với 07
mã bài thi: Q01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Sinh học), Q02 (Toán, Ngữ văn,
Vật lý, Hóa học, Lịch sử), Q03 (Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Địa lý), Q04
(Toán, Ngữ văn, Vật lý, Sinh học, Lịch sử), Q05 (Toán, Ngữ văn, Vật lý, Sinh
học, Địa lý), Q06 (Toán, Ngữ văn, Hóa học, Sinh học, Lịch sử), Q07 (Toán, Ngữ
văn, Hóa học, Sinh học, Địa lý).
- Học viện Hậu cần sử dụng tất cả các mã bài thi của ĐHQG Hà Nội và 4
mã bài thi của Bộ Quốc phòng gồm: QĐ01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học),
QĐ02 (Toán, Ngữ văn, Hóa học, Sinh học), QĐ03 (Toán, Ngữ văn, Vật lý, Sinh
học), QĐ05 (Toan, Ngữ văn, tiếng Anh).
6. Quy đổi điểm tưong đương giữa các phương thức xét tuyển
Giao Học viện Kỹ thuật quân sự chủ trì, phối hợp với các trường trong và
ngoài Quân đội xây dựng công thức quy đổi điểm tương đương giữa các phương
thức xét tuyển, báo cáo Trưởng ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định
xong trước ngày 02/7/2026.
11
7. Trọng số tính điểm xét tuyển trong tổ họp xét tuyển
- Trọng số tính điểm xét tuyển của 01 môn trong 01 tổ họp xét tuyển là phần
đóng góp của môn đó trong tổ hợp xét tuyển. Tổ hợp có 03 môn (không nhân hệ
số) thì trọng số tính điểm xét tuyển của 01 môn bất kỳ trong tổ họp xét tuyển là 1/3.
- Các trường Quân đội không nhân hệ số đối với các môn trong tổ họp xét tuyển.
- Riêng Học viện Khoa học quân sự nhân hệ số 2 đối với môn Ngoại ngữ và môn
Toán trong tổ họp xét tuyển của các ngành đào tạo ngoại ngữ, sau đó quy đổi về thang
điểm 30 theo công thức: Tổng điểm thi của thí sinh = (Điểm môn Ngoại ngữ X 2 +
Điểm môn Toán X 2 + điểm môn Văn)/5 X 3.
8. Ngưỡng đảm bảo chất lưọ’ng đầu vào
- Thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi
tốt nghiệp THPT theo tổ họp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn
và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (không áp dụng
đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh được tuyển thẳng).
Riêng thí sinh dự tuyển vào Học viện Quân y phải đáp ứng quy định ngưỡng đầu
vào đối với chưong trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành
nghề theo quy định của Bộ GD&ĐT, Bộ Y tế.
- Căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu đào tạo và số lượng, chất lượng thí sinh đăng
ký dự tuyển; các trường đề xuất, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét,
quyết định mức điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển.
9. Điểm cộng
a) Đối tượng
- Điểm thưởng dành cho các thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử
dụng quyền xét tuyên thắng hoặc các thí sinh có đủ điều kiện, tiêu chuấn xét
tuyển thẳng nhưng không được xét tuyển thẳng do quá chỉ tiêu3, gồm:
+ Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế một
trong các môn được tuyến thang thuộc các tố hợp xét tuyến của ngành dự tuyến;
thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
+ Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do
Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia một trong các lĩnh vực phù họp với các môn
được tuyến thắng thuộc các tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển; thời gian đạt
giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
Thành tích đã sử dụng để tính điểm thưởng thì không sử dụng để tính điểm
xét thưởng.
- Điểm xét thưởng dành cho các thí sinh:
+ Đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia
hoặc đạt giải tư trở lên trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ
GD&ĐT tố chức, cử tham gia; môn, lĩnh vực đạt giải phù hợp với các môn
thuộc các tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển; thời gian đạt giải không quá 03
năm tính tới thời điếm xét tuyến;
3 Lưu ý: Môn, lĩnh vực thi sính đạt giải nhưng không thuộc nhóm được tuyển thẳng thì không được
cộng điểm thưởng.
12
+ Tốt nghiệp Trung học phổ thông trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi
và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 và tham gia kỳ thi học
sinh giỏi bậc Trung học pho thông cấp tỉnh, thành phố đạt giải nhất, nhì, ba một
trong các môn thuộc các tổ hợp xét tuyển hoặc tổ hợp cả 03 môn trong các tổ
hợp xét tuyển của ngành dự tuyển; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới
thời điêm xét tuyên;
- Điểm khuyến khích dành cho các thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông
trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10,
lóp 11, lóp 12 và có một trong các điều kiện sau:
+ Có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5.5 điểm trở lên hoặc TOEFL ÌBT 55
điểm trở lên; riêng Học viện Khoa học quân sự cộng điểm khuyến khích cho các thí
sinh đạt chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Nga TRKI-2 trở lên đăng ký xét tuyển vào ngành
Ngôn ngữ Nga (các chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điếm xét tuyển);
+ Có kết quả điểm bài thi đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1.068 điểm trở
lên hoặc tổng điểm trung bình bài thi ACT từ 18 điểm trở lên (chứng chỉ còn
thời hạn sử dụng đến thời điếm xét tuyến).
b) Mức cộng điểm
- Mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30;
- Mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30;
- Mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30.
Thí sinh đồng thời được cộng điểm thường, điểm xét thưởng, điểm khuyến
khích nhưng tổng điểm cộng không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
Trong cùng nhóm điểm thưởng, điểm xét thưởng hoặc điểm khuyến khích, thí
sinh thuộc nhiều diện cộng điếm nếu thành tích đạt được thuộc các lĩnh vực
khác nhau thì được cộng dồn, nếu thành tích đạt được thuộc cùng một lĩnh vực
thì chỉ được tính mức điểm cộng cao nhất. Các trường cộng điếm thưởng, điểm
xét thưởng, điếm khuyến khích khi thí sinh có đủ điều kiện, đăng ký hợp lệ.
- Điểm thưởng:
TT
Thành tích Điểm cộng
Ghi chú
1
Giải Nhất 3,00 điểm
2 Giải Nhì
2,75 điểm
3 Giải Ba
2,50 điểm
Ví dụ: 01 thí sinh cùng được giải Nhất và giải Nhì môn Toán trong kỳ thi
chọn học sinh Giỏi quôc gia thì chỉ được cộng điêm thưởng cho giải Nhất; trường
hợp thí sinh được giải Nhì môn Toán và giải Ba môn Lý thì được cộng dồn.
- Điểm xét thưởng:
TT
Thành tích
Điểm cộng Ghi chú
1
Giải Nhất quốc gia, quốc tế 1,50 điểm
2
Giải Nhì quốc gia, quốc tế
1,40 điểm
3
Giải Ba quốc gia, quốc tế
1,30 điểm
13
TT
Thành tích
Điểm cộng Ghi chú
4
Giải Khuyến khích học sinh
giỏi Quốc gia, quốc tế hoặc giải
tư KHKT quốc gia, quốc tế
1,20 điểm
5 Giải Nhất cấp tỉnh
1,00 điểm
6 Giải Nhì cấp tỉnh
0,75 điểm
7 Giải Ba cấp tỉnh
0,50 điểm
- Điểm khuyến khích: Học sinh giỏi bậc THPT có chứng nhận kết quả các
kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế (SAT, ACT, IELTS, TOEFL ĨBT), các chứng
chỉ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng
tuyển theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).
TT
Chứng chỉ
IELTS
Chứng chỉ
TOEFL ĨBT
Điểm SAT
(Thang 1600)
Điểm ACT
(Thang 36)
Điểm cộng
1 8.0 - 9.0 110-120 > 1531
>34
1,50 điểm
2 7.5 102-109 1421 - 1530
30 -33
1,25 điểm
3 7.0 93 -101 1321 -1420 2 4 -2 9 1,00 điểm
4 6.5 79 -9 2
1181-1320 20 -23 0,75 điểm
5
5.5 - 6.0 55 -7 8
1068- 1180 18 -19 0,50 điểm
- Riêng Học viện Khoa học quân sự cộng điểm khuyến khích cho các thí
sinh học sinh giỏi bậc THPT có chứng chỉ tiếng Nga (TRKI) dự tuyển vào
ngành Ngôn ngữ Nga.
TT Chứng chỉ TRKI
Điểm cộng
Ghi chú
1
TRKI-3 trở lên
1,50 điểm
2
TRKI-2 (574 - 660)
1,25 điểm
3
TRKI-2 (528 - 573) 1,00 điểm
4
TRKI-2 (481 - 527) 0,75 điểm
5
TRKI-2 (436 - 480)
0,50 điểm
10. Điễm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng
Điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng được xác định theo Quy chế
tuyển sinh đại học.
Điểm ưu tiên (ĐƯT): Là tổng điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối
tượng, tùy theo kết quả đạt được điểm ưu tiên được xác định như sau:
- Các thí sinh có kết quả thi cộng với điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét
thưởng, điểm khuyến khích) dưới 22,5 điểm:
ĐƯT - Điểm ưu tiên khu + Điểm im tiên đổi tượng.
14
- Các thí sinh có kết quả thi cộng với điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét
thưởng, điểm cộng) đạt từ 22,5 điểm trở lên:
ĐƯT = [(30 - Tổng điểm thi - Điểm cộng)/7,5J X (Điểm ưu tiên
khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)
Trong đó, “Tổng điểm thi” là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển theo
kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc
phòng, ĐHQG Hà Nội, ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh sau khi đã quy đổi.
11. Tổng điểm xét tuyển
a) Nguyên tắc chung:
- Thực hiện quy đổi điểm bài thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng,
ĐHQG Hà Nội, bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh về
thang điểm 30.
- Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
- Sau khi cộng điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến
khích) và điểm ưu tiên vào tổ hợp điểm thi THPT hoặc điểm quy đổi từ bài thi
đánh giá năng lực, thực hiện so sánh mức điểm đạt được theo các tổ hợp, mức
nào cao nhất sẽ đưa vào xét tuyển.
b) Phương pháp tính tổng điểm xét tuyển
- Tổng điểm đạt được: Là tổng điểm thi của thí sinh (theo kết quả của kỳ thi
THPT hoặc kỳ thi đánh giá năng lực) với điểm cộng, được xác định:
Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thỉ + Điểm cộng.
+ Trường hợp Tổng điêm đạt được vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điểm
tuyệt đối là 30 điểm.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được dưới 22,5 điểm, không phải quy đổi
điểm ưu tiên.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm, thực hiện quy đổi điểm ưu
tiên theo công thức quy đối điểm ưu tiên nêu tại khoản 10 mục II phần II Hướng
dẫn này.
- Tổng điểm xét tuyển = Tống điểm đạt được + Điểm ưu tiên
- Vỉ dụ: Thí sinh A có kết quả thi tốt nghiệp THPT được 25,25 điểm; đạt
giải Nhì môn Toán cấp quốc gia; Khu vực 2NT; đối tượng ưu tiên 05. Khỉ đó:
+ Diêm cộng được xác định: Giải nhì = 2,75 điểm; Ưu tiên khu vực 2NT:
0,5 điểm; Ưu tiên đối tượng 05: 1,0 điểm.
+ Tổng điểm đạt được = 25,25 + 2,75 = 28,00 điểm.
+ Điểm tru tiên = [(30,0 - 28,0)77,5] X (0,5 + 1,0) -0,4 điểm.
+ Điểm xét tuyển = 28,0 + 0,4 = 28,4 điểm.
15
12. Tiêu chí phụ
Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng
số thí sinh cùng bằng điểm cao hon số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển
theo các tiêu chí phụ như sau:
a) Tiêu chí 1: Thí sinh có mức điểm cộng thấp hơn sẽ trúng tuyển.
b) Tiêu chí 2: Khi xét xong Tiêu chí 1, vẫn có thí sinh bằng điểm và vượt
quá chỉ tiêu được giao, thực hiện xét Tiêu chí 2: Thí sinh có mức điểm ưu tiên
thấp hơn sẽ trúng tuyển.
c) Tiêu chí 3: Khi xét xong Tiêu chí 2, vẫn có thí sinh bằng điểm và vượt
quá chỉ tiêu được giao, thực hiện xét Tiêu chí 3, như sau:
(1) Ưu tiên sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, xét trúng tuyển hết thí
sinh có cùng mức điểm từ kết quả bài thí đánh giá năng lực, trường hợp còn chỉ
tiêu mới xét thí sinh từ kết quả thi THPT. Nấu có nhiều thí sinh có kết quả đánh
giá năng lực bằng nhau:
+ Trường hợp các thí sinh bằng điểm đều có kết quả thi của Bộ Quốc
phòng, ĐHQG Hà Nội thực hiện xét lần lượt theo điểm các thành phần: Toán
học và xử lý sô liệu, Ngôn ngữ và văn học, khoa học hoặc ngoại ngữ; điếm phẩn
nào cao hơn sẽ trúng tuyển.
+ Trường họp các thí sinh bằng điểm đều có kết quả thi của ĐHQG Thành phố
Hồ Chí Minh thì thực hiện xét làn lượt theo điểm các thành phần: Toán học, tiếng
Việt, tiếng Anh, Tư duy khoa học. Điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển.
Trong nhóm các thí sinh có cùng mức điểm phải xét tiêu chí phụ theo kết quả
thi đánh giá năng lực; trường họp trong nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của
Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội thì xét kết quả bài thi của Bộ Quốc phòng trước
bài thi của ĐHQG Hà Nội; trường họp trong nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả
của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh thí xét kết quả bài thi của Bộ
Quốc phòng trước bài thi của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh; trường họp trong
nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội, ĐHQG
Thành phố Hồ Chí Minh; các trường đề xuất phương án, báo cáo Ban TSQS Bộ
Quốc phòng xem xét, quyết định.
(2) Khi thí sinh có cùng mức điểm thi THPT như nhau thì thực hiện xét lần
lượt theo điểm thành phần của các môn trong tổ hợp xét tuyển theo thứ tự ưu tiên.
+ Các học viện: Phòng không-Không quân, Hải quân; các trường sĩ quan:
Lục quân 1, Lục quân 2, Pháo binh, Công binh, Tăng thiết giáp, Đặc công,
Phòng hóa và các trường cao đẳng: Kỹ thuật Hải quân xét lần lượt theo thứ tự
các môn: Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh.
+ Học viện Hậu cần, Trường Sĩ quan Thông tin, Trường Cao đẳng Công
nghiệp Quốc phòng và các trường Cao đẳng Kỹ thuật: Thông tin, Mật mã xét lần
lượt theo thứ tự các môn: Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh, Tin học.
+ Học viện Kỹ thuật quân sự, Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự và Trường
Cao đẳng Kỹ thuật PK-KQ xét làn lượt theo thứ tự các môn: Toán, Vật lý, Hóa
học, Tin học, tiếng Anh.
16
+ Học viện Quân y, ngành Y khoa xét lần lượt theo thứ tự các môn: Toán,
Hóa học, Sinh học, Vật lý, tiếng Anh.
+ Học viện Khoa học quân sự, các ngành đào tạo ngôn ngữ xét lần lượt theo
thứ tự các môn: Ngoại ngừ, Toán, Ngữ văn; ngành Trinh sát kỹ thuật xét lần lượt
theo thứ tự các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, tiếng Anh.
+ Học viện Biên phòng, ngành Biên phòng xét lần lượt theo thứ tự các
môn: Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lý, tiếng Anh.
+ Trường Sĩ quan Chính trị xét lần lượt theo thứ tự các môn: Ngữ văn,
Toán, Lịch sử, Địa lý, tiếng Anh, Vật lý.
+ Trường Sĩ quan Phòng hóa xét lần lượt theo thứ tự các môn: Toán, Hóa
học, Ngữ văn, Vật lý, tiếng Anh.
+ Trường Sĩ quan Không quân xét lần lượt theo thứ tự các môn: Toán, Vật
lý, Hóa học, tiếng Anh.
Phần III: TỎ CHỨC THựC HIỆN
I. THÍ SINH
1. Tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh của các trường, tham gia sơ tuyển và
thực hiện đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng.
2. Khai báo, cung cấp đầy đủ, chính xác của tất cả thông tin đăng ký dự
tuyển vào trường theo yêu cầu của trường tuyển sinh.
3. Thí sinh (diện xét tuyển thăng) đã hoàn thành việc dự tuyển vào trường
theo kế hoạch xét tuyên, nếu đủ điều kiện trúng tuyến (trừ điều kiện tốt nghiệp
THPT) phải tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển cao nhất (nguyện vọng 1)
trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT để được xét tuyển theo
quy định.
4. Tất cả các thí sinh trúng tuyển hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến đợt
1 trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung chậm nhất là 17 giờ 00 ngày 21/8/2026.
II. BAN TSQS ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN VỊ
1. Tổ chức sơ tuyến bổ sung cho các thí sinh đối tượng xét tuyển thẳng, ưu
tiên xét tuyển đăng ký dự tuyển vào đào tạo đại học, cao đẳng quân sự của các
trường Quân đội (thời gian đến ngày 15/6/2026).
2. Phối hợp với Sở GD&ĐT địa phương và các trường THPT kiểm tra, rà
soát, thấm định hô sơ đăng ký xét tuyến thắng, ưu tiên xét tuyên, kết quả Kỳ thi
tốt nghiệp THPT và các minh chứng điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng,
điểm khuyến khích), điểm ưu tiên của thí sinh.
3. Gửi hồ sơ sơ tuyến và hồ sơ xét tuyến thắng, ưu tiên xét tuyến kèm theo
danh sách (Phụ lục IV, V, VI, VII) cho các trường có thí sinh đăng ký xét tuyến
thẳng, ưu tiên xét tuyển đủ điều kiện sơ tuyển vào đào tạo đại học, cao đắng
quân sự của các trường Quân đội (kết thúc trước ngày 20/6/2026).
III. CÁC TRƯỜNG
1. Công bố công khai thông tin về các phương thức xét tuyển trên phương
tiện thông tin đại chúng, trên website của trường và cống Thông tin điện tử Bộ
Quốc phòng.
17
2. Ban hành mẫu hồ sơ đăng ký xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng
lực, mẫu hồ sơ quy đổi điểm ngoại ngừ, mẫu hồ sơ cộng điểm; hướng dẫn thí
sinh đăng ký theo lịch công tác tuyển sinh năm 2026. Tố chức nhập dữ liệu theo
đăng ký của thí sinh.
3. Đề xuất ngưỡng điểm nhận hồ sơ của các phương thức xét tuyển; báo
cáo Trưởng ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định (trước 17.00 ngày
30/6/2026). Tiếp nhận hồ sơ sơ tuyển và hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh;
xét duyệt hồ sơ dự tuyến và thông báo kết quả cho thí sinh. Căn cứ vào hồ sơ
đăng ký xét tuyến của thí sinh, các trường phối hợp với Sở GD&ĐT địa phương,
ĐHQG Hà Nội, ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh và khai thác dữ liệu trên Trang
Nghiệp vụ của Bộ GD&ĐT để kiểm tra tính xác thực về hồ sơ dự tuyển của thí sinh
trước khi đưa vào xét tuyến.
4. Tổ chức xét tuyển, báo cáo đề xuất phương án điểm chuẩn, số lượng thí
sinh trúng tuyển về Ban TSQS Bộ Quốc phòng; khi có Quyết định của Ban
TSQS Bộ Quốc phòng, các trường hướng dẫn thí sinh xác nhận nhập học theo
đúng quy định.
Nhận được Hướng dẫn này, các cơ quan, đơn vị, học viện, trường tổ chức
thực hiện theo đúng quy định của Ban TSQS Bộ Quốc phòng. Trong quá trình thực
hiện, nếu vướng mắc, liên hệ về Ban TSQS Bộ Quốc phòng, qua Cục Quân huấn-
Nhà trường/BỘ Tổng Tham mưu, điện thoại: (069) 532433 để được hướng dỉmJ.ýỷ
Nơi nliận:
- Đ/c Trưởng ban TSQSBQP (để b/c);
- BTTM, TCCT;
- TCHC-KT, TCCNQP, TCII;
- 07QK, 02QC, 02QĐ, BĐBP, CSB Việt Nam;
- BTL: TĐHN, PB-TL, 86,969; 05BC, 07BĐ;
- C20, C41, C50, C55, C56, C57, C69, CIO,
C11, C12, C13, C36, C42, C85, C31, C37;
- Bộ CHQS 33 tỉnh, thành phố;
- I IV: KTQS, QY, HC, KHQS, PKKQ, HQ, BP;
- TSQ: LQ1, LQ2, CT, ĐC, PH, PB, TTG, TT,
KQ, CB, KTQS;
- TCĐ: KTPKKQ, KTHQKTMM, KTTT, CNQP;
- Báo QĐND, Cổng TTĐTBQP, Phòng Quân lục BTTM;
- Lưu: VT, C55. Tâm
KT. TRUÔNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
PHÓ TỎNG THAM MƯU TRƯỞNG
Trung tướng Lê Văn Hướng
Phụ lụéừ
MÔN T ự í^ĨN H Vực ĐỌẠT GIẢI
ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN t h ắ n g ; ư u TĩỀn ỊxBT t u y ể n v à o h ệ q u â n s ự
CÁC TRƯỜNG QUÂN ĐỘI NĂM 2026
(Kèm theo Hướng dẫn số 1? 'i d /5/2026 cm Ban TSQSBQP)
n T
ụNv:
TT
Tên truòng,
Ngành học, Khu vực
Ký hiệu
truửng
Mã ngành
Môn thi, lĩnh vực
đoạt giải
Ghi chú
1
HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN s ự
KQH
Ngành Kỹ sư quân sự 7860220
Toán, Vật lý, Hóa
học, Tin học
Tuyển thí
sinh nam, nữ
2
HỌC VIỆN QUÂN Y
YQH
Ngành Y khoa (Bác sĩ Quân y) 7720101
Sinh học, Toán,
Vật lý, Hóa học
Tuyển thí
sinh nam, nữ
3 HỌC VIỆN HẬU CÀN
HEH
Á
Ngành Hậu cần quân sự
7860218
Toán, Vật lý, Hóa
học, Tin học
Tuyển thí^v
sinh ndịítì: Ị
4
HỌC VIỆN KHOA HỌC QUÂN s ự
NQH
- Ngành Ngôn ngữ Anh
7220201
Tiếng Anh
Tuyển tm^
sinh nam, ÍNịv
- Ngành Ngồn ngữ Nga
7220202
Tiếng Nga
Tuyển thí
sinh nam, nữ
- Ngành Trinh sát kỹ thuật
7860231
Toán,
Tin học
Tuyển thí
sinh nam
5
HỌC VIỆN BIÊN PHÒNG
BPH
Ngành Biên phòng 7860214
Ngữ văn, Lịch sử.
Địa lý, tiếng Anh,
Toán
Tuyển thí
sinh nam
6
HỌC VIỆN PHÒNG KHÔNG
-KHÔNG QUÂN
PKH
Ngành Chỉ huy Tham mưu Phòng không,
Không quân và Tác chiến điện tử
7860226
Toán, Vật lý
Tuyển thí
sinh nam
7 HỌC VIỆN HẢI QUÂN
HQH
Ngành Chỉ huy tham mưu Hải quân
7860202
Toán, Vật lý,
tiếng Anh
Tuyển thí
sinh nam
8
TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 1 LAH
Ngành Chỉ huy tham mưu Lục quân 7860201
Toán, Vật lý, Hóa
học, tiếng Anh,
Ngữ văn
Tuyển thí
sinh nam
9
TRƯỜNG Sĩ QUAN LỤC QUÂN 2 LBH
Ngành Chỉ huy tham mưu Lục quân 7860201
Toán, Vật lý, Hóa
học, tiếng Anh,
Ngữ văn
Tuyển thí
sinh nam
10
TRƯỜNG Sĩ QUAN CHÍNH TRỊ
LCH
Ngành Xây dựng Đảng và chính quyền
Nhà nước
7310202
Ngữ văn, Lịch sử,
Địa lý, Toán
Tuyển thí
sinh nam
11
TRƯỜNG Sĩ QUAN PHÁO BINH PBH
Ngành Chỉ huy tham mưu Pháo binh 7860205
Toán, Vật lý
Tuyển thí
sinh nam
\d p 2 ~
TT
Tên trường,
Ngành học, Khu vực
Ký hiệu
tnrờng
Mã ngành
Môn thi, lĩnh vực
đoạt giải
Ghi chú
12 TRƯỜNG Sĩ QƯAN CÔNG BINH
SNH
Ngành Chỉ huy kỹ thuật Công binh
7860228
Toán, Vật lý,
tiếng Anh
Tuyển thí
sinh nam
13
TRƯỜNG Sĩ QUAN THỐNG TIN
TTH
Ngành Chỉ huy tham mưu Thông tin
7860219
Toán, Vật lý,
Tin học
Tuyển thí
sinh nam
14 TRƯỜNG SĨ QUAN KHÔNG QUÂN
KGH
- Đại học Chỉ huy tham mưu Không quân
7860203
Toán
Tuyển thí
sinh nam
- Cao đẳng kỹ thuật Hàng không
6510304
Toán
Tuyển thí
sinh natĩư
1 »p -X
15
TRƯỜNG SĨ QUAN TĂNG T.GIÁP
TGH
Ngành Chỉ huy tham mưu Tăng - Thiêt giáp
7860206
Toán, Vật lý,
Hóa học,
TuyểntìủTi
sinh nạn) ! r*
16
TRƯỜNG Sĩ QUAN ĐẶC CÔNG
DCH
■VzT
Ngành Chỉ huy tham mưu Đặc công
7860207
Toán, Vật lý, Hóa
học
Tuyểrhtà/
sinỊịitóm
17
TRƯỜNG Sỉ QƯAN PHÒNG HÓA
HGH
Ngành Chỉ huy kỹ thuật Phòng hóa
7860229
Toán, Hoá học
Tuyển thi
sinh nam
18
TRƯỜNG Sĩ QUAN KỸ THUẬT
QUÂN Sự
VPH
Ngành Kỹ su quân sự
7510201
Toán, Vật lý, Hóa
học, Tin học
Tuyển thí
sinh nam
19
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT
PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN
TPH
Ngành Kỹ thuật viên Tên lửa
6860216
Toán, Vật lý
Tuyên thí
sinh nam
20
TRƯỜNG CAO ĐẢNG KỸ THƯẬT
HẢIQƯÂN
QHH
Ngành Hàng hải lái
6860221
Toán, Vật lý
Tuyển thí
sinh nam
21
TRƯỜNG CĐ KỸ THUẬT MẬT MÃ
MMH
Ngành Kỹ thuật mật mã
6860110
Toán, Vật lý,
tiếng Anh
Tuyển thí
sinh nam
22
TRƯỜNG CĐ KỸ THUẬT THÔNG TIN
THH
Ngành Công nghệ Thông tin
6480201
Toán, Vật lý,
Tin học
Tuyển thí
sinh nam
23
TRƯỜNG CĐ CÔNG NGHIỆP
QƯỐCPHÒNG
QPH
Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ khí
6510201
Toán, Vật lý, Hóa
học
Tuyển thí
sinh nam
PHIÉƯ ĐĂNG KÝ XÉT TƯYẺ
(Kèm theo Hướng dẫn số \
BAN TSQS Bộ QƯÓC PHÒNG
HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2026
í /5/2026 của Ban TSQSBQP)
ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tự do - Hạnh phúc
PHIÉU ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN THẲNG,
ƯU TIÊN XÉT TUYẺN
VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2026
(Sửdụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định
tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh)
Ảnh 4x6
1 . Họ và tên thí sinh (Viết đúng như giấy khai sinh bằng chữ ỉn hoa có dấu)
.............................................................................................(nữ ghi 1, nam ghi 0) Giới
2. Ngày, tháng và 2 số cuối của năm sinh: _ _ _ _ _ _ _ _ _
(Nếu ngày và tháng năm sinh nhỏ hơn 10 thì ghi số 0 vào ô đầu)
ngày
tháng năm
3. Số CCCD (như hồ sơ đăng ký dự thi)
•
■ •
4. Điện thoại (như hồ sơ đăng ký dự thi):...........................Email:
5. Noi sinh (tỉnh, thành phố);
...........................................................
6. Năm tốt nghiệp T H P T
....................................................
7. Năm đoạt giải:
..............................................
8. Môn đoạt giải, loại giái, huy chựQTig
Môn đoạt giải Loại giải, loại huy chương
9. Trong đội tuyển Olympic khu vực và quốc tế năm
............
m ôn :.......................................
10. Đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào trưòng/ngành học:
(thí sinh có thể chọn (ghi rõ) phương thức XTT, UTXT hoặc cả 2 phương thức vào các dòng
tương ứng tại các cột Xét tuyển thẳng, Ưư tiên xét tuyển )
số
TT
Mã CSĐT
(chữ in hoa)
Mã ngành/Nhóm ngành
r p A
Tên
ngành/Nhóm
ngành
Xét
tuyển
thăng
Ưu tiên
xét tuyển
1
2
. . .
11. Địa chỉ báo tin :
.............................................................
.
.................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Xác nhận thí sinh khai hồ sơ này là học sinh lóp 12 N g ày
......
th ản g
.......
năm 2026
trường THPT
.................................................
đã khai Chữ ký của thí sinh
đúng sự thật.
N gày
..........
tháng
.........
năm 2026
Hiệu trưởng
(Kỷ tên, đóng dấu)
AN
u
o-í
•lụi
PHIÉU ĐĂNG KÝ XÉT TU YẺN THẲNG VÀO BẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2026
(Kèm theo Hướng dẫn số ỰHD-TSQShSÀ d ê /5/2026 của Ban TSQSBQP)
BAN TSQS Bộ QUÓC PHÒNG
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
lập - Tự do - Hạnh phúc
PH IẾU Đ ĂNG KÝ XÉT TUY ỂN THẲNG
VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẴNG NĂM 2026
(Sử dụng cho thí sình thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy
định tại điểm c khoản 4 Điểu 8 của Quy chế tuyến sinh)
1. Ho và tên thí sinh (Viết đủng như giấy khai sinh bằng chữ ỉn hoa có dấu)
.................................................................................... (nữ ghi 1, nam ghi 0) Giới I I
2. Ngày, tháng và 2 số cuối của năm sinh
(Nếu ngày và thảng năm sinh nhỏ hom 10 thì ghi số 0 vào ô đ ầ u )
_______
__________
I
ngày tháng năm
3. Số CCCD (như hồ sơ đăng ký dự thi)
4. Điện thoại (như hồ sơ đăng ký dự thi):
.................................
Email:
5. Nơi thường trú (Ghi rõ xã, tỉnh)...........................................................
6. Dân tộc:............................................................................
7. Noi học THPT hoặc tương đương:
- Năm lớp 10:........................................................................................
- Năm lóp 11:..........................................................................
- Năm lóp 1 2:........................................................................................
8. Năm tốt nghiệp THPT:
.................................
9. Học lực: Năm lớp 1 0 :
..............
; Năm lớp 1 1 :...............; Năm lớp 12:
10. Đăng ký xét tuyền thẳng vào CSĐT/ngành học:
Anh 4x6
SỐTT
Mã CSĐT
(chữ in hoa)
Mã ngành/Nhóm ngành
Tên ngành/Nhóm
ngành
1
2
• . .
11. Địa chỉ báo tin :.........................................................
.
................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật. Nếu sai tồi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Xác nhận thí sinh khai hồ sơ này là học sinh Ngày
......
tháng.........năm 2026
lớp 12 trường
..............
đã khai đúng sự thật. Chữ ký của thí sinh
Ngày
.........
tháng.........năm 2026
Hiệu trưởng
(Ký tên, đóng dấu)
u luc
MẢU DANH SÁCH THÍ SINH ĐOẠT GIẢI QUỐC GìAịị QUỐC TE ĐĂNG KÝ TUYỂN THẢNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2026
(Kèm theo Hướng dẫn số 4 T ŨHHtTSQS ngậýlÀE /5/2026 của Ban TSQSBQP)
V a\S'. ý*//
BAN TUYỂN SINH (Đơn vị, địa phương. T ĨĩÌ ỉ^ ể ộ N G HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC lập - Tự do - Hạnh phúc
,, ngày... thảng... năm 2026
Kính gửi: Trưòng
............................
DANH SÁCH THÍ SINH ĐOẠT GIẢI HỌC SINH GIỎI QUÓC GIA, QUỐC TẾ
ĐĂNG KÝ TUYẺN THẲNG ĐẠỈ h ọ c , c a o đ ả n g n ă m 2026
Số
TT
Họ và tên số CMND
Giới
tính
Ngày
sinh
Năm tốt
nghiệp
THPT
•> 9
Đăng ký xét tuyên thăng
Năm
đoạt
giải
Môn
đoạt giải
Loại giải,
huy chương
Ghi chú
Ký hiệu
trường
Mã ngành
(1)
(2) (3) (4)
(5) (6) (7) (8) (9)
(10)
(11)
(12)
01
Nguyễn Văn A
X 2026
LAH
Toán
học
HC vàng
Toán
NGƯỜI LẬP BIẺU
(Ký, ghi rồ họ tên)
TRƯỞNG BAN TUYÊN SINH
(Ký tên, đóng dấu)
AÚN
MÀU DANH SÁCH THÍ SINH THAM Dự cuộc THI
THI KHOA HỌC KỸ THUẬT CẤP QUÓC GIA
>A HỌC
:kc KÝ TUY]
THUẬT QUỐC TÉ VÀ THÍ SINH ĐOẠT GIẢI c u ộ c
THẲNG VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẢNG NĂM 2026
(Kèm theo Hướng dẫn sổ ZUH \/% ỈD -T SQ í /5/2026 của Ban TSQSBQP)
BAN TUYỀN SINH (Đơn vị, địa phương
....................
) Xis4 ầ ^ Ớ N G HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày... tháng... năm 2026
Kính gửi: Trưòng
............................
DANH SÁCH THÍ SINH THAM Dự cuộc THI KHOA HỌC KỸ THUẬT QƯÓC TÉ VÀ THÍ SINH ĐOẠT GIẢI cuộc THI
KHOA HỌC KỸ THUẬT CAP QUỎC GIA ĐẢNG KY TUYỂN THẮNG VẢO ĐẠI HỌC, CAO ĐẮNG NẮM 2026
số
TT
Họ và tên
số
CMND
Giới
tính
Ngày
sinh
Năm tốt
nghiêp
THPT
Đăng ký xét tuyển
thẳng
Năm
đoạt
giải
Lĩnh vực
đoạt giải
Loại giải,
huy chương
Ghi chú
Ký hiệu
trường
Mã ngành
(1)
(2) (3)
(4) (5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
01 Nguyễn Văn X. X
2026
KQH
Khoa học
môi trường
HC vàng Toán
NGƯỜI LẬP BIẺU
(Ký, ghi rổ họ tên)
TRƯỞNG BAN TUYỂN SINH
(Ký tên, đóng dấu)
tlUAH
luc
MẲU DANH SÁCH THÍ SINH ĐĂNG KÝỈACH THI SINH ĐANG KY XẸTTUYEN
( K è m theo Hướng dẫn số
BAN TUYỀN SINH (Đon vị, địa phu ong.
ÍG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC lập - Tự do - Hạnh phúc
ÍG VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2026
'ĩ /5/2026'của Ban TSQSBQP)
, ngày... tháng... năm 2026
Kính gửi: Trường
............................
DANH SÁCH THÍ SINH ĐĂNG KÝ XÉT TUYẺN THẢNG VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2026
9 9 9
__
>
__
r 9
(Sử dụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyên thăng theo quy định tại điêm c khoản 4 Điêu 8 cùa Quy chẽ tuyên sinh)
Số
TT
Họ và tên
Số
CMND
Giới
tính
Ngày
sinh
Nơi
thường trú
Năm tốt
nghiệp
THPT
Đăng ký xét tuyển
7
thăng
Mã tỉnh và mã
trường nơi học
THPT hoặc tương
đương
Học lực
Ghi
chú
Kýhiệu
trường
Mã
ngành
Lớp
10
Lớp
11
Lớp
12
Lớp
10
Lóp
11
Lớp
12
(1)
(2) (3)
(4)
(5) (6) (7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12) (13) (14)
(15) (16)
01 Tràn Thị T. X 2026 LAH
NGƯỜI LẬP BIẺU
(Ký, ghi rổ họ tên)
TRƯỞNG BAN TUYỀN SINH
(Ký tên, đóng dấu)
MẦU DANH SÁCH THÍ SINH ĐẢNG KÝ
(Kèm theo Hướng dẫn sổ 'í
BAN TUYẺN SINH (Đon vị, địa phương
N VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẢNG NĂM 2026
/5/2026 của Ban TSQSBQP)
ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày... tháng... năm 2026
Kính gửi: T rư òn g
.................................
DANH SÁCH THÍ SINH ĐĂNG KÝ Ư u TIÊN XÉT TUYỂN VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẢNG NĂM 2026
Số
TT
Họ và tên
số CMND
Giới
tính
Ngày sinh
Năm tốt
nghiệp
THPT
Đăng kí ưu tiên xét
t
tuyên
Năm
đoạt giải
Môn đoạt
giải
Loại giải, huy
chương
Ghi chú
Ký hiệu
trường
Mã ngành
(1)
(2)
(3) (4) (5)
(6)
(7) (8) (9)
(10)
(11)
(12)
01
Nguyễn Văn X.
X 2026 BKA Toán
HC vàng
NGƯỜI LẬP BIẺU
(Ký, ghi rổ họ tên)
TRƯỞNG BAN TUYỆN SINH ^
(Ký tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hướng dẫn 2814/HD-TSQS của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng công tác xét tuyển vào đào tạo đại học, cao đẳng quân sự hệ chính quy tại các trường Quân đội năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadHướng dẫn 2814/HD-TSQS (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Hướng dẫn 2814/HD-TSQS
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×