• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Chương trình giáo dục phổ thông theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 20/08/2026 15:22 (GMT+7)
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 29/08/2026 Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Vụ Giáo dục Phổ thông Trạng thái:
Chưa xác định

Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do:

(1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống.

Ngày cập nhật: 18/08/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa xác định

Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do:

(1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống.

Tình trạng: Chưa xác định

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
 

Số:           /2026/TT-BGDĐT

            Hà Nội, ngày        tháng      năm 2026

DỰ THẢO

 

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

__________________________

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình tổng thể trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1. Sửa đổi, bổ sung nội dung “1.1. Cấp Tiểu học”, mục “1. Giai đoạn giáo dục cơ bản” phần “IV. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC” như sau:

“1. Giai đoạn giáo dục cơ bản

1.1. Cấp tiểu học

a) Nội dung giáo dục

Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc: Tiếng Việt; Toán; Đạo đức; Ngoại ngữ 1 (nếu chọn Tiếng Anh: ở lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5; nếu chọn ngoại ngữ khác ngoài Tiếng Anh: ở lớp 3, lớp 4, lớp 5); Tự nhiên và Xã hội (ở lớp 1, lớp 2, lớp 3); Lịch sử và Địa lí (ở lớp 4, lớp 5); Khoa học (ở lớp 4, lớp 5); Tin học và Công nghệ (ở lớp 3, lớp 4, lớp 5); Giáo dục thể chất; Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trải nghiệm.

Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1 (nếu chọn ngoại ngữ khác ngoài Tiếng Anh: ở lớp 1, lớp 2).”

b) Thời lượng giáo dục

Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học; mỗi tiết học 35 phút. Cơ sở giáo dục chưa đủ điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

 

 

Bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục cấp tiểu học

(đối với các lớp chọn môn Ngoại ngữ 1 là Tiếng Anh)

Nội dung giáo dục

Số tiết/năm học

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

1. Môn học bắt buộc

Tiếng Việt

420

350

245

245

245

Toán

105

175

175

175

175

Ngoại ngữ 1 (là Tiếng Anh)

70

70

140

140

140

Đạo đức

35

35

35

35

35

Tự nhiên và Xã hội

70

70

70

 

 

Lịch sử và Địa lí

 

 

 

70

70

Khoa học

 

 

 

70

70

Tin học và Công nghệ

 

 

70

70

70

Giáo dục thể chất

70

70

70

70

70

Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)

70

70

70

70

70

2. Hoạt động giáo dục bắt buộc

Hoạt động trải nghiệm

105

105

105

105

105

3. Môn học tự chọn

Tiếng dân tộc thiểu số

70

70

70

70

70

Tổng số tiết/ năm học (không kể các môn học tự chọn)

945

945

980

1050

1050

Số tiết trung bình/tuần (không kể các môn học tự chọn)

27

27

28

30

30

 

Bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục cấp tiểu học

(đối với các lớp chọn môn Ngoại ngữ 1 là ngoại ngữ khác ngoài Tiếng Anh)

 

Nội dung giáo dục

Số tiết/năm học

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

1. Môn học bắt buộc

Tiếng Việt

420

350

245

245

245

Toán

105

175

175

175

175

Ngoại ngữ 1 (là ngoại ngữ khác ngoài Tiếng Anh)

 

 

140

140

140

Đạo đức

35

35

35

35

35

Tự nhiên và Xã hội

70

70

70

 

 

Lịch sử và Địa lí

 

 

 

70

70

Khoa học

 

 

 

70

70

Tin học và Công nghệ

 

 

70

70

70

Giáo dục thể chất

70

70

70

70

70

Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)

70

70

70

70

70

2. Hoạt động giáo dục bắt buộc

Hoạt động trải nghiệm

105

105

105

105

105

3. Môn học tự chọn

Tiếng dân tộc thiểu số

70

70

70

70

70

Ngoại ngữ 1 (là ngoại ngữ khác ngoài Tiếng Anh)

70

70

 

 

 

Tổng số tiết/ năm học (không kể các môn học tự chọn)

875

875

980

1050

1050

Số tiết trung bình/tuần (không kể các môn học tự chọn)

25

25

28

30

30

 

2. Sửa đổi, bổ sung nội dung “1.2. Môn Ngoại ngữ”, mục “1. Giáo dục ngôn ngữ và văn học” phần “V. ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG GIÁO DỤC” như sau:

1.2. Môn Ngoại ngữ

Môn Ngoại ngữ (gồm các ngoại ngữ có chương trình đã được phê duyệt) giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ (ngoại ngữ) để sử dụng một cách tự tin, hiệu quả, phục vụ cho học tập và giao tiếp, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của đất nước.

Môn Ngoại ngữ phát triển toàn diện 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Nội dung giáo dục ngoại ngữ được xây dựng liền mạch từ giai đoạn giáo dục cơ bản đến giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp trên cơ sở tham chiếu các khung trình độ ngoại ngữ quốc tế và Việt Nam.

Học sinh phổ thông bắt buộc phải học một ngoại ngữ (gọi là Ngoại ngữ 1). Học sinh có thể làm quen với ngoại ngữ khác ở cấp tiểu học. Từ lớp 6, học sinh phổ thông được tự chọn thêm ngoại ngữ khác (gọi là Ngoại ngữ 2) theo nguyện vọng và khả năng đáp ứng của cơ sở giáo dục.

Cơ sở giáo dục lựa chọn (các) ngoại ngữ (trong đó có tiếng Anh) phù hợp với khả năng đáp ứng để tổ chức dạy học môn Ngoại ngữ 1. Các lớp chọn Tiếng Anh là Ngoại ngữ 1 triển khai dạy học bắt buộc từ lớp 1. Các lớp chọn ngoại ngữ khác ngoài Tiếng Anh là Ngoại ngữ 1 triển khai dạy học bắt buộc từ lớp 3; đối với các lớp này, tổ chức dạy học tự chọn đối với ngoại ngữ đã chọn ở lớp 1 và lớp 2 nếu học sinh có nhu cầu và cơ sở giáo dục có khả năng đáp ứng.

Môn Ngoại ngữ 2 là môn học tự chọn, có thể tổ chức dạy học bắt đầu từ lớp 6 và kết thúc ở bất kì lớp nào tuỳ theo nhu cầu của học sinh và khả năng đáp ứng của cơ sở giáo dục.

 

 

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày       tháng      năm 2026.

Cơ sở giáo dục tổ chức dạy học Ngoại ngữ 1 là Tiếng Anh ở cấp tiểu học chưa thực hiện được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 của Thông tư này thực hiện lộ trình như sau:

1. Từ năm học 2028- 2029 triển khai đối với lớp 1;

2. Từ năm học 2029-2030 triển khai đối với lớp 2.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.


Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;

- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;

- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;

- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc CP;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cục KTVB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng (để b/c);

- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT;
- Như Điều 3;

- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;

- Cổng PLQG; Cơ sở Dữ liệu quốc gia về VBQPPL;
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDPT.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

 

 

 

         

          Phạm Ngọc Thưởng

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×