• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 6100/QĐ-UBND Hà Nội 2025 phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp phát triển ứng dụng dịch vụ số PPP

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 11/12/2025 09:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6100/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trương Việt Dũng
Trích yếu: Phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP) của Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 6100/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 6100/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 6100/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng,
dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP)
của thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 01/7/2025;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số
57/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ: Sửa đổi,
bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 180/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về
cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 16/5/2025 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ và Kế hoạch hành động của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội về triển
khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Thực hiện chỉ đạo của đồng chí Bí thư Thành ủy tại Thông báo số 12-
TB/BCĐ ngày 15/11/2025 tại Hội nghị ngày 14/11/2025 của Ban chỉ đạo 57 của
Thành ủy.
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số /TTr-STC ngày
/12/2025 về việc ban hành Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát
triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP) của
thành phố Hà Nội.
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các
ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP) của thành phố
Hà Nội (Kế hoạch chi tiết kèm theo).
Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở,
Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành; doanh nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP; (để b/c)
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- VPUB: Các PCVP, KT, ĐMPT
,
- Lưu VT, ĐMPT.
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương
Việt
Dũng
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP THAM GIA PHÁT TRIỂN CÁC
ỨNG DỤNG, DỊCH VỤ SỐ MỚI THEO HÌNH THỨC HỢP TÁC CÔNG
TƯ (PPP) CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của UBND thành phố Hà Nội)
I. QUAN ĐIỂM
1. Hợp tác công tư là động lực chính yếu: Hợp tác công tư (PPP) là
phương thức hiệu quả và tất yếu để huy động tối đa nguồn lực, tiềm năng trí tuệ
và công nghệ từ khu vực tư nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp tiên phong trong
lĩnh vực khoa học công nghệ (KHCN), đổi mới sáng tạo (ĐMST) và chuyển đổi
số (CĐS) nhằm đạt được các mục tiêu đột phá thực hiện thành công Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
2. Lấy doanh nghiệp làm trung tâm: Đặt doanh nghiệp vào vị trí trung tâm
của các dự án PPP, khuyến khích vai trò chủ động đề xuất, đầu tư, nghiên cứu
phát triển và đổi mới sáng tạo. Các chính sách hỗ trợ phải thực sự giải quyết
được khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, tạo môi trường thuận lợi, công
bằng và hấp dẫn để doanh nghiệp yên tâm đầu tư dài hạn.
3. Ưu tiên phát triển: công nghệ cao, công nghệ chiến lược, hạ tầng số,
nền tảng số dùng chung, hoạt động đào tạo và hạ tầng phục vụ đào tạo nhân lực
công nghệ số và các loại hình công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, hoạt động khác phù
hợp với mục tiêu nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng
tạo, thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia.
4. Chấp nhận rủi ro và đổi mới: Thừa nhận tính rủi ro cố hữu trong các
hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số. Nhà nước sẵn sàng chia sẻ rủi ro công nghệ và thị trường một
cách hợp lý, tạo cơ chế linh hoạt để khuyến khích thử nghiệm, đổi mới và chấp
nhận thất bại có kiểm soát như một phần tất yếu của quá trình đổi mới sáng tạo.
5. Minh bạch, công khai và hiệu quả: Đảm bảo tính minh bạch, công khai
trong toàn bộ quy trình từ đề xuất, thẩm định, phê duyệt đến triển khai và giám
sát dự án PPP. Các cơ chế, chính sách phải được thực thi hiệu quả, cắt giảm tối
đa các thủ tục hành chính không cần thiết, rút ngắn thời gian triển khai, đảm bảo
nguồn lực được sử dụng tối ưu.
2
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích: Thúc đẩy hợp tác công tư (PPP) để phát triển các ứng
dụng, dịch vụ số mới của thành phố Hà Nội và các dự án trong các lĩnh vực
được quy định tại Điều 2 của Nghị định số 180/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025
về cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
1.2. Yêu cầu
a) Triển khai có hiệu quả các quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP,
tạo môi trường pháp lý thuận lợi, minh bạch và hấp dẫn để huy động tối đa
nguồn lực từ khu vực tư nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp công nghệ, tham gia
đầu tư phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới, góp phần thúc đẩy quá trình đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
b) Các hoạt động hỗ trợ phải đảm bảo tính đồng bộ, công khai, minh bạch,
đúng quy định pháp luật. Các giải pháp phải thực chất, dễ tiếp cận và giải quyết
được các vướng mắc của doanh nghiệp khi tham gia vào các dự án PPP thuộc
thẩm quyền quản lý của thành phố Hà Nội.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết thuộc thẩm
quyền của UBND thành phố Hà Nội.
2.2. Xây dựng trang thông tin về hợp tác công tư có liên quan tới khoa học
và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (PPP KHCN, ĐMST, CĐS)
của thành phố Hà Nội: Thiết lập một đầu mối thông tin chính thức, toàn diện và
duy nhất để cung cấp thông tin, kết nối và hỗ trợ các bên liên quan.
2.3. Triển khai các giải pháp hỗ trợ toàn diện: Đưa ra các cơ chế, chính
sách và hành động cụ thể của thành phố Hà Nội để hỗ trợ trực tiếp cho doanh
nghiệp về tài chính, kỹ thuật, tiếp cận nguồn lực và đơn giản hóa thủ tục hành
chính.
III. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi
Kế hoạch này áp dụng cho các dự án PPP về KHCN, ĐMST, CĐS của
thành phố Hà Nội nhằm giải quyết các bài toán lớn về KHCN, ĐMST, CĐS của
Thành phố dự kiến hợp tác, đồng hành với doanh nghiệp tại Quyết định số
2697/QĐ-UBND ngày 28/5/2025 của UBND thành phố Hà Nội; các bài toán lớn
khác về KHCN, ĐMST, CĐS được cập nhật thường xuyên (Chi tiết tại Phụ lục
02); các lĩnh vực được quy định tại Điều 2 của Nghị định số 180/2025/NĐ-CP
3
ngày 01/07/2025 về cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển
KHCN, ĐMST, CĐS, bao gồm:
1.1. Công nghệ cao, công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về
công nghệ cao, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hạ tầng
cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm nghiên cứu, phát triển, ứng
dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
1.2. Hạ tầng số để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số, xã hội số, Chính
phủ số theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược hạ tầng số trong
từng thời kỳ.
1.3. Nền tảng số dùng chung theo quy định tại Điều 10 của Nghị quyết số
193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ
chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
1.4. Hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ số, nhân lực công nghiệp công
nghệ số; hạ tầng phục vụ đào tạo nhân lực công nghệ số, nhân lực công nghiệp
công nghệ số, gồm:
a) Đầu tư, xây dựng, vận hành nền tảng giáo dục, đào tạo trực tuyến, mô
hình giáo dục đại học số, nâng cao năng lực số trong xã hội;
b) Đầu tư, xây dựng, vận hành hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở giáo
dục đào tạo, viện nghiên cứu, trung tâm đào tạo chuyên sâu về công nghệ chiến
lược quy định tại khoản 1 Điều này; các cơ sở nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo trọng điểm quốc gia và các cơ sở khác
tham gia phát triển nguồn nhân lực công nghệ số và công nghệ chiến lược;
c) Xây dựng, kết nối và phát triển chương trình đào tạo nhân lực công
nghệ số, nhân lực công nghiệp công nghệ số giữa các cơ sở giáo dục đào tạo,
viện nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo trong nước, quốc tế hoặc giữa các
cơ sở giáo dục đào tạo, viện nghiên cứu, trung tâm với các tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp.
1.5. Các loại hình công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, hoạt động khác phù hợp
với mục tiêu nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo,
thúc đẩy chuyển đổi số.
2. Đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành
phố Hà Nội, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia
hoặc có liên quan đến các hoạt động hợp tác công tư với thành phố Hà Nội trong
lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
4
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Hướng dẫn nghiệp vụ
1.1. Ban hành văn bản hướng dẫn
Hướng dẫn chi tiết về việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu
khả thi đối với các dự án PPP KHCN, ĐMST, CĐS của thành phố Hà Nội theo
Nghị định số 180/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ và Nghị định
243/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; hướng dẫn việc áp dụng hình
thức chỉ định nhà đầu tư trong các trường hợp đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật; cơ chế chấp nhận rủi ro trong nghiên cứu; cách thức phân chia lợi
nhuận, quyền sở hữu trí tuệ.
1.2. Xây dựng các bộ tiêu chí và quy trình
Xây dựng bộ tiêu chí, quy trình, các biểu mẫu, hồ sơ đề xuất dự án, hợp
đồng mẫu cho các loại hình PPP áp dụng khi triển khai các dự án khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số để doanh nghiệp dễ dàng tham khảo và áp dụng.
1.3. Công bố danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm được ưu
tiên áp dụng cơ chế chấp nhận rủi ro; danh mục lĩnh vực ưu tiên và bộ tiêu chí
lựa chọn dự án PPP; công khai các “bài toán lớn” về KHCN, ĐMST, CĐS của
thành phố Hà Nội.
2. Xây dựng trang thông tin và tăng cường truyền thông, kết nối
2.1. Xây dựng và vận hành trang thông tin về PPP KHCN, ĐMST, CĐS
của thành phố Hà Nội
a) Là đầu mối cung cấp toàn bộ văn bản pháp quy, các hướng dẫn, chính
sách ưu đãi của nhà nước.
b) Công bố các nhiệm vụ đặt hàng, giao nhiệm vụ và danh mục các dự án
thu hút đầu tư PPP về KHCN, ĐMST, CĐS; công khai các “bài toán lớn” về
KHCN, ĐMST, CĐS của thành phố Hà Nội.
c) Cho phép doanh nghiệp nộp hồ sơ đề xuất dự án trực tuyến.
d) Cung cấp cơ sở dữ liệu về các chuyên gia, tổ chức KHCN công lập để
doanh nghiệp có thể kết nối, hợp tác.
đ) Cung cấp các thông tin, tính năng cần thiết khác để giúp các doanh
nghiệp tiếp cận thông tin và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan tới dự án
PPP trên môi trường trực tuyến.
e) Xây dựng danh mục các đối tác chiến lược và doanh nghiệp công nghệ
chủ lực nhằm tạo điều kiện để nhà đầu tư dễ dàng kết nối, hợp tác và hình thành
liên danh triển khai các dự án PPP về KHCN, ĐMST, CĐS. Các doanh nghiệp
5
trong danh mục này có trách nhiệm tham gia tham vấn, góp ý đối với các văn
bản hướng dẫn và bộ tiêu chí được xây dựng theo Kế hoạch.
2.2. Tổ chức truyền thông, phổ biến chính sách
Tổ chức các hội thảo, diễn đàn đối thoại giữa cơ quan quản lý và doanh
nghiệp để phổ biến về Nghị định 180/2025/NĐ-CP và Kế hoạch này, lắng nghe
và giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp.
3. Các giải pháp hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp
3.1. Hỗ trợ về nguồn vốn và tài chính
a) Ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư công cho các dự án PPP KHCN,
ĐMST, CĐS; việc xác định tỷ lệ vốn nhà nước thực hiện theo quy định của pháp
luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, trong đó đối với các dự án đủ
điều kiện, tỷ lệ vốn nhà nước có thể được xem xét nhưng không quá 70% tổng
mức đầu tư.
b) Công khai quy trình và tiêu chí để doanh nghiệp được nhà nước đặt
hàng hoặc tài trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu trong dự án PPP
KHCN, ĐMST, CĐS.
c) Hướng dẫn doanh nghiệp về thủ tục để được hưởng ưu đãi thuế, đặc
biệt là chính sách tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế đối
với chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp bằng 200%
chi phí thực tế của hoạt động này khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy
định của Chính phủ.
3.2. Hỗ trợ về hạ tầng và kỹ thuật
a) Hỗ trợ các liên doanh, liên kết các viện nghiên cứu, trường đại học, đơn
vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội sử dụng tài sản công
(phòng thí nghiệm, máy móc, dữ liệu) để hợp tác với doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp kết nối, truy cập và sử dụng dữ liệu do cơ quan
nhà nước quản lý cho mục đích R&D theo nguyên tắc minh bạch và chi phí hợp
lý.
3.3. Đơn giản hoá thủ tục hành chính
a) Áp dụng cơ chế một cửa, tổ chức tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ dự án
PPP về KHCN, ĐMST, CĐS tại Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố Hà Nội.
b) Hướng dẫn, khuyến khích người dân trên địa bàn Thành phố trải
nghiệm, sử dụng sản phẩm, dịch vụ công là kết quả của dự án PPP về KHCN,
ĐMST, CĐS thông qua App IHanoi.
6
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ: Đầu mối, tham mưu, tổ chức thực hiện Kế
hoạch này và thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục 01. Định kỳ
tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố về tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch
và đề xuất các giải pháp cần thiết.
2. Sở Tài chính
a) Tham mưu cho UBND Thành phố về các cơ chế, nguồn lực tài chính để
thu hút doanh nghiệp tham gia các dự án PPP KHCN, ĐMST, CĐS.
b) Xác định và cân đối các nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn hợp
pháp khác để tham gia vào các dự án PPP, đảm bảo tỷ lệ vốn Nhà nước phù hợp
với quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Các đơn vị thuộc UBND thành phố Hà Nội
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động thực hiện các nhiệm
vụ cụ thể được phân công tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch.
b) Chủ động rà soát, xác định rõ và đề xuất các bài toán lớn thuộc lĩnh vực
phụ trách; xây dựng lộ trình, quy mô dự kiến và nguồn lực sơ bộ, tránh tình
trạng danh mục bài toán lớn quá rộng nhưng không có dự án cụ thể.
c) Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên
quan để đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và đúng tiến độ.
d) Chịu trách nhiệm về nội dung chuyên môn và chất lượng của các nhiệm
vụ được giao.
4. Doanh nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ
a) Chủ động nghiên cứu, đề xuất các dự án PPP KHCN, ĐMST, CĐS có
tính đột phá, khả thi.
b) Tích cực tham gia góp ý xây dựng chính sách, phản hồi về những khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai qua các kênh do UBND Thành phố
cung cấp.
VI. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
kết nối với hệ thống giám sát và đánh giá trực tuyến trên Cổng thông tin của Sở
Khoa học và Công nghệ để theo dõi tiến độ thực hiện Kế hoạch.
2. Định kỳ báo cáo
a) Các đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ trong Phụ lục báo cáo định kỳ
quý về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.
b) Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố về
tình hình triển khai Kế hoạch.
7
3. Việc đánh giá hiệu quả của Kế hoạch được thực hiện độc lập với việc
đánh giá kết quả của từng dự án PPP KHCN, ĐMST, CĐS cụ thể, nhằm mục
tiêu hoàn thiện, điều chỉnh chính sách chung một cách hiệu quả.
8
PHỤ LỤC 01
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
STT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời hạn
1
Hướng dẫn nghiệp vụ
1.1
Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về việc lập, thẩm định, phê
duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án PPP KHCN,
ĐMST, CĐS của UBND thành phố Hà Nội; hướng dẫn việc áp
dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư trong các trường hợp đủ điều
kiện theo quy định của pháp luật; cách thức phân chia lợi nhuận,
quyền sở hữu trí tuệ.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài chính
Quý I/2026
1.2
Xây dựng bộ tiêu chí, quy trình, các biểu mẫu, hồ sơ đề xuất dự án,
hợp đồng mẫu cho các loại hình PPP áp dụng khi triển khai các dự
án khoa học, công nghệ và chuyển đổi số để doanh nghiệp dễ dàng
tham khảo và áp dụng.
(Quy trình cần quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
tham gia phối hợp, đơn giản hóa)
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
30/01/2026
1.3
Tổng hợp các đề xuất từ các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp/ tổ chức
khoa học công nghệ và công bố:
- Danh mục các bài toán lớn về KHCN, ĐMST, CĐS của thành phố
Hà Nội.
- Danh mục nhiệm vụ KHCN trọng điểm được ưu tiên áp dụng cơ
chế chấp nhận rủi ro; danh mục lĩnh vực ưu tiên và bộ tiêu chí lựa
chọn dự án PPP về KHCN, ĐMST, CĐS.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
Quý I/2026
và cập nhật
thường
xuyên
2
Xây dựng trang thông tin và tăng cường truyền thông, kết nối
9
STT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời hạn
2.1
Xây dựng và vận hành trang thông tin về PPP KHCN, ĐMST, CĐS
của UBND thành phố Hà Nội
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
28/02/2026
2.2
Tổ chức truyền thông, phổ biến chính sách
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
Hằng năm
3
Các giải pháp hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp
3.1
Hỗ trợ về nguồn vốn và tài chính
a
Ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư công cho các dự án PPP KHCN,
ĐMST, CĐS; việc xác định tỷ lệ vốn nhà nước thực hiện theo quy
định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
trong đó đối với các dự án đủ điều kiện, tỷ lệ vốn nhà nước có thể
được xem xét nhưng không quá 70% tổng mức đầu tư
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành
Hằng năm
b
Công khai quy trình và tiêu chí để doanh nghiệp được nhà nước đặt
hàng hoặc tài trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu trong dự
án PPP KHCN, ĐMST, CĐS.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
Hằng năm
c
Hướng dẫn doanh nghiệp về thủ tục để được hưởng ưu đãi thuế,
đặc biệt là chính sách tính vào chi phí được trừ để xác định thu
nhập chịu thuế đối với chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát
triển của doanh nghiệp bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động
này khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Chính
phủ.
Thuế thành phố
Hà Nội
Các sở, ban,
ngành
Hằng năm
3.2
Hỗ trợ về hạ tầng và kỹ thuật
10
STT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời hạn
a
Hỗ trợ các liên doanh, liên kết các viện nghiên cứu, trường đại học,
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội sử dụng
tài sản công (phòng thí nghiệm, máy móc, dữ liệu) để hợp tác với
doanh nghiệp.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
Hằng năm
b
Hỗ trợ doanh nghiệp kết nối, truy cập và sử dụng dữ liệu do cơ
quan nhà nước quản lý cho mục đích R&D theo nguyên tắc minh
bạch và chi phí hợp lý.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
Hằng năm
3.3
- Áp dụng cơ chế một cửa, tổ chức tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ dự
án PPP tại Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố Hà Nội
- Hướng dẫn, khuyến khích người dân trên địa bàn Thành phố trải
nghiệm, sử dụng sản phẩm, dịch vụ công là kết quả của dự án PPP
về KHCN, ĐMST, CĐS thông qua App IHanoi
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
Hà Nội
Các sở, ban,
ngành
Hằng năm
11
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC CÁC BÀI TOÁN LỚN TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ
CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TT
Tên bài toán lớn
Căn cứ, sở cứ đề xuất bài toán lớn
Kết quả cần đạt được của bài
toán lớn
I
Các bài toán lớn tại Quyết định số 2697/QĐ-UBND ngày 28/5/2025 của UBND thành phố Hà Nội
1
Xây dựng Cổng dữ
liệu thành phố Hà
Nội và kho dữ liệu
dùng chung
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị -
Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung cập
nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia.
- Quyết định số 749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê
duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030”.
Cổng dữ liệu thành phố Hà Nội
và kho dữ liệu dùng chung
được đưa vào vận hành
2
Ứng dụng công
nghệ AI trong các
ngành, lĩnh vực
quan trọng
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị.
- Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
- Quyết định số 1569/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê
duyệt Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050.
- Quyết định số 8602-QĐ/TU ngày 15/5/2025 của Thành ủy
Hà Nội về cập nhật Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết
- Thí điểm triển khai hệ thống
quan trắc cảm biến tích hợp trí
tuệ nhân tạo nhằm phát hiện kịp
thời các điểm nóng về ô nhiễm
trên địa bàn Thành phố
- Xây dựng và triển khai các
ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên
tai, ứng phó với biến đổi khí
hậu và bảo vệ môi trường.
- Xây dựng nền tảng “Chính
12
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trong các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và
các tổ chức chính trị - xã hội thành phố Hà Nội
quyền số Hà Nội” tích hợp trí
tuệ nhân tạo. …
3
Triển khai hạ tầng
5G, IoT trong các
khu công nghiệp,
cụm công nghiệp
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị -
Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung cập
nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia
- Quyết định số 8602-QĐ/TU ngày 15/5/2025 của Thành ủy
Hà Nội về cập nhật Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trong các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và
các tổ chức chính trị - xã hội thành phố Hà Nội
Hạ tầng 5G, IoT được triển khai
trong các khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, …
4
Ứng dụng
blockchain trong
một số ngành lĩnh
vực
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị -
Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung cập
nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia
- Quyết định số 749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê
duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030”.
Ứng dụng blockchain trong giao
dịch tài sản số và quản lý tài sản
công, …
5
Xây dựng Trung
tâm giám sát, điều
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ -
Trung tâm giám sát, điều hành
thông minh Thành phố được đưa
13
hành thông minh
Thành phố.
Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
- Quyết định số 8602-QĐ/TU ngày 15/5/2025 của Thành ủy
Hà Nội về cập nhật Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trong các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và
các tổ chức chính trị - xã hội thành phố Hà Nội.
vào vận hành.
6
Ứng dụng IoT trong
một số ngành, lĩnh
vực
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị -
Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung cập
nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia.
- Quyết định số 8602-QĐ/TU ngày 15/5/2025 của Thành ủy
Hà Nội về cập nhật Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trong các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và
các tổ chức chính trị - xã hội thành phố Hà Nội.
Ứng dụng IoT trong một số
ngành, lĩnh vực như sản xuất
thương mại, quản lý năng
lượng, nông nghiệp thông
minh, giao thông thông minh, y
tế thông minh, …
7
Xây dựng, hoàn
thiện, đưa vào khai
thác sử dụng Cơ sở
dữ liệu của Thành
phố, đồng bộ dữ liệu
với Trung tâm dữ
liệu quốc gia
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị -
Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung cập
nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia.
- Quyết định số 749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê
duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025,
- Xây dựng, số hóa và đưa vào
khai thác các cơ sở dữ liệu đất
đai (quy hoạch, địa chính, cấp
giấy chứng nhận, ...) trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng
chung từ số hóa tài liệu tập
trung của các cơ quan trên địa
14
định hướng đến năm 2030”.
- Quyết định số 8602-QĐ/TU ngày 15/5/2025 của Thành ủy
Hà Nội về cập nhật Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trong các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và
các tổ chức chính trị - xã hội thành phố Hà Nội
bàn thành phố Hà Nội.
II
Các bài toán lớn khác về KHCN, ĐMST, CĐS được cập nhật thường xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 6100/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP) của Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 6100/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×