• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5418/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 – 2030”

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 04/11/2025 09:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5418/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trương Việt Dũng
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 – 2030”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5418/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5418/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5418/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HÀ NI
S: /-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
QUYT ĐỊNH
V vic phê duyt Đề án “Hỗ tr doanh nghip nh và va trên địa bàn
thành ph Hà Nội giai đoạn 2026 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12/6/2017;
Căn cứ Luật Thđô ngày 01/7/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi squốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị v phát
triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 thông qua ngày 17/5/2025 của
Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 138-NQ/CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ về Ban
hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết s 68-NQ/TW
ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết ớng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trdoanh nghiệp
nhỏ và vừa;
Căn cứ Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 14/01/2020 của Thủ tướng Chính ph
về thúc đẩy doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam;
Căn cứ Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 25/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ny 02/6/2025 của Ban ch đạo
Trung ương về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi
số ban hành “Kế hoạchnh động chiến lược triển khai Nghị quyết 57-NQ/TW,
ngày 22/12/2024 của BChính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạochuyển đổi số”;
2
Căn cứ Kế hoạch số 348/KH-TU ngày 03/7/2025 của Thành ủy Hà Nội về
thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát
triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 09/7/2025 của HĐND
Thành phố về Quy định một snội dung chi mức chi đặc thù hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2025/NQ-ND của HĐND Thành ph ngày
29/9/2025 quy định cơ chế, chính sách về đầu , hỗ trợ phát triển hệ thống đổi
mới sáng tạo của thành phố Hà Nội;
Căn cứ Kế hoạch số 129/KH-UBND ngày 10/05/2025 của UBND Thành
phố về thực hiện Ch thị số 10/CT-TTg ngày 25/03/2025 của Thủ tướng Chính
phủ về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏvừa;
Căn cứ Thông báo số 1271/TB-UBND ngày 30/10/2025 của UBND Thành
phố về việc phê duyệt Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa trên địa bàn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030”;
Theo đề nghị ca Sở Tài chính tại T trình số 12586/TTr-STC ngày
10/10/2025 về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa trên địa
bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030”.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa trên địa bàn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 2030 (Đề án chi tiết kèm theo).
Điều 2. Quyết đnh này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Th
trưởng các quan, ban, ngành; Chủ tịch UBND c , phường trên địa bàn
Thành phố; các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp các tổ chức, nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- B Tài chính;
- Thưng trc Thành y;
- Thưng trực HĐND TP; (để b/c)
- Ch tch UBND Thành ph;
- Các PCT UBND Thành ph;
- Văn phng Thành y;
- VPUBTP: các PCVP, các PCM
,
Trung tâm TTDL&CNS Thành ph;
- u VT, KT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PCHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
ĐỀ ÁN
HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN 2026 -2030
HÀ NỘI
MỤC LỤC
CHƯƠNG I
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ............................................................. 1
1.1. Tình hình doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội ............ 1
1.2. Kết quả triển khai các Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025 ............................................................... 2
1.3. Một số yêu cầu, nhiệm vụ mới đặt ra trong tình hình hiện nay ..................... 8
1.4. Phương hướng triển khai hỗ trợ DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội
giai đoạn 2026-2030 ........................................................................................... 11
2. CĂN CỨ PHÁP ......................................................................................... 12
CHƯƠNG II
MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN ................................................................................ 14
1.1. Mục tiêu tổng thể .......................................................................................... 14
1.2. Các mục tiêu chung đóng góp vào phát triển DNNVV của thành phố Hà Nội
đến 2030 .............................................................................................................. 15
1.3. Mục tiêu cụ thể của Đề án Hỗ trợ DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội
giai đoạn 2026-2030 ........................................................................................... 17
2. PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN .................................................................................. 18
3. ĐỐI ỢNG CỦA ĐỀ ÁN ............................................................................. 18
4. NGUYÊN TẮC HỖ TRỢ CỦA ĐỀ ÁN .......................................................... 18
CHƯƠNG III
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ CỦA ĐỀ ÁN
1. NHÓM NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN TRỊ .................................... 19
1.1. Nhóm nhiệm vụ quản trị Đề án, thông tin hỗ trợ DNNVV ........................... 19
1.2. Tuyên dương, khen thưởng, vinh danh tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham
gia Đề án ............................................................................................................. 20
1.3. Nhóm nhiệm vụ cắt giảm thủ tục hành chính các hoạt động hỗ trợ DNNVV
trên địa bàn thành phố Hà Nội. .......................................................................... 21
2. NHÓM NHIỆM VỤ VỀ PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI HỖ TRỢ DNNVV . 22
2.1. Đầu tư, hỗ trợ phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi s .................................................................................................. 22
2.2. Phát triển, nâng cao nguồn nhân lực khu vực công tham gia hỗ trợ DNNVV
............................................................................................................................. 22
2.3. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và phát triển năng lực tư vấn viên ........... 23
2.4. Nhóm nhiệm vụ truyền thông phổ biến chính sách, công tác hỗ trợ DNNVV
và nâng cao nhận thức của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội về các
xu hướng phát triển kinh tế ................................................................................. 24
2.5. Nhóm nhiệm vụ kết nối, phát triển hệ sinh thái hỗ trợ DNNVV thành phố Hà
Nội ....................................................................................................................... 25
3. NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP HỖ TRỢ CHO DNNVV HỘ KINH
DOANH ............................................................................................................... 26
3.1. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ chung ...................................................... 26
3.2. Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo ........................................................................ 36
3.3. Hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị ........................ 37
3.4. Nhóm nhiệm vụ và giải pháp hỗ trợ DNNVV chuyển đổi và tăng trưởng
xanh, phát triển bền vững theo các mô hình kinh tế tuần hoàn .......................... 40
CHƯƠNG IV
KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. KINH P THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN .............................. 42
2. NGUỒN KINH PHÍ ......................................................................................... 42
3. THỜI GIAN HỖ TRỢ ..................................................................................... 42
CHƯƠNG V
CƠ CHẾ QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ BÁO CÁO
1. QUẢN LÝ, GIÁM T ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN .................... 43
1.1. Cơ chế quản lý, giám sát và đánh giá thực hiện Đề án ............................... 43
1.2. Cơ chế phối hợp ........................................................................................... 43
1.3. Kinh phí quản lý các hoạt động hỗ trợ DNNVV .......................................... 43
2. CHẾ BÁO CÁO, KẾT, TỔNG KẾT, THI ĐUA KHEN THƯỞNG ... 44
CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. SỞ TÀI CHÍNH ............................................................................................... 45
2. CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN .......................................... 45
3. HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ, ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN
HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ NỘI CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ
KHÁC .................................................................................................................. 46
4. ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC PHƯỜNG, .................................................. 46
5. CÁC HỘI, HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ... 46
6. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ HỖ TRỢ DNNVV
............................................................................................................................. 46
7. CÁC NHÂN, TỔ CHỨC, DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ...... 47
PHỤ LỤC 01
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026-2030
PHỤ LỤC 02
QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ ĐỐI TƯỢNG HỖ TRỢ
(Các nội dung hỗ trợ thuộc Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND
ngày 09/7/2025 của HĐND Thành phố)
1
CHƯƠNG I.
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1.1. Tình hình doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tính đến quý III/2025, tổng số lượng doanh nghiệp đăng trên địa n
thành phố Hà Nội là 422.212 doanh nghiệp, với 223.580 doanh nghiệp đang hoạt
động, chiếm khoảng 23% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước
(940.078 doanh nghiệp), với 24.994 doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn
thành phố, với số vốn đăng hơn 288.554 tỷ đồng (tăng 10,5% về số lượng
doanh nghiệp tăng 39% vốn đăng ký so với cùng kỳ năm trước); số doanh
nghiệp của Nội đang hoạt động tăng 5,87%/năm cao n mức tăng của cả nước
(5,21%), cộng đồng doanh nghiệp tạo thêm hơn 200.000 việc làm mới
1
. Trong đó,
doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) của thành phố Hà Nội chiếm 98,2% tổng số
doanh nghiệp đăng ký thành lập, tạo việc làm cho 55,1% lao động, đóng góp trên
40% GRDP cho thành phố
2
. DNNVV ngày càng phát huy vai trò quan trọng đối
với tăng trưởng và phát triển của thành phố, trở thành lực lượng chủ lực, là động
lực quan trọng, p phần tăng thu ngân sách nhà nước (NSNN), tạo việc làm. Bên
cạnh đó, thành phố Hà Nội hiện nơi tập trung nhiều startup công nghệ doanh
nghiệp đổi mới sáng tạo với khoảng 1.000 doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo (chiếm 26,32% doanh nghiệp đổi mới sáng tạo của cả nước), với 32 vườn ươm
doanh nghiệp, hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực (chiếm 38,1% tổng số vườn ươm
của cả nước); 14 tổ chức cung cấp chương trình thúc đẩy kinh doanh (chiếm 40%
cả nước)
3
.
Về cơ cấu GRDP trên địa bàn thành phố Hà Nội đến hết năm 2024, khu vực
nông, lâm nghiệp thủy sản chiếm 2,05%; khu vực công nghiệp xây dựng
chiếm 17,83%; khu vực dịch vụ chiếm 69,99%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản
phẩm chiếm 10,13%
4
. cấu thu ngân sách theo đơn vị hành chính cho thấy tại
các quận, huyện (trước khi tổ chức chính quyền 02 cấp) phát triển công nghiệp
1
Theo s liu ca Phòng Đăng ký kinh doanh và Tài chính doanh nghip S Tài chính Hà Ni (2025).
2
Báo cáo của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hà Nội (2024).
3
Theo sliệu của Sở Khoa học công nghệ Hà Nội (2024).
4
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 3 và quý I/2025 của Cục Thống kê Hà Nội (2025).
2
dịch vụ, thì có mức đóng góp cho ngân sách cao, tập trung tại Đống Đa, Hoàn
Kiếm, Đông Anh, Cầu Giấy, Long Biên, Hai Bà Trưng Nam Từ Liêm, chiếm
64,5% tổng số thu ngân sách của Hà Nội năm 2024.
Tuy nhiên, doanh nghiệp nói chung, DNNVV trên địa bàn thành phố
Nội nói riêng cũng đang gặp nhiều khó khăn. Trung bình giai đoạn 2021-2024,
tng s doanh nghiệp tm ngng hoạt động và gii th tăng nh quân
23,44%/năm, cao hơn khá nhiu so vi mức tăng bình quân 4,66%/năm của tng
s doanh nghiệp đăng thành lp mi và quay li hoạt động. T l số doanh
nghiệp tm ngng hoạt động và gii th trên tổng số doanh nghiệp đăng ký thành
lập mới quay lại hoạt động cũng tăng khá cao (từ 44,43% năm 2021 lên 72,91%
năm 2024)
5
.
1.2. Kết quả triển khai các Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa trên
địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025
- Đề án “Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội
giai đoạn 2021-2025” được ban hành theo Quyết định số 5742/QĐ-UBND ngày
29/12/2020 của UBND thành phố Nội (Đề án 5742): Hội đồng Nhân dân
thành phố Hà Nội đã ban hành Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng
12 năm 2020, thông qua chủ trương ban hành Đề án “Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025”, với các mục tiêu rất cụ
thể, bao gồm: (i) Triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ
DNNVV của Trung ương Thành phố, nhằm đẩy nhanh tốc đphát triển, tạo
môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, ổn định; (ii) Đẩy mạnh cải
cách thủ tục hành chính và ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ
4, năm 2025 đạt 100% dịch vcông trực tuyến mức độ 4; (iii) Tốc độ phát triển
doanh nghiệp mới bình quân khoảng 10%/năm (bình quân 30.000 doanh nghiệp
mới/năm); (iv) Tạo thêm 1,5 triệu việc làm mới cho người lao động, tỷ trọng kim
ngạch xuất khẩu của khu vực DNNVV chiếm trên 25% tổng kim ngạch xuất khẩu
của Thủ đô, đóng góp trên 40% GRDP trên 30% ngân sách Thành phố; (v)
Phát triển hình thành khoảng 10 cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, hỗ trợ ít nhất
500 DNNVV trong lĩnh vực sản xuất, chế biến thuộc 5 ngành tiềm ng (công
nghệ thông tin, công nghiệp điện tử, cơ khí chế tạo, công nghiệp công nghệ cao,
bảo quản và chế biến nông sản, thực phẩm).
Kết quả triển khai Đề án 5742 đã đạt nhiều kết quả tích cực như: (i) Cải ch
5
Theo s liu ca Phòng Đăng ký kinh doanh và Tài chính doanh nghip S Tài chính Hà Ni (2025).
3
thủ tục hành chính (đăng doanh nghiệp, đăng đầu tư, thuế, hải quan, đất đai,
xây dựng, bảo hiểm xã hội), đến năm 2025 đã thực hiện 100% dịch vụ công trực
tuyến mức độ 4, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp gia nhập thị trường;
(ii) Từ tháng 01/2021 đến tháng 9/2025, thành phố Nội đã cấp Giấy chứng
nhận đăng ký mới cho 139.178 doanh nghiệp, hoàn thành 92,78% mục tiêu đề ra;
(iii) Hoàn thành 100% chỉ tiêu đối với các chương trình: hỗ trợ qua mạng lưới tư
vấn viên, vấn chuyên sâu cho 266 doanh nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng 12.240
học viên về quản trị doanh nghiệp, 16.040 học viên về khởi sự kinh doanh, 8.600
lao động chuyên môn, 1.350 giám đốc điều nh doanh nghiệp; vận hành, xây
dựng 68 bài giảng trực tuyến; đào tạo trực tiếp tại 190 doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất, chế biến; (iv) Hình thành, phát triển các cụm liên kết
ngành, các nhóm doanh nghiệp chuyên doanh sản phẩm cơ khí, phát triển c lĩnh
vực công nghiệp hỗ trợ dựa trên nhu cầu lợi thế (sản xuất linh kiện phụ tùng,
dệt may, da giày, công nghệ cao), và kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp với các đối tác
trong và ngoài nước, mở rộng thị trường xuất khẩu; (v) Công tác htrợ pháp
cho DNNVV: đăng 1.000 tin, bài trên chuyên mục hỗ trợ pháp cho doanh
nghiệp trên Trang thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật thành phố Hà Nội;
tổ chức 60 cuộc tập huấn hỗ trợ pháp lý cho DNNVV trên địa bàn thành phố
Nội; phát sóng các chương trình hỗ trợ pháp lý cho DNNVV trên Đài phát thanh
truyền hình Nội; hỗ trợ miễn phí cho khoảng 112.500 lượt doanh nghiệp
thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký các ngành nghề kinh doanh
điều kiện (thông qua các hình thức: vấn trực tiếp, qua điện thoại, qua
email…); hỗ trợ nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng miễn phí cho khoảng
1.000 lượt doanh nghiệp; hoạt động vấn và hỗ trợ nộp hồ qua mạng miễn
phí cho doanh nghiệp góp phần đạt tỷ lệ 100% hồ đăng kinh doanh của
doanh nghiệp giao dịch qua mạng điện tử trên địa bàn Thành phố; thực hiện
triển khai các kế hoạnh tập huấn: Kế hoạch số 05/KH-UBND ngày 03/01/2024
của UBND Thành phố; số 52/KH-STP ngày 11/6/2025 của Sở pháp; số
54/KH-STP ngày 17/6/2024 của Sở Tư pháp.
Quá trình triển khai thực hiện cho thấy còn tồn tại nhiều khó khăn, bất cập,
dẫn đến chưa đạt được một số mục tiêu đề ra, bao gồm: (i) Thống thành phố
Nội hiện chưa số liệu riêng về đóng góp GRDP, GDP, kim ngạch xuất khu
của DNNVV, do vậy, không thể đánh giá kết quả theo mục tiêu trong đán; (ii)
Hoạt động hỗ trợ cho hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp mới chỉ
mức tuyên truyền, nâng cao nhận thức, khuyến khích, chưa thực sự thúc đẩy được
4
nhiều, chủ yếu là do các vướng mắc về thuế khoán, thủ tục còn phức tạp, lo ngại
tăng chi phí; (iii) Quy các chương trình hỗ trợ chưa đáp ứng được nhu cầu của
doanh nghiệp trên địa bàn, mới chỉ hỗ trợ được dưới 1% tổng số doanh nghiệp;
một số khoản định mức chi thường xuyên hỗ trợ DNNVV theo quy định tại Nghị
định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ, còn thấp so với giá thị
trường nên đơn vị thực hiện công tác hỗ trợ doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn
trong việc mời các giảng viên, cũng như lựa chọn các dịch vụ phục vụ cho việc tổ
chức các khóa đào tạo; (iv) Sở Công Thương tập trung hỗ trợ DNNVV thông qua
thực hiện chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ, chương trình khuyến công,
chương trình xúc tiến thương mại thành phố, do vậy, không đăng thực hiện
nhiệm vụ theo đề án 5742 về việc hỗ trợ thành lập cụm liên kết, chuỗi giá trị, hỗ
trợ DNNVV trong lĩnh vực sản xuất, chế biến; hoạt động liên kết phát triển chuỗi
giá trị xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp chế biến chế tạo, công nghiệp hỗ trợ,
n chưa nhiều, chưa thực sự hiệu quả, do chưa các hướng dẫn cụ thể về tiêu
chí và phương pháp đánh giá hoạt động của các cụm liên kết ngành công nghiệp,
khu công nghiệp, khu công nghệ cao chế phối hợp giữa thành phố Nội
các tỉnh, Thành phố ng Đồng bằng sông Hồng; (v) Chính sách hỗ trợ cho
nhóm DNNVV khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh còn
chưa thực sự khác biệt với các doanh nghiệp nói chung, nên chưa thu hút được
nhiều sự quan tâm, tham gia.
- Đề án “Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố Hà Nội giai
đoạn 2019 - 2025” được ban hành theo Quyết định số 4889/QĐ-UBND ngày
09/9/2019 của UBND thành phố Nội (Đề án 4889): Hội đồng Nhân dân thành
phố Nội đã ban hành Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 08/7/2019,
thông qua chủ trương ban hành Đề án “Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn
thành phố Nội giai đoạn 2019 - 2025”, đặt mục tiêu: (i) Thay đổi nhận thức
phát huy tinh thần về khởi nghiệp sáng tạo đến cộng đồng, nhất sinh viên, thanh
niên đội ngũ trí thức trên địa bàn thành phố; (ii) Hình thành phát triển mạng
lưới htrợ khởi nghiệp sáng tạo của thành phố để thực hiện vai trò kết nối các
nguồn lực trong nước, quốc tế, thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp dẫn dắt hệ sinh
thái khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn Thủ đô; (iii) Hỗ trợ hình thành thêm 3-5
vườn ươm doanh nghiệp hoặc không gian khởi nghiệp chung để phục vụ hoạt
động hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố; (iv) Phấn đấu đến 2025:
Hỗ trợ phát triển 500 dự án khởi nghiệp sáng tạo; 150 doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo thương mại hóa được sản phẩm, trong đó ít nhất 20% doanh nghiệp gọi
5
được vốn thành công từ các quỹ đầu tư mạo hiểm, thực hiện mua bán sáp nhập
với tổng giá trị ước tính khoảng 500 tỷ đồng.
Triển khai thực hiện Đề án 4889 đã đạt được rất nhiều kết quả nổi bật: (i) Về
tuyên truyền, thay đổi nhận thức: Phát sóng 150 phóng sự trên truyền hình, mạng
hội, đăng tải 331 bài viết trên các trang báo điện tử nhằm cung cấp thông tin
về các chính sách, hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo của Chính phủ và thành
phố Hà Nội, giới thiệu các doanh nghiệp tiêu biểu, chương trình, sự kiện nổi bật;
tổ chức 22 lớp đào tạo chuyên sâu, nâng cao năng lực cho 660 học viên về khởi
nghiệp sáng tạo; tổ chức Cuộc thi “Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Hà Nội” (2023)
lựa chọn, trao giải cho 12 dự án xuất sắc; (ii) Hình thành mạng lưới hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo của thành phố với việc: cấp chứng nhận đăng ký cho 03 tổ chức
ươm tạo, hỗ trợ khởi nghiệp; vườn ươm đã lựa chọn, đào tạo, hỗ trợ 26 dự án, ý
tưởng khởi nghiệp, với 14/17 dự án đủ khả năng tồn tại (82%), 01 dự án nhận
được vốn đầu tư lần đầu từ nhà đầu nhân 09 dự án đang trong quá trình
hoàn thiện; tuyển chn, xt duyệt 46 DNNVV khởi nghiệp sáng tạo đ điu kin
tham gia Đ án để nhận Htrợ phí tham gia các sở ươm tạo, khu làm việc
chung cho khởi nghiệp ng tạo; vườn ươm doanh nghiệp công nghệ thông tin,
đổi mới sáng tạo Nội; (iii) Về kết nối các nguồn lực: tổ chức nhiều đợt triển
lãm, diễn đàn, hội thảo đquảng bá sản phẩm, kết nối cung cầu giữa doanh nghiệp,
trường đại học; tổ chức 51 hội thảo kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo Thủ
đô với sự tham gia của các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, các quỹ đầu tư, tổ
chức thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khởi nghiệp, và sinh viên từ các trường Đại học
trên địa bàn thành phố; tổ chc 04 khóa hun luyện tập trung ngắn hạn tại nước
ngoài cho 75 doanh nghip/d án khi nghip sáng to tại nước ngoài; đặc biệt là
đang triển khai Đề án xây dựng Sàn giao dịch khoa học công nghệ Nội (giai
đoạn 2, 2025), với 02 hình thức sàn vật lý và sàn trực tuyến, nhằm mục đích hình
thành tổ chức trung gian thị trường kết nối cung cầu công nghệ, cung cấp thông
tin, xúc tiến chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ; (iv) Hoạt động hỗ trợ DNNVV chuyển đổi số, nâng cao
năng lực: Thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp trên địa bàn thành phố
thông qua các hoạt động tuyên truyền, tổ chức sự kiện kết nối, chương trình xúc
tiến đầu tư, triển lãm, giới thiệu sản phẩm cho các doanh nghiệp công nghệ thông
tin; tổ chức 150 hội nghị, hội thảo phổ biến chuyên môn; hỗ trợ 219 doanh nghiệp
xây dựng áp dụng tiêu chuẩn sở, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong hoạt
động sản xuất; cấp chứng nhận 90 doanh nghiệp khoa học công nghệ (gồm 53
6
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo); công nhận 17 sản phẩm công nghệ thông tin
của 06 doanh nghiệp là sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội.
Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại, hạn chế: (i) Số lượng dán khởi nghiệp
sáng tạo được hỗ trợ còn rất ít, chưa thu hút được nguồn vốn đầu theo mục tiêu
đề ra do việc xác định đối tượng DNNVV đổi mới sáng tạo gặp nhiều khó khăn;
(ii) Công tác phối hợp giữa các đơn vị làm công tác htrợ doanh nghiệp, các Hội/
Hiệp hội trên địa bàn Thành phố còn hạn chế, hoạt động đơn lẻ, tính gắn kết chưa
cao; (iii) Hoạt động hợp tác, liên kết quốc tế mặc đã nhưng chưa đi vào
chiều sâu, chỉ đang dừng lại mức độ tham gia s kiện, học hỏi kinh nghim; (iv)
Hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo từ nguồn vốn Quỹ
Phát triển khoa học công nghệ chưa đủ sở pháp để triển khai; (v) Doanh
nghiệp tốt xu hướng thành lập pháp nhân tại nước ngoài để gọi vốn hoạt
động, do thuận lợi hơn trong việc nhận đầu tư và các chính sách hỗ trợ thiếu hấp
dẫn, chưa thu hút được sự quan tâm của doanh nghiệp; (vi) hạ tầng, cơ svật chất
phục vụ công tác hỗ trợ doanh nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu, đặc biệt công nghệ
cao;.
- Kế hoạch “Hỗ tr chuyn đổi số cho DNNVV trên địa bàn thành phố Hà
Nội giai đoạn 2021-2025”, đưc UBND Thành phố phê duyệt ti Quyết định số
3457/QĐ-UBND ngày 23/9/2022, đặt mục tiêu: (i) Phấn đấu đến năm 2025 đạt
100% DNNVV trên địa bàn thành phố Nội được ng cao nhận thức về chuyển
đổi số; (ii) Khoảng 90.000 DNNVV mới thành lập được nhận hỗ trợ từ Kế hoạch
như: Sử dụng các tài liệu hướng dẫn, công cụ tự đánh gmức độ sẵn sàng chuyển
đổi số, hỗ trợ đào tạo kiến thức về chuyển đổi số; hỗ trợ tư vấn; cung cấp các nền
tảng chuyển đổi số trong doanh nghiệp; hỗ trợ kinh phí thuế, mua giải pháp chuyển
đổi số; (iii) 100% doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Nội sử dụng chữ số,
hóa đơn điện tử; (iv) Xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ chuyển đổi số thông qua phát
triển mạng lưới đối tác gồm: Tổ chức, nhân tư vấn chuyển đổi số doanh
nghiệp cung cấp nền tảng số xuất sắc trong doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố.
Triển khai thực hiện kế hoạch đã đóng góp nhiều kết quả tích cực trong công
cuộc chuyển đổi số của thành phố Hà Nội, đặc biệt là trong việc thay đổi tư duy,
nhận thức và hỗ trợ trực tiếp cho các DNNVV thành lập mới, cụ thể: (i) Xây dựng,
thiết lập 01 phần mềm thu thập, đánh giá, phân tích, xử thông tin để cung cấp
các công cụ, tài liệu, giải pháp về chuyển đổi số, đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển
đổi số cho DNNVV trên địa bàn thành phố Nội; (ii) Truyền thông nâng cao
nhận thức về chuyển đổi số: Tổ chức 80 hội nghị, hội thảo, tọa đàm, kết nối giao
7
thương hợp tác, học tập mô hình, chia sẻ kinh nghiệm chuyển đổi số trên địa bàn
Thành phố; xây dựng 47 ấn phẩm điện tử về kiến thức, kỹ năng, công nghệ,
vấn chuyển đổi số trong các ngành lĩnh vực; vận hành kênh YouTube “Chuyn
đổi số Hà Nội - SCE”, đăng tải gần 150 video tuyên truyền, bài giảng trực tuyến,
nâng cao nhận thức v chuyển đổi số, đạt 14.000 lượt đăng ký theo dõi; đăng tải
292 bài viết trên báo điện tử, 56 phóng sự phổ biến các chương trình ca Chính
ph và Thành phố về chuyển đổi số, giới thiệu một số doanh nghiệp điển hình;
(iii) Về đào tạo nguồn nhân lực: xây dựng 45 bài giảng, tổ chức 90 lớp về chuyển
đổi số cho doanh nghiệp khởi sự (80 học viên/lớp), 83 lớp cho doanh nghiệp theo
quy mô, lĩnh vực, 10 lớp cho người quản lý, 108 khóa đào tạo trực tiếp tại doanh
nghiệp sản xuất, chế biến.
Một số tồn tại, hạn chế: (i) Hoạt động hỗ trợ các gói chuyển đổi scho các
doanh nghiệp theo mức độ DNNVV, kết nối hình thành mạng lưới chuyên gia
vấn, thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp, hỗ trợ thúc đẩy doanh nghiệp
phát triển giải pháp, nền tảng chuyển đổi số, n nhiều vướng mắc trong quá trình
triển khai do chưa có quy định cụ thể về tiêu chuẩn, định mức chi; quá trình xây
dựng dự toán, đơn vị chủ trì vẫn phải tham khảo áp dụng thông được ban
hành từ nhiều năm trước; (ii) Chuyển đổi số trong doanh nghiệp mới chỉ dừng lại
ở mức nâng cao nhận thức.
- Kế hoạch Hỗ trợ phát trin nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ
vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ
trên địa bàn thành phố Nội giai đoạn 2023 2025” theo Quyết định số
4120/QĐ-UBND ngày 17/8/2023 của UBND thành phố Nội, đặt mục tiêu:
(i) Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho khoảng 5.500 học viên của
các DNNVV do phụ nlàm chủ, DNNVV sử dụng nhiều lao động nữ trên địa bàn
thành phố Hà Nội thông qua các khóa đào tạo khởi sự kinh doanh, quản trị doanh
nghiệp quản trị kinh doanh chuyên sâu; (ii) Đào tạo trực tiếp cho 230 DNNVV
do phụ nữ làm chủ, DNNVV sử dụng nhiều lao động nữ trong lĩnh vực sản xuất
chế biến tại các làng nghề trên địa bàn thành phố Nội (khoảng 3.450 học viên),
về các chuyên đề quản trị doanh nghiệp cơ bản với nội dung chuyên sâu phù hợp
với doanh nghiệp sản xuất chế biến được đào tạo; các chuyên đề đào tạo liên quan
đến sản xuất, chế biến sản phẩm khác theo nhu cầu của doanh nghiệp.
Triển khai thực hiện Kế hoạch đã góp phần tuyên truyền, nâng cao nhận thức
cho DNNVV do phụ nữ làm chủ, DNNVV sử dụng nhiều lao động nữ trên địa
bàn thành phố Nội về chủ trương, chính sách khuyến khích, hỗ trợ của lãnh
8
đạo Đảng, Nhà nước. Giai đoạn 2023-2025, thành phố Nội đã tổ chức nhiều
lớp đào tạo trực tiếp, bổ sung kiến thức điều nh, quản trị kinh doanh, chuyên
môn cho phụ nữ khởi nghiệp, phụ nữ làm chủ doanh nghiệp, qua đó tạo sự lan tỏa,
động viên tinh thần khởi nghiệp sáng tạo, cụ thể như: 39 lớp về quản trị kinh
doanh (1.950 học viên), 15 lớp về quản trị doanh nghiệp chuyên sâu, kiến thức
giám đốc điều hành doanh nghiệp (750 học viên), 88 lớp về sản xuất, chế biến
(1.320 học viên). Tuy nhiên, một số nhiệm vụ chưa hoàn thành được 100% mục
tiêu đề ra theo Kế hoạch, chủ yếu là do thời gian triển khai còn ngắn, một số quy
trình thực hiện cần làm rõ và chưa bố trí được nguồn lực.
1.3. Một số yêu cầu, nhiệm vụ mới đặt ra trong tình hình hiện nay
- Thúc đẩy phát trin đột phá về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyn đổi số: Trong bối cảnh hiện nay, đất nước ta đang đứng trước yêu cầu cần
chủ trương, quyết sách mạnh mẽ, mang tính chiến lược cách mạng để tạo
xung lực mới, đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số, để đưa đất nước phát triển mạnh mẽ trong kỷ nguyên mới - kỷ nguyên giàu
mạnh, ng cường, thực hiện thắng lợi mục tiêu đến năm 2030, Việt Nam trở
thành nước đang phát triển, công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao, đến
năm 2045, trở thành nước phát triển, thu nhập cao. Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia, đã xác định đây mục tiêu quan trọng
hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn
thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế
- hội, ngăn chặn nguy tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh
trong kỷ nguyên mới. Đối với DNNVV, Nghị quyết cũng đưa ra các nhiệm vụ,
giải pháp như: xây dựng chế, chính sách ưu đãi khuyến khích đầu cho chuyển
đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp; khuyến khích tinh thần khởi nghiệp
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, cùng với chính sách
hỗ trợ khởi nghiệp và thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước khởi nghiệp
tại Việt Nam.
Trên cơ sở đó, UBND thành phố Hà Nội đã chủ động ban hành Kế hoạch số
43/KH-UBND ngày 14/02/2025 về việc thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày
09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về “Đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia”, nhằm mục
9
đích xác định cụ thể các nhiệm vụ, hiện thực hóa mục tiêu đưa khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số trở thành đột phá quan trọng hàng đầu,
động lực để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ
sản xuất, đổi mới phương thức quản trị, phát triển kinh tế - hội, ngăn chặn nguy
cơ tụt hậu, xây dựng Thủ đô Hà Nội “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại”, phát triển
bứt phá, góp phần phát triển đất nước giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.
- Thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
25/3/2025 về thúc đẩy phát trin doanh nghiệp nhỏ vừa: Chỉ thị được ban
hành nhằm tháo gỡ các rào cản, khó khăn, tạo điều kiện tối đa để DNNVV bứt
phá, với một số mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể: (i) Thực hiện quyết liệt mục tiêu phát
triển DNNVV nhanh, bền vững, ng trưởng vslượng, chất lượng, quy ,
hiệu quả hoạt động và đóng góp quan trọng vào nền kinh tế. Phấn đấu từ nay đến
năm 2030 có thêm ít nhất 01 triệu doanh nghiệp; (ii) Ưu tiên bố trí nguồn lực hỗ
trợ phát triển DNNVV, trong đó tập trung vào hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng
tạo; nâng cao năng lực cạnh tranh tham gia chuỗi giá trị; chuyển đổi số, chuyển
đổi xanh, phát triển các mô hình kinh doanh mới; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Trên cơ sở đó, UBND thành phố Hà Nội đã chủ động ban hành Kế hoạch số
129/KH-UBND ngày 10/5/2025 về việc thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày
25/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ, đặt ra mục tiêu: (i) Phấn đấu trong năm
2025, Hà Nội có thêm 30.000 doanh nghiệp đăng ký thành lập, năm sau cao hơn
năm trước để đến 2030 có thêm 200.000 doanh nghiệp; (ii) Phấn đấu năm 2025,
tỷ lệ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo đạt trên 50%, thu hút sự tham gia của 20-25
doanh nghiệp, với khoảng 30-35 sản phẩm được công nhận sản phẩm công nghiệp
chủ lực. Để đạt được mục tiêu trên, bên cạnh việc hỗ trợ các doanh nghiệp thành
lập mới, thành phố Hà Nội, cần triển khai các biện pháp đồng bộ, tạo động lực cả
về chính sách, tài chính hỗ trợ kỹ thuật, để khuyến khích hộ kinh doanh, làng
nghề chuyển đổi thành DNNVV doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. Ngoài ra, Chỉ
thị số 10/CT-TTg cũng là cơ sở định hướng cho việc hỗ trợ DNNVV trên địa bàn
thành phố Nội, tập trung vào nhóm khởi nghiệp sáng tạo, tham gia chuỗi giá
trị, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, đổi mới sáng tạo khoa học công nghệ. Căn
cứ trên thực tế triển khai hỗ trợ DNNVV giai đoạn 2021-2025, thời gian tới, thành
phố Hà Nội cần triển khai các giải pháp đi vào chiều sâu, hỗ trợ nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực và tăng cao khả năng cạnh tranh, đặc biệt là xây dựng một
số cơ chế hỗ trợ đặc thù để khuyến khích, thu hút sự tham gia của nhóm DNNVV
10
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và trọng tâm ưu tiên của thành phố (chế biến,
chế tạo, xuất khẩu).
- Trin khai thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ
Chính trị về phát trin kinh tế tư nhân: Nghị quyết đã đưa ra các mục tiêu, quan
điểm, nhiệm vụ, giải pháp đột phá, chưa từng tiền lệ; định hình quan điểm mới
của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa squản của Nhà nước dưới sự nh đạo của Đảng; thúc đẩy
phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân - động lực mới phát triển kinh tế trong thời
gian tới. Một số mục tiêu cụ thể đến năm 2030: (i) Kinh tế nhân một động
lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia; là lực lượng tiên phong trong phát
triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện
thắng lợi mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị các chủ trương, đường lối khác của Đảng; (ii) Phấn đấu 2 triệu doanh
nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân. Có ít
nhất 20 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; (iii) Tốc độ tăng trưởng
bình quân của kinh tế nhân đạt khoảng 10-12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng
của nền kinh tế; đóng góp khoảng 55-58% GDP, khoảng 35-40% tổng thu ngân
sách nhà nước, giải quyết việc làm cho khoảng 84-85% tổng số lao động; năng
suất lao động tăng bình quân khoảng 8,5-9,5%/năm; (iv) Trình độ, năng lực công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thuộc nhóm 3 nước đứng đầu ASEAN
nhóm 5 nước đứng đầu khu vực châu Á. Nghị quyết cũng đã xác định 08 nhóm
nhiệm vụ, giải pháp để tháo gỡ các o cản, tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy doanh
nghiệp tư nhân phát triển.
Để thực hiện thành công Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ
Chính trị, UBND thành phố Hà Nội cần triển khai quyết liệt, hiệu quả các nhóm
nhiệm vụ, giải pháp đra, đặc biệt trong việc hỗ trợ DNNVV (chiếm khoảng
98,2% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Thành phố). Một số giải
pháp cần sớm triển khai thực hiện bao gồm: (i) Triển khai gói tín dụng ưu đãi
riêng cho DNNVV, thông qua quỹ bảo lãnh tín dụng Nhà nước; (ii) Dành quỹ đất
ưu tiên 5-10% tại khu công nghiệp công nghệ cao cho các startup thuê với giá ưu
đãi; (iii) Mở rộng hình chế thử nghiệm kiểm soát (sandbox) pháp toàn
quốc, cho php thử nghiệm thực tế với công nghệ tài chính (fintech), trí tuệ nhân
tạo (AI), nông nghiệp số trong khung thời gian bảo vệ pháp ràng; (iv) Xây
dựng trung tâm tư vấn pháp lý miễn phí hoặc trợ giá cho DNNVV. Ngoài ra, cần
tiếp tục nghiên cứu, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp như cải thiện môi trường
11
kinh doanh, hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh, htrợ tài chính,
tín dụng, mua sắm công, hỗ trợ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, hỗ trợ
thành lập doanh nghiệp vừa và lớn, doanh nghiệp tiên phong.
1.4. Phương hướng triển khai hỗ trợ DNNVV trên địa bàn thành phố
Hà Nội giai đoạn 2026-2030
Để giải quyết những tồn tại, vướng mắc trong công tác hỗ trợ DNNVV giai
đoạn 2021-2025 thực hiện thành công một số yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra trong
bối cảnh hiện nay, thành phố Nội xác định các phương hướng cần thực hiện
giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
- Thứ nhất, cần hoàn thiện chế chính sách hỗ trợ cho DNNVV: (i) Xây
dựng sở dữ liệu thống của DNNVV (đóng góp GRDP, GDP, kim ngạch
xuất khẩu,…), để thuận tiện cho việc hoạch định chính sách, lựa chọn nhóm
ngành/doanh nghiệp cần hỗ trợ đánh giá kết quả triển khai; (ii) Thiết lập chế
phối hợp giữa các đơn vị, Sở ngành trong việc hỗ trợ DNNVV, đảm bảo tính thống
nhất, hiệu quả, tránh trùng lặp, lãng phí; (iii) Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá
hiệu quả hoạt động hỗ trợ; (iv) Ban nh tiêu chí hướng dẫn xác định DNNVV
được nhận hỗ trợ theo cơ chế đặc thù của thành phố Hà Nội.
- Thứ hai, cần tăng cường đầu tư, xây dựng sở hạ tầng hỗ trợ cho DNNVV:
(i) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng dùng chung, thành lập mới và mở rộng các khu
công nghiệp, đặc biệt Khu Công nghệ cao Hòa Lạc; (ii) Đầu sở hạ tầng
số (cơ sở dữ liệu, phần mềm, ứng dụng) hỗ trợ hiện đại, tối ưu hóa quy trình.
- Thứ ba, đẩy mạnh thiết lập mạng lưới hỗ trợ cho DNNVV tạo dựng hệ sinh
thái: (i) Tăng quy mô, số lượng các đơn vị, tổ chức tư vấn, cơ sở ươm tạo, hỗ trợ
kỹ thuật; (ii) Thúc đẩy hình thành các quỹ tài chính, quđầu cho doanh nghiệp,
đồng thời tính toán các biện pháp triển khai; (iii) Tiếp tục mở rộng mạng lưới liên
kết hỗ trợ chuyên môn (trường đại học, viện nghiên cứu,…).
- Thứ tư, các hoạt động hỗ trợ đã thực hiện trong giai đoạn 2021-2025 cần đi
vào chiều sâu, cải thiện chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh DNNVV, tập
trung vào: (i) Tăng cường khả năng tiếp cận vốn và tăng mức hỗ trợ tài chính; (ii)
Thúc đẩy chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ; (iii) Nâng cao năng lực quản trị
đào tạo nhân lực; (iv) Thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng hội
nhập quốc tế.
- Thứ năm, xây dựng một số chế đặc thù của thành phố Hà Nội trong việc
hỗ trợ các nhóm DNNVV trọng tâm, để tạo động lực phát triển, đóng góp vào
12
mức tăng trưởng tối thiểu 10% GRDP giai đoạn 2026-2030: (i) Nhóm DNNVV
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; (ii) Nhóm DNNVV trong
lĩnh vực chế biến, chế tạo, công nghiệp sáng tạo, đặc biệt một sngành xuất
khẩu chủ lực; (iii) Hỗ trợ chuyển đổi sở sản xuất tại làng nghề thành DNNVV.
Từ tình hình trên, UBND Thành phố ban hành Đề án “Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030” nhằm hỗ trợ các
doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế -xã hội
của Thủ đô trong giai đoạn 2026-2030.
2. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ
trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị vđột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế tư nhân;
- Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/06/2025 về sửa đổi, bsung một số điều
của Luật Doanh nghiệp;
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12/6/2017;
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15/06/2022;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
- Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ngày 28/6/2024;
- Nghị quyết số 192/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về bổ sung
Kế hoạch phát triển kinh tế - hội năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8%
trở lên;
- Nghị quyết số 198/2025/QH15 thông qua ngày 17/5/2025 của Quốc hội về
một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
- Nghị quyết số 138-NQ/CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ về Ban hành Kế
hoạch nh động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04
tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
- Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ về hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp vừa và nhỏ;
- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Nghị định số 180/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về chế,
13
chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số;
- Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch Thủ đô Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12/06/2025 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược;
- Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 14/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về thúc
đẩy doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam;
- Chthị số 10/CT-TTg ngày 25/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về thúc
đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 02/06/2025 của Ban chỉ đạo Trung ương
về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số ban hành
“Kế hoạch hành động chiến lược triển khai Nghị quyết 57-NQ/TW, ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số”;
- Thông số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10/5/2022 của Bộ Kế hoạch Đầu
(nay Bộ Tài chính) hướng dẫn một số điều của Nghị định số 80/2021/NĐ-
CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Thông tư số 52/2023/TT-BTC ngày 8/8/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn
chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định 80/2021/-CP;
- Kế hoạch số 348/KH-TU ngày 03/07/2025 của Thành ủy Nội về thực
hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/05/2025 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế tư nhân;
- Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 09/7/2025 của Hội đồng nhân dân
Thành phố Nội về Quy định một số nội dung chi mức chi đặc thù hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030;
- Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND của HĐND Thành ph ngày 29/9/2025
quy định cơ chế, chính sách về đầu tư, hỗ trợ phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo
của thành phố Hà Nội;
- Kế hoạch số 129/KH-UBND ngày 10/05/2025 của UBND thành phố
Nội về thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 25/03/2025 của Thủ tướng Chính
phủ về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
14
CHƯƠNG II.
MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
1.1. Mục tiêu tổng thể
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ DNNVV
của Trung ương và thành phố Hà Nội nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển, tạo môi
trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, ổn định cho DNNVV trên địa
bàn thành phố Hà Nội;
- Thúc đẩy DNNVV phát triển, nâng cao chất lượng khả năng cạnh tranh,
tạo nền tảng vững chắc, động lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội thành
phố Hà Nội;
- Thúc đẩy hình thành mạng lưới liên kết chuỗi giá trị bao gồm: các
DNNVV; các doanh nghiệp đầu đàn, dẫn dắt trong chuỗi (doanh nghiệp vốn
đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp lớn trong nước); các trung tâm, đơn vị vấn,
hỗ trợ phát triển doanh nghiệp; các trường đại học, viện nghiên cứu trong nước.
Hỗ trợ DNNVV tham gia thành công cụm liên kết, chuỗi giá trị trong khu vực và
toàn cầu, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh hội nhập quốc tế của DNNVV
trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số trong DNNVV thành phố Nội. Xây dựng chế chính sách đặc thù, các
hình thử nghiệm chế thnghiệm có kiểm soát để thúc đẩy mạnh mẽ ứng
dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong DNNVV;
- Nâng cao số lượng và chất lượng doanh nghiệp nhóm ngành chế biến, chế
tạo, công nghệ thông tin, điện tử tự động hóa, công nghiệp sáng tạo... Chuyển đổi
các cơ sở sản xuất tại làng nghề thành DNNVV theo hướng phát triển bền vững,
bảo tồn các giá trị văn hóa cốt lõi nhưng vẫn tăng cường mở rộng thị trường, nâng
cao năng suất và giá trị sản xuất;
- Các nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ DNNVV cần ràng, khả thi, thuận lợi cho
doanh nghiệp, xử lý được các khó khăn, thách thức DNNVV gặp phải. Xây dựng
các hỗ trợ cụ thể theo hướng tăng mức hỗ trợ tài chính, sở kỹ thuật, hạ tầng,
tăng khả năng tiếp cận thtrường, đảm bảo thu hút được sự quan tâm, tham gia
của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Nội, đồng thời chế giám
sát, đánh giá hiệu quả thực hiện.
15
1.2. Các mục tiêu chung đóng góp vào phát triển DNNVV của thành phố
Hà Nội đến 2030
Đề án hỗ trợ DNNVV thành phố Hà Nội đóng góp trực tiếp và gián tiếp vào
các mục tiêu phát triển DNNVV trên địa bàn thành phố Nội đến năm 2030 bao
gồm các mục tiêu sau:
1.2.1. Tăng số lượng, chất lượng và quy mô DNNVV
Số lượng DNNVV tăng trưởng nhanh, bền vững tạo sự năng động của môi
trường kinh doanh. Phấn đấu giai đoạn 2026-2030, mỗi năm 40.000 doanh
nghiệp đăng thành lập mới, trong đó 4.000 doanh nghiệp thành lập mới
doanh nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghệ số, công nghiệp
sáng tạo (chiếm khoảng 10%). Tổng số DNNVV có kê khai nộp thuế, hoạt động
ổn định, hiệu quả đến năm 2030 đạt khoảng 500.000 doanh nghiệp. các giải
pháp cụ thể tăng số lượng DNNVV đủ điều kiện và niêm yết trên các sàn chứng
khoán.
6
1.2.2. Nâng cao đóng góp vào GRDP của thành phố Nội cung cấp
việc làm
Khẳng định vai trò trụ cột của DNNVV trong nền kinh tế thành phố Hà Nội,
góp phần vào tăng trưởng chung đảm bảo an sinh hội. Tỷ trọng đóng góp
vào GRDP chung thành phố Nội của DNNVV đạt từ 45% đến 50%. Thu hút
khoảng 65% đến 70% tổng số lao động đang làm việc trong khu vực doanh nghiệp
của Thành phố.
7
1.2.3. Tham gia, phát trin các chuỗi giá trị
Hỗ trợ DNNVV tham gia vào các chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng sản xuất
do các doanh nghiệp đầu đàn dẫn dắt, đáp ứng được các tiêu chuẩn toàn cầu. Nâng
cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, tiếp cận thị trường quốc tế, học hỏi
kinh nghiệm quản lý, công nghệ từ các đối tác lớn, các doanh nghiệp thành công
trong chuỗi. Hỗ trợ hình thành và vận hành 10 cụm ngành, cụm liên kết sản xuất,
chuỗi giá trị hoặc chuỗi cung ứng thuộc các nhóm ngành: Công nghệ thông tin;
công nghiệp điện tử; chế biến chế tạo; nông nghiệp công nghệ cao; bảo quản
chế biến nông sản, thực phẩm; công nghiệp sáng tạo; công nghiệp công nghệ số.
6
Kế hoạch số 129/KH-UBND của UBND Thành phố Nội ngày 10/05/2025 về thực hiện Chỉ thị số
10/CT-TTg ngày 25/03/2025 của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
7
Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024 phê duyệt Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050.
16
1.2.4. Thúc đẩy Đổi mới sáng tạo và chuyn đổi số
Đẩy mạnh hoạt động Đổi mới sáng tạo và chuyển đổi strong DNNVV để
nâng cao năng suất, chất lượng sức cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập Cách
mạng công nghiệp 4.0. Phấn đấu đến năm 2030 ít nhất 30% - 35% DNNVV
8
trên địa bàn thành phố Hà Nội có triển khai các hoạt động đổi mới sáng tạo (đầu
R&D, cải tiến sản phẩm/quy trình, sở hữu bằng sáng chế/giải pháp hữu ích,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh...). Đến năm 2030 100% DNNVV tại thành
phố Hà Nội đã triển khai hoặc đã được đào tạo, nâng cao năng lực về kinh doanh
trên các nền tảng số, thương mại điện tử, quản trị doanh nghiệp thông qua các h
thống số. Xây dựng các chế, chính sách đặc thù của thành phố Nội hỗ trợ
DNNVV đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
1.2.5. Tăng năng suất lao động
Tăng cường năng suất lao động của các DNNVV, nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn lực trình độ công nghệ, quản của doanh nghiệp. Góp phần vào mục
tiêu tăng năng suất lao động khoảng 8,5 - 9,5%/năm
9
; Nâng cao chất lượng lao
động đáp ứng được các yêu cầu thị trường trong bối cảnh mới, thích ứng với Cách
mạng công nghiệp 4.0.
1.2.6. Phát trin hệ sinh thái hỗ trợ DNNVV trên địa bàn thành phố Hà
Nội
Đến năm 2030, phát triển được Hsinh thái hỗ trợ DNNVV trên địa bàn
thành phố Hà Nội hoàn chỉnh và hoạt động hiệu quả, gồm đầy đủ các thành phần:
Các doanh nghiệp đầu đàn dẫn dắt; các quan quản Nớc; các tổ chức tín
dụng, quỹ đầu tư, tổ chức đầu cho DNNVV; các tổ chức trung gian kết nối bao
gồm các sàn giao dịch, các tổ chức xúc tiến thương mại, đầu tư…; các tổ chức hỗ
trợ đổi mới sáng tạo cho DNNVV; các tổ chức ươm tạo công nghệ ươm tạo
doanh nghiệp; các trung tâm đổi mới sáng tạo phục vụ DNNVV; các sở giáo
dục, đào tạo, viện nghiên cứu, trường đại học; các hiệp hội các tổ chức liên
kết… Đến năm 2030 phấn đấu 50 tchức hỗ trợ ươm tạo doanh nghiệp, tổ
chức trung gian, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo cho DNNVV trên địa bàn thành
phố Nội. Phát triển được từ 03 quỹ đầu trở lên htrợ hoạt động cho DNNVV
trong đó có tối thiểu 02 quỹ đầu tư có nguồn vốn tư nhân.
1.2.7. Thúc đẩy bình đẳng giới (DNNVV do phụ nữ làm chủ)
Phát huy tiềm năng của nữ doanh nhân, góp phần phát triển kinh tế tổng thể
chung của thành phố Hà Nội. Ưu tiên hỗ trợ các DNNVV do phụ nữ làm chủ, có
8
Kế hoạch số 129/KH-UBND của UBND Thành phố Hà Nội ngày 10/05/2025.
9
Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
17
các cơ chế cụ thể hỗ trợ nâng cao năng lực DNNVV do phụ nữ làm chủ.
1.2.8. Hướng tới phát trin bền vững
Đáp ứng xu thế toàn cầu, nâng cao hình ảnh doanh nghiệp tạo lợi thế cạnh
tranh lâu dài, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường thực hiện các mục tiêu
phát triển bền vững (SDGs). DNNVV tăng cường áp dụng các giải pháp sản xuất
sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường hội
(Các tiêu chuẩn ESG).
1.3. Mục tiêu cụ thể của Đề án Hỗ trợ DNNVV trên địa bàn thành phố
Hà Nội giai đoạn 2026-2030
Mục tiêu 01: Phát triển số lượng và chất lượng DNNVV tại thành phố
Nội. Đề án phấn đấu hỗ trợ đóng góp thành lập mới 40.000 DNNVV/năm thông
qua các hoạt động tác động lên hệ sinh thái phối hợp các đề án và các hoạt
động khác.
Mục tiêu 02: Đề án tập trung hỗ trợ DNNVV thuộc các lĩnh vực trọng tâm,
mục tiêu nâng tỷ trọng doanh nghiệp lĩnh vực chế biến, chế tạo; công nghiệp
công nghệ số; tự động hóa; nông nghiệp công nghệ cao; công nghiệp sáng tạo;…
chiếm khoảng 15-20% cơ cấu kinh tế thành phố Hà Nội;
Mục tiêu 03: Đề án hỗ trợ trực tiếp nâng cao năng lực chất lượng vận hành
cho tối thiểu 5.000 DNNVV/năm, hỗ trợ gián tiếp 40.000 DNNVV/01 năm thông
qua phát triển hệ sinh thái DNNVV phối hợp với các đề án khác của thành phố
Hà Nội.
Mục tiêu 04: Hàng năm, Đề án hỗ trợ trực tiếp về cơ sở hạ tầng, tư vấn kinh
doanh, dịch vụ kiểm định chất lượng, cung cấp thông tin, kết nối mạng lưới cho
doanh nghiệp xuất khẩu, đóng góp vào mục tiêu kim ngạch xuất khẩu thành phố
Nội tăng từ 10% trở lên.
Mục tiêu 05: Đề án hỗ trợ trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng nhân lực thuộc c
DNNVV, tối thiểu 15.000 người/năm về nâng cao năng lực kinh doanh, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, khởi nghiệp và các kỹ năng quản trị doanh nghiệp, quản
lý chất lượng sản phẩm, thúc đẩy xuất khẩu, phát triển thị trường.
Mục tiêu 06: Đ án hỗ trợ trực tiếp đào tạo 1.000 giám đốc điều hành
(CEO)/năm. Đến năm 2030 hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng 5.000 giám đốc điều hành
doanh nghiệp (CEO).
Mục tiêu 07: Đề án góp phần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính ứng
dụng dịch vcông trực tuyến toàn trình, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp gia nhập thị trường, góp phần cải thiện chỉ số PCI của Thành phố.
18
2. PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
- Quy định nguyên tắc, nội dung chính sách, nguồn lực của thành phố
Nội để triển khai Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố
trong khuôn khổ các chế chính sách chung của Trung ương chính sách hỗ
trợ riêng theo cơ chế của thành phố Hà Nội.
- Đề án được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2026 đến hết năm 2030.
3. ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố
Nội;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến công tác hỗ trợ DNNVV.
4. NGUYÊN TẮC HỖ TRỢ CỦA ĐỀ ÁN
- Trong cùng một thời điểm, nếu nhiều chính sách ưu đãi hỗ trợ tNhà
nước với cùng nội dung đối tượng thì DNNVV được hưởng mức hỗ trcao
nhất theo các chính sách hiện hành của Nhà nước;
- Trường hợp các chính sách hỗ trợ DNNVV thay đổi theo các quy định của
Chính phủ, c chính sách htrợ DNNVV của Đề án được áp dụng mức tối đa
theo quy định tại các văn bản hiện hành của Nhà nước;
- Ưu tiên cho các DNNVV nghiên cứu, phát triển ứng dụng công nghệ
theo Danh mục công nghệ chiến lược sản phẩm công nghệ chiến lược tại Quyết
định số 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ; các DNNVV
đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- DNNVV do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ nộp
hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện được hỗ trợ trước;
- DNNVV nộp hồ sơ đề nghị trước đáp ứng điều kiện được hỗ trợ trước.
19
CHƯƠNG III.
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ CỦA ĐỀ ÁN
1. NHÓM NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN TRỊ
1.1. Nhóm nhiệm vụ quản trị Đề án, thông tin hỗ trợ DNNVV
1.1.1. Nhiệm vụ
- Xây dựng, vận hành 01 hệ thống quản trị công tác hỗ trợ DNNVV (hệ
thống) trên địa bàn thành phố Nội. Hệ thống phục vụ các hoạt động hỗ trợ
DNNVV, xsở dữ liệu thông tin pháp chung phục vụ cho công tác
tổng hợp, đánh giá quản các nhiệm vụ hỗ trợ DNNVV trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
- Xây dựng 01 bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả các nhiệm vụ hỗ trợ DNNVV
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
1.1.2. Giải pháp
a) Xây dựng, nâng cấp và vận hành hàng năm Hệ thống quản trị công tác hỗ
trợ DNNVV (Hệ thống), tích hợp các giải pháp công nghệ số:
- Hệ thống quản trị có chức năng thu thập, lưu trữ thông tin, xử cơ sở dữ
liệu về pháp doanh nghiệp phục vụ cho công tác quản đánh giá hiệu
quả các nhiệm vụ htrợ DNNVV trên địa bàn thành phố Nội; sở dữ liệu
thống kê hoạt động, kết quả hỗ trợ DNNVV trong Đề án cần cập nhật liên tục,
trực tuyến, các thông tin dữ liệu trực quan về vận hành quản trị Đề án, mạng
lưới các tổ chức hỗ trợ DNNVV trong hệ sinh thái; hệ thống quản trị được cập
nhật thường xuyên, khả năng đáp ứng các hoạt động quản trị thông tin mạng
lưới.
- quy chế vbảo mật, tích hợp dữ liệu, phân tích thông tin; chế báo
cáo định kỳ, trích xuất các biểu mẫu, bảng số liệu.
- Tích hợp, ứng dụng công nghệ số phục vụ công tác hỗ trợ DNNVV trên địa
bàn thành phố Hà Nội, tích hợp đầy đủ dữ liệu trên hệ thống quản trị.
b) Phát triển bộ tiêu chí đánh giá công tác hỗ trợ DNNVV trên địa bàn thành
phố Hà Nội:
- Bộ tiêu chí có khả năng phân loại được đối tượng đề án theo các đặc điểm
riêng, phù hợp với thực tế, thông tin về đối tượng được cập nhật cụ thể, từ đó có
kế hoạch thực hiện thu thập, lưu trữ, phân tích, giám sát và đánh giá hiệu quả.
20
- Hệ thống chỉ số đầu ra phục vụ đo lường mục tiêu đề án đánh giá hiệu
quả việc thực hiện.
c) Thực hiện cung cấp thông tin, cập nhật dữ liệu lên Hệ thống quản trị về
công tác hỗ trợ doanh nghiệp hàng năm:
- chế phương thức phân công ràng để DNNVV, các đối tác và
các đơn vị triển khai có thể chủ động cập nhật thông tin trên Hệ thống quản trị.
- Tổ chức khảo sát định kỳ hàng năm để đánh giá mức độ hài lòng thu
thập ý kiến đóng góp của các bên về hệ thống quản trị.
1.1.3. Nguồn kinh phí
- Ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện.
1.1.4. Phân công thực hiện
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, quan liên quan triển
khai thực hiện.
1.2. Tuyên dương, khen thưởng, vinh danh tổ chức, nhân, doanh
nghiệp tham gia Đề án
1.2.1. Nhiệm vụ
- Tổ chức thực hiện các hoạt động tôn vinh, biểu dương, khen thưởng các
doanh nhân, doanh nghiệp điển hình, tiên tiến, kinh doanh hiệu quả, bền vững,
thực hiện tốt trách nhiệm xã hội và tham gia tích cực các hoạt động cộng đồng.
1.2.2. Giải pháp
- Hàng năm tổ chức 01 sự kiện trao bằng khen, giải thưởng của UBND Thành
phố cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có đóng góp cụ thể, hiệu quả vào các
hoạt động của Đề án.
1.2.3. Nguồn kinh phí
- Ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện từ Quỹ thi đua khen
thưởng của Thành phố. Các nguồn xã hội hóa (nếu có).
1.2.4. Phân công thực hiện
- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, quan liên quan triển khai
thực hiện.
21
1.3. Nhóm nhiệm vụ cắt giảm thủ tục hành chính các hoạt động hỗ trợ
DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội.
1.3.1. Nhiệm vụ
- soát, đơn giản hóa cắt giảm thủ tục hành chính liên quan đến thành
lập doanh nghiệp, tiếp cận các chính sách hỗ trợ, đăng ký kinh doanh, sở hữu trí
tuệ, tiếp cận mặt bằng, cấp php xây dựng, chứng nhận chất lượng các lĩnh vực
có liên quan đến hoạt động của DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đẩy mạnh ứng dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình, đảm bảo đến năm
2030 đạt 100% các thủ tục hành chính hỗ trợ DNNVV được thực hiện trực tuyến,
minh bạch, thuận lợi, giảm thiểu tối đa thời gian, chi phí cho doanh nghiệp.
- Thiết lập chế phối hợp, liên thông trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp gia nhập, vận hành và
phát triển.
- Định kỳ khảo sát, đánh giá và công bố chỉ số hài lòng của DNNVV đối với
thủ tục hành chính, làm sở tiếp tục cải cách, nâng cao chất lượng phục vụ doanh
nghiệp.
1.3.2. Giải pháp
a) Xây dựng kế hoạch thường xuyên soát, đề xuất đơn giản hóa, chuẩn hóa
bộ thủ tục hành chính liên quan đến DNNVV; tổ chức lấy ý kiến doanh nghiệp,
chuyên gia, hiệp hội để xác định các thủ tục gây khó khăn, bất cập cần sửa đổi,
bổ sung hoặc bãi bỏ.
b) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cấp đồng bộ hệ thống
dịch vụ công trực tuyến; phát triển hthống quản trị điện tử tích hợp đa ngành, đa
lĩnh vực, cho php doanh nghiệp tra cứu tiến độ, kết quả xử lý hồ sơ trực tuyến.
c) Xây dựng quy trình phối hợp, liên thông giải quyết thủ tục hành chính
giữa các sở, ngành, UBND phường, xã đơn vị liên quan; thiết lập đầu mối hỗ
trợ giải đáp, xử lý vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục.
d) Tổ chức khảo sát định kỳ hàng năm về mức độ hài lòng của DNNVV đối
với thủ tục hành chính; công bcông khai kết quả khảo sát, làm căn cứ tham mưu
tiếp tục cải cách và nâng cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp.
1.3.3. Nguồn kinh phí
- Ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện.
22
1.3.4. Phân công thực hiện
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với
các Sở, ngành, cơ quan liên quan triển khai thực hiện.
2. NHÓM NHIỆM VỤ VỀ PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI HỖ TRỢ
DNNVV
2.1. Đầu tư, hỗ trợ phát triển hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
2.1.1. Nhiệm vụ
- Thành phố ưu tiên nguồn vốn đầu , h tr hình thành phát triển hạ tầng
khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để nâng cao năng lc
h tr DNNVV v khoa hc công nghệ, đổi mi sáng to và chuyển đổi s.
- Khuyến khích hợp tác công - trong đầu tư phát triển quản lý, vận hành
hạ tầng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do Thành phố
quản lý.
- Khuyến khích khu vực tư nhân tham gia đầu tư hình thành và phát triển hạ
tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số trong lĩnh vực
trọng điểm về khoa học và công nghệ của Thủ đô.
2.1.2. Giải pháp
Doanh nghiệp, tổ chức khoa hc và công ngh được hưởng các h tr v
hình thành, qun lý, vn hành h tng khoa hc và công nghệ, đổi mi sáng to
và chuyển đổi s theo quy định Chương II Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND của
HĐND Thành ph ngày 29/9/2025 quy định chế, chính sách về đầu tư, hỗ trợ
phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo của thành phố Nội.
2.1.2. Phân công thc hin
- S Khoa hc và Công ngh ch trì, phi hp vi các s ngành, đơn vị liên
quan trin khai thc hin
2.2. Phát triển, nâng cao nguồn nhân lực khu vực công tham gia hỗ trợ
DNNVV
2.2.1. Nhiệm vụ
- Đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ n bộ, công chức, viên chức thực hiện
công tác hỗ trợ DNNVV, hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội.
23
2.2.2. Giải pháp
- Tchức c khóa đào tạo, bồi dưỡng nhằm ng cao năng lực triển khai
các hoạt động hỗ trợ cho DNNVV, hoàn thiện kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ DNNVV trong nước nước ngoài.
Thực hiện theo chỉ tiêu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với các lĩnh vực trọng
tâm phục vụ yêu cầu phát triển của Thành phố.
2.2.3. Nguồn kinh phí
- Ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện.
2.2.4. Phân công thực hiện
- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sngành, đơn vị liên quan triển khai
thực hiện.
2.3. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và phát triển năng lực tư vấn viên
2.3.1. Nhiệm vụ
- Tìm kiếm cập nhật thường xuyên, hình thành cơ sở dữ liệu vấn viên
được đào tạo, bồi dưỡng, có chất lượng, có cách tổ chức hiệu quả. Cơ sở dữ liệu
cập nhật danh sách mạng lưới tư vấn viên phù hợp, sẵn sàng kết nối hỗ trợ doanh
nghiệp. Đến năm 2030, cơ sở dữ liệu có t3.000 tư vấn viên trở lên với các thông
tin chi tiết, phân bổ theo các nhóm chuyên môn hỗ trợ doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng vấn viên thường xuyên thông qua các hoạt động
thực tế, bồi dưỡng, tập huấn định kỳ.
2.3.2. Giải pháp
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu vấn viên hỗ trợ DNNVV trên địa bàn thành phố
Nội. Thường xuyên cập nhật, công khai sở dữ liệu vấn viên nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận, tham gia dịch vụ.
b) Phát triển, nâng cao năng lực cho đội ngũ cá nhân tư vấn trở thành tư vấn
viên hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo, nâng cao năng lực
cho đội ngũ cá nhân vấn trở thành vấn viên hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
- Quy mô: tối thiểu 20 khóa/năm; 30 học viên/khóa.
2.3.3. Nguồn kinh phí
- Ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện.
24
2.3.4. Phân công thực hiện
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở ngành, quan liên quan triển
khai thực hiện.
2.4. Nhóm nhiệm vụ truyền thông phổ biến chính sách, công tác hỗ trợ
DNNVV nâng cao nhận thức của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố
Hà Nội về các xu hướng phát triển kinh tế
2.4.1. Nhiệm vụ
- Nâng cao nhận thức: Phổ biến rộng rãi về mục tiêu và các nội dung cốt lõi
của Đề án đến cộng đồng DNNVV, các cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức hỗ trợ
doanh nghiệp,... trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Thông tin chi tiết, minh bạch: Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp
thời và dễ tiếp cận về các chính sách, chương trình hỗ trợ cụ thể trong khuôn khổ
Đề án.
- Khuyến khích tham gia: Tạo động lực, khuyến khích và hướng dẫn
DNNVV chủ động tìm hiểu, đăng tham gia các chương trình hỗ trợ của Đề án.
- Tạo sự đồng thuận và phối hợp: Thúc đẩy sự hiểu biết, đồng thuận và phối
hợp hiệu quả giữa các sở, ngành, UBND các phường, xã, các hội/hiệp hội doanh
nghiệp và tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp liên quan trong quá trình triển khai Đề án.
2.4.2. Giải pháp
a) Bố trí kinh phí để phát triển, nâng cấp và duy trì Cổng thông tin xúc tiến
đầu htrợ doanh nghiệp của Thành phố, các trang mạng hội do Trung
tâm Xúc tiến đầu Hỗ trợ doanh nghiệp Nội quản lý để cung cấp thông
tin về chủ trương, chính sách hỗ trợ DNNVV của Chính phủ và Thành phố.
b) Thực hiện truyền thông đa phương tiện về công tác hỗ trợ doanh nghiệp,
nâng cao nhận thức về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh,... trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Xây dựng các video phóng sự, video ngắn, tọa đàm, chương trình phát
thanh, các bài viết, infographic… về các chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh
nghiệp trên địa bàn Thành phố; các mô hình doanh nghiệp điển hình, tiên phong;
các xu hướng khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh,…
trong khu vực và thế giới.
- Kênh truyền thông: đài truyền hình, đài phát thanh chính thống, các trang
báo điện tử uy tín, các nền tảng mạng xã hội phổ biến, và các kênh truyền thông
khác.
25
c) Tổ chức hàng năm các hội thảo, tọa đàm, diễn đàn giới thiệu chính sách
và hướng dẫn DNNVV tiếp cận các chương trình hỗ trợ; nâng cao nhận thức của
doanh nghiệp vkhởi nghiệp, chuyển đổi số, các hình, giải pháp phát triển
doanh nghiệp mới, các xu hướng đổi mới sáng tạo, kinh doanh mới (mục tiêu 03
sự kiện/năm).
d) Tăng cường vai trò của các hội/hiệp hội doanh nghiệp, ngành nghề trong
việc phổ biến thông tin chủ trương, chính sách, hoạt động hỗ trợ DNNVV của
Chính phủ và Thành phố đến các hội viên.
2.4.3. Nguồn kinh phí
- Ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện.
2.4.4. Phân công thực hiện
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở ngành, quan liên quan triển
khai thực hiện.
2.5. Nhóm nhiệm vụ kết nối, phát triển hệ sinh thái hỗ trợ DNNVV thành
phố Hà Nội
2.5.1. Nhiệm vụ
- Triển khai các hoạt động kết nối hệ sinh thái, liên thông chia sẻ thông
tin giữa các thành phần của hệ sinh thái hỗ trợ DNNVV trên địa bàn thành phố
Hà Nội. Phát triển hệ sinh thái đa dạng, hiệu quả, xây dựng các hạt nhân tích cực,
các sự kiện trọng tâm thúc đẩy phát triển hệ sinh thái hỗ trợ DNNVV.
- y dựng phát hành các ấn phẩm cung cấp thông tin về hệ sinh thái
DNNVV, các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp; đánh giá tình hình phát triển của hệ
sinh thái; đề xuất giải pháp, kiến nghị,…
2.5.2. Giải pháp
a) Tổ chức hàng năm 05 sự kiện, hội nghị, hội thảo kết nối hệ sinh thái, phát
triển mạng lưới các tổ chức hỗ trợ DNNVV, quỹ đầu với sự tham gia của các
doanh nghiệp, tập đoàn, cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước.
b) Biên soạn phát hành Sách Trắng doanh nghiệp Nội thường niên
(Cung cấp thông tin tình hình kinh tế - xã hội Thủ đô, trong nước thế giới; tình
hình phát triển doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Nội; số liệu về doanh
nghiệp; đề xuất, kiến nghị…).
c) Xây dựng báo o thường niên về hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo Nội (Cung cấp thông tin về thực trạng hệ sinh thái; các chương trình,
26
tổ chức htrợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; thông tin các quỹ đầu tư, nguồn vốn
cho khởi nghiệp; xu hướng phát triển; đề xuất, kiến nghị,…).
d) Hỗ trợ các Hiệp hội trong kết nối nguồn lực, mời các Hiệp hội trực tiếp
tham gia các sự kiện. các giải pháp hỗ trợ các Hiệp hội trong triển khai các
hoạt động thường xuyên, phù hợp với chức năng nhiệm vụ của các Hiệp hội
các quy định của pháp luật.
2.5.3. Nguồn kinh phí
- Ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện.
2.5.4. Phân công thực hiện
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, quan liên quan triển
khai thực hiện giải pháp a, c, d.
- Thống kê thành phố Hà Nội chủ trì thực hiện giải pháp b.
3. NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP HTRỢ CHO DNNVV HỘ
KINH DOANH
3.1. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ chung
3.1.1. Hỗ trợ tiếp cận tín dụng
3.1.1.1. Nhiệm v
Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng; vay vốn phục vụ
sản xuất kinh doanh.
3.1.1.2. Giải pháp
a) Đẩy mạnh thực hiện các chương trình kết nối doanh nghiệp với ngân hàng,
tổ chức tín dụng, các nguồn phát triển DNNVV khác tạo điều kiện thuận lợi để
doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh; đơn giản
hóa tối đa điều kiện, quy trình, thủ tục tiếp nhận, thẩm định, cho vay, giải ngân
vốn.
b) soát, hoàn thiện các quy trình, thủ tục cấp bảo lãnh tín dụng. Đồng
thời, có cơ chế kiểm tra khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp.
c) Phối hợp các ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội
xây dựng các chương trình hình hỗ trợ cho vay phục vụ phát triển DNNVV
hiệu quả.
d) Hàng năm triển khai 03 hoạt động trở lên kết nối tài chính tìm kiếm
nguồn đầu tư cho DNNVV, huy động nguồn lực từ khối tổ chức tín dụng, doanh
27
nghiệp.
3.1.1.3. Nguồn kinh phí
- Ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện.
3.1.1.4. Phân công thực hiện
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 1 thực hiện giải pháp a, b, c.
- Quỹ đầu tư phát triển thành phố Hà Nội thực hiện giải pháp d.
3.1.2. Hỗ trợ mở rộng thị trường, thúc đẩy xuất khẩu
3.1.2.1. Nhiệm v
- Đẩy mạnh triển khai các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại, kết
nối trong và ngoài nước cho DNNVV.
- ng cường các hoạt động, chương trình giới thiệu chia sthông tin thị
trường trong nước quốc tế kịp thời, chính xác bằng nhiều hình thức trợ giúp
các doanh nghiệp trong việc định hướng hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Phát triển tăng cường chất lượng các hình kinh doanh trên các sàn
giao dịch điện tử trong nước và các sàn thương mại điện tử quốc tế.
3.1.2.2. Giải pháp
a) Tchức chương trình xúc tiến thương mại thuộc Chương trình xúc tiến
đầu tư, thương mại, du lịch do UBND Thành phố phê duyệt hàng năm.
b) Nghiên cứu thành lập hoặc tham gia thành lập 05 chuỗi phân phối sản
phẩm, giải pháp, dịch vụ. Khuyến khích doanh nghiệp thành lập chuỗi phân phối
sản phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội.
c) Xây dựng triển khai các hoạt động hỗ trợ DNNVV về phát triển thương
mại điện tử trên các sàn thương mại điện tử trong nước và quốc tế.
3.1.2.3 Nguồn kinh phí
- Ngân sách Thành phố và nguồn xã hội hóa.
3.1.2.4 Phân công thực hiện
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, quan liên quan
triển khai thực hiện.
28
3.1.3. Hỗ trợ về quản trị tài chính, thuế, kế toán cho doanh nghiệp nhỏ,
siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
3.1.3.1. Nhiệm v
- Nâng cao năng lực quản trị tài chính, thuế, kế toán cho doanh nghiệp nhỏ,
siêu nhỏ, hộ kinh doanh, nhân kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm
giảm bớt các bước hoạt động trung gian minh bạch, hiệu quả trong triển
khai công tác quản trị tài chính, kế toán.
3.1.3.2. Giải pháp
a) Hướng dẫn trực tuyến hoặc trực tiếp, tổ chức tuyên truyền nâng cao năng
lực triển khai công tác quản lý thuế, hạch toán và kê khai thuế theo phương pháp
đơn giản đối với những DNNVV mới thành lập hộ kinh doanh. Tổ chức 05
khóa hướng dẫn/ 01 năm, hoặc 05 sự kiện tuyên truyền/ 01 năm về các giải pháp
quản trị tài chính, thuế cho DNNVV và hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà
Nội.
b) Htrợ phổ biến, triển khai có hiệu quả công tác cung cấp miễn phí các
nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
c) Cung cấp miễn phí các khóa đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán,
thuế, nhân sự, pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và
nhân kinh doanh
10
.
- Quy mô: 1.000 khóa đào tạo với tổng số 50.000 học viên, 50 học viên/khóa.
d) Biên soạn cập nhật các tài liệu tập huấn, hỗ trợ thủ tục đăng thuế,
đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chữ ký số và kê khai thuế điện tử.
đ) Giới thiệu các đại thuế đđiều kiện hoạt động tham gia thực hiện tư
vấn, hướng dẫn các thủ tục hành chính về thuế chế độ kế toán đối với DNNVV
và hộ kinh doanh.
3.1.3.3. Nguồn kinh phí
- Ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện.
3.1.3.4. Phân công thực hiện
- Thuế thành phố Nội chủ trì, phối hợp với các sở ngành, đơn vị liên quan
10
Mục 7, Phần III, Nghquyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về Phát triển kinh tế
nhân.
29
triển khai thực hiện các giải pháp a, b, d, đ.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở ngành, quan liên quan triển
khai thực hiện giải pháp c.
3.1.4. Hỗ trợ tư vấn cho DNNVV
3.1.4.1. Nhiệm v
- Hướng dẫn, hỗ trợ DNNVV tiếp cận mạng lưới vấn viên, chuyên gia trên
hệ thống quản trị công tác hỗ trợ DNNVV (hệ thống); cổng thông tin Htrợ
DNNVV Nội; cổng thông tin quốc gia hỗ trợ DNNVV; trang thông tin điện tử
của các Bộ, cơ quan ngang Bộ để được hỗ trợ sử dụng dịch vụ tư vấn về nhân sự,
tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường, quản trị nội bộ và các nội dung khác liên
quan tới hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp (không bao gồm
vấn về thủ tục hành chính, pháp lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành).
- Miễn, giảm chi phí vấn hoặc hỗ trợ kinh phí cho các DNNVV sử dụng
dịch vụ tư vấn thuộc mạng lưới tư vấn viên, chuyên gia.
- Tổ chức, hỗ trợ triển khai các hoạt động gói vấn chuyên sâu cho
DNNVV.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa nâng cao
năng lực để kết nối với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI.
3.1.4.2. Giải pháp
a) Hỗ trợ tư vấn cho DNNVV thông qua các tư vấn viên trong cơ sở dữ liệu
vấn viên thành phố Hà Nội đạt các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Nhà
nước hoặc các chuyên gia trong cơ sở dữ liệu tư vấn viên thành phố Hà Nội.
Quy mô: Hàng năm hỗ trợ vấn cho 100 doanh nghiệp siêu nhỏ bao gồm
tối thiểu 30 doanh nghiệp siêu nhỏ do phụ nữ làm chủ hoặc doanh nghiệp siêu nh
sử dụng nhiều lao động nữ; 50 doanh nghiệp nhỏ.
b) Hỗ trợ tư vấn chuyên sâu
- Nội dung hỗ trợ: Sử dụng dịch vụ vấn về nhân sự, tài chính, sản xuất,
bán hàng, thị trường, quản trị nội bộ; lồng ghp các nội dung nâng cao năng lực
để kết nối với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI; Các nội dung khác liên
quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (không bao gồm
vấn về thủ tục hành chính, pháp lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành).
- Mức hỗ trợ: Ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% gtrị hợp đồng vấn
chuyên sâu nhưng không quá 300 triệu đồng/doanh nghiệp/năm cho DNNVV hoạt
30
động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế tạo, công nghiệp công nghệ số, công
nghiệp sáng tạo, công nghiệp chủ lực trên địa bàn Thành phố.
- Quy mô: Hàng năm hỗ trợ 50 DNNVV.
3.1.4.3. Nguồn kinh phí
- Tư vấn hỗ trợ DNNVV thông qua các tư vấn viên thuộc sở dữ liệu của
thành phố Hà Nội: Ngân sách Thành phố và nguồn xã hội hóa theo quy định hiện
hành.
- vấn chuyên sâu: Ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện.
3.1.4.4. Phân công thực hiện
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, quan liên quan triển khai
thực hiện các giải pháp.
3.1.5. Hỗ trợ hoạt động chuyn đổi số và ứng dụng ng nghệ số trong
DNNVV
3.1.5.1. Nhiệm v
- Hỗ trợ vấn doanh nghiệp các giải pháp chuyển đổi số; hỗ trợ chi phí thuê,
mua các giải pháp chuyển đổi số.
- Hỗ trợ ứng dụng triển khai các giải pháp công nghệ scho doanh nghiệp
trong quản lý doanh nghiệp.
3.1.5.2. Giải pháp
a) Hỗ trợ giá trị hợp đồng vấn giải pháp chuyển đổi số cho các doanh
nghiệp về quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình
công nghệ chuyển đổi mô hình kinh doanh. Quy : ng năm hỗ trợ 100
doanh nghiệp nhỏ và 100 doanh nghiệp vừa.
b) Hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số
hoặc các giải pháp ứng dụng công nghệ số để tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy
trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình công nghệ chuyển đổi hình
kinh doanh. Quy mô: Hàng năm hỗ trợ 200 doanh nghiệp siêu nhỏ; 250 doanh
nghiệp nhỏ; 50 doanh nghiệp vừa.
3.1.5.3. Nguồn kinh phí
- Ngân sách Thành phố và nguồn xã hội hóa.
3.1.5.4. Phân công thực hiện
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, quan liên quan triển
31
khai thực hiện các giải pháp.
3.1.6. Hỗ trợ công nghệ cho DNNVV
11
3.1.6.1. Nhiệm v
- Hỗ trợ DNNVV đổi mới công nghệ, tiếp nhận, cải tiến, hoàn thiện, làm chủ
công nghệ thông qua các hoạt động nghiên cứu, vấn, tìm kiếm, giải mã, chuyển
giao công nghệ; xác lập, khai thác, quản lý, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ, dữ
liệu, thông tin của doanh nghiệp.
- Hỗ trợ hợp đồng tư vấn xác lập quyền sở hữu, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
của doanh nghiệp; hỗ trợ hợp đồng vấn chuyển giao công nghệ phù hợp với
doanh nghiệp.
3.1.6.2. Giải pháp
a) Hỗ trợ 50% giá trị hợp đồng vấn chuyển giao công nghệ phù hợp với
DNNVV nhưng không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp (Mục tiêu
50 doanh nghiệp/năm).
b) Hỗ trợ 50% giá trị hợp đồng vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ; vấn
quản lý và phát triển các sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của
DNNVV nhưng không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp (Mục
tiêu: 50 doanh nghiệp/năm).
3.1.6.3. Nguồn kinh phí
- Ngân sách Thành phố và nguồn xã hội hóa.
3.1.6.4. Phân công thực hiện
- Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, quan
liên quan triển khai thực hiện.
3.1.7. Hỗ trợ phát trin nguồn nhân lực cho DNNVV
3.1.7.1. Nhiệm v
- Triển khai hiệu quả các hoạt động hỗ trợ đào tạo nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Nội thông qua các
chương trình: Đào tạo kiến thức về khởi skinh doanh; quản trị doanh nghiệp;
quản trị doanh nghiệp chuyên sâu cho DNNVV.
- Triển khai chương trình đào tạo cho 5.000 Giám đốc điều hành (CEO)
11
Điều 11, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
32
DNNVV; huy động các doanh nhân thành đạt tham gia đào tạo, chia sẻ kinh
nghiệm, truyền cảm hứng, hỗ trợ thiết thực, hiệu quả cho đội ngũ doanh nhân.
- Hỗ trợ đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp cho các DNNVV hoạt động trong
lĩnh vực sản xuất, chế biến ưu tiên các DNNVV sản phẩm xuất khẩu, DNNVV
tại các làng nghề, DNNVV nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp công nghệ
số, công nghiệp sáng tạo, công nghiệp chủ lực.
- Cung cấp các bài giảng trực tuyến miễn phí cho DNNVV về khởi sự kinh
doanh quản trị doanh nghiệp; tổ chức các khóa đào tạo trực tuyến vkhởi sự
kinh doanh và quản trị doanh nghiệp.
- Hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động làm việc tại các DNNVV.
3.1.7.2. Giải pháp
a) Đào tạo trực tiếp về khởi sự kinh doanh
- Quy mô: 250 khóa đào tạo (trong đó 100 khóa về chuyển đổi số) với tổng
số 12.500 học viên, 50 học viên/khóa.
- Mức hỗ trợ: Ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện.
b) Đào tạo trực tiếp về quản trị doanh nghiệp chuyên sâu
- Quy mô: 150 khóa đào tạo với tổng số 7.500 học viên, 50 học viên/khóa
(các chủ đề chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh, tiêu chuẩn quản trị ESG…).
- Mức hỗ trợ: Ngân sách Thành phố hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện.
c) Đào tạo Giám đốc điều hành (CEO)
- Quy mô: 200 khoá đào tạo (trong đó trong đó 30% dành cho DNNVV do
phụ nữ làm chủ hoặc DNNVV sử dụng nhiều lao động nữ) với tổng số 5.000 học
viên, 25 học viên/khoá.
- Mức hỗ trợ: Ngân sách Thành phố hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện. Ngân
sách Thành phố hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện cho DNNVV do phụ nữ làm chủ,
DNNVV sử dụng nhiều lao động nữ.
d) Đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế biến
- Quy mô: 500 khóa đào tạo cho 500 lượt doanh nghiệp với tổng số 7.500
học viên, mỗi doanh nghiệp 15 học viên/01 khóa đào tạo, không quá 01
khóa/năm/doanh nghiệp. Trong đó bao gồm: 150 khoá dành cho các DNNVV do
phụ nữ làm chủ, DNNVV sử dụng nhiều lao động nữ.
33
- Mức hỗ trợ: Ngân sách Thành phố hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện. Ngân
sách Thành phố hỗ trợ 100% thực hiện cho DNNVV do phụ nữ làm chủ, DNNVV
sử dụng nhiều lao động nữ.
đ) Đào tạo trực tuyến
- Ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng các bài giảng trực
tuyến, tài khoản miễn phí cho DNNVV về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh
nghiệp theo quy định. Mục tiêu: 150 bài giảng.
- Miễn phí truy cập tham gia các bài giảng trực tuyến sẵn trên hệ thống
đào tạo trực tuyến. Miễn phí tham gia các khóa đào tạo trực tuyến cho doanh
nghiệp theo quy định.
e) Đào tạo nghề
Hỗ trợ chi phí đào tạo cho người lao động của DNNVV khi tham gia khóa
đào tạo nghề trình độ cấp hoặc chương trình đào tạo từ 03 tháng trở xuống. Các
chi phí còn lại do DNNVV và người lao động thỏa thuận. Người lao động tham
gia khóa đào tạo phải đáp ứng điều kiện đã làm việc trong DNNVV tối thiểu 06
tháng liên tục trước khi tham gia khóa đào tạo.
3.1.7.3. Nguồn kinh phí
- Ngân sách thành phố Hà Nội và học viên đóng góp.
3.1.7.4. Phân công thực hiện
- Sở Tài chính chủ trì thực hiện các giải pháp a,b,c,d,đ.
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì thực hiện giải pháp e.
- Các Hội/Hiệp hội doanh nghiệp phối hợp thực hiện.
3.1.8. Hỗ trợ nâng cấp, chuyn đổi mô hình kinh doanh
3.1.8.1. Nhiệm v
- Hỗ trợ, thúc đẩy quá trình nâng cấp và chuyển đổi mô hình kinh doanh cho
các hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội sang mô hình DNNVV.
3.1.8.2. Giải pháp
a) Tư vấn, hướng dẫn min phí vtrình tự, thủ tục, hđăng chuyển đổi
thành lập doanh nghiệp.
b) Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán
trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng doanh
nghiệp lần đầu.
34
c) Tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ
hộ kinh doanh được kế thừa toàn bộ kết quả kinh doanh của hộ kinh doanh trước
khi chuyển đổi, bao gồm nhưng không giới hạn: Quyền lợi và nghĩa vụ phát sinh
từ các hợp đồng kinh tế đang còn hiệu lực; các khoản doanh thu, lợi nhuận phát
sinh từ các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh trước thời điểm chuyển đổi;
quyền sử dụng hợp pháp các tài sản hữu hình và hình của hộ kinh doanh; các
khoản nghĩa vụ tài chính, thuế, phí các nghĩa vụ khác phát sinh trước thời điểm
chuyển đổi.
3.1.8.3. Nguồn kinh phí
- Ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% kinh phí.
3.1.8.4. Phân công thực hiện
- Sở Tài chính chủ trì triển khai giải pháp a, c.
- Thuế thành phố Hà Nội chủ trì trin khai giải pháp b.
3.1.9. Hỗ trợ mặt bằng sản xuất
3.1.9.1. Nhiệm v
- Hỗ trợ DNNVV mặt bằng sản xuất tại các khu ng nghiệp trên địa n
thành phố Nội trong các năm đầu đi vào hoạt động đảm bảo tối ưu hiệu quả
đầu tư, chia sẻ khó khăn cho doanh nghiệp.
- Thu hút nhà đầu để xây dựng các khu công nghiệp, khu sản xuất cho
DNNVV đạt chuẩn theo các mô hình hợp tác công tư (PPP).
- Bố trí quỹ đất để hình thành, phát triển khu chế biến sản xuất tập trung cho
DNNVV phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Hỗ trợ chi phí thuê mặt bằng tại các cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, tổ
chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo.
3.1.9.2. Giải pháp
a) Hình thành, phát triển các khu chế biến sản xuất tập trung cho DNNVV
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
b) Tăng cường công tác quản sử dụng đất đai của các doanh nghiệp; xử
nghiêm các trường hợp vi phạm, thống kê và thu hồi đất đang để hoang hóa, i
sản công sử dụng không đúng mục đích để tạo quỹ đất cho các DNNVV thuê.
c) Xác định quỹ đất đối với từng khu công nghiệp đảm bảo bình quân tối
thiểu 20 ha/khu, hoặc 5% tổng quỹ đất đã đầu kết cấu hạ tầng dành cho c
doanh nghiệp nêu trên.
35
d) Thực hiện hỗ trợ giá thuê mặt bằng sản xuất, kinh doanh tại các khu công
nghiệp theo các chế đặc thù thu hút đầu hỗ trợ phát triển doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
đ) Đẩy mạnh thu hút các doanh nghiệp đầu xây dựng htầng các khu công
nghiệp, khu công nghệ cao đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch. Bố
trí quđất trong các khu công nghiệp, cho DNNVV phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất đã được phê duyệt.
e) Miễn giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
cho DNNVV theo quy định hiện hành. chính sách giảm tối thiểu 30% tiền thuê
lại đất cho các đối tượng này trong vòng 5 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê
đất. Khoản tiền thuê đất được giảm được hoàn trả cho chủ đầu tư thông qua việc
khấu trừ tiền thuê đất chủ đầu phải nộp theo quy định của pháp luật;
chính sách hỗ trợ về hạ tầng mặt bằng sạch, điện, nước, giao thông, thông tin liên
lạc, thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp sử dụng công nghệ cao, DNNVV,
doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
g) Công khai, minh bạch các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố
Nội, quy trình thủ tục tiếp cận đất đai cho các doanh nghiệp tiếp cận thông tin.
3.1.9.3. Nguồn kinh phí
- Nguồn ngân sách Thành phố.
3.1.9.4. Phân công thực hiện
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thực hiện các giải pháp b, c, e,
g, phối hợp với các sở ngành, địa phương liên quan để cập nhật bsung quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất các khu chế biến nông sản, lâm sản, thủy hải sản tập trung
do các sở, ngành, địa phương đề xuất nhằm phục vụ cho DNNVV trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
- Giao Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố
Nội chủ trì thực hiện các giải pháp a, đ, tham u UBND Thành phố triển
khai các giải pháp thúc đẩy, thu hút đầu vào các khu công nghiệp đã hình thành,
tạo nguồn cung sẵn về mặt bằng sản xuất kinh doanh để khuyến khích DNNVV
vào các khu công nghiệp.
- Giao Thuế thành phố Hà Nội chủ trì thực hiện giải pháp d.
3.1.10. Hỗ trợ pháp lý cho DNNVV
3.1.10.1. Nhiệm vụ
- Thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp cho DNNVV trên địa bàn thành
36
phố Hà Nội theo nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và theo chương trình hỗ trợ
pháp lý cho DNNVV thành phố Hà Nội đến năm 2030.
3.1.10.2. Giải pháp
a) Phối hợp với các cơ quan, sở ngành, các cơ quan thuộc thành phố Hà Nội
và Bộ Tư pháp trong triển khai các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho DNNVV.
b) Xây dựng các hoạt động cụ thể trong từng năm để tiếp cận trực tiếp doanh
nghiệp, nâng cao năng lực hiểu biết của DNNVV về hthống pháp liên quan
đến quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.
3.1.10.3. Nguồn kinh phí
- Ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% kinh phí.
3.1.10.4. Phân công thực hiện
- Sở Tư pháp chủ trì thực hiện.
3.2. Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
3.2.1. Nhiệm vụ
- Khuyến khích tinh thần khởi nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số; thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước khởi nghiệp
tại Việt Nam.
- Thúc đẩy hình thành và tăng số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp một số chi phí trong giai đoạn đầu và nâng cao
năng lực cạnh tranh để phát triển một cộng đồng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo bền vững.
3.2.2. Giải pháp
a) Hỗ trợ hình thành doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo: Doanh nghiệp nhỏ
vừa khởi nghiệp trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội được hưởng các hỗ trợ sau:
- Hỗ trợ 50% chi phí thuê trang thiết bị tại các sở kỹ thuật, sở ươm tạo,
khu làm việc chung, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng
tạo trên địa bàn thành phố Hà Nội nhưng không quá 50 triệu đồng/doanh
nghiệp/năm. Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định
phê duyệt hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Hỗ trợ 50% giá trị hợp đồng thuê mặt bằng tại các sở kỹ thuật, s
ươm tạo, khu làm việc chung, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi
37
mới sáng tạo trên địa bàn thành phố Nội nhưng không quá 10 triệu
đồng/tháng/doanh nghiệp. Thời gian htrợ tối đa không quá 03 năm ktừ ngày
có quyết định phê duyệt hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Hỗ trợ 70% chi phí tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện chuyên sâu ngắn
hạn nước ngoài về đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ, phát
triển trí tuệ nhân tạo nhưng không quá 100 triệu đồng/học viên/doanh nghiệp/năm.
b) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố Nội được
hưởng các nội dung hỗ trợ khác quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 22 Nghị định số
80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
c) Cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực
trọng điểm về khoa học công nghệ của Thủ đô được ng các hỗ trợ theo quy
định ti Điều 15, 16 Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND của HĐND Thành ph
ngày 29/9/2025 quy định chế, chính sách về đầu tư, hỗ trợ phát triển hệ thống
đổi mới sáng tạo của thành phố Nội.
3.2.3. Nguồn kinh phí
- Ngân sách Thành phố và nguồn xã hội hóa.
3.2.4. Phân công thực hiện
- Sở Tài chính chủ trì thực hiện giải pháp a.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thực hiện giải pháp b, c.
- Các sở, ngành, cơ quan liên quan phối hợp triển khai thực hiện.
3.3. Hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị
3.3.1. Điều kiện hỗ trợ
- DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị hoạt động trong 05 lĩnh
vực sản xuất, chế biến, đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật
Hỗ trợ DNNVV.
- Phương thức lựa chọn DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị
được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, Điều 16,
17 Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10/5/2022.
3.3.2. Nhiệm vụ
- Hỗ trợ về nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất chuyên sâu cho
các DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị phù hợp với các tiêu
chuẩn, điều kiện chung của cụm, chuỗi.
38
- Hỗ trợ DNNVV nâng cao năng lực liên kết sản xuất và kinh doanh.
- Phát triển tối thiểu 03 cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị làng nghề trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
- Hỗ trợ thông tin, phát triển thương hiệu, kết nối cụm, chuỗi sản xuất và mở
rộng thị trường. Tập trung hỗ trợ tối thiểu 03 hình làng nghề, chuỗi sản xuất
điển hình của Hà Nội.
- Hỗ trợ tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng đáp
ứng các yêu cầu xuất khẩu theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế.
- Hỗ trợ thực hiện các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định,
chứng nhận chất lượng.
3.3.3. Giải pháp
a) Hỗ trợ về đào tạo
+ Hỗ trợ 50% chi phí tổ chức khóa đào tạo nâng cao trình độ công nghệ, kỹ
thuật sản xuất chuyên sâu tại doanh nghiệp nhưng không quá 50 triệu
đồng/khóa/năm/doanh nghiệp.
+ Hỗ trợ 50% chi phí đào tạo cho học viên của doanh nghiệp khi tham gia
các khóa đào tạo chuyên sâu theo nhu cầu phát triển của ngành, chuỗi giá trị nhưng
không quá 10 triệu đồng/học viên/năm không quá 10 học viên/doanh
nghiệp/năm.
b) Hỗ trợ nâng cao năng lực liên kết sản xuất và kinh doanh
+ Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng vấn đánh giá toàn diện năng lực của
DNNVV trong cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, làng nghề truyền thống nhưng
không quá 30 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
+ Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn cải tiến, nâng cấp kỹ thuật chuyên sâu
cho DNNVV nhằm cải thiện năng lực sản xuất, đáp ứng yêu cầu kết nối, trở thành
nhà cung cấp của doanh nghiệp đầu chuỗi nhưng không quá 100 triệu đồng/hợp
đồng/năm/doanh nghiệp.
c) Hỗ trợ thông tin, phát triển thương hiệu, kết nối và mở rộng thị trường
+ Hỗ trợ 50% giá trị hợp đồng tư vấn đăng ký thành công tài khoản bán sản
phẩm, dịch vụ trên các sàn thương mại điện tquốc tế nhưng không quá 100 triệu
đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
+ Hỗ trợ 50% chi phí duy trì tài khoản trên các sàn thương mại điện tử trong
nước và quốc tế nhưng không quá 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp và không quá
39
02 năm kể từ thời điểm doanh nghiệp đăng thành công tài khoản trên sàn
thương mại điện tử quốc tế.
+ Hỗ trợ chi phí thuê địa điểm, thiết kế và dàn dựng gian hàng, vận chuyển
sản phẩm trưng bày, chi phí đi lại, chi phí ăn, cho đại diện của doanh nghiệp
tham gia tại hội chợ triển lãm xúc tiến thương mại nhưng không quá 50 triệu
đồng/năm/doanh nghiệp đối với sự kiện tổ chức trong nước và không quá 70 triệu
đồng/năm/doanh nghiệp đối với sự kiện tổ chức ở nước ngoài.
+ Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về thủ tục xác lập, chuyển giao, khai
thác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong nước nhưng không quá 50 triệu
đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
+ Htrợ 100% giá trị hợp đồng vấn tìm kiếm thông tin, quảng bá sản
phẩm, phát triển thương hiệu cụm liên kết ngành chuỗi giá trị nhưng không
quá 20 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
d) Hỗ trợ tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng
+ Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp xây dựng áp dụng
tiêu chuẩn sở nhưng không quá 10 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp;
hợp đồng vấn xây dựng, áp dụng hệ thống quản chất lượng nhưng không quá
500 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
+ Htrợ 50% chi phí thử nghiệm mẫu phương tiện đo; chi phí kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; chi phí cấp dấu định
lượng của hàng đóng gói sẵn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường nhưng không
quá 10 triệu đồng/năm/doanh nghiệp.
+ Hỗ trợ 100% chi phí cấp chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật
nhưng không quá 20 triệu đồng/sản phẩm/năm/doanh nghiệp.
đ) Hỗ trợ thực hiện các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định,
chứng nhận chất lượng
+ Hỗ trợ 100% chi phí thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất
lượng sản phẩm, hàng hóa; chi phí chứng nhận hệ thống quản chất lượng nhưng
không quá 30 triệu đồng/năm/doanh nghiệp.
+ Hỗ trợ 50% chi phí đặt hàng các cơ sở nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng
tạo, viện nghiên cứu, trường đại học để nghiên cứu thử nghiệm phát triển các sản
phẩm, dịch vụ nhưng không quá 30 triệu đồng/năm/doanh nghiệp.
+ Hỗ trợ 100% chi phí sử dụng trang thiết bị tại skthuật hỗ trợ DNNVV
nhưng không quá 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp.
40
3.3.4. Nguồn kinh phí
- Ngân sách Thành phố và nguồn xã hội hóa.
3.3.5. Phân công thực hiện
- Sở Công Thương chủ trì thực hiện các giải pháp a, b, c;
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thực hiện các giải pháp d, đ;
- Các sở, ngành, cơ quan liên quan phối hợp triển khai thực hiện.
3.4. Nhóm nhiệm vụ giải pháp hỗ trợ DNNVV chuyển đổi tăng
trưởng xanh, phát triển bền vững theo các mô hình kinh tế tuần hoàn
3.4.1. Nhiệm vụ
- vấn cung cấp kiến thức về các hình kinh doanh xanh, kinh tế tuần
hoàn, các giải pháp công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải.
- Hỗ trợ kỹ thuật chuyên sâu về đánh giá và áp dụng giải pháp xanh.
- Hỗ trợ áp dụng các hệ thống quản môi trường (ISO 14001), quản năng
lượng (ISO 50001), các tiêu chuẩn và nhãn sinh thái.
- Thúc đẩy tiếp cận và phát triển tài chính xanh.
- Hỗ trợ DNNVV phát triển thương mại hóa các sản phẩm, dịch vụ thân
thiện môi trường, đáp ứng các tiêu chuẩn xanh của thị trường trong nước và quốc
tế.
- soát, đxuất hoàn thiện các chế, chính sách của thành phố Nội
nhằm khuyến khích, hỗ trợ DNNVV chuyển đổi xanh một cách hiệu quả, phù hợp
với quy định quốc gia.
- Tăng cường chế phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương, hiệp hội
doanh nghiệp trong việc triển khai các hoạt động hỗ trợ.
3.4.2. Giải pháp
a) Nhóm giải pháp về thông tin, tư vấn
- Tổ chức hàng năm các chiến dịch truyền thông, hội nghị, hội thảo, khóa
đào tạo chuyên đề vtăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, biến đổi khậu, tài
chính xanh, ESG... cho DNNVV.
- Biên soạn và phổ biến các bộ tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, sổ tay thực hành
tốt về tiết kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn, kinh tế tuần hoàn, kiểm kê khí nhà
kính đơn giản hóa... phù hợp với từng ngành, lĩnh vực.
41
b) Nhóm giải pháp về hỗ trợ kỹ thuật và công nghệ
- Hỗ trợ chi phí tư vấn, lập dự án đầu công nghệ xanh, hiệu quả năng
lượng, năng lượng tái tạo.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về các nhà cung cấp công nghệ, giải pháp xanh uy
tín, tích hợp chung với Hệ thống Quản trĐề án, nhằm hỗ trợ kết nối cho DNNVV.
- Hỗ trợ chi phí áp dụng chứng nhận các hệ thống quản lý (ISO 14001,
ISO 50001), nhãn sinh thái.
3.4.3 Nguồn kinh phí
- Ngân sách Thành phố và nguồn xã hội hóa.
3.4.4. Phân công thực hiện
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, quan
liên quan triển khai thực hiện giải pháp.
42
CHƯƠNG IV.
KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN
- Các nhiệm vụ thuộc Đề án được Thành ph cấp kinh phí hàng năm hoặc đt
hàng/giao nhim v theo các quy định quản lý tài chính hiện hành.
- Khuyến khích, ưu tiên các nhiệm vụ được triển khai theo các hình hợp tác
công tư (PPP).
- Ngoài kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo dự toán của Đề án, hàng năm các
Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố; UBND các phường, xã xây dựng dự toán
kinh phí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên cho các hoạt động hỗ trợ DNNVV khác
đã được phê duyệt để triển khai thực hiện.
2. NGUỒN KINH PHÍ
- Kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách Thành phố.
- Kinh phí đối ứng của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia Đề án.
- Kinh phí khai thác và huy động từ các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
3. THỜI GIAN HỖ TRỢ
- Từ năm 2026 đến hết năm 2030.
43
CHƯƠNG V.
CƠ CHẾ QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ BÁO CÁO
1. QUẢN LÝ, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1.1. Cơ chế quản lý, giám sát và đánh giá thực hiện Đề án
Công tác quản lý, giám sát và đánh giá thực hiện Đề án thực hiện theo các quy
định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp lý hiện hành:
- Đề án xây dựng Hệ thống quản trị công tác hỗ trợ DNNVV, cập nhật thông
tin theo thời gian thực. Các hoạt động cụ thể, các chỉ tiêu đầu vào, đầu ra, các dữ
liệu, tài nguyên số được quản tập trung tại Hệ thống; có các báo cáo trực quan,
thường xuyên hoạt động Đề án và báo cáo theo quý, theo năm.
- Hằng năm, cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ lập dự toán gửi Sở Tài
chính thẩm định, trình UBND Thành phố giao trong dự toán ngân sách để chi trnội
dung hỗ trợ cho DNNVV.
- Giám đốc, thủ trưởng các cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ xem xt, quyết
định triển khai chính sách, chương trình hỗ trợ cho DNNVV chịu trách nhiệm
trước UBND Thành phố, trước pháp luật về các quyết định đó.
Sở Tài chính quan chủ tĐề án, giao Trung tâm Xúc tiến đầu và H
trợ doanh nghiệp Nội trực thuộc Sở Tài chính đơn vị đầu mối trực tiếp tổ chức
triển khai thực hiện, quản lý, giám sát và đánh giá thực hiện Đề án; có trách nhiệm
hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước
cho hoạt động hỗ trợ; kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Thủ trưởng các sở, ngành; đơn vị căn cứ điều kiện cụ thể giao trách nhiệm công
tác tham mưu triển khai thực hiện, quản lý, giám sát đánh giá thực hiện các nhiệm
vụ của Đề án cho đơn vị trực thuộc.
1.2. Cơ chế phối hợp
Các quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công khai nội dung, chương
trình, kết quả thực hiện hỗ trợ DNNVV và các thông tin khác có liên quan theo quy
định tại Điều 29 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Các quan, đơn vị trách nhiệm phối hợp với quan, đơn vị chủ trì theo
chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý; thực hiện tốt chức năng quản
Nhà nước đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Sở, ngành quản lý theo quy
định hiện hành của pháp luật.
1.3. Kinh phí quản lý các hoạt động hỗ trợ DNNVV
Căn cứ theo Điều 13, Thông 52/2023/TT-BTC ngày 08/8/2023 của Bộ Tài
chính hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên h
44
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
2. CƠ CHẾ BÁO CÁO, SƠ KẾT, TỔNG KẾT, THI ĐUA KHEN
THƯỞNG
- Có các báo cáo thường xuyên, cập nhật các chỉ tiêu đầu ra của Đề án trên Hệ
thống quản trị công tác hỗ trợ DNNVV.
- Định kỳ hằng năm (trước ngày 15/12) hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ,
ngành Trung ương, UBND Thành phố; các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã;
các đơn vị liên quan có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện Đề án gửi về Sở Tài
chính để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố và Bộ Tài chính.
- Tổ chức thực hiện kết 3 năm, tổng kết 5 năm thực hiện Đề án hỗ trợ
DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030.
- Hằng năm, Sở Tài chính tổng hợp, đxuất tôn vinh, khen thưởng DNNVV
các đơn vị tiêu biểu, thành tích xuất sắc, đổi mới sáng tạo, góp phần phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương gửi Ban thi đua khen thưởng để trình UBND Thành
phố khen thưởng theo quy định.
45
CHƯƠNG VI.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. SỞ TÀI CHÍNH
- Là cơ quan chủ trì Đề án; phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, UBND
các phường, xã, các hội, hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn xây dựng kế
hoạch/chương trình hàng năm để triển khai thực hiện hiệu quả Đề án Hỗ trợ
DNNVV trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026- 2030.
- Trên cơ sở Đề án được UBND Thành phố phê duyệt, hàng năm Sở Tài chính
phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tổng hợp dự toán kinh phí; tham mưu
cho UBND Thành phố ưu tiên bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Đề án theo quy
định.
- Tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố hình triển khai kết quả thực hiện
hàng năm theo quy định.
- Phối hợp các tổ chức, đơn vị liên quan thực hiện công tác hỗ trợ, thúc đẩy
phát triển DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Liên kết thông tin, dữ liệu về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ và cập nhật
lên Hệ thống quản trị công tác hỗ trợ DNNVV.
2. CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
- Trên cơ schức năng, nhiệm vụ được giao trách nhiệm phối hợp với
quan chủ trì xây dựng kế hoạch/chương trình bố trí nguồn lực triển khai thực hiện
Đề án có hiệu quả. Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình triển khai thực hiện Đề án
về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.
- Triển khai các chế, chính sách hỗ trợ, chương trình hỗ trợ khác dành cho
DNNVV được giao trong kế hoạch hằng năm theo chức năng, nhiệm vụ được giao
đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định.
- Căn cứ các nội dung hỗ trợ quy định tại Đề án này, các Sở, ngành, đơn vị liên
quan xây dựng và công bố thủ tục, quy trình triển khai theo quy định của pháp luật
đối với từng nội dung hỗ trợ; hướng dẫn, tiếp nhận, xử các đề xuất của các tổ
chức, nhân liên quan đến nhiệm vụ của đơn vị mình, tạo điều kiện thuận lợi để
các tổ chức, cá nhân được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ của Đề án.
- Liên kết thông tin, dữ liệu về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ chủ trì để cập
nhật lên Hệ thống quản trị công tác hỗ trợ DNNVV.
46
3. HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ, ĐOÀN THANH NIÊN
CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ NỘI CÁC TỔ CHỨC
ĐOÀN THỂ KHÁC
- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt về nội dung các chính sách hỗ trợ DNNVV
thuộc Đề án các chính sách theo quy định của pháp luật đến tất cả các hội viên,
đoàn viên trên địa bàn Thành phố.
- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt về chủ trương khuyến khích, hỗ trợ hộ kinh
doanh chuyển đổi thành lập doanh nghiệp của Thành phố đến tất cả các hội viên,
đoàn viên trên địa bàn Thành phố.
4. ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC PHƯỜNG, XÃ
- Xây dựng kế hoạch/chương trình và bố trí nguồn lực triển khai thực hiện Đề
án. Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình triển khai thực hiện Đề án về Sở Tài chính
để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.
- Đẩy mạnh tuyên truyền đến tất cả các tổ dân phố, cụm dân cư trên địa bàn về
chính sách hỗ trợ DNNVV thuộc Đề án; vận động, khuyến khích hộ kinh doanh
chuyển đổi thành lập doanh nghiệp.
5. CÁC HỘI, HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ
Phối hợp với Sở Tài chính, các Sở, ngành, đơn vị liên quan tuyên truyền phổ
biến đến hội viên về các nội dung, chính sách của Đán; thực hiện việc kết nối cộng
đồng doanh nghiệp tham gia triển khai thực hiện Đề án; tổng hợp những khó khăn,
vướng mắc của doanh nghiệp, kiến nghị với UBND Thành phố để kịp thời tháo gỡ,
tạo môi trường tốt nhất cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển.
6. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ HỖ TRỢ
DNNVV
- Thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ DNNVV theo các điều kiện, cam kết với
cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV, theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ và chính xác cho cơ chức hỗ trợ
DNNVV để chứng minh, xác nhận việc cung cấp dịch vụ hỗ DNNVV.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật chịu trách nhiệm với quan, tổ chức hỗ
trợ doanh nghiệp theo hợp đồng cung cấp dịch vụ hỗ trợ DNNVV.
- Liên kết thông tin, dữ liệu về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ chủ trì và có
các báo cáo cập nhật hỗ trợ DNNVV gửi vHệ thống quản trị công tác hỗ trợ
DNNVV.
47
7. CÁC CÁ NHÂN, TỔ CHỨC, DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
- Cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ, kịp thời, chính xác theo yêu cầu của
quan chức năng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin, tài liệu đã
cung cấp.
- Tuân thủ, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của doanh nghiệp các quy định
của pháp luật liên quan; tiếp nhận, phối hợp và tổ chức thực hiện có hiệu quả nguồn
lực hỗ trợ. Chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh.
- Liên kết thông tin, dữ liệu về việc tham gia hoặc thực hiện nhiệm vụ Đề án.
1
STT Tên nhiệm vụ Đối tượng
Đơn vị
tính
Khối
lượng/
năm
Khối
lượng/ 5
năm
Nguồn kinh phí
(Mức hỗ trợ)
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối
hợp
Căn cứ pháp lý
Điểm khoản điều mục chương
1 Nhóm nhiệm vụ và giải pháp về quản trị
1.1
Nhóm nhiệm vụ quản trị Đề án, thông tin hỗ trợ
DNNVV
a
Xây dựng, nâng cấp và vận hành hàng năm Hệ thống
quản trị công tác hỗ trợ DNNVV (Hệ thống), tích hợp
các giải pháp công nghệ số
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố
Hà Nội;
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo
trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn
thành phố Hà Nội;
- Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến công
tác hỗ trợ DNNVV.
Hệ thống 1 1
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Tài chính
Sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điểm 2, Điểm 3, Mục 2.1, Nghị quyết 68-NQ/TW;
- Điều 14, Điều 25, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ
và vừa số 04/2017/QH14;
- Điều 10, Điều 12, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 23, Điều 51, Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
- Điều 12, Thông tư số 52/2023/TT-BTC;
b
Phát triển Bộ tiêu chí đánh giá công tác hỗ trợ DNNVV
trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố
Hà Nội;
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo
trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn
thành phố Hà Nội;
- Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến công
tác hỗ trợ DNNVV.
Bộ 1 1
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Tài chính
Sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Khoản 8, Phần III, Nghị quyết 68-NQ/TW;
- Điều 16, Nghị quyết số 198/2025/QH15;
- Điều 5, Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
- Khoản d, Mục 3, Phần II, Nghị quyết số 139/NQ-
CP;
- Điều 34, Nghị định 80/2021/NĐ-CP
- Điều 25, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
c
Thực hiện cung cấp thông tin, cập nhật dữ liệu lên Hệ
thống quản trị về công tác hỗ trợ doanh nghiệp hàng
năm
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố
Hà Nội;
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo
trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn
thành phố Hà Nội;
- Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến công
tác hỗ trợ DNNVV.
Năm 1 5
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Tài chính
Sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điểm a), Khoản (2), Mục 2, Phần II, Nghị quyết
138/NQ-CP;
- Điều 29, Điều 30, Điều 31, Luật Hỗ trợ Doanh
nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
- Điều 10, 12, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 12, Thông tư số 52/2023/TT-BTC;
- Điều 51, Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
1.2
Tuyên dương, khen thưởng, vinh danh tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp tham gia Đề án
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Tài chính
Sở, ngành,
cơ quan liên
quan
a
Hàng năm tổ chức 01 sự kiện trao bằng khen, giải
thưởng của UBND thành phố cho các tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp có đóng góp cụ thể, hiệu quả vào các
hoạt động của Đề án
Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có đóng góp
cụ thể, hiệu quả vào các hoạt động của Đề án
sự kiện 1 5
Ngân sách
Thành phố hỗ
trợ 100% kinh
phí thực hiện từ
Quỹ thi đua
khen thưởng
của Thành ph
Sở Nội vụ
Sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điều 11, Luật Thi đua, Khen thưởng số
06/2022/QH15;
- Điều 6, Điều 7, Nghị định 91/2017/NĐ-CP;
- Điều 16, Nghị quyết số 198/2025/QH15;
Phụ lục 01
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026-2030
2
STT Tên nhiệm vụ Đối tượng
Đơn vị
tính
Khối
lượng/
năm
Khối
lượng/ 5
năm
Nguồn kinh phí
(Mức hỗ trợ)
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối
hợp
Căn cứ pháp lý
Điểm khoản điều mục chương
1.3
Nhóm nhiệm vụ cắt giảm thủ tục hành chính các
hoạt động hỗ trợ DNNVV trên địa bàn thành phố Hà
Nội
a
Xây dựng kế hoạch thường xuyên rà soát, đề xuất đơn
giản hóa, chuẩn hóa bộ thủ tục hành chính liên quan
đến DNNVV; tổ chức lấy ý kiến doanh nghiệp, chuyên
gia, hiệp hội để xác định các thủ tục gây khó khăn, bất
cập cần sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ
Các sở, ngành, UBND phường, xã và đơn vị liên
quan
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hà Nội
Sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điều 19, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP;
- Điểm 2, Mục 2.1, Nghị quyết 68-NQ/TW;
b
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cấp và
đồng bộ hệ thống dịch vụ công trực tuyến; phát triển hệ
thống quản trị điện tử tích hợp đa ngành, đa lĩnh vực,
cho phép doanh nghiệp tra cứu tiến độ, kết quả xử lý
hồ sơ trực tuyến
Các sở, ngành, UBND phường, xã và đơn vị liên
quan
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hà Nội
Sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điểm a), Khoản (2), Mục 2, Phần II, Nghị quyết
138/NQ-CP;
- Điều 29, Điều 30, Điều 31, Luật Hỗ trợ Doanh
nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
- Điều 10, 12, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 12, Thông tư số 52/2023/TT-BTC;
- Điều 51, Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
c
Xây dựng quy trình phối hợp, liên thông giải quyết thủ
tục hành chính giữa các sở, ngành, UBND phường, xã
và đơn vị liên quan; thiết lập đầu mối hỗ trợ giải đáp,
xử lý vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện
thủ tục
Các sở, ngành, UBND phường, xã và đơn vị liên
quan
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hà Nội
Sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điều 16, Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
65/2025/QH15.
- Quy chế phối hợp tạm thời giữa Trung tâm Phục
vụ hành chính công Thành phố với các Sở, cơ quan
tương đương Sở, UBND phường, xã và các cơ quan,
đơn vị liên quan số 1337/-UBND ngày 10/3/2025
d
Tổ chức khảo sát định kỳ về mức độ hài lòng của
DNNVV đối với thủ tục hành chính; công bố công khai
kết quả khảo sát, làm căn cứ tham mưu tiếp tục cải
cách và nâng cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp
Các sở, ngành, UBND phường, xã và đơn vị liên
quan
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hà Nội
Sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điểm 2, Mục 2.1, Nghị quyết 68-NQ/TW;
2 Nhóm nhiệm vụ về phát triển hệ sinh thái hỗ trợ DNNVV
2.1
Đầu tư, hỗ trợ phát triển hạ tầng khoa học và công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Sở, ngành,
cơ quan liên
quan
Thực hiện theo Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND
quy định cơ chế, chính sách về đầu tư, hỗ trợ phát
triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo của thành phố Hà Nội.
2.2
Phát triển, nâng cao nguồn nhân lực khu vực công
tham gia hỗ trợ DNNVV
Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao
năng lực triển khai các hoạt động hỗ trợ cho DNNVV,
hoàn thiện kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ DNNVV trong nước và
nước ngoài.
Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện các nhiệm
vụ hỗ trợ DNNVV
Học viên 100 500
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Nội vụ
Các sở
ngành, đơn
vị liên quan
- Điều 28, Luật Cán bộ, Công chức số
80/2025/QH15;
- Điều 14, Điều 15, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa số 04/2017/QH14;
- Điều 13, Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
3
STT Tên nhiệm vụ Đối tượng
Đơn vị
tính
Khối
lượng/
năm
Khối
lượng/ 5
năm
Nguồn kinh phí
(Mức hỗ trợ)
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối
hợp
Căn cứ pháp lý
Điểm khoản điều mục chương
2.3
Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và phát triển năng
lực tư vấn viên
a
Xây dựng cơ sở dữ liệu tư vấn viên hỗ trợ DNNVV trên
địa bàn thành phố Hà Nội. Thường xuyên cập nhật,
công khai cơ sở dữ liệu tư vấn viên nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho DNNVV tiếp cận, tham gia dịch vụ
Các cá nhân tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp được xác
định theo 01 trong các tiêu chí sau:
+ Có kinh nghiệm trong hoạt động đào tạo, nâng
cao năng lực cho DNNVV.
+ Có kinh nghiệm nghiên cứu, xây dựng, tổ chức
thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về hỗ trợ
doanh nghiệp; hoặc hỗ trợ địa phương, doanh
nghiệp thực hiện chính sách, pháp luật về hỗ trợ
doanh nghiệp; hoặc đánh giá tác động, phản hồi,
khuyến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật về hỗ
trợ doanh nghiệp.
+ Có kinh nghiệm trong tư vấn quản trị, phát triển
mô hình kinh doanh, phát triển mạng lưới, truyền
thông, kết nối đầu tư, quan hệ quốc tế cho DNNVV.
1
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Tài chính
Sở ngành,
cơ quan liên
quan
- Điều 13, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 8,9, Mục 1, Chương II, Thông tư số
06/2022/TT-BKHĐT ngày 10/5/2022;
- Điều 14, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
b
Phát triển, nâng cao năng lực cho đội ngũ cá nhân tư
vấn trở thành tư vấn viên hỗ trợ doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố Hà Nội
Các cá nhân tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp được xác
định theo 01 trong các tiêu chí sau:
+ Có kinh nghiệm trong hoạt động đào tạo, nâng
cao năng lực cho DNNVV.
+ Có kinh nghiệm nghiên cứu, xây dựng, tổ chức
thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về hỗ trợ
doanh nghiệp; hoặc hỗ trợ địa phương, doanh
nghiệp thực hiện chính sách, pháp luật về hỗ trợ
doanh nghiệp; hoặc đánh giá tác động, phản hồi,
khuyến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật về hỗ
trợ doanh nghiệp.
+ Có kinh nghiệm trong tư vấn quản trị, phát triển
mô hình kinh doanh, phát triển mạng lưới, truyền
thông, kết nối đầu tư, quan hệ quốc tế cho DNNVV.
Khóa 20 100
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Tài chính
Sở ngành,
cơ quan liên
quan
- Điều 3 Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND ngày
09/7/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà
Nội về Quy định một số nội dung chi và mức chi
đặc thù hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030;
- Điều 13, Nghị định 80/2021/NĐ-CP; - Điều 14,
Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
2.4
Nhóm nhiệm vụ truyền thông phổ biến chính sách,
công tác hỗ trợ DNNVV và nâng cao nhận thức của
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội về các
xu hướng phát triển kinh tế
a
Bố trí kinh phí để phát triển, nâng cấp và duy trì Cổng
thông tin xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp của
Thành phố, các trang mạng xã hội (Facebook,
Youtube,…) do Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ
doanh nghiệp Hà Nội quản lý để cung cấp thông tin về
chủ trương, chính sách hỗ trợ DNNVV của Chính phủ
và Thành phố
Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến công
tác hỗ trợ DNNVV.
Năm 1 5
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Tài chính
Sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điều 12, Điều 29, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 12, Thông tư 52/2023/TT-BTC;
- Điều 29 Luật Hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14;
b
Thực hiện truyền thông đa phương tiện về công tác hỗ
trợ doanh nghiệp, nâng cao nhận thức về khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh,...
trên địa bàn thành phố Hà Nội
Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến công
tác hỗ trợ DNNVV.
Năm 1 5
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Tài chính
Sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điều 17, Luật Hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14;
- Điều 14, Điều 22, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 13, Thông tư số 52/2023/TT-BTC;
4
STT Tên nhiệm vụ Đối tượng
Đơn vị
tính
Khối
lượng/
năm
Khối
lượng/ 5
năm
Nguồn kinh phí
(Mức hỗ trợ)
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối
hợp
Căn cứ pháp lý
Điểm khoản điều mục chương
c
Tổ chức hàng năm các hội thảo, tọa đàm, diễn đàn giới
thiệu chính sách và hướng dẫn DNNVV tiếp cận các
chương trình hỗ trợ; nâng cao nhận thức của doanh
nghiệp về khởi nghiệp, chuyển đổi số, các mô hình,
giải pháp phát triển doanh nghiệp mới, các xu hướng
đổi mới sáng tạo, kinh doanh mới (mục tiêu 03 s
kiện/năm)
Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến công
tác hỗ trợ DNNVV.
Cuộc hội
thảo
3 15
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Tài chính
Sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Khoản d, Mục 8, phần II, Nghị quyết số 138/NQ-
CP;
d
Tăng cường vai trò của các hội/hiệp hội doanh nghiệp,
ngành nghề trong việc phổ biến thông tin chủ trương,
chính sách, hoạt động hỗ trợ DNNVV của Chính phủ
và Thành phố đến các hội viên.
- Các hội/hiệp hội doanh nghiệp, ngành nghề.
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Tài chính
Sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điều 23, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điểm 8(1), mục 2, phần II, Nghị quyết 138/NQ-CP;
- Điểm 7, mục 2.1, phần II, Nghị quyết 68-NQ/TW;
2.5
Nhóm nhiệm vụ kết nối, phát triển hệ sinh thái hỗ
trợ DNNVV thành phố Hà Nội
a
Tổ chức hàng năm 05 sự kiện, hội nghị, hội thảo kết
nối hệ sinh thái, phát triển mạng lưới các tổ chức hỗ trợ
DNNVV, quỹ đầu tư với sự tham gia của các doanh
nghiệp, tập đoàn, cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước
Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến công
tác hỗ trợ DNNVV.
sự kiện 5 25
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Tài chính
Sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Khoản d, Mục 8, phần II, Nghị quyết số 138/NQ-
CP;
b
Biên soạn và phát hành Sách Trắng doanh nghiệp Hà
Nội thường niên. (Cung cấp thông tin tình hình kinh tế
- xã hội Thủ đô, trong nước và thế giới; tình hình phát
triển doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội; số
liệu về doanh nghiệp; đề xuất, kiến nghị…)
Năm 1 5
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Thống kê
thành phố
Hà Nội
Sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điều 7, Điều 22, Điều 24, Điều 29, Luật Thống kê
số 89/2015/QH13;
- Điều 24, 25, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
số 04/2017/QH14;
- Điều 72, Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;
- Điểm 9, Mục 2.1, phần II, Nghị quyết 68-NQ/TW;
c
Xây dựng báo cáo thường niên về hệ sinh thái khởi
nghiệp và đổi mới sáng tạo Hà Nội. (Cung cấp thông
tin về thực trạng hệ sinh thái; các chương trình, tổ
chức hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; thông tin
các quỹ đầu tư, nguồn vốn cho khởi nghiệp; xu hướng
phát triển; đề xuất, kiến nghị,…)
Năm 1 5
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Tài chính
Sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điều 7, Điều 22, Điều 24, Điều 29, Luật Thống kê
số 89/2015/QH13;
- Điều 24, 25, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
số 04/2017/QH14;
- Điều 72, Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;
- Điểm 9, Mục 2.1, phần II, Nghị quyết 68-NQ/TW;
d
Hỗ trợ các Hiệp hội trong kết nối nguồn lực, mời các
Hiệp hội trực tiếp tham gia các sự kiện. Có các giải
pháp hỗ trợ các Hiệp hội trong triển khai các hoạt động
thường xuyên, phù hợp với chức năng nhiệm vụ của
các Hiệp hội và các quy định của pháp luật.
- Các hội/hiệp hội doanh nghiệp, ngành nghề.
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Tài chính
Sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điều 23, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điểm 8(1), mục 2, phần II, Nghị quyết 138/NQ-CP;
- Điểm 7, mục 2.1, phần II, Nghị quyết 68-NQ/TW;
3
Nhóm nhiệm vụ và giải pháp hỗ trợ cho DNNVV và
hộ kinh doanh
3.1 Nhóm nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ chung
3.1.1 Hỗ trợ tiếp cận tín dụng
5
STT Tên nhiệm vụ Đối tượng
Đơn vị
tính
Khối
lượng/
năm
Khối
lượng/ 5
năm
Nguồn kinh phí
(Mức hỗ trợ)
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối
hợp
Căn cứ pháp lý
Điểm khoản điều mục chương
a
Đẩy mạnh thực hiện các chương trình kết nối Doanh
nghiệp với Ngân hàng, tổ chức tín dụng, và các nguồn
phát triển DNNVV khác tạo điều kiện thuận lợi để
doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh; đơn giản hóa tối đa điều kiện, quy
trình, thủ tục tiếp nhận, thẩm định, cho vay, giải ngân
vốn
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Ngân hàng
Nhà nước
chi nhánh
Khu vực 1
- Mục 3.2, phần III, Nghị quyết 68-NQ/TW;
- Thông tư số 52/2023/TT-BTC;
- Điều 6, Điều 20, Điều 22, Điều 23, Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
- Điều 26, Điều 28, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
b
Rà soát, hoàn thiện các quy trình, thủ tục cấp bảo lãnh
tín dụng. Đồng thời, có cơ chế kiểm tra khả năng sử
dụng vốn của doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Ngân hàng
Nhà nước
chi nhánh
Khu vực 1
- Điều 8, Điều 9, Luật Hỗ trợ DNNVV số
04/2017/QH14;
- Điểm 3, Mục 3.2, phần III, Nghị quyết 68-NQ/TW
- Mục 3.2, phần III, Nghị quyết 68-NQ/TW;
c
Phối hợp các ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn
thành phố Hà Nội xây dựng các chương trình và mô
hình hỗ trợ cho vay phục vụ phát triển DNNVV hiệu
quả
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Ngân hàng
Nhà nước
chi nhánh
Khu vực 1
- Thông tư số 52/2023/TT-BTC;
- Điều 6, Điều 20, Điều 22, Điều 23, Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
- Điều 26, Điều 28, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
d
Triển khai hoạt động kết nối tài chính và tìm kiếm
nguồn đầu tư cho DNNVV, huy động nguồn lực từ khối
tổ chức tín dụng, doanh nghiệp (ti hiểu 03 hoạt động).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Quỹ đầu tư
phát triển
thành phố
Hà Nội
- Thông tư số 52/2023/TT-BTC;
- Điều 6, Điều 20, Điều 22, Điều 23, Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
- Điều 26, Điều 28, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
3.1.2 Hỗ trợ mở rộng thị trường, thúc đẩy xuất khẩu
a
Tổ chức chương trình xúc tiến thương mại thuộc
Chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch do
UBND Thành phố phê duyệt hàng năm.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
Năm 1 5
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Công
Thương
sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điều 17, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa số
59/2017/QH14;
- Mục 5, phần II, Nghị quyết số 138/NQ-CP;
- Điều 46, Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
- Điều 22, Điều 25, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
b
Nghiên cứu thành lập hoặc tham gia thành lập 05 chuỗi
phân phối sản phẩm, giải pháp, dịch vụ. Khuyến khích
doanh nghiệp thành lập chuỗi phân phối sản phẩm trên
địa bàn thành phố Hà Nội
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
Chuỗi 1 5
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Công
Thương
sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điều 25, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Mục 5, phần III, Nghị quyết số 68-NQ/TW;
- Mục 5, phần II, Nghị quyết số 138/NQ-CP;
- Điều 32, Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
- Điều 19 Luật Hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14
c
Xây dựng và triển khai các hoạt động hỗ trợ DNNVV
về phát triển thương mại điện tử trên các sàn thương
mại điện tử trong nước và quốc tế
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
Năm 1 5
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Công
Thương
sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điểm 5, 8, Mục 2.1, Nghị quyết số 68-NQ/TW;
- Mục 3.2, Nghị quyết 138/NQ-CP;
- Điều 22, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP;
3.1.3
Hỗ trợ về quản trị tài chính, thuế, kế toán cho doanh
nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh
6
STT Tên nhiệm vụ Đối tượng
Đơn vị
tính
Khối
lượng/
năm
Khối
lượng/ 5
năm
Nguồn kinh phí
(Mức hỗ trợ)
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối
hợp
Căn cứ pháp lý
Điểm khoản điều mục chương
a
Hướng dẫn trực tuyến hoặc trực tiếp, tổ chức tuyên
truyền nâng cao năng lực triển khai công tác quản
thuế, hạch toán và kê khai thuế theo phương pháp đơn
giản đối với những DNNVV mới thành lập và hộ kinh
doanh. Tổ chức 05 khóa hướng dẫn/ 01 năm, hoặc 05
sự kiện tuyên truyền/ 01 năm về các giải pháp quản trị
tài chính, thuế cho DNNVV và hộ kinh doanh trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội
Khoá/sự
kiện
5 25
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Thuế Thành
phố Hà Nội
sở ngành, cơ
quan liên
quan
- Điều 19, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 16, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
- Thông tư 80/2021/TT-BTC;
- Điều 10, 16, 18, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và
vừa số 04/2017/QH14
b
Hỗ trợ phổ biến, triển khai có hiệu quả công tác cung
cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng
chung cho DNNVV và hộ kinh doanh.
Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Thuế Thành
phố Hà Nội
sở ngành, cơ
quan liên
quan
- Điều 14, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ;
- Điểm 2, Mục 7, phần III, Nghị quyết số 68-
NQ/TW;
- Mục 7, phần II, Nghị quyết 138/NQ-CP;
- Điều 10, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14
c
Cung cấp miễn phí các khóa đào tạo về quản trị doanh
nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự, pháp luật cho doanh
nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh
doanh
Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội
Khoá
đào tạo
200 1000
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Tài chính
sở ngành, cơ
quan liên
quan
- Điều 14, Điều 22, Điều 25, Điều 28, Nghị định số
80/2021/NĐ-CP;
- Điểm (3), Mục 3, phần II, Nghị quyết 138/NQ-CP;
- Điều 15, 17, 19, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và
vừa số 04/2017/QH14;
d
Biên soạn và cập nhật các tài liệu tập huấn, hỗ trợ thủ
tục đăng ký thuế, đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, ch
ký số và kê khai thuế điện tử
Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Thuế Thành
phố Hà Nội
sở ngành, cơ
quan liên
quan
- Điều 8, Điều 16, Điều 51, Điều 104, Luật Quản lý
thuế số 38/2019/QH14;
- Điều 15, Điều 19, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 12, 15, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
số 04/2017/QH14;
đ
Giới thiệu các đại lý thuế đủ điều kiện hoạt động tham
gia thực hiện tư vấn, hướng dẫn các thủ tục hành chính
về thuế và chế độ kế toán đối với DNNVV và hộ kinh
doanh
Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội
Năm 1 5
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Thuế Thành
phố Hà Nội
sở ngành, cơ
quan liên
quan
- Điều 16, 23, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa
số 04/2017/QH14;
- Điều 7, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP;
- Điểm 6, Mục 3.2, phần III, Nghị quyết số 68-
NQ/TW
- Điều 13, 16, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP;
- Điều 5,12, Thông tư số 68/2021/TT-BTC;
3.1.4. Hỗ trợ tư vấn cho DNNVV
a
Hỗ trợ tư vấn cho DNNVV thông qua các tư vấn viên
trong cơ sở dữ liệu tư vấn viên thành phố Hà Nội đạt
các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Nhà nước
hoặc các chuyên gia trong cơ sở dữ liệu tư vấn viên
thành phố Hà Nội.
Quy mô: Hàng năm hỗ trợ tư vấn cho 100 doanh
nghiệp siêu nhỏ bao gồm tối thiểu 30 doanh nghiệp
siêu nhỏ do phụ nữ làm chủ hoặc doanh nghiệp siêu
nhỏ sử dụng nhiều lao động nữ; 50 doanh nghiệp nh
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
DN 150 750
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa theo quy
định hiện hành
Sở Tài chính
sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điều 14, 15, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa
số 04/2017/QH14
- Điều 13, Điều 28, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP;
7
STT Tên nhiệm vụ Đối tượng
Đơn vị
tính
Khối
lượng/
năm
Khối
lượng/ 5
năm
Nguồn kinh phí
(Mức hỗ trợ)
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối
hợp
Căn cứ pháp lý
Điểm khoản điều mục chương
b
Hỗ trợ tư vấn chuyên sâu
Hỗ trợ sử dụng dịch vụ tư vấn về nhân sự, tài chính,
sản xuất, bán hàng, thị trường, quản trị nội bộ và các
nội dung khác liên quan tới hoạt động sản xuất – kinh
doanh của doanh nghiệp (không bao gồm tư vấn về thủ
tục hành chính, pháp lý theo quy định của pháp luật
chuyên ngành)
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất, chế biến, chế tạo, công nghiệp công nghệ
số, công nghiệp sáng tạo, công nghiệp chủ lực trên
địa bàn thành phố Hà Nội
DN 50 250
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Tài chính
sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điều 4 Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND ngày
09/7/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà
Nội về Quy định một số nội dung chi và mức chi
đặc thù hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030;
- Điều 14, 15, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa
số 04/2017/QH14
- Điều 13, Điều 28, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP;
3.1.5
Hỗ trợ hoạt động chuyển đổi số và ứng dụng công
nghệ số trong DNNVV
a
Hỗ trợ giá trị hợp đồng tư vấn giải pháp chuyển đổi số
cho các doanh nghiệp về quy trình kinh doanh, quy
trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ
và chuyển đổi mô hình kinh doanh. Quy mô: Hàng năm
hỗ trợ 100 doanh nghiệp nhỏ và 100 doanh nghiệp vừa.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
DN 200 1000
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Tài chính
sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điều 11, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Mục 4 , phần III, Nghị quyết 68/NQ-CP;
- Điều 12, Điều 15, Điều 17, Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
- Mục 3, phần II, Nghị quyết 138/NQ-CP;
b
Hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp thuê, mua các giải
pháp chuyển đổi số hoặc các giải pháp ứng dụng công
nghệ số để tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy trình
kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình công nghệ và
chuyển đổi mô hình kinh doanh. Quy mô: Hàng năm hỗ
trợ 200 doanh nghiệp siêu nhỏ; 250 doanh nghiệp nhỏ;
50 doanh nghiệp vừa.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
DN 500 2500
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Tài chính
sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điều 11, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Mục 4 , phần III, Nghị quyết 68/NQ-CP;
- Điều 12, Điều 15, Điều 17, Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
- Mục 3, phần II, Nghị quyết 138/NQ-CP;
3.1.6 Hỗ trợ công nghệ cho DNNVV
a
Hỗ trợ 50% giá trị hợp đồng tư vấn chuyển giao công
nghệ phù hợp với DNNVV nhưng không quá 100 triệu
đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp (Mục tiêu 50 doanh
nghiệp/năm)
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
DN 50 250
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Khoa
học và Công
nghệ
sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điều 12, Điều 15, Điều 17, Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
- Điều 11, Điều 22, Điều 25, Nghị định
80/2021/NĐ-CP;
- Thông tư 52/2022/TT-BTC;
- Điều 12, 15, Nghị quyết số 198/2025/QH15;
- Mục 4, Mục 6, Nghị quyết số 138/NQ-CP;
- Mục 4, phần III, Nghị quyết số 68-NQ/TW;
b
Hỗ trợ 50% giá trị hợp đồng tư vấn xác lập quyền sở
hữu trí tuệ; tư vấn quản lý và phát triển các sản phẩm,
dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của DNNVV
nhưng không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh
nghiệp (Mục tiêu: 50 doanh nghiệp/năm)
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
DN 50 250
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Khoa
học và Công
nghệ
sở, ngành,
cơ quan liên
quan
- Điều 17,Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
- Điều 11, Điều 22, Điều 25, Nghị định
80/2021/NĐ-CP;
- Thông tư 52/2022/TT-BTC;
- Điểm (2), Mục 2,1, Nghị quyết số 138/NQ-CP;
- Điểm 2, Mục 2.2, phần III, Nghị quyết số 68-
NQ/TW;
3.1.7 Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV
8
STT Tên nhiệm vụ Đối tượng
Đơn vị
tính
Khối
lượng/
năm
Khối
lượng/ 5
năm
Nguồn kinh phí
(Mức hỗ trợ)
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối
hợp
Căn cứ pháp lý
Điểm khoản điều mục chương
a
Đào tạo trực tiếp về khởi sự kinh doanh
Quy mô: 250 khóa đào tạo (trong đó 100 khóa về
chuyển đổi số) với tổng số 12.500 học viên, 50 học
viên/khóa đào tạo
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
Khóa
đào tạo
50
250
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Tài chính
Các
Hội/Hiệp
hội doanh
nghiệp
- Điều 15, 16, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
số 04/2017/QH14;
- Điểm 2, Mục 8, phần III, Nghị quyết số 68-
NQ/TW;
- Điều 14, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
b
Đào tạo trực tiếp về quản trị doanh nghiệp chuyên sâu
Quy mô: 150 khóa đào tạo trực tiếp với tổng số 7.500
học viên, 50 học viên/01 khóa đào tạo (các chủ đề
chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, tiêu chuẩn quản trị
ESG…)
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
Khóa
đào tạo
30 150
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Tài chính
Các
Hội/Hiệp
hội doanh
nghiệp
- Điều 14, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 15, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
- Điều 13, Nghị quyết số 198/NQ-CP;
- Điểm 2, Mục 7, phần III, Nghị quyết số 68-
NQ/TW;
c
Đào tạo cho Giám đốc điều hành (CEO)
Quy mô: 1.000 học viên/năm (5.000 học viên trong 05
năm); trong đó 30% dành cho DNNVV do phụ nữ làm
chủ hoặc sử dụng nhiều lao động nữ. 25 học viên/lớp.
Thành viên BGĐ, HĐQT, HĐTV, Giám đốc các bộ
phận của các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà
Nội
Học viên 1000 5000
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Tài chính
Các
Hội/Hiệp
hội doanh
nghiệp
- Điều 14, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 15, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14
- Điểm 3, Mục 3.3, phần III, Nghị quyết số 68-
NQ/TW;
- Điều 13, Nghị quyết số 198/NQ-CP;
- Điểm (3), Mục 3, phần II, Nghị quyết số 138/NQ-
CP;
d
Đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp trong lĩnh vực sản
xuất, chế biến
Quy mô: 500 khóa đào tạo cho 500 lượt doanh nghiệp
với tổng số Mỗi doanh nghiệp 15 học viên/01 khóa đào
tạo, không quá 01 khóa/năm/doanh nghiệp. Trong đó
bao gồm: 150 khoá dành cho các DNNVV do phụ nữ
làm chủ, DNNVV sử dụng nhiều lao động nữ.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội trong lĩnh vực sản xuất – chế biến: chế biến
thực phẩm, may mặc, cơ khí, vật liệu xây dựng, gỗ
– thủ công mỹ nghệ… (một số khoá yêu cầu
DNNVV do phụ nữ làm chủ).
Khóa
đào tạo
100 500
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Tài chính
Các
Hội/Hiệp
hội doanh
nghiệp
- Điều 15, Điều 19, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa số 04/2017/QH14;
- Điều 14, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
đ Đào tạo trực tuyến
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
Bài giảng 30 150
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Tài chính
Các
Hội/Hiệp
hội doanh
nghiệp
- Điều 15, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
- Điều 14, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
e
Đào tạo nghề
Hỗ trợ chi phí đào tạo cho người lao động của DNNVV
khi tham gia khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp hoặc
chương trình đào tạo từ 03 tháng trở xuống.
Người lao động làm việc tại DNNVV trên địa bàn
thành phố Hà Nội, có nhu cầu nâng cao trình độ,
tay nghề
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các
Hội/Hiệp
hội doanh
nghiệp
- Điều 15, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
- Điều 14, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
3.1.8 Hỗ trợ nâng cấp, chuyển đổi mô hình kinh doanh
a
Tư vấn, hướng dẫn min phí về trình tự, thủ tục, hồ sơ
đăng ký chuyển đổi thành lập doanh nghiệp
Các hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Tài chính
- Điều 15, 16, 17,18,32 Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 16, Điều 25 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa số 04/2017/QH14;
9
STT Tên nhiệm vụ Đối tượng
Đơn vị
tính
Khối
lượng/
năm
Khối
lượng/ 5
năm
Nguồn kinh phí
(Mức hỗ trợ)
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối
hợp
Căn cứ pháp lý
Điểm khoản điều mục chương
b
Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về thủ tục hành chính thuế
và chế độ kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ ngày
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần
đầu
Các hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Thuế thành
phố Hà Nội
- Điều 19, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 16, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
- Thông tư 80/2021/TT-BTC;
- Điều 10, 16, 18, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và
vừa số 04/2017/QH14
c
Tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp được thành lập trên
cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh được kế thừa toàn
bộ kết quả kinh doanh của hộ kinh doanh trước khi
chuyển đổi, bao gồm nhưng không giới hạn: Quyền lợi
và nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng kinh tế đang còn
hiệu lực; Các khoản doanh thu, lợi nhuận phát sinh từ
các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh trước thời
điểm chuyển đổi; Quyền sử dụng hợp pháp các tài sản
hữu hình và vô hình của hộ kinh doanh; Các khoản
nghĩa vụ tài chính, thuế, phí và các nghĩa vụ khác phát
sinh trước thời điểm chuyển đổi.
Các hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Tài chính
- Điều 15, 16, 17,18,32 Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 16, Điều 25, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa số 04/2017/QH14;
3.1.9 Hỗ trợ mặt bằng sản xuất
a
Hình thành, phát triển các khu chế biến sản xuất tập
trung cho DNNVV phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
đã được phê duyệt
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Ban Quản lý
các Khu
công nghệ
cao và Khu
công nghiệp
thành phố
Hà Nội
- Điều 22 Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024; -
Điều 11, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
- Điều 7, 8 Nghị quyết số 198/2025/QH15;
b
Tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất đai của
các doanh nghiệp; xử lý nghiêm các trường hợp vi
phạm, thống kê và thu hồi đất đang để hoang hóa, tài
sản công sử dụng không đúng mục đích để tạo quỹ đất
cho các DNNVV th
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở ngành
liên quan;
UBND các
phường, xã
- Điều 5 Nghị quyết số 198/NQ-CP;
- Điều 36,42, 79, 113, 142, 205, Luật Đất đai số
31/2024/QH15
c
Xác định quỹ đất đối với từng khu công nghiệp, cụm
công nghiệp đảm bảo bình quân tối thiểu 20 ha/khu,
cụm công nghiệp hoặc 5% tổng quỹ đất đã đầu tư kết
cấu hạ tầng dành cho các doanh nghiệp nêu trên
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở ngành
liên quan;
UBND các
phường, xã
- Khoản III, Điều 2, Nghị quyết số 138/NQ-CP ;
- Điều 22, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 7, Điều 8, Nghị quyết số 198/2025/QH15;
d
Thực hiện hỗ trợ giá thuê mặt bằng sản xuất, kinh
doanh tại các Khu công nghiệp theo các cơ chế đặc thù
thu hút đầu tư và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên
địa bàn thành phố Hà Nội
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Thuế Thành
phố Hà Nội
- Điều 7, Điều 8, Nghị quyết số 198/2025/QH15;
- Điều 22, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 11, Điều 12, Điều 13, Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
đ
Đẩy mạnh thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng
hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu
công nghệ cao đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch. Bố trí quỹ đất trong các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp cho DNNVV phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất đã được phê duyệt.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Ban Quản lý
các Khu
công nghệ
cao và Khu
công nghiệp
thành phố
Hà Nội
- Mục III, Nghị quyết số 138/NQ-CP;
- Mục II.5, Nghị quyết số 68-NQ/TW;
- Mục 2, Nghị quyết số 198/2025/QH15;
- Điều 14, Nghị định số 68/2017/NĐ-CP;
- Điều 11, 18, Nghị định số 35/2022/NĐ-CP;
- Điều 4, 12, Nghị định số 32/2024/NĐ-CP;
- Điều 7, 9, Nghị định số 108/2024/NĐ-CP;
10
STT Tên nhiệm vụ Đối tượng
Đơn vị
tính
Khối
lượng/
năm
Khối
lượng/ 5
năm
Nguồn kinh phí
(Mức hỗ trợ)
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối
hợp
Căn cứ pháp lý
Điểm khoản điều mục chương
e
Miễn giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng
đất phi nông nghiệp cho DNNVV theo quy định hiện
hành. Có chính sách giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại
đất cho các đối tượng này trong vòng 5 năm đầu kể từ
ngày ký hợp đồng thuê đất. Khoản tiền thuê đất được
giảm được hoàn trả cho chủ đầu tư thông qua việc khấu
trừ tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định
của pháp luật; có chính sách hỗ trợ về hạ tầng mặt bằng
sạch, điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc, thủ tục
hành chính cho các doanh nghiệp sử dụng công nghệ
cao, DNNVV, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố Hà Nội
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Thuế Hà
Nội; UBND
các phường,
- Điều 19, 20, Nghị định 46/2014/NĐ-CP ;
- Điều 12, Nghị định 45/2014/NĐ-CP;
- Điều 11, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Mục IV, Nghị quyết số 138/NQ-CP;
- Điểm b,c, Mục 4, Phần II, Nghị quyết số
198/2025/QH15;
- Mục V.4, Nghị quyết 68-NQ/TW;
- Điều 11, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
g
Công khai, minh bạch các quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất của thành phố Hà Nội, quy trình thủ tục tiếp cận đất
đai cho các doanh nghiệp tiếp cận thông tin.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hà Nội
- Mục II.6, Nghị quyết 138/NQ-CP;
- Mục 4, Nghị quyết 198/2025/QH15;
- Điều 8, 33, 38, Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ;
- Điều 8, 12, Nghị định số 35/2022/NĐ-CP;
- Điều 11, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 10, Nghị định số 32/2024/NĐ-CP;
- Điều 21, Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
3.1.10 Hỗ trợ tư vấn pháp lý cho DNNVV
a
Phối hợp với các cơ quan, sở ngành, các cơ quan thuộc
thành phố Hà Nội và các cơ quan thuộc Bộ Tư pháp
trong triển khai các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho
DNNVV.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Tư pháp
- Điều 14, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
- Nghị định 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019;
- Điều 13, Nghị định 80/2021/NĐ-CP
b
Xây dựng các hoạt động cụ thể trong từng năm để tiếp
cận trực tiếp doanh nghiệp, nâng cao năng lực và hiểu
biết của DNNVV về hệ thống pháp lý liên quan đến
quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Tư pháp
- Điều 14, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
- Nghị định 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019;
- Điều 13, Nghị định 80/2021/NĐ-CP
3.2 Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
a Hỗ trợ hình thành doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
Hỗ trợ 50% chi phí thuê trang thiết bị tại các cơ sở kỹ
thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, tổ chức h
trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo
trên địa bàn thành phố Hà Nội nhưng không quá 50
triệu đồng/doanh nghiệp/năm. Thời gian hỗ trợ tối đa
không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định phê duyệt
hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp trong lĩnh
vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố.
DN 50 250
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Tài chính
Các sở,
ngành, cơ
quan liên
quan
- Điều 5 Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND ngày
09/7/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà
Nội về Quy định một số nội dung chi và mức chi
đặc thù hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030.
11
STT Tên nhiệm vụ Đối tượng
Đơn vị
tính
Khối
lượng/
năm
Khối
lượng/ 5
năm
Nguồn kinh phí
(Mức hỗ trợ)
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối
hợp
Căn cứ pháp lý
Điểm khoản điều mục chương
Hỗ trợ 50% giá trị hợp đồng thuê mặt bằng tại các cơ
sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, tổ
chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới
sáng tạo trên địa bàn thành phố Hà Nội nhưng không
quá 10 triệu đồng/tháng/doanh nghiệp. Thời gian hỗ trợ
tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định phê
duyệt hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp trong lĩnh
vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố.
DN 50 250
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Tài chính
Các sở,
ngành, cơ
quan liên
quan
Hỗ trợ 70% chi phí tham gia các khóa đào tạo, huấn
luyện chuyên sâu ngắn hạn ở nước ngoài về đổi mới
sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ, và phát triển
trí tuệ nhân tạo nhưng không quá 100 triệu đồng/học
viên/doanh nghiệp/năm.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp trong lĩnh
vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố.
DN 30 150
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Tài chính
Các sở,
ngành, cơ
quan liên
quan
b
Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành
phố Hà Nội được hưởng các nội dung hỗ trợ khác quy
định tại khoản 2, 3, 4 Điều 22 Nghị định số
80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên địa n
Thành phố
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở,
ngành, cơ
quan liên
quan
- Khoản 2, 3, 4 Điều 22 Nghị định số 80/2021/NĐ-
CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ
c
nhân, nm nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo trong lĩnh vực trọng điểm về khoa học và công
nghệ của Thủ đô được hưởng các hỗ trợ theo quy định
tại Điều 15, 16 Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND quy
định cơ chế, chính sách về đầu tư, hỗ trợ phát triển hệ
sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo của
thành phố Hà Nội.
nhân, nm nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo trong lĩnh vực trọng điểm về khoa học và
công nghệ của Thủ đô
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở,
ngành, cơ
quan liên
quan
- Điều 15, 16 Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND
quy định cơ chế, chính sách về đầu tư, hỗ trợ phát
triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo của thành phố Hà Nội.
3.3
Hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi
giá tr
a Hỗ trợ về đào tạo
Hỗ trợ 50% chi phí tổ chức khóa đào tạo nâng cao trình
độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất chuyên sâu tại doanh
nghiệp nhưng không quá 50 triệu
đồng/khóa/năm/doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
Doanh
nghiệp
50 250
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Công
Thương
Sở, ngành
có liên quan
- Điều 22, Luật Hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14;
- Điều 7, Nghị quyết 138/NQ-CP;
- Điều 8, Nghị quyết 198/2025/QH15;
- Điều 21, Nghị định 56/2020/NĐ-CP;
- Điều 7.5, Nghị quyết 68-NQ/TW;
- Điều 15, 18, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điểm a, Khoản 1, Điều 25, Nghị định 80/2021/NĐ-
CP;
Hỗ trợ 50% chi phí đào tạo cho học viên của doanh
nghiệp khi tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu theo
nhu cầu phát triển của ngành, chuỗi giá trị nhưng
không quá 10 triệu đồng/học viên/năm và không quá
10 học viên/doanh nghiệp/năm.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
Khóa
đào tạo
10
50
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Công
Thương
Sở, ngành
có liên quan
- Điều 22, Luật Hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14;
- Điều 7, Nghị quyết 138/NQ-CP;
- Điều 16, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 7.3, Nghị quyết 68-NQ/TW;
- Điều 8, Nghị quyết 198/2025/QH15;
- Điểm b, Khoản 1, Điều 25, Nghị định
80/2021/NĐ-CP
- Điều 5 Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND ngày
09/7/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà
Nội về Quy định một số nội dung chi và mức chi
đặc thù hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030.
12
STT Tên nhiệm vụ Đối tượng
Đơn vị
tính
Khối
lượng/
năm
Khối
lượng/ 5
năm
Nguồn kinh phí
(Mức hỗ trợ)
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối
hợp
Căn cứ pháp lý
Điểm khoản điều mục chương
b
Hỗ trợ nâng cao năng lực liên kết sản xuất và kinh
doanh
Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn đánh giá toàn diện
năng lực của DNNVV trong cụm liên kết ngành, chuỗi
giá trị, làng nghề truyền thống nhưng không quá 30
triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
DN
50 250
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Công
Thương
Sở, ngành
có liên quan
- Điều 24, Luật Hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14;
- Điều 9, Nghị quyết 138/NQ-CP;
- Điều 20, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 8.4, Nghị quyết 68-NQ/TW;
- Điều 10, Nghị quyết 198/2025/QH15;
- Điểm a, Khoản 2, Điều 25, Nghị định 80/2021/NĐ-
CP
Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn cải tiến, nâng cấp
kỹ thuật chuyên sâu cho DNNVV nhằm cải thiện năng
lực sản xuất, đáp ứng yêu cầu kết nối, trở thành nhà
cung cấp của doanh nghiệp đầu chuỗi nhưng không quá
100 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
DN
50 250
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Công
Thương
Sở, ngành
có liên quan
- Điều 25, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
- Điều 10, Nghị quyết 138/NQ-CP;
- Điều 22, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 9.2, Nghị quyết 68-NQ/TW;
- Điều 11, Nghị quyết 198/2025/QH15;
- Điểm b, Khoản 2, Điều 25, Nghị định
80/2021/NĐ-CP
c
Hỗ trợ thông tin, phát triển thương hiệu, kết nối và mở
rộng thị trường
Hỗ trợ 50% giá trị hợp đồng tư vấn đăng ký thành công
tài khoản bán sản phẩm, dịch vụ trên các sàn thương
mại điện tử quốc tế nhưng không quá 100 triệu
đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
DN
50 250
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Công
Thương
Sở, ngành
có liên quan
- Điều 24, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
- Điều 25, 27, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 12, Nghị quyết 138/NQ-CP;
- Điều 10.3, Nghị quyết 68-NQ/TW;
- Điều 8, 12, 14, Nghị quyết 198/2025/QH15;
- Điểm c, Khoản 3, Điều 25, Nghị định 80/2021/NĐ-
CP
Hỗ trợ 50% chi phí duy trì tài khoản trên các sàn
thương mại điện tử trong nước và quốc tế nhưng không
quá 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp và tối đa 02 năm
kể từ thời điểm doanh nghiệp đăng ký thành công tài
khoản trên sàn thương mại điện tử quốc tế.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
DN
50 250
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Công
Thương
Sở, ngành
có liên quan
- Điều 26, 27, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 12, Nghị quyết 138/NQ-CP;
- Điều 8, 14, Nghị quyết 198/2025/QH15;
- Điều 10.3, Nghị quyết 68-NQ/TW;
- Điều 19, 21, 24, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa số 04/2017/QH14;
- Điểm d, Khoản 3, Điều 25, Nghị định
80/2021/NĐ-CP
Hỗ trợ chi phí thuê địa điểm, thiết kế và dàn dựng gian
hàng, vận chuyển sản phẩm trưng bày, chi phí đi lại,
chi phí ăn, ở cho đại diện của doanh nghiệp tham gia
tại hội chợ triển lãm xúc tiến thương mại nhưng không
quá 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với sự kiện tổ
chức trong nước và không quá 70 triệu
đồng/năm/doanh nghiệp đối với sự kiện tổ chức ở nước
ngoài.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
DN
50 250
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Công
Thương
Sở, ngành
có liên quan
- Điều 20, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
- Điều 25, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 4, Nghị quyết 198/2025/QH15;
- Điểm c, Mục 3, Nghị quyết 68/NQ-TW;
- Điểm đ, Khoản 3, Điều 25, Nghị định
80/2021/NĐ-CP
Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về thủ tục xác lập,
chuyển giao, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ở
trong nước nhưng không quá 50 triệu đồng/hợp
đồng/năm/doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
DN
50 250
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Công
Thương
Sở, ngành
có liên quan
- Điều 12, 13, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 5, 6, Nghị quyết 198/2025/QH15;
- Điều 15, 16, Luật Hỗ trợ DNNVV số
04/2017/QH14;
- Điểm e, Khoản 3, Điều 25, Nghị định 80/2021/NĐ-
CP
13
STT Tên nhiệm vụ Đối tượng
Đơn vị
tính
Khối
lượng/
năm
Khối
lượng/ 5
năm
Nguồn kinh phí
(Mức hỗ trợ)
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối
hợp
Căn cứ pháp lý
Điểm khoản điều mục chương
Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn tìm kiếm thông
tin, quảng bá sản phẩm, phát triển thương hiệu cụm
liên kết ngành và chuỗi giá trị nhưng không quá 20
triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
DN
50 250
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Công
Thương
Sở, ngành
có liên quan
- Điều 20, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
- Điều 19, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 6, Nghị quyết 198/2025/QH15;
- Điểm g, Khoản 3, Điều 25, Nghị định 80/2021/NĐ-
CP
d
Hỗ trợ tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo
lường, chất lượng
Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp
xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở nhưng không
quá 10 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp; hợp
đồng tư vấn xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng nhưng không quá 50 triệu đồng/hợp
đồng/năm/doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
DN
50 250
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Sở, ngành
có liên quan
- Điều 12, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
- Điều 11, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điểm a, Khoản 4, Điều 25, Nghị định 80/2021/NĐ-
CP
Hỗ trợ 50% chi phí thử nghiệm mẫu phương tiện đo;
chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện
đo, chuẩn đo lường; chi phí cấp dấu định lượng của
hàng đóng gói sẵn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo
lường nhưng không quá 10 triệu đồng/năm/doanh
nghiệp.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
DN
50 250
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Sở, ngành
có liên quan
- Điều 5, 9 - 16, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa số 04/2017/QH14;
- Điều 10-16, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điểm b, Khoản 4, Điều 25, Nghị định
80/2021/NĐ-CP
Hỗ trợ 100% chi phí cấp chứng nhận sản phẩm phù
hợp quy chuẩn kỹ thuật nhưng không quá 20 triệu
đồng/sản phẩm/năm/doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
DN
50 250
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Sở, ngành
có liên quan
- Điều 10, 11, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
số 04/2017/QH14; Điều 12, Nghị định s
80/2021/NĐ-CP; Điều 10, Thông tư số 06/2022/TT-
BKHĐT ;
- Điểm c, Khoản 4, Điều 25, Nghị định 80/2021/NĐ-
CP
14
STT Tên nhiệm vụ Đối tượng
Đơn vị
tính
Khối
lượng/
năm
Khối
lượng/ 5
năm
Nguồn kinh phí
(Mức hỗ trợ)
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối
hợp
Căn cứ pháp lý
Điểm khoản điều mục chương
đ
Hỗ trợ thực hiện các thủ tục về sản xuất thử nghiệm,
kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng
Hỗ trợ 100% chi phí thử nghiệm, kiểm định, giám
định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chi
phí chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng nhưng
không quá 30 triệu đồng/năm/doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
DN
50 250
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Sở, ngành
có liên quan
- Điều 11, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
'- Điểm a, Khoản 5, Điều 25 Nghị định số
80/2021/NĐ-CP;
Hỗ trợ 50% chi phí đặt hàng các cơ sở nghiên cứu,
trung tâm đổi mới sáng tạo, viện nghiên cứu, trường
đại học để nghiên cứu thử nghiệm phát triển các sản
phẩm, dịch vụ nhưng không quá 30 triệu
đồng/năm/doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
DN
50 250
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Sở, ngành
có liên quan
- Điều 13, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
- Điều 14, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP;
- Điểm b, Khoản 5, Điều 25, Nghị định
80/2021/NĐ-CP
Hỗ trợ 100% chi phí sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ
thuật hỗ trợ DNNVV nhưng không quá 50 triệu
đồng/năm/doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
DN
50 250
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Sở, ngành
có liên quan
- Điều 11, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
- Điều 19, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP;
- Điểm c, Khoản 5, Điều 25, Nghị định 80/2021/NĐ-
CP
3.4
Nhóm nhiệm vụ và giải pháp hỗ trợ DNNVV chuyển
đổi và tăng trưởng xanh, phát triển bền vững theo
các mô hình kinh tế tuần hoàn
a Nhóm giải pháp về thông tin, tư vấn
Tổ chức hàng năm các chiến dịch truyền thông, hội
nghị, hội thảo, khóa đào tạo chuyên đề về tăng trưởng
xanh, kinh tế tuần hoàn, biến đổi khí hậu, tài chính
xanh, ESG... cho DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
Năm 1 5
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở, ngành
có liên quan
- Điều 15, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 15, 27, Nghị định số 35/2022/NĐ-CP;
- Điều 10, 12, Nghị định số 32/2024/NĐ-CP;
- Điều 3, 4, Nghị quyết số 138/NQ-CP:
- Điều 5, 7, Nghị quyết số 198/2025/NQ-CP;
Biên soạn và phổ biến các bộ tài liệu hướng dẫn kỹ
thuật, sổ tay thực hành tốt về tiết kiệm năng lượng, sản
xuất sạch hơn, kinh tế tuần hoàn, kiểm kê khí nhà kính
đơn giản hóa... phù hợp với từng ngành, lĩnh vực.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
Bộ tài
liệu
1 5
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở, ngành
có liên quan
- Điều 11, 15, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP;
- Điều 14, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số
04/2017/QH14;
- Điều 11, 15, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP;
- Điều 18, 19, Nghị định số 142/2020/NĐ-CP;
- Điều 7, 10, Nghị định số 40/2019/NĐ-CP;
15
STT Tên nhiệm vụ Đối tượng
Đơn vị
tính
Khối
lượng/
năm
Khối
lượng/ 5
năm
Nguồn kinh phí
(Mức hỗ trợ)
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối
hợp
Căn cứ pháp lý
Điểm khoản điều mục chương
b Nhóm giải pháp về hỗ trợ kỹ thuật và công nghệ
Hỗ trợ chi phí tư vấn, lập dự án đầu tư công nghệ xanh,
hiệu quả năng lượng, năng lượng tái tạo.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
DN 10 50
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở, ngành
có liên quan
- Điều 14, Nghị định 21/2011/NĐ-CP:
- Điều 8, Quyết định 280/QĐ-TTg 2019;
- Điều 6, Nghị quyết 138/NQ-CP;
- Khoản 3, Điều 9, Nghị quyết 198/2025/QH15;
- Điều 7,9, 14, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa 04/2017/QH14;
- Điều 8, 10,12, 14, 17, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
Xây dựng cơ sở dữ liệu về các nhà cung cấp công nghệ,
giải pháp xanh uy tín, tích hợp chung với Hệ thống
Quản trị Đề án, nhằm hỗ trợ kết nối cho DNNVV.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
Năm 1 5
NSTP hỗ trợ
100% kinh p
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở, ngành
có liên quan
- Điều 9, 12, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
04/2017/QH14;
- Điều 10, 12, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 7, Nghị quyết 138/NQ-CP;
Hỗ trợ chi phí áp dụng và chứng nhận các hệ thống
quản lý (ISO 14001, ISO 50001), nhãn sinh thái.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành ph
Hà Nội
DN 50 250
Ngân sách
Thành phố và
nguồn xã hội
hóa
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở, ngành
có liên quan
- Điều 14, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
04/2017/QH14;
- Điều 14, Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- Điều 8, Nghị định 35/2022/NĐ-CP;
- Điều 7, Nghị quyết 138/NQ-CP;
TT Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Quy trình thực hiện Đối tượng
I
1
Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo để
nâng cao năng lực cho đội ngũ tư
vấn viên trên địa bàn thành phố Hà
Nội.
Sở Tài
chính
- Bước 1: Căn cứ kế hoạch triển khai hàng năm, Sở Tài chính lựa
chọn đơn vị tổ chức chương trình đào tạo theo quy định của Luật
Đấu thầu.
- Bước 2: Sở Tài chính phối hợp với nhà thầu thực hiện thông
báo, tuyển chọn học viên đủ điều kiện tham gia chương trình đào
tạo.
- Bước 3: Sở Tài chính phối hợp với nhà thầu tổ chức các khóa
đào tạo trong chương trình. Đồng thời theo dõi, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện.
- Bước 4: Báo cáo đánh giá kết thúc khóa đào tạo, nghiệm thu,
thanh quyết toán kinh phí cho nhà thầu tổ chức chương trình đào
tạo.
Các cá nhân tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp
được xác định theo 01 trong các tiêu chí
sau:
+ Có kinh nghiệm trong hoạt động đào tạo,
nâng cao năng lực cho DNNVV.
+ Có kinh nghiệm nghiên cứu, xây dựng, tổ
chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
về hỗ trợ doanh nghiệp; hoặc hỗ trợ địa
phương, doanh nghiệp thực hiện chính sách,
pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp; hoặc đánh
giá tác động, phản hồi, khuyến nghị hoàn
thiện chính sách, pháp luật về hỗ trợ doanh
nghiệp.
+ Có kinh nghiệm trong tư vấn quản trị,
phát triển mô hình kinh doanh, phát triển
mạng lưới, truyền thông, kết nối đầu tư,
quan hệ quốc tế cho DNNVV
Phụ lục 02
QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ ĐỐI TƯỢNG HỖ TRỢ
(Các nội dung hỗ trợ thuộc Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 09/7/2025 của HĐND Thành phố quy định một số nội dung chi và mức chi đặc thù hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030)
Hỗ trợ đào tạo, tập huấn nâng cao chất lượng đội ngũ tư vấn viên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội
II Hỗ trợ tư vấn chuyên sâu
1
Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư
vấn chuyên sâu nhưng không quá
300 triệu đồng/doanh nghiệp/ năm
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất,
chế biến, chế tạo, công nghiệp công
nghệ số, công nghiệp sáng tạo,
công nghiệp chủ lực trên địa bàn
Thành phố.
Sở Tài
chính
- Bước 1: Căn cứ kế hoạch triển khai hàng năm, Sở Tài chính lựa
chọn đơn vị tư vấn theo quy định của Luật Đấu thầu.
- Bước 2: Sở Tài chính phối hợp với nhà thầu thực hiện thông
báo, tuyển chọn doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia chương trình
tư vấn chuyên sâu.
- Bước 3: Sở Tài chính thành lập Hội đồng tư vấn để thẩm định
và xét duyệt hồ sơ đăng ký theo quy định.
- Bước 4: Sở Tài chính phê duyệt hồ sơ đủ điều kiện hỗ trợ trên
cơ sở ý kiến của Hội đồng tư vấn.
- Bước 5: Sở Tài chính, doanh nghiệp và nhà thầu ký hợp đồng
hỗ trợ 3 bên.
- Bước 6: Sở Tài chính phối hợp với nhà thầu triển khai hoạt
động tư vấn chuyên sâu. Đồng thời theo dõi, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện.
- Bước 7: Báo cáo đánh giá kết thúc chương trình tư vấn; nghiệm
thu, thanh quyết toán kinh phí cho nhà thầu thực hiện.
Các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất, chế biến chế tạo, công nghệ thông tin,
công nghiệp công nghệ số, linh kiện điện tử,
nông nghiệp công nghệ cao, bảo quản và
chế biến nông sản, thực phẩm, công nghiệp
sáng tạo, công nghiệp chủ lực, hoạt động
quản lý và xử lý rác thải, nước thải thỏa
mãn các tiêu chí bao gồm:
+ Có tối thiểu 20 lao động trở lên ( đóng bảo
hiểm xã hội), không nợ thuế cơ quan nhà
nước; + Có
doanh thu năm trước liền kề tối thiểu 20 t
đồng.
III
1
Hỗ trợ 50% chi phí thuê trang thiết
bị tại các cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm
tạo, khu làm việc chung, tổ chức hỗ
trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm
đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành
phố Hà Nội nhưng không quá 50
triệu đồng/doanh nghiệp/năm. Thời
gian hỗ trợ tối đa không quá 03
năm kể từ ngày có quyết định phê
duyệt hỗ trợ của cơ quan có thẩm
quyền.
- Bước 1: Căn cứ kế hoạch triển khai hàng năm, Sở Tài chính
ban hành thông báo về các chương trình hỗ trợ, cách thức nộp hồ
sơ và các biểu mẫu kèm theo.
- Bước 2: Các doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến
Sở Tài chính.
- Bước 3: Sở Tài chính thành lập Hội đồng tư vấn để thẩm định
và xét duyệt hồ sơ đăng ký theo quy định.
- Bước 4: Sở Tài chính phê duyệt hồ sơ đủ điều kiện hỗ trợ trên
cơ sở ý kiến của Hội đồng tư vấn.
- Bước 5: Sở Tài chính, doanh nghiệp và đơn vị cung cấp dịch v
hỗ trợ doanh nghiệp ký hợp đồng hỗ trợ 3 bên.
- Bước 6: Sở Tài chính giám sát việc thực hiện, nghiệm thu,
thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.
2
Hỗ trợ 50% giá trị hợp đồng thuê
mặt bằng tại các cơ sở kỹ thuật, cơ
sở ươm tạo, khu làm việc chung, tổ
chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo,
trung tâm đổi mới sáng tạo trên địa
bàn thành phố Hà Nội nhưng không
quá 10 triệu đồng/tháng/doanh
nghiệp. Thời gian hỗ trợ tối đa
không quá 03 năm kể từ ngày
quyết định phê duyệt hỗ trợ của cơ
quan có thẩm quyền
- Bước 1: Căn cứ kế hoạch triển khai hàng năm, Sở Tài chính
ban hành thông báo về các chương trình hỗ trợ, cách thức nộp hồ
sơ và các biểu mẫu kèm theo.
- Bước 2: Các doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến
Sở Tài chính.
- Bước 3: Sở Tài chính thành lập Hội đồng tư vấn để thẩm định
và xét duyệt hồ sơ đăng ký theo quy định.
- Bước 4: Sở Tài chính phê duyệt hồ sơ đủ điều kiện hỗ trợ trên
cơ sở ý kiến của Hội đồng tư vấn.
- Bước 5: Sở Tài chính, doanh nghiệp và đơn vị cung cấp dịch v
hỗ trợ doanh nghiệp ký hợp đồng hỗ trợ 3 bên.
- Bước 6: Sở Tài chính giám sát việc thực hiện, nghiệm thu,
thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.
Sở Tài
chính
Hỗ trợ hình thành doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
- Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp nhỏ và
vừa khởi nghiệp trong lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trên địa bàn Thành phố thỏa mãn tiêu chí
sau:
+ Đã hình thành sản phẩm, dịch vụ trên cơ
sở khai thác tài sản trí tuệ; giải pháp công
nghệ; phần mềm máy tính; ứng dụng trên
điện thoại di động; vật liệu mới; ý tưởng
hoặc mô hình kinh doanh mới, sáng tạo có
tiềm năng phát triển và tăng trưởng doanh
thu.
+ Ưu tiên các doanh nghiệp đạt giải tại các
cuộc thi về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo do
cơ quan, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới
sáng tạo trong nước và quốc tế tổ chức; hoặc
được đầu tư, hoặc cam kết đầu tư bởi các
quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, quỹ đầu tư
mạo hiểm; hoặc được hỗ trợ, cam kết hỗ trợ
bởi các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.
3
Hỗ trợ 70% chi phí tham gia các
khóa đào tạo, huấn luyện chuyên
sâu ngắn hạn ở nước ngoài về đổi
mới sáng tạo, ứng dụng khoa học
công nghệ, và phát triển trí tuệ
nhân tạo nhưng không quá 100
triệu đồng/học viên/doanh
nghiệp/năm
- Bước 1: Căn cứ kế hoạch triển khai hàng năm, Sở Tài chính lựa
chọn đơn vị tổ chức chương trình đào tạo, tập huấn theo quy định
của Luật đấu thầu.
- Bước 2: Sở Tài chính phối hợp với nhà thầu thực hiện thông
báo, tuyển chọn học viên đủ điều kiện tham gia chương trình đào
tạo, tập huấn.
- Bước 3: Sở Tài chính thành lập Hội đồng tư vấn để thẩm định
và xét duyệt hồ sơ đăng ký theo quy định.
- Bước 4: Sở Tài chính phê duyệt hồ sơ đủ điều kiện hỗ trợ trên
cơ sở ý kiến của Hội đồng tư vấn.
- Bước 5: Sở Tài chính, doanh nghiệp và nhà thầu ký hợp đồng
hỗ trợ 3 bên.
- Bước 6: Sở Tài chính phối hợp với nhà thầu tổ chức chương
trình đào tạo, tập huấn. Đồng thời theo dõi, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện.
- Bước 7: Báo cáo đánh giá kết thúc khóa đào tạo, tập huấn;
nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí cho nhà thầu tổ chức
chương trình đào tạo, tập huấn.
Sở Tài
chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5418/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 – 2030”

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 5418/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×