• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 54/KH-UBND Hà Nội triển khai chính sách hỗ trợ theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 10/02/2026 07:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 54/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Xuân Lưu
Trích yếu: Triển khai các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/8/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 54/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 54/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 54/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐNỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP
ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiếthướng dẫn thi hành
một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/8/2025 của Quốc hội
về một số chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế nhân
Thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về
phát triển kinh tế nhân; Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày
04/5/2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/8/2025 của
Quốc hội về một số chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế nhân (viết tắt
Nghị quyết số 198/2025/QH15), Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày
15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị quyết số 198/2025/QH15 (viết tắt Nghị định số 20/2026/NĐ-CP),
UBND Thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- T chc trin khai kp thi, đồng b hiu qu các cơ chế, chính sách đặc
bit phát trin kinh tế tư nhân theo Ngh quyết s 198/2025/QH15 ca Quc hi
Ngh định s 20/2026/NĐ-CP ca Chính ph trên địa bàn Thành ph Hà Ni.
- Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, minh bạch; hỗ trợ doanh
nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh phát triển bền vững, nâng cao năng
lực cạnh tranh, thúc đẩy đổi mới sáng tạochuyển đổi số.
- Nâng cao trách nhiệm của các sở, ban ngành Ủy ban nhân dân các xã,
phường trong tổ chức thực hiện chính sách; bảo đảm việc hỗ trợ đúng đối tượng,
đúng quy định, công khai, minh bạchhiệu quả.
2. Mục tiêu cụ thể
- Bảo đảm tổ chức triển khai đồng bộ, thống nhấthiệu quả các chính sách
hỗ trợ của Nhà nước về đất đai, thuế, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số đào tạo nguồn nhân lực; thực hiện đúng đối tượng thụ hưởng,
đúng mục tiêu, đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật; kịp thời hướng
dẫn, tháo gỡ vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nhằm nâng cao khả
năng tiếp cận chính sách của doanh nghiệp, tổ chức nhân. Nâng cao hiệu
quả phối hợp giữa các sở, ban ngành, UBND các xã, phường trong tổ chức thực
hiện và giám sát chính sách.
54
06
02
2
- Tăng cường hiệu quả phối hợp liên ngành, liên cấp giữa các sở, ban ngành
UBND các xã, phường trong công tác tham mưu, tổ chức thực hiện, theo dõi,
kiểm tra và giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ; xác định trách nhiệm
của từng quan, đơn vị chủ trì và phối hợp; bảo đảm thông tin được trao đổi kịp
thời, thống nhất, hạn chế chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót nhiệm vụ.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính gắn với công khai, minh bạch trong
tiếp cận chính sách hỗ trợ, trọng tâm là rà soát, đơn giản hóa quy trình, hồ sơ, rút
ngắn thời gian giải quyết thủ tục; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong tiếp nhận, xử trả kết quả; công khai đầy đủ điều kiện,
trình tự, thủ tục, thời hạn kết quả giải quyết trên các cổng thông tin điện tử, tạo
thuận lợi tối đa cho tổ chức, doanh nghiệpngười dân.
II. YÊU CẦU
- Việc tổ chức triển khai Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, nội dung, nguyên
tắc, đối tượng điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP
của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan; bảo đảm đúng thẩm quyền,
đúng đối tượng, công khai, minh bạchhiệu quả.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng sở, ban ngành, UBND các xã, phường
các đơn vị liên quan; xác định quan chủ trì, quan phối hợp, trách
nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện; gắn trách nhiệm với tiến độ,
chất lượngkết quả thực hiện từng nhiệm vụ, nội dung của Kế hoạch.
- Việc triển khai các nhiệm vụ phải bảo đảm đúng tiến độ theo lộ trình đề ra;
chủ động bố trí nguồn lực, phối hợp chặt chẽ giữa các quan, đơn vị trong quá
trình tổ chức thực hiện; kịp thời xử hoặc đề xuất xử các vấn đề phát sinh
nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác
tiếp nhận, giải quyếtquản lý các nội dung hỗ trợ; ưu tiên thực hiện hỗ trợ theo
phương thức điện tử; đơn giản hóa quy trình, thủ tục hành chính, hạn chế tối đa
việc phát sinh thủ tục, giấy tờ không cần thiết, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân
thụ hưởng chính sách.
- Thường xuyên theo dõi, kim tra, giám sát, đánh giá tình hình và kết qu trin
khai Kế hoch; định k hoc đột xut tng hp, báo cáo UBND Thành ph v tiến
độ thc hin, nhng khó khăn, vướng mc phát sinh; kp thi đề xut gii pháp, kiến
ngh điu chnh, b sung cho phù hp vi thc tin và quy định pháp lut.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kịp thời, đầy đủthống nhất các nội dung
của Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội Nghị định số 20/2026/NĐ-
CP của Chính phủ đến cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh nhân kinh
doanh trên địa bàn Thành phố; trong đó tập trung làm rõ các chính sách hỗ trợ, ưu
đãi, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và các quyền, nghĩa vụ liên quan.
3
- Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, phổ biến chính sách thông qua việc tổ
chức hội nghị, hội thảo, tập huấn chuyên đề; lồng ghép nội dung tuyên truyền
trong các chương trình làm việc với doanh nghiệp; đăng tải, xây dựng chuyên mục
tuyên truyền trên Cổng thông tin điện tử Thành phố, nền tảng Công dân Thủ đô
số - iHanoi, trang thông tin điện tử của các sở, ngành, địa phươngcác phương
tiện thông tin đại chúng.
- Công khai, minh bạch cập nhật đầy đủ thông tin về đối tượng, điều kiện,
trình tự, thủ tục, hồ sơ, quan tiếp nhận thời gian giải quyết các chính sách
hỗ trợ theo quy định trên Cổng thông tin điện tử Thành phố, nền tảng Công dân
Thủ đô số - iHanoi Cổng/Trang thông tin điện tử của các sở, ngành liên quan;
bảo đảm thuận tiện cho tổ chức,nhân trong việc tiếp cận, tìm hiểu thực hiện.
2. Trin khai chính sách h tr tiếp cn đất đai, mt bng sn xut kinh doanh
2.1. Hỗ trợ đầu kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp,
vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 7 Nghị quyết
số 198/2025/QH15
- Đối tượng thụ hưởng: Chủ đầu hạ tầng (Khu công nghiệp, Vườn ươm
công nghệ); Doanh nghiệp thuê đất: Doanh nghiệp công nghệ cao (thuộc khu vực
kinh tế nhân), Doanh nghiệp nhỏ vừa (SME), Doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo.
- Chính sách điều kiện: Nhà nước công bố công khai tiêu chí hỗ trợ
quỹ đất dành riêng cho các đối tượng ưu tiên. Hình thức, trình tự, thủ tục hỗ trợ
vốn đầu xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, vườn ươm công
nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về
đầu công, quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định khác của pháp
luật có liên quan.
Cơ chế linh hot: Qu đất dành riêng (trường hp khu công nghip được phân
k đầu tư theo các giai đon thì din tích đất khu công nghip quy định ti khon 4
Điu 7 Ngh quyết s 198/2025/QH15 được xác định theo tng giai đon) nếu sau
02 năm (k t khi hoàn thành đầu tư xây dng h thng kết cu h tng ca tng giai
đon) không đối tượng ưu tiên thuê thì ch đầu tư kinh doanh h tng khu công
nghip được quyn cho doanh nghip khác thuê, thuê li.
- quan chủ trì hướng dẫn triển khai chính sách: Ban quản các Khu
công nghệ cao và Khu công nghiệp TP. Hà Nội.
2.2. Hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị
quyết số 198/2025/QH15
- Đối tượng thụ hưởng: Chủ đầu hạ tầng (Khu công nghiệp, Vườn ươm
công nghệ); Doanh nghiệp thuê lại đất trong Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp,
Vườn ươm công nghệ: Doanh nghiệp công nghệ cao thuộc loại hình kinh tế
nhân, Doanh nghiệp nhỏvừa (SME), Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
4
- Chính sách và điều kiện:
+ Hình thức hoàn trả: Thanh toán trừ vào tiền thuê đất chủ đầu phải
nộp trong năm đối với trường hợp chủ đầu trả tiền thuê đất hàng nămchưa
thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuê đất; hoàn trả từ ngân sách đối với trường hợp chủ
đầu đã nộp đủ hoặc được miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê.
+ Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách trung ương địa phương tương ứng với
tỷ lệ phần trăm (%) phân chia tiền thuê đất giữa các cấp ngân sách theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
- Cơ quan ch trì hướng dn trin khai chính sách: S Nông nghip và Môi trường.
2.3. Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công
- Đối tượng thụ hưởng: Doanh nghiệp nhỏ vừa, doanh nghiệp công
nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Chính sách và điều kiện:
+ Hình thức hỗ trợ:
a) Được cho thuê nhà theo phương thức niêm yết giá theo quy định tại Điều
14 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định
số 286/2025/NĐ-CP);
b) Được gim tin thuê nhà theo quy định ti khon 2 Điu 16 Ngh định s
108/2024/NĐ-CP (được sa đổi, b sung bi Điu 1 Ngh định s 286/2025/NĐ-CP);
c) Được giảm tiền thuê nhà theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP.
- quan chủ trì hướng dẫn triển khai chính sách: Sở Tài chính.
- Nhiệm vụ cụ thể: Sở Tài chính căn cứ quy định tại Nghị định số
108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-
CP), các khoản 1, 2, 3 4 tại Điều 6 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày
15/01/2026 tình hình thực tế đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
quy định cụ thể danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức
hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản theo quy định tại khoản
3 Điều 8 Nghị quyết số 198/2025/QH15 và các khoản 1, 2, 3 và 4 tại Điều 6 Nghị
định số 20/2026/NĐ-CP.
2.4. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- Đối tượng thụ hưởng: Công ty quảnQuỹ đầu khởi nghiệp sáng tạo,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp, doanh
nghiệpthu nhập từ cổ phần, góp vốn vào khởi nghiệp sáng tạo, Doanh nghiệp
nhỏvừa (SME) đăng ký kinh doanh lần đầu.
- Chính sách và điều kiện:
+ Miễn/giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thời hạn (tính từ năm thu
nhập chịu thuế hoặc năm thứ 4 có doanh thu).
+ Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển
nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua
phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
+ SME lần đầu: Miễn thuế 03 năm đầu.
5
- Cơ quan ch trì hướng dn trin khai chính sách: Thuế thành ph Hà Ni.
2.5. Min, gim thuế thu nhp cá nhân
- Đối tượng th hưởng: nhân thu nhp t chuyn nhượng c phn,
phn vn góp, quyn góp vn, quyn mua c phn, quyn mua phn vn góp vào
doanh nghip khi nghip sáng to được min thuế thu nhp cá nhân đối vi khon
thu nhp này; Chuyên gia, nhà khoa hc làm vic cho doanh nghip khi nghip,
trung tâm R&D, t chc trung gian h tr doanh nghip đổi mi sáng to.
- Chính sách và điu kin:
+ Nhà đầu tưnhân: Min thuế thu nhp cá nhân t chuyn nhượng vn góp (tr
thu nhp t chng khoán niêm yết).
+ Chuyên gia/Nhà khoa hc: Min thuế trong thi hn 02 năm, gim 50% s thuế
phi np trong thi hn 04 năm tiếp theo đối vi thu nhp t tin lương/tin công.
- Cơ quan ch trì hướng dn trin khai chính sách: Thuế thành ph Hà Ni.
2.6. H tr nghiên cu, phát trin và ng dng khoa hc, công ngh, đổi mi
sáng to và chuyn đổi s
- Đối tượng th hưởng: Doanh nghip nói chung.
- Chính sách và điu kin:
+ Được trích ti đa 20% thu nhp tính thuế thu nhp doanh nghip để lp Qu phát
trin Khoa hc công ngh, Đổi mi sáng to và chuyn đổi s.
+ Tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với: Khoản chi phí đào tạo đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp
lớn cho doanh nghiệp nhỏ vừa tham gia chuỗi; Khoản chi cho hoạt động nghiên
cứuphát triển của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Khoa
học, công nghệđổi mới sáng tạo các văn bản hướng dẫn đối với hoạt động
nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ được tính bằng 200% chi phí thực
tế của hoạt động này tại doanh nghiệp.
- Cơ quan ch trì hướng dn trin khai chính sách: Thuế thành ph Ni; S
Khoa hc và Công ngh.
2.7. H tr cung cp min phí các nn tng s, phn mm kế toán dùng chung
- Đối tượng th hưởng: Doanh nghip nh siêu nh; h kinh doanh; nhân
kinh doanh.
- Chính sách và điu kin: Nhà nước cung cp min phí nn tng s tích hp phn
mm kế toán, hóa đơn đin t, ch s. Phn mm đảm bo các quy định ca pháp
lut kế toán, pháp lut thuếpháp lut khác có liên quan, an toàn d liu, có kh năng
kết ni hoc sn sàng kết ni thuế.
- Cơ quan ch trì hướng dn trin khai chính sách: Thuế thành ph Ni; S
Khoa hc và Công ngh (phi hp hoàn thin v h tng s, nn tng s).
2.8. H tr min phí dch v đào to v qun tr doanh nghip, kế toán, thuế,
nhân s
- Đối tượng th hưởng: Doanh nghip nh siêu nh; h kinh doanh; nhân
kinh doanh.
6
- Chính sách điu kin: Ngân sách nhà nước h tr 100% tng chi phí khóa đào
to qun tr doanh nghip (bao gm c kế toán, thuế, nhân s). Quy trình thc hin theo
Ngh định 80/2021/NĐ-CP (Lut H tr SME).
- Cơ quan ch trì hướng dn trin khai chính sách: S Tài chính
IV. NHIỆM VỤ CỤ THỂ CẦN TRIỂN KHAI
Danh mục nhiệm vụ phân công thực hiện tại phụ lục kèm theo.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách Trung ương hỗ trợ (nếu có)
ngân sách Thành phố, tổng hợp kế hoạch dự toán kinh phí, báo cáo cấp thẩm
quyền bố trí phân bổ dự toán ngân sách hằng năm cho Sở, ban ngành bổ
sung có mục tiêu cho các xã, phường để thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định
tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước pháp luật liên quan; Xây dựng kế hoạch dự toán đề xuất
ngân sách Trung ương bổ sung mục tiêu để hỗ trợ địa phương thực hiện theo
quy định này.
b) Theo dõi, đánh giá kết quả triển khai chính sách, định kỳ trước ngày 30
tháng 11 hằng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính kết quả triển khai thực hiện
các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026,
tổng hợp chung trong báo cáo tình hình triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
vừa và tình hình triển khai Nghị quyết 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025
của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhân;
c) Tăng cường phi hp các cơ quan, đơn v liên quan kim tra, giám sát vic
thc hin chính sách, bo đảm đúng đối tượng, không để xy ra trc li chính sách.
2. Các Sở, ban ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hằng năm
thực hiện các chính sách hỗ trợ thuộc ngành, lĩnh vực quản theo quy định tại
Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026, gửi Sở Tài chính tổng hợp.
b) Các S, ban ngành, UBND xã phường thc hin chính sách h tr theo quy
định ti Ngh định s 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026, báo cáo kết qu trin khai
thc hin trong năm, gi S Tài chính trước ngày 25 tháng 11 hng năm tng hp
báo cáo UBND Thành ph.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng kế hoạch, triển khai các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị
định số 20/2026/NĐ-CP, báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Tài chính).
b) Căn cứ khả năng cân đối của xã, phường, Ủy ban nhân dân xã, phường
trình Hội đồng nhân dân xã, phường phân bổ dự toán ngân sách địa phương để hỗ
trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân hằng năm trên địa bàn.
7
c) Căn cứ nhu cầu thực tế khả năng bố trí của ngân sách xã, phường, xây
dựng kế hoạch dự toán đề xuất ngân sách Thành phố bổ sung có mục tiêu cho
xã, phường để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh nhân kinh doanh theo
quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo
cấpthẩm quyền.
d) Chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra xửvi phạm thuộc phạm vi quản
việc thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP
theo quy định của pháp luật.
e) Định kỳ trước ngày 25 tháng 11 hằng năm báo cáo kết quả triển khai thực
hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, gửi Sở Tài
chính tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Cung cấp thông tin, tài liệu về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh kịp thời, đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của quan, tổ chức hỗ trợ chịu
trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, tài liệu đã cung cấp.
- Tuân th quy định ca pháp lut; thc hin các nghĩa v đối vi Nhà nước.
- Thực hiện đúng cam kết với quan, tổ chức hỗ trợ. Bố trí nguồn lực đối
ứng để tiếp nhận, phối hợptổ chức thực hiệnhiệu quả nguồn lực hỗ trợ.
5. UBND Thành phố đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố,
hội, hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố phối hợp huy động các nguồn
lực thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và nhân kinh
doanh theo các nội dung tại Kế hoạch này./.
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy; (để b/c)
- Thường trực HĐND TP;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các PCT UBND TP;
- Các Sở, ban ngành, đơn vị TP;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP,
Các Phòng, Ban, Trung tâm;
- Lưu: VT, KT.
8
Phụ lục: Nhiệm vụ cụ thể triển khai chính sách hỗ trợ quy định
tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026
của UBND Thành phố)
STT
Nội dung nhiệm vụ
Sản phẩm/Dự
kiến kết quả
Thời gian
thực hiện
quan
chủ trì
quan
phối hợp
1
Xây dựng, ban hành Kế
hoạch của UBND Thành
phố triển khai Nghị định
20/2026/NĐ-CP
Kế hoạch của
UBND TP
Quý I/2026
Sở Tài chính
Sở Tài chính,
các sở, ban
ngành liên
quan
2
Tuyên truyền, phổ biến
Nghị quyết số
198/2025/QH15 Nghị
định 20/2026/NĐ-CP
Tài liệu tuyên
truyền; chuyên
trang điện tử; hội
nghị phổ biến
Quý I–
II/2026 và
thường
xuyên
Các sở, ban
ngành,
UBND xã,
phường
3
soát, công khai các
chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp, hộ kinh doanh,
nhân kinh doanh
Danh mục chính
sách, hướng dẫn
công khai trên
Cổng TTĐT, nền
tảng iHanoi
Quý I/2026
Các sở, ban
ngành,
UBND xã,
phường
4
soát quỹ đất, mặt bằng
sản xuất kinh doanh, hạ
tầng khu công nghiệp, cụm
công nghiệp để hỗ trợ
doanh nghiệp
Báo cáo rà soát quỹ
đất; danh mục vị trí
đủ điều kiện
Quý II/2026
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Ban QL các
Khu công
nghệ cao và
Khu công
nghiệp TP.
Nội, Sở
Công
Thương,
UBND xã,
phường
5
Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ
giảm, hoàn trả tiền thuê đất
Văn bản hướng
dẫn; hồ xửhỗ
trợ
Quý II/2026
thường
xuyên
Sở Nông
nghiệp
Môi trường.
Sở Tài chính,
Thuế TP
6
Tham mưu Ủy ban nhân
dân Thành phố quy định cụ
thể danh mục tài sản công
cho thuê, tiêu chí, mức hỗ
trợ, hình thức hỗ trợ, trình
tự, thủ tục cho thuê đối với
từng loại tài sản theo quy
định tại khoản 3 Điều 8
Nghị quyết số
198/2025/QH15 và các
khoản 1, 2, 3 4 tại Điều
6 Nghị định số
20/2026/NĐ-CP.
Nghị quyết của
HĐND Thành phố
Quý
III/2026
Sở Tài chính
Các sở, ban
ngành,
UBND xã,
phường
7
Triển khai chính sách miễn,
giảm thuế theo Nghị định
số 20/2026/NĐ-CP
Văn bản hướng
dẫn; kết quả giải
quyết hồ thuế
Quý II/2026
thường
xuyên
Thuế TP Hà
Nội
Sở Tài chính
9
STT
Nội dung nhiệm vụ
Sản phẩm/Dự
kiến kết quả
Thời gian
thực hiện
quan
chủ trì
quan
phối hợp
8
Triển khai chương trình hỗ
trợ KH&CN, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số theo
Quyết định số 5418/QĐ-
UBND ngày 01/11/2025
Chương trình/đề án
hỗ trợ DN
Quý II–
III/2026
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Sở Tài chính
9
Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp
cận Quỹ đầu mạo hiểm
Hướng dẫn sử dụng
Quỹ; hồ DN
được hỗ trợ
Từ Quý
III/2026
Sở Tài chính
Sở Khoa học
và Công nghệ
10
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
quản trị doanh nghiệp,
chuyển đổi số theo Quyết
định số 5418/QĐ-UBND
ngày 01/11/2025
Kế hoạch đào tạo;
số lớp/số học viên
Quý II–
IV/2026 và
hằng năm
Sở Tài chính
Sở Khoa học
và Công nghệ
11
Hỗ trợ đào tạo lao động cho
doanh nghiệp, hộ kinh
doanh theo Quyết định số
5418/QĐ-UBND ngày
01/11/2025
Danh sách DN, lao
động được hỗ trợ
Từ Quý
II/2026
Sở Tài chính
UBND xã,
phường
12
Cải cách TTHC, số hóa quy
trình tiếp nhận hồ hỗ trợ
Quy trình điện tử;
tích hợp dịch vụ
công
Quý II–
IV/2026
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công
Văn phòng
UBND TP,
các sở, ban
ngành,
UBND xã,
phường
13
Theo dõi, đánh giá kết quả
thực hiện Nghị định số
20/2026/NĐ-CP
Báo cáo 6 tháng,
hằng năm
Định kỳ
Sở Tài chính
Các sở,
ngành,
UBND xã,
phường
14
Kiểm tra, giám sát việc
thực hiện chính sách
Kết luận kiểm tra;
kiến nghị xử
Hằng năm
Các sở,
ngành,
UBND cấp
15
Tổng hợp khó khăn, vướng
mắc, đề xuất điều chỉnh
Báo cáo kiến nghị
UBND TP
Thường
xuyên
Sở Tài chính
Các sở,
ngành,
UBND xã,
phường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 54/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/8/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×