- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 51/2000/QĐ-TTg giao chỉ tiêu cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
| Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 51/2000/QĐ-TTg | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
03/05/2000 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 51/2000/QĐ-TTG
Quyết định 51/2000/QĐ-TTg: Giao chỉ tiêu cổ phần hóa 390 doanh nghiệp nhà nước trong năm 2000
Quyết định số 51/2000/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành ngày 03/05/2000, có hiệu lực từ ngày 18/05/2000. Quyết định này giao chỉ tiêu cổ phần hóa và đa dạng hóa hình thức sở hữu cho các doanh nghiệp nhà nước trong đợt 1 năm 2000, nhằm thực hiện các chủ trương và chính sách của Chính phủ trong quá trình đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.
Về số lượng cụ thể, Quyết định nêu rõ có tổng cộng 390 doanh nghiệp nhà nước được chỉ định thực hiện cổ phần hóa và đa dạng hóa sở hữu trong năm 2000. Trong đó, số doanh nghiệp thuộc địa phương và các cơ quan trung ương là 268, nhóm các bộ và cơ quan ngang bộ là 74, và các tổng công ty 91 là 48 doanh nghiệp. Việc phân chia này được cụ thể hóa theo danh sách đính kèm trong Quyết định.
Quyết định còn quy định nhiệm vụ cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chỉ tiêu số lượng doanh nghiệp được giao. Cụ thể, họ phải căn cứ vào thẩm quyền và quy định của các nghị định liên quan để tổ chức triển khai các bước tiếp theo trong quá trình cổ phần hóa. Các cơ quan này có trách nhiệm đảm bảo thực hiện nghiêm túc các nội dung quy định trong Quyết định.
Mục tiêu của Quyết định 51/2000/QĐ-TTg nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao tính cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước cùng với việc mở rộng hình thức sở hữu, tạo cơ hội cho người dân và nhà đầu tư tham gia vào hoạt động của các doanh nghiệp này. Nhờ đó, các doanh nghiệp nhà nước sẽ tiếp cận tốt hơn với các nguồn lực và vận hành hiệu quả hơn trong bối cảnh thị trường cạnh tranh.
Quyết định này là một phần trong khuôn khổ tái cơ cấu và đổi mới doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam, đồng thời thể hiện cam kết của Chính phủ trong việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản nhà nước. Bằng việc giao chỉ tiêu cụ thể, Chính phủ đưa ra một hướng đi rõ ràng để các đơn vị liên quan thực hiện và giám sát quá trình cổ phần hóa, góp phần tăng cường minh bạch và trách nhiệm trong hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước.
Xem chi tiết Quyết định 51/2000/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 03/05/2000
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Số: 51/2000/QĐ-TTG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ GIAO CHỈ TIÊU CỔ PHẦN HÓA VÀ ĐA DẠNG HÓA HÌNH THỨC SỞ HỮU DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC (ĐỢT 1) NĂM 2000
-----------
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ phương án tổng thể sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước theo Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg ngày 21 tháng 4 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp Trung ương và của các cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Số lượng các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hoá theo Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 và đa dạng hoá sở hữu theo Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ trong năm 2000 (đợt 1) như phụ lục đính kèm.
Điều 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng công ty 91 căn cứ vào chỉ tiêu số lượng giao tại Điều 1 và thẩm quyền quy định tại Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998, Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 1999 triển khai cụ thể.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty 91 có danh sách ghi tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
|
| KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
KẾ HOẠCH
CỔ PHẦN HOÁ VÀ ĐA DẠNG HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC (ĐỢT 1) NĂM 2000
(Kèm theo Quyết định số : 51/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 05 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ)
| Số TT | Địa phương, cơ quan Tổng công ty 91 | Tồn của năm 1999 (DN) | Số lượng đợt 1 năm 2000 (DN) | Tổng số (DN) |
| I | CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG | |||
| 1 | Thành phố Hà Nội |
| 50 | 50 |
| 2 | Thành phố Hồ Chí Minh | 6 | 50 | 56 |
| 3 | Bắc Giang |
| 9 | 9 |
| 4 | Bắc Ninh | 3 | 2 | 5 |
| 5 | Bến Tre |
| 5 | 5 |
| 6 | Bình Định |
| 7 | 7 |
| 7 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 4 | 4 | 8 |
| 8 | Cần Thơ | 4 | 10 | 14 |
| 9 | Đà Nẵng | 7 | 2 | 9 |
| 10 | Hà Nam |
| 6 | 6 |
| 11 | Lào Cai | 1 | 1 | 2 |
| 12 | Nam Định |
| 54 | 54 |
| 13 | Ninh Thuận |
| 3 | 3 |
| 14 | Phú Thọ |
| 11 | 11 |
| 15 | Tây Ninh | 3 | 2 | 5 |
| 16 | Thanh Hoá |
| 18 | 18 |
| 17 | Tiền Giang | 2 | 4 | 6 |
|
| Tổng số | 30 | 238 | 268 |
| II | CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ | |||
| 1 | Bộ Thuỷ sản |
| 8 | 8 |
| 2 | Bộ Giao thông vận tải |
| 25 | 25 |
| 3 | Bộ Thương mại | 12 | 7 | 19 |
| 4 | Bộ Y tế |
| 7 | 7 |
| 5 | Bộ Công nghiệp |
| 10 | 10 |
| 6 | Tổng cục Du lịch | 2 | 3 | 5 |
|
| Tổng số | 14 | 60 | 74 |
| III | CÁC TỔNG CÔNG TY 91 | |||
| 1 | TCT Bưu chính Viễn thông Việt Nam | 3 | 6 | 9 |
| 2 | TCT Cà phê Việt Nam |
| 2 | 2 |
| 3 | TCT Xi măng Việt Nam | 2 | 2 | 4 |
| 4 | TCT Dệt may Việt Nam | 4 | 6 | 10 |
| 5 | TCT Thép Việt Nam | 1 | 3 | 4 |
| 6 | TCT Than Việt Nam | 3 | 1 | 4 |
| 7 | TCT Hàng hải Việt Nam | 3 | 4 | 7 |
| 8 | TCT Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam |
| 6 | 6 |
| 9 | TCT Giấy Việt Nam | 1 | 1 | 2 |
|
| Tổng số | 17 | 31 | 48 |
|
| Tổng cộng đợt 1 năm 2000 | 61 | 329 | 390 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!