• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4074/QĐ-UBND Lâm Đồng phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế tập thể 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 12/08/2026 14:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4074/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Võ Ngọc Hiệp
Trích yếu: Phê duyệt Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4074/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4074/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4074/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lâm Đồng, ngày tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026 - 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12/9/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định 294/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ về tổ
hợp tác;
Căn cứ Nghị định 295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ về đăng
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
Căn c Quyết định s 1128/QĐ-TTg ngày 24/6/2026 ca Th tướng Chính ph
phê duyt Chương trình tng th v phát trin kinh tế tp th giai đon 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 665/TTr-STC ngày
31/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình tổng thể phát triển
kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính,
Chủ tịch Liên minh Hợp tác tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý Thủ trưởng các đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND (b/c);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, Phó CVP UBND tỉnh (đ/c Nhân);
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Báo và PTTH Lâm Đồng;
- Lưu: VT, NNMT, TVân.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngọc Hiệp
4074
12
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ
Về phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng,
giai đoạn 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /8/2026
của Chủ tịch UBND tỉnh)
Thực hiện Quyết định số 1128/QĐ-TTg ngày 24/6/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể giai đoạn
2026 - 2030; trên sở tình hình thực tiễn của khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã
trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh ban hành Chương trình tổng thể về phát triển kinh
tế tập thể giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh (viết tắt Chương trình), với
các nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển kinh tế tập thể nhiệm vụ chính trị quan trọng, xuyên suốt
của cả hệ thống chính trị; bảo đảm phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 16/6/2022 Hội nghị lần
thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, phát
triển nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới, Chiến lược phát
triển kinh tế tập thể giai đoạn 2021 - 2030 Chương trình tổng thể phát triển
kinh tế tập thể giai đoạn 2026 - 2030 của Chính phủ.
2. Kinh tế tập thể được phát triển trên sở tôn trọng các nguyên tắc của
Luật Hợp tác xã; lấy thành viên làm trung tâm; hoạt động theo chế thị trường,
tự chủ, tự chịu trách nhiệm; Nhà nước giữ vai trò kiến tạo thông qua hoàn thiện
thể chế, chế, chính sách và hỗ trợtrọng tâm, trọng điểm.
3. Phát triển kinh tế tập thể gắn với thực hiện cấu lại nền kinh tế của tỉnh,
tái cấu ngành nông nghiệp, phát triển công nghiệp chế biến, thương mại, dịch
vụ, du lịch, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững bảo đảm an sinh
hội.
4. Lấy hợp tác nông nghiệp làm hạt nhân trong tổ chức sản xuất nông
nghiệp hiện đại; phát triển mạnh các hợp tác gắn với vùng nguyên liệu, chuỗi
giá trị, sản phẩm OCOP, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, kinh
tế tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu.
5. Khuyến khích đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, ứng dụng khoa học
công nghệ, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; tăng cường liên kết giữa
hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học các tổ chức tín
dụng nhằm nâng cao năng suất, chất lượngsức cạnh tranh.
6. Phát triển kinh tế tập thể phải gắn với nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, năng lực quản trị, minh bạch tài chính, mở rộng quy mô thành viên; phát huy
4074
12
2
vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức chính trị - hội,
Liên minh Hợp tác xã tỉnh, trong hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển khu vực kinh tế tập thể tỉnh Lâm Đồng theo hướng năng động,
hiệu quả, bền vững; trở thành thành phần kinh tế quan trọng trong phát triển nông
nghiệp hiện đại, công nghiệp chế biến, thương mại, dịch vụdu lịch; góp phần
nâng cao thu nhập, tạo việc làm, phát triển kinh tế nông thôn, bảo vệ môi trường
và xây dựng nông thôn mới.
Đến năm 2030, kinh tế tập thể của tỉnh bản được tổ chức theo hình
hiện đại, năng lực quản trị tốt, ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ
chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; hình thành nhiều hợp tác
hoạt động hiệu quả theo chuỗi giá trị, đủ năng lực tham gia thị trường trong nước
quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Thành lập mới các tổ hợp tác, hợp tác liên hiệp hợp tác xã phù hợp
với quy hoạch, nhu cầu phát triển của địa phương; bảo đảm tốc độ tăng trưởng ổn
định cả về số lượngchất lượng.
b) từ 60% trở lên số hợp tác đang hoạt động trên địa bàn tỉnh được
xếp loại hoạt động tốt và khá.
c) Ít nhất 25% cán bộ quản hợp tác trình độ cao đẳng, đại học trở
lên; 80% giám đốc hợp tác được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý; tỷ lệ
nữ giữ chức danh giám đốc hợp tác xã đạt 30% trở lên.
d) ít nhất 180 hợp tác ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số hoặc
sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ, hệ thống truy xuất
nguồn gốc gắn với chuỗi sản phẩm chủ lực.
đ) từ 50% trở lên số hợp tác nông nghiệp đang hoạt động tham gia
liên kết sản xuất, chế biến tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị với doanh nghiệp.
e) Lựa chọn tối thiểu 06 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác hoạt động hiệu quả
để đầu tư, hỗ trợ nhân rộng trên địa bàn tỉnh theo Chương trình của Chính phủ.
g) Hoàn thành xử các hợp tác ngừng hoạt động, chờ giải thể theo đúng
quy định của pháp luật.
h) Bố trí tối thiểu 01 dự án đầu công cấp tỉnh hỗ trợ phát triển hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác trong kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2026 -
2030; đồng thời lồng ghép các nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia,
chương trình phát triển kinh tế - xã hội các nguồn vốn hợp pháp khác để phát
triển khu vực kinh tế tập thể.
i) Phn đấu 100% hp tác được la chn nhân rng đạt loi tt sau khi được
h tr cng c, hoàn thin mô hình hot động theo Chương trình ca Chính ph.
3
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng chung
- Phát triển kinh tế tập thể, hợp tác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo
hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững, lấy thành viên làm trung tâm, phù hợp với
điều kiện phát triển kinh tế - xã hộilợi thế của tỉnh. Ưu tiên phát triển các hợp
tác gắn với chuỗi giá trị các sản phẩm nông nghiệp chủ lực như rau, hoa,
phê, hồ tiêu, cây ăn quả, dược liệu, mắc ca, lúa gạo chăn nuôi; đẩy mạnh ứng
dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn thích
ứng với biến đổi khí hậu.
- Khuyến khích mở rộng quy thành viên, tăng cường liên kết giữa hợp
tác xã với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và các tổ chức tín dụng
nhằm nâng cao năng lực sản xuất, chế biến, tiêu thụxuất khẩu sản phẩm; từng
bước xây dựng các hợp tác trở thành trung tâm liên kết sản xuất của vùng
nguyên liệu.
2. Định hướng phát triển kinh tế tập thể, hợp tác theo ngành, lĩnh
vực chủ yếu
a) Lĩnh vực nông nghiệp
- Phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế tập thể, hợp tác xã trong đổi mới hình
thức tổ chức sản xuất, cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới;
phát triển hợp tác nông nghiệp theo hình dịch vụ tổng hợp, gắn với vùng
nguyên liệu tập trung, sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm OCOP liên kết
sản xuất, chế biến, tiêu thụ theo chuỗi giá trị.
- Phát triển mạnh các hợp tác nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp
hữu cơ, nông nghiệp thông minh gắn với chuyển đổi số, truy xuất nguồn gốc,
số vùng trồng chứng nhận chất lượng. Ưu tiên xây dựng các hợp tác theo
chuỗi giá trị đối với các ngành hàng chủ lực của tỉnh nhưphê, hồ tiêu, lúa gạo,
rau, hoa, cây ăn quả, dược liệu, tằm chăn nuôi; khuyến khích áp dụng các
tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, tiêu chuẩn hữu các tiêu chuẩn chất lượng
phù hợp khác.
- Phát triển các liên hiệp hợp tác đủ năng lực tổ chức vùng nguyên
liệu, cung ứng dịch vụ đầu vào, chế, chế biến sâu, bảo quản, logistics, tiêu thụ
xuất khẩu sản phẩm. Tăng cường liên kết giữa hợp tác với doanh nghiệp,
viện nghiên cứu, sở đào tạo, tổ chức khoa học công nghệ, tổ chức tín dụng
nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng, sức cạnh tranh khả năng mở rộng
thị trường.
- Khuyến khích các hợp tác xã tham gia Chương trình OCOP, xây dựng
phát triển thương hiệu, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc; đẩy
mạnh xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, thương mại điện tử và phát triển thị
trường tiêu thụ trong nước, quốc tế.
- Ưu tiên hỗ trợ đầu kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, kho lạnh, sở
chế, chế biến, bảo quản sau thu hoạch hệ thống logistics nông nghiệp; nâng cao
4
năng lực tài chính, quản trị, điều hành và hiệu quả hoạt động của hợp tác xã. Tạo
điều kiện để hợp tác tiếp cận Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã, các chương
trình tín dụng và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
- Đẩy mạnh các hình sản xuất giảm phát thải, kinh tế tuần hoàn, sử dụng
năng lượng tái tạo, tiết kiệm tài nguyên bảo vệ môi trường; triển khai hiệu quả
các chương trình, đề án về phát triển nông nghiệp chất lượng cao, nông nghiệp
sinh thái, xây dựng vùng nguyên liệu đạt chuẩn, thích ứng với biến đổi khí hậu
giảm nghèo bền vững.
- Vận động thành lập mới hợp tác nông nghiệp tại vùng sâu, vùng xa,
vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn chưa hợp tác
xã, vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm hoặc khu vực sản phẩm chủ lực
nhưng còn thiếu tổ chức liên kết; khuyến khích các hợp tác hiện mở rộng
quy thành viên, địa bàn phạm vi hoạt động, góp phần tạo việc làm, nâng
cao thu nhập và phát triển sinh kế bền vững cho người dân.
- Quan tâm phát triển các hợp tác khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy
sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản cung ứng dịch vụ hậu cần nghề cá; khuyến khích
liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm thủy sản theo chuỗi giá trị, gắn với
phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái biển, đảo. Đối với hợp tác hoạt
động tại địa bàn hải đảo, ưu tiên lồng ghép các nguồn lực hỗ trợ theo quy định để
nâng cao năng lực sản xuất, bảo quản, chế biến, kết nối thị trường, góp phần giảm
chi phí vận chuyểnmở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
b) Lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, vận tải
- Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải hiện có; khuyến khích thành lập mới hợp
tác xã gắn với phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề truyền thống, sản xuất
hàng thủ công mỹ nghệ, dịch vụ kỹ thuật, xây dựng, vận tải và các hoạt động sản
xuất, cung ứng dịch vụ phù hợp với điều kiện của từng xã, phường, đặc khu; gắn
phát triển làng nghề với sản phẩm OCOP và du lịch.
- Lồng ghép hỗ trợ hợp tác xã trong các chương trình khuyến công, xúc tiến
thương mại, đổi mới công nghệ, thương mại điện tử phát triển sản phẩm OCOP;
khuyến khích đầu đổi mới thiết bị, ứng dụng công nghệ, cải tiến mẫu mã, nâng
cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, năng lực quản trị, xây dựng thương
hiệu và tiêu chuẩn chất lượng.
- Đối với lĩnh vực vận tải, khuyến khích củng cố, phát triển các hợp tác
vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, dịch vụ hỗ trợ vận tải logistics phục vụ
sản xuất, lưu thông hàng hóa, chuỗi cung ứng nông sản, du lịch nhu cầu đi lại
của người dân; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản phương
tiện, điều hành hoạt động, nâng cao chất lượng dịch vụ, bảo đảm an toàn, hiệu quả
và tuân thủ quy định của pháp luật chuyên ngành.
c) Lĩnh vực thương mại, dịch vụ, du lịch
5
- Phát triển các hợp tác thương mại, dịch vụ theo hướng đa ngành, đa
dịch vụ, kinh doanh tổng hợp, phục vụ nhu cầu sản xuất đời sống của thành
viên, cộng đồng; tham gia cung ứng vật đầu vào, tiêu thụ nông sản, chế, bảo
quản sau thu hoạch, logistics và kết nối thị trường.
- Khuyến khích các hợp tác xã tham gia hệ thống phân phối hiện đại, chuỗi
bán lẻ, siêu thị, thương mại điện tử, sàn giao dịch nông sản, điểm giới thiệu
bán sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng của tỉnh; tăng cường liên kết với doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể các chủ thể sản xuất, kinh doanh để mở rộng thị
trường trong nước, hướng đến xuất khẩu, nâng cao giá trị sản phẩm năng lực
cạnh tranh.
- Phát triển các hợp tác du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp, du lịch
sinh thái gắn với cảnh quan, văn hóa bản địa, sản phẩm nông nghiệp sản phẩm
đặc trưng của Lâm Đồng; khuyến khích các hình cung ứng dịch vụ phục vụ
kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, bảo vệ môi trường, phát triển cộng đồng xây
dựng nông thôn mới, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương quy
định của pháp luật.
d) Lĩnh vực ngân hàng
- Phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh theo đúng tôn
chỉ, mục đích của loại hình tổ chức tín dụng hợp tác xã; nâng cao năng lực tài
chính, quản trị, điều hành, kiểm soát nội bộ, bảo đảm hoạt động an toàn, hiệu quả,
ổn địnhbền vững, đáp ứng nhu cầu vốn của thành viên và cộng đồng dân cư.
- Tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng của tổ hợp tác, hợp tác và liên
hiệp hợp tác xã, nhất là các hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp công
nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, chế biến nông sản, du lịch nông nghiệp các
ngành hàng chủ lực của tỉnh. Khuyến khích các tổ chức tín dụng đa dạng hóa sản
phẩm tín dụng, xem xét ưu tiên cho vay các dự án liên kết theo chuỗi giá trị, phát
triển vùng nguyên liệu, đầu nhà kính, kho lạnh, chế biến sâu, ứng dụng công
nghệ cao, chuyển đổi số chuyển đổi xanh; thực hiện bảo lãnh tín dụng các
hình thức hỗ trợ tài chính phù hợp theo quy định.
- Tăng cường phối hợp giữa Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác tỉnh, các tổ
chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân và Liên minh Hợp tác xã tỉnh trong vấn,
kết nối tín dụng, hướng dẫn xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh khả thi,
nâng cao khả năng tiếp cận vốn của khu vực kinh tế tập thể. Đẩy mạnh chuyển
đổi số, thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng số, chữ số, định danh điện
tử các nền tảng tài chính số nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm chi phí
giao dịch, tạo thuận lợi cho hợp tác trong quản trị, thanh toán thương mại
điện tử; góp phần hạn chế tín dụng đen, bảo đảm an sinh hội giảm nghèo
bền vững.
đ) Các lĩnh vực khác
- Khuyến khích thành lập, củng cố và phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã cung cấp dịch vụ phục vụ thành viên, người dân cộng đồng
6
trong các lĩnh vực nhà ở, y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, môi trường, nước
sạch, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số tiêu dùng, phù hợp
với nhu cầu, điều kiện của từng địa phương quy định của pháp luật chuyên
ngành.
- Đối với lĩnh vực nhà ở, khuyến khích nghiên cứu, phát triển hợp tác
nhà theo hướng thành viên người sử dụng nhà ở; phát triển hợp tác dịch
vụ nhà tại khu chung cư, khu dân cư, cung cấp các dịch vụ vệ sinh, điện, nước,
thực phẩmtiện ích thiết yếu cho thành viên, dân theo quy định.
- Đối với lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏegiáo dục, khuyến khích phát
triển hợp tác cung ứng sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ cho sở khám bệnh, chữa
bệnh, sở chăm sóc sức khỏe trường học; cung cấp thực phẩm, suất ăn, vệ
sinh, giặt là, dịch vụ vấn, chăm sóc sức khỏe, học tập, lưu trú, văn hóa, vui
chơi, giải trí các dịch vụ phù hợp khác cho thành viên, học sinh, giáo viên
người dân, nhấttại khu vực nông thôn.
- Đối vi lĩnh vc môi trường và nước sch, phát trin hp tác xã dch v v
sinh môi trường, thu gom, phân loi, tái chế, x cht thi, ng dng công ngh
thân thin vi môi trường; khuyến khích hp tác tham gia thu gom, phân loi
rác thi ti ngun, nht ti khu vc nông thôn, khu dân cư địa bàn phát trin
du lch. Phát trin hp tác cung cp nước sch ti các khu dân cư, nht vùng
nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tc thiu s; tùy điu kin c th
có th t chc độc lp hoc lng ghép vi hp tác xã nông nghip đa chc năng.
- Đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số,
thúc đẩy hình thành các hợp tác tham gia nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng
khoa học và công nghệ; cung cấp phần mềm, nền tảng số, dịch vụ truy xuất nguồn
gốc, thương mại điện tử, quản trịkế toán số phục vụ hoạt động sản xuất, kinh
doanh của thành viên, ưu tiên các hình gắn với nông nghiệp công nghệ cao,
sản phẩm OCOP, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn.
- Đối với lĩnh vực tiêu dùng, khuyến khích phát triển hợp tác tiêu dùng
nhằm phát huy lợi ích từ hoạt động mua chung, bán chung, cung ứng hàng hóa
thiết yếu sản phẩm an toàn cho thành viên, cộng đồng; tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, thương mại điện tử để giảm chi phí quản lý, thu hút thành
viên mở rộng quy hoạt động. Việc phát triển các hình phải bảo đảm
đúng bản chất, nguyên tắc hợp tác xã, xuất phát từ nhu cầu tự nguyện của thành
viên, chú trọng hiệu quả, khả năng tự chủ và tính bền vững.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, chế chính sách và nâng cao năng lực
thực thi chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể
a) Tiếp tục soát, cụ thể hóa tổ chức thực hiện đầy đủ các chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tập thể, hợp
tác xã; kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành theo thẩm
quyền các chế, chính sách của tỉnh bảo đảm phù hợp với Luật Hợp tác xã năm
7
2023, Nghị định số 113/2024/NĐ-CPđiều kiện thực tiễn của địa phương; tổng
hợp, kiến nghị quan có thẩm quyền tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc vượt
thẩm quyền.
b) Triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập
thể theo quy định khả năng cân đối nguồn lực, tập trung vào phát triển nguồn
nhân lực; cung cấp thông tin, vấn thành lập, tổ chức lại củng cố tổ chức kinh
tế tập thể; hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, nhân rộng hình hoạt
động hiệu quả, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
xúc tiến thương mạiđầu kết cấu hạ tầng.
c) Tăng cường huy động, lồng ghép các nguồn lực từ ngân sách nhà nước,
chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - hội các
nguồn vốn hợp pháp khác; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, phối hợp giữa
các sở, ngành, địa phương, nâng cao trách nhiệm, năng lực tổ chức thực hiện,
kiểm tra và giám sát chính sách hỗ trợ kinh tế tập thể, hợp tác xã.
2. Hỗ trợ tiếp cận vốn và nâng cao năng lực tài chính
a) Phát triển các chương trình tín dụng phù hợp với đặc thù của khu vực
kinh tế tập thể; tạo điều kiện để tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác tiếp
cận vốn đầu máy móc, thiết bị, công nghệ mới, chuyển đổi xanh, chuyển đổi
số, phát triển hình sản xuất tiên tiến mở rộng hoạt động sản xuất, kinh
doanh. Kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc để kiến nghị cấp thẩm quyền
rà soát, cải tiến quy trình, thủ tụcđiều kiện cấp tín dụng phù hợp với thực tiễn
hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể.
b) Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp, kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động
của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh theo phương án và chế quảnđược
cấp thẩm quyền phê duyệt; căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhu cầu hỗ
trợ để tham mưu xem xét bố trí, bổ sung vốn cho Quỹ theo quy định. Tạo điều
kiện để các hợp tác tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, bảo lãnh tín dụng các
nguồn vốn hợp pháp khác nhằm đầu hạ tầng sản xuất, bổ sung vốn kinh doanh,
phát triển chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ mới nâng cao năng lực cạnh tranh.
c) Hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập thể nâng cao năng lực quản trị tài chính,
xây dựng hệ thống tài chính minh bạch, chuẩn mực; hướng dẫn thực hiện chế độ
kế toán, kiểm toán, báo cáo tài chính, quản vốn, tài sản trích lập, sử dụng
các quỹ theo quy định, qua đó nâng cao uy tín, hiệu quả hoạt động khả năng
tiếp cận các nguồn lực tài chính.
3. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về kinh tế tập thể
a) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến đến cấp ủy, chính quyền, cán bộ,
đảng viên, đoàn viên, hội viên, doanh nghiệp Nhân dân các chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế tập thể, hợp tác xã, nhất
Nghị quyết số 20-NQ/TW, Nghị quyết số 09/NQ-CP, Luật Hợp tác xã năm 2023,
Nghị định số 113/2024/NĐ-CP các chế, chính sách của tỉnh; Nghị định
294/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ về tổ hợp tác; Nghị định
8
295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ về đăng tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
b) Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền theo hướng thiết thực, dễ
hiểu, phù hợp với từng nhóm đối tượng; đa dạng hóa hình thức tuyên truyền thông
qua báo chí, phát thanh, truyền hình, cổng thông tin điện tử, nền tảng số, mạng
hội hoạt động truyền thông trực tiếp tại sở; lồng ghép trong các chương trình
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số. Tập trung làm rõ bản chất, vai trò, lợi ích và nguyên tắc hoạt động
của hợp tác xã; tuyên truyền, nhân rộng các hình hợp tác điển hình tiên
tiến, mô hình liên kết sản xuất hiệu quả.
c) Vận động thành lập mới, thu hút mở rộng thành viên tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác gắn với các chương trình mục tiêu quốc gia, cấu lại
ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, phát triển vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, sản phẩm OCOP, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, du lịch nông nghiệp, du
lịch cộng đồng và các ngành, lĩnh vựclợi thế của tỉnh.
d) Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn đối thoại, ngày hội hợp tác
các hoạt động kết nối hợp tác với doanh nghiệp, nhà khoa học, tổ chức tín dụng,
quan quản nhà nước; kịp thời giải đáp, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Phát
huy vai trò của Liên minh Hợp tác tỉnh, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính
trị - hội tổ chức đại diện thành viên trong tuyên truyền, vận động; kịp thời
biểu dương, khen thưởng các tập thể,nhân có thành tích; khuyến khích các
sở giáo dục, sở đào tạo nghề đưa nội dung về kinh tế tập thể, hợp tác vào
chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp.
4. Phát triển nguồn nhân lực nâng cao trình độ quản lý, điều hành
trong khu vực kinh tế tập thể
a) Xây dng, trin khai kế hoch đào to, bi dưỡng hng năm cho cán b
qun lý nhà nước v kinh tế tp th; cán b qun lý, kế toán, trưởng ban kim soát,
kim soát viên, thành viên và người lao động trong t hp tác, hp tác xã, liên hip
hp tác xã. Ưu tiên đào to v qun tr hp tác xã, tài chính - kế toán, kim soát ni
b, marketing, xây dng phương án sn xut, kinh doanh, qun tr chui giá tr, tiếp
cn vn, xúc tiến thương mi, thương mi đin t, chuyn đổi s, s hu trí tu,
truy xut ngun gc, tiêu chun cht lượng và hi nhp kinh tế quc tế.
b) Triển khai đào tạo, bồi dưỡng giám đốc hợp tác theo chương trình
khung của quan thẩm quyền; tăng cường liên kết giữa các trường đại học,
sở giáo dục nghề nghiệp, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ chức khoa học
công nghệ với hợp tác trong đào tạo nghề, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao
kỹ thuật, đổi mới sáng tạo ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, chế biến, bảo
quản, tiêu thụ sản phẩm.
c) Thực hiện chính sách hỗ trợ lao động trẻ, người có trình độ chuyên môn
về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể theo quy định; khuyến khích thu hút cán bộ
khoa học kỹ thuật, đội ngũ quản năng lực, phụ nữ, thanh niên người
kinh nghiệm về thị trường, công nghệ tham gia quản lý, điều hành hợp tác xã. Đẩy
9
mạnh vấn, hỗ trợ hợp tác xây dựng chiến lược phát triển, phương án sản
xuất, kinh doanh, quản trị rủi ro, quản trị tài chính, chuyển đổi số huy động
nguồn lực đầu tư; từng bước áp dụng hình quản trị hiện đại, công nghệ số
trong quản lý, điều hành, kế toán, truy xuất nguồn gốckết nối thị trường.
d) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lao động, an toàn, vệ
sinh lao động, bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với các
tổ chức kinh tế tập thể; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên và người
lao động.
5. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, hợp tác xã
a) Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể,
hợp tác xã; phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể tỉnh,
quan thường trực Ban Chỉ đạo trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương trong
triển khai thực hiện Chương trình.
b) soát, củng cố tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ làm công tác quản
nhà nước về kinh tế tập thể, hợp tác xã các cấp; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước, cán bộ quản lý, thành viên
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, bảo đảm phù hợp với yêu cầu triển
khai Luật Hợp tác xã năm 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
c) Thực hiện soát, phân loại, đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh theo quy
định; trên sở đó củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức kinh
tế tập thể đang hoạt động, hướng dẫn xửđối với các tổ chức ngừng hoạt động,
hoạt động không hiệu quả, tồn tại hình thức theo đúng quy định của pháp luật.
d) Cập nhật, chuẩn hóa khai thác hiệu quả dữ liệu về kinh tế tập thể, hợp
tác xã; nâng cao chất lượng công tác thống kê, thông tin, báo cáo, bảo đảm số liệu
đầy đủ, thống nhất, kịp thời, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, theo dõi, đánh
giá kết quả thực hiện xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác
hằng năm.
đ) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình; kịp thời
tổng hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai để xử theo
thẩm quyền hoặc báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
6. Ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số
a) Thúc đẩy, hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số trong sản xuất, chế biến,
bảo quản sản phẩm, quản trị nội bộ, tiếp thị kết nối thị trường theo Nghị định
số 113/2024/NĐ-CP và các chế, chính sách được thể chế hóa theo Nghị quyết
số 57-NQ/TW. Ưu tiên đổi mới thiết bị, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh
học, công nghệ sau thu hoạch, công nghệ tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi
trường; phát triển nông nghiệp thông minh, hữu cơ, sinh thái, sản xuất xanh
kinh tế tuần hoàn.
10
b) vấn, hỗ trợ hợp tác xã xây dựng kế hoạch, lộ trình chuyển đổi số; ứng
dụng phần mềm quản trị, quản thành viên, kế toán điện tử, hóa đơn điện tử, chữ
số, nhật sản xuất điện tử,số vùng trồng, truy xuất nguồn gốccác nền
tảng số phục vụ quản lý, sản xuất, kinh doanh. Hỗ trợ tham gia các sàn thương
mại điện tử, nền tảng số trong nước quốc tế, quảng sản phẩm trên môi trường
số, kết nối cung - cầumở rộng thị trường.
c) Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, sở nghiên cứu, trường đại
học, doanh nghiệp tổ chức khoa học, công nghệ trong chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo phát triển hệ sinh thái
chuyển đổi số trong khu vực kinh tế tập thể. Tạo điều kiện để hợp tác tiếp cận
Quỹ Phát triển khoa học công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc
gia, các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số và các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định.
d) Vận động cộng đồng hợp tác tích cực tham gia Phong trào thi đua “Cả
nước thi đua đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số” phong trào “Bình dân học vụ
số”; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, marketing số, an toàn thông tin
mạng kỹ năng sử dụng nền tảng số cho cán bộ quản lý, thành viên và người lao
động trong khu vực kinh tế tập thể.
7. Phát triển thị trường, xúc tiến thương mại
a) Hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác kết nối với doanh
nghiệp, sở chế biến, siêu thị, hệ thống phân phối, chuỗi bán lẻ hiện đạicác
kênh tiêu thụ phù hợp; phát triển liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản
phẩm theo chuỗi giá trị, nhấtđối với sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm
OCOP và các ngành hàng có lợi thế của tỉnh.
b) Tạo điều kiện để các tổ chức kinh tế tập thể tham gia hội chợ, triển lãm,
hội nghị kết nối cung - cầu, chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch, sàn
thương mại điện tử hoạt động quảng sản phẩm trong nước, quốc tế; từng
bước khai thác hội từ các hiệp định thương mại tự do, mở rộng thị trường xuất
khẩu đối với sản phẩmtiềm năng.
c) Hỗ trợ xây dựng, phát triển bảo hộ thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, nhãn
hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, số, vạch, truy xuất nguồn gốc; nâng
cao tiêu chuẩn chất lượng, bao bì, mẫu sản phẩm. Khuyến khích phát triển
dịch vụ chế, chế biến, bảo quản sau thu hoạch, kho lạnh, logistics hệ thống
phân phối; tăng cường liên kết vùng, liên kết ngành hợp tác giữa các hợp tác
nhằm giảm chi phí, nâng cao giá trị sản phẩm, năng lực cạnh tranh thu nhập
của thành viên.
8. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - hội, Liên minh Hợp tác tỉnh
các tổ chức hội quần chúng đối với phát triển kinh tế tập thể
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối
với phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã; xác định phát triển kinh tế tập thể
11
nhiệm vụ thường xuyên, gắn với thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội,
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững bảo đảm an sinh hội trên
địa bàn tỉnh.
b) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - hội,
Liên minh Hợp tác xã tỉnh các tổ chức hội quần chúng đẩy mạnh tuyên truyền,
vận động, bồi dưỡng, tập huấn để đoàn viên, hội viên và Nhân dân nắm chắc chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế tập
thể; phối hợp vận động, hướng dẫn thành lập các mô hình tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương.
c) Đối với các tổ chức hội, đoàn thể nhiều thành viên tham gia tổ chức
kinh tế tập thể, tiếp tục triển khai hiệu quả các đề án, chương trình đã được phê
duyệt; chủ động nghiên cứu, đề xuất cấp thẩm quyền xem xét các chương trình,
đề án phát triển kinh tế tập thể phù hợp với chức năng, nhiệm vụ đối tượng hội
viên, đoàn viên. Quan tâm xây dựng, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể
trong hợp tác xã, phối hợp với hội đồng quản trị, ban giám đốc xây dựng tổ chức
kinh tế tập thể phát triển vững mạnh.
d) Củng cố, tăng cường hoạt động của Liên minh Hợp tác tỉnh; thường
xuyên tổ chức đối thoại, nắm bắt tình hình hoạt động, tăng cường vấn, phối hợp
với các quan quản nhà nước hướng dẫn, hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp
tác xã; chủ động tổng hợp, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho
khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.
9. Tăng cường hợp tác quốc tế về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác
a) Tăng cường hợp tác, trao đổi, học tập kinh nghiệm về phát triển kinh tế
tập thể, hợp tác thông qua Liên minh Hợp tác Việt Nam, các bộ, ngành
Trung ương, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, quan phát triển, hiệp hội
hợp tác các địa phương trong, ngoài nước; tiếp thu, lựa chọn các hình
quản trị, tổ chức sản xuất tiên tiến phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
b) Thu hút, lồng ghép sử dụng hiệu quả các nguồn hỗ trợ kỹ thuật, tài
chính hợp pháp cho hoạt động nâng cao năng lực, đào tạo, truyền thông xây
dựng mô hình điểm; tăng cường hợp tác trong chuyển giao khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển nông nghiệp thông minh, xây dựng
thương hiệu, truy xuất nguồn gốc và tiêu chuẩn chất lượng.
c) Khuyến khích hợp tác tham gia các chương trình hợp tác quốc tế, dự
án viện trợ, diễn đàn, hội chợ, triển lãm, kết nối giao thương xúc tiến thương
mại quốc tế; mở rộng thị trường đối với sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm
OCOP, sản phẩm đặc trưng sản phẩm tiềm năng xuất khẩu của tỉnh. Đẩy
mạnh hợp tác nghiên cứu, vấn, trao đổi kinh nghiệm quản trị đề xuất hoàn
thiện chế, chính sách, góp phần nâng cao năng lực hội nhập phát triển bền
vững khu vực kinh tế tập thể.
10. Nhân rng hình hp tác xã, liên hip hp tác xã hot động hiu qu
12
a) soát, đánh giá, lựa chọn các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác hoạt động
hiệu quả để hỗ trợ củng cố, hoàn thiện nhân rộng theo từng ngành, lĩnh vực,
địa phương; ưu tiên các hình ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo tiêu chuẩn
chất lượng, liên kết chuỗi giá trị, chuyển đổi số, kinh tế tuần hoàn, thích ứng với
biến đổi khí hậu các hình phù hợp với lợi thế của tỉnh về nông nghiệp, du
lịch cộng đồng, thương mại, dịch vụ, môi trường.
b) Hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị, tổ chức sản xuất, ứng dụng khoa học,
công nghệ, phát triển thương hiệu, kết nối thị trườnghuy động nguồn lực; tăng
cường tổng kết, phổ biến, chia sẻ kinh nghiệm, tham quan, học tập các hình
hiệu quả. Phấn đấu 100% hợp tác xã, liên hiệp hợp tác được lựa chọn nhân
rộng đạt loại tốt sau khi được hỗ trợ củng cố, hoàn thiện hình; qua đó nâng
cao nhận thức, thu hút người dân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia, liên kết với
khu vực kinh tế tập thể.
c) Nội dung Phương án nhân rộng mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
hoạt động hiệu quả trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo
Chương trình này, bảo đảm phù hợp với Chương trình tổng thể ban hành kèm theo
Quyết định số 1128/QĐ-TTg ngày 24/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ điều
kiện thực tiễn của tỉnh Lâm Đồng.
11. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá và khen thưởng
a) Tăng cường kiểm tra, giám sát, theo dõi đánh giá việc thực hiện các
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình; xây dựng hệ thống chỉ tiêu, tiêu
chí đánh giá định lượng, định tính gắn với trách nhiệm của từng quan, đơn vị,
địa phương; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và sở dữ liệu số trong thu
thập, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện.
b) Định kỳ kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chế, chính sách hỗ trợ phát
triển kinh tế tập thể, hợp tác xã; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xửvi phạm
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Tổ chức kết giữa kỳ, tổng kết cuối kỳ Chương
trình; soát, cập nhật mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực
tiễn và quy định mới của Trung ương.
c) Kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân thành tích xuất
sắc; tuyên truyền, tôn vinh nhân rộng các hình hợp tác hoạt động hiệu
quả; tổ chức hoặc tham gia các cuộc thi, diễn đàn, ngày hội hợp tác các hoạt
động phù hợp nhằm tạo động lực, lan tỏa phong trào phát triển kinh tế tập thể trên
địa bàn tỉnh.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí từ nguồn ngân sách trung
ương hỗ trợ, ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành; vốn đầu
phát triển, kinh phí sự nghiệp trong kế hoạch đầu công trung hạn, kế hoạch
đầu công hằng năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm giai đoạn 2026 -
2030 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu công các văn
bản hướng dẫn có liên quan.
13
2. Lồng ghép kinh phí thực hiện Chương trình trong các chương trình mục
tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án khác có liên quan trên địa bàn
tỉnh; bảo đảm sử dụng nguồn lực đúng mục tiêu, đúng đối tượng, đúng nội dung
hỗ trợ, phù hợp khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật.
3. Huy động, tiếp nhận sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ, tài trợ hợp pháp
từ các tổ chức quốc tế, nhà tài trợ nước ngoài, tổ chức, nhân trong ngoài
nước để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác theo quy
định.
4. Khuyến khích đóng góp của các tổ chức kinh tế tập thể các nguồn
kinh phí hợp pháp khác để thực hiện các nội dung của Chương trình; việc quản
lý, sử dụng kinh phí phải bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả đúng quy
định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài chính
a) quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với Liên minh Hợp tác tỉnh, các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu các quan, đơn vị liên
quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; theo dõi,
đôn đốc, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, định kỳ hằng năm tham mưu
UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính và các quan Trung ương theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan tham mưu bố trí
kinh phí thực hiện Chương trình trong kế hoạch đầu công trung hạn, kế hoạch
đầu công hằng năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu công, khả năng cân đối ngân sách phân
cấp ngân sách hiện hành; hướng dẫn việc lồng ghép, quản lý, sử dụng kinh phí
thực hiện Chương trình bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng, đúng nội dung
hỗ trợ, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả.
2. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
a) Phát huy vai trò nòng ct trong tuyên truyn, vn động, tư vn, h tr phát
trin kinh tế tp th, hp tác xã; phi hp vi S Tài chính, các s, ngành UBND
các xã, phường, đặc khu hướng dn thành lp mi, cng c, nâng cao cht lượng
hot động ca t hp c, hp tác xã, liên hip hp tác xã; đại din, bo v quyn
và li ích hp pháp ca t chc kinh tế tp th, thành viên và người lao động.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành, UBND các xã, phường,
đặc khu các quan, đơn vịliên quan tổ chức các lớp tuyên truyền, đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác quản nhà nước
về kinh tế tập thể, hợp tác xã; cán bộ quản lý, kiểm soát viên, kế toán, thành viên
người lao động trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Nội dung đào
tạo, bồi dưỡng tập trung vào quy định pháp luật về hợp tác xã, quản trị hợp tác xã,
xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh, quản trị tài chính, tiếp cận vốn, xúc
tiến thương mại, chuyển đổi số, liên kết chuỗi giá trị các nội dung cần thiết
khác phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế tập thể trong giai đoạn mới.
14
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi
nhánh Khu vực 10 và các quan, đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ
tiếp cận vốn, nâng cao năng lực tài chính cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã; hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập thể nâng cao năng lực quản trị, xây dựng hệ
thống tài chính minh bạch, thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo tài chính,
quảnvốn, tài sản, trích lậpsử dụng các quỹ theo quy định.
d) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhu cầu hỗ trợ tín dụng của các
hợp tác xã để tham mưu cấpthẩm quyền xem xét bố trí, bổ sung vốn cho Quỹ
theo quy định; tạo điều kiện để hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, bảo lãnh
tín dụngcác nguồn vốn hợp pháp khác nhằm đầu hạ tầng sản xuất, bổ sung
vốn kinh doanh, phát triển chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ mới, chuyển đổi
xanh, chuyển đổi số và nâng cao năng lực cạnh tranh.
đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Thuế tỉnh Lâm Đồng, Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 10, UBND các xã, phường, đặc khu
Phú Quý các quan, đơn vị liên quan soát, phân loại, cập nhật, chuẩn
hóa dữ liệu về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân;
theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn
tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc việc củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động phối
hợp xử lý các tổ chức kinh tế tập thể ngừng hoạt động, hoạt động không hiệu quả,
tồn tại hình thức theo đúng quy định của pháp luật.
e) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các quan, địa phương liên quan
tham mưu, tổ chức thực hiện phương án nhân rộng hình hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác hoạt động hiệu quả trên địa bàn tỉnh theo Phụ lục ban hành kèm theo
Chương trình này; thường xuyên tổ chức đối thoại, nắm bắt tình hình hoạt động,
tổng hợp khó khăn, vướng mắcđề xuất giải pháp tháo gỡ cho khu vực kinh tế
tập thể, hợp tác xã.
g) Phối hợp với Liên minh Hợp tác Việt Nam, các bộ, ngành Trung ương,
các tổ chức quốc tếcác địa phương để trao đổi, học tập kinh nghiệm, vận động
nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, truyền thông, xây dựnghình điểm, kết nối
thị trường và xúc tiến thương mại cho sản phẩm của hợp tác xã theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai các nhiệm vụ
phát triển kinh tế tập thể, hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy
sản, môi trường, nước sạch nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ được giao; gắn
phát triển hợp tác xã với cấu lại ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới,
phát triển vùng nguyên liệu, sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản xuất xanh,
sản xuất tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu phát triển vùng đồng bào
dân tộc thiểu số.
b) Hướng dn, h tr hp tác xã nông nghip tham gia liên kết sn xut, tiêu
th sn phm, xây dng s vùng trng, truy xut ngun gc, áp dng tiêu chun
cht lượng, phát trin sn xut hu cơ, VietGAP, GlobalGAP và các mô hình nông
nghip ng dng công ngh cao phù hp vi điu kin thc tin ca tnh.
15
c) Phối hợp với các địa phương quan liên quan soát, tháo gỡ khó
khăn về đất đai, môi trường, hạ tầng sản xuất, vùng nguyên liệu các nội dung
liên quan đến hoạt động của hợp tác xã trong lĩnh vực quản lý; hướng dẫn, hỗ trợ
phát triển các mô hình hợp tác xã dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom, phân loại,
xử chất thải, tái chế chất thải, nước sạch nông thôn các dịch vụ môi trường
phù hợp với nhu cầu thực tế, điều kiện của từng địa phươngquy định pháp luật
chuyên ngành.
4. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Liên minh Hợp tác tỉnh UBND
các xã, phường, đặc khu Phú Quý triển khai nhiệm vụ phát triển thị trường, xúc
tiến thương mại đối với sản phẩm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
hỗ trợ kết nối với doanh nghiệp lớn, siêu thị, hệ thống phân phối, hệ thống bán lẻ
hiện đại, sàn thương mại điện tử, hội chợ, triển lãm, chương trình kết nối cung -
cầu trong nướcquốc tế.
b) Lồng ghép hỗ trợ hợp tác trong các chương trình khuyến công, xúc
tiến thương mại, thương mại điện tử phát triển thị trường theo quy định; ưu
tiên sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng, sản
phẩmsản lượng lớn, giá trị kinh tế cao và có khả năng mở rộng thị trường.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, Sở Khoa học Công
nghệ, Liên minh Hợp tác tỉnh các quan liên quan hỗ trợ hợp tác xây
dựng, phát triển thương hiệu, hoàn thiện bao bì, mẫu mã, tiêu chuẩn chất lượng,
thông tin sản phẩm, phương thức bán hàng, phát triển hợp tác tiêu dùng, kết
nối tiêu thụ sản phẩmmở rộng thị trường.
5. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các quan, địa phương liên quan hướng dẫn, hỗ
trợ các hợp tác hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, nhà
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản nhà nước của ngành; tạo điều kiện để các
hợp tác củng cố tổ chức, nâng cao chất lượng dịch vụ, hoạt động đúng quy định
của pháp luật chuyên ngành.
b) Phối hợp triển khai các nội dung hỗ trợ phát triển hợp tác xã nhà ở, hợp
tác dịch vụ nhà trong khu dân cư, khu chung cư, khu đô thị khu vực
nhu cầu phù hợp; khuyến khích các hình hợp tác cung ứng dịch vụ thiết
yếu cho thành viên, dân cộng đồng như vệ sinh, điện, nước, an ninh, cảnh
quan, cung ứng thực phẩm và các tiện ích sinh hoạt khác theo đúng quy định của
pháp luật.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ củng cố, phát triển các hợp tác vận tải hành khách,
vận tải hàng hóa, dịch vụ hỗ trợ vận tải, logistics phù hợp với nhu cầu sản xuất,
lưu thông hàng hóa, tiêu thụ nông sản, phát triển du lịch nhu cầu đi lại của
người dân; bảo đảm hoạt động đúng quy định pháp luật về giao thông vận tải, an
toàn, hiệu quả và phù hợp điều kiện thực tiễn của địa phương..
6. Sở Khoa học và Công nghệ
16
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Liên minh Hợp tác tỉnh UBND
các xã, phường, đặc khu triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ ứng dụng khoa học - công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong khu vực kinh tế tập thể; hướng dẫn
hợp tác tiếp cận các chương trình, nhiệm vụ, quỹ khoa học - công nghệ, đổi
mới công nghệ và các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định.
b) Hỗ trợ hợp tác ứng dụng công nghệ số trong quản trị, sản xuất kinh
doanh, truy xuất nguồn gốc, thương mại điện tử, tiếp thị trực tuyến; hướng dẫn
xây dựng, bảo hộ khai thác tài sản trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,
nhãn hiệu chứng nhận, tiêu chuẩn chất lượng nhằm nâng cao giá trị sản phẩm
năng lực cạnh tranh của hợp tác xã.
c) Phối hợp với Liên minh Hợp tác tỉnh tổ chức tuyên truyền, vận động
cộng đồng hợp tác xã tham gia các phong trào về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, marketing số, an toàn thông tin mạngkỹ
năng sử dụng nền tảng số cho cán bộ quản lý, thành viên, người lao động trong
các tổ chức kinh tế tập thể. Khuyến khích phát triển các hợp tác xã cung ứng dịch
vụ vấn, chuyển giao, ứng dụng khoa học - công nghệ, phần mềm, nền tảng số,
truy xuất nguồn gốc, thương mại điện tử, quản trị số, kế toán số các giải pháp
chuyển đổi số phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của thành viên.
7. Sở pháp
a) Đôn đốc, hướng dẫn các sở, ngành liên quan soát văn bản quy phạm
pháp luật của tỉnh liên quan đến kinh tế tập thể, hợp tác xã.
b) Thực hiện góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên
quan đến kinh tế tập thể, hợp tác theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phối
hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hợp tác xã và pháp luật có liên
quan đến khu vực kinh tế tập thể.
8. Thuế tỉnh Lâm Đồng
a) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn chính sách thuế, phí, lệ phí các nghĩa
vụ tài chính liên quan đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hướng
dẫn thực hiện quy định về hóa đơn, chứng từ, khai, nộp thuế các nghĩa vụ
tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động.
b) Phối hợp với Liên minh Hợp tác tỉnh, UBND các xã, phường, đặc khu
và Công an xã, phường triển khai nhiệm vụ làm sạchsố thuế theo chỉ đạo của
Cục Thuế Bộ Tài chính; rà soát, xử vướng mắc về số thuế, nghĩa vụ thuế
đối với hợp tác xã ngừng hoạt động, chờ giải thể hoặc không hoạt động tại địa chỉ
đăng ký; cung cấp, đối chiếu thông tin phục vụ soát, phân loại, cập nhật dữ liệu
xử lý các trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định.
9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 10
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai các sản
phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù hình kinh tế tập thể; tạo điều kiện để tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn tín dụng phục vụ đầu
17
máy móc, thiết bị, công nghệ mới, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, phát triển
sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động.
b) Theo dõi, tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong tiếp cận tín dụng của khu
vực kinh tế tập thể; phối hợp với Liên minh Hợp tác tỉnh, Sở Tài chính và các
quan liên quan đề xuất giải pháp tháo gỡ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp
thẩm quyền xem xét, xử lý. Quản lý, giám sát hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
trên địa bàn bảo đảm hoạt động đúng mục tiêu, tôn chỉ, an toàn, hiệu quả, ổn định
bền vững.
10. Công an tỉnh
a) Chủ động nắm bắt tình hình việc triển khai, thực hiện chương trình, dự
án, đề án, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể để phát hiện hở, bất cập,
sai phạm, kịp thời tham mưu, kiến nghị khắc phục, xử lý, tránh việc các đối tượng
lợi dụng hở, bất cập để trục lợi nhân, vi phạm pháp luật trong quá trình triển
khai các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.
b) Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” bảo đảm an
ninh, trật tự tại quan, doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh tế tập thể.
11. Các sở, ban, ngành, quan, đơn vị có liên quan
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động lồng ghép, triển khai
các nhiệm vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trong ngành, lĩnh vực quản lý;
phối hợp với Sở Tài chính, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và UBND các xã, phường,
đặc khu trong công tác tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn thực hiện
chính sách, pháp luật, hỗ trợ nâng cao năng lực hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
b) Tạo điều kiện để các tổ chức kinh tế tập thể tham gia thực hiện các
chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế - hội thuộc ngành, lĩnh vực quản
lý; khuyến khích thành lập, củng cố phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác cung cấp dịch vụ phục vụ đời sống người dân, thành viên cộng
đồng trong các lĩnh vực nhà ở, y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, tiêu dùng, môi
trường, nước sạch, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các
lĩnh vực khác phù hợp với nhu cầu thực tế, điều kiện phát triển của từng địa
phương, khả năng quản lý nhà nước và quy định pháp luật chuyên ngành.
c) Đối với lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe giáo dục, các sở, ngành quản
chuyên ngành phối hợp với địa phương, Liên minh Hợp tác tỉnh các
quan liên quan khuyến khích phát triển các hợp tác cung ứng sản phẩm, dịch
vụ hỗ trợ cho sở khám bệnh, chữa bệnh, sở chăm sóc sức khỏe, sở giáo
dục, trường học; cung ứng dịch vụ phục vụ thành viên, học sinh, giáo viên, người
dân như thực phẩm, suất ăn, vệ sinh, giặt là, vấn sức khỏe, chăm sóc sức khỏe,
dịch vụ học tập, sinh hoạt văn hóa, vui chơi, giải trí các dịch vụ hỗ trợ khác
phù hợp với điều kiện thực tiễn, nhu cầu của địa phương quy định pháp luật
liên quan.
18
d) Phối hợp theo dõi, đánh giá, kết, tổng kết, đề xuất khen thưởng, nhân
rộnghình hợp tác hoạt động hiệu quả; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản
để gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
12. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã
hội, các tổ chức hội quần chúng
a) Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân nắm
chắc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh
tế tập thể; phối hợp vận động, hướng dẫn thành lập các hình tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác phù hợp với nhu cầu của hội viên, đoàn viên điều
kiện thực tiễn của địa phương.
b) Triển khai hiệu quả các đề án, chương trình đã được phê duyệt liên quan
đến phát triển kinh tế tập thể; phát huy vai trò của tổ chức đoàn thể trong hợp tác
xã; phối hợp với Liên minh Hợp tác tỉnh các quan quản nhà nước trong
đào tạo, bồi dưỡng, vấn, hỗ trợ, giám sát, phản biện hộiđề xuất giải pháp
phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.
13. UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý
a) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chương trình này trên địa
bàn; xây dựng kế hoạch hằng năm hoặc lồng ghép nhiệm vụ phát triển kinh tế tập
thể, hợp tác xã vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương;
xác địnhchỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và phân công trách nhiệm cụ thể cho
quan, bộ phận, cán bộ phụ trách.
b) T chc tuyên truyn, vn động, hướng dn thành lp mi, cng c, nâng
cao cht lượng hot động ca t hp tác, hp tác xã, liên hip hp tác xã; phi hp
vi Liên minh Hp tác tnh các s, ngành liên quan trin khai các lp tuyên
truyn, đào to, bi dưỡng, tp hun v kinh tế tp th, hp tác xã trên địa bàn.
c) soát, phân loại, đánh giá hiệu quả hoạt động của các tổ chức kinh tế
tập thể trên địa bàn; hướng dẫn xử đối với các hợp tác ngừng hoạt động, hoạt
động không hiệu quả, tồn tại hình thức theo đúng quy định. Cập nhật, chuẩn hóa
dữ liệu về kinh tế tập thể, hợp tác xã; đôn đốc các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, tổ chức đại hội, đăng thay đổi, tổ chức lại,
giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định.
d) Chủ động phối hợp với quan thuế, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các sở,
ngành liên quan trong xửvướng mắc về thuế, đất đai, tài sản, hồ pháp lý
các vấn đề phát sinh tại sở.
14. Chế độ báo cáo, kết, tổng kết và khen thưởng
a) Các sở, ban, ngành, quan, đơn vị, UBND các xã, phường, đặc khu
Phú Quý căn cứ nhiệm vụ được giao tại Chương trình này tổ chức triển khai thực
hiện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện lồng ghép trong báo cáo tình hình phát
triển kinh tế tập thể, hợp tác hằng năm gửi Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu
UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính và các quan Trung ương theo quy định.
19
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Liên minh Hợp tác tỉnh các
quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức kết, tổng kết, đánh giá
kết quả thực hiện Chương trình theo yêu cầu của Trung ương tình hình thực
tiễn của tỉnh.
c) Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tài chính, Liên minh Hợp tác tỉnh và các
quan, đơn vị có liên quan tham mưu công tác thi đua, khen thưởng đối với tập
thể, nhân thành tích trong phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã; hướng dẫn
việc phát hiện, bồi dưỡng, tôn vinh nhân rộng các điển hình tiên tiến trong khu
vực kinh tế tập thể theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng
mắc hoặc nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của Trung
ươngtình hình thực tiễn của địa phương, các quan, đơn vị, địa phương kịp
thời gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4074/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng phê duyệt Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×