• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2757/QĐ-UBND Huế 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung doanh nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 12/08/2026 11:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2757/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Mạnh
Trích yếu: Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2757/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2757/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2757/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 2757 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 10 tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành
lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Tài chính
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1840/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố về phê duyệt phương án đơn giản hóa cắt giảm 50% thời gian giải
quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 7727/TTr-STC ngày
06 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 32 thủ tục hành chính (TTHC)
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính.
(Có Danh mục TTHC kèm theo)
2
Điều 2. Sở Tài chính có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
1. Đồng bộ dữ liệu TTHC mới công bố từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC
về Cơ sở dữ liệu TTHC thành phố Huế theo đúng quy định; Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, trình Chủ tịch UBND thành phố phê
duyệt quy trình nội bộ giải quyết các TTHC có liên quan.
2. Niêm yết, công khai và triển khai thực hiện giải quyết TTHC liên quan
theo hướng dẫn được Bộ Tài chính công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ký.
- Thay thế TTHC số thứ tự: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12, 13,
14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29 Phần I danh mục TTHC
kèm theo Quyết định số 2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
theo phương án đơn giản hóa về cắt giảm 50% thời gian giải quyết thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Tài chính.
- Thay thế TTHC số thứ tự: 29, 31, 32 tại khoản 1, mục I, Phần B danh mục
thủ tục hành chính đính kèm theo Quyết định số 2216/QĐ-UBND ngày 13 tháng
7 năm 2025 của Chủ tịch UBND thành phố về công bố danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc các lĩnh vực: thành lập và hoạt
động của hộ kinh doanh; thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Tài chính.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ
tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư Pháp);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TT PVHCC thành phố;
- Lưu: VT, KSTT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT Đ
ỘNG CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 2757/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế)
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
Lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
1.
Trong thời hạn 1,5
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định
tại Thông tư số 47/2019/TT-
BTC ngày 05/8/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí cung cấp
thông tin doanh nghiệp, lệ phí
đăng ký doanh nghiệp (Thông
tư số 47/2019/TT-BTC)
(Thông tư số 64/2025/TT-
BTC ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân
(Thông tư số 64/2025/TT-
BTC) quy định từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6
năm 2025 của
Chính phủ về đăng
ký doanh nghiệp
(Nghị định số
168/2025/NĐ-CP);
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 7
năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều
của Nghị định số
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
2
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000
đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố
nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả
phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng
ký doanh nghiệp tại thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả
cho doanh nghiệp trong trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
168/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6
năm 2025 của
Chính phủ về đăng
ký doanh nghiệp
(Nghị định số
296/2026/NĐ-CP)
- Căn cứ Thông tư
số 47/2019/TT-
BTC ngày 05 tháng
8 năm 2019 của Bộ
Tài chính quy định
mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí cung
cấp thông tin doanh
nghiệp, lệ phí đăng
ký doanh nghiệp
(Thông tư số
47/2019/TT-BTC);
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC
ngày 01 tháng 07
năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài
chính về việc ban
hành biểu mẫu sử
3
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
dụng trong đăng ký
doanh nghiệp, đăng
ký hộ kinh doanh
(Thông tư số
68/2025/TT-BTC);
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Bộ Tài chính
quy định mức thu,
miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp,
người dân) (Thông tư
số 64/2025/TT-BTC).
2.
Trong thời hạn 1,5
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định
tại Thông tư số 47/2019/TT-
BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000
đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
4
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
đăng ký doanh
nghiệp.
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố
nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả
phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng
ký doanh nghiệp tại thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả
cho doanh nghiệp trong trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC.
3.
Trong thời hạn
1,5 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định
tại Thông tư số 47/2019/TT-
BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
5
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
31/12/2026 áp dụng lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000
đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố
nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả
phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng
ký doanh nghiệp tại thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả
cho doanh nghiệp trong trường
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC.
6
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
4.
Trong thời hạn 1,5
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định
tại Thông tư số 47/2019/TT-
BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000
đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố
nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả
phí công bố nội dung đăng ký
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC.
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
7
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng
ký doanh nghiệp tại thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả
cho doanh nghiệp trong trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
5.
Trong thời hạn 1,5
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định
tại Thông tư số 47/2019/TT-
BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000
đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC).
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC.
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
8
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố
nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả
phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng
ký doanh nghiệp tại thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả
cho doanh nghiệp trong trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
6.
Trong thời hạn 1,5
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Đối với trường hợp đăng ký
thay đổi địa chỉ trụ sở chính,
đăng ký đổi tên của doanh
nghiệp:
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
9
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định
tại Thông tư số 47/2019/TT-
BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
+ Đối với trường hợp thông
báo thay đổi ngành, nghề kinh
doanh; thông báo thay đổi nội
dung đăng ký thuế: Không
được quy định tại Biểu phí, lệ
phí đăng ký doanh nghiệp ban
hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000
đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố
nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC.
10
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả
phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng
ký doanh nghiệp tại thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả
cho doanh nghiệp trong trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
7.
Trong thời hạn 1,5
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định
tại Thông tư số 47/2019/TT-
BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000
đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
11
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố
nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả
phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng
ký doanh nghiệp tại thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả
cho doanh nghiệp trong trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC.
8.
- Trường hợp
đăng ký thay đổi
vốn điều lệ, phần
vốn góp, tỷ lệ
phần vốn góp đối
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định
tại Thông tư số 47/2019/TT-
BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
12
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
với công ty
TNHH, công ty cổ
phần, công ty hợp
danh: Trong thời
hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ
hợp lệ.
- Trường hợp
đăng ký thay đổi
vốn đầu tư của
chủ doanh nghiệp
tư nhân: Trong
thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ
ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
31/12/2026 áp dụng lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000
đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố
nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả
phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng
ký doanh nghiệp tại thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả
cho doanh nghiệp trong trường
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC.
13
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
9.
- 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ
hợp lệ đối với
trường hợp thay
đổi thông tin cổ
đông sáng lập, cổ
đông là nhà đầu tư
nước ngoài.
- 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
hồ sơ hợp lệ đối
với trường hợp
thay đổi thông tin
về chủ sở hữu
hưởng lợi của
doanh nghiệp.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
Lệ phí: Không được quy định
tại Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm
theo Thông tư số 47/2019/TT-
BTC.
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000
đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố
nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả
phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
10.
Trong thời hạn 1,5
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Trường hợp đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại
diện, thông báo lập địa điểm
kinh doanh: 50.000 đồng /lần
theo quy định tại Thông tư số
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
14
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
47/2019/TT-BTC (Thông tư
số 64/2025/TT-BTC quy định
từ ngày 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí
quy định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
+ Trường hợp thông báo lập
chi nhánh, văn phòng đại diện
ở nước ngoài: Không được quy
định tại Biểu phí, lệ phí đăng
ký doanh nghiệp ban hành kèm
theo Thông tư số 47/2019/TT-
BTC.
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng
ký doanh nghiệp tại thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả
cho doanh nghiệp trong trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố
nội dung đăng ký doanh
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC.
15
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
nghiệp được thực hiện tại thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả
phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
11.
Trong thời hạn 1,5
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định
tại Thông tư số 47/2019/TT-
BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC).
- Tiếp tục kinh doanh trước
thời hạn đã thông báo: Không
được quy định tại Biểu phí, lệ
phí đăng ký doanh nghiệp ban
hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
- Tạm ngừng kinh doanh,
chấm dứt hoạt động chi nhánh,
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC.
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
16
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh được miễn lệ phí
đăng ký doanh nghiệp (Thông
tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng
ký doanh nghiệp tại thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả
cho doanh nghiệp trong trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
12.
Trong thời hạn 1,5
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định
tại Thông tư số 47/2019/TT-
BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng
ký doanh nghiệp tại thời điểm
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
17
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả
cho doanh nghiệp trong trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC.
13.
1,5 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
- Miễn lệ phí (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000
đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố
nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả
phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
14.
Trong thời hạn 1,5
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định
tại Thông tư số 47/2019/TT-
BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
18
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000
đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố
nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả
phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng
ký doanh nghiệp tại thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả
cho doanh nghiệp trong trường
hợp doanh nghiệp không được
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC.
19
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
cấp đăng ký doanh nghiệp.
15.
Trong thời hạn
1,5 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định
tại Thông tư số 47/2019/TT-
BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000
đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố
nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp,
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC.
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
20
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả
phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng
ký doanh nghiệp tại thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả
cho doanh nghiệp trong trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
16.
Trong thời hạn 1,5
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định
tại Thông tư số 47/2019/TT-
BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000
đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC).
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC.
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
21
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng
ký doanh nghiệp tại thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả
cho doanh nghiệp trong trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố
nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả
phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
17.
Trong thời hạn 1,5
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định
tại Thông tư số 47/2019/TT-
BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
22
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000
đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng
ký doanh nghiệp tại thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả
cho doanh nghiệp trong trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố
nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả
phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC.
23
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
18.
Trong thời hạn 1,5
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định
tại Thông tư số 47/2019/TT-
BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000
đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng
ký doanh nghiệp tại thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả
cho doanh nghiệp trong trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố
nội dung đăng ký doanh
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC.
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
24
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
nghiệp được thực hiện tại thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả
phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
19.
Trong thời hạn 1,5
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định
tại Thông tư số 47/2019/TT-
BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000
đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố
nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC.
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
25
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả
phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng
ký doanh nghiệp tại thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả
cho doanh nghiệp trong trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
20.
01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định
tại Thông tư số 47/2019/TT-
BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC).
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
26
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng
ký doanh nghiệp tại thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả
cho doanh nghiệp trong trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC.
21.
1,5 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định
tại Thông tư số 47/2019/TT-
BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng
ký doanh nghiệp tại thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả
cho doanh nghiệp trong trường
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC.
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
27
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
22.
01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
50.000 đồng /lần theo quy định
tại Thông tư số 47/2019/TT-
BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-
BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng
ký doanh nghiệp tại thời điểm
nộp hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả
cho doanh nghiệp trong trường
hợp doanh nghiệp không được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp không phải trả
lệ phí đăng ký doanh nghiệp và
phí công bố nội dung đăng ký
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC.
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
28
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp cập nhật, bổ
sung thông tin sau:
(i) Số điện thoại, số fax, thư
điện tử, website của doanh
nghiệp;
(ii) Địa chỉ trụ sở chính của
doanh nghiệp và địa chỉ chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh do thay đổi
về địa giới hành chính;
(iii) Trường hợp doanh nghiệp
cập nhật, bổ sung các thông tin
trong hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp mà không làm thay đổi
nội dung Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện,
Giấy chứng nhận đăng ký địa
điểm kinh doanh và không
thuộc các trường hợp thông
báo thay đổi quy định từ Điều
49 đến Điều 54 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP (Cụ thể:
Thông báo thay đổi ngành,
nghề kinh doanh; Thông báo
thay đổi thông tin cổ đông
sáng lập của công ty cổ phần
không phải là công ty niêm yết
29
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
và công ty đăng ký giao dịch
chứng khoán; Thông báo thay
đổi cổ đông là nhà đầu tư nước
ngoài của công ty cổ phần
không phải là công ty niêm yết
và công ty đăng ký giao dịch
chứng khoán; Thông báo thay
đổi thông tin về chủ sở hữu
hưởng lợi của doanh nghiệp và
thông báo thông tin để xác
định chủ sở hữu hưởng lợi;
Thông báo thay đổi nội dung
đăng ký thuế; Thông báo thay
đổi thông tin cổ đông là nhà
đầu tư nước ngoài, thông báo
cho thuê doanh nghiệp tư
nhân, thông báo thay đổi
người đại diện theo ủy quyền
của chủ sở hữu, thành viên
công ty TNHH là tổ chức, cổ
đông là tổ chức nước ngoài).
23.
01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Tiếp tục kinh doanh trước
thời hạn đã thông báo: Không
được quy định tại Biểu phí, lệ
phí đăng ký doanh nghiệp ban
hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
- Tạm ngừng kinh doanh được
miễn lệ phí đăng ký doanh
nghiệp (Thông tư số
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
30
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
47/2019/TT-BTC).
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC.
24.
- Thông báo giải
thể: 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ
hợp lệ.
- Đăng ký giải thể:
Trong thời hạn 2,5
ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ
sơ đăng ký giải thể
doanh nghiệp.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
Miễn lệ phí (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC.
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
25.
- Trường hợp
chấm dứt hoạt
động chi nhánh,
văn phòng đại
diện của doanh
nghiệp trong
nước: Trong thời
hạn 2,5 ngày làm
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
Miễn lệ phí (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
31
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
việc kể từ ngày
nhận hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp
chấm dứt hoạt
động chi nhánh,
văn phòng đại
diện của doanh
nghiệp ở nước
ngoài: Trong thời
hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ
hợp lệ.
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC.
26.
Trong thời hạn 1,5
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
Miễn lệ phí.
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC.
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
32
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
27.
Trong thời hạn 1,5
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo
Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC.
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
28.
1,5 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo
Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC.
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
33
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
29.
1,5 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo
Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC.
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
30.
- Đề nghị dừng
thực hiện thủ tục
đăng ký doanh
nghiệp: Trong
thời hạn 1,5 ngày
làm việc kể từ
ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Thông báo hủy
bỏ nghị quyết,
quyết định giải thể
doanh nghiệp:
Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo
Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC.
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
34
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
hồ sơ hợp lệ.
31.
1,5 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được đầy đủ giấy
tờ quy định, Cơ
quan đăng ký kinh
doanh ra thông
báo yêu cầu doanh
nghiệp có tên xâm
phạm quyền sở
hữu công nghiệp
phải đăng ký thay
đổi tên.
- Trường hợp tên
doanh nghiệp xâm
phạm quyền sở
hữu công nghiệp
thì doanh nghiệp
có tên vi phạm
phải đăng ký thay
đổi tên. Trong thời
hạn 60 ngày kể từ
ngày Cơ quan
đăng ký kinh
doanh ra thông
báo, doanh nghiệp
có tên xâm phạm
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo
Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC.
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
35
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
quyền sở hữu
công nghiệp phải
đăng ký thay đổi
tên doanh nghiệp,
tên chi nhánh, văn
phòng đại diện,
địa điểm kinh
doanh.
32.
Trong thời hạn 1,5
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
văn bản đề nghị
quy định, Cơ quan
đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh Cơ
quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh ra
thông báo về việc
vi phạm của
doanh nghiệp và
quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận
đăng ký doanh
nghiệp
Trường hợp nội
dung kê khai trong
hồ sơ đăng ký thay
đổi, thông báo
thay đổi nội dung
đăng ký doanh
- Trực tiếp tại
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố/cấp
xã.
- Qua dịch vụ
Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến
qua Cổng thông
tin quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp.
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo
Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Luật Doanh
nghiệp 2020;
- Luật Doanh
nghiệp sửa đổi năm
2025;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số
296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số
47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số
68/2025/TT-BTC.
Phòng Đăng ký
kinh doanh – Sở
Tài chính
36
STT
Thời gian giải
quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
thực hiện
nghiệp là giả mạo:
Trong thời hạn 1,5
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
văn bản đề nghị
quy định, Cơ quan
đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh ra
thông báo về việc
vi phạm của
doanh nghiệp và
quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận
đăng ký doanh
nghiệp của lần
đăng ký thay đổi
hoặc Giấy xác
nhận về việc thay
đổi nội dung đăng
ký doanh nghiệp
được cấp trên cơ
sở nội dung kê
khai là giả mạo.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2757/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2757/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 2013/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 2757/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×