• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 48/KH-UBND Bắc Giang 2024 phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã 2025

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 01/08/2024 10:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 48/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phan Thế Tuấn
Trích yếu: Phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã tỉnh Bắc Giang năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 48/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 48/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 48/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng năm 2024
K HOẠCH
Phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã tỉnh Bắc Giang năm 2025
Thực hiện Công Văn số 4876/BKHĐT-HTX ngày 24/6/2024 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã
năm 2025; UBND tỉnh Bắc Giang xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể
(KTTT), hợp tác xã (HTX) năm 2025 trên địa bàn tỉnh như sau:
Phần thứ nhất
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ,
HỢP TÁC XÃ NĂM 2024
I. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KTTT, HỢP TÁC XÃ NĂM 2024
1
1. Về số lượng, doanh thu và thu nhập; thành viên, lao động; trình đ
cán bộ quản lý của HTX, liên hiệp HTX, tổ hợp tác (THT)
1.1. Hợp tác xã
T đu m 2024 đến nay, trên địa n tỉnh Bắc Giang 54 HTX tnh lập
mới, ước đến ngày 31/12/2024, toàn tỉnh khoảng 80 HTX thành lập mi, giảm
20% so vi năm 2023, đạt 100% so vi mục tiêu kế hoạch đ ra
2
với khoảng 593
tnh viên tham gia. Ưc đến ngày 31/12/2024, tổng số HTX trên địa bàn tỉnh là
1.177 HTX, tăng 5,47% so vi m 2023
3
; số thành viên tham gia HTX khong
43.375 ni tăng 3% so vi m 2023; số người tham gia hội đồng quản tr
(HĐQT) của HTX là 3.531 ni
4
. Đa số c HTX, Chtch HĐQT đồng thời là
Gm đốc HTX, thành viên HĐQT là Phó Giám đốc HTX. Khoảng 35% số cán bộ
quản lý HTX có tnh đt trung cp tr n, còn li ca qua đào tạo và chtham
gia các lớp bồi dưỡng, tập hun do tỉnh, huyện tchức. Trong tổng số 1.177 HTX,
có 1.029 HTX có trạng ti đang hoạt động và 148 HTX ngừng hoạt động thuộc
diện khó kn, giải thể tạm ngng thời hạn để tìm pơng án kinh doanh kc
và ca có nhu cầu giải thể; trong m 2024 dkiến 20 HTX giải th.
Thc tế hin nay, s HTX hoạt động hoạt động sn xut kinh doanh
khong 742 HTX, chiếm 63% so vi tng s đăng ký. Doanh thu bình quân một
HTX hot động sản xuất đạt khoảng 1,7 tỷ đồng/HTX/năm; lãi bình quân đạt
khoảng 250 triệu đồng/HTX/năm, tăng khoảng 8% so với năm 2023.
1.2. Liên hiệp HTX
1
Toàn bộ là số liệu ước tính đến 31/12/2024
2
Trong đó: Lĩnh vực nông nghiệp là 57 HTX, lĩnh vực phi nông nghiệp là 23 HTX
3
Trong đó: Lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản 783 HTX (chiếm 66,5%); Lĩnh vực phi nông nghiệp là 374 HTX
(chiếm 31,8%); Qu tín dụng nhânn 20 Qu (chiếm 1,7%).
4
Trong đó ban kiểm soát, kiểm soát viên 1.177 người.
48
31 07
2
Toàn tỉnh Bắc Giang 04 liên hiệp HTX đều hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp, với 21 HTX thành viên tham gia. 01 liên hiệp HTX đang hoạt
động cầm chừng (Liên hiệp HTX dùng nước kênh Y2) 03 Liên hiệp HTX đã
tạm ngừng hoạt động
5
. Tng s lao động trong các liên hiệp HTX năm 2024
khoảng 25 lao động, lãi bình quân đạt khong 130 triu đồng/năm, thu nhp bình
quân của lao động đạt 05 triu/tháng.
1.3. Tổ hợp tác (THT)
Tđầu năm 2024 đến nay, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có 34 THT được thành
lập mới, ước đến ngày 31/12/2024 có 46 THT được thành lập mới, ng tổng s
THT trên địa n tỉnh lên khoảng 420 THT với 4.120 thành viên tham gia, hoạt
động đa dạng trong nhiều lĩnh vực như THT chăn nuôi, dịch vụớc ng nghiệp,
THT phụ nữ gp nhau làm kinh tế, THT nuôi ong, THT rau an toàn, THT vệ sinh
môi trường… Các THT hoạt động chủ yếu giúp đỡ, tương trợ ln nhau trong sản
xuất, đời sống, trao đổi kinh nghiệm sản xuất, hỗ trợ trong sản xuất, áp dụng tiến b
khoa học kỹ thuật, ng nghệ, cung cấp thông tin tiêu thsản phẩm. Thu nhp
bình quân ca t viên các THT năm 2024 ước đạt 50 triệu đồng/người/năm, đạt
mc tiêu kế hoch đề ra.
2. Đánh giá theo lĩnh vực
2.1. Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
Ước đến ngày 31/12/2024 toàn tỉnh Bắc Giang 783 HTX với khoảng
11.750 thành viên (bình quân khong 15 thành viên/HTX). Doanh thu nh quân
ước đạt 800 triu đồng/HTX (đạt mục tiêu m 2024); li nhuận bình quân đạt
300 triu đồng/HTX (đạt mục tiêu năm 2024).
Hoạt động của các HTX ngày càng chuyển dịch theo hướng đa dạng hoá
các ngành nghề, dịch vụ. Các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp đã làm tốt vai trò
đầu mối đảm nhận khâu thu mua đưa hàng hóa ra thị trường giúp tiết kiệm
chi phí, tăng lợi nhuận cho người sản xuất, ổn định nguồn cung nguyên liệu cho
doanh nghiệp, cầu nối giúp doanh nghiệp nông dân hợp tác, kết hợp
đồng liên kết, tiêu thụ sản phẩm nên đã thu hút thành viên tham gia HTX ngày
càng đông đảo. Các HTX hoạt động trong lĩnh vực này đã tích cực tham gia vào
các chương trình phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn chung của tỉnh.
6
2.2. . Lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Tn tỉnh Bắc Giang 143 HTX trong nh vc ng nghiệp, tiểu thng
nghiệp với 1.157 thành viên hot động với ngành nghề kinh doanh n: sản xuất
chế biến sản phẩm n mì gạo, n, chưng cất ợu, sản phẩm thủ ng m nghệ,
sn phẩm kng nghiệp, khai tc vt liu xây dựng, chế biến sản phẩm t thịt,
sn phẩm đgỗ... HTX sn xut hàng th công truyn thống trong c làng nghtiếp
tục được khôi phục pt triển, hoạt động hiệu quả, sn phẩm của các HTX đã
5
Liên hiệp HTX cựu chiến binh sông cầu, Liên hiệp HTX Hà Bắc và Liên hiệp HTX hữu cơ Hiệp Hòa.
6
Như: xây dựng nông thôn mới, đặc biệt Chương trình mỗi một sản phẩm (theo Kế hoạch năm 2024 toàn
tỉnh có 107 HTX nông nghiệp với 179 sản phẩm đặc trưng, thế mạnh đăng tham gia chương trình OCOP).
3
đưc thị trường trong và ngoài nước chấp nhận. Nhiều sản phẩm của HTX đã đưc
ni tu ng ưa chuộng đã trở tnh đặc sn chất lượng của Bắc Giang
7
.
2.3. Lĩnh vực quỹ tín dụng nhân dân (QTDND)
Trên địa bàn tỉnh 20 QTDND (chiếm 1,7% trong tổng số HTX), trong
đó 19 QTDND hoạt động an toàn hiệu quả, 01 quỹ
8
đang trong tình trạng
kiểm soát đặc biệt. Hệ thống QTDND hoạt động tương đối ổn định, tạo được sự
tin tưởng của người dân trong việc gửi vay tiền, hỗ trợ vốn cho các thành
viên trong sản xuất kinh doanh, tạo động lực cho kinh tế khu vực nông nghiệp,
nông thôn phát triển; đồng thời, góp phần tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế địa
phương. Đến ngày 30/6/2024, tổng nguồn vốn huy động của các QTDND trên
địa bàn đạt 3.982 tỷ đồng, tăng 174 tỷ đồng, tăng 4,5% so với thời điểm
31/12/2023; nợ cho vay đạt 2.917 t đồng, giảm 52,7 t đồng, giảm 1,7% so
với 31/12/2023; nợ xấu là 7,4 t đồng, chiếm 0,25% trên tổng dư nợ.
Đến ngày 30/6/2024, các QTDND tổng lãi ước đạt 20.900 triệu đồng,
bình quân 1.100 triệu đồng/01 QTD. Tổng số thành viên đạt 28.520 thành
viên, tăng 659 thành viên (+2,4%) so với 31/12/2023. Tổng số lao động làm việc
thường xuyên trong QTDND 210 người (toàn bộ thành viên). Thu nhập
bình quân của thành viên làm việc tại QTD là 16 triệu đồng/tháng.
2.4. Lĩnh vực thương mại, dịch vụ, quản lý khai thác chợ
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh 86 HTX trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ
chợ với 650 thành viên. Do phương án sản xuất kinh doanh tốt được
đầu vốn lớn nên các HTX này hoạt động khá hiệu quả ổn định đóng góp
tích cực vào ngân sách hằng năm của tỉnh nhất nh HTX quản chợ
một số HTX xuất khẩu nông sản, thực phẩm; nhiều HTX liên kết với các
doanh nghiệp sản xuất theo quy trình tiêu chuẩn tạo ra các sản phẩm nông
nghiệp chất lượng cao và thị trường tiêu thụ bền vững. Các HTX ng
nghiệp, thương mại, dịch vụ đã thực hiện tốt việc xúc tiến tiêu thụ sản phẩm,
chú trọng đưa sản phẩm vào tiêu thụ tại hệ thống các siêu thị. Các HTX du lịch
đã sáng tạo trong phối hợp, công tác truyền thông, kết hợp thăm quan, trải
nghiệm, quảng bá, giới thiệu và bán các sản phẩm đặc trưng tại địa phương.
2.5. Lĩnh vực vận tải
Toàn tỉnh 16 HTX hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải bằng xe
ô tô với 300 thành viên, lợi nhuận bình quân 01 HTX là 750 triệu đồng/năm; thu
nhập bình quân 01 thành viên HTX là 8,5 triệu đồng/tháng; 16/16 HTX tham gia
đóng bảo hiểm hội cho thành viên với 145 người tham gia đóng bảo hiểm.
Quy các HTX còn chưa lớn song bộ máy gọn nhẹ, hoạt động năng động,
thường xuyên tổ chức tập huấn nghiệp vụ các quy định của pháp luật trong
hoạt động kinh doanh vận tải cho người điều hành, lái xe và nhân viên phục vụ.
2.6. Lĩnh vực vệ sinh môi trường, dịch vụ điện
7
Như: đồ gmỹ nghệ; bún khô Đa Mai; rượu Vân ơng; Bánh Đa Kế; mỳ Chũ; chè xanh Bản Ven; trà cà gai leo;
trà hoa vàng, các loại dầu thực vật, ….
8
QTDND phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang
4
Tn tỉnh có 98 HTX với 810 thành viên, thực hiện thu gom, xử c thải
hoạt động dịch vụ điện năng trên địa n. Hằng năm các HTX được hỗ tr trang b
c xe chuyên dụng thu gom, vận chuyển, xử rác thải tại khu vực ng thôn.
Hiện nay, trên địa n tỉnh Bắc Giang có 18 HTX dịch vđin đang hoạt
động kinh doanh bán lẻ điện ng thôn
9
. Hầu hết c HTX có khả ng vận nh
ới điện và quản kinh doanh khá hiệu quả, chấp hành tốt các quy định của pp
luật về hoạt động điện lực đối với c đơn vịn lđiện tại khu vực nông tn, giải
quyết việc m cho lao động địa phương; tham gia tích cực o c hoạt động của
địa phương, đóng góp tích cực o chương trình xây dựng ng thôn mi.
2.7. Lĩnh vực xây dựng
Toàn tỉnh 14 HTX với 188 thành viên tham gia. Hiện chỉ còn 02 HTX
hoạt động với 14 thành viên, với khoảng 80 lao động. Thu nhập bình quân của
thành viên HTX, người lao động trong 01 HTX khoảng 60 triệu đồng/năm. Hầu
hết các đơn vị quy mô nhỏ, tham gia xây dựng c công trình vốn đầu
nhỏ, thời gian thi công ngắn.
3. Đánh giá tác động của HTX, liên hiệp HTX, THT tới thành viên,
kinh tế hộ thành viên
Hoạt động của các HTX tiếp tục đổi mới và từng bước phát triển theo hướng
nâng cao chất lượng hoạt động, đáp ng theo u cầu của thtrường, góp phần
giải quyết việc làm mang lại thu nhập ổn định cho thành viên tham gia
người lao động. Tng bước xóa bỏ sản xuất manh n, nhỏ lẻ, ớng đến mô
hình sản xuất tập trung, quy mô lớn, có liên kết trong sản xuấttiêu thụ.
Khi tham gia vào HTX với diện tích đất canh tác đủ lớn và nuôi, trồng những
loại cây, con tập trung, các thành viên HTX điều kin tiếp cận ứng dụng tiến bộ
khoa học kthuật từ c tchức nghn cứu, dịch vụ khoa học công nghệ.
Ngoài việc đem lại lợi ích về kinh tế thì các thành viên còn có cơ hội tương trợ lẫn
nhau. Thông qua HTX, các thành viên sẽ được ởng lợi từ việc mua với khối
ợng lớn c loại giống cây trồng, vật nuôi, vật tư, áp dụng k thuật, ng chung
máy móc, chế biến sau thu hoạch sản phẩmtừ đó giảm chi phí sản xuất, ng
cao ng lực cạnh tranh của sản phẩm.
4. Một số hình hoạt động hiệu qutheo phương thức sản xuất gắn
với chuỗi giá trị, ng dụngng ngh cao
Tỉnh Bắc Giang đã xây dựng 05 mô hình HTX ứng dụng công nghệ 4.0
05 hình HTX nông nghiệp khởi nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Đề án
“Hỗ trợ phát triển hình Hợp tác ng dụng công nghệ 4.0 trong quản
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hình Hợp tác ng nghiệp
khởi nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn
2021-2025”, với các hình tham gia như trồng cây ăn quả, trồng sản xuất
dược liệu, mỳ gạo Châu Sơn, thịt lợn hữu cơ, rau hoa trong nhà màng, thủy sản.
nh đến hết năm 2024, khoảng 60 HTX ng dng công ngh cao vào
sn xut, 200 HTX nông nghip tham gia thc hin các hoạt động liên kết tiêu
9
Trong đó: 16 HTX tham gia Dự án REII; 02 HTX không tham gia Dự án
5
th sn phm theo chui giá tr tng qua cung ng nguyên liu đầu vào
10
bao
tiêu đầu ra bng các hợp đồng tiêu th đặc biệt đối vi các HTX hoạt động sn
xut có sn phẩm đầu ra là nguyên liu chế biến, tiêu th, xut khu nông sn
11
.
II. KẾT QUẢ THC HIỆN PHÁP LUẬT CNH CH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TẬP TH
1. Kết quả triển khai Luật HTX và các văn bản hướng dẫn
Sau khi Luật HTX năm 2023 được Quốc hội thông qua, S Kế hoạch
Đầu tư, Liên minh HTX tỉnh đã chủ động tổ chức Hội nghị tuyên truyền Luật
HTX năm 2023. Tham gia đóng p ý kiến đối với dự thảo Nghị định của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật HTX, v đăng
hợp tác xã, t hợp tác; d thảo Thông tư ban hành biểu mẫu thực hiện th tục
đăng ký t hợp tác, HTX; thực hiện mở các lớp bồi dưỡng tập huấn, tổ chức hội
thảo chính sách hỗ trợ KTTT, HTX theo Luật Hợp tác xã năm 2023.
2. Công tác quản lý Nhà nước về kinh tế tập thể
Để tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể,
UBND tỉnh Bắc Giang đã thành lập Ban chỉ đạo phát triển KTTT tỉnh Bắc
Giang
12
; phân công 01 đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng Ban chỉ
đạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực Ban chỉ đạođầu mối giúp
UBND tỉnh thực hiện chức năng quản nnước về KTTT cấp tỉnh; UBND
các huyện, thành phố, thị thành lập các Ban chỉ đạo phát triển KTTT do 01
đồng chí Phó Chủ tịch UBND cấp huyện làm Trưởng ban, giúp cho công tác
quản lý Nhà nước về KTTT hiệu quả hơn.
3. Kết quả triển khai các chính sách hỗ trợ, ưu đãi phát triển KTTT
- Chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực: Hằng năm, từ nguồn
ngân sách tỉnh giao, các quan, đơn vị đã chủ động xây dựng Kế hoạch triển
khai t chc tp hun, bồi dưỡng kiến thc phát trin HTX cho đối tượng cán
b ch cht, cán b qun lý HTX, thành viên HTX. Năm 2024, Liên minh HTX
tnh d kiến t chc 09 lp vi khon 600 hc viên
13
. Sở Nông nghiệp PTNT
đã tổ chức 02 lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức phát triển HTX cho 98 học viên
cán bộ chủ chốt, cán bộ quản HTX, thành viên HTX nông nghiệp trên địa
bàn. SKhoa học và Công nghệ tập huấn cho trên 510 thành viên c HTX tại 03
huyện, tnh phố: Lạng Giang và n Thế thành phBắc Giang về bảo hộ
quyền sở hữu t tu; Luật Sở hữu t tuệ sửa đổi, bổ sung;nh vi xâm phạm quyền
đối vớin thương mại, nn hiệu, chdẫn địa lý....
- Chính sách xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường: Các hoạt động xúc
tiến thương mại đã được triển khai theo ớng ng động, linh hoạt và hiệu
quả; qung mi gi kết ni tiêu th vi các Tập đoàn bán lẻ, chui các h
10
Gm: ging, phân bón, thuc bo v thc vt, thức ăn, vắc xin, các dch v h tr,...,
11
Như: rau c loại; khoai y; dưa chuột bao t; chua bi, da, vi thiu, nhãn; ...Mt s hình HTX tiêu
biểu như: HTX Rau sạch n Dũng; HTX Đng Tâm 3; HTX nông nghip sn xut KDDV tng hp Hng
Xuân; HTX nông nghip Thanh Hi; HTX tiêu th nông sn Tân Mc; HTX vi sm Phúc Hòa; HTX c liu
công ngh cao trường sơn; HTX NN Hữu cơ Bình Minh; HTX NN công nghệ cao Như Hoa....
12
Quyết định 698/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 và Quyết định số 740/QĐ-UBND ngày 25/4/2024 của Chủ tịch
UBND tỉnh Bắc Giang.
13
Đến hết tháng 6/2024 đã tổ chc 07 lp bi dưỡng tp hun vi 534 hc viên tham gia.
6
thng siêu thị, trung tâm thương mại lớn trong ngoài c, các ch đầu mi
nông sn trong ớc đến tnh kho sát, liên kết vi các doanh nghip, HTX ca
tỉnh để thu mua, tiêu th sn phm; tích cực tham gia các chương trình hi ch,
trưng bày và giới thiu sn phm trên toàn quc.
Liên minh HTX tỉnh tổ chức phiên chợ Tết; tchức hỗ trợ 05 HTX tham
gia Hội chợ xúc tiến thương mại cho khu vực kinh tế tập thể, HTX tại thành phố
Hà Nội, 05 HTX tham gia phiên chợ HTX lần II tại Đà Nẵng.
S Nông nghip PTNT đã tham gia trưng bày, gii thiu sn phm ti 04
Hi ch
14
. D kiến trong nhng tháng cui năm tiếp tc t chc cho khong 15
t ch th vi hơn 35 t sn phm tham gia t 1-2 hi ch, trin lãm, s kin
kết ni t ngun kinh phí Chương trình MTQG xây dng nông thôn mi.
S Công Thương Bc Giang h tr 08 gian ng cho các doanh nghip,
HTX ca tnh tham gia Hi ch thương mi xut nhp khu Trung Quc
ASEAN L hi du lch biên gii Vit - Trung ti Bng ng, Qung y,
Trung Quc năm 2024; h tr kinh phí cho doanh nghip, HTX tham gia Chương
trình Hi ch trin lãm thương mi gii thiu sn phm OCOP ti các tnh,
thành ph; thông tin thương mi tuyên truyn, qung để tiêu th hàng a
trong ngoài c trên Báo Bc Giang, Đài Phát thanh Truyn hình Bc
Giang, n giao dch Thương mi đin t (TMĐT) trc tuyến; xây dng, to
QR Danh mc 56 sn phm ch lc, đặc trưng tim năng tnh Bc Giang (song
ng Vit-Anh), xây dng, in phát hành 1.000 cun Cm nang v Danh mc
sn phm ch lc, đặc trưng tim năng tnh Bc Giang (song ng Vit-Trung)
phc v công tác qung , xúc tiến thương mi, h tr tiêu th các sn phm
nông sn ca tnh.
Huyện Lạng Giang hỗ trợ kinh phí xây dựng nhãn hiệu cho sản phẩm đặc
trưng đối với 03 HTX với tổng số tiền 50 triệu đồng
15
.Hỗ trợ kinh phí tổ chức
hội chợ xúc tiến thương mại, triển lãm tại quảng trường của UBND huyện cho
các tổ chức kinh tế tập thể, các doanh nghiệp với tổng số tiền 208,8 triệu đồng.
Thị Việt n htrợ kinh phí phát triển KTTT, HTX năm 2024 1,710
tỷ đồng, trong đó: Hỗ trợ tem, bao bì, nhãn mác cấp giấy chứng nhận Vietgap
cho các HTX nông nghiệp, sản phẩm tham gia OCOP năm 2023 htrợ thực
hiện Kế hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hóa, giống, vật tư.
- Chính ch tiếp cận vốn quỹ hỗ trợ phát triển HTX: Chi nhánh tỉnh
ngân ng N nước tỉnh Bc Giang thường xuyên chỉ đạo các ngân hàng
thương mại rà soát, làm việc cụ thể giúp các HTX tiếp cận nguồn vốn vay hỗ trợ
theo chính sách của Trung ương nguồn vốn vay phát triển sản xuất kinh
doanh. Hiện 14 HTX đang vay vốn tại các t chức tín dụng, với số
110.029 triệu đồng.
14
Hi ch OCOP Qung Ninh Xuân, năm 2024; Trin lãm quc tế ngành lương thc, thc phm TP H Chí
Minh ln th 3 năm 2024; s kin qung sn phm OCOP các tnh đồng bng sông Hng tôn vinh các sn
phm v t đặc sn Ni năm 2024 các hi ngh c tiến thương mi cho 300 t sn phm OCOP, sn
phm ch lc đặc trưng ca 60 t ch th, HTX đưc tham gia trưng bày gii thiu
15
HTX nông nghiệp Yên Mỹ; HTX nông nghiệp Hương Lạc; HTX mỳ sạch JVO FOOD Thái Đào.
7
- Với mục tiêu tiếp cận được nhiều nguồn vốn cho phát triển KTTT, tỉnh đã
tổ chức Hội thảo “Giải pháp tháo gỡ vướng mắc trong tiếp cận tín dụng đối với
khu vực kinh tế tập thể”; tham dự Hội nghị trực tuyến do Liên minh HTX Việt
Nam tổ chức; Hội nghị tập huấn phổ biến chế hướng dẫn lập hồ vay
vốn Quỹ hỗ trợ phát triển HTX Việt Nam Qu hỗ trợ phát triển HTX tỉnh.
Tổng nguồn vốn Quỹ hỗ trợ phát triển HTX đến nay 26.257 triệu đồng với
27dự án với số tiền 10.975 triệu đồng. Các dự án phát huy tốt nguồn vốn vay từ
Quỹ, góp phần phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực hoạt động.
Liên minh HTX tỉnh phối hợp Ngân hàng chính sách hội tỉnh tiếp tục
theo dõi, qun nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm đảm bảo hiệu quả. Kết
quả, thực hiện giải ngân 100% nguồn vốn được giao, không có dự án nợ xấu.
Liên minh HTX tỉnh phối hợp Quỹ hỗ trợ Liên minh HTX Việt Nam giới
thiệu cho vay được 11 HTX với số tiền 51.763 triệu đồng. Năm 2024 01
HTX được vay vốn với số tiền là 05 tỷ đồng.
- Chính sách khuyến công: Sở Công Thương Bắc Giang được giao thực
hiện 18 đề án khuyến công của tỉnh. Trong đó, có 05 đề án hỗ trợ cho 08 đơn vị
là HTX với tổng kinh phí khuyến công hỗ trợ là 955 triệu đồng
16
.
- V chính sách đầu phát trin kết cu h tng: S Nông nghip
PTNT phi hp vi S Kế hoạch và Đầu tư; UBND các huyện, th xã, thành ph
soát các HTX đ điu kiện đăng hỗ tr d án nhà kho, xưởng chế, kho
lnh bo qun nông sn, đưng giao thông, thy li nội đng giai đon 2024-
2025
17
. Theo đó 03 HTX được th ng h tr gm: Hợp tác Dứa Sạch
Hương Sơn; Hợp tác sâm núi Dành cây dược liệu hữu Lạng Giang
Hợp tác xã nông nghiệp Hoàng Linh huyện Tân Yên.
UBND huyn Hip Hòa h tr gii a theo Ngh quyết 26/2023/NQ-
HĐND ngày 14/7/2023 của ND tỉnh d kiến m 2024 hỗ tr mua máy móc
cho 20 HTX THT vi kinh p04 t đồng.
- Về chính sách ng dụng tiến bkhoa học công nghệ: Hỗ trợ kinh phí từ
nguồn sự nghiệp khoa học triển khai 05 dự án cấp tỉnh 02 dự án cấp sở
nhằm đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ nâng cao chất lượng,
giá trị sản phẩm theo chuỗi, gắn việc đăng bảo hộ với thực hiện truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, kết nối giao thương tìm kiếm thị trường tiêu thụ...với
tổng kinh phí 6.265 triệu đồng.
- Cnh ch thu hút cán bộ trẻ về làm việc cho HTX: triển khai Nghị quyết
số 14/2023/NQ-ND ngày 05/4/2023 của HĐND tỉnh Bắc Giang, SNông
nghiệp PTNT đang chuẩn bị thtục, hồ , quy trình triển khai, ớng dẫn cho
11 HTX với khoảng 12 cán bộ trẻ về làm việc tại 11 HTX nông nghiệp.
4. Kết quả, tình hình thực hiện các Đề án
16
Cụ thể như sau: (1)hỗ trợ xây dựng hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, ứng dụng máy móc
tiên tiến, tiến bộ khoa học kthuật: 05 đề án hỗ trợ cho 05 HTX; (2) vấn, trợ giúp sở công nghiệp nông
thôn, với kinh phí thực hiện 105 triệu đồng: Hỗ trợ thiết kế in ấn thử nghiệm với số lượng hạn chế mẫu mã,
nhãn mác, bao bì đóng gói, tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm cho 03 cơ sở công nghiệp nông thôn là 03 HTX .
17
Quyết định s 432/QĐ-UBND ny 09/5/2024 phê duyt danh mc công trình h tr đầu kết cu h tng và chế
biến sn phm cho các hợp tác trên địa bàn tnh Bc Giang đến năm 2025
8
- Kết quả thực hiện Đề án “Lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng hình hợp
tác xã kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021-2025”
theo Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 2/2/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
Thực hiện Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03/02/2021 của Th ớng
Chính phủ phê duyệt Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng hình hợp tác
kiểu mới hiệu quả tại c địa phương trên cả nước giai đoạn 2021-2025. Để đảm
bảo sử dụng kinh phí hiệu quả, tỉnh Bắc Giang thực hiện lồng ghép việc triển
khai mô hình HTX theo Quyết định số 167 /QĐ-TTg ngày 03/02/2021 của Thủ
tướng Chính phủ gắn với Đề án của tỉnh đã được phê duyệt. Hiện HTX nông
nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ tổng hợp Hồng Xuân, huyện Lục Ngạn
đang được Liên minh HTX tỉnh, các sở ngành, UBND huyện Lục Ngạn triển khai
thực hiện các nội dung hỗ trợ
18
. T năm 2021 đến nay, HTX Hồng Xuân đã được
hỗ trợ kinh phí với số tiền 2.583 triệu đồng được hỗ trợ vay vốn của Quỹ
hỗ trợ phát triển HTX là 01 t đồng.
- Kết quả thực hiện Đề án “Hỗ trợ phát triển mô hình Hợp tác xã ứng dụng
công nghệ 4.0 trong quản điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh mô
hình Hợp tác xã nông nghiệp khởi nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2021-2025”: Sau khi Đ án được ban hành, Liên
minh HTX tỉnh đã xây dựng kế hoạch triển khai giai đoạn và cho từng năm đảm
bảo lộ trình của Đề án; thường xuyên phối hợp với các Sở, ngành, UBND các
huyện thành phố có liên quan để thực hiện. Năm 2024 đã ban nh và triển khai
các quyết định hỗ trợ kinh phí cho các HTX trong năm 2024; hỗ trợ cho các
HTX tham gia xúc tiến thương mại tại Thành phố Đà Nẵng; tchức lớp tập
huấn nâng cao năng lực quản điều hành cho cán bộ quản điều hành HTX
tham gia đề án.
- Kết quả thực hiện Đề án “Hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị và hiệu quả
hoạt động kế toán, kiểm toán cho các HTX trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai
đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030”. Đề án được ban hành với mục tiêu
hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị, điều hành hợp tác phù hợp với Luật HTX;
từng bước chuyển đổi số trong các hoạt động quản trị HTX; đồng thời, nâng cao
hiệu quả hoạt động kế toán, kiểm toán trong HTX; lựa chọn 10 HTX tham gia
hỗ trợ phần mềm kế toán. Tổ chức Hội nghị triển khai các nội dung của Đề án;
tổ chức 01 lớp tập huấn nâng cao năng lực quản trị cho HTX tham gia đề án và
một số HTX có nhu cầu.
- Kết quả thực hiện Đề án "Hỗ trợ hợp tác do phụ nữ tham gia quản lý,
tạo việc làm cho lao động nữ đến năm 2030": Các cấp Hội đã phối hợp t chức
24 lớp tập huấn, bồi ỡng kiến thức v khởi s kinh doanh, khởi s hợp tác
cho các ch em, hội viên ph n. Năm 2024 d kiến h tr thành lập mới 15
HTX do ph n tham gia quản lý; vận động 181 HTX, t hợp tác ký cam kết với
chính quyền địa phương v sản xuất, kinh doanh sản phẩmng nghiệp an toàn.
H tr các HTX tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu.
18
Các chính sách của tỉnh được lồng ghép hỗ trợ cho HTX tham gia Đề án 167 bao gồm: Hỗ trợ đào tạo cán b
quản lý, quản trị nhân lực, marketting; đào tạo kỹ thuật bán hàng online; Hỗ trợ xúc tiến thương mại tại miền
Trung miền Nam; hỗ trợ tiếp cận vốn ưu đãi Quỹ hỗ trợ phát triển HTX đtăng cường vốn lưu động
mua phương tiện vận tải hàng hoá. Hỗ trợ mua máy sấy lạnh công suất 3 tấn thành phẩm khô/1 lần sấy. Hỗ trợ
bao bì, tem nhãn truy xuất nguồn gốc
9
- Kết quả thực hiện Đề án Xây dựng Tổ hợp tác tạo tiền đề để phát triển
thành Hợp tác nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2021-2025: T chức
7 lớp tập huấn nâng cao năng lực cho các THT, HTX với mục tiêu tuyên truyền
quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước v phát triển KTTT
trong nền kinh tế th trường; nâng cao năng lực quản điều hành cho cán b
quản các THT, HTX. Năm 2024, d kiến thành lập được ít nhất 38 THT; vận
động, hướng dẫn thành lập được ít nhất 19 HTX t các THT hoạt động hiệu
qu
19
. Đảm bảo 100 thành viên THT, Hội đồng quản tr HTX, cán b quản
được tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức v KTTT, năng lực v sn
xuất, kinh doanh gắn với chuỗi giá tr.
III. DỰ KIẾN KHẢ NĂNG HOÀN THÀNH X DỨT ĐIỂM CÁC HTX ĐÃ
NGỪNG HOẠT ĐỘNG
Giai đoạn 2022-2023 đã thực hiện giải thể được 51 HTX thuộc trường hợp
ngng hoạt động u năm. Hiện trên địa n tỉnh còn 148 HTX ngừng hoạt động
thuộc din khó khăn trong giải thể như: Nthuế, nợ các tổ chức tín dụng, nợ
thành viên các tổ chức kinh tế; mất, thất lạc con dấu, giấy đăng mẫu dấu,
không đăng ký mã số thuế; Người đại diện không phối hợp làm việc hoặc không
liên lạc được với người đại diện… Mặc Bộ Kế hoạch và Đầu đã ban hành
Công văn số 6563/BKHĐT-HTX ngày 28/9/2021 Bộ Tài chính đã ban hành
Công văn số 17/BTC-TCDN ngày 04/01/2021 hướng dẫn. Tuy nhiên, vẫn còn
một số trường hợp theo Luật Hợp tác xã năm 2012 chưa xử lý được.
Luật Hợp tác xã năm 2023 đã có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2024,
quy định đơn giản hơn đối với quy định giải thể đối với HTX, tuy nhiên, đến
nay Nghị định hướng dẫn thi hành một số nội dung trong Luật chưa được ban
hành để triển khai thực hiện. Trong đó nội dung quy định về trình tự, thủ tục
thu hồi Giấy chứng nhận đăng hợp tác . Trường hợp Nghị định chậm ban
hành thì khả năng xử dứt điểm các HTX đã ngừng hoạt động khó hoàn thành
mục tiêu xử lý dứt điểm các HTX đã ngừng hoạt động.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Kết quả đạt được
Công tác quản Nhà nước đối với KTTT đã được các cấp uỷ đảng, chính
quyền các cấp quan tâm, chú trọng. Công tác thông tin, tuyên truyền về vtrí,
vai trò của KTTT được chú trọng, góp phần từng bước làm thay đổi nhận thức
của cán bộ, người dân về tầm quan trọng vai trò của KTTT, HTX trong
phát triển kinh tế - hội. Các hoạt động vấn, hỗ trợ tiếp tục được triển khai
thực hiện, mang lại hiệu quả thiết thực cho HTX thành viên. Công tác phối
hợp giữa các sở, ngành, địa phương Liên minh HTX tỉnh tiếp tục được quan
tâm và tăng cường, kịp thời giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá tnh hoạt
động của các HTX, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các HTX thành viên.
Các sở, ngành, đoàn thể tiếp tục có nhiều hoạt động hỗ trợ nâng cao hiệu qu
hoạt động của HTX. Nhiều giải pháp, chính sách hỗ trnhư đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực; hỗ trợ các HTX thông qua các chính sách khuyến công, khoa học
công nghệ; hỗ trxúc tiến thương mại, mrộng thị trường; xây dựng HTX
19
6 tháng đầu năm 2024 đã vận động, hướng dẫn thành lập được 34 THT và 28 HTX
10
nông nghiệp kiểu mới, tiêu biểu; cung ứng vốn tín dụng tạo động lực lớn để
phát triển KTTT.
c HTX tn địa bàn tỉnh phát triển về sợng; chất ợng hoạt đng của
HTX tăng theo từng năm; quy mô, vốn, nnh nghề hoạt động ngày được mở rộng;
y dựng nhiều mô nh mới, từng ớc khẳng định vai trò quan trọng của HTX
trong thực hiện c chương trình, dán phát triển kinh tế - xã hội tại địa pơng.
2. Một số tồn tại, hạn chế
Trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số HTX hoạt động chưa đúng theo quy định
của Luật HTX như: Chưa thực hiện đúng quy định tỉ lệ vốn góp, chủ yếu vẫn do
một hoặc hai thành viên góp vốn; hoạt động của một số HTX chưa đúng bản
chất HTX, đôi khi còn hoạt động như hình của doanh nghiệp, trong đó các
thành viên người thân trong gia đình, chỉ đăng cho đủ số lượng để thành
lập HTX; vốn do một cá nhân góp vốn, không có sự hỗ trợ trong sản xuất mà chỉ
thu mua sản phẩm của các hộ gia đình để bán ra thị trường…
Hầu hết nhà xưởng, sở sản xuất của HTX (chế biến mì, rau, củ, quả…)
đều được xây dựng trên đất ở, đất lâm nghiệp của thành viên HTX hoặc đất
thuê, mượn nhân khác không phợp với mục đích sử dụng đất dẫn đến
không tài sản đảm bảo giá trị lớn khi vay vốn hoặc khó tiếp cận được với
các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
Công tác xây dựng hình điểm việc nhân rộng gặp một số khó khăn.
Nhiều HTX chưa kỹ năng xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh. Ngành
nghề kinh doanh chưa thực s đa dạng, sản phẩm tạo ra chưa có tính cạnh tranh
cao, khó tiêu thụ, đa phần các sản phẩm sản xuất ra còn mang tính tự phát, chưa
được đăng ý nhãn hiệu hàng hoá. Còn chưa thu hút được cán bquản lý, khoa
học kỹ thuật được đào tạo về làm việc ở HTX.
Công tác quản tài chính, hạch toán kế toán của các HTX còn hạn chế,
việc ghi chép sổ sách, chứng từ chưa đúng quy định, dẫn đến nhiều bất cập trong
việc thực hiện chính sách thuế đối vi các HTX Nhiều HTX hoạt động hình
thức, tạm ngừng hoạt động, ngừng hoạt động chờ giải thể.
Luật Hợp tác năm 2023 hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024, tuy
nhiên việc tuyên truyền, tổ chức triển khai của một scấp, ngành còn chưa thực
sự được quan tâm.
Công tác nm bt tình hình hoạt động ca các HTX mt s ngành, địa
phương còn chưa kịp thời, đầy đủ. Việc xử dứt điểm các HTX ngừng hoạt
động chờ giải thể còn chậm và chưa được quan tâm triển khai triệt để.
3. Nguyên nhân
c HTX n gp nhiu k khăn như thiếu vn sn xut; thiếu nguyên liu,
đặc bit nhng ngun liu không sn ti địa pơng do chuỗi cung ứng
nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, thiếu ổn định biến động mạnh theo
chiều hướng tăng dẫn đến chi phí đầu vào sản xuất tăng cao làm ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh của HTX, tăng giá thành sản phẩm làm ra, từ đó
giảm giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
11
Tư duy phát triển sn xut, kinh doanh ca theo kịp vi s phát trin ca cơ
chế th tng. Quá trình phát triển c nh thức tổ chức sản xuất tuy có nhiều
chuyển biến ch cực nng chất ợng, hiệu qu hot đng ca mt s HTX chưa
cao; chưa phát huy được vai trò trungm dn dt cho phát trin sn phm ch lc,
đặc trưng đ nh tnh c vùng sn xut tp trung quy mô ln.
Phn ln HTX thiếu điều kiện sở h tầng như trụ s làm việc, xưởng
chế, kho bo qun sn phm,... Vn ca các HTX thp, hiu qu s dng không
cao, mt s HTX chưa minh bch trong qun tài chính dn ti thiếu nim tin
ca thành viên trong việc huy động vn. Trong khi HTX chưa thiết lập được mi
quan h tín dụng thường xuyên với các ngân hàng thương mại nên gp nhiu
khó khăn khi tiếp cn vốn để m rng các hoạt động sn xut kinh doanh
Chính sách h tr phát triển HTX chưa thc s tác động mạnh đến các
HTX. S ợng HTX đưc tiếp cn và th ng các chính sách thp, ch yếu tp
trung o nhóm chính sách v đào tạo tp hun, h tr qung bá, tiêu th sn
phm, h tr xây dng nhãn hiu hàng hóa tp th,... Mt s chính sách đã ban
hành nhưng việc trin khai áp dng n nhiu bt cp trong tiêu chí th ng
dn ti kkhăn khi tiếp cn.
Trình độ năng lực, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ chủ chốt của HTX, nhất
HTX nông nghiệp còn hạn chế, phần lớn chưa qua đào tạo. duy phát triển
sản xuất, kinh doanh chưa theo kịp với sự phát triển của cơ chế thị trường, thiếu
tính nhạy bén và năng động trong tổ chức điều hành sản xuất, kinh doanh; khả
năng tiếp thu khoa học - kỹ thuật còn hạn chế.
Một số địa phương chưa quan tâm thích đáng đến lĩnh vực KTTT; công tác
tổ chức thực hiện chtrương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
phát triển KTTT nòng cốt là HTX còn chưa kịp thời.
Phần thứ hai
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ, HTX NĂM 2025
I. YÊU CẦU
Kế hoạch phát triển KTTT, HTX năm 2025 phải gắn với Quy hoạch tỉnh Bắc
Giang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; định hướng chiến lược phát triển
KTTT, HTX tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2030 c chương trình, kế hoạch
đồng thời phù hợp với định hướng phát triển kinh tếhội chung của tỉnh.
Phát triển KTTT, HTX xuất phát từ nhu cầu chung thực tế của các thành
viên; theo đúng các giá trị và các ngun tắc bản của HTX.
c chỉ tiêu kế hoạch phải khả thi, p hợp với kết quả, tình nh thực hin
chtu kế hoạch trong năm 2025 và phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch dài hạn. Ngoài
c chỉ tiêu số ợng, cần chú trọng các chỉ tiêu phản ánh chất lượng, hiệu quả n
doanh thu, thu nhập của tnh viên....; các chtu hội n hiệu qucung ứng
dịch vụ của HTX đối với thành vn và kinh tế hộ thành vn, mức độ cạnh tranh
sản phẩm của HTX, tạo việc làm mới, thu nhập mức sống, dịch vụ của HTX
phục vđời sống tnh viên cộng đồng n như giáo dục, đào tạo, y tế...
12
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTTT, HỢP TÁC XÃ
1. Dự báo những thuận lợi, khó khăn
1.1. Thuận lợi
KTTT, HTX thời gian qua luôn nhận được sự quan tâm vào cuộc của cả hệ
thống chính trị từ Trung ương đến địa phương, nhiều chính sách ưu đãi hỗ trợ
được ban hành đang triển khai thực hiện nhằm tạo đòn bẩy cho khu vực này
phát triển ổn định, bền vững. Với tinh thần đổi mới toàn diện, tháo gỡ tối đa các
rào cản, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, bảo đảm quyền tự chủ, phát huy
các giá trị tốt đẹp của mô hình HTX. Luật HTX năm 2023 có hiệu lực góp phần
hoàn thiện hành lang pháp lý, sẽ mang lại những thay đổi tích cực, tạo bước phát
triển mới cho khu vực kinh tế tập thể, thể chế hóa các chủ trương hiện thực
hóa c mục tiêu đã được xác định tại Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban Chấp
hành Trung ương.
Khu vực KTTT, HTX trên địa bàn tỉnh thời gian qua đã có ớc phát triển
ổn định, có chuyển biến tích cực theo hướng nâng cao chất lượng hoạt động, dần
được khẳng định được ưu thế và vai trò của HTX đối với phát triển kinh tế hộ
thành viên, kinh tế địa phương. Thông qua HTX các thành viên, các hộ nông dân
điều kiện tham gia và được hỗ trợ của Nhà nước, của các chương trình dự án
phát triển kinh tế hội ti địa phương, có việc làm ổn định, thường xuyên nhờ
đó thu nhập của người lao động cũng như của thành viên, hộ nông dân được cải
thiện, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn.
Sự phát triển của khoa học công nghệ ngày càng mạnh mẽ, tạo tiền đcho
các HTX áp dụng khoa học công nghệ mới, hiện đại vào sản xuất, kinh doanh,
giúp nâng cao chất lượng, gia tăng giá trị sản phẩm. Bên cạnh đó, nền kinh tế
nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới, tạo điều kiện giúp các
HTX thêm hội mở rộng thị trường tiêu thụ cũng như tham gia tham gia
sâu vào các chuỗi giá trị hàng hoá.
1.2. Khó khăn
Biến đổi khí hậu ngày ng khó lường đang trở thành mối đe doạ, thách thức
lớn đặc biệt đối với các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp (tỉnh Bắc Giang
66,5% hợp tác trong lĩnh vựcng nghiệp).
Vấn đề cạnh tranh hàng hoá đang diễn ra rất khốc liệt nếu không ng cao
chất lượng sản phẩm sẽ khó có thể tồn tại trên thị trường đặc biệt các mặt hàng
nông sản. Đây thách thức lớn đối với khu vực ng hoá KTTT phần lớn c
tổ chức thuộc thành phần KTTT quy hoạt động nhỏ, năng lực nội tại hạn
chế; xuất phát điểm thấp cả về năng lực quản nguồn lực cho phát triển.
Thành viên, người lao động còn hạn chế về trình độ, chủ yếu lao động phổ
thông, vốn ít, huy động vốn khó khăn. Mức độ liên kết tính bền vững trong
liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh chưa đủ mạnh.
2. Định hướng chung về phát triển KTTT, hợp tác xã
Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện cụ thể hóa toàn diện Nghị quyết số
20-NQ/TW, Hội nghị lần thứ 5 ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về
tiếp tục đổi mới, phát triển nâng cao hiu quả KTTT trong giai đoạn mới;
13
phát huy hiệu quả các chế, chính sách hỗ trợ phát triển KTTT trên địa bàn
tỉnh. Phát triển KTTT phù hp với nền kinh tế thị trường; nâng cao giá trị của
HTX đối với thành viên, người lao động về cung ứng dịch vụ, tăng thu nhập, đời
sống nhất địa bàn nông thôn...; tham gia tích cực các chương trình xóa đói,
giảm nghèo, xây dựng kết cấu hạ tầng cơ snông thôn. Khuyến khích, tạo điều
kiện phát triển kinh tế tập thể, hợp tác trên tất cả các ngành nghề, lĩnh vực
của nền kinh tế, thu hút đông đảo các thành phần hội tham gia; bảo đảm
quyền và lợi ích của thành viên tham gia HTX.
3. Mục tiêu tổng quát
Phát triển KTTT năng động, hiệu quả, bền vững, tăng về số lượng, quy mô,
chất lượng, hiệu quả; đa dạng về quy mô và lĩnh vực hoạt động; hỗ trợ phát triển
các nh HTX hoạt động hiệu quả, trở thành kiểu mẫu để nhân rộng
thu hút đông đảo bphân người dân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoặc liên
kết với HTX; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất gắn
với chuỗi giá trị, chú trọng phát triển sản phẩm, chế biến sâu, đạt tiêu chuẩn,
chất lượng, tăng khả năng thích nghi trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế,
biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
4. Một s mục tiêu cụ thể
- Thành lập mới ít nhất 80 HTX, thu t từ 500-600 thành viên mới, 01 Liên
hiệp HTX; kết nạp tm ít nhất 30 đơn vị tham gia thành viên Liên minh HTX tỉnh.
- Phấn đấu có số HTX hoạt động đạt loại tốt, khá tăng 6% so với năm 2024;
có khoảng 80 HTX ng dng công ngh cao trong hoạt động sn xut kinh doanh;
220 HTX nông nghip liên kết vi doanh nghip sn xut theo chui giá tr.
- T chức ít nhất 10 lớp bồi ng,ng cao trình độ cho cán b ch chốt của
HTX.
- ít nhất 30 HTX được hỗ tr tham gia hoạt động, liên kết c tiến
thương mại, mrộng thị trường; Hỗ tr11 HTX đưa lao động trvề làm việc tại
tổ chức KTTT; 25 HTX thành lập mới được hỗ trợ xây dựng bao bì, nhãn mác,
tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá, website điện tử.
- Nâng vốn Quhỗ trợ phát triển HTX lên 30 tỷ đồng tạo điều kiện cho
HTX, thành viên HTX tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ của tỉnh
20
.
- Tiếp tục soát, chấn chỉnh hoạt động các HTX trên địa n 10 huyện, thị
xã, thành phố, phấn đấu hoàn thành giải thể c HTX đã ngừng hoạt động lâu
năm; hoạt động m hiệu quả, không tuân thủ quy định của Luật HTX theo quy
định của Luật Hợp tác năm 2023các văn bản hướng dẫn liên quan.
5. Các giải pháp phát triển KTTT, HTX
5.1. Tuyên truyền, quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà nước nhằm nhận thức đúng, đầy đủ về bản chất, vị trí,
vai trò và tầm quan trọng của KTTT
20
Quyết định s 523/QĐ-UBND ngày 07/4/2023 của Ch tịch UBND tỉnh v việc sắp xếp lại t chc hoạt động của Qu h tr phát triển HTX tỉnh.
14
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách về
phát triển KTTT, trọng tâm Luật HTX 2023 các văn bản hướng dẫn thi
hành; Nghị quyết s20-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Hội nghị lần thứ năm BCH
Trung ương Đảng khóa XIII, tạo sự chuyển biến về nhận thức của cán bộ, đảng
viên, nhân dân về vai trò, vị trí của KTTT.
Các sở, ngành, Liên minh HTX tỉnh phối hợp các địa phương tổ chức tuyên
truyền, nâng cao nhận thức trong công tác quản lý, điều hành cho cán bộ quản lý
các HTX; phối hợp với các quan truyền thông xây dựng duy trì chuyên
mục tuyên truyền về KTTT, HTX trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Tổng kết, biểu dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến, các hình HTX kiểu
mới hoạt động hiệu quả.
5.2. Tiếp tục thực hiện và hoàn thiện thể chế, chính sách
Các sở, ngành, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động
nghiên cứu ưu tiên thực hiện nội dung 08 nhóm chính sách quy định tại Nghị
quyết số 20-NQ/TW ngày 16//6/2022 và Luật Hợp tác xã năm 2023; tổ chức lồng
ghép các chương trình, dự án để hỗ trHTX phát triển thông qua Chương trình
mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới c chương trình mục tiêu khác.
UBND các huyện, thị xã, thành phố tờng xuyên soát, n đối, ưu tiên
bố trí quỹ đất đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi
cho HTX được giao đất, thuê đất để đầu xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ
chế biến, tiêu thụ sản phẩm và sản xuất kinh doanh, tạo vùng nguyên liệu.
5.3. Tổ chức thực hiện chính ch hỗ trợ, ưu đãi pt triển HTX
Đẩy mạnh hoạt động vấn, htrợ thành lập HTX mới trên các lĩnh vực;
vận động các đơn vị tham gia thành viên Liên minh HTX tỉnh; htrợ các nội
dung thiết yếu, đặc biệt htầng phục vụ chế biến, bảo quản thương mại
21
.
Tchức triển khai thực hiện hiệu quả các đề án hỗ trợ KTTT đã được ban
hành. Tạo điều kiện môi trường thuận lợi để các HTX phối hợp với doanh
nghiệp, liên doanh, liên kết trong việc cung ứng dịch vbao tiêu sản phẩm
hàng hóa. Sdụng an toàn nguồn vốn, phát huy hiệu quả hot động Quỹ hỗ trợ
phát triển HTX tỉnh
5.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động của khu vực KTTT, HTX
Tiếp tc cng c nâng cao hiu qu hoạt động các HTX, đặc bit là
HTX nông nghiệp đang thực hiện theo hướng ng dng công ngh cao vào sn
xut, kinh doanh. Hướng dẫn, hỗ trợ các HTX xây dựng phương án sản xuất
kinh doanh hiệu quả, trong đó đa dạng hóa các khâu dịch vụ, chú trọng sản
xuất hàng hóa, đưa giống mới ng suất, chất lượng tốt vào sản xuất, ng
dụng tiến bộ kỹ thuật để sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn.
Phát huy tinh thần tự chủ, năng động, khơi dậy các nguồn lực từ nội bộ;
Tăng cường năng lực quản trị HTX theo hướng công khai, minh bạch; củng c
bộ máy kế toán, kiểm toán; htrợ trang thiết bị, sở vật chất nhằm ứng dụng
công nghệ thông tin hiện đại để nâng cao năng lực qun lý, nâng cao chất lượng,
21
Như: xưởng sơ chế, đóng gói, bảo quản; nhà kho, ng trình thủy lợi, giao thông nội đồng,..
15
hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhằm từng bước thực hiện chuyển
đổi số, chủ động chuyển đổi hình thức bán hàng trực tiếp sang trực tuyến.
5.5. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về KTTT
Tiếp tục, tăng cường s phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong
công tác quản Nhà ớc v KTTT; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các
HTX, đưa các HTX hoạt động đúng quy định của pháp luật để có thể tiếp cận và
thụ hưởng các chính sách thuận lợi.
Làm tốt công tác thng kê, theo dõi, cập nhật thông tin, s liệu v KTTT
phục v cho công tác quản Nhà ớc, hoạch định kế hoạch, cơ chế, chính
sách. Vận hành tốt h thống cơ s d liệu thông tin quốc gia v hợp tác xã.
Định kỳ tổ chức hội nghị gặp gỡ, đối thoại của chính quyền các địa phương
với các HTX hoạt động trên địa bàn để lắng nghe, tiếp thu ý kiến đề xut, kiến
nghị của các HTX để biện pháp chỉ đạo kịp thời tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện
thuận lợi cho các HTX hoạt động.
III. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đề nghị Bộ Kế hoạch Đầu sớm tham u Chính phủ ban hành
Nghị định hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác năm
2023 để các địa phương triển khai thực hiện đồng bộ.
2. Ngân hàng Nhà nước xem xét, chế hướng dẫn các ngân hàng
thương mại đơn giản hóa thủ tục, tăng cường giải ngân các khoản vay tạo điều
kiện để các HTX nông nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn phát triển mở rộng
sản xuất với lãi xuất ưu đãi.
Trên đây là Phát triển kinh tế tập thể, hợp tác năm 2025; UBND tỉnh
Bắc Giang trân trọng báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư./.
Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);
- Ch tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các s: KHĐT, NNPTNT, TC, CT; KHCN,
GTVT, TNMT, LĐ - TBXH.
- Liên minh HTX tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, đơn vị;
+ Lưu : VT, TPKTTH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Phan Thế Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 48/KH-UBND Bắc Giang 2024 phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 62/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết 193/2019/NQ-HĐND ngày 16/10/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách tín dụng, vốn cấp bù lãi suất và mức vốn sử dụng ngân sách tỉnh để thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND ngày 03/3/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×