• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 14/KH-UBND Cần Thơ triển khai Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 15/01/2026 13:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 14/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Khởi
Trích yếu: Triển khai Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 14/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 14/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 14/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Chương trình htrợ doanh nghiệp nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thực hiện Quyết định số 1322/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao
năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030 (sau đây viết
tắt Chương trình 1322); Thông số 15/2022/TT-BKHCN ngày 12 tháng 10
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ quy định quản lý Chương
trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm,
hàng hóa giai đoạn 2021-2030; Công văn số 3746/BKHCN-TĐC ngày 08 tháng
8 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc tổ chức sơ kết Chương trình
quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng
hóa giai đon 2021 - 2030 xây dựng kế hoạch thực hin giai đoạn tiếp theo; Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hỗ trợ doanh
nghiệp ng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với các nội dung chính sau đây:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Xây dựng duy trì phong trào năng suất chất lượng trong toàn thành
ph. Phát huy tối đa mọi ngun lc, to s bt phá v năng suất chất lượng, gia
tăng nhịp độ phát trin kinh tế x hi của địa phương. Tuyên truyền về hình
năng suất chất lượng đnâng cao nhận thức của doanh nghiệp, nhân rộng đin
hình, tạo bước chuyển biến về năng sut chất lượng các sản phẩm, hàng hóa chủ
lực của thành phố;
b) Hỗ trợ xây dựng các mô hình doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn/quy chuẩn
kỹ thuật; áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng; các công cụ cải tiến năng suất
chất lượng; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhân rộng các hình điển
hình để hình thành phong trào năng suất chất lượng;
c) Đào tạo ngun nhân lực của các Sở, ngành thành phố, các doanh nghiệp
v lnh vực năng suất và chất lượng, từ đó làm hạt nhân nòng cốt để xây dựng, ổn
định phát triển phong trào, góp phần vào tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng
suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tập trung đào to kỹ năng, nghiệp vụ v năng suất chất lượng cho khoảng
14
14
01
2
500 lượt cán b qun lý của các doanh nghip, hợp tác x, sở sn xut kinh
doanh. Đào tạo, chứng nhận đạt tiêu chuẩn cho khoảng 20 chuyên gia v năng
sut cht lượng tại các cơ quan và doanh nghiệp;
b) Có ít nhất 2.000 doanh nghiệp, hợp tác x, sở sản xut kinh doanh
được phổ biến, tp huấn, tuyên truyền, áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình,
công cụ cải tiến năng suất chất lượng;
c) Hỗ trợ 100 doanh nghip, hợp tác x áp dng các hệ thống quản lý chất
lượng, công c qun lý tiên tiến (ISO 9001, ISO 14000, ISO 22000, FSSC 22000,
ISO 50001, ISO/IEC 17025, BRC, GMP, HACCP, HALAL, VietGAP, 5S,
Kaizen,…) ph hp, nhm nâng cao hiu qu sn xut, kinh doanh và dch v;
d) Ph biến tiêu chun, quy chun, h tr khuyến khích các doanh nghip
áp dng tiêu chun quc gia, tiêu chun khu vc và quc tế. Đến năm 2030, có ít
nht 20 nhóm sn phm được chng nhn hp chun, hợp quy. Vận động và h
tr 05 doanh nghip tham gia Giải thưởng chất lượng Quc gia.
II. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
1. Đối tượng
Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện
các nhiệm vụ của Chương trình 1322 trên địa bàn thành phố.
2. Điều kiện, nguyên tắc hỗ trợ
a) Doanh nghiệp, hợp tác x, trung tâm giống… phải hoạt động đúng ngành
nghề đăng kinh doanh thực hiện đầy đủ các ngha vụ thuế, bảo hiểm, môi
trường… theo quy định pháp luật;
b) Ưu tiên hỗ trđối với những doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng ngun
nguyên liệu trong nước, sản phẩm tiềm năng xuất khẩu/thay thế hàng nhập
khẩu, giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động;
c) Không hỗ trợ đối với những doanh nghiệp đang được nhận hỗ trợ từ các
ngun vốn khác của Nhà nước với cng nội dung đăng ký hỗ trợ;
d) Chính sách hỗ trợ đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng,
không trng lắp.
3. Trình tự thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ
a) Doanh nghiệp nộp Phiếu đăng ký, h sơ đăng ký tham gia Chương trình
1322 gửi về Sở Khoa học và Công nghệ (thực hiện trong quý I);
b) Sở Khoa học và Công nghệ xem xét h sơ và khảo sát thực tế hoạt động
tại các doanh nghiệp đăng tham gia; tổ chức Hội đng tư vn, giao trực tiếp tổ
chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KHCN) thuộc Chương trình 1322
(thực hiện trong quý II);
3
c) Căn cứ kết quả đánh giá của Hội đng vấn, Sở Khoa học Công nghệ
tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Danh sách doanh nghiệp
được hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ KHCN thuộc Chương trình 1322; Căn cứ vào
Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Khoa học
Công nghệ quyết định phê duyệt giao trực tiếp các doanh nghiệp chủ trì thực hiện
nhiệm vụ KH&CN và ký hợp đng hỗ trợ (thực hiện trong quý II-III);
d) Sau khi hoàn thành nhiệm vđược giao, doanh nghiệp gi văn bản đề
nghị đánh giá, nghiệm thu báo o tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
KH&CN thuộc Chương trình 1322 về Sở Khoa học và Công nghệ;
đ) Sở Khoa học và Công nghệ tchức kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp
đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ;
e) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký Biên bản nghiệm thu, thanh lý
hợp đng với doanh nghiệp đ hoàn thành nội dung nhiệm vụ KHCN được giao;
g) Thực hiện hỗ trợ kinh phí một lần theo hợp đng.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện chế, chính ch thúc đẩy hoạt động nâng cao năng
suất chất lượng
a) Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách, các giải pháp về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; thúc đẩy, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng
hóa của doanh nghiệp và địa phương trong quá trình tái cấu trúc nền kinh tế;
b) Xây dựng kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Nghiên cứu, triển khai ứng dụng các giải pháp năng suất xanh phát
triển cộng đng.
2. Tăng cường công tác thông tin, truyền thông về năng suất chất lượng
a) Đẩy mạnh đào tạo, tập huấn, tổ chức hội nghị, hội thảo, hướng dẫn doanh
nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng (ISO
9001, ISO 14000, ISO 22000, FSSC 22000, ISO 50001, ISO/IEC 17025, BRC,
GMP, HACCP, HALAL, VietGAP, 5S, Kaizen,…), nhất các công chỗ trợ
cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh vào doanh nghiệp;
b) Tổ chức, triển khai các hình thức thông tin truyền thông để phổ biến,
chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về nâng cao năng suất chất lượng;
c) Xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu chuẩn về năng suất đphục vụ doanh
nghiệp và các cơ sở dữ liệu liên quan khác;
4
d) Tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích tốt trong hoạt động
nâng cao năng suất chất lượng. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghip tham gia các
hoạt động của Giải thưởng chất lượng quốc gia.
3. Triển khai hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn k
thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, công cụ h trợ
cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh
a) Hỗ trợ, hướng dẫn, vận động doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản
lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng bản (ISO 9001, ISO 14000, ISO
22000, FSSC 22000, ISO 50001, ISO/IEC 17025, BRC, GMP, HACCP, HALAL,
VietGAP, 5S, Kaizen,…), đẩy mạnh áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải
tiến năng suất chất lượng đặc th cho ngành, lnh vực, tiêu chuẩn về các hệ thống
quản lý mới được công bố;
b) Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng thực hành nông nghiệp tốt (G.A.P), thực
hành sản xuất nông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh...;
c) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số để thiết
lập, tối ưu hóa, hiện đại hóa hệ thống quản trị doanh nghiệp; áp dụng tiêu chuẩn,
công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh;
d) Hỗ trdoanh nghiệp chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, chứng nhận hệ
thống quản an toàn thực phẩm, môi trường, năng lượng, an toàn và sức khỏe
nghề nghiệp ph hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế.
4. Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất chất lượng
a) Tổ chức, phối hợp tổ chức các khóa đào tạo chuyên gia năng suất chất
lượng đạt tiêu chuẩn quy định;
b) Tổ chức đào tạo đội ngũ giảng viên năng suất chất lượng cho các sở,
ngành, doanh nghiệp. Mở rộng đào tạo kiến thức về năng suất chất lượng trong
các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề;
c) Tổ chức đào tạo, bi dưỡng kiến thức, kỹ năng về năng suất chất lượng
cho cán bộ lnh đạo, qun doanh nghiệp người lao động. Hỗ trợ doanh
nghiệp tham gia các chương trình đào tạo của Tổ chức Năng suất Châu Á và các
tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, khu vực;
5. Tăng cường năng lực hoạt động tiêu chuẩn hóa đánh giá sự phù
hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
a) Hướng dn doanh nghip y dựng tiêu chuẩn cơ sở, htráp dụng quy
chuẩn kỹ thut quc gia phục vụ trực tiếp cho hot đng ng cao ng suất cht ng,
thiết lập nền tảng tiêu chuẩn hóa cho sản xuất tng minh, dịch vụ tng minh;
b) Nâng cao năng lực tổ chức chứng nhận ph hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật để được công nhận, thừa nhận ở khu vực và quốc tế;
c) Đầu tư, tăng cường năng lực thử nghiệm chất lượng, an toàn và sinh thái
của sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu chủ lực;
5
d) Đẩy mạnh cơ chế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự ph hợp
các cấp độ.
6. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về năng suất chất lượng
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tăng cường hợp tác, thực hiện có
hiệu quả các Chương trình, Dự án của Tổ chức Năng suất Châu Á.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh pthực hiện Kế hoạch được đảm bảo tcác ngun: ngun kinh
phí snghiệp khoa học công nghệ hàng năm được giao cho Sở Khoa học
Công nghệ, ngun kinh phí của doanh nghiệp để thực hiện các nhiệm vcủa
Chương trình 1322 và các ngun vốn huy động hợp pháp khác.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí được thực hiện theo quy định tại Tng
số 35/2021/TT-BTC ngày 19 tng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định cơ chế quản lýi cnh thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp
ng cao năng suất chất ợng sản phẩm, hàng hóa giai đon 2021 - 2030 và theo
n bản pháp luật chun ngành liên quan. Tờng hợp n bản viện dẫn tại Kế
hoạch này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bng n bn mới của cp có thẩm
quyền thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bsung hoặc thay thế.
3. Căn cứ nhiệm vụ được giao, Sở Khoa học và Công nghệ lập dự toán kinh
phí hàng năm, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem
xét, phê duyệt theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành tnh phố liên quan triển khai
thực hiện hiệu quKế hoạch này; đng thời, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành
phố chỉ đạo triển khai thực hiện đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền;
b) Xây dựng chương trình, kế hoạch và dự toán kinh phí hàng năm trình cấp
thẩm quyền p duyt theo quy định;
c) Thành lập Hội đng tư vn giao trực tiếp tổ chức chtrì nhiệm vụ khoa học
và công nghệ thuộc Chương trình 1322; tnh y ban nhânn tnh phphê duyệt
danh sách doanh nghip đưc hỗ trthực hin các nhiệm vụ thuộc Chương trình 1322;
d) Ký hợp đng hỗ tr nghiệm thu kết quthực hiện theo quy định;
đ) Tổ chc kết, tổng kết nh nh triển khai Kế hoạch; đng thời, tổng hợp
báo cáo tình hình triển khai Kế hoạch này, gửi Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ
Khoa học và Công nghệ theo quy định hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
2. Giao Giám đốc Sở Tài chính
a) Thẩm định dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoch này,
tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí ngun lực trong dự toán ngân sách
Nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành;
b) Cử thành viên tham gia Hi đng tư vấn giao trực tiếp tổ chức chủ t
6
nhiệm vụ khoa học công nghthuộc Chương trình 1322, nghiệm thu kết qu thực
hiện theo quy định.
3. Giao Thủ trưởng sở, ngành thành phố có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị để phối hợp thông tin,
tuyên truyền, phổ biến các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này đến các doanh
nghiệp thuộc ngành, lnh vực qun để tham gia thực hiện; phối hợp chặt ch
với Sở Khoa học và Công nghệ để triển khai Kế hoạch này; đng thời, cthành
viên tham gia Hội đng tư vấn giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và
ng nghệ thuộc Chương tnh 1322, nghiệm thu kết quthc hiện theo quy định.
4. Đề nghị Báo và Pt thanh, Truyền hình Cần Thơ
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện thông tin, tuyên truyền
Chương trình quốc gia về năng suất chất lượng, các mô hình áp dụng có hiệu quả
các tổ chức làm tốt, nâng cao giá trị cho doanh nghiệp, góp phần phát triển
kinh tế - x hội của thành phố.
Trên đây Kế hoạch triển khai Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao
năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn
thành phố Cần Thơ. Trong quá trình thực hin, nếu khó khăn, vướng mắc,
quan, đơn vị phản ảnh về Sở Khoa học Công nghệ tổng hợp, tham mưu,
trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ KH&CN;
- UB TCĐLCL;
- TT. Thành ủy;
- TT. HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UB MTTQVN TP;
- Các sở, ban, ngành TP;
- UBND x, phường;
- Báo PT, TH Cần Thơ;
- VP UBND TP (2, 3, 7);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT.NNH
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 14/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ triển khai Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×