• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1881/QĐ-UBND Sơn La 2024 phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Sọi

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 11/09/2024 20:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1881/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Sọi thuộc xã Mường Cai, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1881/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1881/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1881/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Sọi
thuộc xã Mường Cai, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23/11/2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20/6/2023;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27/11/2023;
Căn cứ Ngh định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về
quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Thông số 09/2019/TT-BCT ngày 08/7/2019 của Bộ Công Thương
quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện;
Xét đề nghị của Công ty cổ phần đầu và phát triển điện Tây Bắc tại Tờ
trình số 11/TTr-NED ngày 21/8/2024 về việc thẩm định, trình UBND tỉnh Sơn La
phê duyệt Quy trình vận hành h chứa thủy điện Nậm Sọi, thuộc huyện Sông Mã,
tỉnh Sơn La (Có hồ sơ kèm theo).
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 153/TTr-SCT ngày
27/8/2024 và Báo cáo thẩm định số 441/BC-SCT ngày 27/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này: Quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện Nậm Sọi thuộc Mường Cai, huyện Sông Mã, tỉnh n La.
(Có Quy trình vận hành hồ chứa kèm theo tại ph lục).
11
09
2024
1881
2
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương
a) Chịu trách nhiệm toàn diện về số liệu, quy trình thẩm định, trình phê
duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Sọi tại Quyết định này; chịu
trách nhiệm toàn diện về các kết luận của các quan thẩm quyền khi thực
hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan pháp luật của Nhà nước; đồng
thời chủ động chỉ đạo thanh tra, kiểm tra, nếu phát hiện có sai phạm tkịp thời
báo cáo UBND tnh để xem xét quyết định.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Sở Tài
nguyên và Môi trường, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tnh Sơn La, UBND huyện
Sông kiểm tra, đôn đốc Công ty cổ phần đầu phát triển đin Tây Bắc -
Chủ sở hu hồ chứa thủy điện Nậm Sọi trong quá trình triển khai thực hiện Quy
trình vận hành hồ cha được phê duyệt tại Quyết địnhy.
2. Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện Tây Bắc - Chủ sở hữu đập, hồ
chứa thủy điện Nậm Sọi:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật v việc tuân thủ Quy trình vận hành hồ
chứa thủy điện Nậm Sọi được phê duyệt tại Quyết định này.
b) Công bố nội dung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Sọi đã
được phê duyệt tới các chủ sở hữu đập, h chứa trên cùng lưu vực và các tổ chức
nhân liên quan. Hoàn thành xong trong vòng 15 ngày kể từ khi Quy trình
được phê duyệt.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế
Quyết định số 1725/QĐ-UBND ngày 11/7/2019 của UBND tỉnh Sơn La.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công
Thương, Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Tài nguyên Môi trường; Chủ
tịch UBND huyện Sông Mã; Chủ tịch UBND Mường Cai; Tổng Giám đốc
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện Tây Bắc, Thủ trưởng các ngành, đơn vị
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tch UBND tỉnh;
- N điều 3;
- Cổng tng tin điện ttnh;
- Trung m Phục vhành chính công;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tnh;
- Lưu: VT, Bn KT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHTỊCH
P CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành ng
3
QUY TRÌNH
Vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Sọi
thuộc xã Mường Cai, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điu chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy trình này quy định về vận hành an toàn hồ chứa thủy điện Nậm Sọi
(sau đây gọi tắt là Quy trình).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện Tây Bắc;
b) Các tổ chức, nn khai thác đập, hồ chứa nước khác trên cùng lưu vực
các tổ chức, quan, nhân liên quan trong công tác vận hành đập, hồ
chứa thủy điện Nậm Sọi.
c) Các cơ quan, đơn vị liên quan để báo cáo, chỉ đạo.
Điều 2. Cơ sở pháp lý để xây dựng quy trình.
Mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác bảo vệ Công trình
thủy điện Nậm Sọi phải tuân thủ:
1. Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm
2013.
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020.
3. Luật Tài nguyênớc s28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023.
4. Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015
5. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.
6. Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
7. Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm 2023.
8. Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai Luật đê điều.
9. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ
về quản lý an toàn đập, hồ chứa.
10. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về quy định chi tiết thi hành mt số điều của Luật Tài nguyên nước.
11. Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, khai, đăng ký, cấp phép, dịch
vụ tài nguyên nước và tin cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
4
12. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung vquản chất lượng, thi công xây dựng
và bảo trì công trình xây dựng.
13. Nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính Phủ
về quy định chi tiết một số điều của luật khí tượng thủy văn.
14. Nghị định 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính Phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016
của Chính Phủ về quy định chi tiết một số điều của luật khí tượng thủy văn.
15. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
16. Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động trên các
sông thuộc phạm vi cả nước.
17. Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Th
tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi
ro thiên tai.
18. Thông tư số 17/2021/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ
Tài nguyên môi trường quy định về giám sát khai thác sử dụng tài nguyên nước
19. Thông tư số 64/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ
Tài nguyên môi trường quy định về dòng chảy tối thiểu trên sông suối và hạ lưu
các hồ chứa đập dâng.
20. Thôngsố 65/2017/TT/BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ
Tài nguyên môi trường quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông
suối và xây dựng Quy trình vận hành liên hồ chứa.
21. Thông số 03/2012/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý, sdụng đất vùng bán ngập lòng
hồ thủy điện, thủy lợi.
22. Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2019 quy định về
quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành.
23. Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin,
dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
24. Thông tư số 70/2015/TT-BTNMT ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí
tượng thủy văn tự động.
25. Thông số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn.
26. Quy chuẩn QCVN 04-05:2022/BNNPTNT: Quy chuẩn về kỹ thuật
quốc gia về công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai.
5
27. Quy chuẩn QCVN 18:2019/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
dự báo, cảnh báo lũ.
28. Công văn số 3164/UBND-KT ngày 22/7/2024 của UBND tỉnh Sơn La
về việc bảo đảm công tác chỉ đạo, điều hành phòng chống thiên tai trong thời gian
kiện toàn cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng thdân sự các cấp.
29. Các văn bản pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan.
Điều 3. Thông s kỹ thuật chủ yếu của công trình:
1. Tên công trình: Công trình thủy điện Nậm Sọi
2. Địa điểm xây dựng: Trên Suối Nậm Sọi, thuộc địa bàn Mường Cai,
huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.
3. Cấp công trình: Công trình cấp thiết kế cấp III theo TCXDVN
285:2002.
4. Thông số kỹ thuật chính: các thông số kỹ thuật chính của công trình được
trình bày tại Phụ lục 1 kèm theo.
Điều 4. Nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên và nguyên tắc vận
hành công trình.
Quy trình này áp dụng cho công tác vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Sọi
nhằm đảm bảo các yêu cầu nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên sau:
1. Trong mùa lũ
a) Đảm bảo an toàn công trình
Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình đầu mối thủy điện Nậm Sọi, chủ
động đề phòng mọi bất trắc với mọi trận lũ chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng
500 năm; không được để mực nước hồ Nậm Sọi vượt mực nước lũ kiểm tra ở cao
trình 609,17 m.
b) Đảm bảo hiệu quả cấp nước, phát điện và dòng chảy tối thiểu trên sông.
c) Đảm bảo hiệu quả phát điện, cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia
phục vụ phát triển kinh tế xã hi.
2. Trong mùa kiệt
a) Đảm bảo an toàn công trình.
b) Đảm bảo nhu cầu sử dụng nước ở hạ du và dòng chảy tối thiểu trên sông.
c) Đảm bảo hiệu quả cấp nước và phát điện.
Điều 5. Quy định về phân loại lũ và thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt
1. Quy định về phân loại lũ đối với thủy điện được áp dụng theo quy định
phân cấp tại Thông 22/2019/TT-BTNMT ngày 25/12/2019 của Bộ Tài
nguyên và môi trường cụ thể như sau:
a) nhỏ: đỉnh thấp hơn mực nước đỉnh ứng với tần suất
P=70% tương ứng với lưu lượng đỉnh lũ nhỏ hơn 159 m
3
/s.
6
b) Lũ trung bình: có đỉnh lũ trong khoảng giá trị từ mực nước đỉnh lũ ứng
với tn suất P=70% đến mực nước đỉnh lũ ứng với tần suất P=30% tương ứng với
lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn 159 m
3
/s và nhỏ hơn 308 m
3
/s.
c) lớn: đỉnh lớn hơn mực nước đỉnh ứng với tần suất P=30%
tương ứng với lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn 308 m
3
/s
2. Quy định về thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt.
Thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt để áp dụng các quy định vận hành đối với hồ chứa
thủy điện Nậm Sọi được quy định như sau:
a) Mùa lũ từ ngày 15 tháng 6 đến 31 tháng 10 hàng năm;
b) Mùa kiệt từ ngày 01 tháng 11 đến 14 tháng 6 năm sau;
Điều 6. Trình tự thực hiện đóng mở cửa van cống xả cát
1. Nhiệm vụ: Tràn xả lũ của hồ dạng tràn tự do, không cửa van nên
không có khả năng giảm lũ, cắt lũ cho vùng hạ du.
Cống xả cát được thiết kế với mục đích chính để xả bùn cát, lưu lượng tối
đa xả qua cống xả cát nhỏ, do vậy việc vận hành công trình xả cát trong mọi
trường hợp phải đảm bảo tổng lưu lượng qua xả tràn và qua cửa cống xả cát nhỏ
hơn lưu lượng về hồ chứa.
2. Nguyên tắc bản: Đảm bảo xả bùn, cát trong hkhi cần thiết hạ
thấp mực nước hồ trong các trường hợp sửa chữa hoặc có nguy cơ gây sự cố cho
các công trình và thiết b tại đập đầu mối.
3. Phương thức vận hành
3.1. Vận hành để xả bùn cát khi lưu lượng nước vhồ nhỏ và mực nước hồ
nhỏ hơn mực nước dâng bình thường 602,5 m:
Vận nh trong trường hợp muốn hạ thấp mực nước hồ để sửa chữa, nạo
vét hồ hoặc xđáy hồ để giảm lượng bùn lắng tích tụ trong lòng hồ. Trong thời
gian xả bùn cát cho phép tổng lưu lượng xả qua nhà máy và cống xả cát lớn hơn
hoặc bằng lưu lượng đến hồ.
3.2. Vận hành công trình đxả bùn, cát trong trường hợp bùn, cát về hồ
nhiều do lũ tại vùng thượng lưu cuốn theo đất đá về lòng hồ, có khả năng gây bồi
lấp lòng hồ:
- Trong trường hợp này lượng nước về hồ lớn, nước tràn qua đập tràn, nên
việc vận hành cống xả cát không ảnh hưởng tới an toàn và các hoạt động dân sinh
sau vùng hạ lưu đp.
- Trong thời gian xả bùn cát tổng lưu lượng xả tn qua đập và cống xả cát
nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng nước về hồ.
- Tổng Giám đốc ng ty cổ phần đầu và phát triển điện Tây Bắc quy
định chịu trách nhiệm đối với phương thức vận hành cửa van cống xả cát
mục này để đảm bảo an toàn cho thiết bị trong quá trình vận hành.
7
3.3. Vận hành công trình để xả dòng chảy tối thiểu:
Dòng chảy tối thiểu được duy trì thường xuyên, liên tục qua cửa cống x
cát tuân thủ quy định tại Điều 10. Đảm bảo lưu lượng dòng chảy tối thiểu sau đập
không nhỏ hơn lưu lượng quy định tại Giấy phép khai thác, sdụng nước mặt do
Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp.
4. Trước khi vận hành mở cửa van cống xả cát để xả bùn cát theo quy định
tại khoản 3.1 Điều này, Công ty cổ phần đầu phát triển điện Tây Bắc phải
gửi thông báo trước 03 ngày đến UBND tỉnhn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân
sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương, UBND huyện Sông Mã, UBND xã Mường Cai
bằng các hình thức Email hoặc điện thoại và văn bản.
5. Trước khi vận hành mở cửa van cống xả cát để xả bùn cát theo quy định
tại khoản 3.2 Điều này, Công ty cổ phần đầu phát triển điện Tây Bắc phải
thông báo trước 12 giờ tới UBND tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân stỉnh
Sơn La, Sở Công Thương, UBND huyện Sông Mã, UBND ờng Cai bằng
hình thức Email hoặc điện thoại và văn bản.
Điều 7. Quan trắc, cung cấp thông tin quan trc khí tượng thủy văn.
Công ty cổ phần đầu phát triển điện Tây Bắc trách nhiệm thực hiện
việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn theo quy định:
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
về quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2016.
- Thông số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ Tài
nguyên Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc cung cấp thông tin, dữ
liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.
- Điều 15 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của
Chính phủ về quản an toàn đập, hồ chứa nước các quy định khác liên
quan quy định quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng.
Việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thông tin
về công trình, chế độ dự báo và chế độ thông tin, báo cáo đối với công trình thy
điện Nậm Sọi được quy định như sau:
1. Nội dung quan trắc: Công trình thủy điện Nậm Sọi thuộc loại đp, hồ
chứa nước lớn tràn tdo. Việc quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng được
thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 114/2018/NĐ-
CP bao gồm: Quan trắc lượng a trên lưu vực, quan trắc mực nước ti thượng
lưu, hạ lưu đập; tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả.
2. Chế đquan trắc được quy định theo điểm b Khoản 4 Điu 15 Nghị định
số 114/2018/NĐ-CP cụ thể như sau: Quan trắc 2 lần một ngày vào 07 giờ, 19 giờ
trong mùa kiệt; 4 lần một ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ trong mùa lũ
8
khi mực nước hồ thấp hơn ngưỡng tràn; 01 giờ một lần khi mực nước hồ bằng
hoặc cao hơn ngưỡng tràn; 01 giờ 4 lần khi mực nước hồ chứa trên mực nước
thiết kế. Thời gian và thông số quan trắc quy định tại bảng 2 Quy trình này.
Bảng 2. Thông số, các yếu tố và thời gian quan trắc
Thông số, yếu tố quan
trắc,
tính toán
Chế độ vận hành
Thời hạn quan trắc ít nhất (số
giờ/ lần)
Lượng
mưa
Lưu
lượng
đến hồ
Lưu
lượng xả
qua tràn,
qua tua
bin
Mực
nước hồ
và mực
nước hạ
lưu đập
Khi vận hành mùa kiệt
12
12
12
12
Mùa lũ
Khi mực nước hồ <602,5
m
6
6
6
6
Khi mực nước hồ≥602,5 m
1
1
1
1
Khi mực nước hồ >607,9
m
0,25
0,25
0,25
0,25
3. Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện Tây Bắc phải cung cấp thông
tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn:
Đập thủy điện Nậm Sọi đập hồ chứa lớn tràn tdo nên Công ty cổ
phần đầu tư và phát triển điện Tây Bắc phải cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc
khí tượng thủy văn như sau:
a) Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 15 Nghị định số 114/2018/NĐ-
CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa, cụ
thể như sau: Cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn cho
UBND tỉnh Sơn La, Sở Công Thương, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự, Ban chỉ đạo
Phòng thủ dân sự quốc gia trong tình huống khẩn cấp.
b) Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày
15/4/2020 sửa đổi bổ sung điểm b, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 38/2016/NĐ- CP
ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết mt số điều của Luật Khí tượng
thủy văn như sau: Trong thời gian không quá 30 phút kể từ thời điểm kết thúc
quan trắc, cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn về
Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ i nguyên Môi trường, Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Sơn La.
9
Điều 8. Phối hợp vận hành giữa chủ sở hữu, tổ chức, nhân khai thác đập,
hồ chứa thủy điện với chsở hữu, tổ chức nhân khai thác đập, hồ chứa nước
khác trên cùng lưu vực sông và các tổ chức, cơ quan, cá nhân có liên quan trong
công tác vận hành đập, hồ chứa thủy điện.
1. Tổng Giám đốc Công ty cổ phn đầu tư và phát triển điện Tây Bắc phải
phối hợp với chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên
cùng lưu vực Suối Nậm Sọi (nếu có) các tổ chức, quan, nhân liên quan
xây dựng Quy chế phối hợp vận hành, thống nhất với Ban Chỉ huy phòng, thủ dân
sự tỉnh Sơn La đvận hành đảm bảo an toàn cho công trình và hạ du. Trường hợp
UBND tỉnh xây dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hchứa nước trên
địa bàn tỉnh theo quy định ti khoản 9 Điều 38 Luật Tài nguyên nước thì phải thực
hiện theo quy chế phi hợp được phê duyệt.
2. Trong quá trình vận hành công trình thủy điện Nậm Sọi, Công ty cổ phần
đầu phát triển điện Tây Bắc phải thường xuyên cung cấp, trao đổi cập
nhật thông tin với chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác
trên lưu vực Suối Nậm Sọi để chế đvận hành tối ưu an toàn, phối hợp công
tác cảnh báo khi xả nước hoặc sự cố vỡ đập đối với hạ du cụ thể như sau:
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa nhà máy thủy điện Nậm Sọi với chính
quyền địa phương, các tổ chức, nhân liên quan đến việc vận hành trên cùng lưu
vực.
- Đối với tình huống xả nước bt thường vào mùa lũ: Công ty cổ phần đầu
phát triển điện Tây Bắc phải thông tin đến UBND các xã, bản phía hạ du
qua hệ thống loa, còi cảnh báo và điện thoại trực tiếp đến văn phòng UBND xã,
trưởng bản phía hạ du để thông tin đến nhân dân qua hệ thống loa phóng thanh
xã, bản. Đồng thời khi xnước phải tuân thủ đúng quy định tại khoản 3 Điều 9
Quy trình này. Mọi công tác xử tuân thủ theo phương án ng phó thiên tai
phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã được phê duyệt.
- Đối với sự cố nguy hiểm nvỡ đập, cán bộ vn hành đập có trách nhiệm
ngay lập tức thông báo tới Tổ trưởng nhà máy, trưởng ca trực phát tín hiệu
khẩn cấp bằng loa, còi báo tới vùng hạ du. Mọi công tác xtuân thủ theo
phương án ng phó thiên tai phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã
được phê duyệt.
3. ng ty cổ phần đầu phát triển điện Tây Bắc trách nhiệm xây
dựng quy chế phối hợp với UBND xã Mường Cai và chính quyền bản trong việc
vận hành đảm bảo nước cho khu vực hạ du hồ chứa theo quy định Giấy phép khai
thác sử dụng nước mặt đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.
Điều 9. Cảnh báo trước, trong quá trình vận hành xả vận hành
phát điện.
Công ty cổ phần đầu phát triển điện Tây Bắc phải thống nht với
UBND huyện Sông Mã, Ban chỉ huy phòng thủ n sự huyện Sông Mã, UBND
Mường Cai trong việc lắp đặt hệ thống cảnh báo vận hành xả vận hành
phát điện tại vùng hạ du gồm:
10
a). Vị trí lắp đặt.
b). Trang thiết bị cảnh báo lắp đặt tại từng vị trí.
c). Những trường hợp phải cảnh báo.
d). Thời điểm cảnh báo.
đ). Hình thức cảnh báo.
e). Quyền, trách nhiệm của từng tổ chức, nhân liên quan đến việc cảnh
o.
3. Tín hiệu thông báo xả nước.
3.1. 30 phút trước khi xả nước phát điện hoặc bắt đầu tràn qua ngưỡng
tràn tự do, kéo 3 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
3.2. Ngay trước khi xả nước qua các tổ máy phát điện, kéo 2 hồi còi, mỗi
hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
3.3. Khi kết thúc xả nước phát điện thì kéo 1 hồi còi dài 30 giây.
3.4. Trường hợp phải xả cát theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy trình
này: Kéo 05 hồi còi, mỗi hồi còi dài 30 giây và cách nhau 5 giây, sau khi kết thúc
mới được phép xả.
3.5. Ngoài các hiệu lệnh thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều này
Công ty cổ phần đầu phát triển điện Tây Bắc phải thông báo qua hệ thống
cảnh báo được lắp đặt phía hạ du công trình và hệ thống loa phát thanh di động
khi xả nước phát điện và khi lũ lớn về.
4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc phát lệnh, truyền lệnh, thực
hiện lệnh, phát tin, truyền tin, nhận tin cảnh báo xả lũ.
4.1. Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi có liên quan đến việc vận
hành hồ chứa thủy điện Nậm Sọi đều phải thực hiện bằng văn bản, đồng thời bằng
fax, thông tin trực tiếp qua điện thoại, chuyển bản tin bằng mạng vi tính, sau đó
văn bản gốc được gửi để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý. Mọi ý kiến chỉ
đạo liên quan đến vận hành xả bùn, cát phải tuân thủ Điều 6 Quy trình này.
4.2. Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, thông báo, trao đổi liên quan đến việc vận
hành hồ thủy điện Nậm Sọi qua điện thoại phải được ghi âm thực hiện theo
trình tự như sau:
a) Người có thẩm quyền phát lệnh vậnnh công trình.
b) Người có thẩm quyền tiếp nhận lệnh nhắc lại lệnh đã nhận được.
c) Người có thẩm quyền phát lệnh khẳng định lại lệnh đã ban hành
Điều 10. Quy định về dòng chảy tối thiểu
1. Việc vận hành, khai thác công trình thủy điện Nậm Sọi phải đảm bảo duy
trì dòng chảy tối thiểu khu vực hạ du hồ chứa theo quy định của Luật Tài nguyên
nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023, vi lưu lượng được duy trì
sau đập tuân thủ theo Giấy phép khai thác nước mặt do Bộ Tài nguyên môi
11
trường cấp với lưu lượng duy trì xả thường xuyên, liên tục về hu không nhỏ
hơn 1,42 m
3
/s khi yêu cầu cấp nước gia tăng hạ du của UBND tỉnh Sơn
La phải xả nước về hạ du theo yêu cầu.
2. Trong mọi trường hợp việc vận hành dòng chảy tối thiểu sau đập được
duy trì thường xuyên liên tục và được thực hiện thông qua vận hành cửa cống xả
cát với lưu lượng không nhỏ hơn 1,42 m
3
/s.
3. Công ty cổ phần đầu phát triển điện Tây Bắc phải lắp đặt thiết bị
giám sát lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định tại Điều 89
Nghđịnh 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tài nguyên nước cụ thể như sau: Giám sát tự động, trực tuyến
và giám sát bằng camera đối với thông số lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu
với chế độ giám sát không quá 15 phút 01 lần. Kết quả giám sát được truyền về hệ
thống giám sát tài nguyên nước của Cục Quản Tài nguyên nước - Bộ Tài nguyên
và môi trường Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La.
Chương II
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA
Điều 11.Quy định v mực nước trước lũ, đón lũ
Cao trình mực nước trước lũ của hồ chứa thủy điện Nậm Sọi trong thời kỳ
mùa không được vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường 602,5 m.Vì
vậy Điều 11 không quy định về mực nước trước lũ, đón đối với hồ chứa thủy
điện Nậm Sọi.
Điều 12. Nguyên tắc vận hành hồ chứa trong thời kỳ mùa lũ
Căn cứ dự báo của quan dự báo khí tượng thuỷ văn có thẩm quyền, kết
quả quan trắc khí tượng thủy văn của Công ty cổ phần đầu phát triển điện
Tây Bắc về số liệu mưa, mực nước tại thượng, hạ lưu, lưu lượng đến hồ, lưu lượng
xả phương thức vận hành nhà máy như sau:
1. Nguyên tắc cơ bản: Duy trì mực nước hồ không vượt quá cao trình mực
nước dâng bình thường 602,5 m bằng chế độ xả nước qua các tổ máy phát điện
tự tràn qua tràn tự do khi mực nước hồ vượt qua cao trình mực nước dâng bình
thường 602,5 m.
2. Lưu lượng lũ vào hồ phải được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa
thể được của nhà máy thủy điện, phần còn lại ttràn qua đập tràn tdo khi
mực nước hồ vượt qcao trình mực nước dâng bình thường ở cao trình 602,5 m.
3. Khi mực nước hồ thủy điện Nậm Sọi đã đạt mực nước thiết kế cao
trình 607,9 m mà dự báo lưu lượng lũ đến hồ tiếp tục lên, mực nước trong hồ
thể vượt cao trình mực nước kiểm tra cao trình 609,17 m. Tổng Giám đốc
Công ty cổ phần đầu tư phát triển điện Tây Bắc phải triển khai c biện pháp
đảm bảo an toàn công trình đồng thời báo cáo về UBND tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy
12
phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, UBND huyện Sông Mã, UBND xã Mường Cai để
kịp thời chỉ đạo và thông báo cho nhân dân vùng hạ du của công trình để có biện
pháp chống lũ và triển khai phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp để đảm
bảo an toàn cho người, tài sản khu vực hạ du đập.
4. Trong mọi trường hợp vận nh bình thường (không nguy sự cố
hoặc đe dọa scố ng trình) lưu lượng xqua công trình không được lớn hơn
lưu lượng tự nhiên vào hồ.
5. Phải thực hiện việc vận hành hồ theo quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong trường hợp khẩn cấp (nếu có).
Điều 13.Vận hành hồ chứa tham gia cắt/ giảm lũ cho hạ du, phát điện
Hồ chứa thủy điện Nậm Sọi hồ điều tiết ngày đêm không có dung tích
phòng lũ nên không có khả năng cắt, giảm lũ cho hạ du. Do đó, lưu lượng lũ vào
hồ thủy điện Nậm Sọi được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa có thể được
của nhà máy thủy điện, phần còn lại tự tràn qua đập tràn tự do khi mực nước hồ
bằng hoặc lớn hơn cao trình mực nước dâng bình thường ở cao trình 602,5 m.
Điều 14. Vận hành h chứa đm bảo an toàn công trình
Khi mực nước hồ thủy điện Nậm Sọi đạt đến cao trình mực nước dâng bình
thường 602,5 m mà lưu lượng lũ đến hồ tiếp tục tăng, thực hiện chế độ vận hành
đảm bảo an toàn công trình phải báo cáo UBND tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La theo các quy định sau:
1. Duy trì mực nước hồ cao trình mực nước dâng bình thường 602,5 m
bằng chế độ xả nước qua các tổ máy phát điện và chế độ đóng, m cửa van cống
xả cát.
2. Hiệu lệnh khi vận hành hồ chứa thực hiện theo quy định tại Điều 9 của
Quy trình này.
3. Trường hợp đập hoặc thiết bị của công trình bị hỏng hoặc sự cố đòi
hỏi phải tháo nước nhằm đảm bảo an toàn công trình, trước khi tháo nước, Công
ty cổ phần đầu tư và phát triển điện Tây Bắc phải lập phương án, kế hoạch cụ th
đảm bảo khống chế tốc độ hạ thấp mực nước sao cho không gây mất an toàn đập,
các công trình ở tuyến đầu mối và hạ du.
4. Trách nhiệm phát hiện và xử lý scố hoặc nhng tình huống bất thường
thực hiện theo quy định ti Điều 23 của Quy trình này.
Điều 15. Tích nước cuối mùa lũ
Hồ thủy điện Nậm Sọi là hồ điều tiết ngày đêm, không thực hiện tích nước
cuối mùa lũ, lưu lượng đến hồ duy trì cao trình mực nước dâng bình thường
đảm bảo phát điện được công suất tối đa của nhà máy.
13
Chương III
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT
Điều 16. Nguyên tắc vận hành trong mùa kiệt.
1. Nguyên tắc chung: Căn cứ vào dự báo của Đài Khíợng Thủy văn tỉnh
Sơn La và quan trắc của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện Tây Bắc về số
liệu a, lưu lượng vào hồ và mực nước hồ chứa, phương thức vn hành hồ chứa
thủy điện Nậm Sọi trong mùa kiệt được thực hiện theo nguyên tắc cơ bản với thứ
tự ưu tiên sau:
a) Vận hành đảm bảo an toàn công trình, an toàn hạ lưu: Tuân thủ đầy đủ
các quy định được áp dụng trong mùa quy định tại Điều 12 Điều 14 của Quy
trình này.
b) Vận hành cấp nước cho hạ du: Đảm bảo nhu cầu cấp nước cho hạ du
theo quy định tại Điều 10, Điều 20 Điều 21 của Quy trình này. Trong mọi
trường hợp phải đảm bảo giá trị dòng chảy tối thiểu sau đập và sau nhà máy theo
quy định tại Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do BTài nguyên Môi
trường cấp.
c) Vận hành phát điện:
- Phải tuân thủ phương thức và lệnh điều độ của cấp điều đ quyền điều
khiển.
- Trong điều kiện vận hành bình thường căn cứ vào yêu cầu thực tế và u
lượng nước vào hồ, chủ động điều tiết phát điện hiệu quả trên cơ sở năng lực
công trình, đặc tính thiết bị, nhu cầu của hệ thống điện.
- Trong mọi trường hợp, nếu xả thừa phải ưu tiên phát điện với công suất
tối đa có thể.
2. Các chế độ vận hành trong mùa kiệt
Hồ chứa thủy điện Nậm Sọi được thiết kế để phát điện theo chế độ điều tiết
ngày đêm. Do vậy, vận hành công trình trong mùa kiệt bao gồm các chế độ sau:
a) Chế độ vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt thực hiện theo quy
định tại Điều 17 của Quy trình này.
b) Chế độ vận hành điều tiết lũ các tình huống bất thường trong mùa kiệt
thực hiện theo quy định ti Điều 19 của Quy trình này.
3. Thẩm quyền quyết định ban hành và thực hiện lệnh vận hành công trình
Nậm Sọi trong mùa kiệt như sau:
a) Chủ tịch UBND tnh Sơn La quyết đnh vn hành xử lý các sckhẩn cp
ln quan đến an tn công tnh, hạ du theo quy định ti Điu 19 ca Quy trình y.
b) Tổng Giám đốc Công ty cổ phần đầu phát triển điện Tây Bắc
trách nhiệm và thẩm quyền quyết định vận hành tất cả các chế độ còn lại.
14
c) Lệnh vận hành do các cấp thẩm quyền ban hành quy định tại các điểm
a, điểm b khoản này do Tổng Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện
Tây Bắc có trách nhiệm thực hiện.
Bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; bảo đảm cấp nước an toàn đến
cuối mùa kiệt.
Điều 17. Vận hành pt điện, xả nước trong mùa kiệt.
1. Điều kiện thực hiện: Điều kiện bình thường, không không
các tình huống bất thường quy định tại Điều 19 của Quy trình này.
2. Nguyên tắc vận hành:
a) Đảm bảo cấp nước cho hạ du theo quy định tại Điều 10, Điều 19, Điều
20 và Điều 21 của Quy trình này.
b) Vận hành phát điện phải tuân thủ phương thức lệnh điều độ của cấp
điều độ hệ thống điện có quyền điều khiển.
c) Khi mực nước trong hồ chứa đang cao trình mực nước dâng bình
thường 602,5 m lưu lượng về hồ lớn hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế của nhà
máy, ưu tiên phát điện với công suất lớn nhất có thể của nhà máy thủy điện, lưu
lượng còn lại sau khi phát điện tràn qua tràn tự do.
d) Trong các trường hợp khác ngoài quy định tại điểm c khoản này thì tùy
theo nhu cầu thực tế, khả năng điều tiết ớc của hồ chứa và đặc tính thiết bị
khí thủy lực đvận hành điều tiết phát điện tối ưu hiệu quđảm bảo an toàn
cấp nước hạ du nng phải đảm bảo mực nước hồ trong giới hn mực nước dâng
bình thường đến mực nước chết và các quy định tại điểm a, b khoản này.
Điều 18. Vận hành bảo đm mực nước trong mùa kiệt.
Khi mực nước hồ nằm trong khoảng từ cao trình mực nước chết 600 m đến
dưới cao trình mực nước dâng bình thường 602,5 m:
1. Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng phát điện thiết kế
nhà máy, theo nhu cầu của hệ thống điện lưu lượng thực tế về hồ vận hành phát
điện để tận dụng tối đa lưu lượng nước đến hồ, giảm xả thừa.
2. Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép
vận hành của một tua bin và nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng phát điện thiết kế của
nhà máy, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu
lượng tối thiểu cho phép của một tua bin.
3. Khi mực nước hồ lớn hơn hoặc bằng cao trình mực nước chết lưu
lượng về hồ nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng tối thiểu cho phép vận hành của một
tua bin, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng
tối thiểu cho phép vận hành của mt tua bin.
4. Khi mực nước hồ đang cao trình mực nước chết mà lưu lượng về hồ
nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin, nhà máy dừng phát điện.
15
Điều 19. Vận hành điều tiết lũ trong mùa kiệt.
1. Mùa lũ đã được quy định tại điều 5 Quy trình này. Trong trường hợp
bất thường là lũ xuất hiện trước hoặc sau mùa lũ quy định tại điều 5 quy trình này
hoặc lũ được hình thành do mưa lớn xảy ra trong phạm vi nhỏ, hồ chứa xả nước,
do vỡ đập, tràn đập.
2. Trong trường hợp xảy ra những tình huống bất thường này vào mùa kiệt,
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện Tây Bắc có biện pháp đối phó phù hợp,
kịp thời; đồng thời báo cáo UBND tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự
tỉnh Sơn La, Sở Công Thương, UBND huyện Sông thông báo cho nhân
dân ở phía hạ lưu công trình thủy điện Nậm Sọi để kịp thời phối hợp, có ứng p
cần thiết.
Chương IV
CÁC TRƯỜNG HỢP VẬN HÀNH KHÁC
Điều 20. Vận hành hồ chứa khi khu vực hạ du yêu cầu bất thường
về nước.
Khi khu vực hạ du của hồ chứa thủy điện Nậm Sọi có nhu cầu lượng ớc
xả khác với quy định tại Quy trình này thì quan, đơn vị nhu cầu sử dụng nước
phải xin ý kiến bằng văn bản tới Công ty cổ phần đầu phát triển điện Tây Bắc.
Trong tờng hợp giữa đơn vnhu cầu sử dụng nướcCông ty cổ phần đầu
phát triển điện Tây Bắc không thống nhất được phương án thì đơn vị nhu cầu
sử dụng nước gửi n bản xin ý kiến đến Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La. Sau khi
thống nhất về lưu lượng và kế hoạch thời gian xả nước với các cơ quan, đơn vị nêu
trên, Công ty cổ phần đầu và phát triển điện Tây Bắc thông báo ngay cho Cấp
điều độ có quyền điều khiển để phối hợp, bố trí kế hoạch huy động nhà máy thủy
điện Nậm Sọi phát điện đảm bảo tối ưu hiệu quả sử dụng nước, đồng thời tổ chức
thực hiện báo cáo UBND tỉnh Sơn La, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
phát triển nông thôn, UBND huyện Sông Mã để theo dõi, chỉ đạo.
Điều 21. Vận hành hồ chứa khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm
nguồn nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường.
Trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước nghiêm
trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường nghiêm trọng khác trên lưu
vực suối, Công ty cổ phần đầu tư phát triển Tây Bắc phải tuân thủ theo lệnh điều
hành vận hành hồ chứa của quan nhà nước thẩm quyền theo quy định tại
Điểm b Khoản 6 Điều 50 Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng
11 năm 2023 và Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Điều 28 Luật thủy lợi số
08/2017/QH 14 ngày 19/6/2017.
16
Điều 22. Vận hành h chứa thủy điện cấp nước cho thủy lợi.
1. Khi hạ du công trình thủy điện Nậm Sọi nhu cầu xả phục vụ cấp nước
cho thủy lợi khác với quy định tại quy trình này thì quan, tổ chức nhu cầu
phải báo cáo xin ý kiến bằng văn bản gửi Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La xem xét,
quyết định.
2. Tổng Giám đốc Công ty cổ phần đầu phát triển điện Tây Bắc
trách nhiệm tổ chức thực hiện điều tiết xả nước theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND
tỉnh Sơn La, đồng thời thông báo cho UBND huyện Sông biết, theo dõi. Trước
khi xả nước theo chỉ đạo Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện Tây Bắc thông
báo cho Điều độ điện lực để phối hợp, bố trí kế hoạch huy động phát điện nhà
máy thủy điện Nậm Sọi đảm bảo tối ưu hiệu quả sử dụng nước.
3. Công ty cphần đầu phát triển điện y Bắc tch nhiệm đảm bảo
ng chảy môi trường duy trì liên tục sau đập theo quy định tại Điều 10 Quy trình
y và tuân thủ theo nội dung Giấy phép khai thác nước mặt do Bộ Tài ngun và
i trường cấp. Đồng thời phải phối hợp chặt chvới chính quyền địa phương, công
ty vậnnh công tnh thủy lợi các tổ chức khai thác, sử dụng nước ở hdu ng
trình thủy điện Nậm Sọi để điều chỉnh chế độ vận nh phát điện, lưu ợng xả ớc
qua đập hoặc qua c hạng mục ng trình kc cho phù hợp.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC , CÁ NHÂN
Điều 23.Nguyên tắc chung về trách nhiệm bảo đảm an toàn cho công
trình.
1. Lệnh vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Sọi nếu trái với các quy định
trong quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình và dân
sinh hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống
các ng trình thủy lợi, giao thông dân sinh hạ du bị mất an toàn thì Tổng
Giám đốc Công ty cổ phần đầu phát triển điện Tây Bắc phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xẩy ra sự
cố công trình đu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Tổng Giám đốc Công
ty cổ phần đầu phát triển điện Tây Bắc trách nhiệm xử lý sự cố, đồng thời
báo cáo UBND tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công
Thương, UBND huyện Sông thông báo cho nhân dân thượng, hạ lưu
công trình để kịp thời phối hp, xử lý.
4. Tháng 4 hàng năm thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ. Tổng Giám đốc
Công ty cổ phần đu phát triển điện Tây Bắc trách nhiệm tchức kiểm
17
tra các trang thiết bị, các hạng mục công trình, và tiến hành sửa chữa để đảm bảo
vận hành theo chế độ làm việc quy định, đồng thời o cáo kết quả tới Ban chỉ
huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương, UBND huyện Sông Mã để
theo dõi, chỉ đạo.
5. Trường hợp sự cố công trình trang thiết bị, không thể sửa cha
xong trước ngày 15 tháng 5, Tổng Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư phát triển
điện Tây Bắc phải biện pháp xử lý phù hợp kịp thời phải báo cáo với UBND
tỉnh Sơn La, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương để theo
dõi, chỉ đạo thông báo cho UBND huyện Sông nhân dân thượng, hạ
lưu công trình, để kịp thời phối hợp, xử lý.
Điều 24.Trách nhiệm của Tổng Giám đốc Công ty cổ phần đầu và
phát triển điện Tây Bắc.
1. Ban hành lnh thực hiện lệnh vận hành hồ chứa theo quy định trong
Quy trình này và các quy định pháp luật ln quan.
2. Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành công trình thủy điện Nậm Sọi được
quy định như sau:
a) Thực hiện lệnh vận hành công trình thủy điện Nậm Sọi của Trưởng Ban
chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
theo quy định ca Quy trình này.
b) Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thực hiện được theo
đúng lệnh vận hành, phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành.
c) Trường hợp mất thông tin liên lạc hoặc không nhận được lệnh vận hành
của người thẩm quyền ra lệnh và các tình huống bất thường khác, được phép
quyết định việc vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, đồng thời phải
thực hiện ngay các biện pháp ứng phó phù hợp.
d) Thực hiện việc vận hành bảo đảm an toàn công trình theo quy định tại
Điều 14 của Quy trình này.
e) Khuyến khích Tổng Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện
Tây Bắc xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa
học, công nghệ tiên tiến để vận hành hồ chứa theo thời gian thực, nâng cao hiệu
quả khai thác, sử dụng tài nguyên nước, bảo đảm an toàn và cấp nước cho hdu.
3. Trường hợp xảy ra những tình huống bất thường hoặc sự cố không
thể vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, phải triển khai ngay các
biện pháp ứng phó phù hợp, kịp thời; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh n La, UBND huyện Sông Mã, các ch
đập trên cùng bậc thang Suối Nậm Sọi liên quan tng báo trên hệ thống
cảnh báo được lắp đặt phía hạ du hồ chứa quy định tại khoản 16 Điều này để người
dân biết, kịp thời phối hợp, có ứng xử cần thiết.
4. Sau mùa hằng năm, phải lập báo cáo tổng kết gửi Ủy ban nhân dân
tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương tỉnh
Sơn La, UBND huyện Sông về việc thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa
18
thủy điện Nậm Sọi, đánh giá kết quả khai thác, tính hợp lý, những tồn tại và nêu
những kiến nghị cần thiết.
5. Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm, phải lập Báo cáo hin trạng an toàn
đập gửi Sở Công Thương tỉnh Sơn La để theo dõi, quản lý theo quy định.
6. Giám sát quá trình khai thác sdụng nước tại hồ chứa khu vực hạ lưu
công trình thủy điện Nậm Sọi chịu ảnh hưởng của việc vận hành hồ chứa.
7. Tổ chức ghi chép vào nhật ký vận hành các hoạt động liên quan đến vận
hành công trình thủy điện Nậm Sọi.
8. Định kỳ 5 năm phải soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy trình vận
hành hồ chứa hoặc khi quy trình vận hành hồ chứa không còn phù hợp, chủ sở
hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành,
trình Sở Công Thương thẩm định, UBND tỉnh phê duyệt
9. Tổ chức kiểm định an toàn đập, báo cáo kết quả về Sở Công thương tỉnh
Sơn La theo quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm
2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
10. ng năm, lập, soát, điều chỉnh, bổ sung phê duyệt phương án
ứng phó thiên tai theo quy định tại Điều 22 của Luật Phòng chống thiên tai. Chủ
trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị
định số 114/2018/NĐ-CP ngày 4 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ lập và rà soát,
điều chỉnh, bổ sung hàng năm, trình phê duyệt phương án ứng phó với tình huống
khẩn cấp.
11. Lắp đặt, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, quản lý vận hành hthống giám
sát vận hành, thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du đập; Xây
dựng, lắp đặt hệ thống giám sát tự động, trực tuyến việc vận hành xả nước của hồ
chứa thủy điện Nậm Sọi theo quy định.
12. Chủ trì, phối hợp với UBND huyện Sông Mã, Ban chỉ huy phòng thủ
dân sự huyện Sông Mã, UBND các xã vùng hạ du: Khảo sát, lập phương án
thực hin lắp đặt hệ thống cảnh báo điều tiết lũ và phát điện phía hdu công trình
thủy điện Nậm Sọi để thông báo đến người dân trong quá trình vận hành; phương
thức, hình thức cảnh báo qua hệ thống cảnh báo phải được quy định cụ thể trong
Quy chế phối hợp.
13. Phối hợp với các chủ công trình thủy điện, thủy lợi liên quan trên
lưu vực suối Nậm Sọi để xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
14. Chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu
nạn cho công trình, cụ thể:
a) Tổ chức quan trắc, thu thập, theo i chặt chẽ nh hình diễn biến khí tượng
thủy văn; thực hiện chế độ quan trắc, d o, cung cấp số liệu, thông tin, o o cho
c quan, đơn vị ln quan theo quy định tại Điều 7 của Quy trình này.
b) Tổ chức kiểm tra thường xuyên về tình trạng công trình, thiết bị, tình hình
sạt lở vùng hồ và các biện pháp khắc phục kịp thời các hỏng để bảo đảmnh
19
trạng, độ tin cậy làm việc bình thường, an toàn của công trình và thiết bị.
c) Tổ chức, huy động lực lượng trực, sẵn sàng triển khai công tác khi cần
thiết.
15. Sau mỗi trận lũ và sau cả mùa lũ, phải tiến hành ngay các công tác sau:
a) Kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn công trình, thiết bị bao gồm cả ảnh
hưởng xói lở ở hạ lưu đập tràn.
b) Sửa chữa những hỏng nguy hiểm đe doạ đến sự n định, an toàn công
trình và thiết bị (nếu có).
c) Khi hạ du hồ chứa thủy điện Nậm Sọi xảy ra thiệt hại do ngập lụt gây ra,
phối hp với các cơ quan chức năng ở địa phương của tỉnh Sơn La kiểm tra, đánh
giá thiệt hại, xác định nguyên nhân gây thiệt hại các biện pháp khắc phục
trong trường hợp thuộc trách nhiệm của Công ty cổ phần đầu và phát triển điện
Tây Bắc.
d) Báo cáo Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tnh Sơn La, Sở Công thương kết
quả thực hiện những công tác trên.
Điều 25. Trách nhiệm của Trưởng Ban chỉ huy phòng thủ dân s tỉnh
Sơn La
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chỉ đạo thực hiện các biện pháp
ứng phó với các tình huống mưa xử lý các tình huống cấp bách ảnh hưởng
đến an toàn thượng lưu, hạ du công trình vượt qkhả năng xử lý của địa phương
và đơn vị quản lý công trình khi có yêu cầu.
2. Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa lũ trên địa bàn tỉnh
Sơn La nói chung khu vực thủy điện Nậm Sọi nói riêng khi để kịp thời
chỉ đạo phòng, chng lũ lụt và xử lý các tình hung bất thường có ảnh hưởng đến
an toàn hạ du.
3. Chỉ đạo UBND huyện Sông Mã, các địa phương, tổ chức liên quan phối
hợp với Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện Tây Bắc trong công tác phòng,
chống thiên taivận hành công trình thủy điện Nậm Sọi.
4. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi phát hiện những vi
phạm các quy định trong Quy trình này.
Điều 26. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công thương
1. Kiểm tra, giám sát Công ty cổ phần đầu phát triển điện Tây Bắc
thực hiện các quy định trong Quy trình này.
2. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi phát hiện những vi
phạm các quy định trong Quy trình này.
3. Thẩm định Quy trình vận hành hồ chứa, trình UBND tỉnh Sơn La phê
duyệt khi Quy trình không còn phù hợp hoặc theo định kỳ 5 năm.
20
Điều 27. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La
1. Chỉ đạo các quan liên quan trong địa bàn tỉnh phối hợp với Công ty
cổ phần đu tư và phát triển điện Tây Bắc thực hiện đúng các quy định trong Quy
trình này.
2. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa
thuộc phạm vi quản của tỉnh; chđạo việc đảm bảo an toàn, quyết định biện
pháp xử lý các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước thuộc phạm vi quản lý;
báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tình huống khẩn cấp vượt quá khả năng ứng
phó của địa phương.
Điều 28. Trách nhiệm của UBND huyện Sông Mã.
1. Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn, UBND xã Mường Cai gm sát việc
chấp hành quy trình vận nh hồ chứa này của Công ty cổ phần đầu phát
triển điện Tây Bắc .
2. Phối hợp chỉ đạo xử các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước của
thủy điện Nậm Sọi đảm bảo an toàn cho nhân dân vùng thượng, hạ lưu nhà máy.
3. Tổ chức thường trực, theo dõi tình hình diễn biến mưa việc vận
hành công trình thủy điện Nậm Sọi để có biện pháp chỉ đạo phòng chống lũ lụt
xử lý các tình huống bất thường có ảnh hưởng đến an toàn hạ du. Kịp thời thông
tin tới Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện Tây Bắc vdiễn biến thời tiết bất
thường, thiên tai, lũ lụt.
4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện lệnh vận hành hồ chứa ; chỉ đạo thực
hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an
toàn dân cư ở hdu khi hồ xả nước.
5. Phối hợp với Công ty cổ phần đầu và phát triển điện Tây Bắc và UBND
Mường Cai xác định vị trí để lắp đặt hệ thống cảnh báo điều tiết lũ phát điện
phía hạ du phục vụ vận hành công trình thủy điện Nậm Sọi.
6. Báo cáo UBND huyện Sông Mã, Sở Công Thương để kịp thời xử lý theo
thẩm quyền trong trường hợp phát hiện những vi phạm các quy định trong Quy
trình này.
Điều 29. Chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công
trình thủy điện Nậm Sọi.
1. Trong trường hợp chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành
công trình thủy điện Nậm Sọi từ Công ty cổ phần đầu phát triển điện Tây Bắc
sang một đơn vị khác, các quy định về thẩm quyền và trách nhiệm của Công ty
Tổng Giám đốc Công ty cổ phần đầu phát triển điện Tây Bắc trong Quy trình
này sẽ được quy định cho đơn vị và thủ trưởng đơn vị được chuyển giao.
2. Tất cả các văn bản, hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc chuyển giao trách
nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công trình thủy điện Nậm Sọi đều phải giao
nộp 01 bộ cho Sở Công Thương, UBND huyện Sông Mã để thống nhất theo dõi,
chỉ đạo.
21
3. Chậm nhất không quá 02 (hai) tháng kể từ ngày đơn vị mới nhận chuyển
giao khai thác, vận hành công trình thủy điện Nậm Sọi từ Công ty cổ phần đầu tư
và phát triển điện Tây Bắc phải tiến hành sửa đổi, điều chỉnh quy trình vận hành
hồ chứa thủy điện Nậm Sọi sang đối tượng là đơn vị, công ty mới tiếp nhận khai
thác, vận hành.
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm
Sọi
1. Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm
Sọi, nếu nội dung chưa hợp lý cần sửa đổi, bổ sung, Công ty cổ phần đầu tư và
phát triển điện Tây Bắc, thủ trưởng các đơn vị liên quan phải kiến nghị kịp thời
bằng văn bản gửi UBND tỉnh Sơn La để xem xét, quyết định.
2. Định kỳ 05 năm hoặc khi quy trình vận hành hồ chứa không còn phù
hợp, Công ty cổ phần đầu phát triển điện Tây Bắc trách nhiệm soát,
điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa, trình Sở Công thương thẩm định, trình
UBND tỉnh Sơn La phê duyệt theo quy định./.
22
Chương VI
CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Thông số kỹ thuật chính của công trình
T.T
Tên thông số
Đơn vị
Giá trị
Ghi chú
I
Vị trí xây dựng
- Trên suối
-
Nậm Sọi
- Tỉnh
-
Sơn La
- Huyện( xã Mường Cai)
-
Sông Mã
II
Cấp công trình
Cấp
III
III
Lưu vực
1
Diện tích lưu vực F
lv
km
2
455
2
Lượng mưa trung bình nhiều năm
mm
1440
3
Tổn thất bốc hơi Z
mm
382
4
Lưu lượng trung bình nhiều năm Q
0
m
3
/s
7,4
5
Tổng lượng dòng chảy W
0
10
6
m
3
233,4
IV
Hồ chứa
1
Mực nước dâng bình thường
m
602,50
2
Mực nước lũ kiểm tra 0,2%
m
609,17
3
Mực nước lũ thiết kế 1%
m
607,9
4
Mực nước chết
m
600
5
Dung tích ứng toàn bộ
10
6
m
3
0,803
6
Dung tích chết
10
6
m
3
0,537
7
Dung tích hữu ích Vhi
10
6
m
3
0,266
V
Lưu lượng
1
Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy Q
Tmax
m
3
/s
12,44
2
Lưu lượng đảm bảo Q
85%
m
3
/s
1,5
3
Lượng đỉnh lũ ứng với tần suất
P=0,2%
m
3
/s
1610
P=1%
m
3
/s
1080
P=5%
m
3
/s
690
P=10%
m
3
/s
560
VI
Nhà máy thuỷ điện
1
Công suất
Công suất lắp máy N
lm
MW
10
Công suất đảm bảo N
đb
MW
1,15
Số tổ máy Z
tổ
2
2
Điện lượng
Điện lượng trung bình năm E
0
tr.kwh
35,77
Số giờ sử dụng công suất lắp máy H
sdNlm
h
3805
3
Cột nước nhà máy
Cột nước lớn nhất H
max
m
94
Cột nước nhỏ nhất H
min
m
83,5
Cột nước trung bình H
tb
m
91,9
Cột nước tính toán H
tt
m
85,8
VII
Quy mô các hạng mục công trình
1
Đập đâng
Cao trình đỉnh đập
m
609,5
Chiều rộng đỉnh đập
m
3
23
T.T
Tên thông số
Đơn vị
Giá trị
Ghi chú
Chiều dài theo đỉnh đập
m
19,88
Chiều cao lớn nhất
m
26,62
2
Đập tràn
Cao trình ngưỡng tràn
m
602,5
Số khoang tràn
n
3
Chiều dài khoang tràn
m
3x11,1
Chiều cao đập tràn
m
30
3
Cửa nhận nước
Kích thước cửa lấy nước
m
2,2x2,2
Cao trình ngưỡng
m
595,24
Cao độ đáy móng
m
594,04
Cao trình đỉnh
m
617
4
Đường hầm đứng( tiết diện tròn)
Chiều dài
m
37,1
Đường kính thông thuỷ
m
2,2
5
Đường hầm áp lực
Chiều dài
m
737,34
Đường kính
m
2,2
6
Đường ống áp lực( tính đến đoạn rẽ vào tổ
máy)
Chiều dài
m
116,83
Đường kính trong
m
2
7
Đường ống rẽ vào các tổ máy
7.1
Tính đến tổ máy số 1
Chiều dài
m
20,45
Đường kính trong
m
2
7.2
Tính đến tổ máy số 2
Chiều dài
m
25,35
Đường kính trong
m
2
8
Nhà máy thuỷ điện
Số tổ máy
tổ
2
Cao trình sàn tua bin
m
506,8
Cao trình sàn lắp máy
m
516,5
Kích thước nhà máy
m
36,8x22,4x26,3
Kiểu, loại Tuabin
Francis trục đứng
24
Phụ lục 2: Số liệu và biểu đồ quan hệ hồ chứa Z~F~W
Z(m)
582
583
584
585
586
587
588
589
590
591
592
F(km
2
)
0
0.001
0.002
0.004
0.005
0.008
0.011
0.014
0.017
0.022
0.029
W(10
6
m
3
)
0
0
0.002
0.005
0.01
0.016
0.026
0.038
0.054
0.074
0.099
Z(m)
593
594
595
596
597
598
599
600
601
602
603
F(km
2
)
0.034
0.039
0.045
0.052
0.059
0.07
0.08
0.09
0.1
0.11
0.12
W(10
6
m
3
)
0.13
0.166
0.208
0.256
0.312
0.376
0.451
0.54
0.64
0.74
0.86
Z(m)
604
605
606
607
608
609
610
615
620
F(km
2
)
0.14
0.15
0.17
0.18
0.19
0.2
0.21
0.28
0.34
W(10
6
m
3
)
0.99
1.14
1.3
1.47
1.65
1.85
2.06
3.29
4.83
580
582
584
586
588
590
592
594
596
598
600
0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5
580
582
584
586
588
590
592
594
596
598
600
00.010.020.030.040.050.060.070.080.09
Z (m)
W(10
6
m
3
)
Z (m)
F (km
2
)
Biểu đồ quan hệ Z~F~W hồ chứa
Z ~F Z~W
25
Phụ lục 3: Số liệu và biểu đồ quan hệ lưu lượng mực nước hạ lưu đập
Q(m
3
/s
)
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
1000
Z
hl
(m)
581.0
5
584.2
8
585.4
4
586.0
9
586.7
1
587.2
6
587.7
4
588.1
8
588.5
8
588.9
5
589.
3
Q(m
3
/s
)
1100
1200
1300
1400
1500
1600
1700
1800
1900
2000
Z
hl
(m)
589.6
3
589.9
4
590.2
4
590.5
2
590.8
591.0
6
591.3
2
591.5
6
591.8
1
592.0
4
580
582
584
586
588
590
592
594
0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800 2000
Cao trình Zhl (m)
Lưu lượng Q(m3/s)
26
Phụ lục 4: Số liệu và biểu đồ đường quan hệ Q
xtr
~Z
tl
Z (m)
420
421
421.77
422.3
422.75
423.17
423.56
423.92
424.27
Q(m3/s)
0
150
300
450
600
750
900
1050
1200
Z (m)
424.6
425
425.18
425.46
425.8
426.08
426.35
426.53
427.11
Q(m3/s)
1350
1500
1628
1770
1950
2100
2250
2351
2698.7
Phụ lục 5: Biểu đtần suất lũ công trình thủy điện Nậm Sọi
419
420
421
422
423
424
425
426
427
428
0 500 1000 1500 2000 2500 3000
Cao trình Ztl(m)
Lưu lượng Q (m3/s)
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
0 50 100 150 200 250 300
Lưu lượng Q(m3/s)
Thời gian t ( giờ)
Biểu đồ tần suất lũ thiết kế tuyến đập Nậm Sọi
P=0,2% P=1%

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1881/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Sọi thuộc xã Mường Cai, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1881/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×