• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1431/QĐ-UBND Sơn La 2025 phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện To Buông

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 18/06/2025 10:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1431/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện To Buông thuộc huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1431/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1431/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1431/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện To Buông
thuộc huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn c Lut Tchc chính quyn đa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực an
toàn trong lĩnh vực điện lực;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 156/TTr-SCT ngày
10/6/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện To Buông thuộc huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
(Có Quy trình vận hành hồ chứa kèm theo tại ph lục).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương
a) Chịu trách nhiệm toàn diện về số liệu, quy trình thẩm định, trình phê
duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy To Buông tại Quyết định này; chịu trách
17
06
2025
1431
2
nhiệm toàn diện về các kết luận của các quan thẩm quyền khi thực hiện
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan pháp luật của Nhà nước; đồng thời
chủ động chỉ đạo thanh tra, kiểm tra, nếu phát hiện sai phạm thì kịp thời báo
cáo UBND tỉnh để xem xét quyết định.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, Ban chỉ huy phòng
thủ dân sự tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân huyện n Châu kiểm tra, đôn đốc Công
ty cổ phần thủy điện To Buông trong quá trình triển khai thực hiện Quy trình vận
hành hồ chứa thủy điện To Buông được phê duyệt tại Quyết đnh này.
2. Công ty cổ phần thủy điện To Buông - Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy
điện To Buông:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ Quy trình vận hành hồ
chứa thủy điện To Buông được phê duyệt tại Quyết định này.
b) Công bố nội dung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện To Buông đã
được phê duyệt tới các chủ sở hữu đập, hồ chứa trên cùng lưu vực và các tổ chức
nhân liên quan; tuân thủ các quy định của pháp luật van toàn công trình
thủy điện, tài nguyên nước.
3. Các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Yên
Châu, Ủy ban nhân dân Lóng Phiêng Ủy ban nhân dân Nang trong
quyết định này sẽ được chuyển sang nhiệm vụ của chính quyền cơ sở cấp xã sau
khi tổ chức bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp và sát nhập đơn vị hành chính
cấp được triển khai theo tinh thần Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025
của Ban chấp hành Trung ương khóa XIII tại hội nghị lần thứ 11.
4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hànhthay thế
Quyết định số 2325/QĐ-UBND ngày 26/10/2020 của UBND tỉnh Sơn La.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: ng
Thương, Nông nghiệp Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Yên Châu;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi đặt dự án); Giám đốc Công ty cổ phần thủy
điện To Buông, Thủ trưởng các ngành, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- N điều 3;
- Cổng tng tin điện ttỉnh;
- Trung tâm Phục vhành chính công;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tnh;
- Lưu: VT, Bn KT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHTỊCH
P CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành ng
3
QUY TRÌNH
Vận hành hồ chứa thủy điện To Buông thuộc huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điu chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy trình này quy định vvận hành an toàn hồ chứa thủy điện To Buông
(sau đây gọi tắt là Quy trình).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Công ty cổ phần thủy điện To Buông;
b) Các tổ chức, nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên cùng lưu vực
các tổ chức, quan, nhân liên quan trong công tác vận hành đp, hồ
chứa thủy điện To Buông.
c) Các cơ quan, đơn vị liên quan để báo cáo, chỉ đạo.
Điều 2. Cơ sở pháp lý để xây dựng quy trình
Mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác bảo vệ Công trình
thủy điện To Buông phải tuân thủ:
1. Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm
2013.
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020.
3. Luật Tài nguyênớc s28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023.
4. Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015
5. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.
6. Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
7. Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm 2023.
8. Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024.
9. Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai
Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật phòng, chống thiên tai Luật đê điều.
10. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính
phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa.
11. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
4
12. Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, khai, đăng ký, cấp phép, dịch
vụ tài nguyên nước và tin cấp quyền khai thác tài nguyên nước
13. Nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính Phủ
về quy định chi tiết một số điều của luật khí tượng thủy văn.
14. Nghị định 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính Phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016
của Chính Phủ về quy định chi tiết một số điều của luật khí tượng thủy văn.
15. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
16. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành luật điện lực về bảo vệ công trình điện lực an toàn
trong lĩnh vực điện lực.
17. Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động trên các
sông thuộc phạm vi cả nước.
18. Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi
ro thiên tai.
19. Thông tư số 17/2021/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ
Tài nguyên Môi trường quy định về giám sát khai thác sử dụng tài nguyên
nước.
20. Thông tư 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
21. Thông tư số 65/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ
Tài nguyên môi trường quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông
suối và xây dựng Quy trình vận hành liên hồ chứa.
22. Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ Công
Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
23. Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin,
dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
24. Thông tư số 29/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí
tượng thủy văn tự động.
25. Thông số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn.
5
26. Quy chuẩn QCVN 04-05:2022/BNNPTNT: Quy chuẩn về kỹ thuật
quốc gia về công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai.
27. Quy chuẩn QCVN 18:2019/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
dự báo, cảnh báo lũ.
28. Các văn bản pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan.
Điều 3. Thông s kỹ thuật chủ yếu của công trình
1. Tên công trình: Công trình thủy điện To Buông
2. Địa điểm xây dựng: Trên Suối To Buông, thuộc địa n xã Lóng Phiêng
xã Tú Nang, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
3. Cấp công trình:
- Công trình cấp thiết kế cấp III theo TCXD VN 285:2002 tại giai đoạn
thiết kế.
- Theo Quy chuẩn hiện hành công trình có cấp thiết kế là công trình cấp III
theo QCVN 04-05/2022/BNNPTNT.
4. Thông số kỹ thuật chính: các thông số kỹ thuật chính của công trình được
trình bày tại Phụ lục 1 kèm theo.
Điều 4. Nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên nguyên tắc vận
hành công trình
Quy trình này áp dụng cho công tác vận hành h chứa thủy điện To Buông
nhằm đảm bảo các yêu cầu nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên sau:
1. Trong mùa lũ
a) Đảm bảo an toàn công trình
Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình đầu mối thủy điện To Buông, chủ
động đề phòng mọi bất trắc với mọi trận chu k lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng
500 năm; không được để mực nước hồ To Buông vượt mực nước kiểm tra
cao trình 709,98 m.
b) Đảm bảo hiệu quả cấp nước, phát điện và dòng chảy tối thiểu.
c) Đảm bảo hiệu quả phát điện, cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia
phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
2. Trong mùa kiệt
a) Đảm bảo an toàn công trình.
b) Đảm bảo nhu cầu sdụng nước ở hạ du và dòng chảy tối thiểu.
c) Đảm bảo hiệu quả cấp nước và phát điện.
Điều 5. Quy định về phân loại lũ và thời kmùa lũ, mùa kiệt
1. Quy định về phân loạiđối với thủy điện được áp dụng cụ thể như sau:
a) nhỏ: đỉnh thấp hơn mực nước đỉnh tương ứng với lưu
6
lượng đỉnh lũ nhỏ hơn 218 m
3
/s.
b) trung bình: đỉnh lũ tương ứng với lưu lượng đỉnh lớn hơn 218
m
3
/s và nhỏ hơn 359 m
3
/s.
c) lớn: là lũ có đỉnh lớn hơn mực nước đỉnh lũ ứng với tần suất tương
ứng với lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn 359 m
3
/s
2. Quy định về thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt.
Thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt để áp dụng các quy định vận hành đối với hồ chứa
thủy điện To Buông được quy định như sau:
a) Mùa lũ từ ngày 15 tháng 6 đến 31 tháng 10 hàng năm;
b) Mùa kiệt từ ngày 01 tháng 11 đến 14 tháng 6 năm sau;
Điều 6. Trình tự thực hiện đóng mở cửa van cống xả cát
1. Nhiệm vụ: Tràn xả của hồ là dạng tràn tự do, không cửa van nên
không có khả năng giảm lũ, cắt lũ cho vùng hạ du.
Cống xả cát được thiết kế với mục đích chính để xả bùn cát, lưu lượng tối
đa xả qua cống xả cát nhỏ, do vậy việc vận hành công trình xả cát trong mọi
trường hợp phải đảm bảo tổng lưu lượng qua xả tràn và qua cửa cống xả cát nhỏ
hơn lưu lượng về hồ chứa.
2. Nguyên tắc bản: Đảm bảo xả bùn, cát trong hồ khi cần thiết và hạ
thấp mực nước hồ trong các trường hợp sửa chữa hoặc có nguy cơ gây sự cố cho
các công trình và thiết b tại đập đầu mi.
3. Phương thức vận hành
a) Vận hành để xả bùn cát khi u lượng nước về hồ nhỏ mực nước hồ
nhỏ hơn mực nước dâng bình thường 704,5 m:
Vận hành trong trường hp muốn hạ thấp mực nước hồ để sửa chữa, nạo
vét hồ hoặc xả đáy hồ để giảm lượng bùn lắng tích tụ trong lòng hồ. Trong thời
gian xả bùn cát cho phép tổng lưu lượng xả qua nhà máy và cống xả cát lớn hơn
hoặc bằng lưu lượng đến hồ.
b) Vận hành công trình để xả bùn, cát trong trường hợp bùn, cát về hồ nhiều
do tại vùng thượng lưu cuốn theo đất đá vlòng hồ, khả năng gây bồi lấp
lòng hồ:
- Trong trường hợp này lượng nước về hồ lớn, nước tràn qua đập tràn, nên
việc vận hành cống xả cát không ảnh hưởng tới an toàn và các hoạt động dân sinh
sau vùng hạ lưu đp.
- Trong thời gian xả bùn cát tổng lưu lượng xả tn qua đập và cống xả cát
nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng nước về hồ.
- Giám đốc ng ty cổ phần thủy điện To Buông quy định chịu trách
nhiệm đối với phương thức vận hành cửa van cống xả cát ở mục này để đảm bảo
an toàn cho thiết bị trong quá trình vận hành.
7
4. Trước khi vận hành mở cửa van cống xả cát để xả bùn cát theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều này, Công ty cổ phần thủy điện To Buông phải gửi thông
báo trước 03 ngày đến Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân
sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân huyện Yên Châu, Ủy ban
nhân dân xã Tú Nang bằng các hình thức Email hoặc điện thoại và văn bản.
5. Trước khi vận hành mở cửa van cống xả cát để xả bùn cát theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều này, ng ty cổ phần thủy điện To Buông phải thông báo
trước 12 giờ tới Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh
Sơn La, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân huyện Yên Châu, Ủy ban nhân dân
xã Tú Nang bằng hình thức Email hoặc điện thoại và văn bản.
Điều 7. Quan trắc, cung cấp thông tin quan trc khí tượng thủy văn
Việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thông tin
về công trình, chế độ dự báo và chế độ thông tin, báo cáo đối với công trình thy
điện To Buông được quy định như sau:
1. Nội dung quan trắc: Công trình thủy điện To Buông thuộc công trình thủy
điện vừa tràn tự do. Việc quan trắc khí ợng thủy n chuyên dùng được thực
hiện theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 40 Nghđịnh số 62/2025/-CP bao
gồm: Quan trắc mực ớc tại thượngu, hạ lưu đập; tính tn lưu lượng xả.
2. Chế đquan trắc được quy định theo điểm b Khoản 4 Điều 40 Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP cụ thể như sau: Quan trắc 2 lần một ngày vào 07 giờ, 19 giờ
trong mùa kiệt; 4 lần một ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ trong mùa lũ
khi mực nước hồ thấp hơn ngưỡng tràn; 01 giờ một lần khi mực nước hồ bằng
hoặc cao hơn ngưỡng tràn; 01 giờ 4 lần khi mực nước hồ chứa trên mực nước
thiết kế.
3. Công ty cổ phần thủy điện To Buông phải cung cấp thông tin, dữ liệu
quan trắc khí tượng thủy văn:
Đập thủy điện To Buông công trình thủy điện vừa có tràn tự do nên Công
ty cổ phần thủy điện To Buông phải cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí
tượng thủy văn như sau:
a) Theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP
của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa, cụ thể như sau: Cung cấp toàn b
thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn cho Sở Công Thương, Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La.
b) Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày
15/4/2020 sửa đổi bổ sung điểm b, khoản 2 Điều 5 Nghđịnh số 38/2016/NĐ- CP
ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết mt số điều của Luật Khí tượng
thủy văn như sau: Trong thời gian không q30 phút kể từ thời điểm kết thúc
quan trắc, cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn về Cục
Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Nông Nghiệp Môi trường, Sở Nông nghiệp
Môi trường tỉnhn La.
8
Điều 8. Phối hợp vận hành giữa chủ sở hữu, tổ chức, nhân khai thác
đập, hồ chứa thủy điện với chủ sở hữu, tổ chức nhân khai thác đập, h
chứa nước khác trên cùng lưu vực sông các t chức, cơ quan, cá nhân
liên quan trong công tác vn hành đập, hồ chứa thủy điện
1. Giám đốc ng ty cổ phần thủy điện To Buông phải phối hợp với ch s
hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên cùng lưu vực suối To
Buông (nếu có) và các tổ chức, cơ quan, cá nhân có liên quan xây dựng Quy chế
phối hợp vận hành, thống nhất với Ban Chỉ huy phòng, thủ dân sự tỉnh Sơn La để
vận hành đảm bảo an toàn cho công trình và hạ du. Trường hợp Ủy ban nhân dân
tỉnh xây dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa nước trên địa bàn
tỉnh theo quy định tại khoản 9 Điều 38 Luật Tài nguyên nước năm 2023 thì phải
thực hiện theo quy chế phối hợp được phê duyệt.
2. Trong quá trình vận hành công trình thủy điện To Buông, Công ty cổ
phần thủy điện To Buông phải thường xuyên cung cấp, trao đổi và cập nhật thông
tin với chủ sở hữu, tổ chức, nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên lưu
vực suối To Buông để chế độ vận hành tối ưu an toàn, phối hợp công tác
cảnh báo khi xả nước hoặc sự cố vđp đối với hạ du cụ thể như sau:
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa nhà máy thủy điện To Buông với chính
quyền địa phương, các tổ chức, nhân liên quan đến việc vận hành trên cùng lưu
vực.
- Đối với tình huống xả nước bất thường vào mùa lũ: Công ty cổ phần thủy
điện To Buông phải thông tin đến Ủy ban nhân dân các xã, bản phía hạ du qua hệ
thống loa, còi cảnh báo lũ và điện thoại trực tiếp đến văn phòng Ủy ban nhân dân
xã, trưởng bản phía hạ du để thông tin đến nhân dân qua hệ thống loa phóng thanh
xã, bản. Đồng thời khi xả nước phải tuân thủ đúng quy định tại khoản 3 Điều 9
Quy trình này. Mọi công tác xử tuân thủ theo phương án ứng phó thiên tai
phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã được phê duyệt.
- Đối với sự cố nguy hiểm như vỡ đập, cán bộ vận hành đập có trách nhiệm
ngay lập tức tng báo tới Tổ tởng nmáy, trưởng ca trực phát tín hiệu
khẩn cấp bằng loa, còi báo tới vùng hạ du. Mọi công tác xtuân thủ theo
phương án ứng phó thiên tai phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã
được phê duyệt.
3. Công ty cổ phần thủy điện To Buông trách nhiệm xây dựng quy chế
phối hp với chính quyền địa phương trong việc vận hành đảm bảo nước cho khu
vực hạ du hồ chứa theo quy định Giấy phép khai thác sử dụng nước mặt đã được
Bộ Tài nguyên Môi trường ( nay Bộ Nông nghiệp và Môi trường) phê duyệt.
Điều 9. Cảnh báo trước, trong quá trình vận hành xả vận hành
phát điện
1. Công ty cổ phần thủy điện To Buông phải thống nhất vi Ban Chỉ huy
phòng thủ dân sự cấp huyện, Ủy ban nhân dân Nang trong việc lắp đt hệ
thống cảnh báo vận hành xả lũ và vận hành phát điện tại vùng hạ du gồm:
9
a). Vị trí lắp đặt.
b). Trang thiết bị cảnh báo lắp đặt tại từng vị trí.
c). Những trường hợp phải cảnh báo.
d). Thời điểm cảnh báo.
đ). Hình thức cảnh báo.
e). Quyền, trách nhiệm của từng tchức, cá nhân có ln quan đến việc cảnh
báo.
2. Tín hiệu thông báo xả nước.
a) 30 phút trước khi xả nước phát điện hoặc lũ bắt đầu tràn qua ngưỡng tràn
tự do, kéo 3 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
b) Ngay trước khi xả nước qua các tổ máy phát điện, kéo 2 hồi còi, mỗi hồi
còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
c) Khi kết thúc xả nước phát điện thì kéo 1 hồi còi dài 30 giây.
d) Trường hợp phải xả cát theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy trình này:
Kéo 05 hồi còi, mỗi hồi còi dài 30 giây và cách nhau 5 giây, sau khi kết thúc mới
được phép xả.
e) Ngoài các hiệu lnh thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều này Công
ty cổ phần thủy điện To Buông phải thông báo qua hệ thống cảnh báo được lắp
đặt phía hạ du công trình hệ thống loa phát thanh di động khi xả nước phát điện
và khi lũ lớn về.
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc phát lệnh, truyền lệnh, thực
hiện lệnh, phát tin, truyền tin, nhận tin cảnh báo xả lũ.
a) Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi liên quan đến việc vận
hành hồ chứa thủy điện To Buông đều phải thực hiện bằng văn bản, đồng thời
bằng fax, thông tin trực tiếp qua điện thoại, chuyển bản tin bằng mạng vi tính, sau
đó văn bản gốc được gửi để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý. Mọi ý kiến
chỉ đạo liên quan đến vận hành xả bùn, cát phải tuân thủ Điều 6 Quy trình này.
b) Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, thông báo, trao đổi liên quan đến việc vận
hành hồ thủy điện To Buông qua điện thoại phải được ghi âm thực hiện theo
trình tự như sau:
- Người có thẩm quyền phát lệnh vận hành công trình.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận lệnh nhắc lại lệnh đã nhận được.
- Người có thẩm quyền phát lệnh khẳng định lại lệnh đã ban hành
Điều 10. Quy định về dòng chảy tối thiểu
1. Việc vận hành, khai thác công trình thủy điện To Buông phải đảm bảo
duy trì dòng chảy tối thiểu khu vực hạ du hồ chứa theo quy định của Luật Tài
nguyên nước năm 2023, với lưu lượng được duy trì sau đập tuân thủ theo Giấy
phép khai thác nước mặt do Bộ Tài nguyên và môi trường cấp với lưu lượng duy
10
trì xả thường xuyên, liên tục về hạ lưu không nhỏ hơn 0,2 m
3
/s và khi có yêu cầu
cấp nước gia tăng hạ du của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phải xả nước về hạ
du theo yêu cầu.
2. Trong mọi trường hợp việc vận hành dòng chảy tối thiểu sau đập được
duy trì thường xuyên liên tục và được thực hiện thông qua ống thép xả dòng chảy
môi trường vớiuợng không nhỏ hơn 0,2 m
3
/s.
3. Công ty cổ phần thủy điện To Buông phải lắp đặt thiết bị giám sát lưu
lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định tại Điều 89 Nghị định
53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tài nguyên nước cụ thể nsau: Giám sát tự động, trực tuyến
giám sát bằng camera đối với thông slưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu
với chế độ giám sát không quá 15 phút 01 lần. Kết quả giám sát được truyền về
hệ thống giám sát tài nguyên nước của Cục Quản lý Tài nguyên nước - Bộ Nông
nghiệp và Môi trường và Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La.
Chương II
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA
Điều 11.Quy định v mực nước trước lũ, đón lũ
Cao trình mực nước trước lũ của hồ chứa thủy đin To Buông trong thời kỳ
mùa lũ không được vượt quá cao trình mc nước dâng bình thường 704,5 m. Vì
vậy Điều 11 không quy định về mực nước trước lũ, đón đối với hồ chứa thủy
điện To Buông.
Điều 12. Nguyên tắc vận hành hồ chứa trong thời kỳ mùa lũ
Căn cứ dự báo của cơ quan dự báo khí tượng thuỷ văn có thẩm quyền, kết
quả quan trắc khí tượng thủy văn của Công ty cổ phần thủy điện To Buông về s
liệu mưa, mực nước tại thượng, hạ lưu, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả phương
thức vận hành nhà máy như sau:
1. Nguyên tắc cơ bản: Duy trì mực nước hồ không vượt quá cao trình mực
nước dâng bình thường 704,5 m bằng chế độ xả nước qua các tổ máy phát điện
tự tràn qua tràn tự do khi mực nước hồ vượt qua cao trình mực nước dâng bình
thường 704,5 m.
2. Lưu lượng lũ vào hồ phải được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa
thể được của nhà máy thủy điện, phần còn lại tự tràn qua đập tn tự do khi
mực nước hồ vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường ở cao trình 704,5 m
.
3. Khi mực nước hồ thủy điện To Buông đã đạt mực nước lũ thiết kế ở cao
trình 709,6 m mà dự báo lưu lượng lũ đến hồ tiếp tục lên, mực nước trong hồ
thể vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra ở cao trình 709,98 m. Giám đốc Công ty
cổ phần thủy điện To Buông phải triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn công
11
trình đồng thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng th
dân sự tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân huyện Yên Châu, Ủy ban nhân dân
Nang để kịp thời chỉ đạo thông báo cho nhân dân vùng hạ du của công trình để
biện pháp chống lũ và triển khai phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp
để đảm bảo an toàn cho nời, tài sản khu vực hạ du đập.
4. Trong mọi trường hợp vận hành bình thường (không nguy sự cố
hoặc đe dọa sự cố công trình) lưu lượng xả qua công trình không được lớn hơn
lưu lượng tự nhiên vào hồ.
5. Phải thực hiện việc vận hành hồ theo quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong trường hợp khẩn cấp (nếu có).
Điều 13.Vận hành hồ chứa tham gia cắt/ giảm lũ cho hạ du, phát điện
Hồ chứa thủy điện To Buông là hồ điều tiết ngày đêm không có dung tích
phòng lũ nên không có khả năng cắt, giảm lũ cho hạ du. Do đó, lưu lượng lũ vào
hồ thy điện To Buông được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa thể được
của nhà máy thủy điện, phần còn lại tự tràn qua đập tràn tự do khi mực nước hồ
bằng hoặc lớn hơn cao trình mực nước dâng bình thường ở cao tnh 704,5 m.
Điều 14. Vận hành h chứa đảm bảo an toàn công trình
Khi mực nước hồ thủy điện To Buông đạt đến cao trình mực nước dâng
bình thường 704,5 m mà lưu lượng lũ đến hồ tiếp tục tăng, thực hiện chế độ vận
hành đảm bảo an toàn công trình phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La,
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La theo các quy định sau:
1. Duy trì mực nước hồ cao trình mực nước dâng bình thường 704,5 m
bằng chế độ xả nước qua các tổ máy phát điện và chế độ đóng, mở cửa van cống
xả cát.
2. Hiệu lệnh khi vận hành hồ chứa thực hiện theo quy định tại Điều 9 của
Quy trình này.
3. Trường hợp đập hoặc thiết bị của công trình bị hỏng hoặc sự cố đòi
hỏi phải tháo nước nhằm đảm bảo an toàn công trình, trước khi tháo nước, Công
ty cổ phần thủy điện To Buông phải lập phương án, kế hoạch cụ thể đảm bảo
khống chế tốc độ hạ thấp mực nước sao cho không gây mất an toàn đập, các công
trình ở tuyến đầu mối và hạ du.
4. Trách nhiệm phát hiện và xử lý scố hoặc nhng tình huống bất thường
thực hiện theo quy định ti Điều 23 của Quy trình này.
Điều 15. Tích nước cuối mùa lũ
Hồ thủy điện To Buông hồ điều tiết ngày đêm, không thực hiện tích nước
cuối mùa lũ, lưu lượng đến hồ duy trì cao trình mực nước dâng bình thường
đảm bảo phát điện được công suất tối đa của nhà máy.
12
Chương III
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT
Điều 16. Nguyên tắc vận hành trong mùa kiệt
1. Nguyên tắc chung: Căn cứ vào dự báo của Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Sơn La và quan trắc của Công ty cổ phần thủy điện To Buông về sliệu mưa, lưu
lượng vào hồ và mực nước hồ chứa, phương thức vận hành hồ chứa thủy điện To
Buông trong mùa kiệt được thực hiện theo nguyên tắc bản với thtự ưu tiên
sau:
a) Vận hành đảm bảo an toàn công trình, an toàn hạ lưu: Tuân thủ đầy đủ
các quy định được áp dụng trong mùa quy định tại Điều 12 Điều 14 ca Quy
trình này.
b) Vận hành cấp nước cho hạ du: Đảm bảo nhu cầu cấp nước cho hạ du
theo quy định tại Điều 10, Điều 20 Điều 21 của Quy trình này. Trong mọi
trường hợp phải đảm bảo giá trị dòng chảy tối thiểu sau đập và sau nhà máy theo
quy định tại Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do Bộ Tài nguyên Môi
trường cấp ( nay là Bng nghiệp và Môi trường).
c) Vận hành phát điện:
- Phải tuân thủ phương thức và lệnh điều độ của cấp điều đ quyền điều
khiển.
- Trong điều kiện vận hành bình thường căn cứ vào yêu cầu thực tế và u
lượng nước vào hồ, chủ động điều tiết phát điện hiệu quả trên sở năng lực
công trình, đặc tính thiết bị, nhu cầu của hệ thống điện.
- Trong mọi trường hợp, nếu xả thừa phải ưu tiên phát điện với công suất
tối đa có thể.
2. Các chế độ vận hành trong mùa kiệt
Hồ chứa thủy điện To Buông được thiết kế để phát điện theo chế độ điều
tiết ngày đêm. Do vậy, vận hành công trình trong mùa kiệt bao gồm các chế độ
sau:
a) Chế độ vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt thực hiện theo quy
định tại Điều 17 của Quy trình này.
b) Chế độ vận hành điều tiết các tình huống bất thường trong mùa kiệt
thực hiện theo quy định ti Điều 19 của Quy trình này.
3. Thẩm quyền quyết định ban hành và thực hiện lệnh vận hành công trình
To Buông trong mùa kiệt như sau:
Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện To Buông quyết định vận hành
thực hiện xử các sự cố khẩn cấp liên quan đến an toàn công trình, hạ du theo
quy định tại Điều 19 của Quy trình này.
13
Bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; bảo đảm cấp nước an toàn đến
cuối mùa kiệt.
Điều 17. Vận hành pt điện, xả nước trong mùa kiệt.
1. Điều kiện thực hiện: Điều kiện bình thường, không lũ không
các tình huống bất thường quy định tại Điều 19 của Quy trình này.
2. Nguyên tắc vận hành:
a) Đảm bảo cấp nước cho hạ du theo quy định tại Điều 10, Điều 19, Điều
20 và Điều 21 của Quy trình này.
b) Vận hành phát điện phải tuân thủ phương thức lệnh điều độ của cấp
điều độ hệ thống điện có quyền điều khiển.
c) Khi mực nước trong h chứa đang cao trình mực nước dâng bình
thường 704,5 m lưu lượng vhồ ln hơn hoc bằng lưu lượng thiết kế của nhà
máy, ưu tiên phát điện với công suất lớn nhất có thể của nhà máy thủy điện, lưu
lượng còn lại sau khi phát điện tràn qua tràn tự do.
d) Trong các trường hợp khác ngoài quy định tại điểm c khoản này thì tùy
theo nhu cầu thực tế, khả năng điều tiết ớc của hồ chứa và đặc tính thiết bị
khí thủy lực đvận hành điều tiết phát điện tối ưu hiệu quả đảm bảo an toàn
cấp nước hạ du nng phải đảm bảo mực nước hồ trong giới hạn mực nước dâng
bình thường đến mực nước chết và các quy định tại điểm a, b khoản này.
Điều 18. Vận hành bảo đm mực nước trong mùa kiệt.
Khi mực nước hồ nằm trong khoảng từ cao trình mực nước chết 368 m đến
dưới cao trình mực nước dâng bình thường 704,5 m:
1. Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng phát điện thiết kế
nhà máy, theo nhu cầu của hệ thống điện lưu lượng thực tế vhồ vận hành pt
điện để tận dụng tối đa lưu lượng nước đến hồ, giảm xả thừa.
2. Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép
vận hành của một tua bin và nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng phát điện thiết kế của
nhà máy, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu
lượng tối thiểu cho phép của một tua bin.
3. Khi mực nước hồ ln hơn hoặc bằng cao trình mực nước chết lưu
lượng về hồ nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng tối thiểu cho phép vận hành của một
tua bin, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng
tối thiểu cho phép vận hành của mt tua bin.
4. Khi mực nước hồ đang ở cao trình mực nước chết lưu lượng về hồ
nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin, nhà máy dừng phát điện.
Điều 19. Vận hành điều tiết lũ trong mùa kiệt.
1. Mùa lũ đã được quy định tại điều 5 Quy trình này. Trong trường hợp lũ
bất thường là lũ xuất hiện trước hoặc sau mùa lũ quy định tại điều 5 quy trình này
14
hoặc lũ được hình thành do mưa lớn xảy ra trong phạm vi nhỏ, hồ chứa xả nước,
do vỡ đập, tràn đập.
2. Trong trường hợp xảy ra những tình huống bất thường này vào mùa kiệt,
Công ty cổ phần thủy điện To Buông biện pháp đối phó phù hợp, kịp thời; đồng
thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh
Sơn La, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân huyện Yên Châu thông báo cho
nhân dân phía hạ lưu công trình thủy điện To Buông để kịp thời phối hợp,
ứng phó cần thiết.
Chương IV
CÁC TRƯỜNG HỢP VẬN HÀNH KHÁC
Điều 20. Vận hành hồ chứa khi khu vực hạ du yêu cầu bất thường
về nước
Khi khu vực hạ du của hồ chứa thủy điện To Buông có nhu cầu lượng nước
xả khác với quy định tại Quy trình này thì quan, đơn vị nhu cầu sử dụng nước
phải xin ý kiến bằng n bản tới Công ty cổ phần thủy điện To Buông. Trong trường
hợp giữa đơn vị có nhu cầu sử dụng nước Công ty cổ phần thủy điện To Buông
không thống nhất được phương án thì đơn vị nhu cầu sử dụng nước gửi văn bản
xin ý kiến đến Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La. Sau khi thống nhất về u lượng
kế hoạch thời gian xảớc với các quan, đơn vị nêu trên,ng ty cổ phần thủy
điện To Buông thông báo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển để phối hợp,
bố trí kế hoạch huy động nhà máy thủy điện To Buông phát điện đảm bảo tối ưu
hiệu quả sử dụng nước, đồng thời tổ chức thực hiện và o cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh Sơn La, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân
huyện Yên Châu để theo dõi, chỉ đạo.
Điều 21. Vận hành hồ chứa khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm
nguồn nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường
Trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước nghiêm
trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường nghiêm trọng khác trên lưu
vực suối, Công ty cổ phần thủy điện To Buông phải tuân thủ theo lệnh điều hành
vận hành hồ chứa của quan nhà nước thẩm quyền theo quy định của Luật
Tài nguyên nước năm 2023 ngày 27/11/2023 Luật thủy lợi năm 2017 ngày
19/6/2017.
Điều 22. Vận hành h chứa thủy điện cấp nước cho thủy lợi
1. Khi hạ du công trình thủy điện To Buông nhu cầu xả phục vụ cấp
nước cho thủy lợi khác với quy định ti quy trình này thì cơ quan, tổ chức có nhu
cầu phải báo cáo xin ý kiến bằng văn bn gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La xem xét, quyết định.
2. Giám đốc Công ty cổ phần thủy đin To Buông trách nhiệm tổ chức
15
thực hiện điều tiết xả nước theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La, đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân huyện Yên Châu biết, theo dõi.
Trước khi xả ớc theo chỉ đạo Công ty cổ phần thủy điện To Buông thông báo
cho Điều độ điện lực để phối hợp, bố trí kế hoạch huy động phát điện nhà máy
thủy điện To Buông đảm bảo tối ưu hiệu quả sử dụng nước.
3. Công ty cổ phần thủy điện To Buông có trách nhiệm đảm bảo dòng chảy
môi trường duy tliên tục sau đập theo quy định tại Điều 10 Quy trình này
tuân thủ theo nội dung Giấy phép khai thác nước mặt do Bộ Tài nguyên Môi
trường cấp. Đồng thời phải phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, công
ty vận hành công tnh thủy lợi các tổ chức khai thác, sử dụng nước hdu
công trình thủy điện To Buông để điều chỉnh chế độ vận hành phát điện, lưu lượng
xả nước qua đập hoặc qua các hạng mục công trình khác cho phù hợp.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC , CÁ NHÂN
Điều 23.Nguyên tắc chung về trách nhiệm bảo đảm an toàn cho công
trình
1. Lệnh vận nh hồ chứa thủy điện To Buông nếu trái với c quy định trong
quy trìnhy, dẫn đếnng trình đầu mối, hệ thống c công trình và dân sinh ở h
du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu tch nhiệm trước pháp luật.
2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống
các công trình thủy lợi, giao thông dân sinh hạ du bị mất an toàn thì Giám
đốc Công ty cổ phần thủy điện To Buông phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xẩy ra sự
cố công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Giám đốc Công ty cổ
phần thủy điện To Buông có trách nhiệm xử lý sự cố, đồng thời báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh n La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh n La, Sở Công
Thương, Ủy ban nhân dân huyện Yên Châu và thông báo cho nhân dân ở thượng,
hạ lưu công trình để kịp thời phối hp, xử .
4. Tng 4 hàng năm là thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa . Giám đốc Công
ty cổ phần thủy điện To Buông trách nhiệm tổ chức kiểm tra c trang thiết bị,
c hạng mục công trình, và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo chế độ
m việc quy định, đồng thờio cáo kết quả tới Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh
Sơn La, Sở Công Thương,y ban nn dân huyện Yên Châu để theoi, chỉ đạo.
5. Trường hợp sự cố công trình trang thiết bị, kng thể sửa chữa
xong trước ngày 15 tháng 5, Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện To Buông phải
biện pháp xử phù hợp kịp thời phải báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh
Sơn La, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương để theo dõi,
chỉ đạo thông báo cho Ủy ban nhân dân huyện Yên Châu nhân dân thượng,
hạ lưu công trình, đkịp thời phối hợp, xử lý.
16
Điều 24. Trách nhiệm của giám đốc Công ty cổ phần thủy điện To
Buông
1. Ban hành lnh thực hiện lệnh vận hành hồ chứa theo quy định trong
Quy trình này và các quy định pháp luật liên quan.
2. Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành công trình thủy điện To Buông
được quy định như sau:
a) Thực hiện lệnh vận hành công trình thủy điện To Buông của Trưởng Ban
chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
theo quy định ca Quy trình này.
b) Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thực hiện được theo
đúng lệnh vận hành, phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành.
c) Trường hợp mất thông tin liên lạc hoặc không nhận được lệnh vận hành
của người thẩm quyền ra lệnh các tình huống bt thường khác, được phép
quyết định việc vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, đồng thời phải
thực hiện ngay các biện pháp ứng phó phù hợp.
d) Thực hiện việc vận hành bảo đảm an toàn công trình theo quy định tại
Điều 14 của Quy trình này.
e) Khuyến khích Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện To Buông xây dựng,
áp dụng tiêu chuẩn, nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên
tiến để vận hành hồ chứa theo thời gian thực, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, bảo đảm an toàn và cấp nước cho hạ du.
3. Trường hợp xảy ra những tình huống bất thường hoặc sự cố không
thể vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, phải triển khai ngay các
biện pháp ứng phó phù hợp, kịp thời; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, y ban nhân dân huyện Yên Châu,
các chủ đập tn cùng bậc thang Suối To Buông có liên quan và thông báo trên hệ
thống cảnh báo được lắp đặt phía hạ du hồ chứa quy định tại khoản 16 Điu này
để người dân biết, kịp thời phối hp, có ứng xử cần thiết.
4. Sau mùa hằng năm, phải lập báo cáo tổng kết gửi Ủy ban nhân dân
tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương tỉnh
Sơn La, Ủy ban nhân dân huyện Yên Châu về việc thực hiện Quy trình vận hành
hồ chứa thủy điện To Buông, đánh giá kết quả khai thác, tính hợp lý, những tồn
tại và nêu những kiến nghị cần thiết.
5. Trước mùa mưa lũ hằng năm trách nhiệm báo cáo kết quả đánh giá an
toàn đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị
định 62/2025/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương
6. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Công ty có trách nhiệm báo cáo hiện
trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo
Nghị định 62/2025/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương. Thời
hạn chốt số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 15 tháng 12 hằng năm;
7. Giám sát quá trình khai thác sử dụng nước tại hồ chứa khu vực hạ lưu
công trình thủy điện To Buông chịu ảnh hưởng của việc vận hành hồ chứa.
17
8. Tổ chức ghi chép vào nhật ký vận hành các hoạt động liên quan đến vận
hành công trình thủy điện To Buông.
9. Định kỳ 5 năm phải soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy trình vận
hành hồ chứa hoặc khi quy trình vận hành hồ chứa không còn phù hợp, chủ s
hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành,
trình Sở Công Thương thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
10. Định k 5 năm tổ chức kiểm định an toàn đp, báo cáo kết quả vSở
Công thương tnh Sơn La theo quy định tại khoản 6 Điều 41 Nghị định số
62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật
điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực đin lực.
10. Hàng năm, lập, soát, điều chỉnh, bổ sung phê duyệt phương án
ứng phó thiên tai theo quy định tại Điều 22 của Luật Phòng chống thiên tai. Định
kỳ 05 năm hoặc khi sthay đổi về quy mô, hạng mục công trình thủy điện,
Công ty trách nhiệm soát, điều chỉnh phương án ứng phó tình huống khẩn
cấp trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
11. Đầu tư, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, quản vận hành hệ
thống giám sát vận hành, thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ
du đập ( loa, còi cảnh báo); Xây dựng, lắp đt hệ thống giám sát tự động, trực
tuyến việc vận hành xả nước của hồ chứa thủy điện To Buông theo quy định.
12. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Yên Châu, Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự cấp huyện, Ủy ban nhân dân các vùng hạ du: Khảo sát, lập
phương án và thực hiện lắp đặt hệ thống cảnh báo điều tiết và phát điện phía hạ
du công trình thủy điện To Buông để thông báo đến người dân trong quá trình vận
hành; phương thức, hình thức cảnh báo qua hệ thống cảnh báo phải được quy định
cụ thể trong Quy chế phối hợp.
13. Phối hợp với các chủ công trình thủy điện, thủy lợi có liên quan trên
lưu vực Suối To Buông để xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
14. Chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu
nạn cho công trình, cụ thể:
a) Tổ chức quan trắc, thu thập, theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến khí
tượng thủy văn; thực hiện chế độ quan trắc, dự báo, cung cấp số liệu, thông tin,
báo cáo cho các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định tại Điều 7 ca Quy trình
này.
b) Tổ chức kiểm tra thường xuyên về tình trạng công trình, thiết bị, tình hình
sạt lở vùng h và các biện pháp khắc phục kịp thời các hỏng để bảo đảm tình
trạng, độ tin cậy làm việc bình thường, an toàn của công trình thiết bị.
c) Tổ chức, huy động lực lượng trực, sẵn sàng triển khai công tác khi cần
thiết.
15. Sau mỗi trận lũ và sau cả mùa lũ, phải tiến hành ngay các công tác sau:
a) Kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn công trình, thiết bị bao gồm cả ảnh
hưởng xói lở ở hạ lưu đập tràn.
18
b) Sửa chữa những hỏng nguy hiểm đe doạ đến sổn định, an toàn công
trình và thiết bị (nếu có).
c) Khi hạ du hồ chứa thủy điện To Buông xảy ra thiệt hại do ngập lụt gây
ra, phối hợp với các quan chức năng địa phương của tỉnh Sơn La kiểm tra,
đánh giá thiệt hại, xác định nguyên nhân gây thit hại các biện pháp khắc
phục trong trường hợp thuộc trách nhiệm của Công ty cổ phần thủy điện To
Buông.
d) Báo cáo Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tnh Sơn La, Sở Công thương kết
quả thực hiện những công tác trên.
Điều 25. Trách nhiệm của Trưởng Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh
Sơn La
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chỉ đạo thực hin các biện pháp
ứng phó với các tình huống mưa xử lý các tình huống cấp bách ảnh hưởng
đến an toàn thượng lưu, hdu công trình vượt quá khả năng xử lý của địa phương
và đơn vị quản lý công trình khi có yêu cầu.
2. Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa lũ trên địa bàn tỉnh
Sơn La nói chung và khu vực thủy điện To Buông nói riêng khi có lũ để kịp thời
chỉ đạo phòng, chng lũ lụt và xử lý các tình hung bất thường có ảnh hưởng đến
an toàn hạ du.
3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân huyện Yên Châu, các địa phương, tổ chức liên
quan phối hợp với Công ty cổ phần thủy điện To Buông trong ng tác phòng,
chống thiên taivận hành công trình thủy điện To Buông.
4. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi phát hiện những vi
phạm các quy định trong Quy trình này.
Điều 26. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công thương
1. Kiểm tra, giám sát Công ty cổ phần thủy điện To Buông thực hiện các
quy định trong Quy trình này.
2. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi phát hiện những vi
phạm các quy định trong Quy trình này.
3. Thẩm định Quy trình vận hành hồ chứa, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La phê duyệt khi Quy trình không còn phù hợp hoặc theo định kỳ 5 năm.
Điều 27. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
1. Chỉ đạo các quan liên quan trong địa bàn tỉnh phối hợp với Công ty
cổ phần thủy điện To Buông thực hiện đúng các quy định trong Quy trình này.
2. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa
thuộc phạm vi quản của tỉnh; chỉ đạo việc đảm bảo an toàn, quyết định biện
pháp xử lý các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước thuộc phạm vi quản lý;
báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tình huống khẩn cấp vượt quá khả năng ứng
phó của địa phương.
19
Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Yên Châu Ủy
ban nhân dân cấp ( khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cp).
1. Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn giám sát việc chấp hành quy trình
vận hành hồ chứa này của Công ty cổ phần thủy điện To Buông .
2. Phối hợp chỉ đạo xử lý các scố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước của
thủy điện To Buông đảm bảo an toàn cho nhân dân vùng thượng, hạ lưu nhà máy.
3. Tổ chức thường trực, theo dõi tình hình diễn biến a việc vận
hành công trình thủy điện To Buông để có biện pháp chỉ đo phòng chống lũ lụt
xử các tình huống bất thường ảnh hưởng đến an toàn hạ du. Kịp thời
thông tin tới Công ty cổ phần thủy điện To Buông về diễn biến thời tiết bất thường,
thiên tai, lũ lụt.
4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện lệnh vận hành hồ chứa; chỉ đạo thực
hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an
toàn dân cư ở hdu khi hồ xả nước.
5. Phối hợp với Công ty cổ phần thủy điện To Buông xác định vị trí để lắp
đặt hệ thống cảnh báo điều tiết lũ và phát điện phía hạ du phục vụ vận hành công
trình thủy điện To Buông.
6. Báo cáo cấp thẩm quyền để kịp thời xử vi trong trường hợp phát
hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này.
Điều 29. Chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công
trình thủy điện To Buông
1. Trong trường hợp chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành
công trình thủy điện To Buông từ Công ty cổ phần thủy điện To Buông sang một
đơn vị khác, các quy định về thẩm quyền trách nhiệm của Công ty Giám đốc
Công ty cổ phần thủy điện To Buông trong Quy trình này sẽ được quy định cho
đơn vị thủ trưởng đơn vị được chuyển giao.
2. Tất cả các văn bản, hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc chuyển giao trách
nhiệm sử dụng, khai thác, vn hành công trình thủy đin To Buông đều phải giao
nộp 01 bộ cho Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân huyện Yên Châu đ thống nhất
theo dõi, chỉ đạo.
3. Chậm nht không quá 02 (hai) tháng kể tngày đơn vmi nhn chuyển giao
khai tc, vận hành công tnh thủy đin To Buông từng ty cổ phần thủy điện To
Bng phi tiến nh sửa đổi, điều chỉnh quy trình vận nh hồ chứa thủy điện To
Bng sang đối ợng đơn vị, ng ty mới tiếp nhn khai thác, vận nh.
Điều 30. Sa đi, b sung Quy trình vận hành h cha thy đin To Buông
1. Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện To
Buông, nếu có nội dung chưa hợp lý cần sửa đổi, bổ sung, Công ty cổ phần thủy
điện To Buông, thủ trưởng các đơn vị liên quan phải kiến nghị kịp thời bằng
văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La để xem xét, quyết định.
20
2. Định k 05 năm hoặc khi quy trình vận hành hồ chứa không còn phù
hợp, Công ty cổ phần thủy điện To Buông có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh quy
trình vận hành hồ chứa, trình Sở Công thương thẩm định, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh Sơn La phê duyệt theo quy định./.
Chương VI
CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Thông số kỹ thuật chính của công trình
TT
Thông số
Đơn vị
Giá trị
I
Thông số thuỷ văn
1
Diện tích lưu vực
Km2
112
2
Chiều dài sông chính
km
12,5
3
Lưu lượng trung bình nhiều năm Qo
m3/s
2,16
4
Tổng lượng dòng chảy năm
10
6
m3
68,70
II
Hồ chứa
1
Mực nước dâng bình thường MNDBT
m
704,50
2
Mực nước chết
m
702,50
3
Mực nước lũ thiết kế P=1%
m
709,06
4
Mực nước lũ kiểm tra P=0,2%
m
709,98
5
Diện tích mặt hồ ở MNDBT
ha
1,96
6
Dung tích toàn bộ
10
3
m
3
41
7
Dung tích hữu ích
10
3
m
3
11
8
Dung tích chết
10
3
m
3
3
III
Lưu lượng và cột nước
1
Lưu lượng đảm bảo (Q85%)
m3/s
0,55
2
Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy (Qmax)
m3/s
2,76
3
Lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần suất 1%
m3/s
833,90
4
Lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần suất 0,2%
m3/s
1097,10
5
Cột nước lớn nhất Hmax
m
349,66
6
Cột nước lớn nhất Htt
m
342,06
7
Cột nước lớn nhất Hmin
m
342,06
IV
Các chỉ tiêu năng lượng
Công suất lắp máy Nlm
MW
8,0
Công suất đảm bảo Nđb
MW
1,59
V
Các hạng mục công trình chính
21
TT
Thông số
Đơn vị
Giá trị
1
Đập dâng bờ trái
Kết cấu đập dâng
BTTL
Cao trình đỉnh đập
m
710,00
Chiều dài đập theo đỉnh (bờ trái và bờ phải)
m
49,00
Chiều cao lớn nhất mặt cắt đập
m
11,50
2
Đập tràn
Kết cấu đập
BTTL
Loại đập tràn
Tự do
Chiều rộng tràn (kể cả trụ biên: 2x1.5m)
m
48,0
Cao trình ngưỡng tràn
m
704,50
Kiểu ngưỡng tràn
Ofixerop không chân
không
Chiều cao lớn nhất mặt cắt đập tràn
m
7,0
Lưu lượng xả kiểm tra (1%)
m
3
/s
833,90
Cột nước tràn ứng với lũ kiểm tra (1%)
m
4,56
Lưu lượng xả kiểm tra (0,2%)
m
3
/s
1097,10
Cột nước tràn ứng với lũ kiểm tra (0,2%)
m
5,48
Cao trình sân gia cố
m
700,50
Chiều rộng sân gia cố
m
52,00
Chiều dài sân gia cố
m
12,00
4
Cống xả cát – Trong thân đập dâng bờ phải
Cao trình ngưỡng vào
m
700,50
Bề rộng cống b
m
3,0
Chiều dài cống
m
13,0
4
Cửa lấy nước đầu kênh Trong thân đập bờ phải
Cao trình ngưỡng vào
m
701,50
Kích thước cửa vào (bxh)
m
2,0x1,5
Kích thước thông thủy (bxh)
m
2,0x1,5
Chiều dài cống
m
15,0
Lưu lượng thiết kế Q
tk
m
3
/s
2,76
5
Kênh dẫn nước
Chiều dài kênh
m
1568,38
Kích thước kênh bxh
m
1,5x1,5
Độ dốc đáy kênh
%
0,15
Kết cấu mặt kênh
BTCT M200
6
Tràn xả thừa đầu kênh
Chiều rộng tràn nước
m
14,0
Cao trình ngưỡng tràn
m
702,80
Lưu lượng thiết kế
m
3
/s
1,73
7
Hầm không áp
22
TT
Thông số
Đơn vị
Giá trị
Chiều dài hầm
m
961
Kích thước thông thủy (bxh)
m
1,5x1,5
Độ dốc đáy hầm
%
0,2
Kết cấu mặt cắt hầm
BTCT M200
8
Tràn xả thừa cuối kênh
Chiều rộng tràn nước
m
11,0
Cao trình ngưỡng tràn
m
698,25
Lưu lượng thiết kế
m
3
/s
2,76
9
Bể áp lực
Mực nước dâng bình thường
m
698,18
Chiều dài bể
m
37,50
Chiều rộng mặt cắt bể
m
3,20
Chiều cao mặt cắt bể
m
4,50
Cao trình đáy bể
m
694,60
Cao trình đỉnh tường bên
m
699,10
10
Cửa lấy nước từ bể áp lực
Cao trình ngưỡng vào
m
695,10
Kích thước cửa vào (bxh)
m
1,6x2,0
Kích thước thông thủy (bxh)
m
1,0x1,0
Chiều dài
m
4,1
Lưu lượng thiết kế
m
3
/s
2,76
11
Đường ống áp lực
Chiều dài
m
659,86
Đường kính
m
1,0
Chiều dày vỏ thép
mm
10-:-18
12
Nhà máy thủy điện
Loại nhà máy
Kiểu hở
Loại turbine
Pelton turbine Trục
ngang
Số tổ máy
Tổ
2
Kích thước nhà máy BxL
m
17x35,6
Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy (Q
max
)
m
3
/s
2,76
Cao trình sàn lắp máy
m
348
Cao trình sàn lắp ráp
m
347,20
Mực nước hạ lưu lớn nhất (lũ 0,2%)
m
345,59
VI
Đường dây truyền tải 110kV
Km
2,5
23
Phụ lục 2: Số liệu và biểu đồ quan hệ hồ chứa Z~F~V
Z(m)
700
701
702
703
704
705
706
707
708
709
710
711
F(km
2
)
0
0.002
0.008
0.012
0.017
0.022
0.029
0.037
0.047
0.058
0.073
0.092
W(10
6
m
3
)
0
0.001
0.006
0.016
0.031
0.05
0.076
0.109
0.151
0.204
0.269
0.352
Phụ lục 3: Số liệu và biểu đồ quan hệ lưu lượng mực nước h lưu đập
Q(m
3
/s)
0
50
100
150
200
250
300
350
Z
hl
(m)
698.9
700.1
700.53
700.98
701.25
701.53
701.8
702.04
Q(m
3
/s)
400
450
500
550
600
650
700
750
Z
hl
(m)
702.23
702.4
702.61
702.79
702.97
703.13
703.27
703.42
Q(m
3
/s)
800
850
900
950
1000
1050
1100
Z
hl
(m)
703.57
703.7
703.86
704.01
704.15
704.3
704.45
698
700
702
704
706
708
710
712
0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4
698
700
702
704
706
708
710
712
00.020.040.060.080.1
Z (m)
W(10
6
m
3
)
Z (m)
F (km
2
)
Biểu đồ quan hệ Z~F~W hồ chứa
Z ~F Z~W
698
699
700
701
702
703
704
705
0 200 400 600 800 1000 1200
Cao trình Zhl (m)
Lưu lượng Q(m3/s)
24
Phụ lục 4: Số liệu và biểu đồ đường quan hệ Q
xtr
~Z
tl
Z (m)
704.5
705.5
705.8
706.0
706.2
5
706.5
0
706.7
5
707.00
707.2
5
707.5
0
Q(m
3
/
s)
0
80.59
114.1
7
151.9
4
193.6
5
238.8
3
287.5
2
339.27
394.2
3
452.0
4
Z (m)
707.7
5
708.0
0
708.2
5
708.5
0
708.7
5
709.0
0
709.3
2
709.5
709.7
5
Q(m
3
/
s)
512.8
7
576.7
643.0
2
711.9
3
797.4
857.7
2
957.5
1012.9
4
1094
Phụ lục 5: Biểu đtần suất lũ công trình thủy điện To Buông
704
705
706
707
708
709
710
711
0 200 400 600 800 1000 1200
Cao trình Ztl(m)
Lưu lượng Q (m3/s)
0.0
200.0
400.0
600.0
800.0
1000.0
1200.0
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
Lưu lượng Q(m3/s)
Thời gian t ( giờ)
Biểu đồ tần suất lũ thiết kế tuyến đập To Buông
P=0,5% P=1.5% P=1% P=0.2%

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1431/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện To Buông thuộc huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1431/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×