Điểm tin Văn bản mới số 33.2025

Điểm tin văn bản

Doanh nghiệp
Thêm 3 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ 01/10/2025

Đây là nội dung mới tại Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025, số 93/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/10/2025

Cụ thể, khoản 3 Điều 71 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 đã bổ sung các khoản 18, 19, 20 vào sau khoản 17 Điều 4 về thu nhập được miễn thuế quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 71/2025/QH15.

Theo đó, từ 01/10/2025, thêm 03 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), gồm:

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

Đã có Nghị định 228/2025/NĐ-CP về xử phạt VPHC lĩnh vực kiểm toán độc lập

Nghị định 228/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập được ban hành và có hiệu lực ngày 18/8/2025.

Nghị định 228/2025/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt, hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập.

Nghị định 228/2025/NĐ-CP áp dụng đối với:

(1)  Cơ quan Nhà nước, tổ chức trong nước và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập.

(2) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập theo quy định của Nghị định này, bao gồm:

- Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam;

- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; 

- Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán; cơ sở đào tạo về kiểm toán. 

(3) Người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 

* Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong kiểm toán được quy định tại Điều 3 Nghị định 228/2025 như sau:

- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập là 05 năm. 

- Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập được quy định như sau: 

  • Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; 
  • Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm. 

* Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong kiểm toán gồm:

- Các hình thức xử phạt chính: 

Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: 

  • Cảnh cáo; 
  • Phạt tiền. 

- Các hình thức xử phạt bổ sung: 

  • Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây: 
  • Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán trong thời gian từ 01 tháng đến 24 tháng; 
  • Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán hoặc đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong thời gian từ 01 tháng đến 24 tháng; 
  • Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
Đất đai-Nhà ở
Sửa đổi 4 phương pháp định giá đất từ ngày 15/8/2025

Nghị định 226/2025/NĐ-CP hiệu lực từ 15/8/2025 đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất.

Nghị định 226/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung các phương pháp định giá đất tại Nghị định 71/2024/NĐ-CP gồm:

- Phương pháp so sánh (Điều 4).

- Phương pháp thu nhập (Điều 5).

- Phương pháp thặng dư (Điều 6).

- Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (Điều 7).

Đơn cử, trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp so sánh tại Điều 4 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung như sau:

- Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2:

Thông tin đầu vào để định giá đất là giá đất đã hoàn thành chuyển nhượng trên thị trường, giá đất đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 158 Luật Đất đai 2024.

- Thông tin tại điểm a khoản 2 được lấy từ các nguồn: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan thuế; đơn vị, tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản; sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua điều tra, khảo sát.

Trên cơ sở thông tin thu thập được để xác định giá mặt bằng chung; giá mặt bằng chung là bình quân số học của các giá đất thu thập được. Tổ chức thực hiện định giá đất lựa chọn thông tin giá đất theo thứ tự ưu tiên đối với thông tin gần giá mặt bằng chung.

- Sửa đổi, bổ sung khoản 3:

Việc lựa chọn thông tin của các thửa đất so sánh thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:

  • Có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá và không bị giới hạn bởi địa giới hành chính của các đơn vị hành chính cấp xã trong địa bàn hành chính cấp tỉnh. Trường hợp mở rộng phạm vi thu thập thông tin ngoài địa bàn hành chính cấp tỉnh, tổ chức thực hiện định giá đất phải giải trình cụ thể lý do trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.
  • Tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.
  • Thông tin gần nhất với thời điểm định giá đất.

Trường hợp có nhiều nguồn thông tin khác nhau phát sinh tại cùng thời điểm thì ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan thuế; đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản; sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản;

Thông tin thu thập qua điều tra, khảo sát; trường hợp thông tin được hình thành trước ngày 01/8/2024 thì được lựa chọn thông tin phù hợp tình hình thực tế về giá đất tại địa phương mà không căn cứ vào thứ tự ưu tiên nêu tại điểm c khoản 3...

Đã có Nghị định 230/2025 về trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất

Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 được ban hành và có hiệu lực ngày 19/8/2025.

Theo Điều 6 Nghị định 230/2025/NĐ-CP, quy định giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 như sau:

Người sử dụng đất được giảm 30% tiền thuê đất phải nộp, áp dụng cụ thể như sau:

(1) Đối tượng áp dụng

Người sử dụng đất theo Điều 4 Luật Đất đai 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm. Bao gồm cả:

- Trường hợp đã có hoặc chưa có giấy tờ pháp lý về đất đai nhưng phải nộp tiền thuê đất năm 2025.

- Trường hợp đang sử dụng đất nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ về đất đai.

Chính sách áp dụng kể cả khi không thuộc diện được miễn, giảm hoặc đã hết thời hạn miễn giảm; kể cả khi đang được giảm theo quy định khác.

(2) Nguyên tắc giảm

Mức giảm 30% tính trên số tiền thuê đất phải nộp năm 2025 (theo thông báo thu hoặc theo quy định pháp luật). Không giảm đối với:

  • Tiền thuê đất còn nợ các năm trước.
  • Tiền chậm nộp.

Nếu người sử dụng đất đã được giảm/khấu trừ theo quy định thì phần 30% chỉ tính sau khi giảm/khấu trừ.

Không trừ vào khoản giảm tiền thuê đất năm 2024 theo Nghị định 87/2025/NĐ-CP.

(3) Nghĩa vụ phân bổ của chủ đầu tư hạ tầng

Chủ đầu tư được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm để xây dựng, kinh doanh hạ tầng KCN, CCN, KCX phải phân bổ khoản giảm 30% cho các đối tượng thuê lại đất (theo tỷ lệ diện tích thuê).

Thời hạn phân bổ: 30 ngày kể từ ngày có quyết định giảm. Nếu không phân bổ, không được hưởng giảm và bị xử lý theo quy định.

(4) Hồ sơ, thủ tục đề nghị

01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2025 (bản chính), theo mẫu tại Phụ lục Nghị định 230.

Người nộp hồ sơ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực.

- Thời hạn nộp hồ sơ:

Từ ngày Nghị định có hiệu lực (từ 19/8/2025) đến 30/11/2025.

- Hình thức: trực tiếp, bưu chính, điện tử, Cổng dịch vụ công hoặc hình thức khác theo pháp luật thuế.

Hồ sơ nộp sau 30/11/2025 sẽ không được giảm.

Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan thuế/cơ quan được giao nhiệm vụ ra Quyết định giảm tiền thuê đất.

Bên cạnh đó, nếu sau thanh tra/kiểm toán phát hiện người sử dụng đất không đúng đối tượng hoặc không phân bổ theo quy định, phải hoàn trả toàn bộ số tiền đã giảm + tiền chậm nộp.

Đối với trường hợp đã nộp tiền thuê đất: Nếu nộp thừa sau khi được giảm thì được trừ vào kỳ tiếp theo hoặc được hoàn trả theo pháp luật thuế.

Thuế-Phí-Lệ phí
Cục Thuế trả lời vướng mắc về xử phạt VPHC đối với hoá đơn có quy mô lớn

Công văn 3082/CT-PC của Cục Thuế vướng mắc về xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn có quy mô lớn được ban hành ngày 12/8/2025.

Theo Công văn 3082/CT-PC, Cục Thuế nhận được Công văn số 13349/CTHN-TTKT10 ngày 20/3/2024 của Cục Thuế Thành phố Hà Nội (nay là Thuế Thành phố Hà Nội) vướng mắc về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn có quy mô lớn.

Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau: - Khoản 1 Điều 90 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:

“Điều 90. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử 1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.”

- Điều 9, Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định về thời điểm lập hóa đơn và nội dung hóa đơn; - Khoản 3 Điều 5, khoản 5 Điều 24 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định:

“Điều 5. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn 3. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau:…”

 

“Điều 24. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định, trừ hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.”

Căn cứ các quy định pháp luật nêu trên, người nộp thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có trách nhiệm phải lập hóa đơn để giao cho người mua không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Người nộp thuế thuộc trường hợp phải lập hóa đơn điện tử giao cho người mua theo từng lần bán hàng, cung cấp dịch vụ mà có hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì bị xem xét, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 5 Điều 24 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.

Cục Thuế đã ban hành Công văn số 216/TCT-CT ngày 15/01/2025 gửi Thuế Thành phố Hà Nội hướng dẫn việc xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn và đề nghị căn cứ chi tiết từng tình tiết nặng theo quy định.

Đối với kiến nghị của Thuế Thành phố Hà Nội về việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, Cục Thuế ghi nhận ý kiến  và đã nghiên cứu, sửa đổi tại dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP theo hướng đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật cũng như phù hợp với khả năng thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn của người nộp thuế. 

Cán bộ-Công chức-Viên chức
Định hướng số lượng cấp phó đối với các xã, phường, đặc khu

Ban Tổ chức Ban Chấp hành Trung ương tại Công văn 9500-CV/BTCTW đã có định hướng số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị

Việc định hướng cấp phó đối với các xã, phường, đặc khu tại Công văn 9500-CV/BTCTW như sau:

- Số lượng phó bí thư: 02 (01 phó bí thư thường trực, 01 phó bí thư, chủ tịch ủy ban nhân dân). 

- Bình quân mỗi xã, phường, đặc khu có: 01 phó chủ tịch hội đồng nhân  dân; bình quân 2,5 phó chủ tịch ủy ban nhân dân; bình quân 02 cấp phó/01 ban,  phòng và tương đương. Trên cơ sở số lượng xã, phường, đặc khu, ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh:

(1) Xác định tổng số phó chủ tịch hội đồng nhân dân, phó chủ tịch ủy ban nhân dân, phó các ban, phòng cấp xã trong toàn tỉnh, thành phố.

(2)  Lãnh đạo, chỉ đạo việc quyết định cụ thể số lượng cấp phó phù hợp với quy mô  diện tích, dân số, phân loại đơn vị hành chính, phân loại đô thị, GRDP, thu ngân  sách nhà nước, số lượng tổ chức đảng, đảng viên, đoàn viên, hội viên... đối với  từng xã, phường, đặc khu. 

Bên cạnh đó, việc xác định số lượng cấp phó trong cơ quan, tổ chức phải bảo đảm nguyên  tắc số lượng cấp phó trong 01 tổ chức trực thuộc tối đa không vượt quá số lượng  cấp phó của tổ chức cấp trên trực tiếp (như: số lượng phó cục trưởng, phó vụ trưởng của 01 cục, vụ tối đa không vượt quá số lượng thứ trưởng;

Số lượng phó  trưởng phòng của 01 phòng trực thuộc cục, vụ tối đa không vượt quá số lượng  phó cục trưởng, phó vụ trưởng; số lượng phó trưởng phòng của 01 phòng trực  thuộc sở tối đa không vượt quá số lượng phó giám đốc sở...).

Các cơ quan, tổ chức cùng cấp thì số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức không có tổ chức bên  trong tối đa không vượt quá số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức có tổ chức  bên trong (như: số lượng phó vụ trưởng tối đa không vượt quá số lượng phó cục  trưởng); cơ quan, tổ chức nào có nhiều đầu mối trực thuộc hơn thì số lượng cấp  phó tối đa có thể nhiều hơn.  

Chỉ đạo mới nhất về thực hiện chính sách, chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP

Công văn 18/CV-BCĐ về việc thực hiện chính sách, chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP được ban hành ngày 24/8/2025.

Theo Công văn 18/CV-BCĐ, để phát huy hiệu quả tính nhân văn của chính sách và bảo đảm việc giải quyết chính sách, chế độ được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định, Ban Chỉ đạo thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ đề nghị người đứng đầu các Bộ, Ban, Ngành và các địa phương thực hiện các nội dung sau: 

(1) Tăng cường phổ biến, quán triệt thực hiện nghiêm chủ trương của Đảng về thực hiện chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính của hệ thống chính trị. 

(2) Chỉ đạo người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc xác định đúng đối tượng nghỉ việc giải quyết kịp thời theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP gắn với thực hiện mục tiêu tinh giản biên chế và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, không để xảy ra tình trạng né tránh, đùn đẩy công việc trong thực hiện nhiệm vụ, lợi dụng chính sách khi đề xuất, xem xét, giải quyết chính sách, chế độ theo thẩm quyền. 

(3) Xử lý nghiêm các trường hợp các hành vi trục lợi, vi phạm trong xem xét, giải quyết chính sách, chế độ đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. 

Ban Chỉ đạo thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ đề nghị các Bộ, ngành, địa phương thực hiện.. 

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
Cấp xã có thể bố trí giáo viên làm công tác giáo dục - đào tạo

Đây là nội dung tại Công văn 4798/BGDĐT-NGCBQLGD về việc giải quyết một số khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo khi thực hiện chính quyền địa phương hai cấp.

Một điểm đáng chú ý là cấp xã có thể bố trí giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục vào vị trí phụ trách lĩnh vực giáo dục - đào tạo nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

Cụ thể, Công văn 4798/BGDĐT-NGCBQLGD nêu rõ:

- UBND cấp tỉnh cần rà soát, phân bổ hợp lý biên chế công chức cấp xã, đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo hướng dẫn tại Công văn 11/CV-BCĐ ngày 04/6/2025.

- Có thể huy động công chức từng công tác tại Phòng Giáo dục và Đào tạo, hoặc biệt phái, tiếp nhận giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục có chuyên môn phù hợp về công tác tại cấp xã.

- Khuyến khích thành lập Hội đồng tư vấn giáo dục cấp xã, cũng như các tổ/nhóm cán bộ quản lý cốt cán để hỗ trợ chuyên môn.

- Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp các ngành liên quan tháo gỡ khó khăn, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức cấp xã phụ trách lĩnh vực giáo dục.

Bên cạnh đó, định hướng đổi mới phương pháp quản lý giáo dục theo hướng kiến tạo, trao quyền, hậu kiểm thay vì hành chính mệnh lệnh; đồng thời đẩy mạnh chuyển đổi số, trang bị kỹ năng CNTT và ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho công chức cấp xã.

Như vậy, trong giai đoạn chờ Nghị định mới thay thế Nghị định 62/2020/NĐ-CP, địa phương có thể bố trí giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đảm nhận vị trí công chức cấp xã trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo.

Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!

Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông quốc tế INCOM

Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919

Tại TP.HCM: Tầng 3, số 607 - 609 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP.Hồ Chí Minh - Tel: 0938 36 1919

Email: [email protected]

Lưu ý:

* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.

* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.