Điểm tin Văn bản mới số 24.2025

Điểm tin văn bản

Thuế-Phí-Lệ phí
Hướng dẫn xử lý số dư đảng phí khi kết thúc hoạt động, thành lập mới tổ chức Đảng

Công văn 15471-CV/VPTW ngày 19/6/2025 đã hướng dẫn một số nội dung về quản lý, sử dụng đảng phí khi kết thúc hoạt động, thành lập mới tổ chức Đảng.

Tại Công văn 15471-CV/VPTW, Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn một số nội dung về quản lý, sử dụng đảng phí khi kết thúc hoạt động,  thành lập mới tổ chức Đảng như sau:  

(1) Xử lý số dư đảng phí của Đảng ủy cấp xã

Tại thời điểm kết thúc hoạt động của Đảng ủy xã, phường, thị trấn do sắp xếp đơn vị hành chính:

- Số dư đảng phí chưa sử dụng hết được bàn giao về cho Đảng ủy xã, phường mới được thành lập tương ứng.

- Trường hợp xã, phường, thị trấn được chia tách hoặc sắp xếp lại địa giới hành chính thành nhiều đơn vị mới thì tỉnh ủy, thành ủy lãnh đạo, chỉ đạo việc phân bổ số dư đảng phí phù hợp với tình hình thực tế.

(2) Xử lý quỹ dự trữ ngân sách Đảng cấp huyện

- Quỹ dự trữ ngân sách đảng của cấp ủy cấp huyện sau khi kết thúc hoạt động sẽ được chuyển về quỹ dự trữ ngân sách đảng của tỉnh ủy, thành ủy.

- Tỉnh ủy, thành ủy quyết định sử dụng số tiền này để hỗ trợ các Đảng ủy xã, phường, đặc khu mới thành lập, bảo đảm phù hợp thực tiễn.

(3) Xử lý quỹ dự trữ ngân sách Đảng cấp tỉnh khi hợp nhất, sáp nhập

Quỹ dự trữ ngân sách đảng của các tỉnh ủy, thành ủy thuộc diện hợp nhất, sáp nhập sẽ được chuyển về quỹ dự trữ ngân sách đảng của tỉnh ủy, thành ủy mới sau khi hợp nhất, sáp nhập.

(4) Xử lý số dư đảng phí tại các tổ chức Đảng còn lại

Việc xử lý số dư đảng phí tại các tổ chức đảng ngoài cấp xã và cấp huyện được hướng dẫn như sau:

- Trường hợp hợp nhất, sáp nhập tổ chức đảng, số dư đảng phí chưa sử dụng hết được chuyển về tổ chức đảng mới được thành lập.

- Các trường hợp khác, tỉnh ủy, thành ủy hoặc đảng ủy trực thuộc Trung ương sẽ lãnh đạo, chỉ đạo việc xử lý phù hợp với thực tiễn.

Y tế-Sức khỏe
Chính thức: Vợ chồng được tự quyết định số con từ 03/6/2025

Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua Pháp lệnh 07/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung Điều 10 của Pháp lệnh dân số 2003.

Theo đó, Pháp lệnh 07/2025/UBTVQH15 (thông qua và hiệu lực từ 01/6/2025) sửa đổi, bổ sung Điều 10 của Pháp lệnh Dân số 2003, đã được sửa đổi bổ sung năm 2008 như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 của Pháp lệnh Dân số

Sửa đổi, bổ sung Điều 10 của Pháp lệnh Dân số như sau:

“Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản

Quyết định về thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ, điều kiện học tập, lao động, công tác, thu nhập và nuôi dạy con của cặp vợ chồng, cá nhân trên cơ sở bình đẳng.

Bảo vệ sức khoẻ, thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS và thực hiện các biện pháp khác liên quan đến chăm sóc sức khỏe sinh sản.”.

Như vậy, theo pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh dân số năm 2025 vợ chồng được tự quyết định số con.

Trước đó, theo quy định tại Pháp lệnh 08/2008/PL-UBTVQH12 sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số quy định một trong những nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiện cuộc vận động dân số và kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản đó là sinh một hoặc hai con, trừ trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định.

 

Cán bộ-Công chức-Viên chức
Hướng dẫn mới nhất về người hoạt động không chuyên trách cấp xã sau khi bỏ cấp huyện

Công văn 12/CV-BCĐ ban hành ngày 20/6/2025 đã hướng dẫn một số nội dung đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.

Theo Kết luận 163-KL/TW ngày 06/6/2025 của Bộ Chính trị, việc sử dụng người hoạt động không chuyên trách cấp xã được kéo dài tạm thời để phù hợp với lộ trình sắp xếp lại thôn, tổ dân phố (trước ngày 31/5/2026).

Căn cứ vào đó, theo nội dung Công văn 12/CV-BCĐ các địa phương được:

- Tạm thời kéo dài việc sử dụng người không chuyên trách ở cấp xã đến trước ngày 31/5/2026;

- Trường hợp cần thiết, UBND cấp xã có thể bố trí người này vào chức danh không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Tại Công văn cũng hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng người hoạt động không chuyên trách. Cụ thể:

(1) Nếu không có nhu cầu sử dụng tiếp

Trong trường hợp cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã mới không có nhu cầu tiếp tục sử dụng người hoạt động không chuyên trách, thì phải giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế.

(2) Nếu cá nhân có nguyện vọng nghỉ ngay

Trường hợp người không chuyên trách muốn nghỉ ngay từ khi thực hiện mô hình mới, sẽ được hưởng các chính sách tinh giản theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

(3) Có thể được bố trí vào vị trí hỗ trợ, hưởng đầy đủ phụ cấp

Nếu người không chuyên trách muốn tiếp tục làm việc, và cấp ủy, chính quyền cấp xã có nhu cầu, thì được:

- Bố trí tạm thời vào các vị trí hỗ trợ hoạt động của hệ thống chính trị (bao gồm Đảng, chính quyền, MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã mới);

- Tiếp tục được hưởng phụ cấp và các chính sách theo quy định hiện hành của HĐND cấp tỉnh;

- Nếu trong thời gian làm việc tạm thời, người lao động nghỉ việc thì vẫn được hưởng chế độ tinh giản theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Hành chính
Đã có Quy trình kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

Ban Bí thư đã ra Quyết định 331-QĐ/TW ban hành Quy trình mẫu thực hiện kiểm tra, giám sát của các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy.

Tại Quyết định 331-QĐ/TW ban hành và có ngày 18/6/2025, Quy trình kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên gồm 03 bước chính: chuẩn bị, tiến hành và kết thúc kiểm tra.

I. Bước chuẩn bị

(1) Xây dựng kế hoạch kiểm tra:

  • Căn cứ chương trình công tác hoặc nhiệm vụ được giao, lãnh đạo cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy chỉ đạo đơn vị/cán bộ chuyên môn đề xuất nội dung, đối tượng kiểm tra, thành lập đoàn kiểm tra, xác định thời gian và phương pháp kiểm tra.

(2) Thành lập đoàn kiểm tra:

- Chủ thể kiểm tra ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra và kế hoạch kiểm tra.

- Mốc thời gian kiểm tra không quá 5 năm gần nhất.

  • Cấp Trung ương: không quá 60 ngày.
  • Cấp tỉnh/thành: không quá 45 ngày.
  • Cấp trực tiếp cơ sở: không quá 20 ngày.
  • Trường hợp cần thiết, có thể gia hạn không quá 1/3 thời gian quy định.

(3) Chuẩn bị của đoàn kiểm tra:

  • Xây dựng đề cương gợi ý báo cáo.
  • Họp đoàn, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị tài liệu liên quan.

II. Bước tiến hành

(1) Làm việc với đối tượng kiểm tra:

Triển khai quyết định, thống nhất lịch, hướng dẫn chuẩn bị báo cáo tự kiểm tra và hồ sơ, tài liệu.

Có thể làm việc trực tuyến hoặc qua văn bản công văn.

(2) Báo cáo tự kiểm tra:

Đối tượng kiểm tra nộp báo cáo và tài liệu liên quan theo yêu cầu.

(3) Thẩm tra, xác minh:

- Đoàn nghiên cứu hồ sơ, làm việc với các bên liên quan, làm rõ nội dung cần thiết.

- Trưởng đoàn có thể đề xuất điều chỉnh nội dung kiểm tra nếu cần.

- Soạn dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra.

(4) Tổ chức hội nghị:

- Thành phần gồm đại diện chủ thể kiểm tra, đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra.

- Hội nghị thảo luận dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, ghi biên bản và tiếp thu ý kiến.

(5) Hoàn thiện báo cáo:

Đoàn kiểm tra tiếp tục thẩm tra nếu cần, hoàn chỉnh báo cáo và gửi lãnh đạo cơ quan tham mưu cấp ủy.

III. Bước kết thúc

(1) Kết luận của cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy:

- Họp tập thể lãnh đạo cơ quan để kết luận.

- Nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm, thông báo cho ban thường vụ cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra cấp ủy có thẩm quyền.

(2) Ban hành kết luận kiểm tra:

Hoàn chỉnh thông báo kết luận kiểm tra, trình ký và ban hành.

(3) Công bố kết luận kiểm tra:

Đại diện đoàn kiểm tra công bố kết luận đến đối tượng và tổ chức liên quan, có thể thực hiện trực tiếp hoặc qua công văn.

(4) Rút kinh nghiệm và lưu trữ hồ sơ:

Đoàn kiểm tra họp rút kinh nghiệm, trưởng đoàn đánh giá từng thành viên, gửi đơn vị quản lý cán bộ.

(5) Theo dõi khắc phục sau kiểm tra:

Cán bộ phụ trách địa bàn đôn đốc việc thực hiện kết luận, yêu cầu xây dựng kế hoạch khắc phục vi phạm, báo cáo kết quả khắc phục.

Chủ tịch xã có thẩm quyền giải thể hội hoạt động trong xã từ 01/7/2025

Đây là quy định tại Nghị định 129/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ.

Theo đó Điều 56 Nghị định 129/2025/NĐ-CP. Cụ thể, Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền giải quyết các thủ tục về hội theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP.

Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền công nhận ban vận động thành lập hội; cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên, phê duyệt điều lệ; đình chỉ hoạt động có thời hạn, cho phép hoạt động trở lại đối với hội hoạt động trong phạm vi xã theo quy định.

Về hồ sơ, thủ tục công nhận ban vận động thành lập hội; cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên, phê duyệt điều lệ; đình chỉ hoạt động có thời hạn, cho phép hoạt động trở lại đối với hội hoạt động trong phạm vi xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Trước 01/7/2025, theo Nghị định 126/2024/NĐ-CP, thẩm quyền này chủ yếu thuộc UBND cấp huyện trở lên.

Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hội theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện như:

- Quản lý, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội và điều lệ hội hoạt động trong phạm vi xã.

- Kiểm tra hoạt động tài chính, tài sản, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm về tài sản, tài chính, kế toán đối với hội hoạt động trong phạm vi xã.

- Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng hội, tổ chức, cá nhân có thành tích theo quy định của pháp luật.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan đến quyết định hành chính và hoạt động công vụ của cán bộ, công chức ở các tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.

-Xem xét, quyết định giao nhiệm vụ cho hội hoạt động trong phạm vi xã phù hợp với lĩnh vực hoạt động của hội.

- Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý hội hoạt động trong phạm vi xã...

Hướng dẫn sắp xếp tổ chức Hội Nông dân các cấp theo mô hình mới

Ngày 19/6/2025, Hội Nông dân Việt Nam đã có Công văn 1568-CV/HNDTW về triển khai thực hiện sắp xếp tổ chức Hội Nông dân các cấp.

Theo Công văn 1568-CV/HNDTW, để bảo đảm thống nhất việc thực hiện Hướng dẫn số 205-HD/HNDTW, ngày 04/6/2025 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về việc sắp xếp tổ chức, bộ máy và hoạt động Hội Nông dân ở những địa phương thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã. 

Ban Tổ chức - Kiểm tra Trung ương Hội ban hành mẫu các quyết định kết thúc hoạt động và thành lập Hội Nông dân các cấp theo mô hình mới, gồm: 

+ Quyết định kết thúc tổ chức và hoạt động của Hội Nông dân cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố. 

+ Quyết định kết thúc tổ chức và hoạt động của Hội Nông dân cấp xã. 

+ Quyết định thành lập Hội Nông dân cấp xã mới; công nhận Ủy viên ban chấp hành, Ủy viên ban thường vụ, chức danh chủ tịch, phó chủ tịch của Hội Nông dân cấp xã mới (có mẫu Quyết định đính kèm Công văn 1568-CV/HNDTW). 

Ban Thường vụ Hội Nông dân các tỉnh, thành gửi hồ sơ đề nghị công nhận Ủy viên ban chấp hành, Ủy viên ban thường vụ, chức danh chủ tịch, phó chủ tịch Hội, trong đó có ý kiến của Ban Thường vụ cấp ủy về Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, gồm: 

(1) Tờ trình của Ban thường vụ Hội Nông dân các tỉnh, thành đề nghị công nhận Ủy viên ban chấp hành, Ủy viên ban thường vụ, chức danh chủ tịch, phó chủ tịch (kèm theo lý lịch 2C theo mẫu Ban Tổ chức Trung ương Đảng đối với trường hợp công nhận Ủy viên ban thường vụ, chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch); 

(2) Danh sách trích ngang lý lịch nhân sự; 

(3) Các văn bản khác có liên quan. 

- Ở các địa phương đã thành lập tổ chức Hội hoặc sau hợp nhất, sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, đặc khu) đã có tổ chức Hội thì vẫn duy trì hoạt động bình thường theo quy định của Điều lệ Hội. 

Đề nghị Hội Nông dân các tỉnh, thành ban hành đồng thời các quyết định kết thúc hoạt động và thành lập Hội Nông dân các cấp theo mô hình mới xong trước ngày 25/6/2025 và thời điểm quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025. Công bố các Quyết định chậm nhất ngày 30/6/2025.

Đồng thời gửi hồ sơ đề nghị công nhận Ủy viên ban chấp hành, Ủy viên ban thường vụ, chức danh chủ tịch, phó chủ tịch Hội Nông dân tỉnh, thành phố về Ban Thường vụ Trung ương Hội chậm nhất ngày 25/6/2025. 

Quy định về tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký kết hôn từ 01/7/2025

Được nêu tại Thông tư 08/2025/TT-BTP của Bộ Tư pháp về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tư pháp.

Thông tư 08/2025/TT-BTP quy định chi tiết về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp và quy trình thực hiện thủ tục hộ tịch, trong đó có đăng ký kết hôn và đăng ký lại kết hôn.

Cụ thể, theo Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-BTP (hiệu lực từ 01/7/2025):

- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, đặc khu) là cơ quan thực hiện thẩm quyền đăng ký hộ tịch, bao gồm cả đăng ký kết hôn và đăng ký lại kết hôn;

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-BTP, người yêu cầu đăng ký hộ tịch (bao gồm đăng ký kết hôn) được lựa chọn hình thức nộp giấy tờ linh hoạt hơn có thể nộp:

- Bản sao có chứng thực;

- Bản sao cấp từ sổ gốc;

- Bản chụp kèm theo bản chính;

- Bản điện tử hiển thị qua ứng dụng định danh điện tử VNeID.

Bên cạnh đó, người tiếp nhận có trách nhiệm:

- Đối chiếu bản chụp với bản chính nếu người dân nộp bản chụp kèm theo bản chính;

- Ký xác nhận và không được yêu cầu nộp thêm bản sao;

- Không được yêu cầu nộp bản sao giấy tờ đã được xuất trình.

Khoản 2 Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-BTP quy định khi trả kết quả đăng ký kết hôn hoặc đăng ký lại kết hôn, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện đúng quy trình sau:

- Cả hai bên nam, nữ phải có mặt khi nhận kết quả;

- Người trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn người dân kiểm tra kỹ nội dung trên Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn;

Và chỉ khi hai bên thấy nội dung đúng, mới tiến hành:

  • Ký tên;
  • Ghi rõ họ tên vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn;
  • Thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của cán bộ trả kết quả.
Cơ cấu tổ chức
Triển khai sắp xếp tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh theo mô hình chính quyền mới từ 01/7/2025

Công văn 6367-CV/TWĐTN-TCKT của Ban Bí thư Trung ương Đoàn về triển khai thực hiện sắp xếp tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được ban hành ngày 17/6/2025.

Tại Công văn 6367-CV/TWĐTN-TCKT, Ban Bí thư Trung ương Đoàn đề nghị Ban Thường vụ các tỉnh, thành ủy chỉ đạo:

- Ban Thường vụ tỉnh, thành đoàn ban hành quyết định kết thúc hoạt động của các tổ chức Đoàn cấp huyện, cấp xã cũ;

- Chuyển giao tổ chức Đoàn và đoàn viên về tổ chức Đoàn tương ứng tại các đơn vị hành chính mới;

- Việc ban hành quyết định kết thúc hoạt động phải hoàn tất trước ngày 21/6/2025.

 

Về thành lập tổ chức Đoàn mới và giới thiệu nhân sự chủ chốt

(1) Đối với địa phương có sáp nhập

Ban Thường vụ các tỉnh, thành ủy cần cho ý kiến về Đề án thành lập Đoàn cấp tỉnh mới; đồng thời gửi văn bản trao đổi chính thức với Ban Bí thư Trung ương Đoàn về:

- Việc thành lập tổ chức Đoàn cấp tỉnh (mới);

- Danh sách nhân sự dự kiến tham gia Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ủy ban Kiểm tra và các chức danh chủ chốt.

- Hồ sơ cần gửi gồm:

  • Văn bản đề nghị thành lập tổ chức Đoàn cấp tỉnh (mới);
  • Đề án tổ chức Đoàn cấp tỉnh (mới);
  • Danh sách trích ngang nhân sự dự kiến;
  • Gửi về Trung ương Đoàn trước ngày 23/6/2025.

Trung ương Đoàn sẽ ban hành quyết định kết thúc hoạt động tổ chức Đoàn cũ và thành lập tổ chức mới cấp tỉnh; Chỉ định nhân sự chủ chốt của Đoàn cấp tỉnh (mới) trước ngày 25/6/2025.

(2) Đối với địa phương không sáp nhập nhưng điều chỉnh đề án nhân sự

Ban Thường vụ tỉnh, thành ủy được đề nghị:

- Cho ý kiến về việc điều chỉnh Đề án nhân sự của tổ chức Đoàn cấp tỉnh;

- Kiện toàn, bổ sung nhân sự theo quy định tại:

  • Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
  • Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn;
  • Hướng dẫn số 22-HD/TWĐTN-BTC ngày 5/9/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đoàn.

Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!

Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông quốc tế INCOM

Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919

Tại TP.HCM: Tầng 3, số 607 - 609 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP.Hồ Chí Minh - Tel: 0938 36 1919

Email: [email protected]

Lưu ý:

* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.

* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.