• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3857/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính cắt giảm thời gian giải quyết

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 22/09/2026 09:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3857/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Minh Cường
Trích yếu: Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính cắt giảm thời gian giải quyết và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo “cơ chế luồng xanh” thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Hành chính Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3857/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3857/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3857/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hải Phòng, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính cắt giảm thời gian giải quyết
và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo
“cơ chế luồng xanh” thuộc thẩm quyền giải quyết
của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia;
3857
19
9
2
Thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 15/7/2026 của Ban Chấp hành
Đảng bộ thành phố về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo nhiệm vụ thực hiện mục
tiêu tăng trưởng kinh tế GRDP 06 tháng cuối năm 2026 và giai đoạn 2026-2030
đạt bình quân từ 13% trở lên;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng tại Tờ
trình số 5621/TTr-BQLKKT ngày 08/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công bố và phê duyệt kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục
hành chính cắt giảm thời gian giải quyết, quy trình nội bộ giải quyết thủ tục
hành chính áp dụng theo “cơ chế luồng xanh” đối với 08 thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng (Chi tiết
tại Phụ lục I, II đính kèm)
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng có trách nhiệm phối hợp với các
Sở, ngành liên quan kiến nghị các Bộ, ngành xây dựng quy trình điện tử trên hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ, ngành theo quy
định; cung cấp nội dung thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường, đặc khu để
niêm yết công khai, hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính bảo đảm đúng quy định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp với Ban Quản
lý Khu kinh tế Hải Phòng và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng quy trình
điện tử giải quyết thủ tục hành chính theo “cơ chế luồng xanh” trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố (nếu có), bảo đảm đầy đủ,
kịp thời đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/10/2026.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ban,
ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu trên địa bàn thành phố, Giám đốc Trung tâm phục vụ hành
chính công thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành quyết định này./.
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC- BTP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các PCVP UBND TP;
- Các phòng, đơn vị: TTPVHCCTP, XD&CT, TH;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, N.T.An.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẮT GIẢM THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THEO “CƠ CHẾ LUỒNG XANH”
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ HẢI PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ- UBND ngày / /2026 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố)
STT
Mã số thủ
tục hành
chính
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Ghi chú
Theo quy định
Sau cắt giảm
I
LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM
1
1.009645
Thủ tục chấp thuận
chủ trương đầu tư
thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh
17 ngày làm việc
08 ngày làm việc
Áp dụng đối với dự
án trong khu công
nghiệp, khu kinh tế
2
1.009646
Thủ tục chấp thuận
điều chỉnh chủ trương
đầu tư thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh
- 17 ngày làm việc đối với
các trường hợp:
(1) Điều chỉnh chung (Khoản
2 Điều 53 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP).
(2) Điều chỉnh trong trường
hợp nhà đầu tư chuyển
nhượng một phần hoặc toàn
bộ dự án đầu tư (Điều 57
Nghị định số 96/2026/NĐ-
CP).
(3) Điều chỉnh dự án đầu tư
trong trường hợp nhà đầu tư
nhận chuyển nhượng dự án
- 08 ngày làm việc đối với
các trường hợp:
(1) Điều chỉnh chung (Khoản
2 Điều 53 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP).
(2) Điều chỉnh trong trường
hợp nhà đầu tư chuyển
nhượng một phần hoặc toàn
bộ dự án đầu tư (Điều 57
Nghị định số 96/2026/NĐ-
CP).
(3) Điều chỉnh dự án đầu tư
trong trường hợp nhà đầu tư
nhận chuyển nhượng dự án
Áp dụng đối với dự
án trong khu công
nghiệp, khu kinh tế
2
STT
Mã số thủ
tục hành
chính
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Ghi chú
Theo quy định
Sau cắt giảm
đầu tư là tài sản bảo đảm
(Điều 58 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP)
(4) Điều chỉnh dự án đầu tư
trong trường hợp chia, tách,
sáp nhập dự án đầu tư (Điều
59 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP).
(5) Điều chỉnh dự án đầu tư
trong trường hợp chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập, chuyển
đổi loại hình tổ chức kinh tế
(Điều 60 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP).
(6) Điều chỉnh dự án đầu tư
trong trường hợp sử dụng
quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất thuộc dự án
đầu tư để góp vốn vào doanh
nghiệp đối với dự án đầu tư
(Điều 61 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP).
(7) Điều chỉnh dự án đầu tư
trong trường hợp sử dụng
quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất thuộc dự án
đầu tư là tài sản bảo đảm
(Điều 58 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP).
(4) Điều chỉnh dự án đầu tư
trong trường hợp chia, tách,
sáp nhập dự án đầu tư (Điều
59 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP).
(5) Điều chỉnh dự án đầu tư
trong trường hợp chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập, chuyển
đổi loại hình tổ chức kinh tế
(Điều 60 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP).
(6) Điều chỉnh dự án đầu tư
trong trường hợp sử dụng
quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất thuộc dự án
đầu tư để góp vốn vào doanh
nghiệp đối với dự án đầu tư
(Điều 61 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP).
(7) Điều chỉnh dự án đầu tư
trong trường hợp sử dụng
quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất thuộc dự án
3
STT
Mã số thủ
tục hành
chính
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Ghi chú
Theo quy định
Sau cắt giảm
đầu tư để hợp tác kinh doanh
đối với dự án đầu tư (Điều 62
Nghị định số 96/2026/NĐ-
CP).
- 12 ngày làm việc đối với
trường hợp:
(8) Điều chỉnh dự án đầu tư
theo bản án, quyết định của
tòa án, trọng tài (Điều 63
Nghị định số 96/2026/NĐ-
CP).
- 05 ngày làm việc đối với
trường hợp:
(9) Điều chỉnh tiến độ thực
hiện, thời hạn hoạt động của
dự án đầu tư trong trường
hợp quy định tại khoản 5
Điều 28 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP hoặc nhà
đầu tư có nhu cầu cập nhật
thông tin về địa điểm thực
hiện dự án đầu tư trên cơ sở
sắp xếp đơn vị hành chính và
tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp (Khoản 3
Điều 53 Nghị định số
đầu tư để hợp tác kinh doanh
đối với dự án đầu tư (Điều
62 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP).
- 4,25 ngày làm việc đối với
trường hợp:
(8) Điều chỉnh dự án đầu tư
theo bản án, quyết định của
tòa án, trọng tài (Điều 63
Nghị định số 96/2026/NĐ-
CP).
- 03 ngày làm việc đối với
trường hợp:
(9) Điều chỉnh tiến độ thực
hiện, thời hạn hoạt động của
dự án đầu tư trong trường
hợp quy định tại khoản 5
Điều 28 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP hoặc nhà
đầu tư có nhu cầu cập nhật
thông tin về địa điểm thực
hiện dự án đầu tư trên cơ sở
sắp xếp đơn vị hành chính và
tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp (Khoản 3
Điều 53 Nghị định số
4
STT
Mã số thủ
tục hành
chính
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Ghi chú
Theo quy định
Sau cắt giảm
96/2026/NĐ-CP)
96/2026/NĐ-CP)
3
1.009642
Thủ tục chấp thuận
nhà đầu tư thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh
17 ngày làm việc
08 ngày làm việc
Áp dụng đối với dự
án trong khu công
nghiệp, khu kinh tế
4
1.009644
Thủ tục điều chỉnh
Quyết định chấp
thuận nhà đầu tư
thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh
17 ngày làm việc
08 ngày làm việc
Áp dụng đối với dự
án trong khu công
nghiệp, khu kinh tế
5
1.009664
Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng ký
đầu tư
- 10 ngày làm việc đối với
các trường hợp:
(1) Đối với dự án đầu tư
không thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư (Điều 39
Nghị định số 96/2026/NĐ-
CP)
(4) Đối với dự án thứ cấp
trong khu đô thị, khu du lịch,
khu sinh thái mà nhà đầu tư
nhận chuyển nhượng có nhu
cầu cấp Giấy chứng nhận
- 3,5 ngày làm việc đối với
các trường hợp:
(1) Đối với dự án đầu tư
không thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư (Điều 39
Nghị định số 96/2026/NĐ-
CP)
(4) Đối với dự án thứ cấp
trong khu đô thị, khu du lịch,
khu sinh thái mà nhà đầu tư
nhận chuyển nhượng có nhu
cầu cấp Giấy chứng nhận
Áp dụng đối với dự
án trong khu công
nghiệp, khu kinh tế
5
STT
Mã số thủ
tục hành
chính
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Ghi chú
Theo quy định
Sau cắt giảm
đăng ký đầu tư (Điều 103
Nghị định số 96/2026/NĐ-
CP)
- 05 ngày làm việc đối với
các trường hợp:
(2) Đối với dự án đầu tư đã
được chấp thuận chủ trương
đầu tư và nhà đầu tư đã
trúng đấu giá, trúng thầu; dự
án đầu tư thuộc diện chấp
thuận nhà đầu tư theo quy
định tại khoản 3 Điều 23
Luật Đầu tư và thuộc diện
cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư (Khoản 2 Điều 38
Nghị định số 96/2026/NĐ-
CP)
(3) Đối với dự án đầu tư
không thuộc diện cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư
nhưng nhà đầu tư có nhu cầu
cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư (Khoản 4 Điều 38
Nghị định số 96/2026/NĐ-
CP)
đăng ký đầu tư (Điều 103
Nghị định số 96/2026/NĐ-
CP)
- 2,5 ngày làm việc đối với
các trường hợp:
(2) Đối với dự án đầu tư đã
được chấp thuận chủ trương
đầu tư và nhà đầu tư đã
trúng đấu giá, trúng thầu; dự
án đầu tư thuộc diện chấp
thuận nhà đầu tư theo quy
định tại khoản 3 Điều 23
Luật Đầu tư và thuộc diện
cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư (Khoản 2 Điều 38
Nghị định số 96/2026/NĐ-
CP)
(3) Đối với dự án đầu tư
không thuộc diện cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư
nhưng nhà đầu tư có nhu cầu
cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư (Khoản 4 Điều 38
Nghị định số 96/2026/NĐ-
CP)
6
STT
Mã số thủ
tục hành
chính
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Ghi chú
Theo quy định
Sau cắt giảm
6
1.009647
Thủ tục điều chỉnh
Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư
- 03 ngày làm việc đối với
trường hợp:
(1) Điều chỉnh dự án đầu tư
liên quan đến việc thay đổi
tên dự án đầu tư, tên nhà đầu
tư tại Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư, tiến độ thực hiện,
thời hạn hoạt động của dự án
đầu tư theo quy định tại
khoản 5 Điều 28 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP hoặc nhà
đầu tư có nhu cầu cập nhật
thông tin về địa điểm thực
hiện dự án đầu tư trên cơ sở
sắp xếp đơn vị hành chính và
tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp (Khoản 1
Điều 56 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP)
- 07 ngày làm việc đối với
trường hợp:
(2) Điều chỉnh dự án đầu tư
không thuộc nội dung quy
định tại khoản 1 Điều 56
Nghị định số 96/2026/NĐ-CP
(Khoản 2 Điều 56 Nghị định
- 1,5 ngày làm việc đối với
trường hợp:
(1) Điều chỉnh dự án đầu tư
liên quan đến việc thay đổi
tên dự án đầu tư, tên nhà đầu
tư tại Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư, tiến độ thực hiện,
thời hạn hoạt động của dự án
đầu tư theo quy định tại
khoản 5 Điều 28 Nghị định
số 96/2026/NĐ-CP hoặc nhà
đầu tư có nhu cầu cập nhật
thông tin về địa điểm thực
hiện dự án đầu tư trên cơ sở
sắp xếp đơn vị hành chính và
tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp (Khoản 1
Điều 56 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP)
- 2,5 ngày làm việc đối với
trường hợp:
(2) Điều chỉnh dự án đầu tư
không thuộc nội dung quy
định tại khoản 1 Điều 56
Nghị định số 96/2026/NĐ-
CP (Khoản 2 Điều 56 Nghị
Áp dụng đối với dự
án trong khu công
nghiệp, khu kinh tế
7
STT
Mã số thủ
tục hành
chính
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Ghi chú
Theo quy định
Sau cắt giảm
số 96/2026/NĐ-CP)
- 05 ngày làm việc đối với
trường hợp:
(3) Điều chỉnh dự án đầu tư
đã được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư và
không thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc dự án
đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư nhưng không
thuộc trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư
(Khoản 4 Điều 63 Nghị định
số 96/2026/NĐ-CP)
định số 96/2026/NĐ-CP)
- 2,5 ngày làm việc đối với
trường hợp:
(3) Điều chỉnh dự án đầu tư
đã được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư và
không thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc dự án
đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư nhưng không
thuộc trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư
(Khoản 4 Điều 63 Nghị định
số 96/2026/NĐ-CP)
II
LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
7
1.013239
Thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng/Báo
cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng
điều chỉnh
- 25 ngày làm việc đối với
nhóm A cấp I;
20 ngày làm việc đối với
các dự án nhóm A còn lại;
- 20 ngày làm việc đối với
nhóm B cấp I; 16 ngày làm
việc nhóm B còn lại;
- 15 ngày làm việc đối với dự
án nhóm C cấp I; 12 ngày
- 12,5 ngày làm việc nhóm
A cấp I; 10 ngày làm việc
đối với các dự án nhóm A
còn lại;
- 10 ngày làm việc nhóm B
cấp I trở lên; 08 ngày làm
việc nhóm B còn lại;
- 08 ngày làm việc đối với dự
án nhóm C cấp I trở lên; 06
Áp dụng đối với dự
án trong khu công
nghiệp, khu kinh tế
8
STT
Mã số thủ
tục hành
chính
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Ghi chú
Theo quy định
Sau cắt giảm
làm việc nhóm C còn lại
ngày làm việc nhóm C còn
lại
8
1.013236
Cấp giấy phép xây
dựng mới, có thời hạn
đối với công trình cấp
đặc biệt, cấp I, cấp II
(công trình không
theo tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn giáo
/Tượng đài, tranh
hoành tráng/Theo giai
đoạn cho công trình
không theo
tuyến/Theo giai đoạn
cho công trình theo
tuyến trong đô thị/Dự
án)
10 ngày làm việc
05 ngày làm việc
Áp dụng đối với dự
án trong khu công
nghiệp, khu kinh tế
Phụ lục II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO
“CƠ CHẾ LUỒNG XANH” THUỘC THẨM QUYỂN GIẢI QUYẾT
CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ HẢI PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /9/2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
I. LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM
1. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch UBND cấp tỉnh (1.009645)
1.1. Thời hạn giải quyết:
Tổng thời gian giải quyết thủ tục: 08 ngày làm việc, gồm:
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo
quy định, Ban Quản lý gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan
về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban
Quản lý cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của mình, gửi Ban Quản lý tổng hợp.
- Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban
Quản lý chủ trì cùng liên ngành (nếu có) thẩm định hồ sơ, tổng hợp, có báo cáo
thẩm định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận (Trong trường trường
hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện thông báo cho đơn vị lập hồ sơ biết để hoàn
thiện; trên cơ sở hồ sơ đã bổ sung hoàn thiện và đủ điều kiện để báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, Ban Quản lý tổng hợp, có báo cáo thẩm định gửi Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận).
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo
thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư.
1.2. Quy trình giải quyết:
1.2.1. Sơ đồ thực hiện:
Các
bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
Trung tâm
PVHCC thành
phố
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo phòng
QLĐT
0,25 ngày
làm việc
Hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ
Phân công chuyên viên thụ lý, giải
quyết hồ sơ
2
phê duyệt kết quả
B3
Chuyên viên
phòng QLĐT
04 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo phòng
QLĐT
0,25 ngày
làm việc
B5
Lãnh đạo Ban
0,5 ngày
làm việc
B6
Lãnh đạo Phòng
Xây dựng &
Công thương -
Văn phòng
UBND TP
0,25 ngày
làm việc
B7
Chuyên viên
phòng Xây
dựng & Công
thương - Văn
phòng UBND
TP
0,5 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo phòng
Xây dựng &
Công thương -
Văn phòng
UBND TP
0,25 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
thành
0,5 ngày
làm việc
B10
Chủ tịch UBND
TP
01 ngày
làm việc
Thẩm định hồ sơ, xây dựng văn bản lấy ý
kiến các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
nơi dự kiến thực hiện dự án và các cơ quan
tại địa phương có liên quan. Tổng hợp ý
kiến các cơ quan liên quan, báo cáo lãnh
đạo phòng dự thảo kết quả thẩm định
Xem xét dự thảo, trình lãnh đạo Ban
báo cáo thẩm định
Xem xét, ý báo cáo thẩm định, trình
lãnh đạo UBND thành phố phê duyệt
kết quả giải quyết hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
xem xét kết quả giải quyết
Phân công
thẩm tra hồ sơ
Xem xét, trình lãnh đạo UBND thành
phố phê duyệt kết quả
Xem xét hồ sơ, trình Lãnh đạo VP
UBND thành phố
giải quyết
3
B11
Chuyên viên
phòng Xây
dựng & Công
thương - Văn
phòng UBND
TP
0,25 ngày
làm việc
B12
Trung tâm
PVHC thành
phố
Không
tính thời
gian
1.2.2. Diễn giải sơ đồ:
a) Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung
tâm PVHCC thành phố hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Công chức của Ban Quản lý làm việc tại Trung tâm PVHCC thành phố
thực hiện kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho tổ
chức, cá nhân. Trong thời hạn 0,25 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, bàn giao hồ sơ
cho phòng QLĐT.
+ Nếu hồ sơ không đầy đủ công chức tiếp nhận hồ sơ lập phiếu hướng dẫn
bổ sung hồ sơ hoặc lập phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ không đủ điều kiện.
b) Thẩm định và ký duyệt hồ sơ theo quy định
- Trưởng phòng QLĐT phân công chuyên viên thẩm định hồ sơ.
- Thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo
Ban ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPC, trả lại hồ sơ đến
Trung tâm PVHCC thành phố và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không
quá 01 ngày (ngày làm việc) kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính
lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, Ban Quản lý
trả lại hồ sơ và tham mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ
theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại
Thông tư 03/2025/TT-VPCP đến Trung tâm PVHCC thành phố. Thông báo được
Số hóa kết quả, chuyển kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công
TP
Trả kết quả
4
nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đủ điều kiện giải quyết:
Chuyên viên thẩm định hồ sơ, xây dựng văn bản lấy ý kiến các sở, ban,
ngành và UBND cấp xã nơi dự kiến thực hiện dự án và các cơ quan tại địa phương
có liên quan.
Các cơ quan được xin ý kiến có ý kiến tham gia trong 04 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý.
Chuyên viên tổng hợp ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo lãnh đạo phòng
dự thảo kết quả thẩm định.
- Lãnh đạo phòng kiểm tra, xem xét kết quả thẩm định trình lãnh đạo Ban ký
Tờ trình
- Lãnh đạo Ban xem xét, ký Tờ trình trình Ủy ban nhân dân thành phố phê
duyệt kết quả giải quyết.
- Phòng Tổng hợp - Văn phòng Ủy ban nhân thành phố thực hiện thẩm tra hồ
sơ, báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND thành phố xem xét, trình Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt kết quả.
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả.
- Bộ phận Văn thư Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố cấp số, thời gian
ban hành văn bản, đăng ký văn bản đi, đóng dấu, phát hành văn bản.
Chuyên viên thẩm tra hồ sơ phòng Tổng hợp thực hiện số hóa kết quả giải
quyết theo quy định chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC thành phố theo đúng
thời gian quy định.
c) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
Bộ phận trả kết quả Trung tâm PVHCC thành phố kiểm tra kết quả điện tử
và kết quả giấy, trường hợp đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
Trường hợp kết quả giải quyết không đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại
chuyển trả lại Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố hoàn thiện kết quả giải quyết
theo quy định, sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến
Trung tâm PVHCC thành phố trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
5
2. Thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (1.009646)
2.1. Thời hạn giải quyết:
* 08 ngày làm việc đối với các trường hợp:
Trường hợp 1: Điều chỉnh chung (Khoản 2 Điều 53 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP).
Trường hợp 2: Điều chỉnh trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một
phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư (Điều 57 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
Trường hợp 3: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư nhận
chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm (Điều 58 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP).
Trường hợp 4: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, sáp
nhập dự án đầu tư (Điều 59 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
Trường hợp 5: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế (Điều 60 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP).
Trường hợp 6: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử
đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp đối
với dự án đầu tư (Điều 61 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
Trường hợp 7: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh đối với
dự án đầu tư (Điều 62 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
Cụ thể các bước thực hiện gồm:
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo
quy định, Ban Quản lý gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan
về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban
Quản lý cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của mình, gửi Ban Quản lý tổng hợp.
- Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban
Quản lý chủ trì cùng liên ngành (nếu có) thẩm định hồ sơ, tổng hợp, có báo cáo
thẩm định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận (Trong trường trường
hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện thông báo cho đơn vị lập hồ sơ biết để hoàn
thiện; trên cơ sở hồ sơ đã bổ sung hoàn thiện và đủ điều kiện để báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, Ban Quản lý tổng hợp, có báo cáo thẩm định gửi Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận).
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo
thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận điều chỉnh chủ trương
đầu tư.
* 4,25 ngày làm việc đối với trường hợp 8: Điều chỉnh dự án đầu tư theo
bản án, quyết định của tòa án, trọng tài (Điều 63 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
Cụ thể các bước thực hiện:
6
- Trong thời hạn 2,25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban
Quản lý căn cứ bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quyết định chấp thuận điều chỉnh;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban
Quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh.
* 03 ngày làm việc đối với trường hợp 9: Điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời
hạn hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 28
Nghị định số 96/2026/NĐ-CP hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa
điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính
quyền địa phương hai cấp (Khoản 3 Điều 53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
2.2. Quy trình giải quyết:
2.2.1. Sơ đồ thực hiện:
* Đối với trường hợp: 08 ngày làm việc (trường hợp 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7)
Các
bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
Trung tâm
PVHCC
thành phố
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
phòng QLĐT
0,25 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
phòng QLĐT
04 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
phòng QLĐT
0,25 ngày
B5
Lãnh đạo Ban
0,5 ngày
Hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ
Thẩm định hồ sơ, xây dựng văn bản lấy ý
kiến các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
nơi dự kiến thực hiện dự án và các cơ quan
tại địa phương có liên quan. Tổng hợp ý
kiến các cơ quan liên quan, báo cáo lãnh
đạo phòng dự thảo kết quả thẩm định
Xem xét dự thảo, trình lãnh đạo Ban báo
cáo thẩm định
Xem xét, ký báo cáo thẩm định, trình
lãnh đạo UBND thành phố phê duyệt kết
quả giải quyết hồ sơ
Phân công chuyên viên thụ lý, giải
quyết hồ sơ
7
phê duyệt kết quả
B6
Lãnh đạo
Phòng Xây
dựng & Công
thương - Văn
phòng UBND
TP
0,5 ngày
làm việc
B7
Chuyên viên
phòng Xây
dựng & Công
thương - Văn
phòng UBND
TP
0,5 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo
phòng Xây
dựng & Công
thương - Văn
phòng UBND
TP
0,25 ngày
B9
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
thành
0,5 ngày
làm việc
B10
Chủ tịch
UBND TP
01 ngày
làm việc
B11
Chuyên viên
phòng Xây
dựng & Công
thương - Văn
phòng UBND
TP
0,25 ngày
làm việc
B12
Trung tâm
PVHCC
thành phố
Không
tính thời
gian
* Đối với trường hợp 4,25 ngày làm việc (trường hợp 8)
Thẩm tra hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
xem xét kết quả giải quyết
Phân công
thẩm tra hồ sơ
Xem xét hồ sơ, trình Lãnh đạo VP
UBND thành phố
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo UBND
thành phố phê duyệt kết quả
Số hóa kết quả, chuyển kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công TP
Trả kết quả
8
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
Trung tâm
PVHCC thành
phố
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo phòng
QLĐT
0,25 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
phòng QLĐT
0,5 ngày làm
việc
B4
Lãnh đạo phòng
QLĐT
0,25 ngày
làm việc
B5
Lãnh đạo Ban
0,25 ngày
làm việc
B6
Lãnh đạo Phòng
Xây dựng &
Công thương -
Văn phòng
UBND TP
0,5 ngày làm
việc
B7
Chuyên viên
phòng Xây dựng
& Công thương -
Văn phòng
UBND TP
0,25 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo phòng
Xây dựng &
Công thương -
Văn phòng
UBND TP
0,25 ngày
Hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ
Phân công chuyên viên thụ lý, giải
quyết hồ sơ
Thụ lý, thẩm định hồ sơ, tổng
hợp, dự thảo báo cáo thẩm định
trình lãnh đạo phòng
Xem xét ký duyệt báo cáo thẩm
định, trình UBND TP
Xem xét dự thảo báo cáo thẩm
định, trình lãnh đạo Ban
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo VP
UBND thành phố xem xét phê
duyệt kết quả
Phân công
thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ, trình lãnh đạo
phòng xem xét phê quả giải quyết
9
B9
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
thành
0,5 ngày làm
việc
B10
Chủ tịch UBND
TP
01 ngày làm
việc
B11
Chuyên viên
phòng Xây dựng
& Công thương -
Văn phòng
UBND TP
0,25 ngày
làm việc
B12
Trung tâm
PVHCC thành
phố
Không tính
thời gian
* Đối với trường hợp 03 ngày làm việc (Trường hợp 9)
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
Trung tâm
PVHCC thành
phố
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo phòng
QLĐT
0,25 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
phòng QLĐT
0,25 ngày
làm việc
Xem xét, trình lãnh đạo UBND
thành phố phê duyệt kết quả
Hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ
Phân công chuyên viên thụ lý, giải
quyết hồ sơ
Thụ lý, thẩm định hồ sơ, tổng
hợp, dự thảo báo cáo thẩm định
trình lãnh đạo phòng
Trả kết quả
Số hóa kết quả, chuyển kết quả
đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công TP
Phê duyệt kết quả
10
B4
Lãnh đạo phòng
QLĐT
0,25 ngày
làm việc
B5
Lãnh đạo Ban
0,25 ngày
làm việc
B6
Lãnh đạo Phòng
Xây dựng &
Công thương -
Văn phòng
UBND TP
0,25 ngày
làm việc
B7
Chuyên viên
phòng Xây dựng
& Công thương -
Văn phòng
UBND TP
0,25 ngày
làm việc
B 8
Lãnh đạo phòng
Xây dựng &
Công thương -
Văn phòng
UBND TP
0,25 ngày
B9
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
thành
0,25 ngày
làm việc
B10
Chủ tịch UBND
TP
0,5 ngày làm
việc
B11
Chuyên viên
phòng Xây dựng
& Công thương -
Văn phòng
UBND TP
0,25 ngày
làm việc
Xem xét ký duyệt báo cáo thẩm
định, trình UBND TP
Xem xét dự thảo báo cáo thẩm
định, trình lãnh đạo Ban
Phân công
thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ, trình lãnh đạo
phòng xem xét kết quả giải quyết
Xem xét hồ sơ, trình Lãnh đạo VP
UBND thành phố xem xét kết quả
giải quyết
Số hóa kết quả, chuyển kết quả
đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công TP
Phê duyệt kết quả
Xem xét, trình lãnh đạo UBND
thành phố phê duyệt kết quả
11
B12
Trung tâm
PVHCC thành
phố
Không tính
thời gian
2.2.2. Diễn giải sơ đồ:
a) Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung
tâm PVHCC thành phố hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Công chức của Ban Quản lý làm việc tại Trung tâm PVHCC thành phố
thực hiện kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho tổ
chức, cá nhân. Trong thời hạn 0,25 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, bàn giao hồ sơ
cho phòng QLĐT.
+ Nếu hồ sơ không đầy đủ công chức tiếp nhận hồ sơ lập phiếu hướng dẫn
bổ sung hồ sơ hoặc lập phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ không đủ điều kiện.
b) Thẩm định và ký duyệt hồ sơ theo quy định
- Trưởng phòng QLĐT phân công chuyên viên thẩm định hồ sơ.
- Thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo
Ban ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPC, trả lại hồ sơ đến
Trung tâm PVHCC thành phố và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không
quá 01 ngày (ngày làm việc) kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính
lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, Ban Quản lý
trả lại hồ sơ và tham mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ
theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại
Thông tư 03/2025/TT-VPCP đến Trung tâm PVHCC thành phố. Thông báo được
nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đủ điều kiện giải quyết:
Nếu hồ sơ đủ điều kiện, chuyên viên thẩm định hồ sơ, báo cáo kết quả thẩm
định hồ sơ với lãnh đạo phòng.
Trả kết quả
12
- Lãnh đạo phòng kiểm tra, xem xét kết quả thẩm định trình lãnh đạo Ban ký
Tờ trình.
- Lãnh đạo Ban xem xét, ký Tờ trình trình Ủy ban nhân dân thành phố phê
duyệt kết quả giải quyết.
- Phòng Tổng hợp - Văn phòng Ủy ban nhân thành phố thực hiện thẩm tra hồ
sơ, báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND thành phố xem xét, trình Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt kết quả.
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả.
- Bộ phận Văn thư Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố cấp số, thời gian
ban hành văn bản, đăng ký văn bản đi, đóng dấu, phát hành văn bản.
Chuyên viên thẩm tra hồ sơ phòng Tổng hợp thực hiện số hóa kết quả giải
quyết theo quy định chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC thành phố theo đúng
thời gian quy định.
c) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
Bộ phận trả kết quả Trung tâm PVHCC thành phố kiểm tra kết quả điện tử
và kết quả giấy, trường hợp đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
Trường hợp kết quả giải quyết không đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại
chuyển trả lại Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố hoàn thiện kết quả giải quyết
theo quy định, sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến
Trung tâm PVHCC thành phố trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
3. Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (1.009642)
3.1. Thời hạn giải quyết:
Tổng thời gian giải quyết thủ tục: 08 ngày làm việc, gồm:
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo
quy định, Ban Quản lý gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan
về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban
Quản lý cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của mình, gửi Ban Quản lý tổng hợp.
- Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban
Quản lý chủ trì cùng liên ngành (nếu có) thẩm định hồ sơ, tổng hợp, có báo cáo
thẩm định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận (Trong trường trường
13
hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện thông báo cho đơn vị lập hồ sơ biết để hoàn
thiện; trên cơ sở hồ sơ đã bổ sung hoàn thiện và đủ điều kiện để báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, Ban Quản lý tổng hợp, có báo cáo thẩm định gửi Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận).
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo
thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận nhà đầu tư.
3.2. Quy trình giải quyết:
3.2.1. Sơ đồ thực hiện:
Các
bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
Trung tâm
PVHCC thành
phố
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo phòng
QLĐT
0,25 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
phòng QLĐT
04 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo phòng
QLĐT
0,25 ngày
làm việc
B5
Lãnh đạo Ban
0,5 ngày
làm việc
Hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ
Thẩm định hồ sơ, xây dựng văn bản lấy ý kiến
các sở, ban, ngành và UBND cấp xã nơi dự
kiến thực hiện dự án và các cơ quan tại địa
phương có liên quan. Tổng hợp ý kiến các cơ
quan liên quan, báo cáo lãnh đạo phòng dự
thảo kết quả thẩm định
Xem xét dự thảo, trình lãnh đạo Ban
báo cáo thẩm định
Xem xét, ký duyệt bái cáo thẩm định,
trình lãnh đạo UBND thành phố phê
duyệt kết quả giải quyết hồ sơ
phân công chuyên viên thụ lý, giải
quyết hồ sơ
14
phê duyệt kết quả
Trả kết quả
B6
Lãnh đạo Phòng
Xây dựng &
Công thương -
Văn phòng
UBND TP
0,25 ngày
làm việc
B7
Chuyên viên
phòng Xây dựng
& Công thương -
Văn phòng
UBND TP
0,5 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo phòng
Xây dựng &
Công thương -
Văn phòng
UBND TP
0,25 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
thành
0,5 ngày
làm việc
B10
Chủ tịch UBND
TP
01 ngày
làm việc
B11
Chuyên viên
phòng Xây dựng
& Công thương -
Văn phòng
UBND TP
0,25 ngày
làm việc
B12
Trung tâm
PVHCC thành
phố
Không
tính thời
gian
3.2.2. Diễn giải sơ đồ:
a) Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
xem xét kết quả giải quyết
Phân công
thẩm tra hồ sơ
Xem xét hồ sơ, trình Lãnh đạo VP
UBND thành phố xem xét kết quả
giải quyết
Số hóa kết quả, chuyển kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công
TP
Xem xét, trình lãnh đạo UBND
thành phố phê duyệt kết quả
15
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung
tâm PVHCC thành phố hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Công chức của Ban Quản lý làm việc tại Trung tâm PVHCC thành phố
thực hiện kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho tổ
chức, cá nhân. Trong thời hạn 0,25 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, bàn giao hồ sơ
cho phòng QLĐT.
+ Nếu hồ sơ không đầy đủ công chức tiếp nhận hồ sơ lập phiếu hướng dẫn
bổ sung hồ sơ hoặc lập phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ không đủ điều kiện.
b) Thẩm định và ký duyệt hồ sơ theo quy định
- Trưởng phòng QLĐT phân công chuyên viên thẩm định hồ sơ.
- Thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo
Ban ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPC, trả lại hồ sơ đến
Trung tâm PVHCC thành phố văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không
quá 01 ngày (ngày làm việc) kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính
lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, Ban Quản lý
trả lại hồ sơ và tham mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ
theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại
Thông tư 03/2025/TT-VPCP đến Trung tâm PVHCC thành phố. Thông báo được
nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đủ điều kiện giải quyết:
Chuyên viên thẩm định hồ sơ, xây dựng văn bản lấy ý kiến các sở, ban,
ngành và UBND cấp xã nơi dự kiến thực hiện dự án và các cơ quan tại địa phương
có liên quan.
Các cơ quan được xin ý kiến có ý kiến tham gia trong 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý.
Chuyên viên tổng hợp ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo lãnh đạo phòng
dự thảo kết quả thẩm định.
- Lãnh đạo phòng kiểm tra, xem xét kết quả thẩm định trình lãnh đạo Ban ký
Tờ trình.
16
- Lãnh đạo Ban xem xét, ký Tờ trình trình Ủy ban nhân dân thành phố phê
duyệt kết quả giải quyết.
- Phòng Tổng hợp - Văn phòng Ủy ban nhân thành phố thực hiện thẩm tra hồ
sơ, báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND thành phố xem xét, trình Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt kết quả.
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả.
- Bộ phận Văn thư Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố cấp số, thời gian
ban hành văn bản, đăng ký văn bản đi, đóng dấu, phát hành văn bản.
Chuyên viên thẩm tra hồ sơ phòng Tổng hợp thực hiện số hóa kết quả giải
quyết theo quy định chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC thành phố theo đúng
thời gian quy định.
c) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
Bộ phận trả kết quả Trung tâm PVHCC thành phố kiểm tra kết quả điện tử
và kết quả giấy, trường hợp đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
Trường hợp kết quả giải quyết không đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại
chuyển trả lại Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố hoàn thiện kết quả giải quyết
theo quy định, sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến
Trung tâm PVHCC thành phố trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
4. Thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (1.009644)
4.1. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc, gồm:
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo
quy định, Ban Quản lý gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan
về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban
Quản lý cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của mình, gửi Ban Quản lý tổng hợp.
- Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban
Quản lý chủ trì cùng liên ngành (nếu có) thẩm định hồ sơ, tổng hợp, có báo cáo
thẩm định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận điều chỉnh chấp
thuận nhà đầu tư. (Trong trường trường hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện thông
báo cho đơn vị lập hồ sơ biết để hoàn thiện; trên cơ sở hồ sơ đã bổ sung hoàn thiện
và đủ điều kiện để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, Ban Quản lý tổng
hợp, có báo cáo thẩm định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận).
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo
thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét điều chỉnh chấp thuận nhà đầu tư.
17
4.2. Quy trình giải quyết:
4.2.1. Sơ đồ thực hiện:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
B1
Trung tâm
PVHCC thành
phố
0,25
ngày làm
việc
B2
Lãnh đạo phòng
QLĐT
0,25
ngày làm
việc
B3
Chuyên viên
phòng QLĐT
04 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo phòng
QLĐT
0,25
ngày làm
việc
B5
Lãnh đạo Ban
0,5 ngày
làm việc
B6
Lãnh đạo Phòng
Xây dựng &
Công thương -
Văn phòng
UBND TP
0,25
ngày làm
việc
Hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ
Thẩm định hồ sơ, xây dựng văn bản lấy ý kiến
các sở, ban, ngành và UBND cấp xã nơi dự
kiến thực hiện dự án và các cơ quan tại địa
phương có liên quan. Tổng hợp ý kiến các cơ
quan liên quan, báo cáo lãnh đạo phòng dự
thảo kết quả thẩm định
Xem xét dự thảo, trình lãnh đạo Ban báo
cáo thẩm định
Xem xét, ký duyệt báo cáo thẩm định,
trình lãnh đạo UBND thành phố phê
duyệt kết quả giải quyết hồ sơ
Phân công chuyên viên thụ lý, giải quyết
hồ sơ
Phân công
thẩm tra hồ sơ
18
phê duyệt kết quả
B7
Chuyên viên
phòng Xây dựng
& Công thương -
Văn phòng
UBND TP
0,5 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo phòng,
Xây dựng &
Công thương -
Văn phòng
UBND TP
0,25
ngày làm
việc
B9
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
thành
0,5 ngày
làm việc
B10
Chủ tịch UBND
TP
01 ngày
làm việc
B11
Chuyên viên
phòng Xây dựng
& Công thương -
Văn phòng
UBND TP
0,25
ngày làm
việc
B12
Trung tâm
PVHCC thành
phố
Không
tính thời
gian
4.2.2. Diễn giải sơ đồ:
a) Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung
tâm PVHCC thành phố hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Công chức của Ban Quản lý làm việc tại Trung tâm PVHCC thành phố
thực hiện kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ.
Xem xét hồ sơ, trình Lãnh đạo VP
UBND thành phố xem xét kết quả
giải quyết
Xem xét, trình lãnh đạo UBND thành
phố phê duyệt kết quả
Thẩm tra hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
xem xét kết quả giải quyết
Số hóa kết quả, chuyển kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công TP
Trả kết quả
19
+ Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho tổ
chức, cá nhân. Trong thời hạn 0,25 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, bàn giao hồ sơ
cho phòng QLĐT.
+ Nếu hồ sơ không đầy đủ công chức tiếp nhận hồ sơ lập phiếu hướng dẫn
bổ sung hồ sơ hoặc lập phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ không đủ điều kiện.
b) Thẩm định và ký duyệt hồ sơ theo quy định
- Trưởng phòng QLĐT phân công chuyên viên thẩm định hồ sơ.
- Thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo
Ban ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPC, trả lại hồ sơ đến
Trung tâm PVHCC thành phố và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không
quá 01 ngày (ngày làm việc) kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính
lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, Ban Quản lý
trả lại hồ sơ và tham mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ
theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại
Thông tư 03/2025/TT-VPCP đến Trung tâm PVHCC thành phố. Thông báo được
nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đủ điều kiện giải quyết:
Chuyên viên thẩm định hồ sơ, xây dựng văn bản lấy ý kiến các sở, ban,
ngành và UBND cấp xã nơi dự kiến thực hiện dự án và các cơ quan tại địa phương
có liên quan.
Các cơ quan được xin ý kiến có ý kiến tham gia trong 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý.
Chuyên viên tổng hợp ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo lãnh đạo phòng
dự thảo kết quả thẩm định.
- Lãnh đạo phòng kiểm tra, xem xét kết quả thẩm định trình lãnh đạo Ban ký
Tờ trình
- Lãnh đạo Ban xem xét, ký Tờ trình trình Ủy ban nhân dân thành phố phê
duyệt kết quả giải quyết.
20
- Phòng Tổng hợp - Văn phòng Ủy ban nhân thành phố thực hiện thẩm tra hồ
sơ, báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND thành phố xem xét, trình Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt kết quả.
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả.
- Bộ phận Văn thư Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố cấp số, thời gian
ban hành văn bản, đăng ký văn bản đi, đóng dấu, phát hành văn bản.
Chuyên viên thẩm tra hồ sơ phòng Tổng hợp thực hiện số hóa kết quả giải
quyết theo quy định chuyển kết quả đến Trung tâm PVHCC thành phố theo đúng
thời gian quy định.
c) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
Bộ phận trả kết quả Trung tâm PVHCC thành phố kiểm tra kết quả điện tử
và kết quả giấy, trường hợp đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
Trường hợp kết quả giải quyết không đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại
chuyển trả lại Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố hoàn thiện kết quả giải quyết
theo quy định, sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến
Trung tâm PVHCC thành phố trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
5. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (1.009664)
5.1. Thời hạn giải quyết:
* 3,5 ngày làm việc đối với các trường hợp:
- Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều
39 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
- Đối với dự án thứ cấp trong khu đô thị, khu du lịch, khu sinh thái mà nhà
đầu tư nhận chuyển nhượng có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều
103 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
Cụ thể các bước thực hiện
- Trong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo
quy định, Ban Quản lý gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan
về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban
Quản lý, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của mình, gửi Ban Quản lý.
- Trong thời hạn 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban
Quản lý chủ trì cùng liên ngành (nếu có) thẩm định hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư.
* 2,5 ngày làm việc đối với các trường hợp:
- Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư
đã trúng đấu giá, trúng thầu; dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư theo
21
quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư (Khoản 2 Điều 38 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
- Đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư nhưng nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Khoản 4
Điều 38 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
5.2. Quy trình giải quyết:
5.2.1. Sơ đồ thực hiện:
* Trường hợp 3,5 ngày làm việc
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
Trung tâm
PVHCC
thành phố
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
phòng QLĐT
0,25 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
phòng QLĐT
02 ngày làm
việc
B4
Lãnh đạo
phòng QLĐT
0,25 ngày
làm việc
B5
Lãnh đạo Ban
0,5 ngày làm
việc
Hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ
Thẩm định hồ sơ, xây dựng văn bản
lấy ý kiến các sở, ban, ngành và
UBND cấp xã nơi dự kiến thực hiện
dự án và các cơ quan tại địa phương
có liên quan. Tổng hợp ý kiến các cơ
quan liên quan, báo cáo lãnh đạo
phòng dự thảo kết quả thẩm định
Phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ
Phê duyệt kết quả,
Xem xét, tham mưu trình lãnh đạo
Ban ký Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư
22
B6
Chuyên viên
phòng QLĐT
0,25 ngày
làm việc
B7
Trung tâm
PVHCC
thành phố
Không tính
thời gian
* Trường hợp 2,5 ngày làm việc
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
Trung tâm
PVHCC thành
phố
0,25 ngày làm
việc
B2
Lãnh đạo phòng
QLĐT
0,25 ngày làm
việc
B3
Chuyên viên
phòng QLĐT
0,75 ngày làm
việc
B4
Lãnh đạo phòng
QLĐT
0,5 ngày làm
việc
B5
Lãnh đạo Ban
0,5 ngày làm
việc
Hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ
Phân công chuyên viên thụ lý
Thẩm định hồ sơ, báo cáo lãnh đạo
phòng dự thảo kết quả thẩm định
Phê duyệt kết
quả
Xem xét, trình lãnh đạo Ban ký
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Trả kết quả
Số hóa kết quả, chuyển kết quả
đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công TP
23
B6
Chuyên viên
phòng QLĐT
0,25 ngày làm
việc
B7
Trung tâm
PVHCC thành
phố
Không tính
thời gian
5.2.2. Diễn giải sơ đồ:
a) Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung
tâm PVHCC thành phố hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Công chức của Ban Quản lý làm việc tại Trung tâm PVHCC thành phố
thực hiện kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho tổ
chức, cá nhân. Trong thời hạn 0,25 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, bàn giao hồ sơ
cho Phòng Kinh tế đối ngoại.
+ Nếu hồ sơ không đầy đủ công chức tiếp nhận hồ sơ lập phiếu hướng dẫn
bổ sung hồ sơ hoặc lập phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ không đủ điều kiện.
b) Thẩm định và ký duyệt hồ sơ theo quy định
- Trưởng phòng QLĐT phân công chuyên viên thẩm định hồ sơ.
- Thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo
Ban ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPC, trả lại hồ sơ đến
Trung tâm PVHCC thành phố và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không
quá 01 ngày (ngày làm việc) kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính
lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, Ban Quản lý
trả lại hồ sơ và tham mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ
theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại
Thông tư 03/2025/TT-VPCP đến Trung tâm PVHCC thành phố. Thông báo được
Số hóa kết quả, chuyển kết quả
đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công TP
Trả kết quả
24
nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đủ điều kiện giải quyết:
+ Đối với trường hợp 3,5 ngày làm việc
Trong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, chuyên
viên thẩm định hồ sơ, xây dựng văn bản lấy ý kiến các sở, ban, ngành và UBND
cấp xã nơi dự kiến thực hiện dự án và các cơ quan tại địa phương có liên quan.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban
Quản lý, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của mình, gửi Ban Quản lý.
Chuyên viên tổng hợp ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo lãnh đạo phòng
dự thảo kết quả thẩm định.
+ Đối với trường hợp 2,5 ngày làm việc: Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, chuyên viên thẩm định hồ sơ, báo cáo lãnh đạo
phòng dự thảo kết quả thẩm định.
- Lãnh đạo phòng kiểm tra, xem xét kết quả thẩm định trình lãnh đạo Ban
phê duyệt kết quả giải quyết.
c) Trả kết quả
Bộ phận trả kết quả Trung tâm PVHCC thành phố kiểm tra kết quả điện tử
và kết quả giấy, trường hợp đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
Trường hợp kết quả giải quyết không đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại phòng
QLĐT hoàn thiện kết quả giải quyết theo quy định, sau khi hoàn thiện kết quả giải
quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm PVHCC thành phố kết quả cho tổ
chức, cá nhân.
6. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (1.009647)
6.1. Thời hạn giải quyết:
* 1,5 ngày làm việc đối với trường hợp: Điều chỉnh dự án đầu tư liên quan
đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5
Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông
tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ
chức chính quyền địa phương hai cấp (Khoản 1 Điều 56 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP)
25
* 3,5 ngày làm việc đối với trường hợp: Điều chỉnh dự án đầu tư không
thuộc nội dung quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Khoản
2 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
Cụ thể các bước thực hiện
- Trong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo
quy định, Ban Quản lý gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan
về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban
Quản lý, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của mình, gửi Ban Quản lý.
- Trong thời hạn 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban
Quản lý chủ trì cùng liên ngành (nếu có) thẩm định hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư.
* 2,5 ngày làm việc đối với trường hợp: Điều chỉnh dự án đầu tư đã được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương
đầu tư hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư (Khoản 4 Điều 63 Nghị định
số 96/2026/NĐ-CP)
Cụ thể các bước thực hiện
- Trong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo
quy định, Ban Quản lý gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan
về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban
Quản lý, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của mình, gửi Ban Quản lý.
- Trong thời hạn 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban
Quản lý chủ trì cùng liên ngành (nếu có) thẩm định hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư.
6.2. Quy trình giải quyết:
6.2.1. Sơ đồ thực hiện:
* Trường hợp 1,5 ngày làm việc:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
26
B1
Trung tâm
PVHCC thành
phố
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo phòng
QLĐT
0,25 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
phòng QLĐT
0,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo phòng
QLĐT
0,25 ngày
làm việc
B5
Lãnh đạo Ban
0,25 ngày
làm việc
B6
Chuyên viên
phòng QLĐT
0,25 ngày
làm việc
B7
Trung tâm
PVHCC thành
phố
Không tính
thời gian
* Trường hợp 3,5 ngày làm việc
Phê duyệt kết quả
Hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ
Trả kết quả
Xem xét tính hợp lệ hồ sơ, hoàn
thiện, tham mưu văn bản báo cáo
lãnh đạo Ban ký Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư điều chỉnh
Phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ
Trình lãnh đạo Ban ký duyệt Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư điều
chỉnh
Số hóa kết quả, chuyển kết quả
đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công TP
27
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
Trung tâm
PVHCC thành
phố
0,25 ngày làm
việc
B2
Lãnh đạo phòng
QLĐT
0,25 ngày làm
việc
B3
Chuyên viên
phòng QLĐT
2,25 ngày làm
việc
B6
Lãnh đạo phòng
QLĐT
0,25 ngày làm
việc
B7
Lãnh đạo Ban
0,25 ngày làm
việc
B8
Chuyên viên
phòng QLĐT
0,25 ngày làm
việc
B9
Trung tâm
PVHCC thành
phố
Không tính
thời gian
Hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ
Trả kết quả
Phê duyệt kết quả
Phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ
Số hóa kết quả, chuyển kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính
công TP
Xem xét, tham mưu trình lãnh đạo
Ban ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư điều chỉnh
Thẩm định hồ sơ, xây dựng văn bản lấy ý
kiến các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
nơi dự kiến thực hiện dự án và các cơ quan
tại địa phương có liên quan. Tổng hợp ý
kiến các cơ quan liên quan, báo cáo lãnh
đạo phòng dự thảo kết quả thẩm định
28
* Trường hợp 2,5 ngày làm việc:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
Trung tâm
PVHCC thành
phố
0,25 ngày làm
việc
B2
Lãnh đạo phòng
QLĐT
0,25 ngày làm
việc
B3
Chuyên viên
phòng QLĐT
1,25 ngày làm
việc
B4
Lãnh đạo phòng
QLĐT
0,25 ngày làm
việc
B5
Lãnh đạo Ban
0,25 ngày làm
việc
B6
Chuyên viên
phòng QLĐT
0,25 ngày làm
việc
Hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ
Phê duyệt kết quả
Phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ
Số hóa kết quả, chuyển kết quả
đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công TP
Xem xét, tham mưu trình lãnh đạo
Ban ký Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư điều chỉnh
Thẩm định hồ sơ, xây dựng văn bản
lấy ý kiến các sở, ban, ngành và
UBND cấp xã nơi dự kiến thực hiện
dự án và các cơ quan tại địa phương có
liên quan. Tổng hợp ý kiến các cơ
quan liên quan, báo cáo lãnh đạo
phòng dự thảo kết quả thẩm định
29
B7
Trung tâm
PVHCC thành
phố
Không tính
thời gian
6.2.2. Diễn giải sơ đồ:
a) Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung
tâm PVHCC thành phố hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Công chức của Ban Quản lý làm việc tại Trung tâm PVHCC thành phố
hiện kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho tổ
chức, cá nhân. Trong thời hạn 0,25 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, bàn giao hồ sơ
cho Phòng Kinh tế đối ngoại.
+ Nếu hồ sơ không đầy đủ công chức tiếp nhận hồ sơ lập phiếu hướng dẫn
bổ sung hồ sơ hoặc lập phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ không đủ điều kiện.
b) Thẩm định và ký duyệt hồ sơ theo quy định
- Trưởng phòng QLĐT phân công chuyên viên thẩm định hồ sơ.
- Thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo
Ban ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPC, trả lại hồ sơ đến
Trung tâm PVHCC thành phố và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không
quá 01 ngày (ngày làm việc) kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính
lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, Ban Quản lý
trả lại hồ sơ và tham mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ
theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại
Thông tư 03/2025/TT-VPCP đến Trung tâm PVHCC thành phố. Thông báo được
nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đủ điều kiện giải quyết:
+ Đối với trường hợp 1,5 ngày làm việc:
Trong thời hạn 0,25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
chuyên viên thẩm định hồ sơ, báo cáo lãnh đạo phòng dự thảo kết quả thẩm định.
Trả kết quả
30
+ Đối với trường hợp còn lại:
Trong thời hạn 0,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, chuyên
viên thẩm định hồ sơ, xây dựng văn bản lấy ý kiến các sở, ban, ngành và UBND
cấp xã nơi dự kiến thực hiện dự án và các cơ quan tại địa phương có liên quan.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban
Quản lý, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của mình, gửi Ban Quản lý.
Chuyên viên tổng hợp ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo lãnh đạo phòng
dự thảo kết quả thẩm định.
- Lãnh đạo phòng kiểm tra, xem xét kết quả thẩm định trình lãnh đạo Ban
phê duyệt kết quả giải quyết.
- Lãnh đạo Ban phê duyệt kết quả giải quyết, chuyển chuyên viên thụ lý số
hóa kết quả chuyển đến đến Trung tâm PVHCC.
c) Trả kết quả
Bộ phận trả kết quả Trung tâm PVHCC thành phố kiểm tra kết quả điện tử
và kết quả giấy, trường hợp đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
Trường hợp kết quả giải quyết không đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại phòng
QLĐT hoàn thiện kết quả giải quyết theo quy định, sau khi hoàn thiện kết quả giải
quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm PVHCC thành phố trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân.
II. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
7. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh (1.013239)
7.1. Thời hạn giải quyết: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
- Không quá 12,5 ngày làm việc nhóm A cấp I trở lên; 10 ngày làm việc đối
nhóm A còn lại;
- Không quá 10 ngày làm việc nhóm B cấp I trở lên; 08 ngày làm việc nhóm
B còn lại;
- Không quá 08 ngày làm việc nhóm C cấp I trở lên 06 ngày làm việc nhóm
C còn lại.
7.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết
Các bước
thực hiện
Nội dung côngviệc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
31
B1
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
0,25 ngày làm
việc
B2
Lãnh đạo phòng
Quy hoạch và
xây dựng
0,25 ngày làm
việc
B3
Chuyên viên
phòng Quy
hoạch và Xây
dựng
Không quá:
Nhóm A: cấp
I trở lên 10,5
ngày làm
việc, còn lại 8
ngày làm việc
Nhóm B: cấp
I trở lên 08
ngày làm
việc, còn lại 6
ngày làm việc
Nhóm C: cấp
I trở lên 6
ngày làm
việc, còn lại 4
ngày làm việc
B4
Lãnh đạo phòng
Quy hoạch và
Xây dựng
0,5 ngày làm
việc
B5
Lãnh đạo Ban
0,5 ngày làm
việc
B6
Chuyên viên
phòng Quy
hoạch và Xây
dựng
0,5 ngày làm
việc
B7
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
Không tính
thời gian
7.3. Diễn giải sơ đồ quy trình
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ
sơ
Thẩm định, giải quyết hồ sơ
Phê duyệt kết quả
Chuyển trả kết quả hồ sơ
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công
Nhận hồ sơ, phân công thụ lý
Xem xét kết quả thẩm định, trình lãnh
đạo Ban phê duyệt kết quả giải quyết
Số hóa kết quả, chuyển kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công TP
32
a) Tiếp nhận hồ sơ
- Người đề nghị thẩm định nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến
Bộ phận tiếp nhận Ban Quản lý tại Trung tâm phục vụ HCC thành phố hoặc trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Công chức Ban Quản lý tại Trung tâm phục vụ HCC thành phố thực hiện
kiểm tra thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ. Nếu đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận
gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho người đề nghị thẩm định và bàn giao hồ sơ cho Lãnh
đạo Phòng Quy hoạch và Xây dựng thuộc Ban Quản lý trong thời gian 0,25 ngày
làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn
Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ.
b) Thẩm định và xem xét, phê duyệt hồ sơ theo quy định
- Lãnh đạo Phòng Quy hoạch và Xây dựng dựng thuộc Ban Quản lý tiếp
nhận Hồ sơ từ Trung tâm phục vụ HCC thành phố phân công thụ lý cho công
chức trong phòng thẩm định trong thời gian 0,25 ngày từ khi tiếp nhận.
- Trong thời hạn 2,5 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định,
cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm:
+ Gửi văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ đến cơ quan chuẩn bị dự
án;
+ Gửi văn bản từ chối tiếp nhận thẩm định trong trường hợp xác định nội
dung trong hồ sơ trình thẩm định khác với nội dung nêu tại Tờ trình thẩm định.
- Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền
tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và có văn bản gửi cơ quan chuẩn bị dự án
về các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa
ra kết luận thẩm định.
- Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền tạm
dừng thẩm định (không quá 01 lần) và có văn bản gửi cơ quan chuẩn bị dự án về
các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra
kết luận thẩm định.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ
sung hồ sơ hoặc văn bản tạm dừng thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây
dựng, cơ quan chuẩn bị dự án nộp bổ sung thành phần hồ sơ hoặc điều chỉnh, làm
rõ các thông tin theo yêu cầu.
Thời hạn thẩm định được tính lại kể từ ngày cơ quan chuyên môn về xây
dựng nhận được nội dung bổ sung, làm rõ theo yêu cầu. Hết thời hạn 20 ngày làm
việc mà cơ quan chuẩn bị dự án không thực hiện việc khắc phục, bổ sung hồ sơ
33
theo yêu cầu thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định. Cơ quan
chuẩn bị dự án nhận lại hồ sơ trình thẩm định tại Bộ phận Một cửa.
- Đối với dự án thực hiện thẩm định theo hình thức Hội đồng thẩm định, việc
thẩm định của Hội đồng thẩm định thực hiện theo quy chế làm việc của Hội đồng
thẩm định.
Trong thời hạn: (i) Đối với nhóm A không quá 10,5 ngày làm việc đối với
công trình cấp I trở lên, 08 ngày làm việc đối với các công trình còn lại; (ii) đối với
nhóm B: 08 ngày làm việc đối với các công cấp I trở lên, 06 ngày làm việc đối với
công trình còn lại; (iii) đối với Nhóm C: 06 ngày làm việc đối với cogn trình cấp I
trở lên, 04 ngày đối với các công còn lại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
chuyên môn về xây dựng ra văn bản thông báo kết quả thẩm định kèm theo hồ sơ
bản vẽ được đóng dấu xác nhận thẩm định hoặc hồ sơ bản vẽ không đóng dấu thẩm
định (trường hợp Thông báo kết quả thẩm định kết luận chưa đủ điều kiện hoặc chỉ
đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết kế cơ sở).
- Trong thời hạn 0,5 ngày làm việc lãnh đạo Phòng Quy hoạch và Xây dựng
xem xét trình Lãnh đạo Ban duyệt kết quả/văn bản thẩm định.
- Lãnh đạo Ban phê duyệt kết quả trong thời gian 0,5 ngày làm việc.
- Trong thời hạn 0,5 ngày, công chức Phòng Quy hoạch và Xây dựng thuộc
Ban Quản lý xác số hóa kết quả thẩm định chuyển kết quả đến Trung tâm phục vụ
HCC thành phố.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả cho tổ chức, cá nhân
Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố trả cho người đề nghị thẩm
định trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
8. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới/giấy phép xây dựng có thời hạn
công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (Công trình không theo tuyến/Theo
tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo
giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo
tuyến trong đô thị/Dự án xây dựng nhà ở cho thuê) (1.013236)
8.1. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
8.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
34
B1
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công của
thành phố
0,5 ngày làm
việc
B2
Lãnh đạo
Phòng Quy
hoạch và Xây
dựng
0,5 ngày làm
việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quy
hoạch và Xây
dựng
2,5 ngày làm
việc
B4
Lãnh đạo
Phòng Quy
hoạch và Xây
dựng
0,5 ngày làm
việc
B5
Lãnh đạo Ban
0,5 ngày làm
việc
B6
Chuyên viên
Phòng Quy
hoạch và Xây
dựng
0,5 ngày làm
việc
B7
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công của
thành phố
Không tính
thời gian
8.3. Diễn giải sơ đồ quy trình
a) Tiếp nhận hồ sơ
- Người đề nghị thẩm định nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến
Bộ phận tiếp nhận Ban Quản lý tại Trung tâm phục vụ HCC thành phố hoặc trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Công chức Ban Quản lý tại Trung tâm phục vụ HCC thành phố thực hiện
kiểm tra thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ. Nếu đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận
gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho người đề nghị thẩm định và bàn giao hồ sơ cho Lãnh
đạo Phòng Quy hoạch và Xây dựng thuộc Ban Quản lý trong thời gian 0,2 ngày
làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn
Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ.
Lãnh đạo Phòng Quy hoạch và Xây
dựng
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ
sơ của chủ đầu tư
Nghiên cứu hồ sơ, trình lãnh đạo
Phòng xem xét phê duyệt
Trả kết quả
Phê duyệt kết quả
Số hóa kết quả, chuyển kết quả đến
Trung tâm phục vụ hành chính công
Xem xét kết quả thẩm định, trình
lãnh đạo Ban phê duyệt kết quả giải
quyết
35
b) Kiểm tra và xem xét, phê duyệt hồ sơ theo quy định
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với các công trình cấp đặc biệt, cấp I,
cấp II nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tổ
chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết), lấy ý kiến cơ quan quản lý
nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng (nếu hồ sơ có thông
tin không đầy đủ hoặc không thống nhất), thông báo 1 lần bằng thư điện tử hoặc
tin nhắn cho tổ chức, cá nhân yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ (nếu có).
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được
lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng
quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được
coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản
lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để
quyết định việc cấp giấy phép xây dựng.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo (nếu có),
tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép giấy phép xây dựng có trách nhiệm bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ theo nội dung thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ
không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 01 ngày làm
việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do
không cấp giấy phép. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thực hiện lại quy
trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định.
c) Nhận hồ sơ/kết quả
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ thủ tục hành
chính phải được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3857/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính cắt giảm thời gian giải quyết và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo “cơ chế luồng xanh” thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3857/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3857/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×