• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2776/QĐ-UBND Huế 2024 công bố TTHC lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 30/10/2024 09:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2776/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2776/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2776/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2776/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
2776
/QĐ-UBND
Thừa
Thiên
Huế,
ngày 28 tháng 10
năm
2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 416/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của
UBND tỉnh về việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong cơ
quan hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số
3948/TTr-SKHĐT ngày 17 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 21 thủ tục hành chính nội bộ
lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư thuộc phạm vi chức năng quản lý của của Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh; CV: KH, ĐT;
- Trung tâm PVHCC, Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, KSTT.
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Thanh Bình
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(kèm theo Quyết định số 2776 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên TTHC
nội
bộ
Thẩm
quyền
giải
quyết
Văn
bản
quy
định
TTHC
nội
bộ
I.
LĨNH
VỰC
QUẢN
LÝ
ĐẦU
TƯ
CÔNG (14 TTHC)
1.
Xây
dựng
kế
hoạch
đầu
tư
công trung
hạn
của
địa
phương.
HĐND/UBND cấp tỉnh Luật Đầu tư công
2.
Xây
dựng
kế
hoạch
đầu
tư
công
hằng
năm
của
địa
phương
HĐND/UBND cấp tỉnh Luật Đầu tư công
3.
Điều
chỉnh
kế
hoạch
đầu
tư
công trung
hạn vốn Ngân sách Trung ương và
ngân sách
địa
phương
HĐND/UBND cấp tỉnh Luật Đầu tư công
4.
Quyết
định/Điều
chỉnh
chủ
trương
đầu
tư chương trình, dự án đầu tư công
nhóm A thuộc thẩm quyền của HĐND
tỉnh.
HĐND cấp tỉnh
Luật Đầu tư công; Luật Xây dựng và
các quy định, hướng dẫn khác có liên
quan
5.
Quyết
định/Điều
chỉnh
chủ
trương
đầu
tư chương trình, dự án đầu tư công
nhóm B, nhóm C do địa phương quản
lý.
HĐND/UBND các cấp
Luật Đầu tư công; Luật Xây dựng và
các quy định, hướng dẫn khác có liên
quan
6.
Quyết định/Điều chỉnh đầu tư chương
trình, dự án đầu tư công nhóm A,
nhóm B, nhóm C.
-
Chủ
tịch
Ủy
ban nhân dân
tỉnh
quyết định đầu tư dự án nhóm A,
nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản
lý.
Luật Đầu tư công; Luật Xây dựng và
các quy định, hướng dẫn khác có liên
quan
3
-
Ủy
quyền
Giám
đốc
các
Sở
quản
lý công trình xây dựng chuyên
ngành quyết định đầu tư các dự án
sử dụng vốn chi thường xuyên để
sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng
cấp, mở rộng cơ sở vật chất do
ngành mình quản lý.
- Người đứng đầu cơ quan chủ
đầu tư quyết định đầu tư dự án sử
dụng vốn chi thường xuyên để sửa
chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp,
mở rộng cơ sở vật chất không làm
thay đổi công năng, quy mô công
trình có tổng mức đầu tư dưới 500
triệu đồng.
- Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập quyết định đầu tư
dự án sử dụng vốn đầu tư công từ
nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự
nghiệp công lập dành để đầu tư do
đơn
vị
mình
quản
lý.
7.
Quyết định chủ trương đầu tư dự án
đầu tư công tại nước ngoài.
HĐND/UBND cấp tỉnh
Luật
Đầu
tư
công;
Nghị
định
số
40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một
số
điều
của
Luật
Đầu
tư
công.
8.
Quyết định đầu tư dự án đầu tư công
tại nước ngoài do địa phương quản lý.
HĐND/UBND cấp tỉnh
Luật
Đầu
tư
công;
Nghị
định
số
40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một
số
điều
của
Luật
Đầu
tư
công.
4
9.
Quy
ế
t
đị
nh ch
ủ
tr
ươ
ng
đầ
u t
ư
ch
ươ
ng
trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu
hợp pháp của các cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu
t
ư
.
Điều 5 Nghị định số
40/2020/NNĐ-CP.
UBND các cấp/Đơn vị sự nghiệp
công lập
Luật Đầu tư công; Nghị định số
40/2020/NNĐ-CP và các quy định,
hướng dẫn khác có liên quan.
10.
Quyết
định
đầu
tư
chương
trình,
dự
án
sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp
của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập dành để đầu tư (Đối
với chương trình, dự án đầu tư không
có cấu phần xây dựng do địa phương
quản
lý).
Điều 13 Nghị định số
40/2020/NNĐ-CP.
UBND các cấp/Đơn vị sự nghiệp
công lập
Luật Đầu tư công; Nghị định số
40/2020/NNĐ-CP và các quy định,
hướng dẫn khác có liên quan.
11.
Thẩm
định,
quyết
định
đầu
tư
đối
với
dự
án
đầu
tư
công
khẩn
cấp
.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều
42
Luật
Đầu
tư
công và các quy
định
khác có liên quan.
12.
Phê duyệt Dự án, kế hoạch Hỗ trợ phát
triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh
Chủ tịch UBND cấp tỉnh/hoặc thủ
trưởng các cơ quan chuyên môn
được ủy quyền
Nghị
định
số
27/2022/NĐ-CP
và
Khoản 12 Điều 1 Nghị định số
38/2023/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ
sung Điều 21 Nghị định số
27/2022/NĐ-CP
của
Chính
phủ.
13.
Phê duyệt Dự án, kế hoạch Hỗ trợ phát
triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
thuộc phạm vi quản lý cấp huyện
Chủ tịch UBND cấp huyện/hoặc
thủ trưởng các cơ quan chuyên
môn được ủy quyền
Nghị
định
số
27/2022/NĐ-CP
và
Khoản 12 Điều 1 Nghị định số
38/2023/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ
sung Điều 21 Nghị định số
27/2022/NĐ-CP
của
Chính
phủ.
14.
Phê duyệt Dự án Hỗ trợ phát triển sản
xuất, dịch vụ do cộng đồng dân cư đề
xuất
Chủ tịch UBND cấp huyện/hoặc
thủ trưởng các phòng, ban trực
thuộc, Chủ tịch UBND cấp xã
được ủy quyền
Nghị
định
số
27/2022/NĐ-CP
và
Khoản 12 Điều 1 Nghị định số
38/2023/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ
sung Điều 21 Nghị định số
27/2022/NĐ-CP
của
Chính
phủ.
5
II. L
Ĩ
NH V
Ự
C
ĐẦ
U T
Ư
THEO PH
ƯƠ
NG TH
Ứ
C
ĐỐ
I TÁC CÔNG T
Ư
(PPP) (04 TTHC)
1.
Thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi, quyết định chủ trương đầu tư dự án
PPP do cơ quan có thẩm quyền lập (cấp
tỉnh).
HĐND cấp tỉnh
Luật
Đầu
tư
theo
phương
thức
đối
tác
công tư; Nghị định số 35/2021/NĐ-CP
ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư; Nghị định số 29/2021/NĐ-
CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ Quy
định về trịnh tự, thủ tục thẩm định dự
án quan trọng quốc gia và giám sát,
đánh giá đầu tư; Thông tư số
09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021
của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng
đất; Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT
ngày 15/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc
cung cấp, đăng tải thông tin và lựa
chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng
đấu
thầu
quốc
gia.
2.
Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi,
quyết định phê duyệt dự án PPP do cơ
quan có thẩm quyền lập (cấp tỉnh).
Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Luật
Đầu
tư
theo
phương
thức
đối
tác
công tư; Nghị định số 35/2021/NĐ-CP
ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư; Nghị định số 29/2021/NĐ-
CP ngày 26/3/2021
của
Chính
phủ
Quy
6
định
về
trịnh
tự,
thủ
tục
thẩm
định
dự
án quan trọng quốc gia và giám sát,
đánh giá đầu tư; Thông tư số
09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021
của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng
đất; Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT
ngày 15/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc
cung cấp, đăng tải thông tin và lựa
chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng
đấu
thầu
quốc
gia.
3.
Thẩm định nội dung điều chỉnh chủ
trương đầu tư, quyết định điều chỉnh
chủ trương đầu tư dự án PPP do cơ
quan có thẩm quyền lập (cấp tỉnh).
HĐND cấp tỉnh
Luật
Đầu
tư
theo
phương
thức
đối
tác
công tư; Nghị định số 35/2021/NĐ-CP
ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư; Nghị định số 29/2021/NĐ-
CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ Quy
định về trịnh tự, thủ tục thẩm định dự
án quan trọng quốc gia và giám sát,
đánh giá đầu tư; Thông tư số
09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021
của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công
tư
và
dự
án
đầu
tư
có
sử
dụng
7
đất
; Thông
tư
số
10/2022/TT-BKHĐT
ngày 15/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc
cung cấp, đăng tải thông tin và lựa
chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng
đấu
thầu
quốc
gia.
4.
Thẩm định nội dung điều chỉnh báo
cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê
duyệt điều chỉnh dự án PPP do cơ quan
có thẩm quyền lập (cấp tỉnh).
Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Luật
Đầu
tư
theo
phương
thức
đối
tác
công tư; Nghị định số 35/2021/NĐ-CP
ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư; Nghị định số 29/2021/NĐ-
CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ Quy
định về trịnh tự, thủ tục thẩm định dự
án quan trọng quốc gia và giám sát,
đánh giá đầu tư; Thông tư số
09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021
của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng
đất; Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT
ngày 15/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc
cung cấp, đăng tải thông tin và lựa
chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng
đấu
thầu
quốc
gia.
III.
LĨNH
VỰC
QUY
HOẠCH
(03 TTHC)
1.
Lập
quy
hoạch
tỉnh.
UBND
cấp
tỉnh
Luật
Quy
hoạch;
Nghị
định
số
8
37/2019/NĐ-CP
ngày 07/5/2019
của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một
số
điều
của
Luật
Quy
hoạch.
2. Đề nghị điều chỉnh quy hoạch tỉnh. UBND cấp tỉnh
Luật
Quy
hoạch;
Nghị
định
số
37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một
số
điều
của
Luật
Quy
hoạch.
3. Cung cấp thông tin quy hoạch tỉnh. UBND cấp tỉnh
Luật
Quy
hoạch;
Nghị
định
số
37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một
số
điều
của
Luật
Quy
hoạch.
9
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG
1. Xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương:
* Trình tự thực hiện: Căn cứ Điều 55 Luật Đầu tư công.
1. Trước ngày 30 tháng 6 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt định hướng, tiêu chí phân bổ mức vốn đầu tư công trung hạn dự kiến
cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
2. Trước ngày 31 tháng 7 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn trước, Thủ tướng Chính phủ ban hành chỉ thị về việc lập kế hoạch đầu
tư công trung hạn giai đoạn sau với tổng mức vốn đầu tư công dự kiến bằng
tổng mức vốn đầu tư công của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước,
thông báo tổng mức vốn đầu tư công dự kiến của các bộ, cơ quan trung ương và
địa phương để làm căn cứ quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án giai
đoạn sau.
3. Trước ngày 15 tháng 8 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các bộ, cơ quan trung ương
và địa phương về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thời gian, tiến độ lập kế hoạch
đầu tư công trung hạn.
4. Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, các bộ, cơ quan trung ương có trách nhiệm:
a) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công hướng dẫn lập kế hoạch
đầu tư công trung hạn;
b) Giao cơ quan, đơn vị trực thuộc sử dụng vốn đầu tư công lập kế hoạch
đầu tư công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo
cơ quan cấp trên xem xét theo tiến độ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
c) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tổ chức thẩm định kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau theo tiến độ theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
d) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công lập kế hoạch đầu tư công
trung hạn trình cấp có thẩm quyền xem xét, hoàn chỉnh và gửi Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Bộ Tài chính theo tiến độ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và
hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
5. Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị ở địa phương lập kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn sau;
b) Giao cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công tổ chức lập, thẩm định kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và
nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý, báo cáo cơ quan cấp trên xem xét và gửi cơ
quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh;
c) Tổ chức thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công
10
cấp tỉnh thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn của sở, ban, ngành thuộc
tỉnh;
d) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh lập kế hoạch đầu
tư công trung hạn cấp tỉnh giai đoạn sau, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét;
đ) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến về kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn sau;
e) Hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau gửi Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
6. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức lập, thẩm định hoặc giao cơ
quan chuyên môn quản lý đầu tư công lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn sau của cấp mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý
kiến và gửi Ủy ban nhân dân cấp trên theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều
này.
7. Trước ngày 31 tháng 01 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung
hạn giai đoạn trước, Chính phủ dự kiến khả năng cân đối ngân sách nhà nước
cho chi đầu tư phát triển trong giai đoạn sau.
8. Từ ngày 01 tháng 02 đến ngày 30 tháng 4 năm thứ năm của kế hoạch
đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định
kế hoạch và phương án phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân
sách trung ương của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
9. Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan
trung ương hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau gửi Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch
đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.
10. Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư
công trung hạn của cấp mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến
và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 5 năm thứ năm của kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;
b) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh hoàn chỉnh kế
hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước ngày 15 tháng 6 năm thứ
năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;
c) Hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau gửi Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch
đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.
11. Trước ngày 31 tháng 7 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung
hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch đầu tư công
trung hạn của quốc gia báo cáo Chính phủ.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến
* Thành phần, số lượng hồ sơ: 02 bộ
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
11
tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan trung ương, địa phương.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương
báo cáo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nghị quyết của Quốc hội,
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Danh mục dự án có
thủ tục đầu tư, thuộc đối tượng đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Đầu tư công, Nghị định số 40/2020/NNĐ-CP.
2. Xây dựng kế hoạch đầu tư công hằng năm của địa phương
* Trình tự thực hiện: Căn cứ Điều 56 Luật Đầu tư công:
1. Trước ngày 15 tháng 5 hằng năm, Thủ tướng Chính phủ ban hành quy
định về việc lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà
nước năm sau, bao gồm mục tiêu, định hướng chủ yếu và giao nhiệm vụ triển
khai xây dựng kế hoạch đầu tư công năm sau.
2. Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các
bộ, cơ quan trung ương và địa phương kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và mục
tiêu, yêu cầu, nội dung, thời gian, tiến độ lập kế hoạch đầu tư công năm sau.
3. Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, các bộ, cơ quan trung ương và địa
phương hướng dẫn cơ quan, đơn vị cấp dưới lập kế hoạch đầu tư công năm sau.
4. Trước ngày 20 tháng 7 hằng năm, các cơ quan chuyên môn quản lý đầu
tư công tổ chức lập, thẩm định, tổng hợp kế hoạch đầu tư công năm sau trong
phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý, báo cáo Ủy
ban nhân dân cùng cấp.
5. Trước ngày 25 tháng 7 hằng năm, Ủy ban nhân dân báo cáo Hội đồng
nhân dân cùng cấp thông qua dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau.
6. Trước ngày 31 tháng 7 hằng năm, các bộ, cơ quan trung ương và địa
phương hoàn chỉnh dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau, gửi Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Bộ Tài chính.
7. Trước ngày 15 tháng 8 hằng năm, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ
Kế hoạch và Đầu tư dự kiến khả năng thu, chi ngân sách nhà nước và chi đầu tư
phát triển vốn ngân sách nhà nước kế hoạch năm sau. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
thông báo số vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương (NSTW) dự kiến
phân bổ cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương của kế hoạch năm sau.
8. Trước ngày 25 tháng 8 hằng năm, các bộ, cơ quan trung ương và địa
phương hoàn thiện dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau, gửi Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Bộ Tài chính.
9. Trước ngày 31 tháng 8 hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế
hoạch đầu tư công năm sau của quốc gia báo cáo Chính phủ.
12
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến
* Thành phần: Không quy định
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ
* Thời hạn giải quyết: Không quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan trung ương, địa phương.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Các bộ, cơ quan trung ương, địa
phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nghị quyết của Quốc hội,
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Danh mục dự án có
thủ tục đầu tư, thuộc đối tượng đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Đầu tư công
3. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn Ngân sách Trung
ương và ngân sách địa phương
* Trình tự thực hiện: Căn cứ Điều 67 Luật Đầu tư công và Điều 46 Nghị
định số 40/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư
công (Nghị định số 40/2020/NĐ-CP).
(1) Đối với việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn NSTW
- Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn
cứ sự cần thiết, yêu cầu về tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án, giao cơ
quan chuyên môn quản lý về đầu tư công rà soát, đề xuất phương án điều chỉnh
kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn NSTW của cơ quan, địa
phương mình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính:
+ Thẩm định phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn
ngân sách trung ương giữa các bộ, cơ quan trung ương và địa phương, báo cáo
Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định;
+ Chủ trì thẩm định phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn
vốn ngân sách trung ương trong nội bộ và giữa các ngành, lĩnh vực, chương
trình của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định.
(2) Đối với việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn NSĐP.
- Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ sự cần thiết, yêu cầu về tiến độ thực hiện
và giải ngân các dự án, giao cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư công rà soát,
đề xuất phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn
ngân sách địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định.
- Gửi báo cáo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, theo
dõi đối với vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu.
13
(3) Đối với việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn NSTW
Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương có thẩm quyền và trách nhiệm sau
đây:
- Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách trung ương
giữa các dự án thuộc danh mục đã được cấp có thẩm quyền quyết định nhưng
không vượt quá tổng mức vốn đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch;
- Gửi báo cáo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, theo
dõi đối với vốn ngân sách trung ương.
(4) Đối với việc điều chỉnh kế hoạch hằng năm
- Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm đối với vốn ngân sách trung
ương bổ sung có mục tiêu thuộc quản lý của cấp mình nhưng không vượt quá
tổng mức vốn đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch;
- Gửi báo cáo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, theo
dõi đối với vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến
* Thành phần: Không quy định
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ
* Thời hạn giải quyết: Thời gian điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ngân
sách nhà nước hằng năm giữa các dự án trong nội bộ của bộ, cơ quan trung ương
và địa phương trước ngày 15 tháng 11 năm kế hoạch
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan trung ương, địa phương.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Các bộ, cơ quan trung ương, địa
phương báo cáo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nghị quyết của Quốc hội, Nghị
quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Danh mục dự án có
thủ tục đầu tư, thuộc đối tượng đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Đầu tư công
4. Quyết định/Điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu
tư công nhóm A thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh:
* Trình tự, thủ tục, cách thức thực hiện (Điều 24 Luật Đầu tư công)
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
+ Giao cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Thành lập Hội đồng thẩm định do Chủ tịch hoặc một Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, cơ quan chuyên môn quản lý đầu
tư công cấp tỉnh là Thường trực Hội đồng thẩm định và các cơ quan liên quan là
14
thành viên để thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nguồn vốn và khả năng
cân đối vốn;
+ Chỉ đạo cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn
chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo ý kiến thẩm định.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định
chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn
vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện, dự kiến kế hoạch bố trí vốn.
* Thành phần hồ (khoản 1 Điều 9 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP và các
quy định khác có liên quan)
- Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án;
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 10 bộ (khoản 2 Điều 9 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP)
* Thời hạn giải quyết: không quá 60 ngày (gồm: thời gian thẩm định
không quá 45 ngày, thời gian quyết định không quá 15 ngày) (căn cứ khoản 6
Điều 9 và khoản 3 Điều 10 Nghị định số 40/2020/ND-CP)
Trường hợp chương trình, dự án do Hội đồng nhân dân các cấp quyết định
chủ trương đầu tư, thời gian quyết định chủ trương đầu tư phù hợp với chương
trình kỳ họp của Hội đồng nhân dân.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các cơ quan của địa phương.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nghị quyết phê duyệt chủ
trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 09 kèm theo Nghị định số
40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ dự án phải
hợp lệ theo quy định, nội dung trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án không phù hợp với các quy định tại
các Điều 29, 30, 31 của Luật Đầu tư công
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Đầu tư công, Nghị định
số 40/2020/NNĐ-CP.
5. Quyết định/Điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu
tư công nhóm B, nhóm C do địa phương quản lý.
* Trình tự, cách thức thực hiện:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:
+ Giao cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp lập
báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
+ Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thẩm
định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối
vốn đối với chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp mình quản lý;
15
+ Chỉ đạo cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp dưới hoàn chỉnh
báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định.
- Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ
trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, phạm vi, quy mô, tổng vốn đầu tư, cơ cấu
nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ, dự kiến kế hoạch bố trí vốn, cơ chế và
giải pháp, chính sách thực hiện.
- Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ
trương đầu tư hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án sử
dụng ngân sách cấp tỉnh quản lý theo quy định tại Nghị quyết số 13/2020/NQ-
HĐND của HĐND tỉnh TT-Huế.
* Thành phần hồ sơ: (căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 40/2020/NĐ-
CP và các quy định khác có liên quan)
- Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án;
- Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 10 bộ (khoản 2 Điều 9 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP)
* Thời hạn giải quyết: không quá 40 ngày (gồm: thời gian thẩm định
không quá 30 ngày, thời gian quyết định không quá 10 ngày) (căn cứ khoản 6
Điều 9 và khoản 3 Điều 10 Nghị định số 40/2020/ND-CP)
Trường hợp chương trình, dự án do Hội đồng nhân dân các cấp quyết định
chủ trương đầu tư, thời gian quyết định chủ trương đầu tư phù hợp với chương
trình kỳ họp của Hội đồng nhân dân.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân các cấp
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc Uỷ
ban nhân dân tỉnh theo quy định của Luật đầu tư công, Nghị quyết số
13/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh TT-Huế và các quy định liên quan khác
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nghị quyết phê duyệt chủ
trương đầu tư của Hội đồng nhân dân các cấp hoặc Quyết định phê duyệt chủ
trương đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ hợp lệ
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Đầu tư công, Nghị định
số 40/2020/NNĐ-CP và các quy định liên quan khác.
6. Quyết định/Điều chỉnh đầu tư chương trình, dự án đầu tư công
nhóm A, nhóm B, nhóm C.
a. Quyết định/Điều chỉnh đầu tư dự án nhóm A
* Trình tự, thủ tục, cách thức thực hiện:
- Trình tự lập, thẩm định, quyết định dự án: Thực hiện theo Điều 11
Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND ngày 16/9/2021 của UBND tỉnh và các quy
định pháp luật khác có liên quan.
- Thẩm quyền thẩm định dự án: Thực hiện theo Điều 10 Quyết định số
54/2021/QĐ-UBND ngày 16/9/2021 của UBND tỉnh và các quy định pháp luật khác
có liên quan.
16
- Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án: thực hiện theo Điều 12 Quyết
định số 54/2021/QĐ-UBND ngày 16/9/2021 của UBND tỉnh và các quy định
pháp luật khác có liên quan, cụ thể:
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư dự án nhóm A, nhóm B,
nhóm C do cấp tỉnh quản lý.
+ Ủy quyền Giám đốc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn chi thường xuyên để sửa chữa, bảo trì,
cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất do ngành mình quản lý.
+ Người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư quyết định đầu tư dự án sử dụng vốn
chi thường xuyên để sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất
không làm thay đổi công năng, quy mô công trình có tổng mức đầu tư dưới 500
triệu đồng.
+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định đầu tư dự án sử
dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập
dành để đầu tư do đơn vị mình quản lý.
* Thành phần hồ
- Hồ sơ dự án đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi (thuyết minh, bản vẽ) (bản chính);
- Quyết định/văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền
(bản sao);
- Tờ trình của chủ đầu tư (bản chính);
- Văn bản của đơn vị chủ quản của chủ đầu tư về nội dung dự án (nếu có) (bản
sao);
- Các tài liệu về quy hoạch được duyệt hoặc giấy phép, thông tin quy hoạch
phù hợp yêu cầu dự án (bản sao);
- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án (bản chính);
- Hồ sơ năng lực của các nhà thầu lập dự án: (bản sao)
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (cũ) đối với dự án điều chỉnh (bản sao);
- Báo cáo giám sát đầu tư nêu rõ nguyên nhân điều chỉnh dự án đối với dự
án điều chỉnh (bản chính);
- Kết quả thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
* Số lượng hồ sơ: 03 (tùy tính chất dự án có thể yêu cầu bổ sung thêm)
đảm bảo công tác lưu trữ, phục vụ yêu cầu công tác thanh tra, kiểm toán tại Sở
KH&ĐT, Sở QLCTXDCN và UBND tỉnh.
* Thời hạn giải quyết: không quá 40 ngày; trong đó:
- Sở QLCTXDCN: 29 ngày
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: 07 ngày
- UBND tỉnh: 04 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các cơ quan của địa phương.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
a. Thẩm quyền thẩm định dự án: Thực hiện theo Điều 10 Quyết định số
54/2021/QĐ-UBND ngày 16/9/2021 của UBND tỉnh và các quy định pháp luật khác
có liên quan.
b. Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án: thực hiện theo Điều 12 Quyết
định số 54/2021/QĐ-UBND ngày 16/9/2021 của UBND tỉnh và các quy định
pháp luật khác có liên quan, cụ thể:
17
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư dự án nhóm A, nhóm B,
nhóm C do cấp tỉnh quản lý.
- Ủy quyền Giám đốc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn chi thường xuyên để sửa chữa, bảo trì,
cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất do ngành mình quản lý.
- Người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư quyết định đầu tư dự án sử dụng vốn
chi thường xuyên để sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất
không làm thay đổi công năng, quy mô công trình có tổng mức đầu tư dưới 500
triệu đồng.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định đầu tư dự án sử
dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập
dành để đầu tư do đơn vị mình quản lý.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt dự án đầu
tư.
* Phí, lệ phí (nếu có): Chưa quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ hợp lệ
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2021 của UBND
tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Các quy định khác có liên quan.
b. Quyết định/Điều chỉnh đầu tư dự án nhóm B, nhóm C (Quyết định
đầu tư dự án do địa phương quản lý)
* Trình tự, cách thức thực hiện:
* Trình tự, thủ tục, cách thức thực hiện
- Trình tự lập, thẩm định, quyết định dự án: Thực hiện theo Điều 11
Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND ngày 16/9/2021 của UBND tỉnh và các quy
định pháp luật khác có liên quan.
- Thẩm quyền thẩm định dự án: Thực hiện theo Điều 10 Quyết định số
54/2021/QĐ-UBND ngày 16/9/2021 của UBND tỉnh và các quy định pháp luật khác
có liên quan.
- Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án: thực hiện theo Điều 12 Quyết
định số 54/2021/QĐ-UBND ngày 16/9/2021 của UBND tỉnh và các quy định
pháp luật khác có liên quan, cụ thể:
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư dự án nhóm A, nhóm B,
nhóm C do cấp tỉnh quản lý.
+ Ủy quyền Giám đốc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn chi thường xuyên để sửa chữa, bảo trì,
cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất do ngành mình quản lý.
+ Người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư quyết định đầu tư dự án sử dụng vốn
18
chi thường xuyên để sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất
không làm thay đổi công năng, quy mô công trình có tổng mức đầu tư dưới 500
triệu đồng.
+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định đầu tư dự án sử
dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập
dành để đầu tư do đơn vị mình quản lý.
* Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ dự án đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi (thuyết minh, bản vẽ) (bản chính);
- Quyết định/văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền
(bản sao);
- Tờ trình của chủ đầu tư (bản chính);
- Văn bản của đơn vị chủ quản của chủ đầu tư về nội dung dự án (nếu có) (bản
sao);
- Các tài liệu về quy hoạch được duyệt hoặc giấy phép, thông tin quy hoạch
phù hợp yêu cầu dự án (bản sao);
- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án (bản chính);
- Hồ sơ năng lực của các nhà thầu lập dự án: (bản sao)
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (cũ) đối với dự án điều chỉnh (bản sao);
- Báo cáo giám sát đầu tư nêu rõ nguyên nhân điều chỉnh dự án đối với dự
án điều chỉnh (bản chính);
- Kết quả thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
* Số lượng hồ sơ: 03 (tùy tính chất dự án có thể yêu cầu bổ sung thêm)
đảm bảo công tác lưu trữ, phục vụ yêu cầu công tác thanh tra, kiểm toán tại Sở
KH&ĐT, Sở QLCTXDCN và UBND tỉnh.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với dự án nhóm B: không quá 35 ngày; trong đó:
+ Cơ quan chuyên môn về xây dựng: 23 ngày
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư: 7 ngày
+ UBND tỉnh: 5 ngày
- Đối với dự án nhóm C: 23 ngày làm việc; trong đó:
+ Cơ quan chuyên môn về xây dựng: 15 ngày
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư: 5 ngày
+ UBND tỉnh: 3 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Các cơ quan chuyên môn, đơn vị, UBND cấp dưới thuộc UBND tỉnh và
các Hội, Đoàn thể trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.
- Bộ đội Biên phòng tỉnh.
- Công an tỉnh.
- Công ty TNHH nhà nước 1 thành viên
- Ban Quản lý các dự án ODA
- Các đối tượng khác theo quy định của Luật Đầu tư công và Luật Xây
dựng.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
19
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Xây dựng.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt dự án đầu
tư.
* Phí, lệ phí (nếu có): Chưa quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ hợp lệ
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2021 của UBND
tỉnh Thừa Thiên Huế.
7. Quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài.
* Trình tự, cách thức thực hiện (Điều 8 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP)
a) Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương:
- Giao đơn vị trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư dự án;
- Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định
nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án;
- Chỉ đạo đơn vị trực thuộc hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ
trương đầu tư dự án.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:
- Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án;
- Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định
nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án;
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị trực thuộc hoàn chỉnh báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: không quy định
* Thời hạn giải quyết: Không quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các Bộ, cơ quan trung ương,
địa phương
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thẩm quyền quyết định chủ trương
đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 17 của
Luật Đầu tư công.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chủ trương đầu tư
của cấp có thẩm quyền
20
* Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 09 kèm theo Nghị định số
40/2020/NĐ-CP.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: đảm bảo đủ hồ sơ,
quyết định đầu tư ban hành đúng đầy đủ trình tự thủ tục các pháp luật liên quan
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Đầu tư công, Nghị định
số 40/2020/NNĐ-CP.
8. Quyết định đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài do địa phương
quản lý
* Trình tự, cách thức thực hiện:
(1) Đối với dự án do bộ, cơ quan trung ương quản lý
- Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, người
đứng đầu bộ, cơ quan trung ương giao chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi
dự án; thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi dự án;
- Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi
dự án, trình người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương xem xét, quyết định đầu tư dự
án.
(2) Đối với dự án do địa phương quản lý:
- Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các cấp giao chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự
án; thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định báo
cáo nghiên cứu khả thi dự án;
- Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả
thi dự án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định đầu tư dự
án.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định trong Luật Đầu tư công,
Nghị định số 40/2020/NĐ-CP.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các Bộ, cơ quan trung ương,
địa phương
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án đầu
tư công tại nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Luật Đầu tư công.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đầu tư của cấp có
thẩm quyền
* Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định tại pháp luật về đầu tư công.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: đảm bảo đủ hồ sơ,
quyết định đầu tư ban hành đúng đầy đủ trình tự thủ tục các pháp luật liên quan
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Đầu tư công, Nghị định
số 40/2020/NĐ-CP.
9. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ
nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
dành để đầu tư.
21
* Trình tự, cách thức thực hiện
(1) Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương
- Giao đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền
quản lý lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
đối với chương trình, dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Nghị định
40/2020/NĐ-CP.
- Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định
nguồn vốn và khả năng cân đối vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư;
- Chỉ đạo đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm
quyền quản lý hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư; trình người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương xem xét, quyết định
chủ trương đầu tư chương trình, dự án.
(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:
- Giao cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc thẩm quyền quản lý lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án quy định tại điểm a khoản 2
Điều 5 của Nghị định số 40/2020/NĐ-CP.
- Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định
nguồn vốn và khả năng cân đối vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan, đơn vị
sự nghiệp công lập dành để đầu tư.
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc thẩm quyền quản lý hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,
báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem
xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án.
(3) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b, c, d
khoản 1 Điều 5 và điểm b, c, d khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 40/2020/NĐ-
CP
- Giao cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc thẩm quyền quản lý lập báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương
trình, dự án của đơn vị mình;
- Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định
nguồn vốn và khả năng cân đối vốn từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị mình
dành để đầu tư;
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc thẩm quyền quản lý hoàn
chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết định chủ trương đầu
tư chương trình, dự án.
* Thành phần hồ sơ: Trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu
tư (khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 10 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP)
+ Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án;
+ Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C
22
+ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
+ Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm
định về chủ trương đầu tư dự án.
* Số lượng hồ sơ: 05 bộ (khoản 2 Điều 10 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP)
* Thời hạn giải quyết:
+ Thời gian thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (khoản 6 Điều 9
Nghị định số 40/2020/NĐ-CP): Không quá 30 ngày kể từ ngày Hội đồng thẩm định
hoặc cơ quan chủ trì thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Thời gian quyết định chủ trương đầu tư (khoản 3 Điều 10 Nghị định số
40/2020/NĐ-CP): Không quá 10 ngày Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
cơ quan trung ương, địa phương và đơn vị sự nghiệp công lập.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: các bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban
nhân dân các cấp và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: bộ, cơ quan trung ương, địa phương
và đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: cơ quan có liên quan.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt chủ
trương đầu tư dự án.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 09 kèm theo Nghị định số
40/2020/NĐ-CP.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ hợp lệ
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Đầu tư công, Nghị định
số 40/2020/NĐ-CP.
10. Quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu
hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu
tư (Đối với chương trình, dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng do địa
phương quản lý).
* Trình tự, cách thức thực hiện
(1) Đối với chương trình, dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng do bộ,
cơ quan trung ương quản lý:
- Đối với chương trình, dự án do người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương
quyết định đầu tư:
+ Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, người
đứng đầu bộ, cơ quan trung ương giao chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi
chương trình, dự án; thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức
năng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án;
+ Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả
thi chương trình, dự án, trình người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương xem xét,
quyết định đầu tư chương trình, dự án;
- Đối với chương trình, dự án do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
quyết định đầu tư: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức lập báo cáo
nghiên cứu khả thi chương trình, dự án phù hợp với chủ trương đầu tư đã được
23
cấp có thẩm quyền quyết định; tổ chức thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án
đầu tư và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật
hiện hành.
(2) Đối với chương trình, dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng do địa
phương quản lý:
- Đối với chương trình, dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết
định đầu tư:
Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các cấp giao chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương
trình, dự án; thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án;
Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi
chương trình, dự án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết
định đầu tư chương trình, dự án;
- Đối với chương trình, dự án do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
quyết định đầu tư: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức lập báo cáo
nghiên cứu khả thi chương trình, dự án phù hợp với chủ trương đầu tư đã được
cấp có thẩm quyền quyết định; tổ chức thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án
đầu tư và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật
hiện hành.
* Thành phần hồ sơ (khoản 1 Điều 20 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP):
+ Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án và báo
cáo nghiên cứu khả thi đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định;
+ Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của cấp có thẩm
quyền;
+ Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
* Số lượng hồ sơ (khoản 2 Điều 20 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP)
* Thời hạn giải quyết: Thời gian quyết định đầu tư chương trình, dự án kể
từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau
(khoản 2 Điều 21 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP)
- Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày;
- Dự án nhóm B, C: Không quá 10 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các Bộ, cơ quan trung ương,
địa phương
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: người đứng đầu bộ, cơ quan trung
ương, Ủy ban nhân dân các cấp, Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Các Bộ, cơ quan trung ương, địa
phương và đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực có
liên quan.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đầu tư của cấp có
thẩm quyền
* Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
24
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định trong Luật Đầu tư công và
Nghị định số 40/2020/NĐ-CP.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: đảm bảo đủ hồ sơ,
quyết định đầu tư ban hành đúng đầy đủ trình tự thủ tục các pháp luật liên quan.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Đầu tư công, Nghị định
số 40/2020/NĐ-CP.
11. Quyết định đầu tư dự án đầu tư công khẩn cấp
* Trình tự, cách thức thực hiện
a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị có chức năng tổ chức khảo sát,
lập báo cáo đề xuất dự án;
b) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công hoặc đơn vị có chức năng
thẩm định dự án;
c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị có chức năng hoàn chỉnh báo
cáo đề xuất dự án trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
* Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
* Thời hạn giải quyết: Không quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các Bộ, cơ quan trung ương,
địa phương
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án
đầu tư công khẩn cấp theo quy định tại Điều 35 của Luật Đầu tư công.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ, cơ quan rugn ương và địa
phương
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Không quy định
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền
* Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: đảm bảo đủ hồ sơ,
quyết định đầu tư ban hành đúng đầy đủ trình tự thủ tục các pháp luật liên quan.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Đầu tư công, Nghị định
số 40/2020/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.
12. Phê duyệt Dự án, kế hoạch Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo
chuỗi giá trị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh:
* Trình tự thực hiện: Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP và Khoản 12
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ sung Điều 21 Nghị định
số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ:
+ Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan, đơn vị, cấp trực thuộc cơ quan chủ
quản theo ủy quyền thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ
phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia trên các phương tiện truyền thông, hoặc trên trang điện tử,
niêm yết công khai tại trụ sở của cơ quan, đơn vị..
+ Cơ quan chủ quản chương trình theo thẩm quyền thành lập, hoặc giao cơ
quan, đơn vị, cấp trực thuộc thành lập Hội đồng thẩm định dự án, kế hoạch liên
kết và cơ quan, đơn vị, bộ phận giúp việc cho Hội đồng.
+ Căn cứ ý kiến của Hội đồng thẩm định, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
25
trung ương quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc
quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng sở, ban, ngành trực thuộc phê
duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực
thuộc quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp
huyện..
* Cách thức thực hiện: Không quy định
* Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
* Thời hạn giải quyết: Không quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chủ quản
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực
thuộc quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng sở, ban, ngành trực thuộc phê
duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực
thuộc quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp
huyện.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt, dự án kế
hoạch liên kết.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 27/2022/NĐ-CP
ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
CTMTQG và Nghị định số 38/2023/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ sung Nghị định
số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ
chức thực hiện các CTMTQG.
13. Phê duyệt Dự án, kế hoạch Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo
chuỗi giá trị thuộc phạm vi quản lý cấp huyện
* Trình tự thực hiện: Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP và Khoản 12
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ sung Điều 21 Nghị định
số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ:
+ Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan, đơn vị, cấp trực thuộc cơ quan chủ
quản theo ủy quyền thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ
phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia trên các phương tiện truyền thông, hoặc trên trang điện tử,
niêm yết công khai tại trụ sở của cơ quan, đơn vị..
+ Cơ quan chủ quản chương trình theo thẩm quyền thành lập, hoặc giao cơ
quan, đơn vị, cấp trực thuộc thành lập Hội đồng thẩm định dự án, kế hoạch liên
kết và cơ quan, đơn vị, bộ phận giúp việc cho Hội đồng.
+ Căn cứ ý kiến của Hội đồng thẩm định, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
trung ương quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc
quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
26
tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng sở, ban, ngành trực thuộc phê
duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực
thuộc quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp
huyện..
* Cách thức thực hiện: Không quy định
* Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
* Thời hạn giải quyết: Không quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chủ quản
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực
thuộc quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng sở, ban, ngành trực thuộc phê
duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực
thuộc quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp
huyện.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt, dự án kế
hoạch liên kết.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 27/2022/NĐ-CP
ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
CTMTQG và Nghị định số 38/2023/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ sung Nghị định
số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ
chức thực hiện các CTMTQG.
14. Phê duyệt Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ do cộng đồng
dân cư đề xuất
* Trình tự thực hiện: Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP và Khoản 13
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ sung Điều 22 Nghị định
số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ
+ Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản
xuất thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản
xuất cộng đồng trên các phương tiện truyền thông, hoặc trên trang điện tử, niêm
yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị.
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị dự án,
phương án sản xuất, dịch vụ và quyết định đơn vị, bộ phận giúp việc cho Tổ thẩm
định.
+ Căn cứ ý kiến thẩm định của Tổ thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Ủy
ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt
dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ do cộng đồng dân cư đề xuất.
* Cách thức thực hiện: Không quy định
* Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
27
* Thời hạn giải quyết: Không quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chủ quản
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự
án hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ do cộng đồng dân cư đề xuất.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt dự án
* Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 27/2022/NĐ-CP
ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
CTMTQG và Nghị định số 38/2023/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ sung Nghị định
số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ
chức thực hiện các CTMTQG.
28
II. LĨNH VỰC ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
(PPP)
* TTHC Cấp Tỉnh - Lĩnh vực PPP
1. Thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương
đầu tư dự án PPP do cơ quan có thẩm quyền lập (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
- Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm
định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
- Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tại địa phương chủ trì thẩm
định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công theo quy định của pháp
luật về đầu tư công trong trường hợp dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công, gửi
Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định;
- Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định
hoàn thành và gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp nhận hồ sơ đề
xuất;
- Cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp nhận hồ sơ đề xuất PPP hoàn chỉnh hồ sơ
làm cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định;
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định;
+ Dự thảo tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư;
+ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án PPP theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (trường hợp dự án sử dụng tài sản
công làm vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư;
+ Dự thảo quyết định chủ trương đầu tư;
+ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo thẩm tra
đối với dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Số bộ hồ sơ: 10 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định: Không quá 30 ngày.
- Thời hạn phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư: Không quá 15 ngày.
29
* Đối tượng thực hiện và Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị trực thuộc được giao thực
hiện nhiệm vụ thẩm định.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Báo cáo thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP;
- Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 35/2021/NĐ-CP bao gồm:
- Phụ lục I: Mẫu kế hoạch thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc
báo cáo nghiên cứu khả thi dự án;
- Phụ lục II - Mẫu số 01: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP;
- Phụ lục II - Mẫu số 02: Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi dự án PPP;
- Phụ lục II - Mẫu số 03: Nghị quyết/Quyết định chủ trương đầu tư dự án
PPP.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày
18/6/2020;
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021;
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021;
- Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021;
- Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022.
2. Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê duyệt dự án
PPP do cơ quan có thẩm quyền lập (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu khả thi căn cứ quyết
định chủ trương đầu tư.
- Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị trực thuộc được giao thực
hiện nhiệm vụ thẩm định dự án tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án thuộc thẩm quyền
quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP bao
gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định;
+ Dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt dự án;
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Quyết định chủ trương đầu tư (hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương
đầu tư, nếu có);
+ Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư (trường hợp dự án
30
ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án PPP bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án;
+ Dự thảo quyết định phê duyệt dự án;
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Quyết định chủ trương đầu tư (hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương
đầu tư, nếu có);
+ Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư (trường hợp dự án
ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Số bộ hồ sơ: 10 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định: Không quá 60 ngày
- Thời hạn phê duyệt dự án PPP: Không quá 15 ngày
* Đối tượng thực hiện và Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị trực thuộc được giao thực
hiện nhiệm vụ thẩm định.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Báo cáo thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP;
- Quyết định phê duyệt dự án PPP.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 35/2021/NĐ-CP bao gồm:
- Phụ lục I: Mẫu kế hoạch thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc
báo cáo nghiên cứu khả thi dự án;
- Phụ lục III - Mẫu số 01: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP;
- Phụ lục III - Mẫu số 02: Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
dự án PPP;
- Phụ lục III - Mẫu số 03: Quyết định phê duyệt dự án PPP.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày
18/6/2020;
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021;
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021;
- Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021;
- Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022.
3. Thẩm định nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định điều
chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP do cơ quan có thẩm quyền lập (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Đơn vị chuẩn bị dự án lập lập văn bản đề nghị thẩm định, dự thảo tờ
31
trình đề nghị điều chỉnh quyết định chủ trương làm cơ sở trình Bộ trưởng, người
đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác xem xét, quyết định;
- Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm
định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
- Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tại địa phương chủ trì thẩm
định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công theo quy định của pháp
luật về đầu tư công trong trường hợp dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công, gửi
Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định;
- Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định
hoàn thành và gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp nhận hồ sơ đề
xuất;
- Cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp nhận hồ sơ đề xuất hoàn chỉnh hồ sơ làm cơ
sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định;
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ sơ đề nghị thẩm định điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án
PPP bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định;
+ Dự thảo tờ trình đề nghị điều chỉnh chủ trương đầu tư;
+ Nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Tờ trình đề nghị điều chỉnh nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án PPP theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (trường hợp dự án sử dụng tài sản
công làm vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Hồ sơ đề nghị quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP bao
gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư;
+ Dự thảo quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;
+ Nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
+ Báo cáo thẩm định, thẩm tra đối với các nội dung điều chỉnh.
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Số bộ hồ sơ: 10 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định: Không quá 30 ngày.
- Thời hạn phê duyệt quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP:
Không quá 15 ngày.
* Đối tượng thực hiện và Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị trực thuộc được giao thực
hiện nhiệm vụ thẩm định.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
32
- Báo cáo thẩm định, thẩm tra đối với các nội dung điều chỉnh quyết định
chủ trương đầu tư dự án PPP;
- Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 35/2021/NĐ-CP bao gồm:
- Phụ lục I: Mẫu kế hoạch thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc
báo cáo nghiên cứu khả thi dự án;
- Phụ lục II - Mẫu số 01: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP;
- Phụ lục II - Mẫu số 02: Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi dự án PPP;
- Phụ lục II - Mẫu số 03: Nghị quyết/Quyết định chủ trương đầu tư dự án
PPP.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày
18/6/2020;
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021;
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021;
- Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021;
- Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022.
4. Thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết
định phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do cơ quan có thẩm quyền lập (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Đơn vị chuẩn bị dự án lập tờ trình đề nghị điều chỉnh dự án, gửi cơ quan
có thẩm quyền;
- Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm
định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
- Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm
định hoàn thành và gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp nhận
hồ sơ đề xuất PPP;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án PPP.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ sơ đề nghị thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi
dự án PPP bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định;
+ Dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án;
+ Nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Quyết định chủ trương đầu tư (hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương
đầu tư, nếu có);
+ Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư (trường hợp dự án
ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Hồ sơ đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án PPP bao gồm:
33
+Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án;
+ Dự thảo quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án;
+ Nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Quyết định chủ trương đầu tư (hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương
đầu tư, nếu có);
+ Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư (trường hợp dự án
ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới);
+ Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
- Số bộ hồ sơ: 10 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định: Không quá 60 ngày.
- Thời hạn phê duyệt: Không quá 15 ngày.
* Đối tượng thực hiện và Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị trực thuộc được giao thực
hiện nhiệm vụ thẩm định.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án
PPP;
- Quyết định phê duyệt nội dung điều chỉnh dự án PPP.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 35/2021/NĐ-CP bao gồm:
- Phụ lục I: Mẫu kế hoạch thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc
báo cáo nghiên cứu khả thi dự án;
- Phụ lục III - Mẫu số 01: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP;
- Phụ lục III - Mẫu số 02: Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
dự án PPP;
- Phụ lục III - Mẫu số 03: Quyết định phê duyệt dự án PPP.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày
18/6/2020;
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021;
- Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021;
- Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021;
- Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022.
34
MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI KÈM THEO NỘI DUNG TTHC
LĨNH VỰC PPP
Phụ lục I
MẪU KẾ HOẠCH THẨM ĐỊNH
(Kèm theo Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)
__________
HỘI
ĐỒNG
THẨM
ĐỊNH
[CẤP]
_______
DỰ
ÁN [Tên
dự
án]
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Địa
điểm,
ngày tháng
năm
KẾ HOẠCH THẨM ĐỊNH
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI hoặc BÁO CÁO NGHIÊN CỨU
KHẢ THI DỰ ÁN
[tên dự án]
I. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH
1. Nhiệm vụ thẩm định
- Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi [Tên dự án] để báo cáo [cấp có
thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư] xem xét, quyết định.
Hoặc
- Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi [Tên dự án] để báo cáo [cấp có thẩm
quyền phê duyệt dự án] xem xét, quyết định.
2. Cơ sở pháp lý tổ chức thẩm định
Luật, Nghị định, Thông tư và các văn bản của cấp có thẩm quyền có liên quan.
3. Nội dung thẩm định
- Thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP [hoặc nội dung điều
chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP] theo quy định tại Điều 15 của Luật
PPP [hoặc Điều 18 của Luật PPP].
Hoặc
- Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP [hoặc nội dung điều chỉnh
báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP] theo quy định tại Điều 20 của Luật PPP [hoặc
Điều 24 của Luật PPP].
II. TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH
1. Phân công nhiệm vụ chi tiết cho các thành viên Hội đồng thẩm định
- Xác định nội dung thẩm định chi tiết cho các thành viên Hội đồng thẩm định,
cụ thể như sau:
(a) Đối với kế hoạch thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (hoặc nội dung
điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi):
STT Nội dung thẩm định Hình thức đánh giá
Thành viên
HĐTĐ
chịu
trách nhiệm chính theo
chức năng quản lý nhà
nước
được
phân công
1
Sự
phù
hợp
với
điều
kiện
lựa
chọn
dự
án
để
đầu
tư
theo
Báo cáo
bằng
văn
bản
Tất
cả
các thành viên
Hội
đồng
35
phương
thức
PPP quy
định
tại khoản 1 Điều 14 của Luật
PPP
2
Sự
phù
hợp
với
căn
cứ
lập
báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi quy định tại khoản 2
Điều
14
của
Luật
PPP
Báo cáo bằng văn
bản
Thành viên Hội đồng thuộc
cơ quan, đơn vị [ghi tên cơ
quan, đơn vị]
3
Hiệu quả đầu tư; khả năng
thu hồi vốn cho nhà đầu tư
Báo cáo bằng văn
bản
Thành viên
Hội
đồng
thuộc
cơ quan, đơn vị [ghi tên cơ
quan,
đơn
vị]
4
Sự phù hợp của loại hợp
đồng dự án PPP
Báo cáo bằng văn
bản
Thành viên
Hội
đồng
thuộc
cơ quan, đơn vị [ghi tên cơ
quan, đơn vị]
5
Cơ
chế
chia
sẻ
phần
giảm
doanh thu (nếu đề xuất áp
dụng)
Báo cáo bằng văn
bản
Thành viên
Hội
đồng
thuộc
cơ quan, đơn vị [ghi tên cơ
quan, đơn vị]
6
Nguồn
vốn
và
khả
năng
cân
đối vốn đối với dự án PPP
có
sử
dụng
vốn
nhà
nước.
Báo cáo bằng văn
bản
Thành viên
Hội
đồng
thuộc
cơ quan, đơn vị [ghi tên cơ
quan,
đơn
vị]
7
Các nội dung liên quan đến
tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
Báo cáo bằng văn
bản
Thành viên
Hội
đồng
thuộc
cơ quan, đơn vị [ghi tên cơ
quan,
đơn
vị]
(b) Đối với kế hoạch thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc nội dung điều
chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi):
STT Nội dung thẩm định
Hình thức
đánh giá
Thành viên
HĐTĐ
chịu
trách nhiệm chính theo
chức năng quản lý nhà
nước
được
phân công
1 Sự phù hợp với căn cứ pháp lý
Báo cáo
bằng
văn bản
Tất
cả
các thành viên
Hội
đồng
2 Sự cần thiết đầu tư
Báo cáo bằng
văn bản
Thành viên
Hội
đồng
thuộc
cơ quan, đơn vị [ghi tên cơ
quan,
đơn
vị]
3
Sự
phù
hợp
với
yêu
cầu
về
phương án kỹ thuật, công nghệ,
tiêu chuẩn chất lượng của công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoặc
sản phẩm, dịch vụ công. Việc
thẩm định các nội dung về hồ sơ
thiết kế, kỹ thuật, công nghệ, tiêu
chuẩn chất lượng được thực hiện
theo quy định của pháp luật về
xây dựng, pháp luật khác có liên
quan
Báo cáo bằng
văn bản
Thành viên Hội đồng thuộc
cơ quan, đơn vị [ghi tên cơ
quan, đơn vị]
4
Sự phù hợp của loại hợp đồng dự
án PPP
Báo cáo bằng
văn bản
Thành viên
Hội
đồng
thuộc
cơ quan, đơn vị [ghi tên cơ
quan,
đơn
vị]
36
5
Tính
khả
thi
về
tài chính;
phương
án tổ chức quản lý, kinh doanh
hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công
Báo cáo bằng
văn bản
Thành viên Hội đồng thuộc
cơ quan, đơn vị [ghi tên cơ
quan, đơn vị]
6 Hiệu quả kinh tế - xã hội
Báo cáo bằng
văn bản
Thành viên
Hội
dồng
thuộc
cơ quan, đơn vị [ghi tên cơ
quan,
đơn
vị]
7
Các nội dung liên quan đến tổ
chức lựa chọn nhà đầu tư
Báo cáo bằng
văn bản
Thành viên
Hội
đồng
thuộc
cơ quan, đơn vị [ghi tên cơ
quan,
đơn
vị]
- Xác định cách thức phối hợp giữa các thành viên Hội đồng.
- Phần chia nhóm làm việc và nhiệm vụ của từng nhóm (nếu cần).
2. Đề xuất về thuê tư vấn thẩm tra (nếu có)
- Căn cứ pháp lý.
- Nhiệm vụ của tư vấn thẩm tra (Yêu cầu đối với tư vấn thẩm tra có thể được
đính kèm Kế hoạch thẩm định dưới dạng Phụ lục).
- Dự kiến số lượng vị trí chuyên gia cần thiết để thực hiện nhiệm vụ thẩm tra
gắn với từng nội dung trong báo cáo thẩm định; xác định nhiệm vụ cụ thể của các
chuyên gia tùy theo từng nội dung trong báo cáo thẩm định và nhu cầu sử dụng chuyên
gia; dự kiến chi phí cần thiết và có dự toán chi phí kèm theo.
- Kế hoạch, quy trình, thủ tục lựa chọn tư vấn thẩm tra.
3. Địa điểm và phương tiện làm việc
Xác định địa điểm, phương tiện để Hội đồng thẩm định thực hiện nhiệm vụ, lưu
trữ hồ sơ, thực hiện khảo sát (nếu có) và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện
nhiệm vụ.
4. Chi phi thẩm định, thẩm tra (có thể lập Thuyết minh dự toán đính kèm Kế
hoạch thẩm định dưới dạng Phụ Lục)
- Dự kiến chi phí thẩm tra (nếu có).
- Dự kiến chi phí thẩm định.
- Đơn vị chịu trách nhiệm thanh toán chi phí thẩm định, thẩm tra theo đúng quy
định của pháp luật.
III. THỜI GIAN VÀ CHƯƠNG TRÌNH LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG
1. Chương trình làm việc
- Dự kiến thời gian tổ chức các cuộc họp thẩm định; thời gian để các thành viên
Hội đồng thẩm định gửi lại báo cáo thẩm định cho cơ quan thường trực Hội đồng tổng
hợp; thời gian để cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổng hợp, hoàn thiện và
trình Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng phê duyệt báo cáo thẩm định.
- Dự kiến thời gian lựa chọn tư vấn thẩm tra, thời gian làm việc của tư vấn thẩm
tra.
2. Thời gian và tiến độ báo cáo
- Dự kiến thời gian và tiến độ báo cáo.
- Các yêu cầu về chế độ báo cáo, số lượng báo cáo, thời gian nộp báo cáo, nội
dung tương ứng từng báo cáo.
3. Trách nhiệm của các bên tham gia thẩm định, thẩm tra
Trên cơ sở nội dung thẩm định, thẩm tra, nêu rõ trách nhiệm của các bên tham
gia thực hiện thẩm định, thẩm tra, phối hợp giữa các bên thực hiện theo quy định tại
Nghị định này.
37
Phụ lục II
(Kèm theo Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)
__________
Mẫu số 01 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP
Mẫu số 02 Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP
Mẫu số 03 Nghị quyết/Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
38
Mẫu số 01
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN PPP
_________
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (BCNCTKT) là tài liệu trình bày các nội dung
nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của dự án. Phụ lục này
hướng dẫn các nội dung được trình bày trong BCNCTKT để cấp có thẩm quyền quyết
định chủ trương đầu tư dự án PPP.
Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực, loại hợp đồng của dự án, đơn vị chuẩn bị dự
án hoặc nhà đầu tư lập BCNCTKT theo các nội dung được hướng dẫn dưới đây.
Trường hợp áp dụng Mẫu này để trình bày các nội dung điều chỉnh BCNCTKT, đơn vị
chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư sắp xếp, lựa chọn các nội dung phù hợp.
A. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
Tóm tắt và thuyết minh thông tin cơ bản của dự án, bao gồm:
1. Tên dự án.
2. Tên cơ quan có thẩm quyền.
3. Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án.
4. Địa điểm, quy mô, công suất dự án, diện tích sử dụng đất.
5. Yêu cầu về kỹ thuật.
6. Sơ bộ tổng mức đầu tư.
7. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có).
8. Loại hợp đồng dự án.
9. Các chỉ tiêu chính thuộc phương án tài chính sơ bộ.
10. Thời gian thực hiện dự án.
11. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư.
12. Tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn nhà đầu tư và thời gian tổ chức lựa
chọn nhà đầu tư (đối với trường hợp dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới).
B. CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI
Liệt kê các văn bản pháp lý chủ yếu làm căn cứ lập BCNCTKT, bao gồm:
1. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn liên quan đến việc triển khai dự
án theo phương thức PPP.
2. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn liên quan đến ngành, lĩnh vực
đầu tư của dự án.
3. Các nghị quyết hoặc quyết định phê duyệt chiến lược, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về
quy hoạch.
C. THÀNH PHẦN HỒ SƠ TRÌNH
Liệt kê thành phần hồ sơ trình tương ứng với từng giai đoạn.
I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH BCNCTKT (HOẶC
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH BCNCTKT)
1. Văn bản đề nghị thẩm định.
2. Dự thảo tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư (hoặc điều chỉnh chủ
trương đầu tư).
3. BCNCTKT (hoặc nội dung điều chỉnh BCNCTKT).
4. Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư lập BCNCTKT (trường hợp dự án do
nhà đầu tư đề xuất).
5. Quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án PPP theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (trường hợp dự án sử dụng tài sản công làm
39
vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng).
6. Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG
ĐẦU TƯ (HOẶC ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ)
1. Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư (hoặc điều chỉnh chủ trương
đầu tư).
2. Dự thảo quyết định chủ trương đầu tư (hoặc quyết định điều chỉnh chủ
trương đầu tư).
3. BCNCTKT (hoặc nội dung điều chỉnh BCNCTKT).
4. Báo cáo thẩm định BCNCTKT; báo cáo thẩm tra đối với dự án do Quốc hội
quyết định chủ trương đầu tư (hoặc báo cáo thẩm định, thẩm tra đối với các nội dung
điều chỉnh).
5. Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
D. NỘI DUNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI
I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1. Bối cảnh chung
- Thuyết minh sơ bộ bối cảnh chung về kinh tế - xã hội của quốc gia, địa
phương trong giai đoạn dự án được triển khai.
- Đánh giá tổng quan về ngành, lĩnh vực mà dự án để xuất, các ảnh hưởng trực
tiếp, gián tiếp của các quy định pháp luật chuyên ngành đối với dự án.
-Phân tích sự phù hợp của dự án đối với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy
hoạch.
2. Hiện trạng khu vực thực hiện dự án
- Trường hợp dự án khởi công mới, thuyết minh về hiện trạng, thực trạng của
khu vực, địa điểm sẽ triển khai dự án.
- Trường hợp dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, đánh giá bổ sung hiện trạng
của công trình cần cải tạo, sửa chữa, nâng cấp.
- Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, đánh giá hiện trạng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án; máy móc, thiết bị và các loại tài sản khác có
liên quan.
3. Các dự án có liên quan
Nêu thông tin cơ bản về các dự án có liên quan và ảnh hưởng tích cực, tiêu cực
của các dự án đó đối với dự án được đề xuất.
4. Lợi thế của việc đầu tư theo phương thức PPP
Phân tích lợi thế đối với dự án khi đầu tư theo phương thức PPP so với phương
thức đầu tư khác trên cơ sở các nội dung: Khả năng thu hút nguồn vốn, công nghệ,
kinh nghiệm quản lý của khu vực tư nhân; khả năng phân chia rủi ro giữa các bên có
liên quan và các nội dung khác.
5. Tác động của việc thực hiện dự án đối với cộng đồng, dân cư
Phân tích tác động của việc thực hiện dự án theo phương thức PPP đến xã hội
(tái định cư, đền bù, bình đẳng giới, tạo cơ hội việc làm...) đối với cộng đồng, dân cư
trong phạm vi dự án.
II. THÔNG TIN SƠ BỘ VỀ DỰ ÁN
1. Mục tiêu của dự án
Thuyết minh sơ bộ các mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể mà dự án cần đạt
được trong bối cảnh, hiện trạng đã phân tích ở các mục trên.
2. Quy mô, công suất của dự án
40
Phân tích sơ bộ nhu cầu sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; sản phẩm,
dịch vụ công được cung cấp trên cơ sở quy hoạch, dữ liệu khảo sát thực tiễn hoặc các
số liệu dự báo; thuyết minh quy mô, công suất của dự án.
3. Địa điểm thực hiện dự án
Mô tả địa điểm, khu đất thực hiện dự án và các dự án hoặc công trình khác đang
hoặc sắp được triển khai trong vùng lân cận có quy hoạch hoặc liên quan đến dự án
(nếu có).
4. Nhu cầu sử dụng đất, mặt nước và tài nguyên khác (nếu có)
Nêu diện tích, hiện trạng đất, mặt nước và tài nguyên khác (nếu có) được sử
dụng để thực hiện dự án.
5. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Trường hợp hiện trạng khu đất chưa được giải phóng mặt bằng, thuyết minh sơ
bộ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đang được đề xuất theo quy
định hiện hành.
III. THUYẾT MINH VỀ KỸ THUẬT
1. Phương án thiết kế sơ bộ (không áp dụng đối với loại hợp đồng O&M)
- Nội dung phương án thiết kế sơ bộ thuộc BCNCTKT được lập theo quy định
của pháp luật về xây dựng (đối với dự án có cấu phần xây dựng) hoặc được lập theo
quy định của pháp luật khác có liên quan (đối với dự án không có cấu phần xây dựng).
- Trường hợp dự án có công trình phải thực hiện thi tuyển phương án kiến trúc
theo quy định của pháp luật về kiến trúc, thuyết minh căn cứ pháp lý, sự cần thiết, hình
thức thi tuyển, chi phí, kế hoạch và nội dung liên quan khác của việc tổ chức thi tuyển
phương án kiến trúc.
2. Sơ bộ yêu cầu về chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án;
sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp
- Căn cứ quy mô, công suất của dự án, tiêu chuẩn, định mức của ngành, tính
sẵn có và khả năng ứng dụng thực tiễn của công nghệ, phân tích một số phương án có
thể áp dụng và đề xuất phương án phù hợp, làm cơ sở để tính toán tổng mức đầu tư
của dự án. BCNCTKT cần nêu rõ việc nhà đầu tư được đề xuất phương án kỹ thuật,
công nghệ khác đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng dự án, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp và mang lại hiệu quả cao hơn cho
dự án.
- Sơ bộ yêu cầu về chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án;
sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp.
- Trường hợp dự án có yếu tố đặc biệt cần áp dụng giải pháp đổi mới sáng tạo
nhằm rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong
một khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng lượng cao, bảo vệ môi trường
đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo
pháp luật về bảo vệ môi trường, thuyết minh sự cần thiết, phù hợp và lý do áp dụng.
- Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, căn cứ phân tích về hiện trạng
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án; máy móc, thiết bị và các loại tài sản
khác có liên quan, thuyết minh yêu cầu về việc vận hành công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng của dự án nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
3. Phương án phân chia dự án thành phần (nếu có)
Trường hợp dự án PPP dự kiến được tách thành một số dự án thành phần,
thuyết minh phương án, cơ sở, mục tiêu của việc phân chia.
41
IV. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI; TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
1. Xác định các yếu tố chi phí và lợi ích về mặt kinh tế - xã hội
Xác định sơ bộ các yếu tố chi phí và lợi ích về mặt kinh tế - xã hội của dự án
theo các nhóm yếu tố dưới đây:
- Nhóm yếu tố có thể định lượng và quy đổi được thành tiền (được sử dụng để
tính toán tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế).
- Nhóm yếu tố có thể định lượng nhưng không định giá được (ví dụ: Lợi ích do
cải thiện về môi trường, lợi ích do thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng việc làm...).
- Nhóm yếu tố chỉ có thể định tính (ví dụ: Lợi ích do tăng tính kết nối giữa các
vùng sản xuất và đầu mối tiêu thụ, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân vùng
dự án...).
2. Sơ bộ phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án thông qua tỷ số lợi ích
trên chi phí về kinh tế (BCR)
Tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế (BCR) là tỷ số giữa tổng lợi ích mà việc đầu
tư mang lại trên tổng chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư và khai thác, được quy về giá
trị hiện tại. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, BCR yêu cầu lớn hơn 1
(>1) và được tính toán sơ bộ trong bước lập BCNCTKT theo công thức sau:
Trong đó:
B
t
: sơ bộ giá trị lợi ích năm thứ t;
C
t
: sơ bộ giá trị chi phí năm thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,..., n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời hạn hợp đồng dự án);
r
e
: tỷ suất chiết khấu kinh tế của dự án (Giá trị r
e
được xác định theo quy định
của từng ngành. Trường hợp chưa được quy định cụ thể thì đơn vị lập BCNCTKT có
thể tham khảo giá trị r
e
=10% hoặc đề xuất giá trị tính toán khác nhưng cần có thuyết
minh về lý do lựa chọn giá trị đó).
3. Kết luận sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Trên cơ sở phân tích theo hướng dẫn nêu trên, kết luận sơ bộ về hiệu quả kinh
tế - xã hội của dự án.
Trường hợp không đủ điều kiện xác định các yếu tố chi phí và lợi ích có thể
định lượng và quy đổi được thành tiền làm cơ sở để tính toán tỷ số lợi ích trên chi phí
về kinh tế của dự án, kết luận sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trên cơ sở
các nhóm yếu tố còn lại.
4. Tác động môi trường
Đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường như đối với dự án đầu tư công.
5. Yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước (nếu có)
Thuyết minh các yếu tố bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo
vệ bí mật nhà nước.
6. Tác động đối với việc triển khai các cam kết quốc tế về đầu tư
Thuyết minh sơ bộ tác động của dự án đối với việc triển khai các cam kết quốc
tế về đầu tư.
42
V.PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
1. Các thông số đầu vào sử dụng trong mô hình tài chính
- Chi phí trong suốt vòng đời dự án: Chi phí trong suốt vòng đời dự án gồm
tổng mức đầu tư và chi phí khai thác, vận hành trong suốt vòng đời dự án. Trong đó,
tổng mức đầu tư được xác định theo pháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần
xây dựng hoặc theo pháp luật khác có liên quan đối với dự án không có cấu phần xây
dựng. Chi phí khai thác, vận hành trong suốt vòng đời dự án bằng các chi phí liên quan
đến vận hành và bảo dưỡng công trình dự án; các chi phí nhân lực để vận hành và bảo
dưỡng công trình dự án; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn giám sát, dự phòng...
- Doanh thu: Xác định doanh thu của dự án qua từng năm (doanh thu ở mức căn
bản, doanh thu ở mức tối đa và doanh thu ở mức tối thiểu) trên cơ sở các nội dung về dự
báo nhu cầu; giá, phí sản phẩm, dịch vụ và các khoản thu khác của dự án (xem xét cơ sở
pháp lý để xác định giá, phí; dự kiến lộ trình tăng giá, phí).
- Các thông số đầu vào khác: Lãi vay, thời gian vay; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá; tỷ lệ
khấu hao và các thông số khác.
2. Dự báo nhu cầu
- Phân tích lưu lượng, nhu cầu sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản
phẩm, dịch vụ công được cung cấp.
- Dự báo tốc độ tăng trưởng của nhu cầu trong tương lai, làm cơ sở xem xét
hiệu quả kinh tế xã hội và phân tích sơ bộ phương án tài chính.
- Phân tích khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối
với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO, O&M.
3. Phương án tài chính sơ bộ của dự án
Trình bày nội dung phương án tài chính sơ bộ (nội dung chi tiết thực hiện theo
hướng dẫn của Chính phủ tại Nghị định quy định chi tiết cơ chế tài chính trong dự án
PPP), bao gồm:
- Tổng mức đầu tư: Trên cơ sở các thuyết minh về kỹ thuật được lựa chọn,
BCNCTKT xác định sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án.
- Cơ cấu nguồn vốn của nhà đầu tư/doanh nghiệp dự án (vốn chủ sở hữu, vốn
vay và các nguồn vốn hợp pháp khác) và phương án huy động vốn giá định; thời gian
vay, kỳ hạn phát hành trái phiếu doanh nghiệp (nếu có); chi phí huy động vốn: lãi suất
vốn vay, lãi suất phát hành trái phiếu doanh nghiệp (nếu có) và chi phí cần thiết liên
quan đến huy động vốn (nếu có);
- Vốn nhà nước tham gia trong dự án dự kiến (nếu có), cụ thể bao gồm:
+ Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP: vốn
đầu tư công, giá trị tài sản công (được xác định trong quyết định sử dụng tài sản công
để tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công);
+ Vốn thanh toán (bao gồm phương thức thanh toán) cho nhà đầu tư thực hiện
dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT;
+ Vốn nhà nước để chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái
định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm,
- Phương án thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận của nhà đầu tư trong trường hợp áp
dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO và O&M.
- Giá trị tối thiểu nộp ngân sách nhà nước (đối với dự án áp dụng loại hợp đồng
O&M).
- Thời hạn hợp đồng dự án. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, thời hạn
hợp đồng dự án được xác định căn cứ yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ của từng loại công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, thời gian cần sửa chữa định kỳ hoặc thời gian sử dụng
43
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật.
- Đề xuất ưu đãi đảm bảo phương án tài chính của dự án (nếu có).
- Dự kiến các khoản chi phí của dự án trong thời gian vận hành.
- Các thông số đầu vào, chỉ tiêu tài chính.
4. Các chỉ tiêu tài chính xem xét tính khả thi của dự án
Căn cứ nội dung sơ bộ phương án tài chính và các thông số đầu vào của mô
hình tài chính, tính khả thi về tài chính của dự án được xem xét trên cơ sở chỉ tiêu Giá
trị hiện tại ròng tài chính (NPV).
NPV của dự án là giá trị hiện tại của dòng tiền thuần trong suốt vòng đời dự án.
Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả tài chính, NPV phải dương (>0) và được tính theo
công thức sau:
Trong đó:
CF
t
: giá trị dòng tiền thuần là khoản chênh lệch giữa số tiền thu được (dòng tiền
vào) và số tiền chi ra (dòng tiền ra) của dự án tại năm thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,..., n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời hạn hợp đồng dự án);
r: tỷ suất chiết khấu.
5. Đánh giá phương án tài chính và kết luận sơ bộ về tính khả thi tài chính của
dự án
Trên cơ sở các phân tích tại các Mục nêu trên, căn cứ tính chất của từng loại
hợp đồng dự án, kết luận sơ bộ về tính khả thi tài chính của dự án.
VI. MỘT SỐ NỘI DUNG KHÁC
1. Loại hợp đồng dự án
Xác định loại hợp đồng phù hợp với dự án căn cứ thuyết minh về các nội dung
sau:
- Phương án kỹ thuật, công nghệ sơ bộ.
- Phương án tài chính sơ bộ (dự báo nhu cầu, nguồn thu và khả năng thu hồi vốn
cho nhà đầu tư, thời gian hoàn vốn và thời hạn hợp đồng dự án) khả năng chi trả của
cộng đồng người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT,
BTO, BOO, O&M).
- Vai trò, trách nhiệm, phân bổ và quản lý rủi ro liên quan đến thực hiện dự án
giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư trong suốt vòng đời dự án.
2. Phân tích rủi ro trong quá trình thực hiện dự án
- Thuyết minh sơ bộ một số rủi ro chính có thể phát sinh trong suốt vòng đời dự
án, bao gồm: Rủi ro về pháp lý (thay đổi chính sách, pháp luật), rủi ro về quyền sử
dụng đất, rủi ro về môi trường, rủi ro về kỹ thuật, công nghệ được lựa chọn, rủi ro về
thiết kế và xây dựng, rủi ro về tài khóa (ngân sách trung ương, địa phương, khả năng
cung cấp bảo lãnh...), rủi ro về doanh thu (nhu cầu của thị trường, lưu lượng...), rủi ro
vận hành...
- Phân tích cơ chế phân bổ, quản lý rủi ro và trách nhiệm của các bên trong việc
quản lý rủi ro, xác định một số biện pháp giảm thiểu các rủi ro (bảo hiểm rủi ro, dự
phòng nguồn xử lý khi có sự cố ô nhiễm môi trường, cơ chế chia sẻ phần giảm doanh
thu...).
3. Ưu đãi, bảo đảm đầu tư
Đề xuất ưu đãi đầu tư (bao gồm ưu đãi đặc thù của ngành, lĩnh vực hoặc của địa
phương), các loại hình bảo lãnh, bảo đảm của Chính phủ và điều kiện kèm theo cũng
44
như các nghĩa vụ cần thiết khác trong thời gian thực hiện hợp đồng dự án.
4. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu
Căn cứ phân tích sơ bộ một số rủi ro chính có thể phát sinh trong suốt vòng đời
dự án và các điều kiện quy định tại Điều 82 của Luật PPP, thuyết minh lý do và đề
xuất phương án áp dụng cơ chế chia sẻ rủi ro về doanh thu giữa nhà nước và doanh
nghiệp dự án (bao gồm: biện pháp phải thực hiện trước khi áp dụng; thời gian áp dụng;
thời điểm bắt đầu áp dụng cơ chế và nội dung cần thiết khác).
5. Tổ chức quán lý thực hiện dự án PPP
- Thuyết minh hình thức, cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án của cơ quan có
thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đối với từng giai đoạn cụ thể; phương
thức để cơ quan có thẩm quyền phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong quá
trình thực hiện dự án.
- Thuyết minh sơ bộ các nội dung quản lý thực hiện dự án bao gồm: nội dung
và phương thức giám sát chất lượng công trình; giám sát thực hiện hợp đồng dự án,
đảm bảo cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ổn định, liên tục; phương thức nhà đầu tư,
doanh nghiệp dự án thực hiện kinh doanh, khai thác công trình dự án, cung cấp dịch
vụ.
6. Lựa chọn nhà đầu tư
- Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới, xác định: Tên bên
mời thầu; hình thức lựa chọn nhà đầu tư; thời gian tổng thể và các mốc thời gian dự
kiến tổ chức đàm phán cạnh tranh (dạng bảng theo dõi tiến độ).
- Đối với dự án có yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà
nước, thuyết minh về cơ sở áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp đề
xuất áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư, thuyết minh sự cần thiết, cơ sở pháp lý và
nội dung dự kiến báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Đối với dự án thuộc ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà
đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuyết minh về cơ sở áp
dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong nước phù hợp với các cam kết quốc tế về
đầu tư.
7. Kế hoạch thực hiện dự án
Thời gian thực hiện dự án: Dự kiến thời gian chuẩn bị dự án (bao gồm thời gian
lập, thẩm định BCNCTKT và quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi và phê duyệt dự án); thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư và ký
kết hợp đồng.
8. Các nội dung khác
- Thuyết minh sơ bộ nội dung cần khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư đối với
dự án tại bước lập báo cáo nghiên cứu khả thi (trừ dự án ứng dụng công nghệ cao,
công nghệ mới và dự án có yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật
nhà nước dự kiến báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng hình thức chỉ định
nhà đầu tư).
- Đối với dự án có yếu tố đặc biệt cần áp dụng giải pháp đổi mới sáng tạo nhằm
rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong một
khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng lượng cao, bảo vệ môi trường đối
với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo pháp
luật về bảo vệ môi trường, thuyết minh nội dung yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh
nghiệm nhà đầu tư.
Đ. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trình bày kết luận về việc dự án đáp ứng các điều kiện để đầu tư theo phương
45
thức PPP quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật PPP.
Trình bày các kiến nghị cấp có thẩm quyền thực hiện thủ tục thẩm định, quyết
định chủ trương đầu tư dự án và xác định các nội dung cần được nghiên cứu chi tiết tại
báo cáo nghiên cứu khả thi.
46
Mẫu số 02
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN PPP
_________
Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực và nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi (BCNCTKT), báo cáo thẩm định BCNCTKT được thực hiện theo các nội dung
hướng dẫn dưới đây. Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định
cần đưa ra ý kiến nhận xét cụ thể đối với từng nội dung và đề xuất phương án giải
quyết trong trường hợp có nội dung chưa đồng thuận hoặc cần bổ sung, hoàn thiện với
đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án. Trường hợp áp dụng Mẫu này để
thẩm định các nội dung điều chỉnh BCNCTKT, Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được
giao nhiệm vụ thẩm định sắp xếp, lựa chọn các nội dung phù hợp.
A. KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN
Trình bày thông tin khái quát về dự án, bao gồm:
1. Tên dự án.
2. Tên cơ quan có thẩm quyền.
3. Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án.
4. Địa điểm, quy mô, công suất dự án, diện tích sử dụng đất.
5. Yêu cầu về kỹ thuật.
6. Dự kiến tổng mức đầu tư.
7. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có).
8. Loại hợp đồng dự án.
9. Các chỉ tiêu chính thuộc phương án tài chính sơ bộ.
10. Thời gian thực hiện dự án.
11. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư.
12. Tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn nhà đầu tư và thời gian tổ chức lựa
chọn nhà đầu tư (đối với trường hợp dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới).
B. TỔNG HỢP Ý KIẾN CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM
ĐỊNH/CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Tổng hợp ý kiến thẩm định của các thành viên Hội đồng thẩm định đối với hồ
sơ BCNCTKT của dự án, trong đó nêu rõ thành viên chủ trì thẩm định các nội dung cụ
thể tại Mục c của Báo cáo này. Trường hợp không thành lập Hội đồng thẩm định, đơn
vị được giao chủ trì thẩm định tổng hợp ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan tại
Mục này.
C. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
I. KIỂM TRA SƠ BỘ HỒ SƠ
Đánh giá về kết luận sơ bộ về tính đầy đủ về thành phần, nội dung hồ sơ.
II. THẨM ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CỦA HỒ SƠ
1. Sự phù hợp với điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức PPP
Đánh giá sự phù hợp của BCNCTKT với điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư
theo phương thức PPP quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật PPP, gồm:
- Tính cần thiết phải đầu tư dự án.
- Sự phù hợp về lĩnh vực đầu tư theo quy định của Luật PPP.
- Không trùng lặp với dự án PPP đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết
định phê duyệt dự án.
- Lợi thế của việc đầu tư dự án theo phương thức PPP so với các hình thức đầu
tư khác.
47
- Khả năng bố trí vốn nhà nước trong trường hợp có nhu cầu sử dụng vốn nhà
nước.
2. Sự phù hợp với căn cứ lập BCNCTKT
Đánh giá sự phù hợp của BCNCTKT với các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều
14 của Luật PPP, gồm:
- Sự phù hợp của dự án với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
- Sự phù hợp của dự án với quy định của Luật PPP và pháp luật chuyên ngành
về lĩnh vực đầu tư,
- Sự phù hợp của dự án với các văn bản pháp lý có liên quan (nếu có).
3. Hiệu quả đầu tư và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư
a) Hiệu quả đầu tư của dự án
- Đánh giá sự phù hợp của phương án sơ bộ về kỹ thuật, công nghệ.
- Trường hợp dự án có yếu tố đặc biệt cần áp dụng giải pháp đổi mới sáng tạo
nhằm rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong
một khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng lượng cao, bảo vệ môi trường
đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo
pháp luật về bảo vệ môi trường, xem xét sự phù hợp của các nội dung này.
- Trường hợp dự án được đề xuất phân chia thành các dự án thành phần, xem
xét sự phù hợp của đề xuất.
- Xem xét tính hợp lý của các yếu tố chi phí, lợi ích về mặt kinh tế - xã hội, tỷ
số lợi ích trên chi phí về kinh tế của dự án (BCR). Dự án được đánh giá là đạt hiệu quả
kinh tế - xã hội khi BCR lớn hơn 1 (>1). Trường hợp BCNCTKT không xác định
BCR, đánh giá tính hợp lý của các nhóm yếu tố còn lại.
- Xem xét sự phù hợp của phần thuyết minh về tác động của dự án đối với môi
trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, xã hội và các nội dung khác.
- Đánh giá các yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật
nhà nước của dự án, căn cứ ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
b) Khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư
- Xem xét tính hợp lý của các yếu tố tài chính đầu vào, các chỉ tiêu tài chính và
sơ bộ phương án tài chính của dự án. Dự án đạt hiệu quả tài chính khi NPV dương
(>0).
- Đánh giá sự phù hợp của các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư nhằm làm tăng
tính khả thì của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư PPP.
4. Sự phù hợp khi áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu đối với dự án
Trường hợp BCNCTKT đề xuất áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu,
căn cứ quy mô và tính chất của dự án, đánh giá các nội dung sau:
- Sự đáp ứng đối với các điều kiện áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu
theo quy định của pháp luật.
- Sự phù hợp của phương án chia sẻ phần giảm doanh thu.
- Khả năng cân đối chi phí xử lý rủi ro trong phạm vi nguồn dự phòng ngân
sách nhà nước, biện pháp bảo đảm cân đối ngân sách nhà nước trong trường hợp chi
trả, căn cứ ý kiến của cơ quan tài chính cấp tương ứng.
5. Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn
- Đối với dự án có sử dụng vốn đầu tư công: tổng hợp báo cáo thẩm định nguồn
vốn và khả năng cân đối vốn của cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công theo pháp
luật về đầu tư công.
- Đối với dự án sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên, nguồn thu hợp pháp dành
48
để chi thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để thanh toán
cho doanh nghiệp dự án: tổng hợp ý kiến thẩm định của cơ quan tài chính cấp tương
ứng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Đối với dự án sử dụng giá trị tài sản công làm phần Nhà nước tham gia: Tổng
hợp giá trị tài sản công được xác định trong quyết định sử dụng tài sản công để tham
gia dự án PPP.
6. Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án
Đánh giá sự phù hợp của loại hợp đồng dự án trên cơ sở xem xét các yếu tố:
- Nguồn thu và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư.
- Thời gian hoàn vốn và thời hạn hợp đồng dự án.
- Tính hợp lý trong việc phân chia trách nhiệm của các bên trong quá trình triển
khai dự án và các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro, bao gồm rủi ro đối với
ngân sách của trung ương và địa phương, khả năng chi trả của cộng đồng người sử
dụng sản phẩm, dịch vụ công của dự án.
7. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư
- Trường hợp BCNCTKT đề xuất áp dụng đàm phán cạnh tranh do dự án được
xác định là dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới, đánh giá sự phù hợp đề
xuất này và thời gian đàm phán cạnh tranh.
- Trường hợp BCNCTKT đề xuất áp dụng lựa chọn nhà đầu tư trong nước hoặc
đề xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng chỉ định nhà đầu tư do dự án
cần bảo đảm yếu tố quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước, đánh giá sự
phù hợp của đề xuất này.
- Trường hợp BCNCTKT đề xuất áp dụng lựa chọn nhà đầu tư trong nước do
dự án thuộc ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
theo pháp luật về đầu tư, đánh giá sự phù hợp của đề xuất này.
8. Nội dung khác
Xem xét sự phù hợp của các nội dung cần khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư.
Trường hợp dự án xuất hiện yếu tố đặc biệt cần áp dụng giải pháp đổi mới sáng tạo
nhằm rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong
một khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng lượng cao, bảo vệ môi trường
đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu mức độ cao đến môi trường theo
pháp luật về bảo vệ môi trường, xem xét sự phù hợp các yêu cầu sơ bộ về năng lực,
kinh nghiệm của nhà đầu tư.
D. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
Trên cơ sở các phân tích nêu trên, nhận xét tổng quát về BCNCTKT và nêu rõ
kiến nghị theo một trong hai trường hợp sau đây:
1. Trường hợp BCNCTKT phù hợp với quy định của pháp luật và được đánh
giá là đủ điều kiện để quyết định chủ trương đầu tư theo phương thức PPP, kiến nghị
cấp có thẩm quyền:
a) Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án. Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất, phê
duyệt chủ trương đầu tư dự án đồng thời kiến nghị cấp có thẩm quyền giao nhà đầu tư
tổ chức lập BCNCKT.
b) Giao đơn vị chuẩn bị dự án căn cứ ý kiến thẩm định BCNCTKT hoàn thiện
các nội dung liên quan trong thông báo mời khảo sát và tổ chức khảo sát theo quy định
tại Điều 25 của Nghị định này; hoàn thiện BCNCKT.
2. Trường hợp không thống nhất với nội dung của BCNCTKT, báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau:
a) Phương án 1: Yêu cầu đơn vị chuẩn bị dự án, nhà đầu tư điều chỉnh
49
BCNCTKT.
b) Phương án 2: Không phê duyệt BCNCTKT.
50
Mẫu số 03
CƠ
QUAN RA
NGHỊ
QUYẾT
(QUYẾT ĐỊNH)
CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
_______
Số: ...........
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Địa điểm, ngày tháng năm
NGHỊ QUYẾT (QUYẾT ĐỊNH)
Về chủ trương đầu tư dự án... theo phương thức đối tác công tư (PPP)
____________
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN RA NGHỊ QUYẾT (QUYẾT ĐỊNH) CHỦ TRƯƠNG
ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số /2021/NĐ-CP ngày tháng năm 2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư;
Căn cứ.... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của...;
Căn cứ tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư và hồ sơ kèm theo do nộp
ngày ....và hồ sơ bổ sung nộp ngày .... (nếu có);
Căn cứ báo cáo thẩm định của.............ngày ..........tháng ........năm...........;
QUYẾT NGHỊ (QUYẾT ĐỊNH):
Điều 1. Phê duyệt (quyết định) chủ trương đầu tư (tên dự án) với các nội
dung sau:
1. Mục tiểu dự án
2. Dự kiến quy mô, địa điểm thực hiện dự án
3. Dự kiến thời gian thực hiện dự án
4. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác (nếu có)
5. Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP
6. Sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án
7. Sơ bộ phương án tài chính của dự án
a) Cơ cấu nguồn vốn: vốn nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chịu trách
nhiệm thu xếp (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác); vốn nhà
nước trong dự án PPP (nếu có)
b) Vốn nhà nước trong dự án:
- Giá trị phần vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
- Giá trị phần vốn chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái
định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm.
- Giá trị phần vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng và vốn chi
trả kinh phi bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công
trình tạm chiếm tỷ lệ ...% tổng mức đầu tư.
- Chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT, quyết định chủ trương
đầu tư nêu phương thức thanh toán cho nhà đầu tư (giá trị và tiến độ thanh toán định
kỳ).
51
c) Dự kiến khung giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (đối với dự án áp dụng cơ
chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng)
8. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư
a) Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Cơ sở pháp lý của ưu đãi; đối tượng
và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có)
b) Ưu đãi về thuế nhập khẩu: Cơ sở pháp lý của ưu đãi; đối tượng và điều kiện
hưởng ưu đãi (nếu có)
c) Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất: Cơ sở
pháp lý của ưu đãi; đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có)
d) Các bảo đảm đầu tư khác: Cơ sở pháp lý của hình thức bảo đảm; đối tượng
và điều kiện hưởng bảo đảm
9. Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu
a) Dự án này áp dụng cơ chế chia sẻ phần tăng doanh thu theo quy định tại
khoản 1 Điều 82 của Luật PPP
b) [Trường hợp áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu] Dự án này được
áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều 82 của Luật PPP như sau: Điều kiện, phương án chia sẻ và nguồn vốn dự kiến sử
dụng để chi trả phần giảm doanh thu
10. Tên cơ quan có thẩm quyền; tên nhà đầu tư đề xuất dự án (trường hợp dự án
do nhà đầu tư đề xuất)
11. Các nội dung cần thiết khác
Đối với từng trường hợp cụ thể, quyết định chủ trương đầu tư bổ sung các nội
dung sau:
- Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới, quyết định
chủ trương đầu tư nêu các nội dung sau: Tên bên mời thầu; Hình thức lựa chọn nhà
đầu tư; Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.
- Đối với dự án xuất hiện yếu tố đặc biệt cần áp dụng giải pháp đổi mới sáng
tạo, quyết định chủ trương đầu tư nêu rõ tiến độ hoàn thành, mức tiết kiệm năng
lượng, yêu cầu về bảo vệ môi trường tương ứng để thực hiện việc khảo sát sự quan
tâm của nhà đầu tư theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị chuẩn bị dự án) chịu trách
nhiệm hoàn thiện và đăng tải thông báo mời khảo sát theo quy định tại Điều 25 của
Nghị định này.
2. Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị chuẩn bị dự án) hoặc nhà
đầu tư đề xuất dự án hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án (Tên dự án)
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án theo quy định của Luật PPP.
[- Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới: Cơ quan
(Tên cơ quan có thẩm quyền hoặc bên mời thầu) chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan hoàn thiện hồ sơ mời đàm phán dự án (Tên dự án) trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt, làm cơ sở tổ chức đàm phán cạnh tranh theo quy định của Luật PPP và Nghị
định này.
- Đối với dự án cần bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ
bí mật nhà nước và được đề xuất áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư: Cơ quan (Tên
cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị chuẩn bị dự án) chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan dự thảo tờ trình báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận áp dụng hình thức
chỉ định nhà đầu tư.]
3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác (nếu có).
52
4. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị chuẩn bị dự án) hoặc nhà
đầu tư đề xuất dự án, các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết
(Quyết định) này.
2. Cơ quan ...................... chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Nghị quyết (Quyết định) này báo cáo cơ quan (Tên cơ quan quyết định chủ trương đầu
tư dự án) theo quy định của pháp luật.
Nơi
nhận:
- Hội đồng thẩm định/đơn vị được giao
nhiệm vụ thẩm định;
- Các cơ quan liên quan khác;
- Lưu:......................
ĐẠI
DIỆN
CƠ
QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện
53
Phụ lục III
(Kèm theo Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)
__________
Mẫu số 01 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP
Mẫu số 02 Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP
Mẫu số 03 Quyết định phê duyệt dự án PPP
54
Mẫu số 01
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN PPP
_________
Báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT) là tài liệu trình bày các nội dung nghiên
cứu về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của dự án PPP. Phụ lục này hướng dẫn các
nội dung được trình bày trong BCNCKT để cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.
Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực của dự án, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà
đầu tư lập BCNCKT theo các nội dung được hướng dẫn dưới đây. Trường hợp áp
dụng Mẫu này để trình bày các nội dung điều chỉnh BCNCKT, đơn vị chuẩn bị dự án
hoặc nhà đầu tư sắp xếp, lựa chọn các nội dung phù hợp.
A. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
Tóm tắt và thuyết minh thông tin cơ bản của dự án, bao gồm:
1. Tên dự án.
2. Tên cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng.
3. Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án.
4. Địa điểm, quy mô, công suất dự án, diện tích sử dụng đất.
5. Yêu cầu về kỹ thuật.
6. Tổng mức đầu tư.
7. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có).
8. Loại hợp đồng dự án.
9. Các chỉ tiêu chính thuộc phương án tài chính.
10. Thời gian thực hiện dự án.
11. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư
12. Tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn nhà đầu tư và thời gian tổ chức lựa
chọn nhà đầu tư (không áp dụng đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ
mới)
B. CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI
Liệt kê các văn bản pháp lý chủ yếu làm căn cứ lập BCNCKT, bao gồm:
1. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn liên quan đến việc triển khai dự
án theo phương thức PPP.
2. Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn liên quan đến ngành, lĩnh vực
đầu tư của dự án.
3. Các nghị quyết hoặc quyết định phê duyệt chiến lược, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về
quy hoạch.
4. Các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền trong các bước lập, thẩm
định BCNCTKT, quyết định chủ trương đầu tư.
C. THÀNH PHẦN HỒ SƠ TRÌNH
Liệt kê thành phần hồ sơ trình tương ứng với từng giai đoạn
I.THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH BCNCKT (HOẶC NỘI
DUNG ĐIỀU CHỈNH BCNCKT)
1. Văn bản đề nghị thẩm định.
2. Dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt dự án (hoặc điều chỉnh dự án).
3. BCNCKT (hoặc nội dung điều chỉnh BCNCKT).
4. Quyết định chủ trương đầu tư (hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư,
nếu có).
5. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư (trường hợp dự án ứng
55
dụng công nghệ cao, công nghệ mới).
6. Văn bản thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền với nhà đầu tư về việc giao
nhà đầu tư lập BCNCKT (trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất; dự án ứng dụng
công nghệ cao, công nghệ mới).
7. Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN (HOẶC ĐIỀU
CHỈNH DỰ ÁN)
1. Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án (hoặc điều chỉnh dự án).
2. Dự thảo quyết định phê duyệt dự án (hoặc quyết định điều chỉnh dự án).
3. BCNCKT (hoặc nội dung điều chỉnh BCNCKT).
4. Báo cáo thẩm định BCNCKT (hoặc báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh
BCNCKT).
5. Quyết định chủ trương đầu tư (hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư,
nếu có).
6. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư (trường hợp dự án ứng
dụng công nghệ cao, công nghệ mới).
7. Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.
D. NỘI DUNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI
I.SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1. Bối cảnh chung
- Thuyết minh chi tiết bối cảnh chung về kinh tế - xã hội của quốc gia, địa
phương trong giai đoạn dự án được triển khai; các điều kiện, môi trường tự nhiên tác
động đến dự án.
- Tổng quan về ngành, lĩnh vực mà dự án đề xuất, các ảnh hưởng trực tiếp, gián
tiếp của các quy định về pháp luật chuyên ngành đối với dự án.
- Phân tích chi tiết sự phù hợp của dự án đối với chiến lược, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về
quy hoạch.
- Nhận định các lợi ích dự kiến dự án sẽ đóng góp cho quốc gia và/hoặc địa
phương.
2. Hiện trạng khu vực thực hiện dự án
- Trường hợp dự án khởi công mới, thuyết minh về hiện trạng, thực trạng của
khu vực, địa điểm sẽ triển khai dự án.
- Trường hợp dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, đánh giá bổ sung hiện trạng của
công trình cần cải tạo, sửa chữa, nâng cấp.
- Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, đánh giá hiện trạng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án; máy móc, thiết bị và các loại tài sản khác có
liên quan.
3. Các dự án có liên quan
- Nêu thông tin cơ bản về các dự án có liên quan (bao gồm dự án hỗ trợ và dự
án cạnh tranh) có thể tác động về mặt doanh thu, lợi nhuận, chi phí... đến dự án được
đề xuất; thuyết minh tác động tích cực cũng như ảnh hưởng tiêu cực của các dự án đó
đối với dự án được đề xuất.
- Trường hợp lập BCNCKT của dự án thành phần, phân tích mối liên hệ với các
dự án thành phần còn lại.
4. Lợi thế của việc đầu tư theo phương thức PPP
Phân tích chi tiết lợi thế đối với dự án khi đầu tư theo phương thức PPP so với
hình thức đầu tư khác trên cơ sở các nội dung: Khả năng thu hút nguồn vốn, công
56
nghệ, kinh nghiệm quản lý của khu vực tư nhân.
5. Kết quả tiếp thu ý kiến về tác động của việc đầu tư thực hiện dự án
- Tổng hợp ý kiến tham vấn về việc đầu tư thực hiện dự án của các cơ quan, tổ
chức sau đây: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam cấp
tỉnh nơi thực hiện dự án, đoàn đại biểu quốc hội tỉnh, thành phố nơi thực hiện dự án;
hiệp hội nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực đầu tư.
- Nêu giải trình, tiếp thu ý kiến tham vấn của các cơ quan, tổ chức nói trên.
6. Khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư và bên cho vay
- Thuyết minh quá trình tổ chức khảo sát, nội dung khảo sát ý kiến nhà đầu tư,
bên cho vay (nếu có).
- Phân tích kết quả khảo sát bao gồm: các nội dung của BCNCKT được điều
chỉnh căn cứ kết quả khảo sát; số lượng nhà đầu tư, bên cho vay quan tâm dự án; danh
sách ngắn nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án có yếu tố đặc biệt cần áp dụng giải
pháp đổi mới sáng tạo nhằm rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng trong một khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng
lượng cao, bảo vệ môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến
môi trường mức độ cao theo pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có).
II. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỰ ÁN
1. Mục tiêu của dự án
Xác định mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể của dự án, bao gồm:
- Mục tiêu tổng thể: Đóng góp của dự án vào việc thực hiện các mục tiêu chung
của quốc gia; những lợi ích dự án đóng góp cho kinh tế - xã hội của quốc gia, địa
phương và ngành, lĩnh vực.
- Mục tiêu cụ thể: Những vấn đề, thực trạng được giải quyết; số lượng đối
tượng hưởng lợi từ dự án; quy mô, công suất dự án cần đạt được để đáp ứng nhu cầu
sử dụng.
2. Quy mô, công suất của dự án
Phân tích nhu cầu sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch
vụ công trên cơ sở quy hoạch, dữ liệu khảo sát thực tiễn hoặc các số liệu dự báo;
thuyết minh quy mô, công suất của dự án; trường hợp cần phân kỳ đầu tư, nêu rõ quy
mô, công suất của từng thời kỳ cho phù hợp với dự báo về tăng trưởng nhu cầu.
3. Địa điểm thực hiện dự án
Mô tả địa điểm, khu đất thực hiện dự án trên cơ sở các nội dung sau: Phạm vi,
diện tích đất sử dụng, hiện trạng khu đất được sử dụng, hành lang bảo vệ (nếu có),
diện tích xây dựng công trình, lợi thế của địa điểm đối với dự án; kết quả khảo sát địa
điểm thực hiện dự án (nếu tổ chức). Trường hợp xung quanh hoặc trong địa phận thực
hiện dự án có các dự án hoặc công trình khác đang hoặc sắp triển khai, phân tích mức
độ ảnh hưởng của các dự án đó đối với dự án đang được đề xuất,
4. Nhu cầu sử dụng đất, mặt nước và tài nguyên khác (nếu có)
Nêu diện tích, hiện trạng đất, mặt nước và tài nguyên khác (nếu có) được sử
dụng để thực hiện dự án.
5. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Trường hợp hiện trạng khu đất chưa được giải phóng, thuyết minh phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đang được đề xuất theo quy định hiện
hành.
III. THUYẾT MINH VỀ KỸ THUẬT
1. Yêu cầu về phương án kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng công trình,
hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp
57
- Xác định các phương án kỹ thuật, công nghệ trên cơ sở quy mô, công suất của
dự án; tiêu chuẩn chất lượng, định mức của ngành; tính sẵn có và khả năng ứng dụng
thực tiễn của công nghệ; rủi ro về kỹ thuật, công nghệ (nếu có); yêu cầu về việc cung
cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nêu cụ thể các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng của dự án, sản phẩm, dịch vụ công cung cấp thông qua chỉ số đánh giá chất lượng
thực hiện dự án về mặt kỹ thuật.
- Mô tả về phương án kỹ thuật, công nghệ được lựa chọn. Đây là cơ sở để tính
toán tổng mức đầu tư của dự án. Nêu rõ việc nhà đầu tư được đề xuất phương án kỹ
thuật, công nghệ khác đáp ứng chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ
thuật và mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án.
- Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, căn cứ phân tích về hiện trạng
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án; máy móc, thiết bị và các loại tài sản
khác có liên quan, thuyết minh yêu cầu về việc vận hành công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng của dự án nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
- Trường hợp dự án sử dụng vốn đầu tư công làm phần vốn hỗ trợ xây dựng,
nêu căn cứ, lý do, yêu cầu của kỹ thuật, tính chất công trình để thuyết minh phương
thức quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư công trong dự án PPP (tiểu dự án hoặc hạng
mục).
- Trường hợp khảo sát thị trường về một số yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật thực
hiện dự án, phân tích kết quả khảo sát và nêu các nội dung được tiếp thu sau khi khảo
sát.
2.Thiết kế cơ sở (không áp dụng đối với hợp đồng O&M)
Nội dung thiết kế cơ sở trong BCNCKT được lập theo quy định của pháp luật
về xây dựng (đối với dự án có cấu phần xây dựng) hoặc được lập theo quy định của
pháp luật chuyên ngành (đối với dự án không có cấu phần xây dựng).
IV. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN; TÁC
ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ QUỐC PHÒNG, AN NINH
1. Xác định các yếu tố chi phí và lợi ích về mặt kinh tế - xã hội
Xác định chi tiết các yếu tố chi phí và lợi ích về mặt kinh tế - xã hội của dự án
theo các nhóm yếu tố dưới đây:
- Nhóm yếu tố có thể định lượng và quy đổi được thành tiền (được sử dụng để
tính toán các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án).
- Nhóm yếu tố có thể định lượng nhưng không định giá được (ví dụ: Lợi ích do
cải thiện về môi trường, lợi ích do thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng việc làm...).
- Nhóm yếu tố chỉ có thể định tính (ví dụ: Lợi ích do tăng tính kết nối giữa các
vùng sản xuất và đầu mối tiêu thụ, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân vùng
dự án...).
2. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
a) Giá trị hiện tại ròng kinh tế (ENPV)
ENPV là hiệu số giữa tổng lợi ích mang lại trừ đi tổng chi phí bỏ ra trong thời
gian tính toán kinh tế, được quy đổi về hiện tại. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế
- xã hội, ENPV phải dương (>0) và được tính theo công thức sau:
Trong đó:
B
t
: lợi ích năm thứ t;
C
t
: chi phí năm thứ t;
58
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,..., n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời gian hợp đồng dự án);
r
e
: tỷ suất chiết khấu kinh tế của dự án. Giá trị r
e
được xác định theo quy định
của từng ngành. Trường hợp chưa được quy định cụ thể thì đơn vị lập BCNCKT có
thể tham khảo giá trị r
e
=10% hoặc đề xuất giá trị tính toán khác nhưng cần có thuyết
minh về lý do lựa chọn giá trị đó.
b) Tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế (BCR)
BCR là tỷ số giữa tổng lợi ích mà việc đầu tư mang lại trên tổng chi phí bỏ ra
trong quá trình đầu tư và khai thác đã được quy về giá trị hiện tại. Để đảm bảo dự án
đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, BCR phải lớn hơn 1 (> 1) và được tính theo công thức
sau:
Trong đó: B
t
, C
t
, t, n, r
e
có ý nghĩa tương tự như trong công thức tính ENPV
nêu trên.
c) Tỷ suất nội hoàn kinh tế (EIRR)
Tỷ suất nội hoàn kinh tế là tỷ suất chiết khấu kinh tế tối đa để dự án thu hồi
nguồn vốn đầu tư và chi phí vận hành, đạt được sự hòa vốn. EIRR bằng giá trị tỷ suất
chiết khấu (r
e
) trong trường hợp ENPV = 0 và được xác định thông qua việc giải
phương trình sau:
Trong đó: B
t
, C
t
, t, n có ý nghĩa tương tự như trong công thức tính ENPV nêu
trên.
Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, EIRR phải lớn hơn tỷ suất chiết
khấu xã hội (SDR - Social Discount Rate): EIRR > SDR. Giá trị SDR được xác định
theo quy định của từng ngành. Trường hợp chưa được quy định cụ thể thì đơn vị lập
BCNCKT có thể tham khảo giá trị SDR=10% hoặc đề xuất giá trị tính toán khác
nhưng cần có thuyết minh về lý do lựa chọn giá trị đó.
3. Kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Trên cơ sở phân tích theo hướng dẫn nêu trên, BCNCKT nêu kết luận về hiệu
quả kinh tế - xã hội của dự án.
Trường hợp không đủ điều kiện xác định các yếu tố chi phí và lợi ích có thể
định lượng và quy đổi được thành tiền làm cơ sở để tính toán các chỉ tiêu phân tích
hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, BCNCKT nêu kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội
của dự án trên cơ sở các nhóm yếu tố còn lại.
4. Tác động môi trường, xã hội, quốc phòng, an ninh của dự án
- Lập hồ sơ đánh giá tác động môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trường hợp dự án sử dụng tài nguyên thiên nhiên làm yếu tố đầu vào chính (thuộc các
lĩnh vực như năng lượng, điện, nước...), phân tích chi tiết về tác động của dự án đối
với nguồn tài nguyên thiên nhiên và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực.
- Thuyết minh yếu tố tác động đến xã hội trong quá trình thực hiện dự án như
hỗ trợ tái định cư, bình đẳng giới, lao động, tạo việc làm... và các biện pháp giảm thiểu
tác động tiêu cực.
- Trường hợp dự án có tác động về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật
nhà nước, phân tích chi tiết nội dung này căn cứ ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
59
an hoặc Công an tỉnh, thành phố tại địa bàn thực hiện dự án tại bước quyết định chủ
trương đầu tư dự án.
V.PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
1. Các thông số đầu vào sử dụng trong mô hình tài chính
- Chi phí trong suốt vòng đời dự án: Chi phí trong suốt vòng đời dự án gồm
tổng mức đầu tư và chi phí khai thác, vận hành trong suốt vòng đời dự án. Trong đó,
tổng mức đầu tư được xác định theo pháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần
xây dựng hoặc theo pháp luật khác có liên quan đối với dự án không có cấu phần xây
dựng. Chi phí khai thác, vận hành trong suốt vòng đời dự án bằng các chi phí liên quan
đến vận hành và bảo dưỡng công trình dự án; các chi phí nhân lực để vận hành và bảo
dương công trình dự án; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn giám sát, dự phòng...
- Doanh thu: Xác định doanh thu của dự án qua từng năm (doanh thu ở mức căn
bản, doanh thu ở mức tối đa và doanh thu ở mức tối thiểu) trên cơ sở các nội dung về
dự báo nhu cầu; giá, phí sản phẩm, dịch vụ công và các khoản thu khác của dự án
(xem xét cơ sở pháp lý để xác định giá, phí; dự kiến lộ trình tăng giá, phí).
- Các thông số đầu vào khác: Lãi vay, thời gian vay; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá; tỷ lệ
khấu hao và các thông số khác.
2.Phương án tài chính của dự án
Trình bày nội dung phương án tài chính (nội dung chi tiết thực hiện theo hướng
dẫn của Chính phủ tại Nghị định quy định chi tiết cơ chế tài chính trong dự án PPP),
bao gồm:
- Tổng mức đầu tư: Trên cơ sở các thuyết minh về kỹ thuật được lựa chọn,
BCNCKT xác định tổng mức đầu tư của dự án.
- Cơ cấu nguồn vốn của nhà đầu tư/doanh nghiệp dự án (vốn chủ sở hữu, vốn
vay và các nguồn vốn hợp pháp khác) và phương án huy động vốn giả định; thời gian
vay, kỳ hạn phát hành trái phiếu doanh nghiệp (nếu có); chi phí huy động vốn: lãi suất
vốn vay, lãi suất phát hành trái phiếu doanh nghiệp (nếu có) và chi phí cần thiết liên
quan đến huy động vốn (nếu có);
- Vốn nhà nước tham gia trong dự án dự kiến (nếu có), cụ thể bao gồm:
+ Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP: vốn
đầu tư công, giá trị tài sản công (được xác định trong quyết định sử dựng tài sản công
để tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công);
+ Vốn thanh toán (bao gồm phương thức thanh toán) cho nhà đầu tư thực hiện
dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT;
+ Vốn nhà nước để chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái
định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm.
- Phương án thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận của nhà đầu tư đối với dự án áp
dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO và O&M.
- Giá trị phần nộp ngân sách nhà nước đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M.
- Thời hạn hợp đồng dự án. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, thời
hạn hợp đồng dự án được xác định căn cứ yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ của từng
loại công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, thời gian cần sửa chữa định kỳ hoặc thời gian
sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật.
- Đề xuất ưu đãi đảm bảo phương án tài chính của dự án (nếu có).
- Dự kiến các khoản chi phí của dự án trong thời gian vận hành.
- Các thông số đầu vào, chỉ tiêu tài chính.
3. Dự báo nhu cầu
BCNCKT phân tích nhu cầu sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự
60
án, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp; dự báo tốc độ tăng trưởng nhu cầu trong
tương lai, cụ thể:
- Phân tích nhu cầu hiện tại: Căn cứ hiện trạng dự án, quy mô, công suất dự án,
xác định số lượng đối tượng hưởng lợi từ dự án.
- Dự báo nhu cầu tương lai: Xây dựng các kịch bản về nhu cầu (tối đa, trung
bình, tối thiểu) trong suốt vòng đời dự án.
- Phân tích khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối
với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO, O&M.
4. Các chỉ tiêu tài chính xem xét tính khả thi của dự án
Căn cứ nội dung phương án tài chính và các thông số đầu vào của mô hình tài
chính, tính khả thi về tài chính của dự án được xem xét trên cơ sở các chỉ tiêu tài chính
sau:
- Giá trị hiện tại ròng tài chính (NPV) của dự án là giá trị hiện tại của dòng tiền
thuần trong suốt vòng đời dự án. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả tài chính, NPV phải
dương (>0) và được tính theo công thức sau:
Trong đó:
CF
t
: giá trị dòng tiền thuần là khoản chênh lệch giữa số tiền thu được (dòng tiền
vào) và số tiền chi ra (dòng tiền ra) của dự án tại năm thứ t;
t: năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,..., n);
n: số năm hoạt động của dự án (thời gian hợp đồng dự án);
r: tỷ suất chiết khấu.
- Tỷ suất nội hoàn tài chính (IRR) cho biết lợi nhuận của dự án, không bao gồm
cơ cấu huy động vốn. IRR là tỷ suất chiết khấu (r) tại điều kiện biên NPV=0 và được
tính toán thông qua việc giải phương trình sau đây:
Trong đó: CF
t
, t, n có ý nghĩa tương tự như trong công thức tính NPV nêu trên.
Để đánh giá dự án khả thi về mặt tài chính, IRR của dự án sau khi tính toán cần
được so sánh với các giá trị: (i) Chi phí vốn bình quân gia quyền của dự án (WACC);
(ii) IRR của các dự án có tính chất tương tự, trong cùng lĩnh vực; (iii) IRR kỳ vọng tối
thiểu của các nhà đầu tư tiềm năng đối với dự án. Dự án có tính khả thi về tài chính
khi IRR lớn hơn giá trị (i) và phù hợp với các giá trị (ii), (iii). Ngoài ra, có thể sử dụng
chỉ số khả năng trả nợ (DSCR) để đánh giá tính khả thi về tài chính đối với bên cho
vay của dự án.
Căn cứ điều kiện cụ thể của từng dự án, BCNCKT bổ sung các chỉ tiêu đánh giá
tính khả thi của phương án tài chính theo quy định tại Nghị định cơ chế quản lý tài
chính dự án PPP.
5. Kết luận về tính khả thi tài chính của dự án
Trên cơ sở các phân tích tại các Mục nêu trên, căn cứ tính chất của từng loại
hợp đồng dự án, nêu kết luận về tính khả thi tài chính của dự án.
6. Quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong dự án PPP
Căn cứ kết quả phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội và phương án tài chính của
dự án, thuyết minh các nội dung có liên quan đến việc quản lý và sử dụng vốn nhà
nước trong dự án PPP, bao gồm:
- Đối với dự án cần vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
61
thuộc dự án PPP: Nêu căn cứ pháp lý về việc cân đối và bố trí vốn đầu tư công trong
kế hoạch đầu tư công trung hạn, dự kiến việc cân đối và bố trí trong kế hoạch đầu tư
công hàng năm; nêu phương thức quản lý và sử dụng (tiểu dự án hoặc hạng mục), kế
hoạch và tiến độ giải ngân nguồn vốn cho nhà đầu tư.
Trường hợp sử dụng tài sản công làm vốn nhà nước tham gia trong dự án, đơn
vị chuẩn bị dự án xác định cụ thể thủ tục định giá tài sản công, phương thức, kế hoạch
và tiến độ bản giao hoặc chuyển nhượng tài sản công cho nhà đầu tư.
- Đối với dự án cần vốn thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP: Nêu sơ bộ
nguồn vốn và khả năng cân đối (dự kiến về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng
năm đối với nguồn vốn đầu tư công hoặc kế hoạch vốn, dự toán chi đối với nguồn vốn
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật); phương thức, kế hoạch và tiến độ giải
ngân nguồn vốn cho nhà đầu tư.
- Đối với dự án cần vốn nhà nước để chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng
mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm: Căn cứ phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, nêu dự kiến về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng
năm; dự kiến kế hoạch và tiến độ giải ngân nguồn vốn.
VI. LOẠI HỢP ĐỒNG DỰ ÁN
1. Căn cứ lựa chọn loại hợp đồng cho dự án
BCNCKT xác định dự án thuộc nhóm hợp đồng áp dụng cơ chế thu phí trực
tiếp từ người sử dụng hoặc tổ chức bao tiêu sản phẩm, dịch vụ công hoặc nhóm hợp
đồng áp dụng cơ chế Nhà nước thanh toán trên cơ sở chất lượng sản phẩm, dịch vụ
công, căn cứ thuyết minh về các nội dung sau:
- Phương án kỹ thuật, công nghệ;
- Phương án tài chính (dự báo nhu cầu, nguồn thu và khả năng thu hồi vốn cho
nhà đầu tư, thời gian hoàn vốn và thời hạn hợp đồng dự án, khả năng chi trả của cộng
đồng người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO,
BOO, O&M).
2. Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng dự án
Thuyết minh chi tiết về vai trò, trách nhiệm trong suốt vòng đời dự án của các
bên có liên quan, bao gồm: Cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án
và các tổ chức khác có liên quan (bên cho vay, đơn vị cung ứng đầu vào, đơn vị bao
tiêu sản phẩm, nhà thầu...),
3. Phân tích các rủi ro chính của dự án
Mô tả và đánh giá các rủi ro chính trong suốt vòng đời dự án như: Rủi ro về
pháp lý (thay đổi chính sách, pháp luật), rủi ro về quyền sử dụng đất, rủi ro về môi
trường, rủi ro về kỹ thuật, công nghệ được lựa chọn, rủi ro về thiết kế và xây dựng, rủi
ro về tài khóa (ngân sách trung ương, địa phương, khả năng cung cấp bảo lãnh, bảo
đảm không dẫn đến các khoản nợ ngoài dự kiến cho phía Nhà nước), rủi ro về doanh
thu (nhu cầu của thị trường, lưu lượng.,.), rủi ro vận hành...
4. Cơ chế phân bổ và quản lỷ rủi ro
Thuyết minh cụ thể cơ chế phân bổ, quản lý rủi ro (bao gồm các biện pháp giảm
thiểu rủi ro), trách nhiệm giữa cơ quan có thẩm quyền và đối tác tư nhân (nhà đầu tư,
doanh nghiệp dự án, bên cho vay..,) trong quá trình thực hiện dự án.
VII. CÁC HÌNH THỨC ƯU ĐÃI, BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ
1. Ưu đãi, bảo đảm đầu tư: Thuyết minh chi tiết về các đề xuất ưu đãi đầu tư
(bao gồm ưu đãi đặc thù của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương), các loại hình bảo
lãnh, bảo đảm của Chính phủ và điều kiện kèm theo cũng như các nghĩa vụ cần thiết
khác trong thời gian thực hiện hợp đồng dự án.
62
2. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu: Nêu rõ việc dự án được áp dụng cơ chế
chia sẻ rủi ro; nguồn vốn và khả năng cân đối nguồn vốn để xử lý rủi ro từ dự phòng
ngân sách trung ương hay địa phương theo quyết định chủ trương đầu tư.
VIII. QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Hình thức, cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án PPP
Thuyết minh hình thức, cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án của cơ quan có
thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đối với từng giai đoạn cụ thể; phương
thức để cơ quan có thẩm quyền phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong quá
trình thực hiện dự án.
Đối với dự án có cấu phần xây dựng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án lựa chọn
hình thức quản lý dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với dự án không
có cấu phần xây dựng, hình thức quản lý dự án theo quy định của pháp luật khác có
liên quan.
2. Nội dung quản lý thực hiện dự án
Thuyết minh các nội dung quản lý thực hiện dự án bao gồm nội dung và
phương thức giám sát chất lượng công trình; giám sát thực hiện hợp đồng dự án, đảm
bảo cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ổn định, liên tục; phương thức nhà đầu tư thực
hiện kinh doanh, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, cung cấp sản phẩm, dịch
vụ công.
Xác định các chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án trên các khía cạnh: Kỹ
thuật, vận hành, môi trường, xã hội, tài chính, tiến độ... làm cơ sở xây dựng hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu, hợp đồng dự án và giám sát chất lượng công trình dự án, sản
phẩm, dịch vụ công mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án cung cấp.
IX. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư (không áp dụng đối với dự án ứng dụng công
nghệ cao, công nghệ mới)
- Tên bên mời thầu.
- Hình thức lựa chọn nhà đầu tư: Căn cứ kết quả khảo sát sự quan tâm của nhà
đầu tư hoặc ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ đối với dự án cần bảo đảm yêu
cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước, xác định hình thức lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này.
- Thời gian tổng thể và các mốc thời gian dự kiến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
(dạng bảng theo dõi tiến độ).
2. Kế hoạch thực hiện hợp đồng dự án
- Đề xuất cơ quan thực hiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng.
- Thời gian đàm phán và ký kết hợp đồng dự án với nhà đầu tư, doanh nghiệp
dự án; đóng tài chính của dự án và hợp đồng dự án bắt đầu có hiệu lực.
- Thời gian thực hiện hợp đồng dự án (bao gồm thời điểm chấm dứt hợp đồng
dự án). Trường hợp dự án có cấu phần xây dựng, xác định cụ thể thời gian xây dựng
công trình, thời gian vận hành và chuyển giao công trình.
- Trường hợp dự án phải phân kỳ để giảm sự phức tạp của việc đầu tư hoặc tăng
tính khả thi về tài chính và sự hấp dẫn của dự án, BCNCKT phân tích nguyên nhân, dự
kiến kế hoạch phân kỳ và trình bày các phương pháp thực hiện.
Đ. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trình bày các nội dung kết luận chính của BCNCKT đã được phân tích ở trên,
phù hợp, khả thi để triển khai đầu tư theo phương thức PPP, Theo đó, đưa ra kiến nghị
cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án hoặc các kiến nghị khác (nếu có).
63
Mẫu số 02
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN PPP
_________
Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực và nội dung của báo cáo nghiên cứu khả thi
(BCNCKT), báo cáo thẩm định BCNCKT được thực hiện theo các nội dung hướng
dẫn dưới đây. Đối với BCNCKT do nhà đầu tư lập, cần xem xét các yếu tố khác mà
nhà đầu tư thuyết minh. Hội đồng thẩm định cần đưa ra ý kiến nhận xét cụ thể đối với
từng nội dung và đề xuất phương án giải quyết trong trường hợp có nội dung chưa
đồng thuận hoặc cần bổ sung, hoàn thiện với đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư
lập BCNCKT. Trường hợp áp dụng Mẫu này để thẩm định các nội dung điều chỉnh
BCNCKT, Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định sắp xếp,
lựa chọn các nội dung phù hợp.
A. KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN
Trình bày thông tin khái quát về dự án, bao gồm:
1. Tên dự án.
2. Tên cơ quan có thẩm quyền; cơ quan ký kết hợp đồng.
3. Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án.
4. Địa điểm, quy mô, công suất dự án, diện tích sử dụng đất.
5. Yêu cầu về kỹ thuật.
6. Tổng mức đầu tư.
7. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có).
8. Loại hợp đồng dự án.
9. Các chỉ tiêu chính thuộc phương án tài chính.
10. Thời gian thực hiện dự án.
11. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư.
12. Tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn nhà đầu tư và thời gian tổ chức lựa
chọn nhà đầu tư (không áp dụng đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ
mới)
B. TỔNG HỢP Ý KIẾN CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM
ĐỊNH/CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Tổng hợp ý kiến thẩm định của các thành viên Hội đồng thẩm định đối với hồ
sơ BCNCKT của dự án, trong đó nêu rõ thành viên chủ trì thẩm định các nội dung cụ
thể tại Mục c của Báo cáo này. Trường hợp không thành lập Hội đồng thẩm định, đơn
vị được giao chủ trì thẩm định tổng hợp ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan tại
Mục này.
C. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
I. KIỂM TRA HỒ SƠ
Đánh giá về tính đầy đủ về thành phần, nội dung hồ sơ.
II. THẨM ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CỦA HỒ SƠ
1. Sự phù hợp với căn cứ pháp lý
Đánh giá sự phù hợp của BCNCKT với các văn bản pháp lý có liên quan.
2. Sự cần thiết đầu tư dự án
Đánh giá sự phù hợp của BCNCKT đối với một số nội dung sau:
- Quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương.
- Sự cần thiết đầu tư dự án.
64
- Tác động của việc thực hiện dự án đối với cộng đồng, dân cư trong phạm vi
dự án (căn cứ kết quả tiếp thu ý kiến về tác động của việc thực hiện dự án của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh nơi thực hiện
dự án, hiệp hội nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực đầu tư.
- Sự phù hợp của các mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể với hiện trạng của
ngành, lĩnh vực hoặc địa phương, khả năng giải quyết các vấn đề mà cộng đồng dân cư
yêu cầu.
- Lợi thế của việc đầu tư dự án theo phương thức PPP so với các hình thức đầu
tư khác.
- Mức độ ảnh hưởng của các dự án có liên quan.
3. Tính khả thi của dự án
a) Thẩm định tính khả thi về mặt kỹ thuật
- Các yêu cầu về mặt kỹ thuật: Xem xét sự phù hợp của phương án kỹ thuật,
công nghệ với quy mô, công suất của dự án, các tiêu chuẩn, định mức và yêu cầu kỹ
thuật đầu vào; tính sẵn có và khả năng ứng dụng thực tiễn của công nghệ được lựa
chọn; tính rõ ràng, đầy đủ của việc xác định các rủi ro kỹ thuật chính, tính hợp lý của
phương án giảm thiểu các rủi ro đó; tính khả thi của các chỉ số đánh giá chất lượng
thực hiện dự án về mặt kỹ thuật.
- Trường hợp dự án sử dụng vốn đầu tư công làm vốn hỗ trợ xây dựng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, xem xét sự phù hợp của thuyết minh về các yêu cầu kỹ
thuật dẫn đến phương thức quản lý và sử dụng phần vốn này (tiểu dự án hoặc hạng
mục).
- Thiết kế cơ sở: Tổng hợp ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây
dựng theo pháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc cơ quan
chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với dự án không có cấu
phần xây dựng.
- Các yếu tố đầu vào cung ứng cho dự án: Xem xét sự phù hợp của khả năng
cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự
án, căn cứ quy mô, công suất theo phân kỳ đầu tư (nếu có).
- Các yếu tố đầu ra của dự án: Xem xét sự phù hợp của các yếu tố đầu ra với
quy mô, công suất, nhu cầu sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch
vụ công cung cấp; xem xét tính phù hợp của các chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện
dự án được trình bày trong BCNCKT.
b) Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
- Đóng góp của dự án cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội: Xem xét tính
hợp lý của các nhóm yếu tố chi phí, lợi ích về mặt kinh tế - xã hội và các chỉ tiêu kinh
tế (Giá trị hiện tại ròng kinh tế - ENPV; tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế - BCR; tỷ
suất nội hoàn kinh tế - EIRR). Dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội khi các chỉ tiêu kinh
tế nêu trên đáp ứng yêu cầu sau:
ENPV dương (>0); BCR lớn hơn 1 (>1); EIRR lớn hơn tỷ suất chiết khấu xã
hội (SDR).
- Tác động của dự án đối với môi trường: Hồ sơ đánh giá tác động môi trường
của dự án phải được lập và phê duyệt phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật về
bảo vệ môi trường. Hội đồng thẩm định tổng hợp ý kiến thẩm định của cơ quan
chuyên môn theo quy định của pháp luật về môi trường đối với hồ sơ nêu trên.
- Tác động của dự án đối với xã hội: Xem xét sự phù hợp của các tác động được
thuyết minh trong BCNCKT đối với các nhóm đối tượng khác nhau trong xã hội, cộng
đồng địa phương, những nhóm đối tượng thiệt thòi không có khả năng chi trả giá hoặc
65
phí đối với sản phẩm, dịch vụ công của dự án như: phụ nữ, người nghèo, người tàn
tật...
- Tác động của dự án đối với quốc phòng, an ninh (nếu có): Trường hợp dự án
có liên quan đến các vấn đề quốc phòng, an ninh, xem xét sự phù hợp của các tác động
được trình bày trong BCNCKT.
c) Tính khả thi về mặt tài chính
- Đánh giá tính hợp lý của các yếu tố tài chính đầu vào, các chỉ tiêu tài chính
(Giá trị hiện tại ròng tài chính - NPV; tỷ suất nội hoàn tài chính - IRR) và phương án
tài chính sơ bộ của dự án. Dự án đạt hiệu quả tài chính khi:
+ NPV dương (>0).
+ IRR lớn hơn giá trị (i) chi phí vốn bình quân gia quyền của dự án WACC và
phù hợp với các giá trị: (ii) IRR của các dự án có tính chất tương tự, trong cùng lĩnh
vực; (iii) IRR kỳ vọng tối thiểu của các nhà đầu tư tiềm năng đối với dự án.
- Vốn nhà nước tham gia trong dự án:
+ Xem xét sự phù hợp của giá trị phần vốn, số vốn được bố trí trong kế hoạch
đầu tư công trung hạn đối với vốn đầu tư công;
+ Sự phù hợp của giá trị và mục đích sử dụng tài sản công được xác định trong
quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công hoặc vốn từ nguồn thu để lại từ hoạt động cung cấp dịch
vụ công để thanh toán cho nhà đầu tư hoặc kế hoạch vốn, dự toán chi đối với vốn từ
nguồn chi thường xuyên, phương thức, kế hoạch và tiến độ giải ngân cho nhà đầu tư;
+ Xem xét khả năng bảo đảm không dẫn đến các khoản nợ tài chính ngoài dự
kiến cho phía Nhà nước.
- Sự phù hợp của các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư; nguồn vốn và khả năng
cân đối nguồn vốn để xử lý rủi ro từ dự phòng ngân sách trung ương hay địa phương
theo quyết định chủ trương đầu tư.
4. Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án
Đánh giá sự phù hợp của loại hợp đồng dự án căn cứ các nội dung sau:
- Nguồn thu và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư.
- Thời gian hoàn vốn và thời hạn hợp đồng dự án.
- Tính hợp lý trong việc phân chia trách nhiệm của các bên trong quá trình triển
khai dự án.
- Các rủi ro chính của dự án được xác định đầy đủ và phù hợp trong các kịch
bản tài chính.
- Khả năng xảy ra các rủi ro và mức độ ảnh hưởng đối với dự án được xác định
cụ thể và phù hợp,
- Các biện pháp giảm thiểu rủi ro được xác định phù hợp.
5. Sự phù hợp của các nội dung về lựa chọn nhà đầu tư (không áp dụng đối với
dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới)
- Đánh giá kết quả khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư được trình bày tại BCNCKT.
- Xem xét sự phù hợp của hình thức lựa chọn nhà đầu tư được đề xuất, bao gồm:
+ Đấu thầu rộng rãi trong nước, quốc tế, có sơ tuyển, không sơ tuyển;
+ Đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật PPP; xem
xét danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án.
+ Chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Luật PPP.
6. Sự phù hợp của kế hoạch triển khai dự án, cơ chế giám sát và quản lý dự án
Xem xét và có ý kiến cụ thể về sự phù hợp của kế hoạch tổ chức triển khai dự án (bao
gồm cả đánh giá khả năng tổ chức triển khai dự án của cơ quan ký kết hợp đồng và bên mời
66
thầu), cơ chế giám sát và quản lý dự án được trình bày trong BCNCKT.
D. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
Trên cơ sở các phân tích nêu trên, nhận xét tổng quát về BCNCKT và nêu rõ
kiến nghị theo một trong hai trường hợp sau đây:
1. Trường hợp BCNCKT phù hợp với quy định của pháp luật và được đánh giá
là khả thi để triển khai đầu tư theo phương thức PPP, kiến nghị cấp có thẩm quyền phê
duyệt dự án.
2. Trường hợp không thống nhất với nội dung của BCNCKT, báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau:
a) Phương án 1: Yêu cầu đơn vị chuẩn bị dự án, nhà đầu tư điều chỉnh
BCNCKT.
b) Phương án 2: Không phê duyệt BCNCKT.
Mẫu số 03
CƠ
QUAN RA
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DỰ ÁN
_______
Số:
...........
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Địa
điểm,
ngày tháng
năm
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt dự án... theo phương thức đối tác công tư (PPP)
____________
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số /2021/NĐ-CP ngày tháng năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư;
Căn cứ.... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của...;
Căn cứ tờ trình đề nghị phê duyệt dự án và hồ sơ kèm theo do ................... nộp
ngày ....... và hồ sơ bổ sung nộp ngày .... (nếu có);
Căn cứ báo cáo thẩm định của .................... ngày .... tháng ... năm......;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Dự án (tên dự án) với các nội dung sau:
1. Mục tiêu dự án
2. Quy mô, địa điểm thực hiện dự án
3. Thời gian thực hiện dự án
4. Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng; nhu cầu sử dụng tài nguyên khác (nếu
có)
5. Loại hợp đồng dự án PPP
6. Tổng mức đầu tư của dự án
7. Cơ cấu nguồn vốn: vốn nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chịu trách
nhiệm thu xếp (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác); vốn nhà
nước trong dự án PPP (nếu có)
8. Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có), bao gồm:
a) Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng: Giá trị, tiến độ thanh
toán, tỷ lệ thanh toán theo tiến độ, phương thức quản lý và sử dụng
b) Vốn chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ
trợ xây dựng công trình tạm: Giá trị, tiến độ thanh toán, tỷ lệ thanh toán theo tiến độ,
phương thức quản lý và sử dụng.
c) Giá trị vốn nhà nước tại điểm a và điểm b nêu trên chiếm tỷ lệ ...% tổng mức
đầu tư.
d) Chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu
khả thi; dự kiến chi phí tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.
9. Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công: (đối với dự án áp dụng cơ chế thu phí trực
tiếp từ người sử dụng)
10. Tên cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu; tên
nhà đầu tư đề xuất dự án (trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất)
11. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư; thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
68
(trường hợp dự án được cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức sơ tuyển trước khi
phê duyệt dự án, nêu rõ việc đã thực hiện sơ tuyển); danh sách ngắn được mời vào trao
đổi, đàm phán về nội dung hồ sơ mời thầu (đối với dự án áp dụng đàm phán cạnh
tranh quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật PPP); cơ chế ưu đãi trong lựa chọn nhà
đầu tư cho nhà đầu tư đề xuất dự án:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền hoặc bên mời thầu) chịu trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thiện hồ sơ mời thầu, trình
cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt làm cơ sở để lựa chọn nhà đầu tư.
b) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo đúng quy định của pháp luật;
c) Các nội dung khác (nếu có).
2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác (nếu có)
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền, đơn vị chuẩn bị dự án, bên mời thầu)
và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Cơ quan ............................. chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Quyết định này báo cáo cơ quan (Tên cơ quan quyết định phê duyệt dự án) theo
quy định của pháp luật.
Nơi
nhận:
- Các cơ quan có tên tại Điều 3;
- Hội đồng thẩm định/đơn vị được giao
nhiệm vụ thẩm định;
- Các cơ quan liên quan khác;
-
Lưu:......................
ĐẠI
DIỆN
CƠ
QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện
69
III. LĨNH VỰC QUY HOẠCH
1. Lập quy hoạch tỉnh
* Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên
quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch, báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Cơ quan lập quy hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên
cứu, xây dựng quy hoạch; phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện,
nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương, đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, các định hướng ưu tiên
phát triển làm cơ sở lập quy hoạch;
c) Các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất nội
dung đưa vào quy hoạch thuộc lĩnh vực phụ trách và gửi cơ quan lập quy hoạch;
d) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên
quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên
huyện nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch; đề
xuất Điều chỉnh, bổ sung nội dung quy hoạch do các cơ quan, tổ chức, Ủy ban
nhân dân cấp huyện xây dựng;
đ) Các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều
chỉnh, bổ sung và hoàn thiện nội dung quy hoạch được phân công gửi cơ quan
lập quy hoạch;
e) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy
định tại Điều 19 của Luật Quy hoạch;
g) Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện
quy hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch;
h) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội
đồng thẩm định quy hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
i) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét,
thông qua quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
* Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp và gửi trên luồng điện tử
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Đối với hồ sơ xin ý kiến dự thảo quy hoạch, gồm các tài liệu sau:
a) Báo cáo quy hoạch;
b) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;
c) Hệ thống sơ đồ, bản đồ thể hiện nội dung quy hoạch.
Trường hợp quy hoạch có liên quan tới biên giới, hải đảo, vị trí chiến lược
về quốc phòng, an ninh, cơ quan lập quy hoạch phải thống nhất với Bộ Quốc phòng
và Bộ Công an về nội dung quy hoạch trước khi gửi lấy ý kiến về quy hoạch.
Số lượng gửi hồ sơ xin ý kiến: Gửi tới các bộ, cơ quan ngang bộ có liên
quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các địa phương trong vùng và các địa phương
liền kề; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cộng
đồng dân cư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy hoạch tỉnh.
* Thời hạn giải quyết: Theo quy định tại Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
của Chính phủ, các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
70
trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các bộ, cơ quan ngang bộ
có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các địa phương trong vùng và các địa
phương liền kề; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và
cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy hoạch tỉnh.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch tỉnh.
* Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các Bộ, ngành, địa phương và
các cơ quan liên quan khác
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt hoặc quyết
định quy hoạch
* Phí, lệ phí (nếu có): Không
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quy hoạch; Nghị định
số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Quy hoạch.
2. Điều chỉnh quy hoạch tỉnh
* Trình tự thực hiện:
a) Chính phủ trình Quốc hội quyết định chủ trương điều chỉnh quy hoạch
tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng
đất quốc gia.
Bộ, cơ quan ngang Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương
điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia thuộc thẩm quyền tổ chức lập.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương
điều chỉnh quy hoạch vùng.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ
trương điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
b) Trình tự, thủ tục điều chỉnh, công bố và cung cấp thông tin điều chỉnh
quy hoạch được thực hiện như đối với việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê
duyệt, công bố và cung cấp thông tin quy hoạch quy định tại Chương II và
Chương III của Luật Quy hoạch.
* Cách thức thực hiện: Trình tự, thủ tục điều chỉnh, công bố và cung cấp
thông tin điều chỉnh quy hoạch được thực hiện như đối với việc lập, thẩm định,
quyết định hoặc phê duyệt, công bố và cung cấp thông tin quy hoạch.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: Thành phần và số lượng hồ sơ như thành
phần, số lượng hồ sơ của hoạt động lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt,
công bố và cung cấp thông tin quy hoạch
* Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết của hoạt động lập, thẩm định,
quyết định hoặc phê duyệt, công bố và cung cấp thông tin quy hoạch.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các Bộ, ngành và địa phương
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Là cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính của các hoạt động lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công
bố và cung cấp thông tin quy hoạch.
71
* Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các Bộ, ngành, địa phương và
các cơ quan liên quan khác
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Là kết quả của hoạt động lập,
thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và cung cấp thông tin quy hoạch.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quy hoạch; Nghị định
số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Quy hoạch.
3. Cung cấp thông tin quy hoạch
* Trình tự thực hiện: Thông tin về quy hoạch đã được quyết định hoặc
phê duyệt phải được cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân khi có yêu cầu, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
* Cách thức thực hiện: Hình thức cung cấp thông tin quy hoạch
+ Cung cấp bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếp theo yêu cầu của cơ
quan, tổ chức, cá nhân.
+ Đăng tải trên trang thông tin điện tử và phương tiện thông tin đại chúng
theo quy định tại Điều 40 của Luật Quy hoạch.
+ Cung cấp các ấn phẩm về quy hoạch.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
* Thời hạn giải quyết: Không quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch
cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh.
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy
hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia.
+ Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch
ngành quốc gia thuộc thẩm quyền tổ chức lập.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy
hoạch tỉnh.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
* Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các Bộ, ngành, địa phương và
các cơ quan liên quan khác
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quy hoạch đã được quyết định
hoặc phê duyệt
* Phí, lệ phí (nếu có): Không
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quy hoạch; Nghị định
số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Quy hoạch.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2776/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2776/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×