• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2125/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả tác động môi trường Dự án khu tái định cư và tạo nguồn đối ứng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 28/05/2024 13:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2125/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án khu tái định cư và tạo nguồn đối ứng thực hiện dự án Đường giao thông từ kênh Phúc Ngư đến thôn Giang Sơn, xã Hoằng Trường, huyện Hoằng Hóa của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Giao thông Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2125/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2125/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2125/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo o đánh giá tác động môi trường Về việc phê duyệt
Dán khu i định cư và tạo nguồn đối ứng thực hiện dự án Đường giao
thông từ kênh Phúc Ngư đến thôn Giang Sơn, xã Hoằng Trường, huyện
Hoằng Hóa của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa
CHTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
n cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
n cứ Nghị đnh số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
n cứ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
n c Quyết định s 1149/-UBND ngày 04/4/2022 ca UBND tnh
v vic y quyn cho S Tài nguyên Môi trường t chc thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trưng; giấy phép môi trường; phương án cải to, phc
hồi môi trưng ca các d án đầu trên đa bàn tnh Thanh Hóa thuc thm
quyn ca UBND tnh;
Theo Ngh quyết s 36/QĐ-UBND ngày 07/3/2023 ca Hội đồng nhân
n huyn Hong Hóa v ch trương đầu d án Khu tái định to
ngun đối ng thc hin d án Đưng giao thông t kênh Phúc Ngư đến thôn
Giang Sơn, xã Hoằng Trường, huyn Hong Hóa;
Xét Văn bản số 11584/STNMT-BVMT ngày 12/12/2023 của Sở i
ngun và Môi trường Thanh Hóa về việc thông báo kết quả thẩm định báo cáo
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Dự án: Khu tái định cư và tạo nguồn đối
ng thc hin d án Đường giao thông t kênh Phúc Ngư đến thôn Giang Sơn,
xã Hoằng Tng, huyn Hong Hóa của Ban quản dự án đầu xây dựng
huyện Hoằng Hóa;
Theo đề nghcủa Giám đốc Sở Tài nguyên i trường tại Tờ trình số
872/Tr-STNMT ngày 22/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường Dự án Khu tái định tạo nguồn đi ng thc hin d án Đường
2
giao thông t kênh Phúc Ngư đến thôn Giang Sơn, Hoằng Trường, huyn
Hong Hóa (sau đây gọi Dự án) của Ban quản dự án đầu xây dựng
huyện Hoằng Hóa (sau đây gọi là Ch dự án) với c nội dung, yêu cầu về bảo
vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Ch d án trách nhim thc hin quy định tại Điu 37, Lut
Bo v i trường Điều 27, Ngh định s 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
ca Chính ph quy đnh chi tiết mt s điều ca Lut Bo v môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định o o đánh giá tác động môi
trường Dự án Khu tái định tạo nguồn đi ng thc hin d án Đường
giao thông t kênh Phúc Ngư đến thôn Giang Sơn, Hoằng Trường, huyn
Hong Hóa của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường,
Chtịch UBND huyện Hoằng Hóa, Giám đốc Ban quản lý dán đầu xây
dựng huyện Hoằng Hóa Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Hoằng Trường (để gm sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
3
- Bụi khí thải từ hoạt động thi ng c hạng mục hạ tầng kỹ thuật
gồm: bụi từ đào đắp trên công trường, trút đổ nguyên vật liệu, thi công công
trình, bụi khí thải từ các máy móc thiết bị tiêu thụ dầu DO, bụi từ hoạt đng
vệ sinh móng đường cấp phối đá dăm trước khi láng nha, khí thải từ hoạt động
tưới nhựa nh bám từ lớp mặt đường bê tông nhựa trong quá trình thi công.
Thành phần chủ yếu gồm: bụi, CO, SO
2
, NO
2
, hơi xăng,…
3.1.3. Quy mô, tính cht của chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 55 kg/ngày. Thành phần chủ
yếu là thức ăn thừa của công nhân, nhựa, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa,
vỏ đồ hộp, kim loại...
- Cht thi rn xây dng: Cht thi rn t quá trình phát quang thm thc
vt khong 21,85 tn; khối ợng đt bóc phong hóa, no t hữu 8.904,8
m
3
; vt liu xây dựng rơi i trong quá trình thi công khong 188 tn; Cht thi
rn t các loi vt liu s dụng trong quá trình thi công như mẫu st thép tha,
g cp pha loại…: 56,61tn.
3.1.4. Quy mô, tính cht của chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại gồm giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai đựng dầu
nht, pin, ắc quy, nhựa,.. khối lưng khoảng 10,0 kg/tháng.
- Chất thải lỏng nguy hại chủ yếu dầu máy với ợng khoảng 756lít
trong quá trình thi công.
3.1.3. Các tác động khác:
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh t c hoạt động thi công ca các loi máy
móc, thiết b trên công trường. Các đối ng b tác động bao gồm ngưi dân
sinh sng xung quanh khu vc d án, công nhân thi công tại công trường
người dân tham gia giao thông qua khu vc d án.
- Chiếm dng diện tích đt trồng lúa nước, kênh mương đường giao
thông. Vic thu hồi đt trên ảnh hưởng ti các h dân b mất đt sn xut nông
nghiệp, đt canh tác, nh hưởng ti hoạt động tưới tiêu thy li, khu vc.
-c rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố bom mìn tồn lưu; tai nạn lao
động; cháy nổ,...
3.2. Giai đoạn vận hành:
3.2.1. Quy mô, tính cht của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ dự án
khong 94,4 m³/ngày (nước thải ăn uống: 17,16 m
3
/ngày; ớc thải tắm giặt:
45,48 m
3
/ngày; nước thải nhà vệ sinh: 31,76 m
3
/ngày). Thành phần chyếu:
Chất rắn lửng, c hợp chất hữu cơ, chất hoạt động bề mặt, dầu mđộng
thực vật, Coliform,...
- Nước mưa chảy tràn ngày lớn nhất lưu lượng 551,61 t/s. Thành
phần chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,…
3.2.2. Quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
4
Bụi, khí thải phát sinh trong quá trình phương tiện ra vào dự án; hoạt
động của máy phát điện dự phòng; hoạt động nu ăn, các công trình xử lý nưc
thải… Thành phần bao gồm: Bụi, khí CO, SO
2
, NO
2
, H
2
S, NH
3
,…
3.2.3. Quy mô, tính cht của chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh t khu dân khong
572kg/ngày.đêm. Thành phần chủ yếu túi nilon, giấy, a caton, vỏ bao bì,
thức ăn thừa…
- Chất thải phát sinh từ các hoạt động vệ sinh môi trường: 71,5kg/ngày.
3.2.4. Quy mô tính chất của chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt động của dự án khoảng
5,7kg/ngày. Thành phần bao gồm: pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang, giẻ lau
nh dầu...
3.2.5. Các tác động khác:
c rủi ro, sự cố môi trường: Ri ro, sự cố cháy nổ, hỏa hoạn; sự cố trạm
biến áp, đường đin; sự cố mất an ninh trật tự; sự cố hư hỏng hệ thống thu gom,
xử lý nước thải của dự án.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
4.1. Giai đoạn thi công xây dựng
4.1.1. Công trình, biện pháp thu gom và xử lý nước thải:
* Bin pháp giảm thiểu ô nhiễm do nưc mưa chy tràn gồm:
- Khu vực bãi chứa nguyên vật liệu (cát, đá,…) được che chắn bằng bạt;
không để vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại gần mương thoát nước; hn chế
thấp nhất lượng nước mưa chảy qua khu vực thi công kéo theo bùn đất vào hệ
thống thoát nước chung của khu vực; quản lý dầu mỡ và vật liệu độc hi do các
phương tiện vận chuyển và thi công gây ra.
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa tạm thời, trên đường thoát nước mưa
bố trí hố ga tạm (kích thước 0,4m x 0,4m x 0,4m) để lắng loại bỏ bùn đất,
khong cách các hố ga 30m, sau đó chảy vào mương hiện trạng phía Đông
dự án.
- Thường xuyên khơi thông, nạo vét cống, rãnh, không để bùn đất, c
xâm nhập vào đường thoát nước chung ca khu vực.
- Thực hiện công tác vệ sinh công tờng sau mi ngày làm việc nhằm
hạn chế các chất ô nhiễm rơi vãi trên mặt bằng thi công.
* Biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Nước thải từ quá trình vệ sinh tay chân, tắm rửa, giặt giũ: được thu gom
xử tại 01 hố lắng nước thải dung tích 3,0m
3
(kích thước 2,0m x 1,5m x
1,0m), bố trí tại khu lán trại để xử trước khi thoát ra mương hiện trạng hoặc
tận dụng để bơm chống bụi khu vực công trường thi công dự án.
-ớc thải nhà vệ sinh được thu gom, xử lý bằng 05 nhà vệ sinh di động
(mỗi nhà kích thước: 1.800x1.350x2.600 cm) bố t tại khu lán trại công
nhân; định k 01 ngày/lần, hợp đồng với đơn vị có chức năng hút chất thải vận
chuyển đi xử lý.
5
* Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
Nước thải xây dựng được thu gom về hố lắng nước thải xây dựng có
dung tích 5,0 m
3
(kích thước 2,5m x 2,0m x 1,5m) được lót vải địa kỹ thuật
(HDPE) đáy thành đ chống thấm trước khi thoát ra mương hiện trạng
phía Đông dự án.
4.1.2. ng trình, biện pháp thu gom và xử lý bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đbảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
nh... theo quy định, bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
- Phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng phải chđúng trọng tải quy
định của xe che phủ bạt phía trên để tránh rơi i trong quá trình di
chuyển.
- Bố trí khu vực rửa bánh xe vận chuyển nguyên vật liệu trước khi ra
khỏi khu vực thi công, các xe vận chuyển vật liệu được che phủ kín bạt.
- Phun nước giảm thiểu bụi đất, cát trong quá trình thi công dự án với tần
suất phun ới nước 04 lần/ngày thể tăng nếu phát sinh nhiều bụi; bố trí
công nhân quét dọc tuyến đường vận chuyển nguyên nhiên vật liệu khi để vật
liệu rơi vãi, với tổng dài khoảng 500m về mỗi phía.
4.1.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xchất thải
rắn thông thường:
a. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt
Trang bị 02 thùng nhựa composite dung tích 50 lít/thùng; đặt tại khu vực
lán trại công nhân để thu gom chất thải rắn sinh hoạt ca công nhân; hợp đồng
với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý với tần suất 01 ngày/lần.
b. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn xây dựng
- Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn xây dựng:
+ Cht thi t quá trình bóc lớp đất hữu được tp kết ti khu vc
trng cây xanh d án theo quy hoch để trng cây, phần đt tha n lại đưc
đổ thi biên bn thng nht gia Ban Qun lý d án đầu tư xây dng huyn
Hong Hóa và Công ty TNHH xây dng và thương mại Kim Ngân Phát.
+ Thảm phủ thực vật một số chất thải rắn không tái chế được hợp
đồng với đơn vị có chc năng vn chuyển và đưa đi xử lý theo quy định.
+ Chất thải rắn như: đất, đá thải, gạch,... được tận dụng làm vật liệu san
lấp mặt bằng các lô đất tại dự án.
+ Chất thải rắn như bìa cát tông, các mẫu sắt thừa,... được thu gom hàng
ngày và bán cho các cơ sthu mua phế liệu trên địa bàn.
4.1.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xchất thải
nguy hại:
Trang bị tối thiểu 04 thùng chứa dung tích 200 lit/thùng, dán nhãn
mác, nắp đậy theo đúng quy định; 01 thùng chứa chất thải dính dầu mỡ, 03
thùng chứa chất thải pin, ắc quy; lưu trữ tạm tại góc trong khu lán trại; định
kỳ 01 lần/quá trình thing, hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom xử lý.
6
Đối với chất thi lỏng nguy hại yêu cầu hợp đồng với các sở chức
ng thực hiện thay dầu và bo dưỡng tại gara trên địa bàn.
4.1.5. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung các sự cố môi
trường:
- Biện pháp giảm thiu tiếng ồn, rung:
+ Thường xuyên bảo trì, bảo ng nhằm đảm bảo an toàn trong thi
công và đảm bảo các quy chuẩn về môi trường.
+ Hạn chế tối đa các máy móc, pơng tiện thi công hoạt động đồng thời.
+ Các phương tin vn chuyn, máy móc thi công phải đm bảo độ rung
nm trong gii hn cho phép QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chun k thut
quc gia v độ rung.
- Biện pháp giảm thiểu tác động do tai nạn lao động, tai nạn giao thông:
+ Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân trong quá trình thi
công theo quy định; bố trí thời gian nghngơi hợp lý cho công nhân.
+ Phương tiện vận chuyển sử dụng đảm bảo các quy định về đc tính kỹ
thut, tn thủ theo đúng tuyến đường vận chuyển đã được phê duyệt; qtrình
tập kết nguyên vật liệu tránh tập trung vào một thời điểm, không vận chuyển
o giờ đi làm, tan làm của công nhân trong khu công nghiệp.
+ Trong điều kiện trời mưa lớn đơn vị thi công cần dừng toàn bộ quá
trình thi công để đảm bảo an toàn cho công nhân cũng như máy móc, thiết bị.
+ Lắp biển báo công trường đang thi công tại những nơi phù hợp, dễ
quan sát.
- Biện pháp giảm thiểu tác động do sự cố cháy nổ:
Ban hành quy đnh, ni quy, bin cm, biển báo, sơ đ hoc bin ch dn
v phòng cháy và cha cháy, thoát nn; trang b các phương tiện (bình bt cha
cháy, máy bơm nước, vòi phun,…) tại khu vc lán trại để phòng nga ng phó
s c cháy n khi thi công.
4.2. Giai đoạn vận hành
4.2.1. Công trình, biện pháp thu gom và xử lý nước thải:
* Trách nhiệm của Chủ đầu tư/Chính quyền địa phương:
- Thiết kế thoát nước mưa đi riêng với hthống thoát nước thải; thi công
tuyến cống thoát nước a và hướng thoát nước theo đúng thiết kế;
- Đấu ni toàn b nước a, nưc thi phát sinh t các h dân v h
thống thoát nước mưa, nưc thi chung ca d án.
- u cu các h gia đình đầu xây dng b t hoi; thiết b tách du
m để x lý nước thi v sinh ti h gia đình.
- Xây dựng hoàn chỉnh thiết bXLNT hợp khối bằng vật liệu Composite
với ng suất 110 m
3
/ngày.đêm đặt ngầm tại v t công viên cây xanh phía
Đông dự án để xử lý toàn bc thải sinh hoạt từ các hộ dân sau khi xử
bộ. Nước thải xử đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B), chảy ra mương hiện
7
trạng phía Đông dự án. đ xử của thiết bị XLNT hợp khối bằng vật liệu
Composite như sau:
Sau khi hthống xử ớc thải tập trung theo quy hoạch chung của
huyện được xây dựng, chủ đầu tư sẽ thực hiện đấu nối nước thải vào trạm xử lý
nước thải tập trung theo quy hoch.
+ Hợp đồng với đơn vị chức năng nạo vét định kỳ các hga để loi bỏ
rác, cặn lắng, bùn thải, vn chuyển xử lý đúng quy định.
+ Bố trí nguồn kinh phí để vận hành, duy trì hoạt động của hệ thống xử
nước thải.
* Trách nhiệm của các hộ dân:
c hộ dân tự xây dựng bể tách dầu m dung tích 1m
3
bể tự hoại
dung tích 3m
3
để xửsơ bộ nước thải trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom
nước thải để đưa về thiết bị XLNT hợp khối bằng vật liệu Composite với công
suất 110 m
3
/ngày.đêm của dự án; có trách nhiệm đóng phí để xử nước thải
(nếu có).
4.2.2. Về bụi, khí thi:
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư/Chính quyền địa phương:
+ Trồng cây xanh tại khu khuôn viên cây xanh theo quy hoạch trồng
cây dọc hai bên các tuyến đường giao thông, tại các vị trí quy hoạch cây xanh.
+ Hợp đồng với đơn vị chức năng thường xuyên quét dọn c tuyến
đường trong khu dân nhằm giảm thiểu bụi bốc bay theo lốp bánh xe; những
ngày nắng nóng phun nước tưới cây, rửa đường trong khu dân bằng xe tưới
nước chuyên dụng;
+ Nạo vét định kỳ hệ thống cống rãnh; kiểm tra sửa chữa, khắc phục các
vị trí hư hỏng.
- Trách nhiệm của các hộ dân: Chủ đng vệ sinh hàng ngày đối với khu
vỉa trong phạm vi phía trước mỗi khu nhà; để rác thải đúng quy định về thời
gian địa điểm; đối với khu vực nhà bếp phải trang bị bộ phận hút, lọc khói
bếp trước khi thải ra môi trường; Bổ sung chế phẩm khử mùi đối với các b
phốt xử lý nước thải sinh hoạt.
4.2.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xchất thải
rắn thông thường:
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư/Chính quyền địa phương:
Nước
thải ra
Nưc
thải vào
Ngăn lắng +
Điu hòa /
Phân hủy bùn
Ngăn lọc
k khí
Ngăn bơm
Lắng +
Khử
trùng
Bể lọc
hiếu khí
Nước + bùn tuần hoàn
8
+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức người n
về thu gom, phân loại CTR cho người dân trong khu dân cư.
+ Yêu cầu các hộ gia đình trong khu dân phải thu gom rác, phân loại
tại nguồn và đựng vào bao , thùng đựng rác để đúng nơi quy định.
+ Btrí khu tập kết rác thải tập trung diện tích 20 m
2
tại khu đất trồng
cây xanh để thu gom rác thải, sau đó hợp đồng với đơn vị chức năng vận
chuyển đi xử lý theo quy định.
+ Đối với bùn cặn phát sinh từ các hố gas, hệ thống thu gom ớc a,
thu gom, xử nước thải tp trung, định kỳ, hợp đng với đơn vịchức ng
để nạo hút theo quy định.
+ Hợp đồng với đơn vị môi trường có chức năng thu gom rác thải từ khu
tập kết đưa đi xử lý.
- Trách nhiệm của các hộ dân:
Thực hiện việc phân loại rác thải tại nguồn; bố trí các thùng chứa chất
thải sau phân loại, tập kết chất thải rắn đúng nơi, đúng thời gian quy định;
không được vứt bừa bãi ra vỉa hè, lòng đường.
4.2.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử chất thải
nguy hại:
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư/Chính quyền địa phương:
+ Btrí ít nhất 02 thùng thu gom rác thải nguy hại/điểm tập kết nắp
đậy, dán nhãn theo quy định. Các điểm tập kết chất thải nguy hại được bố t tại
các nhà văn hóa thôn, trung tâm y tế của hoặc khu công sở của UBND xã và
phải được qun lý chặt chẽ.
+ Tuyên truyền, phbiến các quy định, cách thức thu gom, phân loại, quản
chất thải nguy hại để người dân thực hin việc thu gom theo đúng quy định.
+ Định kỳ hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, xử theo đúng
quy định.
- Trách nhiệm của c hộ dân: Thu gom, lưu giữ tập kết chất thải
nguy hại đúng nơi quy định; không được để lẫn cùng chất thải rắn sinh hoạt
thông thưng; không được vứt bừa bãi ra vỉa hè, lòng đường.
4.2.5. Các công trình và biện pháp giảm thiểu tác động khác:
- Tiếng ồn, độ rung:
+ Hn chế c xe ti trng lớn lưu thông tn các tuyến đường trong
khu vc d án.
+ Trồng các di cây xanh hai bên đường để giảm thiểu tiếng ồn lan
truyền đi xa.
+ Tờng xuyên bảo trì, bảo dưỡng mặt đường để giảm tiếng ồn sinh ra
do sự tương tác giữa lốp ô tô với mặt đường.
- Phòng chống cháy nổ:
Thiết kế lắp đặt hệ thống chữa cháy theo đúng quy định của Nhà
nước; tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức vcông c PCCC đối
9
với các hộ gia đình, các nhà đầu thành viên; bố trí các họng lấy nước phòng
cháy chữa cháy sẵn, thuận tiện sử dụng khi cần thiết; bố trí các trục đường
ng cấp nước chính đặt các trụ cứu hỏa, ưu tiên đặt các trụ cứu hỏa ở ngã ba,
ngã tư để thuận tiện cho xe cứu hỏa lấyớc chữa cháy.
5. Chương trình quản lý giám sát môi trưng
Theo điểm b, khoản 2, Điều 111, Luật BVMT 2020, Điều 97, Nghị định
08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án Khu tái đnh tạo nguồn đối ứng
thực hiện dự án Đường giao thông từ kênh Phúc Ngư đến thôn Giang Sơn,
Hoằng Trường, huyện Hoằng Hóa của Ban Quản dự án đầu xây dựng
huyện Hoằng Hóa không thuộc đối tượng phải thực hin quan trắc giám t
môi trường.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
- Trong quá trình chuẩn bị, trin khai thực hiện dự án đầu trước khi
vận hành, trường hợp thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá c động môi trường đã đưc phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy đnh tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm tớc pháp luật v c thông
tin, số liệu và kết qunh toán trong o cáo đánh giá tác động môi tờng.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật vbảo vệ môi
trường./.
8
+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức người n
về thu gom, phân loại CTR cho người dân trong khu dân cư.
+ Yêu cầu các hộ gia đình trong khu dân phải thu gom rác, phân loại
tại nguồn và đựng vào bao , thùng đựng rác để đúng nơi quy định.
+ Btrí khu tập kết rác thải tập trung diện tích 20 m
2
tại khu đất trồng
cây xanh để thu gom rác thải, sau đó hợp đồng với đơn vị chức năng vận
chuyển đi xử lý theo quy định.
+ Đối với bùn cặn phát sinh từ các hố gas, hệ thống thu gom ớc a,
thu gom, xử nước thải tp trung, định kỳ, hợp đng với đơn vịchức ng
để nạo hút theo quy định.
+ Hợp đồng với đơn vị môi trường có chức năng thu gom rác thải từ khu
tập kết đưa đi xử lý.
- Trách nhiệm của các hộ dân:
Thực hiện việc phân loại rác thải tại nguồn; bố trí các thùng chứa chất
thải sau phân loại, tập kết chất thải rắn đúng nơi, đúng thời gian quy định;
không được vứt bừa bãi ra vỉa hè, lòng đường.
4.2.4. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử chất thải
nguy hại:
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư/Chính quyền địa phương:
+ Btrí ít nhất 02 thùng thu gom rác thải nguy hại/điểm tập kết nắp
đậy, dán nhãn theo quy định. Các điểm tập kết chất thải nguy hại được bố t tại
các nhà văn hóa thôn, trung tâm y tế của hoặc khu công sở của UBND xã và
phải được qun lý chặt chẽ.
+ Tuyên truyền, phbiến các quy định, cách thức thu gom, phân loại, quản
chất thải nguy hại để người dân thực hin việc thu gom theo đúng quy định.
+ Định kỳ hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, xử theo đúng
quy định.
- Trách nhiệm của c hộ dân: Thu gom, lưu giữ tập kết chất thải
nguy hại đúng nơi quy định; không được để lẫn cùng chất thải rắn sinh hoạt
thông thưng; không được vứt bừa bãi ra vỉa hè, lòng đường.
4.2.5. Các công trình và biện pháp giảm thiểu tác động khác:
- Tiếng ồn, độ rung:
+ Hn chế c xe ti trng lớn lưu thông tn các tuyến đường trong
khu vc d án.
+ Trồng các di cây xanh hai bên đường để giảm thiểu tiếng ồn lan
truyền đi xa.
+ Tờng xuyên bảo trì, bảo dưỡng mặt đường để giảm tiếng ồn sinh ra
do sự tương tác giữa lốp ô tô với mặt đường.
- Phòng chống cháy nổ:
Thiết kế lắp đặt hệ thống chữa cháy theo đúng quy định của Nhà
nước; tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức vcông c PCCC đối
9
với các hộ gia đình, các nhà đầu thành viên; bố trí các họng lấy nước phòng
cháy chữa cháy sẵn, thuận tiện sử dụng khi cần thiết; bố trí các trục đường
ng cấp nước chính đặt các trụ cứu hỏa, ưu tiên đặt các trụ cứu hỏa ở ngã ba,
ngã tư để thuận tiện cho xe cứu hỏa lấyớc chữa cháy.
5. Chương trình quản lý giám sát môi trưng
Theo điểm b, khoản 2, Điều 111, Luật BVMT 2020, Điều 97, Nghị định
08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án Khu tái đnh tạo nguồn đối ứng
thực hiện dự án Đường giao thông từ kênh Phúc Ngư đến thôn Giang Sơn,
Hoằng Trường, huyện Hoằng Hóa của Ban Quản dự án đầu xây dựng
huyện Hoằng Hóa không thuộc đối tượng phải thực hin quan trắc giám t
môi trường.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
- Trong quá trình chuẩn bị, trin khai thực hiện dự án đầu trước khi
vận hành, trường hợp thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá c động môi trường đã đưc phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy đnh tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm tớc pháp luật v c thông
tin, số liệu và kết qunh toán trong o cáo đánh giá tác động môi tờng.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật vbảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2125/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án khu tái định cư và tạo nguồn đối ứng thực hiện dự án Đường giao thông từ kênh Phúc Ngư đến thôn Giang Sơn, xã Hoằng Trường, huyện Hoằng Hóa của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2125/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×