Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị định 106/2026/NĐ-CP về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/04/2026 13:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 106/2026/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Trần Hồng Hà
Trích yếu: Quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Giao thông Đầu tư Hàng hải

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 106/2026/NĐ-CP

Quy định mới về đầu tư xây dựng và quản lý khai thác cảng cạn

Ngày 31/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 106/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn, có hiệu lực từ ngày 15/05/2026.

Nghị định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn.

- Quản lý nhà nước về cảng cạn

Nghị định quy định chi tiết các nội dung quản lý nhà nước về cảng cạn, bao gồm việc xây dựng và thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn, ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế, công bố mở và đóng cảng cạn, quản lý đầu tư xây dựng và khai thác hạ tầng cảng cạn, quản lý giá, phí và lệ phí, cũng như tổ chức thống kê và thanh tra, kiểm tra hoạt động tại cảng cạn.

- Tiêu chí và kết cấu hạ tầng cảng cạn

Cảng cạn phải có diện tích tối thiểu 05 ha đối với các cảng cạn mới. Kết cấu hạ tầng cảng cạn bao gồm hệ thống kho, bãi hàng hóa, các công trình đảm bảo an ninh, trật tự, bãi đỗ xe, đường giao thông nội bộ và khu văn phòng.

- Dịch vụ tại cảng cạn

Cảng cạn cung cấp các dịch vụ hỗ trợ vận tải như bốc xếp, lưu kho, đại lý vận tải, làm thủ tục hải quan, kiểm đếm hàng hóa, gia cố, sửa chữa, vệ sinh container, khử trùng, kiểm dịch. Ngoài ra, còn có các dịch vụ gia tăng giá trị hàng hóa như đóng gói, phân loại, dán nhãn, gia công, lắp ráp.

- Nguyên tắc đầu tư và quản lý khai thác cảng cạn

Việc đầu tư xây dựng cảng cạn phải tuân thủ quy định của pháp luật và phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn. Chủ đầu tư có quyền quyết định hình thức và phương án khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn, đồng thời phải đảm bảo an toàn, an ninh và phòng chống cháy nổ.

- Công bố mở và đóng cảng cạn

Thủ tục công bố mở cảng cạn bao gồm việc nộp hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Quyết định công bố mở hoặc đóng cảng cạn do Bộ Xây dựng ban hành. Cảng cạn có thể tạm dừng hoạt động hoặc đóng cửa vì lý do bảo dưỡng, an ninh, hoặc khi không còn nhu cầu khai thác.

- Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan và chủ đầu tư

Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng cạn có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để đảm bảo hoạt động tại cảng cạn an toàn và hiệu quả. Chủ đầu tư và doanh nghiệp khai thác cảng cạn có trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động của cảng cạn, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ tại cảng cạn, và phối hợp ngăn chặn các hành vi trái pháp luật.

Xem chi tiết Nghị định 106/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/05/2026

Tải Nghị định 106/2026/NĐ-CP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị định 106/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
__________

Số: 106/2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;

Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 62/2020/QH14;

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về đu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Cảng cạn là một bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, là đầu mối tổ chức vận tải gắn liền với hoạt động của cảng biển, cảng hàng không, cảng đường thủy nội địa, ga đường sắt, cửa khẩu đường bộ, đồng thời có chức năng là cửa khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Đang theo dõi

2. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng cảng cạn.

Đang theo dõi

3. Doanh nghiệp khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn (gọi tắt là doanh nghiệp khai thác cảng cạn) bao gồm chủ đầu tư hoặc người được chủ đầu tư ủy quyền hoặc cho thuê quản lý khai thác cảng cạn.

Đang theo dõi

4. Phương thức vận tải có năng lực cao bao gồm các phương thức vận tải: đường thủy trên các tuyến đường thủy nội địa từ cấp II trở lên; đường sắt; đường bộ cao tốc.

Đang theo dõi

Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về cảng cạn

Đang theo dõi

1. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cảng cạn; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan đến cảng cạn.

Đang theo dõi

2. Xây dựng, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn.

Đang theo dõi

3. Ký kết, gia nhập và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến cảng cạn theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

4. Công bố mở, đóng cảng cạn.

Đang theo dõi

5. Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng và khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn.

Đang theo dõi

6. Tổ chức quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động của người, phương tiện và hàng hóa tại cảng cạn (kiểm tra hàng hóa, làm thủ tục hải quan, kiểm dịch, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn phòng chống cháy nổ).

Đang theo dõi

7. Quản lý về giá, phí và lệ phí đối với hoạt động khai thác cảng cạn.

Đang theo dõi

8. Tổ chức thống kê các thông số, dữ liệu liên quan về cảng cạn.

Đang theo dõi

9. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 5. Chức năng cảng cạn

Cảng cạn có các chức năng quy định tại Điều 100 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13.

Đang theo dõi

Điều 6. Tiêu chí xác định cảng cạn

Tiêu chí cảng cạn được xác định theo quy định tại Điều 101 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 và có diện tích tối thiểu 05 ha đối với các cảng cạn hình thành mới.

Đang theo dõi

Điều 7. Kết cấu hạ tầng cảng cạn

Đang theo dõi

1. Kết cấu hạ tầng cảng cạn gồm các công trình, cơ sở vật chất kỹ thuật được đầu tư xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng cạn để thực hiện các chức năng của cảng cạn.

Đang theo dõi

2. Các công trình chủ yếu thuộc kết cấu hạ tầng cảng cạn, gồm:

Đang theo dõi

a) Hệ thống kho, bãi hàng hóa;

Đang theo dõi

b) Các hạng mục công trình đảm bảo an ninh, trật tự tại cảng cạn và kiểm soát người, hàng hóa, phương tiện vào, rời cảng cạn như: Cổng, tường rào, cơ sở vật chất thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải; thiết bị soi, chiếu, trang thiết bị giám sát, kiểm soát, thanh tra và lưu giữ của hải quan;

Đang theo dõi

c) Bãi đỗ xe cho các phương tiện vận tải, trang thiết bị bốc xếp hàng hóa và các phương tiện khác hoạt động tại cảng cạn;

Đang theo dõi

d) Đường giao thông nội bộ và giao thông kết nối với hệ thống giao thông vận tải ngoài khu vực cảng cạn;

Đang theo dõi

đ) Khu văn phòng bao gồm nhà điều hành, văn phòng làm việc cho các cơ quan liên quan như hải quan, kiểm dịch cùng cơ sở hạ tầng khác.

Đang theo dõi

3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng cạn.

Đang theo dõi

Điều 8. Các dịch vụ tại cảng cạn

Dịch vụ cảng cạn bao gồm:

Đang theo dõi

1. Các dịch vụ hỗ trợ vận tải:

Đang theo dõi

a) Dịch vụ bốc xếp, bao gồm bốc xếp con-ten-nơ và bốc xếp hàng hóa;

Đang theo dõi

b) Dịch vụ lưu kho, lưu bãi;

Đang theo dõi

c) Dịch vụ đại lý vận tải;

Đang theo dõi

d) Dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan;

Đang theo dõi

đ) Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa;

Đang theo dõi

e) Dịch vụ gia cố, sửa chữa, vệ sinh con-ten-nơ;

Đang theo dõi

g) Dịch vụ khử trùng, kiểm dịch, chiếu xạ thực phẩm, nông sản, thủy hải sản.

Đang theo dõi

2. Các dịch vụ gia tăng giá trị hàng hóa: Đóng gói, phân chia, đóng gói lại, phân loại, dán nhãn, gia công, lắp ráp, kiểm định và các dịch vụ giá trị gia tăng khác.

Đang theo dõi

3. Các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Chương II

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KHAI THÁC CẢNG CẠN

Đang theo dõi

Điều 9. Cập nhật, đăng tải danh mục cảng cạn

Đang theo dõi

1. Định kỳ vào quý I hàng năm, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam cập nhật, đăng tải danh mục cảng cạn trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Danh mục cảng cạn bao gồm một số nội dung chính như sau: tên cảng cạn; vị trí cảng cạn; chủ cảng cạn.

Đang theo dõi

Điều 10. Kết nối giao thông cảng cạn

Đang theo dõi

1. Kết nối giao thông cảng cạn phải gắn liền với khả năng tổ chức khai thác hiệu quả, sử dụng hợp lý các phương thức vận tải kết nối.

Đang theo dõi

2. Việc thực hiện kết nối cảng cạn với các phương thức vận tải phải tuân theo quy định của pháp luật về quản lý khai thác và sử dụng kết cấu hạ tầng của phương thức vận tải đó.

Đang theo dõi

Điều 11. Nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng cạn

Đang theo dõi

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng cảng cạn tại Việt Nam phải tuân theo quy định tại Nghị định này, các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Việc đầu tư xây dựng cảng cạn phải phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn và các quy hoạch khác có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 12. Giám sát thực hiện quy hoạch cảng cạn

Đang theo dõi

1. Trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án đầu tư xây dựng cảng cạn theo quy định của pháp luật về đầu tư, cơ quan có thẩm quyền có văn bản gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hệ thống quản lý văn bản điện tử đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam đề nghị có ý kiến về sự phù hợp quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn. Nội dung văn bản nêu rõ về vị trí, quy mô, chức năng, diện tích, công suất cảng cạn.

Đang theo dõi

2. Trong thời gian 03 ngày làm việc, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản trả lời cơ quan có thẩm quyền và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống quản lý văn bản điện tử.

Đang theo dõi

Điều 13. Công bố mở cảng cạn

Cảng cạn hoàn thành đầu tư, xây dựng hoặc địa điểm làm thủ tục hải quan đáp ứng tiêu chí xác định cảng cạn quy định tại Điều 6 Nghị định này, thủ tục công bố mở cảng cạn thực hiện như sau:

Đang theo dõi

1. Chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ công bố mở cảng cạn, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ khai về việc mở cảng cạn theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cảng cạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản hoặc Quyết định công nhận địa điểm thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp công bố địa điểm làm thủ tục hải quan thành cảng cạn);

Đang theo dõi

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử các giấy tờ hợp pháp chứng minh về quyền sử dụng đất theo quy định. Tổ chức, cá nhân không phải nộp các giấy tờ hợp pháp chứng minh về quyền sử dụng đất khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia;

Đang theo dõi

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa công trình cảng cạn vào sử dụng kèm theo bản vẽ mặt bằng hoàn công các công trình chủ yếu quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này;

Đang theo dõi

đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án theo quy định.

Đang theo dõi

3. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia không đầy đủ, không chính xác, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản gửi chủ đầu tư qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao hoặc bản sao điện tử các giấy tờ hợp pháp theo quy định.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định và có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng công bố mở cảng cạn theo quy định.

Đang theo dõi

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng quyết định công bố mở cảng cạn theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến chủ đầu tư; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời chủ đầu tư và nêu rõ lý do. Quyết định công bố mở cảng cạn được trả bằng bản giấy và bản điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.

Đang theo dõi

Điều 14. Tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn

Đang theo dõi

1. Tạm dừng hoạt động của cảng cạn được thực hiện trong trường hợp phục vụ việc bảo dưỡng, sửa chữa cảng cạn hoặc thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Đóng cảng cạn được thực hiện trong trường hợp:

Đang theo dõi

a) Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh;

Đang theo dõi

b) Việc khai thác cảng cạn có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng;

Đang theo dõi

c) Dự án đầu tư cảng cạn chấm dứt theo Quyết định của Cơ quan đăng ký đầu tư hoặc chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn không có nhu cầu tiếp tục khai thác cảng cạn.

Đang theo dõi

3. Tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn quyết định tạm dừng hoạt động của cảng cạn đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và đóng cảng cạn đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

Trước khi tạm dừng hoạt động cảng cạn hoặc đóng cảng cạn theo quy định tại điểm a khoản này, chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn gửi thông báo bằng văn bản trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi có cảng cạn, Bộ Tài chính, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để biết, tổng hợp, theo dõi, quản lý;

Đang theo dõi

b) Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định đóng cảng cạn đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

c) Trường hợp đóng cảng cạn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an có văn bản đề nghị đóng cảng cạn (gồm các nội dung: tên cảng cạn; vị trí cảng cạn; lý do đóng cảng cạn, thời gian bắt đầu, kết thúc đóng cảng cạn) gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hệ thống quản lý văn bản điện tử đến Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố đóng cảng cạn theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

d) Trường hợp đóng cảng cạn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản đề nghị đóng cảng cạn (gồm các nội dung: tên cảng cạn; vị trí cảng cạn; lý do đóng cảng cạn, thời gian bắt đầu, kết thúc đóng cảng cạn) kèm theo biên bản kiểm tra kết cấu hạ tầng cảng cạn gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hệ thống quản lý văn bản điện tử đến Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố đóng cảng cạn theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Cảng cạn tạm dừng theo quy định tại khoản 1 Điều này và cảng cạn đóng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này được hoạt động trở lại như sau:

Đang theo dõi

a) Cảng cạn tạm dừng theo quy định tại khoản 1 Điều này được hoạt động trở lại khi hoàn thành bảo dưỡng, sửa chữa cảng cạn hoặc thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật. Trước khi cảng cạn hoạt động trở lại, chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn gửi thông báo bằng văn bản (gồm các nội dung chính: tên cảng cạn; vị trí cảng cạn; thời gian hoạt động trở lại cảng cạn) trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng cạn, Bộ Tài chính, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để biết, tổng hợp, theo dõi, quản lý;

Đang theo dõi

b) Cảng cạn đóng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được hoạt động trở lại khi hết thời hạn đóng cảng cạn ghi tại quyết định công bố đóng cảng cạn của cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

c) Cảng cạn đóng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được hoạt động trở lại khi đã được khắc phục sự cố hoặc đã loại bỏ được các nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng. Trước khi cảng cạn hoạt động trở lại, chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn gửi thông báo bằng văn bản (kèm theo tài liệu chứng minh đã khắc phục sự cố hoặc đã loại bỏ được các nguy cơ mất an toàn, sự cố công trình) trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng cạn, Bộ Tài chính, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để biết, tổng hợp, theo dõi, quản lý.

Đang theo dõi

Điều 15. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng cạn

Đang theo dõi

1. Cảng cạn được đặt tên hoặc đổi tên theo quyết định công bố đưa vào sử dụng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác cảng cạn hoặc người được ủy quyền.

Đang theo dõi

2. Tên cảng cạn phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo tên bằng tiếng Anh; bắt đầu là cụm từ “Cảng cạn” và tên riêng đặt theo địa danh nơi có cảng cạn hoặc tên riêng công trình.

Đang theo dõi

3. Không đặt tên, đổi tên cảng cạn trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp, cảng cạn đã công bố hoặc không đúng với tên gọi, chức năng của cảng cạn;

Đang theo dõi

b) Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của cảng cạn; trừ trường hợp có sự đồng ý của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;

Đang theo dõi

c) Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên.

Đang theo dõi

Điều 16. Đổi tên cảng cạn

Doanh nghiệp khai thác cảng cạn tự thực hiện đổi tên cảng cạn trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng cạn quy định tại Điều 15 Nghị định này. Sau khi thực hiện đổi tên cảng cạn, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Hải quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng cạn để cập nhật, theo dõi, quản lý.

Đang theo dõi

Điều 17. Nguyên tắc quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn

Đang theo dõi

1. Chủ đầu tư cảng cạn quyết định hình thức và phương án khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn.

Đang theo dõi

2. Việc quản lý, khai thác và sử dụng kết cấu hạ tầng cảng cạn do Nhà nước đầu tư, quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Đang theo dõi

Điều 18. Giao thông trong khu vực cảng cạn

Đang theo dõi

1. Kết nối giao thông giữa cảng cạn với bên ngoài khu vực cảng cạn phải đảm bảo an toàn, thuận tiện và đồng bộ, phù hợp với quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Giao thông trong khu vực cảng cạn phải bảo đảm an toàn, thuận tiện cho hoạt động của người, phương tiện và hàng hóa vào, rời cảng cạn.

Đang theo dõi

3. Khu vực các công trình chủ yếu thuộc kết cấu hạ tầng cảng cạn phải được lắp đặt biển báo, thông báo đầy đủ theo quy định.

Đang theo dõi

Chương III

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG CẠN VÀ QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TẠI CẢNG CẠN

Đang theo dõi

Điều 19. Nội quy cảng cạn

Đang theo dõi

1. Chủ đầu tư cảng cạn hoặc tổ chức, cá nhân quản lý khai thác cảng cạn căn cứ quy định của pháp luật có liên quan, các quy định tại Nghị định này và điều kiện đặc thù tại cảng cạn để ban hành “Nội quy cảng cạn” nhằm mục đích bảo đảm hiệu quả khai thác chung, đảm bảo an toàn, an ninh, phòng, chống cháy, nổ; chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế và bảo vệ môi trường trong hoạt động tại cảng cạn.

Đang theo dõi

2. Nội quy cảng cạn bao gồm các nội dung chính sau đây:

Đang theo dõi

a) Quy định chung;

Đang theo dõi

b) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng cạn;

Đang theo dõi

c) Hoạt động của các phương tiện bốc xếp, vận chuyển tại cảng cạn;

Đang theo dõi

d) Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, kiểm soát tải trọng phương tiện, an toàn giao thông, an toàn phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường tại cảng cạn;

Đang theo dõi

đ) Tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm.

Đang theo dõi

3. Tổ chức, cá nhân khi hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại cảng cạn có trách nhiệm chấp hành “Nội quy cảng cạn” và các quy định có liên quan của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 20. Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn, phòng, chống cháy, nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại cảng cạn

Đang theo dõi

1. Doanh nghiệp khai thác cảng cạn và các tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng cạn có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn, phòng, chống cháy, nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình hoạt động, nếu phát hiện thấy những dấu hiệu vi phạm quy định về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng, chống cháy, nổ, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và người quản lý khai thác cảng cạn biết, xử lý theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 21. Nguyên tắc phối hợp quản lý hoạt động

Đang theo dõi

1. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng cạn có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ khi thi hành nhiệm vụ nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động của các tổ chức, cá nhân khai thác cảng cạn, chủ phương tiện, chủ hàng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan, đảm bảo cho các hoạt động tại cảng cạn an toàn và hiệu quả.

Đang theo dõi

2. Các vướng mắc phát sinh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác đều phải được trao đổi, thống nhất để giải quyết kịp thời.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan khác tại khu vực để tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật đối với hoạt động tại cảng cạn.

Đang theo dõi

Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ, ngành và địa phương đối với hoạt động của cảng cạn

Đang theo dõi

1. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng cạn gồm: Hải quan, Kiểm dịch y tế, Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch thực vật và các cơ quan chức năng liên quan khác có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Thực hiện quyền hạn và trách nhiệm theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Tùy theo nhu cầu thực tế, bố trí nhân sự thường trực hoặc không thường trực trong khu vực cảng cạn để đảm bảo thực hiện các thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu, trung chuyển, kiểm dịch y tế và các thủ tục khác đối với hàng hóa thông qua khu vực cảng cạn một cách nhanh chóng, kịp thời, đúng quy định.

Đang theo dõi

2. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Chủ trì giúp Chính phủ tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về cảng cạn, điều phối hoạt động liên ngành và hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý khai thác cảng cạn;

Đang theo dõi

b) Chỉ đạo tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đầu tư, xây dựng, khai thác cảng cạn phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn được phê duyệt; tổ chức giám sát việc chấp hành của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định của Nghị định này; tổng hợp báo cáo thống kê về cảng cạn.

Đang theo dõi

3. Bộ Tài chính có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hải quan, giá, phí, lệ phí tại cảng cạn theo quy định của pháp luật; rà soát, hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt động và các quy định có liên quan đến nghiệp vụ hải quan tại cảng cạn, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế, tạo thuận lợi cho hoạt động vận tải và xuất, nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp.

Đang theo dõi

4. Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chỉ đạo các cơ quan, tổ chức trực thuộc triển khai thực hiện Nghị định này; chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trực thuộc thực hiện tốt việc phối hợp hoạt động quản lý nhà nước tại cảng cạn; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý bảo đảm tạo điều kiện thuận lợi và hiệu quả cho hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn.

Đang theo dõi

Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn

Đang theo dõi

1. Trách nhiệm của chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn

Đang theo dõi

a) Quản lý, điều hành hoạt động của cảng cạn theo quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ tại cảng cạn;

Đang theo dõi

c) Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế và các hành vi trái pháp luật khác tại cảng cạn; kê khai, niêm yết giá dịch vụ tại cảng cạn theo quy định; thực hiện các quy định về kết nối dữ liệu số qua hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ chế một cửa quốc gia;

Đang theo dõi

d) Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, báo cáo Bộ Xây dựng (qua Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình hoạt động của khu vực cảng cạn theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Đang theo dõi

đ) Khi có thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc sự cố bất thường xảy ra, doanh nghiệp khai thác cảng cạn phải áp dụng mọi biện pháp có thể, bao gồm cả việc tổ chức huy động nguồn lực, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức cứu người, hàng hóa, phương tiện, loại trừ và khắc phục sự cố; đồng thời tiến hành các thủ tục và biện pháp pháp lý cần thiết theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Quyền hạn của chủ đầu tư, doanh nghiệp khai thác cảng cạn

Đang theo dõi

a) Ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân về việc khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng cảng cạn phù hợp với quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Chấm dứt hợp đồng đã ký kết, đình chỉ hoặc kiến nghị việc đình chỉ các hoạt động trong khu vực cảng cạn của tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định để ngăn chặn kịp thời các nguy cơ có thể gây mất an toàn, an ninh, ô nhiễm môi trường hoặc sức khỏe của cộng đồng theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình quản lý, khai thác khu vực cảng cạn.

Đang theo dõi

Điều 24. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Nghị định số 38/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

3. Bãi bỏ các quy định sau:

Đang theo dõi

a) Điều 2 Nghị định số 74/2023/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải;

Đang theo dõi

b) Điều 40 và Mẫu số 15 tại mục 2 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

Đang theo dõi

Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp

Điểm thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ chuyển đổi điểm thông quan thành cảng cạn nhưng chưa có văn bản chấp thuận chủ trương sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương chuyển đổi điểm thông quan thành cảng cạn. Việc công bố mở cảng cạn thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 26. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG





Trần Hồng Hà

Phụ lục

 (Kèm theo Nghị định số 106/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)

 

Mẫu số 01

Tờ khai về việc mở cảng cạn

Mẫu số 02

Quyết định công bố mở/đóng cảng cạn

Mẫu số 03

Báo cáo tình hình hoạt động cảng cạn

Đang theo dõi

Mẫu số 01

 

TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
__________

Số: ……..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
….., ngày …… tháng …… năm …

 

 

TỜ KHAI

Về việc mở cảng cạn

 

Kính gửi: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

 

Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………..................................

Người đại diện theo pháp luật: …………………………………………..................................

Đăng ký kinh doanh: Số …do … cấp ngày... tháng.... năm.... tại ........................................

Địa chỉ: ……………………………………………………………………....................................

Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………………................................

Đề nghị công bố mở cảng cạn với các thông tin dưới đây:

1. Tên cảng cạn: ………………………………………………………….................................

2. Vị trí cảng cạn: ………………………………………………………….................................

3. Quy mô, công suất: …………………………………………………….................................

4. Phương thức kết nối giao thông: ……………………………………..................................

5. Tổng diện tích: …………………………………………………………..................................

6. Các nội dung khác (nếu có) và tài liệu liên quan kèm theo:

- Bản sao hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cảng cạn của cấp có thẩm quyền;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc các giấy tờ hợp pháp chứng minh về quyền sử dụng đất theo quy định (chủ đầu tư không phải nộp giấy tờ này khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai);

- Bản sao hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc Biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa công trình cảng cạn vào sử dụng kèm theo bản vẽ hoàn công các hạng mục kết cấu hạ tầng cảng cạn;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án theo quy định;

- Tài liệu liên quan khác (nếu có).

Đề nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, giải quyết.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
...

CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Đang theo dõi

Mẫu số 02

 

BỘ XÂY DỰNG
_________

Số: …/QĐ-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
….., ngày … tháng … năm …..

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Công bố mở/đóng cảng cạn………..

____________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

 

Căn cứ………………………………………….…………...................................;

Xét đề nghị của ........ về việc ......................................................................;

Theo đề nghị của ………………………............................………………..

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Công bố mở/đóng cảng cạn .............. với các nội dung chính sau:

1. Tên cảng cạn: ……………………….…………………………………

2. Vị trí cảng cạn: ……………………….…………………………………

3. Chủ đầu tư cảng cạn:.... ……………………….………………………

4. Mục tiêu của cảng cạn: .............................................................................

5. Lý do đóng cảng cạn, thời gian bắt đầu, kết thúc đóng cảng cạn (đối với trường hợp đóng cảng cạn): .....................................................................................

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan

1. Chủ đầu tư cảng cạn: ................................................................................

2. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành: ...........................................

3. Giao Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác cảng cạn theo quy định tại Nghị định số ……………. về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực………………….…….........................

Điều 4. Chánh Văn phòng bộ, Vụ trưởng các vụ thuộc bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Giám đốc……………., Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cổng TTĐT Bộ XD;
- ………………..
- Lưu: VT, ........... (3b)

BỘ TRƯỞNG

 

Ghi chú: Đối với trường hợp đóng cảng cạn, không ghi mục 4 Điều 1 và mục 3 Điều 2.

Đang theo dõi

Mẫu số 03

TÊN DOANH NGHIỆP
______________

Số: ……..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 ______________________
….., ngày … tháng … năm …..

 

 

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CẢNG CẠN

 

Kính gửi: …………. (1)

 

Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………….............................

Tên cảng cạn: ………………………………………………………………..............................

Địa chỉ: …………………………………………………………………......................................

Số điện thoại liên hệ: …………………..................................................................................

 

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Thực hiện năm trước

Thực hiện năm báo cáo

Ghi chú

(A)

(C)

(1)

(2)

(3)

I. Tổng sản lượng

 

 

 

 

1. Lượng hàng xuất khẩu

tấn

 

 

 

 

TEU

 

 

 

2. Lượng hàng nhập khẩu

tấn

 

 

 

 

TEU

 

 

 

3. Lượng hàng nội địa

 

 

 

 

- Xuất nội địa

tấn

 

 

 

 

TEU

 

 

 

- Nhập nội địa

tấn

 

 

 

 

TEU

 

 

 

II. Diện tích kho, bãi

 

 

 

 

1. Diện tích kho

m2

 

 

 

2. Diện tích bãi

m2

 

 

 

III. Doanh thu

đồng

 

 

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
...

CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

(1) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị định 106/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×