- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 96/2026/QĐ-UBND Lâm Đồng Quy chế phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu nhà ở và thị trường BĐS
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 96/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Hồng Hải |
| Trích yếu: | Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở Xây dựng | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 96/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
ỦY BAN NHÂN DÂN ______________ Số: 96/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _________________ Lâm Đồng, ngày 29 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ,
cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 357/2025/NĐ-CP của Chính phủ về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;
Căn cứ Nghị định số 339/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà, kinh doanh bất động sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2026 và thay thế Quyết định số 50/2023/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (trước sắp xếp) ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, chia sẻ cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (trước sắp xếp) ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; Website Chính phủ; - Bộ Xây dựng (Vụ Pháp chế); - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - TT TU; TT HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Như Điều 3; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng; - Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh; - Lưu: VT, XDCT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ______________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY CHẾ
Phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin,
dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 96/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định khoản 2 Điều 38 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP của Chính phủ về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành: Sở Xây dựng; Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tư pháp; Thống kê tỉnh; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu.
3. Các tổ chức hành nghề công chứng; chủ đầu tư dự án bất động sản; tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa bàn tỉnh.
4. Các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
1. Hệ thống do Bộ Xây dựng quản lý, vận hành tập trung thống nhất để phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước; cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
2. Việc thu thập, cung cấp các thông tin, dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu phải đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời, không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ; có sự phối hợp chặt chẽ trong việc thu thập, cung cấp thông tin dữ liệu; tận dụng tối đa nguồn thông tin, dữ liệu sẵn có, đảm bảo thực hiện hiệu quả, khả thi, tiết kiệm kinh phí, nguồn lực.
3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, xử lý thông tin, dữ liệu trước khi cung cấp, cập nhật vào hệ thống; chịu trách nhiệm về thời gian, nội dung, số liệu do mình cung cấp, chia sẻ cập nhật vào hệ thống.
4. Việc quản lý, sử dụng hệ thống phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng.
5. Việc kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu được thực hiện theo phương thức quy định tại Điều 31 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP và Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
6. Các cơ quan, đơn vị có hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện kết nối để khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu theo quy định.
CHƯƠNG II
QUẢN LÝ, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU
VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 4. Quy định về tài khoản và mật khẩu để khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trên hệ thống
1. Tài khoản quản trị hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Xây dựng quản lý và tổ chức cấp tài khoản truy cập cho các cơ quan, tổ chức.
2. Sở Xây dựng:
a) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh; thực hiện cung cấp thông tin khởi tạo tài khoản quản trị hệ thống của Ủy ban nhân dân tỉnh; gắn thông tin tài khoản định danh điện tử; rà soát, tạo và phân quyền tài khoản truy cập cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh trong phạm vi được Bộ Xây dựng phân quyền quản trị theo quy định tại Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
b) Thực hiện gắn thông tin tài khoản định danh điện tử cho chủ đầu tư dự án bất động sản ngay sau khi dự án bất động sản được cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư dự án bất động sản theo khoản 3 Điều 13 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
c) Thực hiện chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu giữa Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan của tỉnh theo phương thức chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều 38 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân được cấp tài khoản quản lý, sử dụng tài khoản đúng mục đích, đúng quy định và có trách nhiệm:
a) Cử cán bộ làm đầu mối theo dõi và thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu trên hệ thống.
b) Truy cập đúng địa chỉ tên miền, đúng tài khoản được cấp; không được làm lộ tài khoản và mật khẩu phải chịu trách nhiệm bảo mật tài khoản, bảo mật dữ liệu và quản lý, sử dụng tài khoản theo đúng mục đích, chức năng.
c) Thực hiện việc cung cấp thông tin, dữ liệu đầy đủ và đúng thời hạn; chỉ được khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong phạm vi được cấp quyền khai thác; không xâm phạm trái phép vào hệ thống thông tin; sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích.
d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân; chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm trong khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu.
đ) Không được thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ dữ liệu; không được tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm ảnh hưởng, sai lệch thông tin, dữ liệu; kịp thời thông báo cho cơ quan quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về những sai sót của thông tin, dữ liệu.
e) Tài khoản sử dụng hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân có thể bị khóa, xóa khỏi hệ thống nếu vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu mang tính chất chuyên ngành, chi tiết về nhà ở và thị trường bất động sản gửi phiếu yêu cầu theo mẫu phiếu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định số 357/2025/NĐ-CP cho Bộ Xây dựng và phải trả các chi phí liên quan đến khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu theo quy định pháp luật về giá.
5. Việc khai thác, sử dụng thông tin của hệ thống phải tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật về Giao dịch điện tử, Công nghệ thông tin và các văn bản hướng dẫn thi hành luật.
Điều 5. Thời gian chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu
Thời gian cung cấp thông tin lên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản được thực hiện định kỳ hàng quý: Trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý công bố, trừ trường hợp Nghị định số 357/2025/NĐ-CP quy định thời hạn, thời điểm cung cấp khác.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
1. Sở Xây dựng:
a) Cơ sở dữ liệu về nhà ở theo khoản 1, 2, 3 Điều 14 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
b) Thông tin, dữ liệu về nhà ở công vụ cấp tỉnh đang quản lý, đang bố trí cho thuê theo khoản 2 Điều 16 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
c) Cơ sở dữ liệu về bất động sản theo khoản 1 Điều 17; điểm a, b, c, đ, g khoản 2 Điều 17 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
d) Thông tin về tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công theo khoản 3 Điều 20 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
đ) Thông tin về thụ hưởng chính sách về nhà ở xã hội theo khoản 2 Điều 21 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
e) Thông tin, dữ liệu về cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo Điều 23 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
g) Thông tin, dữ liệu về cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản theo Điều 24 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
h) Thông tin, dữ liệu về đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư theo Điều 25 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
2. Sở Tài chính:
a) Cơ sở dữ liệu về bất động sản theo điểm d khoản 2 Điều 17 Nghị định 357/2025/NĐ-CP.
b) Thông tin, dữ liệu về dự án bất động sản theo khoản 2, 3, 4 Điều 18 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
c) Thông tin, dữ liệu về tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản theo Điều 22 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
d) Thông tin về tổ chức doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản theo Điều 24 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
3. Sở Nội vụ: Thông tin, dữ liệu các chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng theo điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Thông tin, dữ liệu các chương trình hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo theo điểm b, điểm c, khoản 3, Điều 16 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
b) Thông tin về tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở theo khoản 1, khoản 2 Điều 20 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
c) Thông tin về tổ chức, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở theo khoản 2 Điều 20 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
5. Thống kê tỉnh: Thông tin, dữ liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở; điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ theo điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 16 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
6. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh:
a) Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo điểm e khoản 2 Điều 17 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
b) Thông tin, dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo khoản 5 Điều 18 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu:
a) Thông tin các đề án; chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt triển khai trên địa bàn cấp xã: Diện tích đất; diện tích nhà ở bình quân đầu người; diện tích sàn nhà ở, số lượng nhà ở theo khoản 2 Điều 14 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
b) Thông tin, dữ liệu về nhà ở công vụ cấp xã đang quản lý, đang bố trí cho thuê theo khoản 2 Điều 16 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
c) Thông tin, dữ liệu về các chương trình hỗ trợ về nhà ở triển khai trên địa bàn cấp xã theo khoản 3 Điều 16 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
d) Thông tin về tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công theo khoản 3 Điều 20 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
đ) Thông tin về cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo các chương trình hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn cấp xã theo khoản 1 Điều 21 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
e) Thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản thông qua công chứng, chứng thực theo từng loại hình bất động sản theo khoản 2 Điều 19 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
8. Các tổ chức hành nghề công chứng:
a) Cơ sở dữ liệu về bất động sản theo điểm h khoản 2 Điều 17 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
b) Thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản thông qua công chứng theo từng loại hình bất động sản theo khoản 2 Điều 19 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
9. Chủ đầu tư dự án bất động sản:
a) Thông tin về hợp đồng giao dịch bất động sản theo khoản 3 Điều 19 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;
b) Thông tin, dữ liệu về tình hình giao dịch bất động sản của dự án theo từng loại hình bất động sản theo điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;
c) Thông tin, dữ liệu về dự án nhà ở và dự án bất động sản theo điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
10. Tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản:
a) Cung cấp thông tin về sàn giao dịch bất động sản theo khoản 1 Điều 22 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
b) Cung cấp thông tin về tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản theo khoản 2 Điều 22 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
c) Cung cấp thông tin về tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản theo khoản 3 Điều 22 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
Điều 7. Xử lý vi phạm
Các Tổ chức hành nghề công chứng; Chủ đầu tư dự án bất động sản; Tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản và các tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm quy định về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 76 Nghị định số 339/2026/NĐ-CP.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
b) Xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện việc điều tra, thu thập thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và đầu tư, duy trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin quy định.
c) Kiểm tra, xử lý thông tin, dữ liệu trước khi được tích hợp và lưu trữ vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản để đảm bảo tính chính xác, hợp lý, thống nhất.
d) Trường hợp các cơ quan, tổ chức và cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc cung cấp thông tin, dữ liệu theo quy định, Sở Xây dựng tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, xử lý theo quy định.
2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cấp kinh phí hàng năm từ ngân sách địa phương cho việc điều tra, thu thập thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và đầu tư, duy trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin theo quy định.
3. Sở Tư pháp: Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc thực hiện cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về hợp đồng, giao dịch bất động sản thông qua hoạt động công chứng theo quy định của pháp luật.
4. Các tổ chức và cá nhân:
a) Triển khai thực hiện đúng quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
b) Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng các quy định theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, cần sửa đổi, bổ sung thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!